Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG 3Rs TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT HỘ GIA ĐÌNH TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG .... Vì những lí do trên em chọn đề tài “Phân tích c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THU TRANG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG 3Rs TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
Tháng 08/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THU TRANG MSSV: 4115263
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG 3Rs TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS NGÔ THỊ THANH TRÚC
Tháng 08/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin vô cùng biết ơn cha mẹ đã sinh ra và nuôi dưỡng em đến ngày hôm nay, luôn bên cạnh, quan tâm và động viên em Đặc biệt em xin cảm ơn cha mẹ đã tạo điều kiện cho em ăn học để em có thể bước chân vào giảng đường đại học
Qua 4 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ em chân thành biết ơn Quý Thầy Cô, đặc biệt là Thầy Cô khoa Kinh tế - QTKD đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình em học tập tại trường Đặc biệt
em vô cùng biết ơn Cô Ngô Thị Thanh Trúc đã tận tụy hướng dẫn và giúp đỡ
em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Anh/Chị ở Ủy Ban Nhân Phường Trà An, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ cùng anh Trần Trung Thịnh ở phòng kinh doanh tại Công ty CTĐT Cần Thơ đã hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình phỏng vấn thu thập số liệu để em có thể hoàn thành bài luận văn này Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình tại Cần Thơ và Hậu Giang và cám ơn bạn bè đã chia sẻ và đóng góp nhiều ý kiến,nhiệt tình giúp đỡ để em hoàn thành đề tài của mình
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô, các Anh/ Chị cùng các bạn để luận văn hoàn thiện Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD, Cô Ngô Thị Thanh Trúc, các Anh/Chị Ủy Ban Nhân Dân Phường Trà An đựơc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi về không gian 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về chất thải rắn 4
2.1.1.1 Khái niệm chất thải rắn 4
2.1.1.2 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt 4
2.1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt 4
2.1.1.4 Những tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường 6
2.1.1.5 Tổng quan về hệ thống quản lý rác thải đô thị 8
2.1.2 Tổng quan về mô hình 3Rs 11
2.1.2.1 Khái niệm mô hình 3Rs 11
2.1.2.2 Sự cần thiết của mô hình 3Rs trong quản lý rác thải sinh hoạt 13 2.1.2.3 Tình hình áp dụng 3Rs ở Việt Nam và một số nước Châu Á 15
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng 3Rs trong quản lý rác thải sinh hoạt 19
2.1.4 Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB) 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27
Trang 63.1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 27
3.1.1 Giới thiệu chung về thành phố Cần Thơ 27
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 28
3.1.1.3 Tiềm năng phát triển của Thành phố Cần Thơ 29
3.1.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 30
3.1.2 Giới thiệu về quận Bình Thủy 31
3.1.2.1 Giới thiệu chung 31
3.1.2.2 Hiện trạng quản lý rác của quận Bình Thủy 32
3.1.3 Giới thiệu về phường Trà An 32
3.1.3.1 Giới thiệu chung 32
3.1.3.2 Kinh tế 33
3.1.3.3 Văn hóa – xã hội 33
3.1.3.4 Hiện trạng quản lý rác của phường Trà An 33
3.1.4 Thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên toàn thành phố Cần Thơ 34 3.1.4.1 Giới thiệu chung 34
3.1.4.2 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 35
3.1.4.3 Thành phần rác thải sinh hoạt 35
3.1.4.4 Hoạt động tái chế rác 35
3.2 GIỚI THIỆU VỀ TỈNH HẬU GIANG 36
3.2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Hậu Giang 36
3.2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
3.2.1.2 Dân số 37
3.2.1.3 Khí hậu 37
3.2.1.4 Thủy văn 37
3.2.1.5 Địa chất 37
3.2.2 Hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại tỉnh Hậu Giang 37
3.2.2.1 Các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt 37
3.2.2.2 Khối lượng rác thải phát sinh 38
3.2.2.3 Thành phần rác thải sinh hoạt 39
3.2.2.4 Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý 39
Trang 7Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG 3Rs TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT HỘ GIA ĐÌNH
TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 41
4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 41
4.1.1 Thông tin đáp viên 41
4.1.2 Thông tin về hộ gia đình của đáp viên 42
4.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 43
4.2.1 Nguồn phát sinh 43
4.2.2 Khối lượng rác phát sinh hằng ngày 44
4.2.3 Hoạt động thu gom bán phế liệu của các hộ gia đình 45
4.2.4 Dụng cụ chứa rác của hộ gia đình 48
4.3 CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ GIẢM THIỂU, TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 49
4.3.1 Các hoạt động về giảm thiểu của các hộ gia đình ở Cần Thơ và Hậu Giang 49
4.3.2 Các hoạt động về tái sử dụng của các hộ gia đình ở Cần Thơ và Hậu Giang 53
4.3.3 Nhận thức của các hộ gia đình về tái chế ở Cần Thơ và Hậu Giang 55 4.4 MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN THAM GIA MÔ HÌNH 3Rs TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 56
4.4.1 Tỷ lệ hộ gia đình quyết định tham gia mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 56
4.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 58
4.4.3 Kênh thông tin hiệu quả cho việc áp dụng mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 59 4.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH 3Rs TRONG QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI CẦN THƠ VÀ
Trang 8HẬU GIANG 60
4.5.1 Kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính đến quyết định tham gia mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 60
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định lượng đến quyết định tham gia mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 62
4.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng 3Rs trong mô hình hồi quy Logistic tại Cần Thơ và Hậu Giang 64
Chương 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH 3Rs TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 68
5.1 GIẢI PHÁP NGẮN HẠN 69
5.2 GIẢI PHÁP DÀI HẠN 69
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
6.1 KẾT LUẬN 72
6.2 KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 1 78
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH GIỮA CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 81
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH LƯỢNG GIỮA CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 82
PHỤ LỤC 4 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT CỦA CÁC BIẾN ĐỊNH TÍNH ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA MÔ HÌNH 3Rs TẠI CẦN THƠ VÀ HẬU GIANG 87
PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ HỒI QUY LOGISTIC 95
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Loại chất thải phát sinh từ các nguồn khác nhau 06 Bảng 2.2 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic 26 Bảng 3.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt một ngày tại Thành phố Hậu Giang 39
Bảng 3.4 Thành phần rác thải sinh hoạt tại Thành phố Hậu Giang 39
Bảng 3.5 Tổ chức thu gom rác thải sinh hoạt tại Thành phố Hậu Giang 40 Bảng 4.6 Tuổi, giới tính và trình độ học vấn tại Cần Thơ và Hậu Giang 41 Bảng 4.7 Số nhân khẩu, tổng thu nhập của các hộ gia đình ở Cần Thơ và Hậu Giang 43 Bảng 4.8 Khối lượng rác thải hàng ngày của hộ gia đình tại Cần Thơ và Hậu Giang 44 Bảng 4.9 Hoạt động thu gom chai lọ, giấy bán phế liệu và tiền bán phế liệu 46 Bảng 4.10 Dịp bán phế liệu nhiều nhất và tiền bán nhiều nhất trong các dịp 47 Bảng 4.11 Tỷ lệ dùng dụng cụ chứa rác và nơi để rác của hộ gia đình 49 Bảng 4.12 Nhận thức của hộ gia đình về giảm thiểu rác thải trong mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 50 Bảng 4.13 Đánh giá về hoạt động giảm thiểu hiệu quả nhất của các hộ gia đình trong mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 52 Bảng 4.14 Hiểu biết của hộ gia đình về tái sử dụng trong mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 53 Bảng 4.15 Đánh giá về hoạt động tái sử dụng hiệu quả nhất của hộ gia đình trong mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 54 Bảng 4.16 Nhận thức của các hộ gia đình về tái chế tại Cần Thơ và Hậu Giang 54 Bảng 4.17 Tỷ lệ hộ gia đình chấp nhận tham gia vào mô hình 3Rs tại Cần Thơ
và Hậu Giang 56 Bảng 4.18 Mục đích tham gia mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 57 Bảng 4.19 Lý do không tham gia mô hình 3Rs của người dân ở Cần Thơ và Hậu Giang 57 Bảng 4.20 Các yếu tố thành công trong việc triển khai mô hình 3Rs tại Cần
Trang 10Thơ và Hậu Giang 58 Bảng 4.21 Các kênh thông tin hiệu quả cho mô hình 3Rs tại Cần Thơ và Hậu Giang 59 Bảng 4.22 Mối quan hệ giữa biến giới tính và quyết định tham gia ở Cần Thơ
và Hậu Giang 60 Bảng 4.23 Mối quan hệ giữa biến bán phế liệu và quyết định tham gia ở Cần Thơ và Hậu Giang 61 Bảng 4.24 Mối quan hệ giữa biến trình độ học vấn và quyết định tham gia 3Rs
ở Cần Thơ và Hậu Giang 61 Bảng 4.25 Sự khác biệt giữa thu nhập và quyết định tham gia mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 62 Bảng 4.26 Sự khác biệt giữa tuổi và và quyết định tham gia mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 63 Bảng 4.27 Sự khác biệt giữa số thành viên hộ gia đình và quyết định tham gia
mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 63 Bảng 4.28 Sự khác biệt giữa phần trăm tham gia của cộng đồng và quyết định tham gia mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 64 Bảng 4.29 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô 3Rs trong quản lý rác thài hộ gia đình tạo Cần Thơ và Hậu Giang 66 Bảng 4.30 Những khó khăn và giải pháp trong việc áp dụng mô hình 3Rs ở Cần Thơ và Hậu Giang 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 08
Hình 2.2 Các thứ tự ưu tiên trong việc quản lý chất thải rắn 11
Hình 2.3 Các hoạt động trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn ở khu dân cư 12
Hình 2.4 Vai trò của 3Rs trong hệ thống quản lý chất thải rắn tổng hợp 14
Hình 3.5 Bảng đồ ĐBSCL thể hiện địa điểm nghiên cứu ở thành phố Cần Thơ 27
Hình 3.6 Tỉ lệ thành phần rác thải sinh hoạt tại phường Trà An 34
Hình 3.7 Bản đồ ĐBSCL thể hiện địa điểm nghiên cứu ở tỉnh Hậu Giang 36
Hình 3.8 Nguồn rác thải sinh hoạt chủ yếu của Thành phố Vị Thanh 38
Hình 4.9 Tỷ lệ rác phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày tại Cần Thơ và Hậu Giang 44
Hình 4.10 Tỷ lệ các loại phế liệu được bán tại Cần Thơ và Hậu Giang 47
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Bộ TNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam
CTR : Chất thải rắn
3Rs : Reduce – Reuse – Recycle
Giảm thiểu – Tái sử dụng – Tái chế ĐBSCL : Đồng bằng Sông Cửu Long
Recerd : Research center for Resources and Rural Development
Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và phát triển nông thôn IWM : Integrated Waste Management
Quản lý chất thải tổng hợp SWM : Solid Waste Management
Quản lý chất thải rắn
Tổ chức nghiên cứu phi chính phủ ở Bangladesh
CDM : Clean Development Mechanism – cơ chế phát triển sạch Cty CTĐT : Công ty công trình đô thị
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là hai sứ mệnh hàng đầu không thể tách rời trong mọi hoạt động của con người Vấn đề ngày càng cấp thiết hơn khi việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm Các hoạt động này, một mặt tạo ra nguồn của cải nhằm nâng cao chất lượng sống của người dân, mặt khác phát sinh các phế thải làm thiệt hại đến môi trường
Một trong những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh tế và sinh hoạt hằng ngày (rác thải sinh hoạt) Tuy vậy, rác thải lại là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào trong đời sống mà không sinh ra rác thải Đặc biệt, tại các khu đô thị lớn thì lượng rác thải không ngừng tăng lên Theo số liệu thống kê của (Bộ TN&MT) Tổng cục Môi trường (2014) tổng lượng chất thải rắn (CTR) sinh hoạt tại Việt Nam ước tính khoảng 12,8 triệu tấn/năm, trong đó khu vực đô thị
là 6,9 triệu tấn/năm (chiếm 54%) lượng chất thải rắn Trong đó, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên toàn quốc là 61.500 tấn/ngày riêng đối với thành thị là 31.000 tấn/ngày Dự báo đến năm 2020 tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị sẽ là khoảng 22 triệu tấn/năm Theo báo cáo môi trường quốc gia (2011), lượng chất thải rắn sinh hoạt bình quân đầu người của các đô thị là từ 0,3 – 0,9kg/người/ngày Đến năm 2025, ước tính sẽ tăng lên 1,2kg/người/ngày Chính vì thế việc áp dụng mô hình giảm thiểu, tái sử dụng
và tái chế lại các loại rác thải (3Rs) là rất cần thiết nhằm suy giảm nguồn phế thải và làm cho nó trở thành nguồn tài nguyên có thể sử dụng được
Các tỉnh, thành phố lớn như Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang là những trung tâm kinh tế là nơi thu hút được nhiều khu công nghiệp lớn, nhỏ, các khu đô thị mọc lên liên tục, điều này dẫn đến việc gia tăng dân số, yêu cầu
về mức sống và nhu cầu tiêu dùng cũng tăng cao Điều này đi kèm với lượng rác thải sinh hoạt sẽ ngày càng phát sinh nhiều hơn Trong khi đó hoạt động thu gom, xử lí chất thải rắn vẫn chưa phù hợp với từng loại rác thải, điều này khiến cho tình trạng ô nhiễm môi trường trở nên nghiêm trọng Việc giảm thiểu rác thải rắn sinh hoạt tại nguồn là thật sự cần thiết để tránh ô nhiễm đất, không khí và môi trường xung quanh khi các loại phế thải bị trộn lẫn với nhau, gây mùi hôi thối khó chịu
Trang 14Tại mỗi hộ gia đình, người dân vẫn có thói quen tiêu dùng hàng hóa như
sử dụng lại các chai, hộp để chứa đựng, nhưng vẫn chưa thật sự hiệu quả Bên cạnh đó, trên thực tế việc giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế rác thải (mô hình 3Rs) vẫn chưa được phổ biến rộng rãi Điều này làm cho các hộ gia đình chưa đánh giá chính xác và khách quan được những lợi ích lâu dài và hiệu quả kinh tế từ mô hình 3Rs mang lại Vì lợi ích từ mô hình 3Rs không trực tiếp mang lại lợi ích trước mắt cho người dân, chính vì thế mà họ không nhận thấy
rõ lợi ích về môi trường sống xung quanh cũng như đối với lợi ích về kinh tế của mô hình
Vì những lí do trên em chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình 3Rs trong quản lý rác thải sinh hoạt tại Cần Thơ
và Hậu Giang” để thực hiện luận văn của mình Qua đó, để thấy được những
nhân tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng mô hình 3Rs và nhằm giúp người dân nhận thấy rõ các lợi ích mà mô hình mang lại, nâng cao mức độ hiểu biết của các hộ gia đình trong việc quản lý rác thải sinh hoạt Đồng thời đề xuất một số giải pháp và kiến nghị giúp hỗ trợ về các mặt tuyền truyền, giáo dục đối với từng hộ gia đình và hỗ trợ các kỹ thuật cho các nhà máy, cơ sở tái chế ứng dụng mô hình một cách hiệu quả - tiết kiệm nguồn tài nguyên Từ đó, thực hiện triệt để mô hình 3Rs – giảm thiểu lượng chất thải rắn và tránh việc lãng phí nguồn tài nguyên có thể tái chế lại, mang lại lợi ích lâu dài và trên phạm vi rộng
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 151.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại phường Trà An, quận Thành phố Cần Thơ và phường 1 Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014
- Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
- Số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian từ tháng 9 đến tháng 10/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm chủ hộ hoặc những thành viên biết rõ về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt của gia đình tại Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang
Trang 16CHƯƠNG 2
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về chất thải rắn
2.1.1.1 Khái niệm chất thải rắn (rác thải)
Theo Nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản
lý chất thải rắn thì: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt của các hoạt động khác
2.1.1.2 Khái niệm chất thải thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt)
Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn sinh ra từ các khu nhà ở (biệt thự,
hộ gia đình riêng lẻ, chung cư,…), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn, nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng sửa xe,…), cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, nhà tù, các trung tâm hành chánh nhà nước,…) khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh,…) và từ công tác nạo vét cống rãnh thoát nước Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên (Trần Mỹ Diệu, 2010)
Chất thải rắn đô thị: bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư,
từ các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), từ các khu vực xây dựng và đập phá (xà bần), khu vực nhà máy xử lý (nhà máy xử lý nước, nước thải sinh hoạt), lò đốt chất thải rắn đô thị
Chất thải rắn sinh hoạt có các thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả (Trần Hiếu Nhuệ, 2008)
2.1.1.3 Phân loại rác thải sinh hoạt
a Phân biệt rác thải sinh hoạt:
Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt như sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trù, nấu ăn Đặc điểm quan trọng của loại chất thải này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Quá trình phân hủy thường gây ra các mùi hôi thối khó chịu
Trang 17 Tro và các chất dư thừa khác bao gồm: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá Ở các gia đình, công sở, nhà hàng, nhà máy,
b Phân loại rác thải sinh hoạt:
Theo Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và phát triển nông thôn (Recerd) phương pháp phân loại rác trước khi được đem xử lí, cần được phân loại ngay tại hộ gia đình Cách nhận biết:
Rác hữu cơ: là các loại rác dễ bị thối rữa trong điều kiện tự nhiên sinh
ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, thức ăn hư hỏng (rau, cá chết ), vỏ trái cây, các chất thải tách ra do làm bếp
Rác vô cơ: được chia làm 2 loại đó là rác vô cơ tái chế và không tái chế
(rác khô)
- Rác vô cơ tái chế: là các loại rác có thể sử dụng lại nhiều lần trực tiếp hoặc chế biến lại như: giấy, các tông, kim loại (khung sắt, máy tàu hỏng, ), các loại nhựa
- Rác vô cơ không tái chế: là chất thải rắn vô cơ không có khả năng sử dụng hoặc chế biến lại như: giấy ăn đã sử dụng, thủy tinh (bóng đèn, cốc vỡ, ), quần áo cũ, xỉ than, xương động vật, vỏ trứng,
Loại chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau được tóm tắt trong bảng :
Trang 18Bảng 2.1 Loại chất thải phát sinh từ các nguồn khác nhau
Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải
rắn
Khu dân cư Các căn hộ và nhà ở
Thực phẩm dư thừa, bao bì, giấy, can nhựa, thủy tinh, can thiếc, nhôm
Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn
Gỗ, thép, bê-tông, gạch, bụi, thạch cao, Dịch vụ công
cộng
Vệ sinh đường phố, khu vui chơi
Rác quét đường, xác động vật
Công nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hóa chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn
cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
Nguồn: Integrated Solid Waste Management, McGraw-Hill, 1993
2.1.1.4 Những tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường
a Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng
Việc quản lý và xử lý chất thải rắn không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của các bãi chôn lấp tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm,
Trang 19giun, lao, dạ dày, tiêu chảy và các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ khác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm kim tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân, Một vấn đề cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặt rác, phụ nữ và trẻ
em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)
Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân hủy Các chất này có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh, tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3 Chất thải nông nghiệp, đặc biệt chất thải chăn nuôi đang là một trong những vấn đề bức xúc của người nông dân Có những vùng, chất thải chăn nuôi đã gây ô nhiễm cả không khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức khoẻ người dân
ở nông thôn Trong một điều tra tại tỉnh Thái Nguyên đối với 113 hộ gia đình chăn nuôi từ 20 con lợn trở lên đã cho thấy gần 50% các hộ có nhà ở gần chuồng lợn từ 5-10m và giếng nước gần chuồng lợn - 5m thì tỷ lệ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc và số trứng giun trung bình của người chăn nuôi cao gần gấp hai lần tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột của người không chăn nuôi (Nguyễn Ngọc Nông, 2011)
b Gây ô nhiễm môi trường đất
Các chất hữu cơ phân hủy được trong môi trường đất tương đối nhanh chóng trong điều kiện yếm khí và hiếu khí, khi có độ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các khoáng chất đơn giản như nước, khí cacbonic Nếu trong điều kiện yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là
CH4, H2O, CO2 gây ngộ độc cho môi trường đất
Khi thải ra môi trường một lượng rác thải sinh hoạt quá nhiều làm cho môi trường đất quá tải, không kịp làm sạch và tiêu hủy hết các chất thải sẽ gây
ra tình trạng ô nhiễm Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân hủy làm thay đổi độ pH của đất (Lê Huy Bá, 2000)
Trang 20c Gây ô nhiễm môi trường nước
Chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái Chất thải rắn phân huỷ
và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa , chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng (Báo cáo môi trường quốc gia, 2011)
2.1.1.5 Tổng quan về hệ thống quản lý rác thải rắn đô thị
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993
Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, tho gom, trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảm quan và các vấn đề môi trường khác Quản lý thống nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và
áp dụng kỹ thuật, công nghệ và chương trình quản lý thích hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn
Hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,
Trang 21thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dựng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (Trần Mỹ Diệu, 2010)
Một cách tổng quát, sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn đô thị được trình bày tóm tắt trong hình 2.1
Nguồn phát sinh: Nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đô thị bao gồm:
từ các khu dân cư (chất thải rắn sinh hoạt), các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng, dịch vụ đô thị, sân bay, các hoạt động công nghiệp, các hoạt động xây dựng đô thị, các trạm xử lý nước thải và
từ các đường cống thoát nước của thành phố
Tồn trữ tại nguồn: Chất thải rắn phát sinh được lưu trữ trong các loại
thùng chứa khác nhau tùy theo đặc điểm nguồn phát sinh rác, khối lượng rác cần lưu trữ, vị trí đặt thùng chứa, chu kỳ thu gom, phương tiện thu gom,… Một cách tổng quát, các phương tiện thu chứa rác thường được thiết kế, lựa chọn sao cho thỏa mãn các tiêu chuẩn như: chống sự xâm nhập của súc vật, côn trùng, bền, chắc, đẹp và không bị hư hỏng do thời tiết, dễ cọ rửa khi cần
thiết
Thu gom: Rác sau khi được tập trung tại các điểm quy định sẽ được thu
gom và vận chuyển đến trạm trung chuyển, trạm xử lý hoặc bãi chôn lấp Theo kiểu vận hành, hệ thống thu gom được phân loại thành: hệ thống thu gom container di động: loại cổ điển và loại trao đổi thùng chứa và hệ thống thu gom container cố định
Trung chuyển và vận chuyển: Các trạm trung chuyển được sử dụng để
tối ưu hóa năng suất lao động của đội thu gom và đội xe Trạm trung chuyển được sử dụng khi:
+ Xảy ra hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa
+ Vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16 km) + Sử dụng xe thu gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ hơn 15 m3)
+ Khu vực phục vụ là khu dân cư thưa thớt
+ Sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom chất thải từ khu thương mại
Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm:
+ Tiếp nhận các xe thu gom rác
Trang 22+ Xác định tải trọng rác đưa về trạm
+ Hướng dẫn các xe đến điểm đổ rác
+ Đưa xe thu gom ra khỏi trạm
+ Xử lý rác (nếu cần thiết)
+ Chuyển rác lên hệ thống vận chuyển để đưa đến bãi chôn lấp
Đối với mỗi trạm trung chuyển cần xem xét:
+ Số lượng xe đồng thời trong trạm
+ Khối lượng và thành phần rác được thu gom về trạm
+ Bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom
+ Thời gian để xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển
Tái sinh, tái chế và xử lý: rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác
thải có khả năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da,
gỗ, thủy tinh, kim loại, … Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các phương pháp khác nhau như:
+ Sản xuất phân hữu cơ
+ Đốt thu hồi năng lượng
+ Đổ ra bãi chôn lấp
Bãi chôn lấp: Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải
rắn kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái sử dụng và cả các kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý thống nhất chất thải rắn Một bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được gọi là bãi chôn lấp hợp vệ sinh khi được thiết kế và vận hành sao cho giảm đến mức thấp nhất các tác động đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Bãi chôn lấp hợp vệ sinh được thiết kế và vận hành có lớp lót đáy, các lớp che phủ hàng ngày và che phủ trung, có hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, hệ thống thu gom và xử lý khí thải, được che phủ cuối cùng và bảo trì sau khi đóng bãi chôn lấp
Trang 23Reduce (Giảm thiểu): Giảm thiểu lượng rác thông qua việc thay đổi lối
sống hoặc cách tiêu dùng, cải tiến các quy trình sản xuất, mua bán sạch Ví dụ: Sử dụng làn hay túi vải để đi chợ thay cho túi nilon để nhằm giảm lượng rác thải phát sinh từ túi nilong
Reuse (Tái sử dụng): Sử dụng lại các sản phẩm hay một phần của sản
phẩm cho chính mục đích cũ hay cho một mục đích khác Ví dụ: sử dụng lại chai đựng nước khoáng để đựng nước
Recycle (Tái chế): Sử dụng rác thải làm nguyên liệu sản xuất ra các vật
Hình 2.2 Các thứ tự ưu tiên trong việc quản lý chất thải rắn
Nguồn: Mc Dougall et al, 2001
Ngăn ngừa phát thải hay còn gọi là giảm phát thải tại nguồn, có nghĩa là giảm lượng rác phát thải bằng cách không tạo ra chúng Để ngăn ngừa phát
Trang 24thải chúng ta có thể mua và sử dụng hàng hóa bền, có tuổi thọ cao hơn hay sử dụng các hàng hóa bao bì không có độc tố, không làm hại đến môi trường Thực hiện bằng các việc làm như chuyển thói quen tiêu dùng từ việc sử dụng hàng hóa một lần rồi thải bỏ sang việc sử dụng hàng hóa có thể sử dụng lại, hay thiết kế lại sản phẩm, sử dụng ít nguyên liệu thô hơn, tăng độ bền của hàng hóa
Hình 2.3 Các hoạt động trong chương trình quản lý tổng hợp chất thải rắn
ở khu dân cư
Nguồn: Tchobanoglous và Kreith, 2002
Theo Tchobanoglous và Kreith (2002) đã tổng kết các hoạt động quản lý tổng hợp rác thải sinh hoạt tại khu dân cư Rác thải ở các khu dân cư có thể ở
Khu dân cư nguồn phát sinh
Trả về người sản xuất
Chất thải sinh hoạt nguy hại được đưa đến
cơ sở thích hợp
Các cơ sở xử
lý, chuyển hóa rác
Chôn lấp
hợp vệ sinh
Cơ sở thu mua vỏ chai, vỏ hộp kim loại
Giấy, nhựa, nhôm, sắt, thủy tinh,…
Compost, methane, năng lượng,…
Nhận lại hoặc thu mua lại
Các cơ sở tái chế
và/hoặc trạm trung
chuyển
Trang 25dạng hỗn hợp tất cả thành phần, rác được thu gom khi các chủ hộ đặt các túi chứa rác ở ven đường, lượng rác thu gom này có thể được đưa đi đến trạm trung chuyển sau đó chuyển đến bãi chôn lấp hay được đưa trực tiếp đến bãi chôn lấp Hoặc từ trạm trung chuyển đưa đến các cơ sở xử lý, sau quá trình xử
lý, phần còn thừa sẽ đưa đến bãi chôn lấp Áp dụng giải pháp quản lý, rác sẽ được phân loại tại nguồn, các loại rác này được thu gom riêng, phần tái chế, tái sử dụng sẽ được đưa đến nơi thu mua hoặc hoặc các cơ sở tái chế để tái chế, các loại rác nguy hại sẽ trả lại cho nhà sản xuất để xử lý Như vậy, một phần chất thải từ khu dân cư sẽ được chuyển hướng sang các dòng khác và có thể trở lại thành các sản phẩm hữu dụng Lượng chất thải chuyển sang dòng khác càng lớn thì chương trình quản lý càng bền vững
2.1.2.2 Sự cần thiết của mô hình 3Rs trong quản lý chất thải sinh hoạt
Trong quản lý rác thải điều quan trọng cần ưu tiên hàng đầu chính là các biện pháp ngăn ngừa và hạn chế phát thải Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, nếu càng tránh được phát thải thì càng giảm được các chi phí cho các khâu tiếp theo để xử lý chất thải (tái sử dụng, tái chế, thiêu đốt hay chôn lấp) Trường hợp không thể tránh khỏi phát sinh chất thải, ta cần cố gắng tái sử
dụng và tái chế tối đa trước khi đổ bỏ chúng
a Giảm thiểu (Reduce) tránh tạo ra chất thải và làm sao để ít phát thải
nhất là phương thức loại trừ chất thải ngay từ nguồn phát sinh Mỗi người đều
có thể giảm thiểu lượng rác thải mà mình tạo ra Ví dụ như: ta có thể tránh không dùng đến các vật liệu bao bì đóng gói chỉ sử dụng một lần và sau đó bị vứt đi bằng cách mua sản phẩm ít bao bì hoặc tái sử dụng chúng Ta cũng có thể đem theo túi hay giỏ của riêng mình khi đi chợ và hạn chế sử dụng túi nilông Dù ta có nhận được túi miễn phí khi đi mua sắm, thì vẫn có những phí tổn môi trường và việc sản xuất để tạo ra chúng cần đến năng lượng và các tài nguyên hữu hạn trên hành tinh của chúng ta (Shafeeqa, Fathimath, Nala Nala Raajje, 2009)
b Tái sử dụng (Reuse) là dùng lại các sản phẩm hay nguyên vật liệu mà
không có sự sửa đổi đáng kể Ví dụ như chúng chỉ cần được làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng lại Như vậy, thông qua tái sử dụng, một sản phẩm được dùng lại nhiều lần do đó tuổi thọ của sản phẩm sẽ được kéo dài Ví dụ như sử dụng lại ly thủy tinh hay các chai nhựa và hộp thiếc đựng thức ăn và nước uống
c Tái chế (Recycle) khác với tái sử dụng bởi vì có sự biến đổi nhất định
về thành phần, tính chất vật lý, hóa học hay sinh học của chất thải để chuyển hóa chúng thành sản phẩm tái chế Tái chế hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm vật liệu
Trang 26và năng lượng, bởi vì nó giúp giảm lượng nguyên liệu thô cần thiết để sản xuất
ra sản phẩm mới Ví dụ như tái chế giấy sẽ giảm thiểu được một lượng gỗ cần cho sản xuất giấy – tái chế 1 tấn giấy ta có thể cứu được 15 cây rừng, tiết kiệm được 400 lít dầu, 4.100 kW điện, 4 mét khối bãi chôn lấp và 31.780 lít nước
Vì vậy, tái chế sử dụng ít năng lượng, ít gây ô nhiễm không khí, nước và phát thải ra ít khí nhà kính hơn so với việc sản xuất ra những sản phẩm mới từ nguyên vật liệu thô (Farley, Fiona, 2011)
Hình 2.4 Vai trò của 3Rs trong hệ thống quản lý chất thải rắn tổng hợp
Nguồn: Pukrittayakamee (2010)
Để tái chế, rác thải cần được thu gom và phân loại theo những vật liệu khác nhau Ví dụ như phân loại thủy tinh, giấy, nhựa, kim loại với chất thải hữu cơ để dễ quản lý hơn, bởi vì những vật liệu khác nhau phải được xử lý và tái chế khác nhau Đối với chất thải vô cơ như thủy tinh, kim loại, phương pháp hiệu quả nhất là tái chế nó Chất thải hữu cơ như là nguyên liệu thực vật, rau củ phế thải, có thể được phân hủy ngay trong vườn nhà và được sử dụng làm phân bón Nếu thành phần chất thải không có giá trị kinh tế, chúng sẽ không được tái chế Những chất thải như vậy sẽ bị đốt trong những lò được
Nguồn phát sinh CTR đô thị
Tái chế Phân hủy
sinh học Thiêu hủy Chôn lấp Thiêu hủy
Nguyên
liệu
Năng lượng
Sự ô nhiễm Khí thải
Xử lý cuối cùng
Trang 27thiết kế đặc biệt mà năng lượng có thể được tạo ra như là một sản phẩm phụ, hoặc nó sẽ được chôn ở những bãi chôn rác nhưng như vậy sẽ kèm theo những tổn hao về môi trường Một vài loại rác thải không thể đốt hay tái chế, chẳng hạn như chất thải phóng xạ là những chất khó xử lý và cần phải được xử lý đặc biệt như lưu trữ dài hạn với sự quản lý nghiêm ngặt (Rebecca Hartmann và Phạm Thùy Dương, 2013)
2.1.2.3 Tình hình áp dụng 3Rs ở Việt Nam và một số nước Châu Á
Rác thải thường chứa một lượng lớn các nguyên liệu đã được khai thác, tinh luyện và xử lý để tạo thành các sản phẩn tiêu dùng Trong quá trình sản xuất, một lượng lớn rác đã bị thải ra ở nhiều dạng khác nhau Trong bối cảnh các nguồn tài ngyên thiên nhiên đang cạn kiệt và việc tiêu hủy chất thải rắn gặp nhiều vấn đề, giảm thiểu sử dụng các nguồn tài nguyên và lượng rác thải
là hết sức cần thiết Giảm tiêu thụ, tái sử dụng các sản phẩm và tái chế các nguyên liệu là các giải pháp thiết thực cho cuộc khủng hoảng về rác thải và những quan ngại về cạn kiệt tài nguyên Ở nhiều nước phát triển, cách tiếp cận thực tế và hệ thống, kết hợp Reduce (Giảm thiểu), Reuse (Tái sử dụng ) và Recycle (Tái chế) một cách thống nhất (viết tắt là 3Rs) đang ngày càng phổ biến (Visvanathan và Ananth, 2007)
Kinh nghiệm trên thế giới đã chứng minh vai trò của các kỹ thuật 3Rs (giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng) để tái tạo chất thải và giảm sử dụng tài nguyên có nhiều ưu điểm rõ ràng Không giống như nhiều kỹ thuật quản lý chất thải khác, kỹ thuật 3Rs không chỉ tập trung vào mặt công nghệ mà còn tập trung vào con người và có sự tham gia rộng lớn của cộng đồng
a Tình hình áp dụng 3Rs tại một số nước ở Châu Á
3Rs không phải là một khái niệm mới mẻ với các nước ở Châu Á, cả phát triển và đang phát triển Điều khác biệt chỉ ở việc triển khai khái niệm này trong thực tế
Nhật Bản
Tại Hội nghị G8 diễn ra ở Sea Island, Geogria, Hoa Kỳ tháng 6/2004, Nhật Bản đã đề xuất sáng kiến 3Rs Hội nghị đã thông qua “Khoa học và Công nghệ đối với phát triển bền vững: Kế hoạch hành động 3Rs và xúc tiến thực thi đầy đủ” như là một phần của Kế hoạch hành động G8
Theo Nguyễn Lân Dũng (2005), tại thành phố Osaka (Nhật bản), mỗi gia đình người Nhật đều hết sức tự giác trong việc phân loại rác thải thành 3 nhóm khác nhau và cho vào 3 túi có màu sắc theo quy định- rác hữu cơ và rác
vô cơ và giấy, vải, thuỷ tinh, rác kim loại Chỉ có rác hữu cơ mới được chuyển
Trang 28đến nhà máy xử lý rác Các loại rác khác như kim loại, thuỷ tinh, vải, giấy đều được đưa đến các cơ sở tái chế thành hàng hoá Tại đây rác được đưa xuống các hầm ủ có nắp sắt che đậy và được chảy trong một dòng nước
có thổi khí rất mạnh Các vi sinh vật có sẵn trong bùn hoạt tính sẽ ôxy hoá rất mạnh các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách khá triệt để Sau quá trình
xử lý đó rác chỉ còn như một loại cát mịn và nước thải trở nên trong vắt Cặn rác không còn mùi gì cả sẽ được tách ra và nén thành các viên gạch lát hè phố rất xốp Chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa để không có các vũng nước nào tồn tại trên mặt hè phố Như vậy có nghĩa là toàn bộ rác thải đều được chuyển thành hàng hoá Chỉ còn phần nước thải, dù đã trong veo vẫn phải qua công đoạn khử trùng bằng chlore rồi mới được đưa vào sông ngòi Tại Nhật Bản, việc tái chế và tái sử dụng phế liệu luôn được khuyến khích bằng các sắc thuế, các chính sách ưu đãi về tài chính Người dân nước này phải phân chia rác theo từng loại Các cơ quan môi trường sẽ đến thu gom rác theo từng loại và chuyển tới các nhà máy xử lý rác
San Lorenzo, Philippines
Chương trình của trung tâm Ayala về SWM (Solid Waste Management –
xử lý chất thải rắn) đã tiến hành được 10 năm, bắt đầu với việc triển khai thử nghiệm việc thu gom và tái chế rác thải polystyrene (một loại polyme tổng hợp, thường được xử dụng làm bao gói) và nhựa vào năm 1996 với sự phối hợp của Hiệp hội Trung tâm Ayala, Quỹ Ayala, Banrangay San Lorenzo và Hiệp hội Bao bì Polystyrene của Philipin Được thiết kế như một chiến dịch nhằm giảm lượng chất thải rắn ở các bãi rác, chương trình SWM đã được triển khai với sự tham gia của hơn 1.000 thương gia ở Trung tâm Ayala
Kota Kinabalu, Malaysia
Cơ sở Phục hồi Nguyên liệu Kota Kinabalu là một liên doanh tư nhân và nhà nước tại Kota Kinabalu, Malaysia và phục vụ cho các vùng lân cận Rác thải được phân loại tại cơ sở này, sau đó phần rác có thể tái chế sẽ được hoàn lại và được chuyển đi xử lý thêm, còn các loại rác thải hữu cơ sẽ được xử lý thành phân hữu cơ Ngoài việc có thể biến rác thải thành của cải, cơ sở đã mang lại những lợi ích vô cùng to lớn cho Chính quyền Thành phố, cơ quan duy nhất chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn tại Kota Kinabalu Cơ sở này
đã giảm đáng kể lượng rác thải phải chôn lấp do đó kéo dài tuổi thọ của các bãi chôn lấp rác thải
Trang 29 Pondicherry, Ấn Độ
Suddham, một tổ chức phi chính phủ ở Pondicherry, Ấn Độ, đã tạo ra mô hình cho môi trường không rác thải Các thành viên của tổ chức này đã thử nghiệm mô hình này trên một con phố của địa phương Họ gõ cửa từng nhà để dạy các hộ gia đình về lợi ích của việc phân rác thải thành 3 loại – có thể xử lý thành phân hữu cơ (compostable), có thể tái chế (recyclable) và độc hại (hazardous) Rác thải “xanh” được xử lý thành phân hữu cơ và bán cho các nhà vườn Giấy, bìa các-tông, nhựa và các chất liệu có thể tái chế khác được phân loại và bán cho các cơ sở tái chế Rác thải nguy hiểm được tiêu hủy để đảm bảo an toàn Ngày nay, Shuddham đã dành được hợp đồng cung cấp các dịch vụ SWM (xử lý chất thải rắn) cho một phường nhỏ ở thị trấn Pondicherry
Việt Nam, Lào và Campuchia
Chương trình Waste-Econ, qua sự xúc tiến việc Quản lý rác thải tổng hợp (Integrated Waste Management – IWM) đã hỗ trợ một ngành kinh tế rác thải năng động, giúp nâng cao thu nhập và điều kiện làm việc và cùng lúc tăng cường sự bền vững, sự giảm rác thải và sự tái chế Đây là chương trình hợp tác kéo dài 6 năm, được tài trợ bởi Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada (Canadian International Development Agency) với sự phối hợp thực hiện giữa Đại học Toronto và một số cơ quan chính phủ, các trường đại học, các tổ chức phi chính phủ và bán phi chính phủ ở Việt Nam, Lào và Campuchia Chương trình này đang giúp củng cố năng lực của các cơ quan quản lý, điều cốt lõi để tạo ra các chiến lược IMW có hiệu quả ở cấp địa phương và quốc gia
Băng Cốc, Thái Lan
Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân Thu hồi Tài nguyên Cimelia, một công ty có trụ sở ở Singapore, chuyên về quản lý và tái chế rác thải điện tử,
Trang 30hướng tới việc cung cấp các phương thức chất lượng cao và giá cả cạnh tranh trong quản lý rác thải điện tử, tái chế kim loại và thu hồi – tinh luyện các kim loại nhóm Platinum Công ty cung cấp nhiều loại sản phẩm, ví dụ như Kali vàng cyanua, các giải pháp mạ kim loại, các hợp kim vàng, các tấm bia vàng, bạc, platinum và đồng dùng trong quá trình phún xạ và các hợp kim Đồng – Nhôm được thu hồi từ rác thải điện tử
b Thực trạng áp dụng 3Rs tại Việt Nam
Ngày 1/12/2006, Đoàn Chuyên gia Nhật Bản đã sang Việt Nam nghiên cứu và hỗ trợ Ngày 12/2/2007, UBND TP Hà Nội đã chính thức ra Quyết định phê duyệt dự án 3Rs Kể từ ngày 18/3/2007, dự án ''Thực hiện sáng kiến 3Rs tại Hà Nội để góp phần phát triển xã hội bền vững'' do Công ty TNHH Một thành viên Môi trường đô thị Hà Nội (URENCO) là chủ với mức đầu tư gần 49,5 tỉ đồng từ viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản chính thức khởi động
Thời gian thực hiện dự án kéo dài trong 3 năm, hệ thống 3Rs được thiết lập một cách hài hòa dựa trên các chương trình phân loại rác thải hữu cơ tại nguồn để nâng cao năng lực quản lý và xử lý rác thải hiệu quả Tại Hà Nội, dự
án này mang tính chất thí điểm phân loại rác hữu cơ tại nguồn từ đó nhân rộng
ra toàn thành phố và các địa phương khác Nội dung quan trọng của dự án là thực hiện các hoạt động về giáo dục môi trường, về 3Rs với tinh thần chống lãng phí đồng thời hướng tới việc cải thiện hệ thống thu gom chất thải rắn đô thị Theo đó, các hộ gia đình trên địa bàn 4 quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng,
Ba Đình, Đống Đa sẽ được khuyến khích, tuyên truyền nâng cao kiến thức phân loại rác ngay tại nhà: rác hữu cơ (rau, củ, hoa, quả, thức ăn thừa…) khác với rác vô cơ (chai, lọ, gạch vỡ, kim loại…) trước khi đưa ra xe thu gom của các nhân viên môi trường đô thị Sau đó, thay vì chôn lấp hoặc đốt, rác sẽ được tận dụng trong một số hoạt động có lợi ích kinh tế lớn như chăn nuôi lợn, sản xuất phân hữu cơ Dự án triển khai hoạt động đã sớm gắn kết được các bên liên quan: đơn vị thu gom - người dân - thải rác - nhà máy xử lý rác - nông dân sử dụng phân bón chế biến từ rác
Tuy nhiên, việc phân loại rác tại nguồn được thực hiện đại trà ở Việt Nam thì cần một thời gian dài, không chỉ để xây dựng các quy định mà còn phải tuyên truyền, cải thiện ý thức người dân Lợi ích của việc áp dụng mô hình 3Rs có thể thấy rõ, nhưng việc thực hiện giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế vẫn chưa như ý, vì thói quen tiêu dùng và xả rác bừa bãi của nhiều người đã trở nên rất khó bỏ Việc phân loại rác tại nguồn chưa được thực hiện nghiêm chỉnh Một số chủ nguồn thải quy mô lớn lại chưa thực hiện phân loại rác tại
Trang 31nguồn Mặc dù, một số địa phương trên cả nước đã và đang thực hiện những
dự án 3Rs, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng Còn lại các hộ gia đình trong cả nước chưa được trang bị thiết bị
để phân loại rác thải tại nguồn Các điểm trung chuyển cũng như vận chuyển rác thải chưa được xây dựng, trang bị chưa đủ để đáp ứng yêu cầu vận chuyển,
xử lý riêng từng loại rác thải Bên cạnh đó, cộng đồng rộng lớn chưa nhận thấy những lợi ích của việc thực hiện 3Rs Số lượng doanh nghiệp tham gia áp dụng sản xuất sinh học không nhiều
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng 3Rs trong quản lý rác thải sinh hoạt
Tạp chí Quy hoạch và Quản lý Môi trường có đăng bài “Yếu tố kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự sẵn sàng lựa chọn để giảm thiểu chất thải rắn tại thành phố Dhaka, Bangladesh” của các tác giả Rafia Afroz, Rabaah Tudin và Keisuke Hanaki (2011) thuộc trường Đại học Hồi giáo quốc tế Malaysia, Gombak Các tác giả đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát sinh chất thải và sẵn sàng để giảm thiểu chất thải rắn tại thành phố Dhaka, Bangladesh Thông tin về chất thải, sẵn sàng giảm thiểu, đặc điểm kinh tế-xã hội và hành vi của các hộ gia đình theo hướng quản lý chất thải rắn được thu thập từ các cuộc phỏng vấn với 402 hộ gia đình ở thành phố Dhaka Trong số này, 103
hộ gia đình thường xuyên thực hành các hoạt động tái chế Trong bài đã sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính (OLS) và phân tích hồi quy logictic để xác định các yếu tố chi phối mà có thể ảnh hưởng đến sự phát sinh chất thải và các hộ gia đình sẵn sàng để giảm thiểu và phân loại rác thải tại thành phố Dhaka, Bangladesh Kết quả cho thấy các chất thải của các hộ gia đình ở thành
phố Dhaka đã bị ảnh hưởng bởi “ý thức môi trường, các nhóm thu nhập, đặc
biệt là đối với người có thu nhập trung bình, và sẵn sàng để phân loại rác
thải” Các yếu tố quan trọng cho sự sẵn sàng để giảm thiểu rác thải sinh hoạt
là ý thức môi trường, đặc biệt là nhóm có thu nhập đối với người có thu nhập trung bình, chủ yếu là những thanh niên ở độ tuổi từ 25 đến 35 Xây dựng một chương trình quản lý chất thải rắn có thể là một chiến lược hiệu quả để thực hiện quản lý chất thải bền vững ở Bangladesh Những yếu tố này là cần thiết
để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải cũng như để giảm suy thoái môi trường
do chất thải sinh hoạt từ các hộ gia đình
Thuộc tính nhân khẩu học xã hội: tuổi tác, giới tính, giáo dục, cấu
trúc gia đình và tình trạng kinh tế xã hội Kết quả trong một số nghiên cứu có mối quan hệ giữa các biến này và hành vi (Hopper và Nielsen, 1991; Gamba
Trang 32và Oskamp, 1994; Werner và Makela, 1998; Owens et al, 2000; Valle và cộng
sự, 2004)
Điều kiện tình hình phân loại rác thải tại gia đình kết hợp với các
khía cạnh hoạt động của hệ thống thu gom có thể khuyến khích sự tham gia cá nhân như: sự hiện diện, vị trí, khoảng cách, chủng loại, kích thước và vệ sinh của các thùng chứa rác thải Các đặc điểm cụ thể của hệ thống thu gom tái chế (Hopper và Nielsen, 1991; Vining và Ebreo, 1992; Gamba và Oskamp, 1994; Margai, 1997; Vicente và Reis, 2008) Các yếu tố liên quan khác là không gian lưu trữ chất thải trong nhà ở, chất thải không được phân loại tại nhà và sự tồn tại của người giúp việc (Derksen và Gartrell, 1993; Margai, 1997; Valle et
al, 2004.) Khuyến khích và cung cấp thông tin về tái chế (Vicente và Reis, 2008), có thể giúp tăng mức độ tham gia của cộng đồng và lượng chất thải đưa
đi tái chế Khi hệ thống thu gom được thuận tiện, phối hợp với việc phân loại rác thải tại nguồn thì việc tái chế trở nên dễ dàng hơn, có thể giảm bớt thái độ tiêu cực về hành vi, như nhận thức về sự khó khăn trong quản lý rác thải sinh hoạt
Thái độ đối với hành vi tái chế: theo lý thuyết của lý luận hành động
(TRA) (Ajzen và Fishbein, 1980), thái độ đối với hành vi liên quan đến việc đánh giá, tích cực hay tiêu cực, các cá nhân có hành vi này, nó phản ánh nhận thức của họ về kết quả của hành vi đó và làm thế nào họ đánh giá kết quả này Đối với một số tác giả thái độ cụ thể đối với hành vi tái chế có liên quan mạnh
mẽ đến hành vi cụ thể (Vining và Ebreo, 1992; Gamba và Oskamp, 1994; Werner và Makela, 1998; Valle và cộng sự 2004, 2005; Vicente và Reis, 2008)
Tiêu chuẩn cá nhân: phản ánh niềm tin của một cá nhân liên quan đến
cách cư xử và do đó phản ánh sự hài lòng của cá nhân trong việc thực hiện hành vi Khi hành động theo chỉ tiêu cá nhân, họ sẽ cảm thấy tự hào nhưng nếu một chuẩn mực cá nhân bị vi phạm, cá nhân sẽ trải qua một cảm giác tội lỗi (Hopper và Nielsen, 1991)
Chuẩn mực xã hội: phản ánh niềm tin của cá nhân về những kỳ vọng
của họ đối với các nhóm người để tham khảo ý kiến (bạn bè, hàng xóm, họ hàng) liên quan đến hành vi của họ và cũng có động lực để hành xử cho phù hợp với những kỳ vọng này Sự ảnh hưởng của chuẩn mực xã hội có liên quan tích cực đến hành vi tái chế trong một số nghiên cứu (Hopper và Nielsen, 1991; Oskamp et al, 1991; Martinho, 1998; Valle và cộng sự, 2004, 2005.) Ảnh hưởng này phụ thuộc vào các đặc tính của chương trình tái chế
Trang 33 Thông tin và kiến thức: công dân được thông tin tốt hơn về cách tái
chế thì có khả năng tham gia tích cực hơn những người khác Họ có thể phân loại rác thải sinh hoạt dễ dàng hơn và làm sẽ không cảm thấy khó khăn Một
số nghiên cứu cho thấy kiến thức cụ thể về các chương trình tái chế là yếu tố
dự báo quan trọng của hành vi và điều kiện cần thiết cho hiệu quả của việc tham gia (Vining và Ebreo, 1992; Corral-Verdugo, 1996; Gamba và Oskamp 1994; Vicente và Reis, 2008) Một khía cạnh quan trọng là phải xác định một cách hiệu quả nhất để cung cấp thông tin Theo Vicente và Reis (2008) hiệu quả của thông tin có thể khác nhau tùy thuộc vào cách nó được trình bày Truyền hình, phát thanh, báo và tạp chí tạo điều kiện cho việc truyền tải thông điệp tới công chúng Tuy nhiên, phương tiện truyền thông trực tiếp thông qua các hoạt động truyền thông địa phương (thư, các buổi thông tin địa phương, ngoài trời cho thấy người dân địa phương tái chế và phân phối tài liệu) có thể
có hiệu quả hơn trong việc truyền thông điệp tái chế nhằm mục đích mở rộng
sự tham gia của các cá nhân
Nhận thức kiểm soát hành vi: có nghĩa là nhận thức của các cá nhân
liên quan đến những khó khăn trong việc thực hiện hành vi này và kết hợp với nhận thức về khả năng của mình để thực hiện các hành vi, sự tồn tại của điều kiện bên ngoài mà có thể khuyến khích hành vi Khó khăn ở đây có liên quan với những nỗ lực cần thiết để phân loại rác, thời gian để phân loại rác thải và phương tiện thu gom, thiếu không gian lưu trữ rác thải đầy đủ ở nhà và thiếu
sự khích lệ hay thông tin từ bên ngoài về phân loại và giảm thiểu rác thải Kiểm soát hành vi nhận thức đã được xác định trong nhiều nghiên cứu như là một yếu tố dự báo quan trọng của hành vi tái chế (Taylor và Todd, 1995; Valle
et al, 2005.) Đánh giá việc thực hiện của các cá nhân với việc quản lý rác thải sinh hoạt cũng có thể ảnh hưởng đến sự tham gia của họ trong các chương trình tái chế (Vining và Ebreo, 1990, 1992; Martinho, 1998)
2.1.4 Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi dự định (TPB)
Lý thuyết TRA được Fishbein và Ajzen đưa ra từ năm 1975 cho rằng: yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi Kết quả của hai yếu tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi Trên thực tế,
lý thuyết này tỏ ra rất hiệu quả khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người Lý thuyết TPB là sự mở rộng của lý thuyết TRA để khắc phục hạn chế trong việc giải thích về những hành vi nằm ngoài kiểm soát Lý thuyết này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc đề ra thêm
Trang 34yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức như là lòng tin của cá nhân liên quan đến khả năng thực hiện hành vi khó hay dễ như thế nào Càng nhiều nguồn lực và
cơ hội, họ nghĩ rằng sẽ càng có ít cản trở và việc kiểm soát nhận thức đối với hành vi sẽ càng lớn Yếu tố kiểm soát này có thể xuất phát từ bên trong của từng cá nhân (sự quyết tâm, năng lực thực hiện…) hay bên ngoài đối với cá nhân (thời gian, cơ hội, điều kiện kinh tế…)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Đề tài sử dụng các thông tin về rác thải sinh hoạt hiện nay và hiện trạng
áp dụng mô hình 3Rs (giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế) Bên cạnh đó, số liệu thứ cấp được thu thập qua internet, sách báo, tạp chí, niên giám thống kê của Cần Thơ và Hậu Giang, các Nghị định, thông tư của chính phủ, các nguồn số liệu sách báo chuyên ngành trên các địa chỉ Web trong và ngoài nước
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình có rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang qua bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn Phương pháp chọn đối tượng phỏng vấn là phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100 và tỉ lệ số quan sát/biến đo lường là 5/1, nghĩa là cứ mỗi biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát, ta có cỡ mẫu được tính theo công thức sau:
n ≥ 50 + 5p (2.1) Trong đó: n là số mẫu tối thiểu
p: là số biến độc lập trong mô hình
Từ công thức (2.1) và xét theo số biến độc lập trong mô hình Binary Logistic bao gồm các biến: tuổi, giới tính, thu nhập, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, bán phế liệu và phần trăm tham gia của cộng đồng Do
đó, cỡ mẫu tối thiểu là:
n ≥ 50+ 5×10 = 100
Từ công thức (2.1) và cân nhắc về mặt thời gian và nhân lực, số mẫu được lấy là 120 quan sát
Bên cạnh đó, căn cứ trên khu vực hành chính, vị trí khoảng cách của các
hộ gia đình và căn cứ trên phương pháp chọn mẫu thuận tiện Tại mỗi phường thuộc khu vực nghiên cứu, phỏng vấn viên đến từng hộ gia đình để trình bày
Trang 35mục tiêu của đề tài Nếu được chấp thuận của đối tượng phỏng vấn, phỏng vấn viên sẽ bắt đầu phỏng vấn Nếu không, phỏng vấn viên sẽ đến hộ gia đình tiếp theo trong vùng nghiên cứu Công tác chọn mẫu nên số quan sát sẽ được chia đều cho hai địa bàn: 60 quan sát tại Cần Thơ và 60 quan sát tại Hậu Giang
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Thống kê mô tả dùng để mô tả thông tin đáp viên và thông tin hộ gia đình đáp viên Bên cạnh đó, thống kê mô tả dùng để phân tích thực trạng rác thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang qua đó đánh giá mức độ áp dụng 3Rs của người dân Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả như số trung bình cộng, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, độ lệch chuẩn
Phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện có tính so sánh được để xem xét, đánh giá, rút
ra kết luận về hiện tượng, quy trình kinh tế Với y0 là mức độ của hiện tượng nghiên cứu ở kỳ gốc, Y1 là mức độ của hiện tượng nghiên cứu ở kỳ báo cáo, ta có:
- So sánh số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của chỉ tiêu, kết quả biểu hiện quy mô của hiện tượng kinh tế
= y1- y0
- So sánh số tương đối: là kết quả phép chia giữa hiệu số của trị số kỳ phân tích so với kỳ gốc chia cho trị số của kỳ gốc Kết quả biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Sử dụng phân tích bảng chéo (crosstabbulation) trong phần mềm SPSS 16.00: Kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với nhau bằng cách dùng kiểm định Chi – bình phương (Chi-square) để phân tích mối quan hệ giữa các biến:
Trình độ học vấn và quyết định tham gia vào mô hình 3Rs của Cần Thơ
Trang 36viên, tổng thu nhập của gia đình, số thành viên gia đình, phần trăm tham gia của cộng đồng và biến định tính là quyết định tham gia vào mô hình của đáp viên
Sự khác biệt giữa tuổi đáp viên với nhận thức đáp viên về phận loại rác thải sinh hoạt tại nguồn
Sự khác biệt giữa tổng thu nhập trung bình hộ gia đình đáp viên với quyết định có hoặc không tham gia vào mô hình 3Rs
Sự khác biệt giữa số thành viên trong gia đình với quyết định có hoặc không có tham gia vào mô hình 3Rs
Sự khác biệt giữa biến phần trăm tham gia của cộng đồng với quyết định
có hoặc không tham gia vào mô hình 3Rs
Sử dụng phần mềm STATA 11.0 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của đáp viên với việc áp dụng 3Rs trong quản lý rác thải sinh hoạt tại Cần Thơ và Hậu Giang Đề tài sử dụng hàm hồi quy với mô hình logistic, mô hình hồi quy logistic nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến nhị phân vào các biến độc lập khác Mục đích của mô hình là sử dụng các nhân tố
có ảnh hưởng đến biến độc lập để xác định khả năng những biến độc lập này
sẽ có mối quan hệ với biến phụ thuộc như thế nào Hàm hồi quy như sau:
)1(
- Biến phụ thuộc Y là biến được đo lường bằng hai giá trị 1 và 0 (1 là có tham gia mô hình, 2 là không tham gia) Các biến giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, số thành viên trong gia đình, bán phế liệu, phần trăm tham gia của cộng đồng là các biến độc lập (biến giải thích)
- Biến độc lập:
+ Giới tính (gioitinh): Là giới tính của đáp viên, được mã hóa là 1 nếu là nam, 0 nếu là nữ Theo quan điểm văn hóa Việt Nam, phụ nữ thường là người thường xuyên làm việc nhà như nấu ăn và dọn dẹp nhà cửa, họ có thói quen tiêu dùng tiết kiệm và quản lý rác thải sinh hoạt của gia đình nên biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào mô hình
Trang 37+ Độ tuổi (tuoi): Là tuổi của đáp viên, tuổi đáp viên càng trẻ thì ý thức về môi trường và sự nhìn nhận về lợi ích khi tham gia mô hình càng cao Nên biến này được kỳ vọng cùng chiều với quyết định tham gia vào mô hình + Trình độ học vấn (trinhdohv): Là trình độ học vấn của đáp viên, bao gồm có các cấp bậc học như sau: cấp 2, cấp 3, trên cấp 3 Biến này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều với quyết định tham gia vào mô hình, có nghĩa
+ Bán phế liệu (banphelieu): việc có bán phế liệu hay không của đáp viên được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào mô hình 3Rs
Có nghĩa là việc bán phế liệu nhằm hướng đến mục đích là tái chế lại rác thải nên việc chấp nhận tham gia vào mô hình 3Rs sẽ dễ dàng hơn
+ Ảnh hưởng tham gia của cộng đồng (tgcongdong): là phần trăm tham gia của cộng đồng làm ảnh hưởng đến quyết định của các cá nhân đối với việc tham gia vào mô hình 3Rs Hiệu ứng từ cộng đồng sẽ thúc đẩy các cá nhân có động lực hơn, nghĩa là phần trăm cộng đồng tham gia càng nhiều thì quyết định tham gia của các cá càng nhân càng cao
+ Tỉnh (tinh): Biến tỉnh tham gia vào mô hình để biết được giữa Cần Thơ
và Hậu Giang có ảnh hưởng đến quyết định tham gia vào mô hình 3Rs hay không
Trang 38Bảng 2.2 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic
Giới tính (X1) Biến giả, nhận giá trị 1 nếu đáp viên có giới
Độ tuổi (X2) Là tuổi của đáp viên (Số tuổi) +
Cấp 2 (X3) Trình độ học vấn của đáp viên được thể hiện
bởi các cấp học Biến này được mã hóa như sau:
1 = cấp 2; 0 = khác
1 = cấp 3; 0 = khác
1 = trên cấp 3; 0 = khác
+ Cấp 3 (X4)
Bán phế liệu (X8) Biến giả, được mã hóa là: X9 =1 nếu có bán
phế liệu, X9 =0 nếu không có bán phế liệu +
Tham gia của
cộng đồng (X9)
Tham gia của cộng đồng là phần trăm ảnh hưởng từ sự tham gia của cộng đồng làm cho các cá nhân có động lực trong việc áp dụng
mô hình 3Rs (Phần trăm)
+
Tỉnh (X10) Biến giả, được mã hóa là 1 nếu là Thành phố
Trang 39CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Giới thiệu chung về Thành phố Cần Thơ
Hình 3.5:Bảng đồ ĐBSCL thể hiện địa điểm nghiên cứu ở thành phố Cần Thơ
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Tổng diện tích của Thành phố Cần Thơ là 1.409,0 km2
, diện tích nội thành là 53 km2 (Tổng cục thống kê 2014), Thành phố Cần Thơ nằm ở vùng
hạ lưu của Sông Mê Kông và ở vị trí trung tâm đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, nằm cách thành phố Hồ Chí Minh 169 km, cách thành phố Cà Mau hơn
150 km, cách thành phố Rạch Giá gần 120 km, cách biển khoảng hơn 80 km theo đường nam sông Hậu (quốc lộ 91C)
Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38" - 105050’35" kinh độ Đông và
9055’08" - 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu
- Phía bắc giáp tỉnh An Giang
Trang 40- Phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long
- Phía tây giáp tỉnh Kiên Giang
- Phía nam giáp tỉnh Hậu Giang
Thành phố Cần Thơ nằm giữa đồng bằng sông Cửu Long về phía Tây Sông Hậu, trên trục giao thông thuỷ - bộ quan trọng nối Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và các vùng của cả nước Ngày 26/11/2003, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, trong đó có chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang Như vậy, hiện nay thành phố Cần Thơ gồm 9 đơn vị hành chính là 5 quận: Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai Có 67 đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn: 30 phường, 33
xã và 4 thị trấn
b Đặc điểm địa hình
Địa hình thành phố Cần Thơ tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ tháng 9 hàng năm
c Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Cần Thơ tương đối ôn hoà Nhiệt độ trung bình khoảng 26 - 270C và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không vượt quá 280C, thấp nhất không dưới 170C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ nắng với số giờ nắng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao động theo mùa
3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Được bồi đắp thường xuyên của sông Hậu và các sông khác nên đất đai Cần Thơ tương đối màu mỡ Diện tích đất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tích tự nhiên, hình thành một vùng rộng lớn, trải dài từ Thốt Nốt qua Ô Môn đến thành phố Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ còn một số loại đất khác, trong đó có đất nhiễm mặn ít, đất nhiễm phèn nhưng không nhiễm mặn Nhìn chung, khí hậu và thổ nhưỡng Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi
b Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Cần Thơ bước đầu cũng đã tìm thấy một số loại khoáng sản cho phép khai thác quy mô công nghiệp Than bùn có ở các quận, huyện Ô