1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre

73 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢC Hiện nay cả nước nói chung, huyện Mỏ Cày Bắc nói riêng đang tập trung đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu nền nông nghiệp.Để khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai,huy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

-

NGUYỄN TẤN AN

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN

2011 – 2013, QUY HOẠCHSỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM

2020 TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

Ths Vương Tuấn Huy Nguyễn Tấn An

Ths Nguyễn Hữu Kiệt MSSV: 4114999

Lớp Quản Lý Đất Đai K37A1

Cần Thơ – 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



Xác nhận của Bộ môn Tài Nguyên Đất đai về đề tài:

“ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC

GIAI ĐOẠN 2011 - 2020”

Do sinh viên: Nguyễn Tấn An, lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37A1 thuộc Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 12/08/2014 đến ngày 15/11/2014

Xác nhận của Bộ môn:

Đánh giá:

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014

Trưởng bộ môn

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



Xác nhận của Cán bộ hướng dẫn về đề tài:

“ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011 - 2020”

Do sinh viên: Nguyễn Tấn An, lớp Quản Lý Đất Đai khóa K37A1 thuộc Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 12/8/2013 đến ngày 15/11/2014

Ý kiến của Cán bộ hướng dẫn:

Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

Ths Vương Tuấn Huy

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI



Hội đồng chấm báo cáo Luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận Báo Cáo với đề

tài:

“ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011 - 2020”

Do sinh viên: Nguyễn Tấn An, lớp Quản Lý Đất Đai K37A1 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai - Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ báo cáo trước hội đồng ngày…tháng…năm 2014

Bài báo cáo đã được hội đồng đánh giá mức:

Ý kiến hội đồng:

Cần Thơ, ngày… tháng năm 2014

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tấn An

Trang 7

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn An

Ngày sinh: 09/11/1991

Nguyên quán: xã Thủy Liễu, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang

Địa chỉ thường trú: 101/37 Phước An, xã Thủy Liểu, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang

Họ và tên cha: Nguyễn Tấn Hùng

Trang 8

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm trong cuộc sống, đây là vốn kiến thức, kinh nghiệm cơ bản giúp em vững bước vào đời và hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công tác sau này Em xin chân thành gửi lời cảm ơn, tri ân đến:

Cha mẹ, người luôn là chỗ dựa và nguồn động viên trong cuộc sống

Quý thầy cô và tập thể nhà trường đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập tại trường

Quý thầy cô trong bộ môn Tài Nguyên Đất Đai đã nhiệt tình truyền đạt, cung cấp những kiến thức chuyên môn

Quý anh, chị cán bộ phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi cục thống kê huyện Mỏ Cày Bắc đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp

Trang 9

TÓM LƯỢC

Hiện nay cả nước nói chung, huyện Mỏ Cày Bắc nói riêng đang tập trung đẩy mạnh thực hiện đề án tái cơ cấu nền nông nghiệp.Để khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai,huyện Mỏ Cày Bắc đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 nhằm bố trí, sắp xếp lại nền sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản, các khu dân cư và công trình văn hóa phúc lợi một cách hợp lý hơn Đây là tiền

đề để phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững, góp phần thực hiện thành công mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng

Qua thu thập, phân tích số liệu về sử dụng đất đai cho thấy phương án quy hoạch sử dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2020 tại huyện Mỏ Cày Bắc cho kết quả như sau: Mặc

dù, theo kế hoạch sử dụng đất là giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng diện tích đất nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp của huyện chiếm diện tích lớn và không giảm qua các năm Năm 2011 diện tích đất nông nghiệp là 12.853,75 ha, chiếm 81,33% diện tích đất tự nhiên Đến năm 2013, diện tích đất nông nghiệp tăng thêm 140,1 ha và định hướng năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm còn 12.192,35 ha Trong nhóm đất nông nghiệp, đất trồng cây lâu năm chiếm diện lớn nhất Phần lớn diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện là cây lâu năm Diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng lâu năm là 260,79

ha, chủ yếu là trồng cây công nghiệp lâu năm (dừa, ca cao, cây ăn quả …) Trong cơ cấu sử dụng đất, đất phi nông nghiệp thấp, chỉ chiếm 18,53% năm 2011 và 17,71% năm 2013 so với tổng diện tích tự nhiên của huyện và thấp hơn so với tỉ lệ chung của toàn tỉnh (đất nông nghiệp của tỉnh chiếm 23,75% so với diện tích tự nhiên) Theo quy hoạch đến năm 2020, diện tính đất phi nông nghiệp tăng 3.642,10 ha để xây dựng và nâng cấp cơ ở hạ tầng Hiện nay, diện tích đất chưa sử dụng là 22,04 ha, chiếm diện tích 0,14% so với tồng diện tích đất tự nhiên Theo quy hoạch đến năm 2020 sẽ đưa hết 22,04 ha diện tích chưa sử dụng này vào dự án xây dựng du lịch sinh thái Qua đó cho thấy quy hoạch sử dụng đất ở huyện là chưa phù hợp với tình hình thực tế và tiến

độ vẫn còn chậm vì nhiều nguyên nhân chủ quan như: ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, không đủ kinh phí, giải tỏa đền bù … và khách quan Hiện nay, huyện sắp hoàn thành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 5 năm nhưng vẫn còn nhiều chỉ tiêu vẫn chưa đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề ra

Trang 10

MỤC LỤC

Xác nhận của Bộ môn Tài Nguyên Đất đai về đề tài: i

Xác nhận của Cán bộ hướng dẫn về đề tài: ii

Xác nhận của Hội đồng báo cáo về đề tài: ii

LỜI CAM ĐOAN iv

TIỂU SỬ CÁ NHÂN v

LỜI CẢM TẠ vi

TÓM LƯỢC vii

DANH SÁCH HÌNH xii

DANH SÁCH BẢNG xii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Đất đai 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2Phân loại đất đai 2

1.1.3Vai trò đất đai 3

1.1.4Các chức năng đất đai 4

1.2 Quy hoạch sử dụng đất đai 6

1.2.1 Định nghĩa 6

1.2.2 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai 6

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu 7

1.2.4 Sự cần thiết quy hoạch sử dụng đất đai 8

1.2.5 Ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất 8

1.2.6 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 8

1.2.7 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch khác 9

1.3 Một số khái niệm khác có liên quan 12

1.3.1 Thống kê, kiểm kê đất đai 12

1.3.2 Hệ số sử dụng đất 13

1.4 Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất đai 13

1.5 Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 13

1.5.1 Theo FAO (1993) 13

1.5.2 Theo thông tư số 29/2014/TT-BTNMT 13

Trang 11

1.6 Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Bến Tre giai đoạn

2000-2010 15

1.7 Kết quả quy hoạch sử dụng đất đai huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đến năm 2010 15 1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu 16

1.8.1 Điều kiện tự nhiên 16

1.8.2 Các nguồn tài nguyên 18

1.8.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên 20

CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.4 Các bước thực hiện 23

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

3.1 Đánh giá định hướng quy hoạch sử dụng đất đai 2011 - 2020 29

3.1.1 Đất nông nghiệp 29

3.1.2 Đất phi nông nghiệp 32

3.1.3 Đất chưa sử dụng 35

3.2 Phân tích quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 35

3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát 35

3.2.2 Hiện sử dụng các loại đất 37

3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 37

3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 38

3.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng 41

3.2.3 Nhận xét về tình hình chuyển đổi và hiện trạng sử dụng đất đai 39

3.2.4 Đánh giá biến động của hiện trạng sử dụng đất đai với kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 33

3 3 Yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất đai 34

3.3.1Thực trạng phát triển kinh tế 44

3.3.1.1 Tăng trưởng kinh tế 44

3.3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 45

3.3.2 Thực trạng phát triển xã hội 46

Trang 12

3.3.2.1 Dân số 46

3.3.2.2 Lao động, việc làm 46

3.3.2.3 Thu nhập và mức sống 47

3.3.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 47

3.3.3 Nhận xét về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến vấn đề sử dụng đất đai 48

3.4 Các hiệu quả, tồn tại, nguyên nhân tồn tại và giải pháp trong quy hoạch sử dụng đất đai 49

3.4.1 Hiệu quả 49

3.4.2 Tồn tại 49

3.4.3 Nguyên nhân của tồn tại 49

3.4.4 Giải pháp 50

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 53

4.1 Kết luận 53

4.1 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 13

DANH SÁCH KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Bản đồ hành chính huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre 17

3.1 Sơ đồ biến động các loại đất chính giai đoạn 2011 – 2020 26 3.2 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát huyện Mỏ Cày Bắc 2011 – 2013 32 3.3 Tăng trưởng kinh tế các lĩnh vực qua các năm 2009 – 2013 43 3.4 Cơ cấu kinh tế các lĩnh vực qua các năm 2009 - 2013 44

Trang 16

MỞ ĐẦU

Với tầm quan trọng của đất đai đối với cuộc sống con người, cần thiết phải sử dụng quỹ đất một cách hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả Chính vì thếphải tăng cường vai trò của nhà nướctrong quản lý đối với đất đai một cách hiệu quả; trongđó công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà còn

về lâu dài Việc lập quy hoạch sử dụngđất là cơ sở pháp lý để nhà nước thống nhất quản lý quỹ đất đai, phân bổ việc sử dụngđất đai một cách hợp lý phù hợp với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội,phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của từng địaphương cũng như trong cả nước trong một thời gian nhất định nhằm đem lại nhữngđiều kiện tốt nhất cho dân cư và góp phần nâng cao việc sử dụng đất ở nước ta Công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã và đang được Đảng và nhà nướchết sức quan tâm, và công tác này được lập theo lãnh thổ hành chính và theongành Việc lập quy hoạch được thực hiện ở nhiều cấp, việc lập quy hoạch đất đai ở cấp huyện là hết sức cần thiết nhằm cụ thể hoá quy hoạchsử dụng đất đai ở cấp tỉnh nhưng cũng đồng thời

là căn cứ, định hướng cho qui hoạchsử dụng đất đai ởcấp xã

Huyện Mỏ Cày Bắc được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 5 năm 2009.Là huyện mới được thành lập, nên tiềm năng đất đai của huyện Mỏ Cày Bắc còn rất lớn do đó việc lập qui hoạch sửdụng đất đai sẽ góp phần quan trọng để nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương; góp phần thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất đai Mong muốn đi sâu tìm hiểu thực tế quy hoạch sử dụng đất đai ở huyện Mỏ Cày Bắc để phần nào tìm ra những mặt làm được và hạn chế, từ đó đề xuất hướng giải quyết những vướng mắc c òn tồn đọng, góp phần đưa công tác quy hoạch của huyện Mỏ Cày Bắc ngày càng tốt hơn, đem lại hiệu quả cao hơn

Do những yêu cầu cấp thiết như vậy, đề tài: “Đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre”được thực hiện với các mục tiêu sau:

 Phân tích,định hướng quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 – 2020

 Đánh giá tình hình biến động và hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013

 Xác định khó khăn, thuận lợi, các vấn đề tồn tại và đề xuất ý kiến cho quy hoạch sử dụng đất trong thời gian tới

Trang 17

CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Đất đai

1.1.1 Định nghĩa

Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá,

là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”

1.1.2 Phân loại đất đai

 Theo Điều 10 của Luật đất đai năm 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được chia làm 3 nhóm:

 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

 Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

 Đất trồng cây lâu năm;

 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

 Đất ở gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;

 Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

 Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

 Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Trang 18

 Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải,

xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

 Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong

cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

1.1.3 Vai trò đất đai

Theo Lưu Quang Ngọc (2009), vai trò của dất đai rất quan trọng trong nền kinh tế - xã hội và chính trị Đó là một tài sản vô cùng quý giá của quốc gia mà không có gì thay thế được

Khi mà hình thái kinh tế - xã hội bước thêm một bước phát triển cao hơn thì Tư bản, chủ nghĩa xuất hiện và chuyển từ sản xuất nông nghiệp là chính chuyển sang sản xuất công nghiệp – thương mại thì lúc đó đất đai càng có ý nghĩa quan trọng và được hiểu theo ý nghĩa rộng hơn là bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất cũng nhưtrong lòng đất Trong quá trình phát triển thì công nghiệp ngày càng được chú trọng vàtừng bước phát triển vượt bậc, con người không chỉ sử dụng máy móc cơ khí hay lao động chân tay mà còn sử dụng đến công nghệ thông tin để trợ giúp con người trong quá trình sản xuất

Cho đến nay có 4 yếu tố: Con người, đất đai, vốn và công nghệ là 4 yếu tố đầu vào cơ bản trong mọi nền sản xuất Tùy vào trình độ của lực lượng sản xuất mà 4 yếu tố nàycó tầm quan trọng khác nhau trong cuộc sống Mặc dù như vậy nhưng đất đai vẫn giử một vị trí quan trọng không thể thiếu trong mọi thời đại hay trình độ của lực lượng sản xuất Tuy nhiên, vai trò của đất đai rât khác nhau:

Vai trò của đất đai trong các nghành phi nông nghiệp

Đất đai giử vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dử trử trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng

Trang 19

sản).Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên sẳn có trong lòng đất (Lưu Quang Ngọc, 2009)

Vai trò của đất đai trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp

Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiên vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu tác động trong quá trình sản xuất như cày, bừa …) và là công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…) Quá trình sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học của đất (Lưu Quang Ngọc, 2009)

Vai trò của đất đai đối với đời sống xã hội

Về phương diện kinh tế: như Mác đã khái quát vai trò của đất đai: “đất là mẹ, sức lao

động là cha, sản sinh ra mọi của cải vật chất” Đối với đời sống đất là nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa, các công trình văn hóa, là nơi phân bố các ngành kinh tế quốc dân, các khu dân cư… đất còn là nơi ở để phát triển hệ sinh thái, là yếu tố hang đầu của môi trường sống, là nơi duy trì sự sống của con người và sinh vật Đất có vai trò rất lớn và đa dạng đối với đời sống và sản xuất Hội nghị các bộ trưởngmôi trường Châu Âu họp năm 1973 tại Luân Đôn đã đánh giá : “Đất đai là một trongnhững của cải quý giá nhất của loài người nó tạo ra điều kiện cho sự sống của thực vật và con người trên trái đất”

Về phương diện chính trị: đất đai gắn liền với chủ quyền của một quốc gia là bộ phận

không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia Không thể có quan niêm về một quốc gia không có đất đai Vì vậy, đất đai được xem là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc gia,một dân tộc, một cộng đồng

Giử vai trò vô cũng quan trọng nhưng đất đai chỉ có thể phát huy vai trò của nó nếu có việc sử dụng hợp lý đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá này, quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng của vấn đề trên

1.1.4 Các chức năng đất đai

Theo Lê Quang Trí (2003), các chức năng của đất đai bao gồm:

Chức năng sản xuất: là nền tảng trợ giúp cho hệ thống trợ giúp sự sống, thông qua

việc sản xuất sinh khối để cung cấp lương thực, thực phẩm chăn nuôi, gỗ, dầu và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng một cách trực tiếp hay thông qua các vật nuôi như nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản vùng ven biển

Trang 20

Chức năng môi trường sống: Đất đai là nền tảng cho đa dạng sinh vật trong đất bằng

cách cung cấp môi trường sống cho sinh vật và là nơi dự trử nguồn gen cho thực vật, động vật và vi sinh vật, ở trên và bên dưới mặt đất

Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa của gas

nhà kính hay hình thành một đồng các định của cân bằng năng lượng toàn cầu phản chiếu hay hấp thu, chuyển đổi năng lượng của bức xạ mặt trời và của chu kỳ thủy văn của toàn cầu

Chức năng nước: Đất đai điều hòa sự tồn trử và chảy đi của nguồn tài nguyên nước

mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng chất lượng của nước

Chức năng tồn trữ: Đất đai là nơi chứa các vật liệu và các chất khoáng thô cho việcsử

dụng của con người

Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất đai có khả năng chấp nhận, lọc đệm

và chuyển đổi những thành phần nguy hại

Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây

dựngkhu dân cư, nhà máy kỹ nghệ và các hoạt động thể thao nghĩ ngơi

Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: Đất đai còn là nơi chứa đựng và bảo vệ các chứng

tích lịch sử văn hóa của loài người, và nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, vànhững sử dụng đất đai trong quá khứ

Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyển của

con người đầu tư và sản xuất, và cho sự di chuyển của động vật, thực vật giửa những vùng riêng lẻ củ hệ sinh thái tự nhiên

Theo Đoàn Công Quỳ (2006), khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên, sựnhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian.Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận Đối với con người, đất đai có những chức năng chủ yếu sau:

Chức năng môi trường sống: Đất đai là cơ sở của mọi hình thái vật sống trên lúc địa

thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền để bào tồncho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

Chức năng sản xuất: Đất đai là cơ sở rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người

qua quá trình sản xuất, cũng cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vậtkhác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm

và các loại thủy hải sản

Trang 21

Chức năng dự trử: Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu

sử dụng của con người

Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: Đất đai là kho tàng lưu trử nước mặt

và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và

có vai trò điều tiết nước thật to lớn

Chức năng không gian sự sống: Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường

đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các

chứng cứ lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu thời tiết trong quá khứ và cả việc sử dụng đất đai trong quá khứ

Chức năng vật mang sựsống: Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con

người, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giửa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên (Đoàn Công Quỳ, 2006)

1.2 Quy hoạch sử dụng đất đai

1.2.1 Định nghĩa

Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai (Lê Quang Trí,2005)

1.2.2 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai

Mục tiêu của quy hoạch được định nghĩa như là làm thế nào sử dụng đất đai được tốt nhất Có thể phân chia ra tính chuyên biệt của từng đề án Mục tiêu của quy hoạch có thể được gom lại trong 3 tiêu đề: hiệu quả, bình đẳng – có khả năng chấp nhận, và bền vững

 Hiệu quả

Sử dụng đất đai phải mang tính chất kinh tế, do đó một trong những mục tiêu quả quy hoạch và phát triễn là làm cho có hiệu quả và nâng cao sản lượng trong sử dụng đất đai Hiệu quả chỉ đạt được khi co sự đối chiếu giửa các loại sử dụng đất đai khác nhau với những vùng đất đai cho lợi nhuận cao mà chi phí đầu tư thấp nhất

Trang 22

 Bình đẳng và có khả năng chấp nhận được

Sử dụng đất đai phải mang tính chấp nhận của xã hội Những mục tiêu đó bao gồm an toàn lương thực, giả quyết công ăn việc làm và an toàn thu nhập của các vùng nông thôn Cải thiện đất đai và tái phân bố đất đai thì cũng phải được tính đến để giảm bớt những bất công trong xã hội hay để chọn lọc các kiểu sử dụng đất đai thích hợp để giảm dần và từng bước xóa đi sự nghèo đói

 Tính bền vững

Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những yêu cầu hiện tại đồng thời cũng bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp trong tương lai

1.2.3 Đối tượng nghiên cứu

Do việc sử dụng đất chịu sự tác động của các nhân tố điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

và nhân tố không gian nên khi tiến hành xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất trên một vùng lãnh thổ xác định, cần thiết phải nghiên cứu kỹ các yếu tố sau:

 Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng

 Hình dạng và mật độ khoảng thửa

 Đặc điểm thủy văn, địa chất

 Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên

 Các yếu tố sinh thái

 Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư

 Tình trạng và sự phân bố cơ sở hạ tầng

 Tình trạng phát triển các ngành sản xuất

Do tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý,

có hiệu quả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường, cần đề ra những nguyên tắc chung và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quy luật đã được phát hiện, tùy theo những điều kiện cụ thể và mục đích cần đạt Như vậy, đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất chính là:

 Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất như là một tư liệu sản xuất chủ yếu

 Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường trong tất cả các ngành căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ (Lưu Quốc Việt, 2009)

Trang 23

1.2.4 Sự cần thiết quy hoạch sử dụng đất đai

Theo Đoàn Công Quỳ (1997) và Trương Văn Huy (1999) trong Nguyễn Hoàng Phú (2004)

Nước ta nước đất chật người đông, dân số tăng nhanh, kéo theo sự tăng về nhu cầu lương thực, thực phẩm và các nhu cầu tiêu dùng khác Điều đó đòi hỏi phải đảm bảo quỹ đất hợp lý cho sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, công cuộc đổi mới của Đảng

và nhà nước đang tạo ra những bước đi có sức tăng trưởng về kinh tế xã hội cao Thông thường khi có tốc độ tăng trưởng cao bao giờ cũng gâp áp lực về đất đai, nhất

là những nơi có mật độ dân số cao, sự phát triển của nghành công nghiệp, giao thông vận tải, văn hóa, xã hội, dịch vụ cũng đòi hỏi phải có đất Do đó, việc tổ chức sử dụng đất đai phù hợp và có hiệu quả trở thành một nhu cầu cấp bách Chính vì vậy, nhà nước ta dã phân cấp quản lý tài nguyên và giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp

Trong hệ thống chính quyền các cấp tỉnh, có đầy đủ quyển lực huy động vốn đầu tư lao động và đất đai để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh một các mạnh mẽ, vững chắc và ổn định lâu dài, chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thầm quyển phê duyệt các quy hoạch về đất đai trên địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp được Chính Phủ giao quyền quản lý đất đai trên lãnh thổ của tỉnh

1.2.5Ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất

 Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt mà còn lâu dài Nhằm định hướng cho các cấp các ngành trên địa bàn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế những ảnh hưởng xấu trong quản lí và sử dụng đất đai đảm bảo an toàn lương thực (Lê Quang Trí, 2005)

 Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước cũng như từng vùng, địa phương Quy hoạch sử dụng đất đai gần như quy hoạch tổng thể vì mọi quy hoạch khác như quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch các ngành nghề, quy hoạch phát triển vùng… đều phải dựa trên sự bố trí

sử dụng đất của quy hoạch sử dụng đất đai làm căn cứ (Lê Trung Tánh, 2003)

1.2.6 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất cho cấp huyện như sau:

Trang 24

Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn huyện đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh;

Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của cấp huyện, bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản không tập trung; đất làm muối; đất khu dân

cư nông thôn; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp huyện; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ; đất phát triển hạ tầng cấp huyện; đất có mặt nước chuyên dùng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do huyện quản lý;

Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của huyện;

Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng;

Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện;

Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Theo chương IV của Luật đất đainăm 2013quy định cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất chocấp huyện như sau:

Định hướng sử dụng đất 10 năm;

Xác định diện tích các loại đất đã được phân bố trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và xã;

Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

Xác định diện tích các loại đất đã xác định trên đến từng đơn vị hành chính cấp xã; Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

1.2.7 Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch khác

 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -

xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triểnkinh tế - xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới

Trang 25

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của qui hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện

tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án qui hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý (Nguyễn Thanh Chánh, 2002)

Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, thể hoá quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hoà thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới qui mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản phẩm,… Trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của qui hạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên qui hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô,khống chế và điều hoà qui hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan

hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau (Nguyễn Thanh Chánh, 2002)

 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của

đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự, tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sốngvà sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, qui mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng trong qui hoạch đô thị sẽ được điều hoà với quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử

Trang 26

dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị (Nguyễn Thanh Chánh, 2002)

 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai

của địa phương

Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước với quy hoạch sử dụng đất đai của đại phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đaicả nước là căn cứ của quy hoạch sử dụng đất đai các địa phương (tỉnh, huyện, xã) Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch cấp tỉnh,quy hoạch cấp huyện xây dựng trên quy hoạch cấp tỉnh.Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai của các địa phương là phần tiếp theo, là căn cứ để chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước (Nguyễn Thanh Chánh, 2002)

 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành

Theo Nguyễn Thanh Chánh (2002), quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất đai, nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế quy hoạch của qui hoạch sử dụng đất đai

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo không gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo

và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất đai)

1.2.8 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất đai

Quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân bố sửdụng đất đai

Phân phối hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, điều chỉnh cơ cấu và phân bố sử dụng đất đai Tổ chức một cách hợp lý việc khai thác cải tạo và bảo vệ đất

Xử lý điều hòa nhu cầu sử dụng đất giữa các nghành, đưa ra các chỉ tiêu khống chế đểquản lý các tổ hợp không gian sử dụng đất đai nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa 3 lợi ích: kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất

Trang 27

1.3 Một số khái niệm khác có liên quan

1.3.1Thống kê, kiểm kê đất đai

 Khái niệm thống kê, kiểm kê đất đai:

Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê

Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê (Luật đất đai năm 2013)

 Mục đích của thống kê kiểm kê đất đai

Theo thông tư số 28/2014/TT-BTNMTgồm có các mục đích sau:

Đánh giá thực trạng sử dụng đất và quá trình biến động đất đai, qua đó nắm tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đất, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các giai đoạn kế tiếp

Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất

Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật, quy hoạch đất đai

Công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia; phục vụ nhu cầu sử dụng dữ liệu về đất đai cho quản lý nhà nước, hội đồng kinh tế - xã hội, quốc phòng,

an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục – đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước

và xã hội

1.3.2 Hệ số sử dụng đất

 Khái niệm: Hệ số sử dụng đất được tính bằng tỷ lệ diện tích gieo trồng hàng năm với toàn bộ diện tích đất canh tác Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng đất canh tác hay cho biết mức quay vòng đất canh tác trong một năm

 Công thức: Hệ số sử dụng đất = diện tích gieo trồng/diện tích canh tác

 Ý nghĩa: Hệ số sử dụng đất phản ánh hiệu quả sử dụng đất đai một cách chính xác,

hệ số sử dụng đất cao có nghĩa là đất đai tham gia vào quá trình sản xuất liên tục, tránh được tình trạng lãng phí đất đai, tuy nhiên nếu hệ số sử dụng đất quá cao cũng đồng nghĩa với việc đất đai bị khai thác quá mức, dễ gây ra hiện tượng làm nghèo chất dinh dưỡng của đất nếu không có biện pháp cải tạo đúng mức, trả lại sức sản xuất cho đất

Trang 28

1.4 Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất đai

 Luật đất đai năm 2003

 Luật đất đai năm 2013;

 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013;

 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

 Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

 Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

 Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bến Tre về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của huyện Mỏ Cày Bắc;

1.5 Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1.5.1Theo FAO (1993)

Bước 1: Thiết lập mục tiêu và các tư liệu có liên quan

Bước 2: Tổ chức công việc

Bước 3: Phân tích vấn đề

Bước 4: Xác định các cơ hội cho sự thay đổi

Bước 5: Đánh gia thích nghi đất đai

Bước 6: Đánh giá những sự chọn lựa khả năng: phân tích môi trường, kinh tế và xã hội

Bước 7: Lọc ra những chọn lựa tốt nhất

Bước 8: Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất đai

Bước 9: Thực hiện quy hoạch

Bước 10: Theo dỏi và xem xét chỉnh sửa quy hoạch

1.5.2 Theo thông tư số 29/2014/TT-BTNMT

Bước 1:Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

Trang 29

Bước2:Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;

Bước3: Phân tích, đanh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

Bước4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

Bước5: Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;

Bước6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tồng hợp và các tài liệu có liên quan;

Bước7: Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Theo thông tư số 29/2014/TT-BTNMTthì hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện gồm:

 Đất nông nghiệp: Đất lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác

 Đất phi nông nghiệp: Đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất ở tại nông thôn,đất ở tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ

sở ngoại giao, đất cơ sở tôn giáo, đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa tang, đất xây dựng, làm đồ gốm, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi, giải trí công cộng, đất cơ sở tín ngưỡng, đất sông, kênh, ngòi, rạch, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác

 Cơ sở phát lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất

 Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và địa phương; quy hoạch phát triền ngành, lĩnh vực

 Hiểu quả kinh tế - xã hội, môi trường

 Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất

Trang 30

1.6 Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Bến Tre giai đoạn 2000-2010

Bến Tre là tỉnh có đất nông nghiệp chiếm trên 76,11% diện tích, đất chưa sử dụng chiếm 0,17 % nên công tác quy hoạch sử dụng đất đã được tỉnh hết sức chú trọng vì toàn bộ nhu cầu sử dụng đất cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa đều phải sử dụng vào đất nông nghiệp mà trong đó chủ yếu là đất trồng lúa và cây lâu năm Diện tích đất nông nghiệp, đất trồng lúa trong giai đoạn 2001 - 2005 và trong 03 năm 2006, 2007, 2008 đã được quản lý chặt chẽ, không để xảy ra chuyển mục đích trái phép đất nông nghiệp với quy mô lớn Trên địa bàn tỉnh chỉ có các dự án với quy mô vài chục ha, chưa có dự án nào có quy mô hàng trăm ha nên đất nông nghiệp ít bị biến động lớn

Quy hoạch sử dụng đất được tỉnh triển khai và lập ở cấp tỉnh,huyện và xã Triển khai lập quy hoạch chi tiết cấp xã nhằm mục tiêu có tài liệu làm căn cứ pháp lý cho cấp cơ

sở, là cấp trực tiếp quản lý đến từng thửa đất, quản lý điều hành các biến động về đất đai được thuận lợi, hiệu quả

Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm được UBND cấp huyện và cấp xã tích cực thực hiện, qua đó giúp tỉnh có những đánh giá sát thực tế tình hình quản lý và thực hiện quy hoạch ở từng cấp, chấn chỉnh kịp thời những vi phạm trong sử dụng đất Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đã dần đi vào nền nếp, cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hóa; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã trở thành cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Tuy nhiên công tác quy hoạch vẫn còn một số hạn chế tồn tại: Chất lượng quy hoạch còn thấp, thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình thực tế, còn mang nặng tính chủ quan Công tác quản lý quy hoạch sau khi được phê duyệt còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng để dân lấn chiếm, tự chuyển mục đích sử dụng đất trái phép Chậm triển khai đối với một số dự án quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng

do không có nguồn kinh phí để thực hiện quy hoạch, nhất là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã(UBND huyện Mỏ Cày Bắc, 2011)

1.7 Kết quả quy hoạch sử dụng đất đai huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đến năm

2010

Quy hoạch sử dụng đất huyện Mỏ Cày đến năm 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 823/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh Bến Tre Qua thời gian thực hiện đã làm cơ sở trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đáp ứng nhu

Trang 31

cầu về phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu sản xuất của ngành nông nghiệp, nhu cầu phát triển đô thị, đất ở, đất chuyên dùng, …

(Số liệu thống kê chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Mỏ Cày Bắc được tổng hợp lại sau khi tách huyện Mỏ Cày Diện tích 136,40 ha của xã Khánh Thạnh Tân chuyển về cho xã Tân Hội thuộc huyện Mỏ Cày Nam; hình thành xã Hưng Khánh Trung A với diện tích tự nhiên là 1.321,95 ha tách ra từ xã Hưng Khánh Trung huyện Chợ Lách ; hình thành xã Phú Mỹ với diện tích tự nhiên là 847,55 ha tách từ xã Phú Sơn huyện Chợ Lách)

Theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của huyện Mỏ Cày ngày trước trên địa bàn Mỏ Cày Bắc, sau khi việc tách ranh giới hành chính được phê duyệt, cho thấy:

Đất nông nghiệp: Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, huyện

Mỏ Cày Bắc đến năm 2010 sẽ có 12.920,69 ha đất nong nghiệp thực hiện đến năm

2010 toàn huyện có 12.853,75 ha, như vậy thấp hơn so với chỉ tiêu là 66,94 ha do chuyển sang đất phi nông nghiệp và khi tách huyện đã phân chia lại địa giới hành chính làm giảm diện tích nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp:Theo phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong

kỳ quy hoạch diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2010 có diện tích là 3.006,89 ha Thực hiện đến năm 2010 toàn huyện có 2.928,51 ha, chưa sử dụng đất của huyện còn chậm

Nhìn chung trong 10 năm thực hiện phương án quy hoạch đã được phê duyệt tiến độ thực hiện chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đạt khá Tiến độ xây dựng các công trình dự

án sử dụng đất phi nông nghiệp đăng ký trong phương án quy hoạch còn chậm hơn so với kế hoạch đề ra Trong những năm cuối kỳ lại thực hiện việc tách huyện nên hầu như tất cả các kế hoạch đề ra đều không còn phù hợp, cần phải thực hiện mới quy hoạch sử dụng đất để có thể đón đầu và bắt nhịp được với nhu cầu phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương

1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu

1.8.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý và địa giới hành chính

Trang 32

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre

Huyện Mỏ Cày Bắc chính thức được thành lập vào ngày 25 tháng 3 năm 2009 theo Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2009 của Chính Phủ Là một trong 4 huyện thuộc khu vực Cù lao Minh của tỉnh Bến Tre, trung tâm huyện cách thành phố Bến Tre khoảng 12 km, cùng với các tuyến giao thông quan trọng chạy qua địa bàn như QL.60, QL.57, ĐT.882, đặc biệt là sau khi Cầu Hàm Luông chính thức đưa vào sử dụng, huyện Mỏ Cày Bắc cơ bản phá thế biệt lập tương đối với khu vực trung tâm của tỉnh Bến Tre và là cửa ngõ của các huyện thuộc nội bộ vùng cù lao và khu vực lân cận hướng về trung tâm tỉnh Tổng diện tích toàn huyện là 158,04 km2, chiếm khoảng 6,69% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, dân số trung bình năm 2010 khoảng 109.664 người, mật độ dân số 694 người/km2 (Chi cục Thống kê Mỏ Cày Bắc)

Về tọa độ địa lý:

 Kinh độ Đông: 106022’00” - 106035’65”

 Vĩ độ Bắc: 10007’78” - 10025’89”

Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:

 Phía Đông giáp huyện Mỏ Cày Nam và huyện Giồng Trôm;

 Phía Bắc giáp huyện Châu Thành và thành phố Bến Tre;

 Phía Tây giáp huyện Chợ Lách;

 Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long;

Trang 33

Huyện Mỏ Cày Bắc có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các xã: Phước Mỹ Trung, Phú Mỹ, Hưng Khánh Trung A, Nhuận Phú Tân, Thanh Tân, Thạnh Ngãi, Tân Phú Tây, Tân Thành Tây,Khánh Thạnh Tân, Tân Thành Bình, Thành An, Hòa Lộc, Tân Bình Trung tâm huyện được đặt tại trung tâm xã Phước Mỹ Trung, dự kiến sẽ phát triển thành thị trấn vào năm 2015; là nơi đóng trụ sở của các cơ quan Đảng, Chính quyền, đoàn thể, các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa cấp huyện và cũng là trung tâm kinh tế, thương mại quan trọng của huyện

 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Địa hình của huyện thuộc kiểu đồng bằng châu thổ có xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Tây Nam

Các giống cát cao trình khoảng 3 – 4 m tập trung chủ yếu tại địa bàn xã Phước Mỹ Trung Và Tân Bình.Các giống cát cổ với nhiều thế hệ khác nhau, cao từ 2.5 – 3.5m khảm trên bề mặt đồng bằng và tạo cảnh quan điển hình vùng hạ châu thổ

 Khí hậu

Khí hậu huyện Mỏ Cày Bắc mang đặc điểm khí hậu chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đồng bằng sông Cửu long với nền nhiệt độ đều quanh năm, biên độ nhiệt ngày đêm nhỏ, các chi tiêu khí hậu như quang năng, vủ lượng gió, bốc hơi, ẩm độ không khí… phân hóa thành hai mùa rõ rệt với một số đặc trưng của vùng cận duyên biển Đông

 Đặc điểm thủy văn

Sông rạch trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông

1.8.2 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

Bảng 1.1 Các loại đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc

(ha)

Tỷ lệ (%)

Trang 34

Đất phù sa có tầng glây yếu hoặc trung bình, sâu Pg 65,54 0,41 Đất có đốm loang lổ chua, glây nông Pfg 1.529,22 9,68 Đất có đốm loang lổ chua, glây sâu P(f)g 93,33 0,59

Đất cát giồng đã phân hóa phẫu diện Cz2 270,22 1,70

(Nguồn: Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Bến Tre 2005)

Ngoài ra, địa bàn huyện có hệ thống các sông rạch mang tính chất kết nối thành hệ thống như: sông Cái Cám, sông Thơm, sông Cái Hang, sông Ba Vát, sông Giồng Keo, sông Cát Lở …

 Nước ngầm:

Nhìn chung, về mặt lý hóa, nước giồng cát có thể tạm đáp ứng yêu cầu sinh hoạt ở nông thôn trong hoàn cảnh hiện nay, dĩ nhiên vể vấn đề vi sinh còn nhiều vấn đề cần phải xử lý

 Tài nguyên sinh vật:

Về tài nguyên thực vật tự nhiên, do đại bàn được khai thác hướng nông nghiệp nhiều năm nên các loại thực vật đặc trưng của rừng ngập lợ sinh sống trên địa bàn huyện như: bần chua, dừa lá … không còn nhiều

Về tài nguyên động vật, địa bàn huyện là vùng di trú thủy sản thuộc đới II, III từ cửa biển vào, nguồn thủy sản mới vừa trưởng thành khá phong phú, đặc biệt là giống tôm càng xanh (Macrobranchium sp) Tuy nhiên, với mức độ khai thác hiện nay, nguồn thủy sản lợ tự nhiên đang có nguy cơ bị cạn kiệt

Trang 35

 Tài nguyên nhân văn

 Di tích lịch sử, văn hóa: Huyện Mỏ Cày Bắc có Đình Tân Ngãi, di tích lịch sử căn

cứ Khu ủy Sài Gòn – Gia Định (mật danh là T4, Y4) bị bôm đạn xóa sạch Để lưu giữ lại dấu tích của một thời chiến đấu gian khổ, hào hung, tỉnh đã phục chế lại hai hầm trú ẩn bằng bê tông giả thân cây dừa và dựng bia tưởng niệm tại xã Tân Phú Tây Di tích này được Bộ văn hóa – Thông tin ra quyết định số 3777/QĐ/BT công nhận là di tích lịch sử cách mạng cấp quốc gia ngày 23/12/1995.Bên cạnh đó du lịch sinh thái – nghĩ dưỡng chưa khai thác xứng với tiềm năng của huyện cần tập trung chỉ đạo, khuyến khích phát triển du lịch sinh thái ven sông Hàm Luông rất có điều kiện song chưa đầu tư, quảng bá, du lịch đặc trưng của vùng miền, chưa có chiến lược phát triển dài hạn

 Truyền thống cách mạng:Trải qua hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, huyện Mỏ Cày Bắc là vùng đất có địa hình hiểm trở, có vị trí rất quan trong về kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh của tỉnh Đây là căn cứ lãnh đạo, chỉ huy, là vùng đệm, địa bàn nuôi dưỡng cán bộ lãnh đạo tỉnh Kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, ngày nay Đảng bộ và nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đang ra sức phấn đấu vươn lên tầm cao mới, khai thác nhiều tiềm năng và thế mạnh của huyện thực hiện thắng lợi mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

1.8.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên

 Thuận lợi

 Huyện nằm ở vị trí thuận lợi về đường thủy lẫn đường bộ, là đầu mối giao thông quan trong của vùng Cù Lao Minh với các huyện lân cận thuộc tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh đến thành phố Bến Tre, được bao bọc bởi hai con sông lớn với hệ thống sông rạch ô mạng nhánh cây

 Hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, liên kết với các xã, các vùng Càng thuận lợi hơn khi cầu Hàm Luông, cầu Cổ Chiên được xây dựng nối liền hai bờ, tuyến tránh của QL.60 được đầu tư sẽ mỡ ra triển vọng và thời cơ phát triển mới cho huyện

 Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân biệt hai mùa rõ rệt, cùng với việc áp dụng các biện pháp thâm canh, xen cacnh phù hợp với lợi thế của từng vùng sinh thái, thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng đặc sản có giá trị kinh tế cao, mở rộng các loại hình chân nuôi teong trang trại và các hỉnh thức hợp tác khác

 Bên cạnh đó, với cảnh quan sông nước, cồn bãi (xã Thanh Tân) và di tích lịch sử văn hóa (Tân Phú Tây), thiên nhiên mát mẽ và long hiếu khách của người dân

Trang 36

trong huyện là tiềm năng lớn cho sự phát triển du lịch sinh thái tạo động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, năng cao đời sống cho nhân dân

 Từ những thuận lợi của mà thiên nhiên đã ban tặng, cùng với ý chí vươn lên của nhân dân huyện, góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế của huyện Từng bước hoàn thiện các lợi thế sẵn có, đồng thời cũng tạo khâu đột phá thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế và bền vững Nhưng quan trọng hơn hết, Mỏ Cày Bắc cần đẩy mạnh phát triển vườn dừa, bưởi da xanh, ca cao, … phát triển chăn nuôi và tận dụn tối đa mặt nước

để nuôi thủy sản, … nhằm ổn định đời sống nhân dân ấm no, tạo nền tảng phát triển kinh tế vững chắc

 Khó khăn

 Môi trường nước bị nhiểm lợ vào mùa khô, ảnh hưởng việc tưới tiêu, năng suất cây trồng giảm Hiện nay, các nguôn nước bị nhiễm vi sinh, các tầng nước ngầm bị nhiễm mặn hầu hết, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân, ô nhiễm sinh ra các dịch bệnh cho người và gia súc (bệnh tả, bệnh heo tai xanh …) , chất lượng sống của nông dân giảm sút Vì vậy quá trình phát triển nhanh trên địa bàn huyện cũng tính đến vấn đề môi trường trước tiên dảm bảo phát triển bền vững

 Tại khu vực Khánh Thạnh Tân ô nhiễm về bụi do mụn dừa ở mức độ cao cần có biện pháp kiểm soát và xử lý

 Các sông rạch nội đồng bước đầu cũng cho thấy có hiện tượng nhiễm bẩn

 Vấn đề cấp, thoát nước, xử lý rác thải, … ở khu vực nông thôn đặc biệt là khu vực

độ thị ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan môi trường cần có biện pháp xử lý cụ thể

 Mạng lưới sông rạch dày đặc vừa là một lợi thế nhưng cũng là nơi bất lợi trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong việc ngăn mặn, trữ ngọc vào các mùa

Vì vậy trong tương lai phải có biện pháp kịp thời, mang tình định hướng và tổng hợp nhằm xây dựng một hệ sinh thái môi trường bền vững

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tựa hình  Trang - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
nh Tựa hình Trang (Trang 14)
Bảng  Tựa bảng  Trang - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
ng Tựa bảng Trang (Trang 15)
Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre (Trang 32)
Bảng 1.1 Các loại đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Bảng 1.1 Các loại đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc (Trang 33)
Hình 2.1: Sơ đồ thực hiện - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Hình 2.1 Sơ đồ thực hiện (Trang 40)
Hình 3.1: Biểu đồ biến động các loại đất chính giai đoạn 2011 - 2020 tại Mỏ Cày Bắc - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Hình 3.1 Biểu đồ biến động các loại đất chính giai đoạn 2011 - 2020 tại Mỏ Cày Bắc (Trang 41)
Bảng 3.1: Biến động các loại đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện Mỏ Cày  Bắc - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Bảng 3.1 Biến động các loại đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện Mỏ Cày Bắc (Trang 42)
Bảng 3.3Biến động các loại đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện Mỏ Cày Bắc - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Bảng 3.3 Biến động các loại đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện Mỏ Cày Bắc (Trang 44)
Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất tổng quát của huyện Mỏ Cày Bắc giai đoạn 2011 - 2013 - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Hình 3.2 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát của huyện Mỏ Cày Bắc giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 47)
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 huyện Mỏ Cày Bắc - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2013 huyện Mỏ Cày Bắc (Trang 48)
Bảng 3.5 Thực trạng sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 đối với ngành trồng trọt - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Bảng 3.5 Thực trạng sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 đối với ngành trồng trọt (Trang 50)
Bảng 3.9: Biến động của hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất năm 2012 - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Bảng 3.9 Biến động của hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất năm 2012 (Trang 57)
Bảng  3.10  :  Biến  động  của  hiện  trạng  sử  dụng  đất  với  kế  hoạch  sử  dụng  đất  năm - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
ng 3.10 : Biến động của hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất năm (Trang 58)
Hình 3.3: Tăng trưởng kinh tế qua các năm từ 2009 – 2013 - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Hình 3.3 Tăng trưởng kinh tế qua các năm từ 2009 – 2013 (Trang 59)
Hình 3.4:  Biểu đồ cơ cấu kinh tế các lĩnh vực qua các năm từ 2009 – 2013 - đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu kinh tế các lĩnh vực qua các năm từ 2009 – 2013 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w