1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014

85 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với kiến thức học tập được trong suốt khóa học ở trường và quá trình thực tập, em chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh cho bộ phận lữ hành Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ” l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẠNH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

BỘ PHẬN LỮ HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

DU LỊCH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Quản trị du lịch dịch vụ và lữ hành

Mã số ngành: 52340103

Tháng 11-2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HẠNH MSSV: 4115484

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

BỘ PHẬN LỮ HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

DU LỊCH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-6/2014

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH

Mã số ngành: 52340103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN DƯƠNG QUẾ NHU

Tháng 11-2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt khóa học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được thầy cô dạy

dỗ, truyền đạt những kiến thức chuyên môn và xã hội vô cùng quý báu Em tin rằng những kiến thức đó chính là nền tảng hữu ích cho em bước vào đời, giúp em vượt qua khó khăn, thử thách trong công việc và cuộc sống sau này

Với lòng kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và quý thầy cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng lòng biết ơn sâu sắc Đặc biệt, em xin cảm ơn cô Dương Quế Nhu và cô Nguyễn Tri Nam Khang đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành tốt luận

văn “Phân tích hoạt động kinhh doanh bộ phận lữ hành Công ty Cổ phần du

lịch Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6/2014”

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn Trung tâm Điều hành du lịch thuộc Công ty cổ phần du lịch Cần Thơ, các anh chị trong công ty đã rất nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện luận văn

Em chân thành kính chúc quý thầy cô, cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Trung tâm Điều hành du lịch dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

TRẦN THỊ HẠNH

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014

Người thực hiện

TRẦN THỊ HẠNH

Trang 5

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 12

1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 14

CHƯƠNG 2 15

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 15

2.1.1 Một số khái niệm về thuật ngữ trong ngành du lịch 5

2.1.2 Một số vấn đề về hoạt động kinh doanh lữ hành 6

2.1.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh 11

2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh chương trình du lịch12

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành

18

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 20

CHƯƠNG 3 32

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 32

Trang 6

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ 32

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 33

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 24

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 24

3.3 NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH 34

4.1.1 Tình hình biến động của doanh thu 34

4.1.2 Tình hình biến động của chi phí 38

4.1.3 Tình hình biến động của lợi nhuận 41

4.1.4 Tình hình biến động của lượt khách 44

4.2 ĐÁNH GIÁ VỊ THẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG VÀ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN 54

4.2.1 Thị phần 46

4.2.2 Tốc độ phát triển 49

Trang 7

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH DU LỊCH 58

4.3.1 Hiệu quả tổng quát 50

4.3.2 Chỉ tiêu doanh lợi và tỉ suất lợi nhuận 51

4.3.3 Những chỉ tiêu dành riêng cho doanh nghiệp lữ hành 53

4.4 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LỮ HÀNH 64

4.4.1 Yếu tố khách quan - Môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh trực tiếp56

4.4.2 Yếu tố chủ quan – những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp 63

5.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 69

5.2.2 Giải pháp giảm chi phí 71

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Cơ cấu doanh thu Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ giai đoạn

2011-2013 28

Bảng 3.2 Cơ cấu lợi nhuận Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 31

Bảng 4.1 Tình hình doanh thu bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 36 Bảng 4.2 Tình hình chi phí bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 39

Bảng 4.3 Số lỗ chi tiết của các phương tiện vận chuyển 40

Bảng 4.4 Tình hình lợi nhuận bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 42 Bảng 4.5 Tình hình lượt khách bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 45 Bảng 4.6 Thị phần của tour inbound 2011-2013 47

Bảng 4.7 Thị phần của tour nội địa 2011-2013 48

Bảng 4.8 Thị phần của tour ountbound 2011-2013 48

Bảng 4.9 Tốc độ phát triển liên hoàn của các nhóm tour 49

Bảng 4.10 Tốc độ phát triển trung bình của các nhóm tour 50

Bảng 4.11 Hiệu quả kinh doanh tour của bộ phận lữ hành 2011-6/2014 51

Bảng 4.12 Tỉ suất doanh lợi và tỉ suất lợi nhuận của bộ phận lữ hành 2011-6/2014 52

Bảng 4.13 Lượt khách bình quân, doanh thu bình quân và lợi nhuận bình quân trên lượt khách của bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 54

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Sơ đồ phân loại kinh doanh lữ hành 8

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện chương trình du lịch 11 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ 24 Hình 4.1 Biểu đồ tình hình biến động của doanh thu bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 35

Hình 4.2 Biểu đồ tình hình biến động của chi phí bộ phận lữ hành giai đoạn

2011 – 6/2014 38 Hình 4.3 Biểu đồ tình hình biến động của lợi nhuận bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 43

Hình 4.4 Biểu đồ tình hình biến động của lượt khách bộ phận lữ hành giai đoạn 2011 – 6/2014 44

Hình 5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTĐHDL 66

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đông

HĐQT : Hội đồng quản trị

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TTĐHDL : Trung tâm điều hành du lịch

UBND : Uỷ ban nhân dân

WTO : Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization)

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

2005 Du lịch còn là ngành tạo ra nhiều việc làm nhất trên thế giới với hơn 207 triệu việc làm và là một trong năm nguồn thu ngoại tệ lớn nhất tại hơn 83% các nước trên thế giới [16]

Du lịch Việt Nam cũng đi theo chiều hướng phát triển của thế giới, Việt Nam đang phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỉ lệ cao trong

cơ cấu GDP Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam, năm 2013, khách quốc tế đến Việt Nam ước đạt 7,5 triệu lượt khách, tăng 10,6% so với năm trước; Khách du lịch nội địa ước đạt 35 triệu lượt khách, tăng 7,7% so với năm trước; Doanh thu toàn ngành du lịch tăng từ 160 tỉ đồng lên 200 tỉ đồng, tăng khoảng 20% so với năm trước [17] Hoạt động du lịch ngày càng phát triển kéo theo rất nhiều công ty

lữ hành ra đời và được mở rộng Tính đến hết năm 2013, Việt Nam có 1.305 đơn

vị hoạt động kinh doanh lữ hành, tăng 13,3% so với năm 2012 [5]

Qua thời gian thực tập tại Trung tâm điều hành du lịch (TTĐHDL) thuộc Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ, em đã được tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của bộ phận lữ hành của công ty và em nhận thấy: việc phát triển kinh doanh lữ hành ở đây chưa theo kịp sự phát triển chung của cả nước Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ là một trong số những công ty du lịch được thành lập sớm và có uy tín ở Cần Thơ Tuy nhiên, trong những năm vừa qua, lượt khách lữ hành và kết quả kinh doanh của Công ty chỉ tăng trưởng ở mức dè chừng, thậm chí sụt giảm Cùng với kiến thức học tập được trong suốt khóa học ở trường và quá trình thực

tập, em chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh cho bộ phận lữ hành

Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

nhằm giúp công ty phát triển đúng với tiềm năng của nó

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu 1: Thực trạng hoạt động kinh doanh của bộ phận lữ hành Công

ty Cổ phần du lịch Cần Thơ trong giai đoạn 2011 – 6/2014

Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của bộ phận lữ hành

Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp giúp cải thiện kết quả kinh doanh cho

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến hết tháng 11/2014

Số liệu thứ cấp của đề tài thu thập là giai đoạn 2011 – 6/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những số liệu của kết quả kinh doanh của bộ phận lữ hành Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ

- Các chỉ tiêu đánh giá thực trạng kinh doanh của bộ phận như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lượt khách

- Các chỉ tiêu đánh giá thị phần và tốc độ tăng trưởng

- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành

- Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Bùi Thị Ngọc Nhung (2010), “Phân tích hoạt động kinh doanh của

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ du lịch Cánh Én TP Hồ Chí Minh”, luận văn

Trang 13

tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty và sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Huỳnh Thị Ngọc Phường (2011), “Phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giang Long”, luận văn tốt

nghiệp, Đại học Cần Thơ Trong bài viết này, tác giả sử dụng phương pháp so sánh và thống kê mô tả để phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty, Ngoài ra, tác giả cũng sử dụng hai phương pháp so sánh và thống kê mô tả để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

- Lý Xuân Cường (2010), “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ

hành của công ty du lịch VietTravel chi nhánh Cần Thơ”, luận văn tốt nghiệp, Đại

học Cần Thơ Đề tài đã phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho chi nhánh Viettravel Cần Thơ Tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá tình hình biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận dưới tác động của môi trường kinh doanh; Dùng phương pháp thống kê mô tả xử

lí thông tin để đưa ra kết luận về biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận

- Nguyễn Đức Thắng (2010), “Phân tích hoạt động kinh doanh của Công

ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Sơn”, luận văn tốt nghiệp, Đại học

Cần Thơ Với đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty; sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm;

sử dụng phương pháp so sánh và thống kê mô tả để phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận, ngoài ra phương pháp biểu đồ được sử dụng để biểu diễn sự biến động các chỉ tiêu này Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng ma trận SWOT và phương pháp tự luận để đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty

- Phạm Lê Hảo (2010), “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ

phần Du lịch Cửu Long tỉnh Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ

Đề tài này tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích mối quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu-chi phí và tình hình sử dụng năng lực sản xuất kinh doanh Tác giả đã sử dụng phương pháp tỉ số để phân tích một số chỉ tiêu tài chính liên

Trang 14

quan đến lợi nhuận và hiệu quả sử dụng vốn của công ty Dựa vào kết quả của việc phân tích, tác giả đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty

1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Trong đề tài này nội dung gồm 6 chương và được kết cấu như sau:

Chương 1: Đặt vấn đề nghiên cứu, nêu lên mục tiêu nghiên cứu và giới hạn

về phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Trình bày cơ sở lí luận chung về hoạt động kinh doanh lữ hành

và phân tích hoạt động kinh doanh lữ hành

Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ

Chương 4: Phân tích tình hình kinh doanh và đánh giá hiệu quả kinh doanh của bộ phận lữ hành qua các chỉ tiêu số tương đối và tuyệt đối; Phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành

Chương 5: Đề ra giải pháp cho bộ phận lữ hành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

Theo Tổ chức Du lịch thế giới (1994), du lịch được đinh nghĩa như sau:

“Du lịch là một tập hợp các hoạt động và dịch vụ đa dạng, liên quan tới việc di chuyển tạm thời của con người ra khỏi nơi cư trú thường xuyên của họ nhằm mục đích giải trí, nghỉ ngơi, văn hóa, dưỡng sức,… và nhìn chung là vì những lý do không phải để kiếm sống”

Theo khoản 1, điều 4 Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Du lịch là các dạng hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

 Du lịch inbound (Inbound tourism)

Theo Tổ chức Du lịch thế giới, du lịch inbound bao gồm các hoạt động của

cư dân bên ngoài nước đi du lịch đến một quốc gia nhất định, là bên ngoài môi trường bình thường của họ và ở đó không quá 12 tháng liên tiếp cho mục đích giải trí hoặc các mục đích khác [18]

Đối với Việt Nam, tour inbound là chương trình du lịch được thiết kế để phục vụ khách nước ngoài hoặc người Việt định cư ở nước ngoài đi du lịch tại Việt Nam

Trang 16

 Du lịch nội địa (Domestic tourism)

Du lịch nội địa bao gồm các hoạt động của cư dân của một quốc gia nhất định đi du lịch đến và ở lại ở những nơi dân cư trong nước của họ, nhưng bên ngoài môi trường thông thường của họ không quá 12 tháng liên tiếp cho mục đích giải trí hoặc các mục đích khác.[18]

Đối với Việt Nam, tour nội địa là chương trình du lịch được thiết kế để phục vụ cho khách là người Việt hoặc người nước ngoài sống ở Việt Nam đi du lịch trong nước

 Du lịch outbound (Outbound tourism)

Du lịch ra nước bao gồm các hoạt động của cư dân của một quốc gia nhất định đi du lịch đến và ở lại ở những nơi bên ngoài đất nước của họ cư trú và bên ngoài môi trường thông thường của họ không quá 12 tháng liên tiếp cho giải trí hoặc các mục đích khác.[18]

Đối với Việt Nam, tour outbound là chương trình du lịch được thiết kế để phục vụ khách Việt hoặc người nước ngoài sống tại Việt Nam đi du lịch ra các nước khác

2.1.2 Một số vấn đề về hoạt động kinh doanh lữ hành

2.1.2.1 Khái niệm kinh doanh lữ hành

Theo Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2009, trang 46), có hai cách tiếp cận về lữ hành và du lịch:

Thứ nhất, hiểu theo nghĩa rộng thì lữ hành bao gồm tất cả những hoạt động

di chuyển của con người cũng như những hoạt động liên quan đến sự di chuyển

đó Với một phạm vi đề cập như vậy thì trong hoạt động du lịch có bao gồm yếu

tố lữ hành nhưng không phải tất cả hoạt động lữ hành là du lịch Vì vậy, người ta

có thể sử dụng thuật ngữ lữ hành du lịch để ám chỉ các hoạt động đi lại và các hoạt động khác có liên quan tới các chuyến đi có mục đích du lịch Cách tiếp cận

lữ hành theo nghĩa rộng cho phép nghiên cứu hoạt động lữ hành ở một phạm vi rộng lớn

Tiếp cận theo nghĩa rộng, kinh doanh lữ hành được hiểu là doanh nghiệp đầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc trong quá trình tạo ra và chuyển giao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch với mục đích lợi nhuận Kinh doanh lữ hành có thể là kinh doanh một hoặc nhiều hơn

Trang 17

các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn hầu hết các nhu cầu thiết yếu, đặc trưng và các nhu cầu khác của khách du lịch

Thứ hai, tiếp cận lữ hành ở một phạm vi hẹp Để phân biệt các hoạt động kinh doanh lữ hành với các hoạt động kinh doanh du lịch khác như khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trì, người ta giới hạn hoạt động kinh doanh lữ hành chỉ bao gồm những hoạt động tổ chức các chương trình du lịch Kinh doanh lữ hành bao gồm: kinh doanh lữ hành nội địa và kinh doanh lữ hành quốc tế Kinh doanh

lữ hành nội địa là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa và phải có đủ ba điều kiện Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế và phải có đủ năm điều kiện Như vậy, theo định nghĩa này, kinh doanh lữ hành ở Việt Nam được hiểu theo nghĩa hẹp và được xác định một cách rõ ràng sản phẩm của kinh doanh lữ hành là chương trình du lịch

Ngoài ra, trong luật du lịch còn qui định rõ kinh doanh đại lí lữ hành:

“kinh doanh đại lí lữ hành là một tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng, tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lí lữ hành không được tổ chức thực hiện các chương trình du lịch” (Điều 43)

2.1.2.2 Phân loại kinh doanh lữ hành

- Theo Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2009, trang 48), căn

cứ vào tính chất của hoạt động để tạo ra sản phẩm có các loại: kinh doanh kinh doanh đại lí lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch và kinh doanh tổng hợp

Kinh doanh đại lí lữ hành hoạt động chủ yếu là làm dịch vụ trung gian tiêu thụ và bán sản phẩm một cách độc lập, riêng lẻ cho các nhà sản xuất du lịch để hưởng hoa hồng, không làm gia tăng giá trị của sản phẩm trong quá trình chuyển giao từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch

Kinh doanh chương trình du lịch hoạt động như là hoạt động bán buôn, hoạt động sản xuất làm gia tăng giá trị của các sản phẩm đơn lẻ của các nhà cung cấp để bán cho khách Với hoạt động kinh doanh này chủ thể của nó phải gánh chịu rủi ro, san sẻ rủi ro trong quan hệ với nhà cung cấp khác Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh chương trình du lịch được gọi là các công ty lữ hành Cơ sở của hoạt động này là liên kết các sản phẩm mang tính đơn lẻ của nhà cung cấp độc lập thành sản phẩm mang tính trọn vẹn bán với giá gộp cho khách, đồng thời làm tăng giá trị sử dụng của sản phẩm cho người tiêu dùng thông qua sức lao động của các chuyên gia marketing, điều hành và hướng dẫn

Trang 18

Kinh doanh lữ hành tổng hợp bao gồm tất cả các dịch vụ du lịch có nghĩa

là đồng thời vừa sản xuất trực tiếp từng loại dịch vụ vừa liên kết các dịch vụ thành sản phẩm mang tính nguyên chiếc, vừa thực hiện bán buôn và bán lẻ vừa thực hiện chương trình du lịch đã bán Đây là kết quả trong quá trình phát triển và thực hiện liên kết dọc, liên kết ngang của các chủ thể kinh doanh du lịch Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh lữ hành tổng hợp được gọi là các công ty du lịch (Hình 2.1)

Nguồn: Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2009, trang 50)

Hình 2.1 Sơ đồ phân loại kinh doanh lữ hành

- Căn cứ vào phạm vi và phạm vi hoạt động có các loại kinh doanh lữ hành gửi khách, lữ hành nhận khách và kinh doanh lữ hành kết hợp

Kinh doanh lữ hành gửi khách bao gồm cả gửi khách quốc tế, gửi khách nội địa, là loại kinh doanh mà hoạt động chính của nó là tổ chức thu hút khách du lịch một cách trực tiếp để đưa khách đến nơi du lịch Loại kinh doanh này phù hợp với những nơi có nhu cầu du lịch lớn Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành gửi khách được gọi là công ty gửi khách

Kinh doanh lữ hành gửi khách

Kinh doanh lữ hành nhận khách

Kinh doanh

lữ hành quốc tế

Kinh doanh

lữ hành nội địa

Kinh doanh

lữ hành kết hợp

Trang 19

Kinh doanh lữ hành nhận khách bao gồm cả nhận khách quốc tế và khách nội địa, là hoạt động kinh doanh mà hoạt động chính của nó là xây dựng các chương trình du lịch, quan hệ với các công ty lữ hành gửi khách để bán các chương trình du lịch và tổ chức các chương trình du lịch đã bán cho khách thông qua các công ty lữ hành gửi khách Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành loại này thích hợp với những nơi có tài nguyên du lịch nổi tiếng Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành loại này được gọi là công ty nhận khách

Kinh doanh lữ hành kết hợp có nghĩa là sự kết hợp giữa kinh doanh lữ hành nhận khách và gửi khách Loại kinh doanh này thích hợp với doanh nghiệp quy mô lớn, có đủ nguồn lực để thực hiện các hoạt động gửi khách và nhận khách Các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh lữ hành kết hợp được gọi là các công ty du lịch tổng hợp

2.1.2.3 Doanh nghiệp lữ hành

Theo thông tư số 715/TCDL ngày 9/7/1994, “doanh nghiệp lữ hành là đơn

vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập được thành lập nhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch ký kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch” Có thể hiểu doanh nghiệp lữ hành

là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy đinh pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thong qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch Ngoài ra doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên cho tới khâu cuối cùng

Theo cách phân loại của Tổng cục Du lịch, doanh nghiệp lữ hành bao gồm hai loại: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành nội địa

Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng bán các chương trình du lịch trọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến Việt Nam và đưa công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi du lịch Thực hiện các chương trình du lịch đã bán hoặc ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho các doanh nghiệp lữ hành nội địa

Doanh nghiệp lữ hành nội địa: là doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nội địa, nhận uỷ thác để thực

Trang 20

hiện dịch vụ, chương trình du lịch cho khách nước ngoài đã được các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đưa vào Việt Nam

2.1.2.4 Hệ thống sản phẩm của kinh doanh lữ hành

Kinh doanh lữ hành có nhiều loại dịch vụ hàng hóa khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhiều nhu cầu khác nhau khi đi du lịch của con người Hoạt động của các nhà kinh doanh lữ hành bao gồm dịch vụ trung gian, chương trình du lịch và các sản phẩm khác

 Dịch vụ trung gian

Dịch vụ trung gian là các sản phẩm mà doanh nghiệp lữ hành làm trung gian giới thiệu tiêu thụ dản phẩm cho các nhà cung cấp để hưởng hoa hồng, bao gồm:

 Dịch vụ vận chuyển hàng không;

 Dịch vụ vận chuyển đường sắt;

 Dịch vụ vận chuyển tàu thủy;

 Dịch vụ vận chuyển bằng các phương tiện khác;

 Dịch vụ lưu trú và ăn uống;

Chương trình du lịch là sản phẩm chủ yếu và đặc trưng của doanh nghiệp

lữ hành Quy trình kinh doanh gồm năm giai đoạn:

 Thiết kế chương trình và tính chi phí;

 Tổ chức xúc tiến hỗn hợp;

 Tổ chức kênh tiêu thụ;

 Tổ chức thực hiện;

 Các hoạt động sau kết thúc thực hiện

Quy trình này được miêu tả bằng sơ đồ sau đây:

Trang 21

-Tuyên truyền -Quảng cáo -Kích thích người tiêu thụ

Marketing trực tiếp

Tổ chức kênh tiêu thụ

-Lựa chọn các kênh tiêu thụ -Quản lí các kênh tiêu thụ

Tổ chức thực hiện

-Thỏa thuận -Chuẩn bị thực hiện -Kết thúc

Các hoạt động sau kết thúc

-Đánh giá

sự thỏa mãn của khách -Xử lí phàn nàn

-Viết thư thăm hỏi -Duy trì mối quan hệ

Nguồn: Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương (2009, trang 55)

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện chương trình du lịch

 Các sản phẩm khác

Các sản phẩm khác bao gồm:

Du lịch khuyến thường: là một dạng đặc biệt của chương trình trọn gói với chất lượng tốt nhất được tổ chức theo yêu cầu của các tổ chức phi kinh tế hoặc kinh tế

 Du lịch hội nghị, hội thảo

 Chương trình du học

 Tổ chức các sự kiện văn hóa, xã hội

2.1.3 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty Đó là một công cụ quản lí kinh tế có hiệu quả mà các công

ty đã sử dụng từ trước tới nay Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Do đó, chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện, mới có thể giúp cho các công ty đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Chính vì vậy mà việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ có tác dụng

Trang 22

- Giúp công ty tự đánh giá về mình thế mạnh, thế yếu để củng cố, phát triển hay khắc phục, cải tiến quản lí

- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của công ty, nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

- Kết quả của phân tích là cơ sở để ra các quyết định quản trị ngắn hạn và dài hạn

- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong kinh doanh.[14]

2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh chương trình

du lịch

Đánh giá hoạt động kinh doanh chương trình du lịch (gọi tắt là tour) có thể dựa trên ba hệ thống chỉ tiêu sau đây:

- Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối để đánh giá kết quả kinh doanh

- Hệ thống chỉ tiêu tương đối để đánh giá thị phần và tốc độ tăng trưởng

- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh [12]

2.1.4.1 Hệ thống chỉ tiêu tuyệt đối để đánh giá kết quả kinh doanh tour

Chỉ tiêu tổng doanh thu từ kinh doanh tour

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô và kết quả kinh doanh tour của doanh nghiệp Nó không chỉ phản ánh kết quả kinh doanh tour mà còn dùng để xem xét từng loại tour của doanh nghiệp đang ở giai đoạn nào trong chu kì sống của nó Mặt khác làm cơ sở để tính toán chỉ tiêu lợi nhuận thuần và các chỉ tiêu tương đối

để đánh giá vị thế, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Công thức tính tổng doanh thu tour trong kì phân tích:

TR = 𝑅1 + 𝑅2 + 𝑅3 + 𝑅𝑛 = 𝑇𝑅𝑖

n

i=1

𝑅𝑖 = 𝑃𝑖𝑄𝑖Trong đó:

TR là tổng doanh thu của các chương trình du lịch được thực hiện trong kì phân tích

𝑇𝑅𝑖 là doanh thu của chương trình du lịch thứ i

𝑃𝑖 là giá bán cho một khách cho một lần thực hiện của chương trình du lịch thứ i

Trang 23

𝑄𝑖 là số lượng khách trong một lần thực hiện của chương trình du lịch thứ

i

Chỉ tiêu tổng chi phí kinh doanh tour trong kì phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các chi phí tổn để thực hiện kinh doanh các chương trình du lịch trong kì phân tích làm cơ sở để tính toán chi tiêu lợi nhuận, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của mỗi lần thực hiện của từng chương trình du lịch nói riêng và tất cả các chương trình du lịch nói chung trong kì phân tích

Công thức tính tổng chi phí kinh doanh tour trong kì phân tích:

𝑇𝐶 = 𝐶1 + 𝐶2 + 𝐶3 + 𝐶𝑛 = Ci

𝑛

𝑖=1Trong đó:

TC là tổng chi phí kinh doanh các chuyến đi trong kì phân tích

Ci là chi phí cho một lần thực hiện chương trình du lịch thứ i

Chỉ tiêu lợi nhuận thuần từ kinh doanh chương trình du lịch trong

π là lợi nhuận thuần

TR là tổng doanh thu từ số lần thực hiện các chương trình du lịch trong kì phân tích

TC là tổng chi phí cho số lần thực hiện các chương trình du lịch trong kì phân tích

Chỉ tiêu tổng lượt khách trong kì phân tích

Đây là chỉ tiêu phản ánh số lượt khách tham gia vào các lần thực hiện của các chương trình du lịch trong kì phân tích

Công thức tính tổng lượt khách:

TLK = TLK1 + TLK2 + TLK3 + TLK𝑛 = TLK𝑖

n

i=1TLK𝑖 = Q𝑖 x N𝑖

Trang 24

Công thức tính thị phần:

M = tr

TR∗ 100 hoặc M =

tlkTLKTrong đó;

M: thị phần trong kì phân tích (đơn vị tính %)

Tr: tổng doanh thu của doanh nghiệp trong kì

TR: tổng doanh thu của ngành trong kì

tlk: tổng lượt khách của doanh nghiệp trong kì

TLK: tổng lượt khách của ngành trong kì

Chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn

Đây là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về khách hoặc doanh thu giữa hai thời gian liền nhau liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1 Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn khách (hoặc doanh thu) giữa hai thời gian đã tăng hoặc giảm bao nhiêu lần Vị thế tương lai của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về tốc độ phát triển khách (hoặc doanh thu) giữa các kì phân tích

Trang 25

Công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn:

ti = yi

yi−1(i = 2,…,n) (đơn vị % hoặc lần)

Trong đó:

ti: tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1 (đơn vị % hoặc lần)

yi: số lượng khách (hoặc doanh thu) trong kì phân tích thứ i

Chỉ tiêu tăng (giảm) liên hoàn

Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ khách (doanh thu) giữa hai thời gian đã tăng (giảm) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm

Công thức tính tăng (giảm) liên hoàn:

ai= ti – 1 (100%) Trong đó:

ai là tốc độ tăng (giảm) liên hoàn về số lượng khách hoặc doanh thu (đơn

t là tốc độ phát triển trung bình về số lượng khách hoặc doanh thu (đơn vị tính lần hoặc %)

t2, t3,… tn là tốc độ phát triển liên hoàn về số lượng khách hoặc doanh thu

n là số thời gian (tháng hoặc năm) nghiên cứu

Tốc độ tăng (giảm) trung bình

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng hoặc giảm trung bình về khách hoặc doanh thu từ kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích

at = 𝑡𝑡𝑏 – 1 (100%) trong đó:

at là tốc độ tăng (giảm) trung bình

𝑡𝑡𝑏 là tốc độ tăng trung bình của kì phân tích

Trang 26

2.1.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh du lịch

Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát

Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra hoặc đơn vị tiền tệ vốn bỏ ra cho việc kinh doanh tour thì thu vào được bao nhiêu đơn vị tiền tệ Do vậy hệ số phải lớn hơn 1 thì kinh doanh mới có hiệu quả và hệ

số càng lớn hơn 1 bấy nhiêu t hì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao bấy nhiêu và ngược lại

Công thức tính hiệu quả tổng quát:

H = TR

TC hoặc H =

TRTVTrong đó:

H là hiệu quả tổng quát (đơn vị tính lần hoặc %)

TR là tổng doanh thu cho kinh doanh chương trình du lịch trong kì

TC là tổng chi phí cho kinh doanh chương trình du lịch trong kì

TV là tổng vốn đầu tư cho kinh doanh chương trình du lịch trong kì

Chỉ tiêu doanh lợi, tỉ suất lợi nhuận

Chỉ tiêu doanh lợi phản ánh cứ một đơn vị tiền tệ chi phí bỏ ra hoặc một đơn vị tiền tệ vốn cho kinh doanh chuyến du lịch thì đem lại bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Nếu chỉ tính chỉ tiêu doanh lợi bằng lợi nhuận trên chi phí thì chưa phản ánh đầy đủ các chi phí có liên quan đến kinh doanh chương trình du lịch, trong đó có vốn khoản đầu tư chưa được tính vào Chi phí kinh doanh luôn nhỏ hơn vốn đầu tư cho kinh doanh chương trình du lịch Vì vậy, để đánh giá chính xác khả năng sinh lợi của vốn đầu tư cho kinh doanh chương trình du lịch cần phải tính chỉ tiêu này bằng lợi nhuận trên vốn (bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động)

Tỉ suất lợi nhuận phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thuần với tổng doanh thu từ kinh doanh các chương trình du lịch trong kì phân tích để xác định mức độ đầu tư và khả năng chủ động, trực tiếp chứ không phải là thu hộ Chẳng hạn, doanh thu thì rất lớn nhưng trong đó của doanh nghiệp chiếm tỉ lệ rất nhỏ Ví

dụ có doanh nghiệp lữ hành nói rằng doanh thu từ các chương trình du lịch hàng tháng là 3 tỉ đồng Nhưng doanh thu thực của doanh nghiệp chưa đầy 2% trong đó bao gồm tất cả các chi phí của doanh nghiệp (doanh thu gộp) vì vậy lợi nhuận thuần là rất thấp và do đó xét tỉ suất lợi nhuận trong mối quan hệ với tổng doanh thu bao gồm cả thu hộ là vô cùng nhỏ Qua chỉ tiêu này có thể xác định được trình

độ kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp Doanh nghiệp lữ hành thuộc loại buôn

Trang 27

bán chương trình du lịch trọn gói hay chỉ là văn phòng đại diện hoặc đại lí lữ hành Thông qua chỉ tiêu này để so sánh với chỉ tiêu lãi xuất tiết kiệm và cân nhắc xem đầu tư kinh doanh chương trình du lịch có chỉ tiêu doanh lợi cao hơn không

Công thức tính doanh lợi:

D: doanh lợi kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích

P: tỉ suất lợi nhuân kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích π: lợi nhuận thuần từ kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích TC: tổng chi phí kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích

TV: tổng vốn đầu tư kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích TR: tổng doanh thu từ kinh doanh chương trình du lịch trong kì phân tích

Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối trên đây giúp nhà kinh doanh lữ hành không chỉ đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình bằng số lượng mà còn làm

cơ sở để đánh giá chất lượng của hoạt động kinh doanh, làm cơ sở để tổng hợp kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp khác trong ngành Ngoài những chỉ tiêu trên cần phân tích thêm một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh đặc trưng cho ngành du lịch lữ hành, bao gồm:

Tần suất thực hiện tour

Được tính bằng số lần thực hiện chương trình du lịch trong một khoảng thời gian xác định

Doanh thu bình quân cho một tour

Được tính bằng tổng doanh thu trên số tour thực hiện trong kì kinh doanh

Lợi nhuận bình quân cho một tour

Được tính bằng tổng lợi nhuận đạt được tên số tour thực hiện trong kì kinh doanh

Trang 28

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh lữ hành

2.1.5.1 Yếu tố khách quan - Môi trường vĩ mô và môi trường cạnh tranh trực tiếp

 Môi trường vĩ mô

Những tác động của môi trường vĩ mô tới hoạt động kinh doanh lữ hành bao gồm những yếu tố bên ngoài phạm vi doanh nghiệp, nhưng có thể gây ra những ảnh hưởng lớn với hoạt động của doanh nghiệp Thông thường, các doanh nghiệp không thể kiểm soát được môi trường vĩ mô Hơn nữa, sự thay đổi phát triển của môi trường vĩ mô là khó có thể dự đoán trước [12]

- Những yếu tố môi trường vĩ mô;

- Những sự thay đổi trong nhân chủng học;

- Thay đổi trong xã hội;

- Những yếu tố thuộc về chính trị - luật pháp;

Không phải mọi thay đổi của môi trường đều ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp

 Môi trường cạnh tranh trực tiếp

Môi trường cạnh tranh trực tiếp bao gồm 3 thành tố chủ yếu là khách hàng, các nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh Để nghiên cứu tác động của môi trường đến doanh nghiệp, Michael Porter đã đưa ra 5 thế lực cơ bản trong môi trường cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp [4]

- Sự thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp mới

- Sức ép của nhà cung cấp

- Sức ép của người mua (khách du lịch, hệ thống phân phối, bán sản phẩm)

- Cường độ cạnh tranh giữa các đối thủ

- Khả năng của các sản phẩm thay thế

Trang 29

2.1.5.2 Yếu tố chủ quan – những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp

Tất cả chiến lược, chính sách có hiệu quả phải được xây dựng trên cơ sở phân tích kĩ lưỡng tình hình nội bộ doanh nghiệp, xác định rõ những điểm mạnh

và yếu Việc phân tích thường gặp khó khăn, thiếu tính khách quan vì nhiều lí do khác nhau Để khai thác tốt nhất những thời cơ và hạn chế thấp nhất rủi ro, các nhà quản lí cần thiết phải vận dụng tối đa sức mạnh và khắc phục những điểm yếu của chính bản thân doanh nghiệp Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo những hướng và mức độ khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau [12]

- Cung ứng nội bộ: gồm có tiếp nhận, bảo quản, quản lí các hệ thống đầu vào

- Điều hành: quá trình biến hệ thống đầu vào thành các sản phẩm cuối cùng

- Cung ứng bên ngoài: chủ yếu là quá trình phân phối sản phẩm như thời gian, không gian và hiệu quả quá trình phân phối, các hoạt động dự trữ

- Marketing và bán: các hoạt động marketing mix nhằm tạo ra sự cảm nhận của khách về chất lượng uy tín, xây dựng lòng trung thành với nhãn hiệu sản phẩm, tiến tới mở rộng thị phần

- Dịch vụ khách hàng: bao gồm các dịch vụ phục vụ quá trình tìm hiểu quá trình tìm hiểu, mua và sử dụng sản phẩm của khách hàng

- Đội ngũ lao động trong doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức và phương pháp quản lí của doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp bao gồm:

- Các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lượt khách, số tour của bộ phận lữ hành từ bộ phận kế toán của Trung tâm Điều hành Du lịch Cần Thơ

Trang 30

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ được thu thập từ internet

- Số liệu thống kê về du lịch Cần Thơ được thu thập từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cần Thơ

- Số liệu khác được thu thập từ báo chí và internet

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Để đạt được mục tiêu (1) Thực trạng hoạt động kinh doanh của bộ phận

lữ hành Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ, tác giả sử dụng phương pháp so sánh

để phân tích tình hình biến động các chỉ tiêu của kết quả kinh doanh về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lượt khách và các chỉ tiêu tương đối để đánh giá thị phần

và tốc độ tăng trưởng qua các kì phân tích

- Với mục tiêu (2) Đánh giá hiệu quả kinh doanh của bộ phận lữ hành, tác

giả sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu về hiệu quả chung, doanh lợi, tỉ suất lợi nhuận,…

- Đối với mục tiêu (3), tác giả dựa vào kết quả của mục tiêu (1) và (2) để

đề ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho bộ phận lữ hành

* Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Vì thế để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản như xác định số gốc để so sánh và mục tiêu so sánh [14]

Xác định số gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể

Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số

đo gốc để so sánh là chỉ tiêu ở kì trước, năm trước

Khi đánh giá mức độ biến động so với mục tiêu đã được dự kiến, chỉ số thực tế sẽ được so sánh với mục tiêu đưa ra

Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường có thể so sánh số thực tế với mức độ hợp đồng hoặc tổng thể nhu cầu

Các trị số của chỉ tiêu kì trước, kế hoạch cùng năm trước gọi chung là kì gốc và thời kì chọn làm so sánh là kì phân tích

Khi áp dụng cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế của các chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp các chỉ tiêu

Trang 31

- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu về thời gian, giá trị,

So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số kì này (kì phân tích)

so với kì trước (kì gốc) của các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các nhân

Trang 32

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG TY

CỔ PHẦN DU LỊCH CẦN THƠ

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ

Tên viết tắt : Canthotourist J.S.Co

Tháng 6 năm 1992, công ty được chia tách thành: công ty Du lịch Cần Thơ

và công ty Du lịch Sóc Trăng Theo nghị định 388 của Chính phủ, UBND tỉnh Cần Thơ có quyết định thành lập công ty Du lịch Cần Thơ theo quyết định số 1373/QĐ.UBT.92 ngày 28/11/1992

Ngày 30/12/2005, công ty được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ theo quyết định số 4468/QĐ.UBND Cũng trong năm này, công ty đã vinh dự đón nhận danh hiệu “Dịch vụ lữ hành được hài lòng nhất” do báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức

Ngày 08/05/2006, công ty Cổ phần Du lịch Cần Thơ được Sở Kế hoạch Đầu

tư TP Cần Thơ cấp giấy đăng kí kinh doanh và chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 25 triệu đồng

Năm 2009, công ty thực hiện tăng vốn điều lệ lên 50 triệu đồng

Trang 33

Năm 2013, công ty tiến hành tái cấu trúc mạnh mẽ, bước đầu gặt hái được những thành công nhất định

- Các khối tương trợ và bổ sung cho nhau tạo sự cạnh tranh về giá

- Chuyên môn hóa trong từng bộ phận;

- Phát huy tính sáng tạo và độc lập của nhân viên;

- Tạo môi trường làm việc năng động

 Nhược điểm:

- Phân tách các bộ phận dẫn đến phân tán nguồn lực doanh nghiệp;

- Thông tin chậm, có thể thiếu chính xác

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, được tổ chức mỗi năm một lần, có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm thông qua nghị quyết các vấn đề như bổ sung và sửa đổi điều lệ, loại cổ phần và số lượng cổ phần phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổ đông hàng năm, thù lao cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi miễn, thay thế các thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban kiểm soát, phê chuẩn việc HĐQT phê chuẩn giám đốc điều hành

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ các quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trử những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ, HĐQT có quyền quyết định, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở ĐHĐCĐ thông qua, đề xuất mức chi ttrả cổ tức hàng năm HĐQT có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác

Trang 34

Ban kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát các báo cáo tài chính hàng năm, 6 tháng, hàng quý, các vấn đề kiểm toán và các vấn đề liên quan đến các hoạt động của công ty, bảo vệ quyền lợi cồ đông theo luật pháp và điều lệ công ty

Phòng kế hoạch và đầu tư xây dựng cơ bản

Là phòng chức năng tham mưu tổng hợp về công tác kế hoạch chiến lược, chiến lược phát triển thị trường, thống kê, quản lý dự án, quản trị mạng; thông tin nội bội công ty, marketing, thông tin điều phối bán qua internet

 Vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ, đường thủy;

 Xuất nhập khẩu - Thương mại bách hóa;

 Xây dựng;

 Văn phòng cho thuê;

 Đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa, tàu cao tốc;

 Dịch vụ hướng dẫn, phiên dịch

Trang 35

3.3.2 Địa bàn kinh doanh

Công ty chủ yếu hoạt động trong nước, cung cấp dịch vụ du lịch cho du khách khắp ba miền Bắc - Trung - Nam, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Ngoài ra, công ty còn mở rộng hoạt động lữ hành sang các nước láng giềng, khu vực châu Á và châu Âu

3.3.3 Các đơn vị trực thuộc

Hiện nay, công ty gồm có 9 đơn vị trực thuộc gồm 6 khách sạn từ 1 đến 3 sao, 3 nhà hàng và 1 trung tâm điều hành du lịch

 Khách sạn Hậu Giang (3 sao);

 Khách sạn Hậu Giang 2 (2 sao);

Trang 36

- Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh thương mại, dịch vụ du lịch, lữ hành, hội nghị, nhà hàng ăn uống , xông hơi xoa bóp , karaoke, khách sạn , biệt thự và văn phòng

- Tỉ lệ thực góp tại thời điểm gần nhất: 50% (vật liệu kiến trúc, tài sản trang thiết bị, thương hiệu nhưng chưa có biên bản định giá chính thức do đây còn trong giai đoạn dự án)

- Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư xây dựng, kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống; Cho thuê mặt bằng làm văn phòng , cửa hàng cho thuê ; Dịch vụ lữ hành nội địa và quốc tế ; Vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ , đường thủy; Đại lý bán vé máy bay , tàu hỏa, tàu cao tốc; Dịch vụ cung ứng lao động, tư vấn

du học, chăm sóc sắc đẹp, massage, kinh doanh hàng bách hóa, dịch vụ xuất nhâ ̣p khẩu

3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trang 38

Đến năm 2013, bằng nhiều biện pháp thay đổi, thích nghi, tổng doanh thu năm

2013 đạt hơn 95 tỉ đồng chỉ giảm nhẹ ở mức 4,68% so với năm 2012 Trong đó,

cụ thể từng lĩnh vực như sau:

Lĩnh vực lưu trú

Doanh thu lĩnh vực lưu trú liên tục tăng Năm 2012, lĩnh vực lưu trú thực hiện trên 10,3 tỉ, so cùng kì năm 2011 tăng 19,43% Năm 2013, doanh thu lưu trú đạt 13,4 tỉ, tăng hơn 30% so với 2012 Khách sạn Hậu Giang mới đưa vào kinh doanh trong quý IV 2012 nhưng năm 2013 đạt công suất bình quân 73% cho thấy kết quả hoạt động của khách sạn rất tốt Khách sạn Hậu Giang 2 mới đưa vào hoạt động và chưa chăm sóc khách hàng tốt nên công suất chưa cao, những tháng cuối năm khách sạn Hậu Giang 2 đã có những bước chuyển mình khá rõ rệt công suất đạt hơn 50% và không còn phụ thuộc vào nguồn khách từ khách sạn Huy Hoàng đưa sang

Lĩnh vực nhà hàng

Doanh thu thực hiện lĩnh vực ăn uống đạt 58 tỉ năm 2012, tăng 1,92% so với năm 2011 Năm 2013, doanh thu thực hiện nhà hàng đạt được 50,8 tỉ, so cùng kì giảm 18,33% Tình hình chung kinh doanh nhà hàng trong năm 2013 giảm sút do kinh tế lạm phát, thị trường ăn uống cạnh tranh ngày càng tăng, làm giảm khách alacarte, khách tiệc Sức mua giảm rõ rệt so với các năm trước Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ăn uống tại Cần Thơ diễn ra quyết liệt Hiện tượng nhà hàng, quán

ăn mở mới tại các tuyến đường mới nhiều đã rút khách trong lúc thị trường sức mua giảm Ngoài ra khu sân vườn của nhà hàng Hoa Sứ và nhà hàng Hoa Cau tiến hành liên doanh hợp tác với đối tác nên doanh thu có giảm nhưng lợi nhuận mang về cao hơn trước rất nhiều

Lĩnh vực thương mại

Năm 2012, doanh thu lĩnh vực thương mại thực hiện 3,949 tỉ, giảm 43,6%

so với năm 2011 Hoạt động phân phối bia năm 2013 chỉ hoạt động bốn tháng đầu năm và ngừng hoạt động do nguồn tiêu thụ bia Sài Gòn gặp nhiều khó khăn Các khách hàng tiêu thụ, nợ chiếm dụng lâu nên hạn chế doanh thu, giá bán và số lượng của nhà cung cấp không ổn định, các đại lý cạnh tranh quyết liệt, không hiệu quả HĐQT quyết định ngừng hoạt động phân phối bia kể từ tháng 05/2013 Doanh thu năm 2013 đạt gần 1,5 tỉ, giảm 79,41% so với năm 2012

Trang 39

Lĩnh vực lữ hành vận chuyển

Doanh thu năm 2012 lĩnh vực lữ hành vận chuyển thực hiện 16,203 tỉ, giảm 12,08% so với năm 2011 Năm 2013, doanh thu đạt 17,754 tỉ, so cùng kì năm

2012 tăng 9,57% Trong đó doanh thu hoạt động lữ hành giảm mạnh vào năm

2013 đạt 6,9 tỉ đồng chỉ bằng 66% so với cùng kì, doanh thu hoạt động vé đạt 4,9

tỉ đồng đạt 320% so với cùng kì, doanh thu vận chuyển 3,9 tỉ đồng đạt 120% so với cùng kì

Theo nhận định của Giám đốc TTĐHDL, nguyên nhân của việc sụt giảm nghiêm trọng về doanh thu lữ hành năm 2013 là vì từ đầu năm 2013 trở về trước, hoạt động lữ hành thị trường không ổn định, công tác quản lí đang được chấn chỉnh, sắp xếp, công tác quảng bá tiếp thị chưa thu hút, nghiên cứu xây dựng sản phẩm mới còn yếu và thiếu tính cạnh tranh Điều đó dẫn đến lượng khách các tour thực hiện năm 2013 sụt ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu

Từ giữa năm 2013, Ban tổng giám đốc mới tiến hành công tác tái cơ cấu trung tâm lữ hành một cách mạnh mẽ nhằm giải quyết vấn đề mất cân đối tài chính đã tồn đọng từ năm 2011 Đồng thời cũng tiến hành thanh lí các xe, tàu hoạt động không hiệu quả, gây lỗ liên tục cho trung tâm lữ hành trong nhiều năm nay

3.4.2 Lợi nhuận

Nhìn chung, lợi nhuận của tổng công ty giảm theo từng năm, đến năm

2013 thì lỗ đến 8,5 triệu Cơ cấu lợi nhuận tăng dần ở lĩnh vực lưu trú, chiếm đến 45% trong năm 2013 Ở lĩnh vực ăn uống và lữ hành vận chuyển tăng trong năm

2012 nhưng giảm mạnh đến hết năm 2013 Lĩnh vực bách hóa thương mại hoạt động không hiệu quả, gây nên lỗ liên tiếp, tỉ trọng âm trong giai đoạn này (Bảng 3.2)

Ngày đăng: 13/11/2015, 12:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bùi Thị Ngọc Nhung, 2010. Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ du lịch Cánh Én TP Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ du lịch Cánh Én TP Hồ Chí Minh
6. Huỳnh Thị Ngọc Phường, 2011. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giang Long. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Giang Long
7. Lý Xuân Cường, 2010. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty du lịch VietTravel chi nhánh Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành của công ty du lịch VietTravel chi nhánh Cần Thơ
8. Mạch Phú Vinh, 2008. Phân tích hiệu quả marketing của dòng sản phẩm tour du lịch tour trong nước ở Trung tâm Điều hành du lịch Công ty Canthotourist. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả marketing của dòng sản phẩm tour du lịch tour trong nước ở Trung tâm Điều hành du lịch Công ty Canthotourist
9. Ngô Thị Thuận, Phạm Vân Hùng và Nguyễn Hữu Ngoan, 2006. Giáo trình Nguyên lí thống kê kinh tế. Hà Nội: Nhà xuất bản Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lí thống kê kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
10. Nguyễn Đức Thắng, 2010. Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Sơn. Luận văn tốt nghiệp.Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Hoàng Sơn
11. Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, 2011. Quản trị học. Tái bản lần nhất. Cần Thơ: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
12. Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương, 2009. Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành. Tái bản lần 2. Hà Nội: Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
13. Phạm Lê Hảo, 2010, Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long tỉnh Vĩnh Long. Luận văn tốt nghiệp. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Cửu Long tỉnh Vĩnh Long
14. Phạm Văn Dƣợc và cộng sự, 2004. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh. TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
15. Philip Kotler, 1967. Quản trị marketing. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Vũ Trọng Hùng, 2003. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
1. Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ năm 2012. http://static2.vietstock.vn/data/HNX/2012/BCTN/VN/DLC_Baocaothuongnien_2012.pdf. Ngày truy cập: 10 tháng 9 năm 2014 Link
2. Báo cáo thường niên Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ năm 2013. http://static2.vietstock.vn/vietstock/2014/5/5/DLC_2014.5.5_2293829_DLC_%20Bao%20Cao%20thuong%20nien_2013.pdf . Ngày truy cập:10 tháng 9 năm 2014 Link
5. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế giai đoạn 2005-2014. < http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/13466>. Ngày truy cập:5 tháng 9 năm 2014 Link
17. Tổng thu từ khách du lịch giai đoạn 2000 – 2013. http://vietnamtourism.gov.vn/index.php/items/13462>. Ngày truy cập:5 tháng 9 năm 2014 Link
4. Đặng Đình Trâm, 2004. Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh theo M. Porter.file:///C:/Users/V3460/Downloads/Dang%20Dinh%20Tram%20_%205_forces%20of%20compeition.pdf. Ngày truy cập: 1 tháng 10 năm 2014 Khác
16. Số lƣợng khách du lịch quốc tế trên toàn thế giới 1995-2013. <http://www.statista.com/statistics/209334/total-number-of-international-tourist-arrivals/>. Ngày truy cập: 1 tháng 10 năm 2014 Khác
18. Understanding Tourism: Basic Glossary. <http://media.unwto.org/en/content/understanding-tourism-basic-glossary>. Ngày truy cập 15/10/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ phân loại kinh doanh lữ hành - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 2.1 Sơ đồ phân loại kinh doanh lữ hành (Trang 18)
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện chương trình du lịch - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình thực hiện chương trình du lịch (Trang 21)
Hình 4.1 Biểu đồ tình hình biến động của doanh thu bộ phận lữ hành giai đoạn - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.1 Biểu đồ tình hình biến động của doanh thu bộ phận lữ hành giai đoạn (Trang 44)
Bảng 4.3 Số lỗ chi tiết của các phương tiện vận chuyển - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.3 Số lỗ chi tiết của các phương tiện vận chuyển (Trang 49)
Hình 4.3 Biểu đồ tình hình biến động của lợi nhuận bộ phận lữ hành giai đoạn - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.3 Biểu đồ tình hình biến động của lợi nhuận bộ phận lữ hành giai đoạn (Trang 51)
Hình 4.4 Biểu đồ tình hình biến động của lƣợt khách bộ phận lữ hành giai đoạn - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.4 Biểu đồ tình hình biến động của lƣợt khách bộ phận lữ hành giai đoạn (Trang 52)
Bảng 4.6 Thị phần của tour inbound 2011-2013 - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.6 Thị phần của tour inbound 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 4.7 Thị phần của tour nội địa 2011-2013 - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.7 Thị phần của tour nội địa 2011-2013 (Trang 55)
Bảng 4.10 Tốc độ phát triển trung bình của các nhóm tour 2011 - 2013 - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.10 Tốc độ phát triển trung bình của các nhóm tour 2011 - 2013 (Trang 58)
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh doanh tour của bộ phận lữ hành 2011-6/2014 - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.11 Hiệu quả kinh doanh tour của bộ phận lữ hành 2011-6/2014 (Trang 59)
Bảng 4.12 Tỉ suất doanh lợi và tỉ suất lợi nhuận của bộ phận lữ hành 2011- - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.12 Tỉ suất doanh lợi và tỉ suất lợi nhuận của bộ phận lữ hành 2011- (Trang 60)
Hình 5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTĐHDL - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTĐHDL (Trang 84)
Hình 3.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ - phân tích hoạt động kinh doanh bộ phận lữ hành công ty cổ phần du lịch cần thơ giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức nhân sự Công ty Cổ phần du lịch Cần Thơ (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w