TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGÔ HỒNG THANH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CUNG ỨNG GIỐNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Litopenaeus vannamei CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT ÚC BẠC LIÊU CHO THỊ TRƯỜNG ĐỒN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGÔ HỒNG THANH
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CUNG ỨNG GIỐNG TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei) CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỆT ÚC BẠC LIÊU CHO THỊ TRƯỜNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGÔ HỒNG THANH
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CUNG ỨNG GIỐNG TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG (Litopenaeus vannamei) CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN VIỆT ÚC BẠC LIÊU CHO THỊ TRƯỜNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THANH TOÀN ThS NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN
2014
Trang 3i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii
ABSTRACT 1
TÓM TẮT 1
1 GIỚI THIỆU 1
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
2.2 Phương pháp phân tích số liệu 2
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 2
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Việt Úc Bạc Liêu 2
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh 3
3.3 Lợi thế khi nuôi tôm thẻ chân trắng so với tôm sú 3
3.4 Thị phần và sản lượng tiêu thụ các công ty cung ứng con giống 4
3.5 Khả năng cung ứng giống tôm thẻ chân trắng của Việt Úc Bạc Liêu 6
3.6 Dự báo sản lượng cung ứng giống của Việt Úc Bạc Liêu 9
3.7 Ma trận SWOT trong sản xuất và cung ứng giống của Việt Úc Bạc Liêu 11
4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 12
4.1 Kết luận 12
4.2 Đề xuất 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 4ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Việt Úc Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2013 3
Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 6
Bảng 3: Tình hình sử dụng lao động tại Việt Úc Bạc Liêu 7
Bảng 4: Quy mô và tình hình sản xuất của từng khu 8
Bảng 5: Dự báo sản lượng tiêu thụ của Việt Úc Bạc Liêu năm 2015 10
Bảng 6: Ma trận SWOT trong sản xuất và cung ứng của Việt Úc Bạc Liêu 12
DANH MỤC HÌNH Hình 1: Thị phần của các công ty cung ứng giống tôm thẻ chân trắng 4
Hình 2: Sản lượng tiêu thụ của các công ty tại Đồng bằng sông Cửu Long 5
Hình 3: Dự báo sản lượng tiêu thụ của Công ty giai đoạn 2015 - 2018 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPV: Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (Charoen Pokphand VietNam) CSIRO: Viện nghiên cứu Khoa học và Công nghệp Khối thịnh vượng chung
(Commonwealth Scientific & Industrial Research Organisation) ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
NMT: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Thủy sản Nam Miền Trung
TTCT: Tôm thẻ chân trắng
VUBL: Việt Úc Bạc Liêu
Trang 51
PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CUNG ỨNG GIỐNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
(Litopenaeus vannamei) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT ÚC BẠC LIÊU
CHO THỊ TRƯỜNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Ngô Hồng Thanh, Nguyễn Thị Kim Quyên và Nguyễn Thanh Toàn
Bộ môn Quản lý và Kinh tế nghề cá, Khoa Thủy Sản, trường Đại Học Cần Thơ
Email: Thanh115343@student.ctu.edu.vn
ABSTRACT
This study was conducted to determine supply ability seed Litopenaeus vannamei of The Viet
Uc Bac Lieu Joint Stock Company for Mekong Delta market Results showed that, Viet Uc Bac Lieu supplied average 1,760 million post per year for market and has the leading market share from 15% to 20% period 2011 - 2013 The ratio of real power production compared
to design capacity were ascending , reached to 70% in 2013 Forecasts to 2018, Viet Uc Bac Lieu will sale about 21,031 million post and in production capacity of Company There are two solutions are given as workforce training towards specialization and building seed Litopenaeus vannamei reachs international standard get to the ascending returns to scale and create to product differentiation
Keyword: supply ability, Litopenaeus vannamei, Viet Uc Bac Lieu
Title: Analysis of the supply ability seed Litopenaeus vannamei of The Viet Uc Bac Lieu Joint Stock Company for Mekong Delta market
TÓM TẮT
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích khả năng cung ứng con giống tôm thẻ chân trắng của Công ty Cổ phần Việt Úc Bạc Liêu cho thị trường Đồng bằng sông Cửu Long Kết quả cho thấy, trung bình hàng năm Việt Úc Bạc Liêu cung ứng cho thị trường 1.760 triệu post và có thị phần luôn dẫn đầu khi tăng từ 15% lên 20% trong giai đoạn 2011 - 2013 Tỷ
lệ công suất thực sản xuất so với công suất thiết kế ngày càng tăng và đạt 70% vào năm
2013 Dự báo đến năm 2018, sản lượng tiêu thụ của Việt Úc Bạc Liêu vào khoảng 21.031 triệu post và vẫn nằm trong khả năng cung ứng của Công ty Để có được hiệu suất quy mô tăng và tạo khác biệt hóa sản phẩm, hai giải pháp được đưa ra là đào tạo lao động theo hướng chuyên môn hóa và xây dựng con giống đạt tiêu chuẩn quốc tế
Từ khóa: khả năng cung ứng, tôm thẻ chân trắng, Việt Úc Bạc Liêu
1 GIỚI THIỆU
Nhiều năm qua, tôm sú được xem là đối tượng nuôi chủ lực của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Đến năm 2008, tôm thẻ chân trắng (TTCT) được đưa vào nuôi tại một số tỉnh trong cả nước Năm 2011, dịch bệnh hoại tử gan tụy diễn ra trên tôm sú và TTCT làm thiệt hại trên diện rộng ở các tỉnh phía Nam Tuy nhiên, tỷ lệ diện tích nuôi tôm sú bị bệnh
Trang 62
(31,82%) cao hơn so với TTCT (19,32%) (Nguyễn Công Dân và ctv, 2011) Hiện nay, TTCT
ngày càng thể hiện ưu thế vượt trội so với tôm sú về thời gian nuôi, mật độ thả Thời gian nuôi TTCT từ 70 - 100 ngày trong khi tôm sú lên đến 105 - 180 ngày Người nuôi có thể thả nuôi TTCT ở mật độ trung bình (82,1 con/m2) cao hơn so với tôm sú (30,2 con/m2) và có tỷ
lệ sống trung bình là 81% cao hơn tôm sú 6,58% (Trần Chí Duẩn, 2013) Từ đó, người nuôi
có xu hướng chuyển sang nuôi TTCT và kéo theo nhu cầu con giống tăng cao Đây là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng giống TTCT chất lượng, sạch bệnh, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường Tuy nhiên, người nuôi tôm hầu như phải nhập con giống từ miền Trung và vẫn còn tình trạng thiếu con giống trong thời gian dài Vấn đề đặt ra
là làm sao để ĐBSCL có thể chủ động được số lượng và chất lượng con giống phục vụ cho sản xuất Công ty Cổ phần Việt Úc Bạc Liêu là một trong những doanh nghiệp cung ứng con
giống TTCT hàng đầu tại ĐBSCL Đề tài “Phân tích khả năng cung ứng giống tôm thẻ
chân trắng (Litopenaeus vannamei) của Công ty Cổ Phần Việt Úc Bạc Liêu cho thị trường Đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhằm đánh giá khả năng cung ứng giống TTCT
của Công ty từ đó đề xuất giải pháp nâng cao khả năng cung ứng con giống cho Công ty trong thời gian tới
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, tình hình sản xuất cung ứng con giống của công ty Cổ phần Việt Úc Bạc Liêu Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được thu thập từ tạp chí khoa học, sách báo, từ internet và các đề tài/báo cáo có liên quan
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua trao đổi với ban lãnh đạo, ban điều hành đang công tác tại Công ty và những nhận xét đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ các phòng ban cung cấp
2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp so sánh để khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phương pháp phân tích chi tiết nhằm đánh giá khả năng cung ứng con giống của Việt Úc Bạc Liêu cho thị trường ĐBSCL và phương pháp phân tích dãy số thời gian để
dự báo sản lượng tiêu thụ giai đoạn 2015 - 2018 Ma trận SWOT được sử dụng và kết hợp với kết quả phân tích từ nghiên cứu nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng cung ứng cho Công ty trong những năm tới
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Việt Úc Bạc Liêu
Công ty TNHH Việt Úc Bạc Liêu được thành lập từ năm 2009 và chủ yếu cung cấp giống TTCT cho thị trường ĐBSCL Năm 2012, Việt Úc Bạc Liêu ký hợp đồng với Viện nghiên cứu Khoa học và Công nghệp Khối thịnh vượng chung - CSIRO (Úc) để sản xuất tôm bố mẹ cho Việt Nam Tháng 4/2014, Công ty chính thức đổi tên thành công ty Cổ phần Việt Úc
Trang 73
Bạc Liêu (VUBL) Công ty hiện có 4 khu sản xuất với tổng công suất thiết kế khoảng 12.000 triệu post/năm với khoảng 500 lao động cùng đội ngũ kỹ sư của Việt Nam và Úc đang làm việc tại đây Mục tiêu của VUBL là trở thành một trong những nhà cung ứng tôm giống hàng đầu cho khu vực ĐBSCL và là lựa chọn số 1 cho một số khách hàng nhờ vào khả năng cung ứng và chăm sóc khách hàng Định hướng đến năm 2018, VUBL sản xuất từ 40.000 - 45.000 triệu post và chiếm 50% thị phần tại ĐBSCL Ngoài ra, Công ty sẽ xây dựng mô hình sản xuất khép kín chủ yếu là giống TTCT, xây dựng điểm nuôi trình diễn, tập huấn kỹ thuật, bảo quản sau thu hoạch…để ngày càng phục vụ tốt hơn cho khách hàng tại thị trường ĐBSCL
3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh
Từ năm 2011, công ty VUBL chuyển sang sản xuất giống TTCT và mang lại hiệu quả kinh
tế cao Kết quả kinh doanh qua 3 năm cho thấy, công ty luôn đạt lợi nhuận cao và tăng dần qua các năm
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Việt Úc Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2013
(Nguồn: Phòng kế toán VUBL, 2014)
Các tỷ suất chi phí qua 3 năm đều rất cao, điều này thể hiện Công ty đã sử dụng chi phí có hiệu quả Đặc biệt trong năm 2011 và năm 2012 khi tỷ suất chi phí và tỷ suất lợi nhuận đạt lần lược xấp xỉ đến 2 và 1 Từ năm 2011 đến 2013, lợi nhuận của VUBL tăng 63.178 triệu đồng Mỗi năm Công ty có tốc độ tăng lợi nhuận trung bình 45,66% Thành công này là một minh chứng cho tầm nhìn chiến lược của ban lãnh đạo Công ty và sự nỗ lực không ngừng của toàn thể lao động tại VUBL với phương châm: “Chất Lượng - Dịch vụ - Công Nghệ”,
vì lợi ích tốt nhất cho khách hàng
3.3 Lợi thế khi nuôi tôm thẻ chân trắng so với tôm sú
Năm 2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS về việc phát triển TTCT tại các tỉnh phía Nam Từ đó diện tích và sản lượng TTCT không ngừng được tăng lên (Châu Tài Tảo, 2013) Theo Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản (2009) đến năm 2015, diện tích nuôi TTCT ở khu vực ĐBSCL vào khoảng 14.000 ha Tuy nhiên, theo kết quả báo cáo tại Hội nghị tổng kết tình hình nuôi tôm nước lợ năm 2011
và triển khai kế hoạch năm 2012, diện tích nuôi TTCT năm 2011 ở khu vực này lên đến 18.498 ha, cao hơn 1,32 lần so với quy hoạch đến năm 2015 Theo nghiên cứu của Trần Chí Duẩn (2013), trung bình tôm sú được nuôi 1 vụ/năm và TTCT là 2 vụ/năm, do có thời gian nuôi ngắn hơn Từ đó làm tăng hệ số sử dụng đất và có thể thu hoạch sớm để hạn chế rủi ro khi có dịch bệnh Ngoài ra, TTCT có thể thả nuôi ở mật độ cao hơn từ 45 - 140 con/m2 cao
Trang 84
hơn so với tôm sú chỉ từ 25 - 45 con/m2 Tỷ lệ sống thấp nhất và cao nhất của tôm sú lần lượt là 24,3 và 94,5% Trong khi đó, tỷ lệ này đối với TTCT là 47,5 và 95,7% Chính nhờ những tính ưu việt trên, TTCT đã và đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu của người nuôi tôm và nhu cầu con giống thả nuôi ngày càng tăng cao Đây là một cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất con giống TTCT đón đầu xu hướng và có khả năng cung ứng cho thị trường con giống chất lượng, sạch bệnh, trong đó có VUBL, một công ty sản xuất con giống hàng đầu tại ĐBSCL
3.4 Thị phần và sản lượng tiêu thụ các công ty cung ứng con giống
Khu vực ĐBSCL được VUBL chia thành 2 thị trường Miền Tây 2 gồm: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và Miền Tây 1 gồm các tỉnh còn lại của khu vực này trừ các tỉnh không nuôi tôm nước lợ (An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp) Miền Tây 2 được xem là thị trường chủ lực của VUBL với hơn 97% sản lượng tiêu thụ
Hình 1: Thị phần của các công ty cung ứng giống tôm thẻ chân trắng
(Nguồn: Phòng kế toán VUBL, 2014)
Giai đoạn 2011 - 2013, VUBL luôn có thị phần dẫn đầu tại thị trường ĐBSCL Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam (Charoen Pokphand VietNam - CPV) đứng ở vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng thị phần Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Thủy sản Nam Miền Trung (NMT) tuy không không phải đứng ở vị trí thứ 3 nhưng lại rất đáng được chú ý khi
có tốc độ tăng thị phần rất nhanh Năm 2011, VUBL chỉ cung ứng cho thị trường khoảng
142 triệu post và chiếm 15% tổng thị phần Quyết định chuyển hẳn từ sản xuất giống tôm sú sang TTCT khi các các doanh nghiệp trong ngành chưa chú ý nhiều đến giống TTCT đã giúp cho Công ty nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường tại ĐBSCL Tính đến hết 6 tháng 2014, VUBL chiếm 23,5% thị phần và con số này gần như ổn định cho đến hết năm 2014 Thông qua tính toán về mức tăng bình quân hàng năm cho thấy, Công ty có tốc độ tăng thị phần mỗi năm khoảng 2,83%
CPV có lợi thế lớn về mặt tài chính và công nghệ khi thuộc tập đoàn Charoen Pokphand Group - một trong những tập đoàn lớn nhất của Thái Lan Đây có thể được xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với VUBL khi không ngừng củng cố và gia tăng thị phần tại thị trường ĐBSCL Đến năm 2013, CPV chiếm 17,5% thị phần và tăng 10% so với năm 2011 Tính
Trang 95
đến hết 6 tháng đầu năm 2014, CPV đã cung ứng cho thị trường 3.250 triệu post chiếm 18,21% về thị phần Trong cơ cấu thị phần qua các năm, NMT có tốc độ tăng sản lượng và thị phần khá nhanh Mặc dù chỉ chiếm 0,51% vào năm 2011 nhưng thị phần của NMT đã tăng 10,04% vào năm 2013 Nếu xét về sản lượng tiêu thụ, Công ty này đã cung ứng cho thị trường 2.108,4 triệu post tăng gấp 439 lần so với 2011 và 150 lần so với 2012 Như vậy, giai đoạn 2011 - 2013 thì VUBL vẫn là Công ty có thị phần đứng đầu thị trường và CPV xếp ở
vị trí thứ 2 Ngành sản xuất con giống TTCT đang thực sự hấp dẫn và các công ty luôn tìm cách để gia tăng sản lượng, mở rộng thị phần tại thị trường ĐBSCL
Hình 2: Sản lượng tiêu thụ của các công ty tại Đồng bằng sông Cửu Long
(Nguồn: Phòng kế toán VUBL, 2014)
Năm 2011, VUBL bắt đầu chuyển sang sản xuất giống TTCT để phù hợp với nhu cầu thị trường Điều này thể hiện tầm nhìn và lối đi đột phá của VUBL khi sản lượng tiêu thụ trong năm 2011 chỉ có 142 triệu post, đáp ứng 15% nhu cầu thị trường Chỉ sau 1 năm, sản lượng tiêu thụ của công ty đã đáp ứng lên đến 74,07% nhu cầu của ĐBSCL Đến năm 2013, thị phần VUBL chỉ còn 20%, giảm 54,07% so với năm 2012 Tuy nhiên, nếu xét về mặt giá trị tuyệt đối thì sản lượng tiêu thụ của Công ty tăng hơn 3.260 triệu post so với năm 2012 Tính đến 6 tháng 2014, VUBL đã cung ứng cho thị trường bằng đúng với tổng lượng tiêu thụ trong năm 2013 với 4.200 triệu post
Hiện tại, công ty VUBL đã có 387 đại lý cùng với khoảng 20 nhân viên thị trường Những nhân viên này hầu hết là các kỹ sư thủy sản và đảm nhận vai trò trực tiếp tư vấn kỹ thuật cho khách hàng ở ao nuôi Đối với các đại lý, Công ty luôn có chính sách chiết khấu hợp lý và chế độ thưởng theo tháng, quý, năm Tỷ lệ chiết khấu trung bình chiếm khoảng 10% doanh thu Việc chăm sóc đại lý, khách hàng, kể cả khách hàng mua với số lượng tương đối thấp
Trang 106
được Công ty rất chú trọng và thực hiện nghiêm túc Từ đó, VUBL luôn có thể giữ vững khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới Thời gian thả giống TTCT kéo dài từ tháng 2 đến tháng 6 và cao nhất là vào tháng 3 (Trần Chí Duẩn, 2013) Tuy nhiên, tại VUBL thì con giống không chỉ bán chạy vào những tháng này mà còn ở cả những tháng cuối năm
Từ cuối quý III, Công ty tiến hành sản xuất nước ót nhằm phục vụ cho vụ sản xuất sau Theo tốc độ tăng nhu cầu qua các năm, có thể ước đoán tổng sản lượng tiêu thụ con giống năm
2014 và 2015 lần lượt sẽ vào khoảng 27.234 và 35.996 triệu post Như vậy, từ năm 2011 đến
2013 công ty VUBL đáp ứng cho thị trường trung bình mỗi năm 1.760 triệu post và thị phần luôn dẫn đầu Để đánh khả năng cung ứng của Công ty, nghiên cứu này tập trung phân tích khả năng tài chính, nguồn nhân lực và quy mô sản xuất của VUBL giai đoạn 2011 - 2013
3.5 Khả năng cung ứng giống tôm thẻ chân trắng của Việt Úc Bạc Liêu
3.5.1 Khả năng tài chính của Việt Úc Bạc Liêu
Thuận lợi rất lớn của VUBL là chủ động được 100% vốn tự có mà không sử dụng vốn vay Đây là một trong những lợi thế của Công ty khi mà lãi suất vay vốn trong những năm vừa qua rất cao lại khó tiếp cận Giai đoạn 2011 - 2013, VUBL luôn tự chủ về mặt tài chính và
có hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu thông qua chỉ số ROE (bảng 2)
Bảng 2: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Nguồn vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 71.236 117.009 137.135
(Nguồn: Phòng kế toán VUBL, 2014)
Số liệu từ bảng 2 cho thấy, do không sử dụng vốn vay và có nợ phải trả thấp từ đó kéo theo
hệ số thanh toán tổng quát và tỷ suất tự tài trợ luôn ở mức cao Với tỷ số thanh toán tổng quát, một đồng nợ của Công ty luôn được đảm bảo ở mức từ 9 đồng vốn trở lên Nguyên nhân là do Công ty có tổng nợ phải trả (4.821 triệu đồng) thấp hơn rất nhiều so với tổng nguồn vốn (76.058 triệu đồng) Thông qua tỷ suất tự tài trợ cho thấy, Công ty có khả năng
tự chủ về mặt tài chính gần 90% Bên cạnh đó, giai đoạn từ 2011 - 2013 nguồn vốn luôn được VUBL sử dụng có hiệu quả cao ROE của năm 2012 giảm 0,04 đồng so với năm 2011 nhưng đã tăng 0,12 đồng vào năm 2013 Như vậy, Công ty hoàn toàn độc lập về mặt tài chính khi không sử dụng vốn vay và luôn sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả Từ đó, giúp VUBL thuận lợi và chủ động hơn trong việc triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh con giống TTCT hướng tới vị trí số 1 tại thị trường ĐBSCL