1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp

75 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI --- ĐÀO DUY HỮU TIẾN CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

-

ĐÀO DUY HỮU TIẾN

CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VĂN PHÕNG

ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

-

ĐÀO DUY HỮU TIẾN

CÔNG TÁC ĐO ĐẠC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHỤC VỤ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI VĂN PHÕNG

ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN

LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH

QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 52850103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

ThS TRẦN VĂN HÙNG ĐÀO DUY HỮU TIẾN

MSSV: 4115093 Lớp Quản Lý Đất Đai K37

Cần Thơ – 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Bộ môn Tài nguyên đất đai chứng nhận luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất

đai với đề tài: “Công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp”

Do sinh viên: Đào Duy Hữu Tiến MSSV: 4115093

Lớp Quản lý đất đai K37A2 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 01/8/2014 đến ngày 30/11/2014

Nhận xét:

Lai Vung, ngày …… tháng …… năm 2014

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai với

đề tài: “Công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp”

Do sinh viên: Đào Duy Hữu Tiến MSSV: 4115093

Lớp Quản lý đất đai K37A2 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 01/8/2014 đến ngày 30/11/2014

Nhận xét:

Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua!

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp chuyên

ngành Quản lý đất đai với đề tài: “Công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản

lý Nhà nước về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp”

Do sinh viên: Đào Duy Hữu Tiến MSSV: 4115093

Lớp Quản lý đất đai K37A2 thuộc Bộ môn Tài nguyên đất đai, Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện và báo cáo trước Hội đồng

Ngày …… tháng …… năm 2014

Báo cáo luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của Hội đồng:

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014

Chủ tịch Hội đồng

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả của luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đào Duy Hữu Tiến

Trang 7

LỊCH SỬ CÁ NHÂN

Họ và tên: Đào Duy Hữu Tiến

Ngày sinh: 09/03/1993

Nơi sinh: huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Quê quán: xã Tân Phước, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Họ và tên cha: Đào Chí Tâm

Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Diệu

Tốt nghiệp Trung học Phổ thông năm 2011, tại trường Trung học Phổ thông Lai Vung I huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Vào học tại trường Đại học Cần Thơ năm 2011, ngành học Quản lý đất đai

Tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành Quản lý đất đai năm 2015

Trang 8

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, để đạt được kết quả như ngày hôm nay, ngoài nỗ lực phấn đấu không ngừng của bản thân còn có sự giúp

đỡ, hỗ trơ ̣ rất lớn của quý thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn:

Quý thầy cô đã giảng dạy, dìu dắt em trong suốt thời gian theo học tại trường

Thầy cô và cán bộ Bộ môn Tài nguyên đất đai đã tận tâm, nhiệt tình truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu về cơ sở ngành và chuyên ngành để em có thể tiếp thu và ứng dụng vào thực tế sau này

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Hùng là cán bộ trực tiếp hướng dẫn, thầy đã nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ và đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt nhất đề tài luận văn tốt nghiệp

Cô Phan Kiều Diễm và cô Nguyễn Thị Song Bình là cố vấn học tập tập đã quan tâm chỉ dẫn em học tập và rèn luyện trong suốt những năm học tập tại trường

Các cô, chú, anh, chị trong Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp đã hướng dẫn tận tình và cung cấp số liệu trong thời gian em thực tập tại cơ quan giúp em nhanh chóng hoàn thành tốt đề tài này

Cảm ơn gia đình đã quan tâm, chăm sóc nuôi dạy con lớn khôn và phải chịu nhiều khó khăn, vất vả, tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập nên người

Cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Quản lý đất đai K37 và tất cả bạn bè đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Đào Duy Hữu Tiến

Trang 9

TÓM LƯỢC

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Là thành phần có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống, là địa bàn cư trú của con người Đất đai là một trong những yếu tố tự nhiên có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, là tư liệu sản xuất trực tiếp của kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp là địa bàn phát triển nông nghiệp và dịch vụ nhu cầu cần thiết cho sinh họat của con người Cụ thể đất là nơi phân bố dân cư là chỗ đứng của loài người tồn tại và phát triển nhu cầu sống của con người cũng lệ thuộc vào đất Muốn cuộc sống tốt thì không ngừng cải tạo đất để năng suất chất lượng ngày càng cao, mức sống con người cao hơn

Đối với Việt Nam, trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Đất nước cho đến nay, Nhà nước ta đã thấy được vai trò và vị trí của tài nguyên đất đai là vô cùng quan trọng Từ

đó đã đề ra những biện pháp quản lý và sử dụng đất đai một cách hợp lí

Luật đất đai năm 2003 quy định: “Đất đai thuộc quyền sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai”

Khi dân số ngày càng tăng, kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì đất đai trở nên càng khan hiếm và vấn đề quản lý nó cũng rất phức tạp Do đó đất được sử dụng triệt để và đầy đủ có hiệu quả kinh tế cao nhất Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay dưới tiến trình đổi mới sang nền kinh tế thị trường đa dạng hóa nền sản xuất, cùng với việc mở cửa tăng cường thu hút đầu tư của nước ngoài, đã gây một sức ép mạnh đến đất đai Sự tác động đó trở thành một yêu cầu bức thiết đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung, công tác điều tra đo đạc xây dựng bản đồ địa chính nói riêng

Đề tài “Công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” có ý nghĩa thực tiễn giúp tôi hiểu rõ hơn về quy trình đo đạc tại địa phương qua đó có thể rút ra những mặt mạnh và những mặt yếu so với quy trình chung cả nước để hoàn thiện kiến thức bản thân về lĩnh vực đo đạc Đồng thời giúp tôi trải nghiệm thực tế thông qua việc trực tiếp tham gia đo đạc xây dựng bản đồ địa chính tại địa phương

Trang 10

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP i

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii

LỜI CAM ĐOAN iv

LỊCH SỬ CÁ NHÂN v

LỜI CẢM TẠ vi

TÓM LƯỢC vii

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH HÌNH xi

DANH SÁCH BẢNG xii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1.1 Khái niệm bản đồ 2

1.1.1 Khái niệm bản đồ 2

1.1.2 Bản đồ địa chính 2

1.1.3 Yêu cầu của bản đồ địa chính 3

1.1.4 Nội dung bản đồ địa chính 4

1.1.5 Trích đo địa chính 4

1.1.6 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo 4

1.1.7 Bản đồ hiện trạng 4

1.2 Tỷ lệ bản đồ và độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 5

1.2.1 Tỷ lệ bản đồ 5

1.2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 5

1.3 Khái niệm đo đạc và sai số đo đạc 5

1.3.1 Khái niệm đo đạc 5

1.3.2 Cơ sở khoa học của đo đạc 6

1.3.3 Khái niệm sai số đo đạc 6

Trang 11

1.3.4 Phân loại sai số đo đạc 6

1.3.5 Phân loại độ chính xác đo đạc 7

1.4 Giới thiệu về máy toàn đạc Topcon GTS-236N 8

1.4.1 Tính năng 8

1.4.2 Thông số kỹ thuật 8

1.4.3 Máy Topcon GTS-236N và phụ kiện kèm theo 8

1.4.4 Các thông số chính 9

1.5 Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nước 10

1.5.1 Khái niệm về quản lý 10

1.5.2 Khái niệm về quản lý nhà nước 10

1.5.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 10

1.5.4 Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai 10

1.5.5 Các chủ thể quản lý và sử dụng đất đai 10

1.6 Hệ thống cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta từ năm 1945 đến nay 12

1.6.1 Cơ quan chuyên môn quản lý đất đai ở cấp huyện giai đoạn 1994-2002 12

1.6.2 Chức năng của Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện 13

1.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện 13

1.6.4 Cơ quan chuyên môn quản lý đất đai ở cấp huyện giai đoạn 2002 đến nay 14 1.7 Văn phòng đăng ký đất đai 16

1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu 17

1.8.1 Vị trí địa lý của huyện Lai Vung 17

1.8.2 Điều kiện tự nhiên 18

1.8.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

1.8.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lai Vung 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP 22

2.1 Phương tiện 22

2.1.1 Địa điểm và thời gian 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.1.3 Tài liệu – số liệu 22

Trang 12

2.1.4 Các trang thiết bị 23

2.2 Phương pháp 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 25

3.1 Thực trạng đo đạc tại VPĐKQSDĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp từ năm 2009 đến năm 2014 25

3.1.1 Đo đạc biến động đất đai 25

3.1.2 Đo đạc công trình 30

3.2 Đo tách thửa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31

3.2.1 Tình hình đo tách thửa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 31

3.2.2 Quy trình đo tách thửa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

3.2.3 Kết quả đo đạc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 38

3.3 Đo đạc phục vụ tòa án giải quyết tranh chấp đất đai 40

3.3.1 Tình hình đo đạc phục vụ tòa án giải quyết tranh chấp đất đai 40

3.3.2 Quy trình đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp đất đai 42

3.3.3 Kết quả đo đạc giải quyết tranh chấp đất đai 45

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 49

4.1 Kết luận 49

4.2 Kiến nghị 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ CHƯƠNG

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

3.1 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở huyện Lai Vung giai đoạn 2009-2013 25

3.2 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2009 26

3.3 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2010 27

3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2011 28

3.5 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2012 29

3.6 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung năm 2013 29

3.7 Biểu đồ tình hình đo đạc tách thửa của huyện Lai Vung tháng 9 và 10 năm 2014 32

3.8 Quy trình trình tự tách thửa đất theo dịch vụ công cho người sử dụng đất tại huyện

3.13 Biểu đồ tình hình đo đạc phục vụ tòa án của huyện Lai Vung tháng 9 và tháng 10

Trang 16

2003 ra đời đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước thống nhất quản lý.

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, để đất đai ngày càng được quản lý chặt chẽ, chính xác, rõ ràng thì mỗi chủ sử dụng đất cần đăng ký quyền sử dụng đất để được đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình

Công tác đo đạc địa chính góp phần quan trọng nhằm phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai và công tác quản lý hồ sơ địa chính ngày càng hiệu quả hơn Từ đó, sẽ giúp chính quyền địa phương quản lý tốt đất đai và giải quyết các yêu cầu của người dân về đất đai một cách hiệu quả và nhanh chóng, bảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, đề tài: “Công tác đo dạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” được thực hiện nhằm mục tiêu:

- Đánh giá thực trạng đo đạc xây dựng bản đồ địa chính phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai tại Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

- Tìm hiểu về ứng dụng toàn đạc điện tử phục vụ đo đạc và xây dựng bản đồ phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 17

CHƯƠNG 1 - LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm bản đồ

1.1.1 Khái niệm bản đồ

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ và đồng dạng của một phần hay toàn bộ trái đất theo một tỷ

lệ và phương pháp chiếu nhất định Bản đồ thể hiện đã kể đến ảnh hưởng độ cong của trái đất (Trần Văn Quảng, 2001)

Theo Đàm Xuân Hoàn (2007), bản đồ được chia thành nhiều loại tùy theo yêu cầu sử dụng và nội dung biểu diễn Về cơ bản, có thể chia bản đồ thành 2 loại là bản đồ địa lý chung và bản đồ chuyên đề Tỷ lệ bản đồ theo mục đích sử dụng, bản đồ có tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1.000, 1/1.000.000,…

1.1.2 Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý

có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện,

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000

Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh

và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x

60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ (xem phụ lục 2) Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x

3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là

60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha

Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ

lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10

 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000

Trang 18

Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1

km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50

x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản

đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản

đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

 Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10

x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ

là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

1.1.3 Yêu cầu của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính phải đạt độ chính xác cao, có giá trị kỹ thuật và có tính khoa học cao Các yếu tố nội dung thể hiện phải thể hiện đầy đủ cả ba mặt: Tự nhiên, kinh tế, pháp lý Bản đồ địa chính phải mang tính chất tổng cục liên tục, phải được điều chỉnh, cập nhật kịp thời nhằm nắm chắc những biến động đất đai ở từng thời điểm nhất định (Nguyễn Văn Hiếu, 2002)

Trang 19

1.1.4 Nội dung bản đồ địa chính

Theo Nguyễn Văn Hiếu (1999), các yếu tố nội dung phải được hiển thị trên bản đồ địa chính tỷ lệ : 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000 bao gồm:

- Điểm khống chế tọa độ, độ cao các cấp

- Địa giới hành chính các cấp

- Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoạch

- Ranh giới sử dụng đất, thửa đất, các loại đất

- Các công trình xây dựng trên thửa đất

1.1.6 Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo

Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là bản trích

đo địa chính) là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch

đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp

xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, UBND xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh

xác nhận(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

1.1.7 Bản đồ hiện trạng

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Luật đất đai, 2003) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý lãnh thổ , quản lý đất đai và các ngành kinh tế ,

kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai (Nguyễn Thi ̣ Kim Hiê ̣p và ctv, 2006)

Trang 20

1.2 Tỷ lệ bản đồ và độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

1.2.1 Tỷ lệ bản đồ

Để đảm bảo khu vực ngoài thực địa được thể hiện đầy đủ trên giấy, khi thành lập bản

đồ kết quả đo đạc được thu nhỏ lại nhiều lần Mức độ thu nhỏ khác nhau tùy thuộc vào diện tích của khu vực, mức độ chi tiết của đối tượng, yêu cầu sử dụng của bản đồ,… Mức độ thu nhỏ này được thể hiện thông qua tỷ lệ bản đồ (Đàm Xuân Hoàn, 2007) Theo Trần Văn Quảng (2001), tỷ lệ bản đồ là tỷ số giữa chiều dài đoạn thẳng trên bản

đồ và chiều dài thật của nó ngoài thực địa Tỷ lệ bản đồ được ký hiệu là 1/M

d là chiều dài đoạn thẳng trên bản đồ;

D là chiều dài của đoạn thẳng tương ứng ngoài thực địa

1.2.2 Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ

Qua nhiều thực nghiệm cho thấy mắt người chỉ có thể phân biệt được khoảng cách giữa hai điểm ngắn nhất là 0,1 mm Vì vậy, 0,1 mm được chọn làm cơ sở để đánh giá

độ chính xác của tỷ lệ bản đồ (Phạm Văn Chuyên, 2008)

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ là khoảng cách ngoài thực địa tương ứng với 0,1 mm trên bản đồ theo tỷ lệ của bản đồ (Đàm Xuân Hoàn, 2007)

1.3 Khái niệm đo đạc và sai số đo đạc

1.3.1 Khái niệm đo đạc

Đo đạc là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về hình dạng kích thước quả đất và cách biểu thị một phần hay toàn bộ bề mặt quả đất lên mặt phẳng dưới dạng bản đồ và

số liệu theo một quy luật toán học (Nguyễn Thanh Tiến và ctv, 2008)

Trang 21

Đo đạc một đại lượng nào đó là đem nó so với một đại lượng cùng loại đã được chọn làm đơn vị đo (Phạm Viết Vỹ, 2006)

1.3.2 Cơ sở khoa học của đo đạc

Chuyên nghiên cứu về quả đất, bề mặt quả đất và các phương pháp biểu diễn chúng lên bản đồ Đặc biệt quan tâm tới những ảnh hưởng của độ cong quả đất đến các kết quả đo đạc (Nguyễn Thanh Tiến và ctv, 2008)

1.3.3 Khái niệm sai số đo đạc

Theo Phạm Văn Chuyên (2008), đo đạc một đại lượng nào đó thực chất là đem nó so sánh với một đại lượng cùng loại được chọn làm đơn vị đo

Khi đo đạc nhiều lần cùng một đại lượng, dù có cẩn thận đến mấy cũng không thể nhận được kết quả đo giống nhau Điều đó chứng tỏ rằng kết quả đo đạc được luôn có

sự sai lệch và không phải là giá trị chính xác của đại lượng đo (Phạm Văn Chuyên, 2008)

Theo Nguyễn Quang Tác (1998), đo đạc được xem xét theo hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn

về lượng biểu thị bằng số của đại lượng cần đo và tiêu chuẩn về chất đặc trưng cho độ chính xác của giá trị đo

Có thể hiểu sai số (Δ) là hiệu số giữa giá trị đo được (L) và giá trị thật (X) của đại lượng cần đo (Trần Văn Quảng, 2001)

Trong đó: Δ là sai số đo;

L là giá trị đo được;

X là giá trị thật của đối tượng

1.3.4 Phân loại sai số đo đạc

Theo Phạm Văn Chuyên (2008), các yếu tố liên quan dẫn đến sai số trong đo đạc là: người đo, dụng cụ đo, đối tượng đo, môi trường đo Dựa vào nguyên nhân gây ra sai

số, có thể phân chia sai số đo đạc thành các loại:

- Sai số sai lầm:sai số sai lầm sinh ra do nhầm lẫn, thiếu cẩn thận của người đo trong khi đo, ghi chép và tính toán Sai số do sai lầm thường có giá trị lớn nhưng dễ dàng phát hiện và loại bỏ

- Sai số hệ thống: là những sai số có quy luật cả về dấu và trị số, được lặp đi lặp lại trong tất cả các lần đo Nguyên nhân gây ra sai số là do thói quen của người đo, dụng

cụ đo thiếu chính xác, ngoại cảnh thay đổi,…

Trang 22

- Sai số ngẫu nhiên: là sai số luôn tồn tại trong kết quả đo, trị số và đặc điểm ảnh hưởng của nó đến mỗi kết quả đo không rõ ràng, khi xuất hiện thế này, khi xuất hiện thế kia, không thể biết trước trị số và dấu của nó

1.3.5 Phân loại độ chính xác đo đạc

 Phân loại đo góc theo độ chính xác

Theo Phạm Văn Chuyên (2008), độ chính xác của góc đo được phân thành 3 loại:

- Đo góc chính xác cao: sai số trung phương đo góc đạt từ nhỏ hơn 3.0”;

- Đo góc chính xác vừa: sai số trung phương đo góc đạt từ 3.0” đến 10.0”;

- Đo góc chính xác thấp: sai số trung phương đo góc đạt từ 10.0” đến 60.0”

Cách tính sai số trung phương:

m =

1

22

2 2

 Phân loại đo cạnh theo độ chính xác

Theo Phạm Văn Chuyên (2008), có thể chia đo cạnh theo độ chính xác thành 3 loại:

- Đo dài chính xác cao: sai số tương đối nằm trong khoảng 1/106 đến 1/10000;

- Đo dài chính xác vừa: sai số tương đối nằm trong khoảng 1/10000 đến 1/5000;

- Đo dài chính xác cao: sai số tương đối nằm trong khoảng 1/5000 đến 1/200

Công thức tính sai số tương đối:

Trang 23

1.4 Giới thiệu về máy toàn đạc Topcon GTS-236N

Theo số liệu công ty cổ phần thương mại dịch vụ Hải Ly:

1.4.1 Tính năng

Độ bền cao, khả năng chống bụi bẩn và chống thấm nước tốt nhất theo tiêu chuẩn IP66: GTS-236N có độ bền cao, có thể làm việc trong mọi môi trường, cho phép người dùng liên tục đo mà không chịu ảnh hưởng tác động của ngoại cảnh

Bộ nhớ trong được mở rộng GTS-236N có khả năng lưu được 24000 điểm đo

Hiển thị đồ họa và 24 phím bấm số và chữ cái, GTS-236N Series có 24 phím bấm cho phép người dùng nhập số, tên, mã của điểm trong công việc một cách dễ dàng hơn, ngoài ra màn hình có khả năng hiển thị đồ họa

Dùng lâu hơn với pin BT-52QA NI-MH cho phép 10h đo liên tục với đo khoảng cách,

và tới 45h chỉ với đo góc, với loại pin này người dùng không phải mang theo nhiều pin Pin BT-52QA sẽ đủ cho công việc cả ngày mà không cần thay

Phần mềm về đường: Phần mềm về đường đã được cài đặt trong GTS-236N Chức năng này sẽ tự động tính những đường cong, đường chân ốc, đường phức tạp chỉ bằng các định nghĩa điểm đầu và điểm cuối Cùng với phần mềm ứng dụng ngoại nghiệp và việc thu thập dữ liệu, GTS-236N hỗ trợ nhiều công việc tại hiện trường bằng một loạt chức năng và bằng cách vận hành đơn giản

Trang 24

Các chương trình đo đạc, khảo sát:

- Đo chi tiết, chuyển điểm thiết kế, đo giao hội nghịch

- Đo tham chiếu, đo cao không với tới, đo khoảng cách gián tiếp

- Đo tính diện tích, đo điểm khuất…

Trang 25

1.5 Một số vấn đề chung về quản lý hành chính nhà nước

Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn, (2007)

1.5.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý

1.5.2 Khái niệm về quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

1.5.3 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.5.4 Mục đích, yêu cầu của quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm mục đích:

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia;

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;

- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường

Yêu cầu của công tác quản lý đất đai là phải đăng ký, thống kê đất đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật đất đai ở từng địa phương theo các cấp hành chính

1.5.5 Các chủ thể quản lý và sử dụng đất đai

 Các chủ thể quản lý đất đai:

Các chủ thể quản lý đất có thể là cơ quan nhà nước, có thể là tổ chức

Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan nhà nước gồm 2 loại là:

Trang 26

- Các cơ quan thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương theo cấp hành chính, đó là Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan chuyên môn ngành quản lý đất đai ở các cấp Các cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với những diện tích đất chưa sử dụng, đất công ở địa phương Theo quy định của Luật Đất đai 2003, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng ký vào hồ sơ địa chính những diện tích đất chưa sử dụng và những diện tích đất công cộng không thuộc một chủ sử đụng cụ thể nào như đất giao thông, đất nghĩa địa Các cơ quan này đều là đối tượng quản lý trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan cấp trên trực tiếp và chủ yếu theo nguyên tắc trực tuyến

- Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như các Ban quản lý khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Những chủ thể này không trực tiếp sử dụng đất mà được Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý đất đai Vì vậy, các tổ chức này được Nhà nước giao quyền thay mặt Nhà nước cho thuê đất gắn liền với cơ

sở hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó Các ban quản lý này là các tổ chức và cũng trở thành đối tượng quản lý của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực đất đai

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Như vậy, hiện nay trên toàn quốc có tới vài chục triệu chủ thể sử dụng đất đai Cho dù

là loại chủ thể sử dụng đất đai nào thì họ cũng đều là đối tượng của các cơ quan quản

lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai Tất cả các chủ thể, từ quản lý đất đai đến sử dụng đất đai đều là đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai Các cơ quan nhà nước được phân công, phân cấp thay mặt Nhà nước kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất của các chủ thể này xem có đúng pháp luật hay không để uốn nắn, điều chỉnh cho kịp thời

Trang 27

1.6 Hệ thống cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta từ năm

1945 đến nay

Theo Nguyễn Khắc Thái Sơn, (2007)

Cùng với lịch sử phát triển đất nước, lịch sử phát triển của ngành quản lý đất đai ở nước ta trải qua nhiều thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển cụ thể của đất nước Tên của hệ thống cơ quan chuyên môn quản lý đất đai cũng thay đổi theo quá

trình phát triển của ngành Cụ thể như sau:

- Từ năm 1945 đến năm 1960: ngành Địa chính;

- Từ năm 1960 đến năm 1994: ngành Quản lý ruộng đất;

- Từ năm 1994 đến năm 2002: ngành Địa chính;

- Từ năm 2002 đến nay: ngành Quản lý đất đai

Tuy tên của ngành có sự thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử của đất nước nhưng nhiệm vụ cơ bản vẫn là giúp Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai trong cả nước Có thể chia sự phát triển của hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai từ năm 1945 đến nay thành 4 giai đoạn như sau:

Giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1979: chưa có riêng ngành quản lý đất đai;

Giai đoạn từ năm 1979 đến năm 1994: có riêng ngành quản lý đất đai ở trung ương nhưng ở địa phương thì chưa hoàn toàn tách riêng;

Giai đoạn từ năm 1994 đến năm 2002: có riêng ngành quản lý đất đai từ trung ương xuống địa phương;

Giai đoạn từ năm 2002 đến nay: ngành quản lý đất đai nằm trong Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.6.1 Cơ quan chuyên môn quản lý đất đai ở cấp huyện giai đoạn 1994-2002

Tuy rằng Nghị định số 34-CP năm 1994 đã quy định cơ quan quản lý đất đai ở cấp huyện, (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) là Phòng Địa chính nhưng thực tế

cơ quan ngành địa chính ở cấp huyện giai đoạn này có thể là Phòng Địa chính hoặc Bộ phận Địa chính nằm trong các phòng khác (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý đất đai cấp huyện) Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ trên phạm vi huyện, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Địa chính về chuyên môn nghiệp vụ

Trang 28

1.6.2 Chức năng của Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện

Phòng Địa chính là tổ chức chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ trên phạm vi huyện; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra của Sở Địa chính về mặt chuyên môn nghiệp vụ

1.6.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan quản lý đất đai cấp huyện

Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, các văn bản hướng dẫn, kiểm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), các tổ chức và công dân thực hiện chế độ, chính sách về quản lý, sử dụng đất đai và đo đạc - bản đồ theo pháp luật

Tổ chức thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện các văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp xã về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; tổ chức thực hiện giao đất để làm nhà ở thuộc khu dân cư nông thôn, giao đất để thực hiện mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

Làm thủ tục trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định việc chuyển đổi quyền sử dụng đất tại đô thị, chuyển nhượng quyền

sử dụng đất tại nông thôn

Quản lý và theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, chủ sử dụng, chỉnh lý các tài liệu về đất đai, bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất của huyện; lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ, tham gia với các cơ quan có liên quan trong việc hoạch định địa giới hành chính cấp xã, quản lý các tiêu mốc đo đạc, mốc địa giới thuộc đơn vị cấp huyện

Thu thập, quản lý, lưu trữ tư liệu địa chính bao gồm các tư liệu về đất đai và đo đạc bản đồ theo phân cấp

Quản lý công chức địa chính huyện và cán bộ địa chính xã theo chức danh tiêu chuẩn, thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức và cán bộ địa chính theo kế hoạch của Sở Địa chính và Uỷ ban nhân dân cấp huyện Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về quản lý sử dụng đất đai, đo đạc - bản đồ của Uỷ ban nhân dân cấp xã, của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân; thu thập tài liệu giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩm quyền Đối với các vụ việc vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp xã,

Trang 29

của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì Trưởng phòng Địa chính báo cáo với Chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý kịp thời

1.6.4 Cơ quan chuyên môn quản lý đất đai ở cấp huyện giai đoạn 2002 đến nay

Theo bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ nội vụ - Thông tư 01 (2003) về vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Tài nguyên và Môi trường trong lĩnh vực quản lý đất đai:

 Vị trí và chức năng

Hiện nay, cơ quan quản lý đất đai ở các đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) là các Phòng Tài nguyên và Môi trường Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp

Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất,

đo đạc và bản đồ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, của Sở Tài nguyên và Môi trường về chuyên môn nghiệp vụ

 Nhiệm vụ và quyền hạn

Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên đất; về đo đạc và bản đồ và tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt

Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt

Thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai xã, phường, thị trấn; kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt Trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và tổ chức thực hiện

Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tài liệu về đất đai

và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai; lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tin đất đai Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng bảo vệ tài nguyên đất

Trang 30

Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật

Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật… Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin

về tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ

Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn; tham gia với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản

lý tài nguyên đất, đo đạc và bản đồ và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn

 Tổ chức bộ máy

Bộ máy cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý đất đai ở cấp huyện nằm trong phòng Tài nguyên và Môi trường, không phân chia nhỏ thành các tổ chức chuyên thực hiện các lĩnh vực chuyên môn hẹp mà do sự quản lý, điều hành và phân công trực tiếp của Trưởng phòng Thông thường mỗi người hoặc một nhóm người được Trưởng phòng giao thực hiện một chức năng chuyên môn hẹp như: chuyển quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; thanh tra; môi trường; khoáng sản Khi cần, Trưởng phòng có thể điều động hoặc phân công thực hiện chức năng khác Tuy nhiên, số cán bộ thực hiện chức năng quản lý đất đai bao giờ cũng chiếm tỷ trọng cao trong Phòng Căn cứ Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 12/2001/NĐ-CP của Chính phủ và nhiệm vụ được giao, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định về tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường nói chung trên địa bàn

Biên chế của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định bổ nhiệm theo những điều kiện tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của Bộ trưởng BộTài nguyên và Môi trường ban hành, sau khi đã có thỏa thuận bằng

Trang 31

văn bản của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Trưởng ban Tổ chức chính quyền cấp tỉnh (nay là Giám đốc Sở Nội vụ) Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện về công tác quản lý nhà nước về đất đai và đo đạc bản đồ trong phạm vi phân cấp quản lý tài nguyên môi trường và đo đạc bản đồ Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện làm việc theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm cá nhân về những quyết định của mình Phó phòng Tài nguyên và Môi trường huyện là cán bộ giúp việc của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm hay cách chức theo đề nghị của Trưởng phòng Phó phòng được giao một số nhiệm vụ nhất định và thay mặt Trưởng phòng giải quyết công việc nếu Trưởng phòng ủy quyền

và phải chịu trách nhiệm về công việc được giao

Cán bộ của Phòng Tài nguyên và Môi trường được tuyển dụng theo biên chế của Nhà nước và do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc Sở Nội vụ đồng ý về

số lượng, nghiệp vụ chuyên môn

1.7 Văn phòng đăng ký đất đai

Theo Chính phủ - nghị định số 43 (2014) về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai:

a) Văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tổ chức lại trên cơ sở hợp nhất Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có ở địa phương; có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật

Văn phòng đăng ký đất đai có chức năng thực hiện đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở

dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp thông tin đất đai theo quy định cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

b) Văn phòng đăng ký đất đai có chi nhánh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện chức năng, nhiệm vụ

và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Kinh phí hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 32

Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất phải được thành lập hoặc tổ chức lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2015 Trong thời gian chưa thành lập hoặc tổ chức lại các tổ chức theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất đã thành lập được tiếp tục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao

1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu

Theo thông tin từ Website của huyện Lai Vung (www.laivung.dongthap.gov.vn)

1.8.1 Vị trí địa lý của huyện Lai Vung

Huyện phía Tây Nam của tỉnh Đồng Tháp: giữa sông Tiền và sông Hậu; liền kề với khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc (thành phố Cần Thơ) và tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như thành phố Cần Thơ, thành phố Long Xuyên (tỉnh An Giang) Mạng lưới giao thông thủy bộ rất thuận lơi, đường huyện dài trên 100 km đã được trải nhựa, các tỉnh lộ 851, 852, 853 nối liền với quốc lộ 54 và 80 Phía Bắc giáp huyện Lấp Vò cùng tỉnh, phía Nam giáp huyện Bình Minh của tỉnh Vĩnh Long, phía Tây giáp sông Hậu ngăn cách với thành phố Cần Thơ, phía Đông giáp thị xã Sa Đéc và huyện Châu Thành cùng tỉnh

Trang 33

1.8.2 Điều kiện tự nhiên

 Địa hình

Tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ 1 - 2 m so với mực nước biển Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, độ cao trung bình từ 0,8 - 1,0 m Do địa

hình thấp nên mùa lũ tháng 9, tháng 10 hằng năm thường bị ngập nước khoảng 1 m

 Khí hậu, thủy văn

Huyện Lai Vung nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ

tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Lượng mưa trong năm tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 Độ ẩm trung bình năm khoảng 83%, cao nhất vào tháng 9 - 10 với khoảng 88%, thấp nhất vào tháng 12 với

81%

Huyện có hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch chằng chịt,…

Chế độ thủy văn chia thành hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn

Mùa lũ thường bắt đầu từ cuối tháng 6 cho đến cuối tháng 12 và được chia ra 3 giai đoạn Giai đoạn 1 từ tháng 7 đến tháng 8, nước lũ chảy vào các kênh và các mương rạch thiên nhiên Cao điểm lũ lụt xảy ra trong giai đoạn 2 khi mực nước sông Hậu ở Châu Đốc cao hơn 3,55 m Giai đoạn 3 bắt đầu từ tháng 10 khi mực nước hạ thấp dần cho đến cuối tháng 12 Những năm lũ lớn, nước lên tận cả sân vườn, quốc lộ; nhà cửa, trường học, trạm xá bị ngập sâu trong nước; giao thông chủ yếu bằng xuồng Mùa lũ

cũng mang lại cho vùng nguồn lợi thủy sản phong phú

Mùa cạn bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 6 hằng năm, mực nước trên các sông xuống thấp Trên các con kênh, nước rút cạn chỉ còn đục ngầu một màu bùn đất Nước cạn

làm cho lòng kênh nhỏ lại, lộ ra những bãi bùn chạy dài

 Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm trên 27,30C, cao nhất vào tháng 4 với 29,50C, thấp nhất vào tháng 1 với 25,10C Số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày, 2.522,4 giờ/năm, cao nhất vào tháng 4 với 275,2 giờ, thấp nhất vào tháng 9 với 143 giờ

(Nguồn: VPĐKQSDĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp)

Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Lai Vung

(Nguồn: VPĐKQSDĐ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp)

Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Lai Vung

Trang 34

1.8.2 Điều kiện tự nhiên

Diện tích tự nhiên: 238 Km2

Có 4 nhóm đất chính: đất phù sa, đất phèn, đất xám, đất cát

1.8.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 2006-2008 là 16,80%/năm

Về hành chánh, huyện bao gồm thị trấn Lai Vung và 11 xã là: Tân Phước, Long Hậu, Tân Dương, Hoà Thành, Hoà Long, Tân Thành, Long Thắng, Vĩnh Thới, Tân Hoà,

Định Hoà, Phong Hoà

Nông nghiệp đã hình thành những vùng sản xuất tập trung, luân canh 2 lúa 1 màu hoặc

2 lúa 1 thủy sản Diện tích nuôi thủy sản theo quy hoạch đạt 450 ha, sản lượng trên 24.000 tấn/năm Phát triển vườn cây ăn trái có hiệu quả kinh tế, trong đó có 4,7 ha diện tích thí điểm mô hình sản xuất sạch theo hướng GAP (số liệu trên báo Đồng Tháp ngày 19-08-2010)

Công nghiệp - Xây dựng đang được tỉnh thực hiện các chính sách ưu đãi để phát triển Khu công nghiệp Sông Hậu với diện tích 63 ha đang đi vào hoạt động ổn định; Cụm công nghiệp Tân Dương 16,6 ha đã hoạt động và đang phát triển mở rộng giai đoạn 2 Tiểu thủ công nghiệp phát triển ổn định với các làng nghề truyền thống như: đan lát,

lờ lọp, đóng xuồng ghe, sửa chữa cơ khí góp phần giải quyết việc làm cho lực lượng lao động đáng kể tại địa phương

Thương mại - Dịch vụ phát triển với tốc độ khá nhanh 6 tháng đầu năm 2010, huyện

đã cấp phép đăng ký kinh doanh mới cho 259 hộ kinh doanh cá thể, tổng số vốn trên 3

tỷ VNĐ, giải quyết việc làm cho 820 lao động Mô hình tư nhân đầu tư xây dựng chợ được khuyến khích, có 8 chợ tư nhân được xây dựng với tổng số vốn đầu tư trên 160

tỷ VNĐ Các hoạt động dịch vụ như: ngân hàng, giao thông vận tải, viễn thông hoạt động ổn định và nâng cao hiệu quả Hiện nay, huyện đang tiến hành quy hoạch và kêu

Trang 35

gọi đầu tư mở rộng chợ Lai Vung giai đoạn II, chợ Hoà Thành, giao chủ đầu tư xây

dựng xong chợ Tân Thành, Long Thành, đầu tư Chợ Cái Sơn

 Giáo dục

Năm học 2008 - 2009, tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành bậc tiểu học đạt 99,86%, trung học cơ sở đạt 95,4%, tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 62,17% Tuy nhiên, tỷ lệ học sinh bỏ học vẫn còn nhiều: 823 học sinh, chiếm tỷ lệ 3,2% (tiểu học

82 học sinh, chiếm 0,64%, trung học cơ sở 435 học sinh, chiếm 4,8%, trung học phổ thông 285 học sinh, chiếm 7,10%) Năm học 2009 - 2010, huy động trẻ 5 tuổi vào Mẫu giáo đạt 99,96%, trẻ 6 tuổi vào lớp một đạt 99,57%, tuyển sinh vào lớp 6 đạt 96,84%, tuyển sinh vào lớp 10 đạt 86,28% (chưa tính số học sinh dự tuyển ngoài

huyện)

 Y tế

Cơ sở vật chất, trang thiết bị bệnh viện huyện và trạm y tế xã được đầu tư xây dựng ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân tuyến cơ sở Tính đến cuối năm 2009, toàn huyện có 7/12 trạm y tế các xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia; bao gồm trạm y tế của các xã: Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới, Tân Hoà, Định Hoà, Long Thắng và Hoà Thành Các trạm còn lại đang trong giai

đoạn xây dựng và từng bước được đầu tư trang thiết bị

1.8.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lai Vung

 Khó Khăn

Môi trường của Lai Vung đang chịu nhiều sức ép từ phát triển kinh tế, gia tăng dân số

đô thị hóa, từ hoạt động sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

Hạ tầng giao thông của huyện chưa đồng bộ, tình trạng ùn tắc còn xảy ra một vài nơi làm ảnh hưởng đến thời gian, công sức và sự an toàn của người dân Tình trạng này sẽ còn tiếp tục bị ảnh hưởng trong thời gian dài do một số công trình đầu tư như: Quốc lộ

54 đến nay vẫn chưa thi công xong

 Thuận lợi

Huyện Lai Vung có vị trí hết sức quan trọng, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu; nằm

kề với khu công nghiệp Sa Đéc, ngang khu công nghiệp Trà Nóc (Cần Thơ) và tiếp giáp với các trung tâm đô thị lớn của vùng như thành phố Cần Thơ, thành phố Long

Xuyên (An Giang) rất thuận lợi cho việc thu hút đầu tư phát triển

Mạng lưới giao thông thuỷ bộ rất thuận lợi, huyện có các tuyến huyện lộ trên 100 km đường nhựa phủ khắp liên thông với Tỉnh lộ 851, 852, 853 nối liền với Quốc lộ 54 và

Trang 36

Dòng sông Hậu hiền hoà “tươi mát” và bồi đắp cho Lai Vung lượng phù sa, tạo nên dãy đất màu mỡ, tốt tươi để sản xuất ra loại Quýt Hồng nổi tiếng, có vị chua ngọt đậm

đà, hương thơm độc đáo mà chỉ nơi đây mới có với sản lượng ổn định 30.000 tấn/năm

Có làng nghề truyền thống sản xuất “nem Lai Vung” nổi tiếng, làng nghề đóng xuồng ghe Bà Đài, làng nghề đan lờ lọp, có chợ rơm là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất nấm rơm với sản lượng trên 8000 tấn/năm

Trang 37

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phương tiện

2.1.1 Địa điểm và thời gian

Đề tài được thực hiện tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp tọa lạc tại khóm 1, thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

Đề tài luận văn tốt nghiệp được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên toàn huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp

2.1.3 Tài liệu – số liệu

Các số liệu đo đạc phục vụ quản lý Nhà nước về đất đai từ năm 2009 đến năm 2013 và

8 tháng đầu năm 2014, các loại bản đồ

 Thông tư:

Thông tư số: 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15 tháng 3 năm 2010 Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất

Thông tư số: 21 /2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2011 Sửa đổi, bổ sung một

số nội dung của quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 ban hành kèm theo quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Thông tư số: 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về bản đồ địa chính Thông tư số: 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư liên tịch 39/2011/TTLT – BTNMT – BTC quy định về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện việc đo đạc xác định diện tích đất phục vụ xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

 Nghị định:

Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Lai Vung - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 1.2 Bản đồ hành chính huyện Lai Vung (Trang 33)
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở huyện Lai Vung giai đoạn 2009-2013 - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở huyện Lai Vung giai đoạn 2009-2013 (Trang 40)
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung (Trang 41)
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung (Trang 42)
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung (Trang 43)
Hình 3.5: Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung (Trang 44)
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện tình hình đo đạc ở các xã, thị trấn của huyện Lai Vung (Trang 44)
Hình 3.7: Biểu đồ tình hình đo đạc tách thửa của huyện Lai Vung tháng 9 và 10 - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.7 Biểu đồ tình hình đo đạc tách thửa của huyện Lai Vung tháng 9 và 10 (Trang 47)
Hình 3.8: Quy trình trình tự tách thửa đất theo dịch vụ công cho người sử dụng đất tại - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.8 Quy trình trình tự tách thửa đất theo dịch vụ công cho người sử dụng đất tại (Trang 48)
Hình 3.9: Quy trình trình tự tách thửa đất theo hợp đồng cho người sử dụng đất tại - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.9 Quy trình trình tự tách thửa đất theo hợp đồng cho người sử dụng đất tại (Trang 49)
Hình 3.10: Bản đồ thửa 46 trước lúc tách - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.10 Bản đồ thửa 46 trước lúc tách (Trang 51)
Hình 3.11: Bản đồ thửa đất 143 sao khi vẽ đường tròn giao hội - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.11 Bản đồ thửa đất 143 sao khi vẽ đường tròn giao hội (Trang 51)
Hình 3.12: Bản đồ thửa đất mới vừa đƣợc tách xong - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.12 Bản đồ thửa đất mới vừa đƣợc tách xong (Trang 52)
Hình 3.14: Quy trình đo đạc phục vụ tòa án xét xử tranh chấp đất đai tại huyện Lai - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.14 Quy trình đo đạc phục vụ tòa án xét xử tranh chấp đất đai tại huyện Lai (Trang 57)
Hình 3.15: Bản đồ mô tả thửa đất khi nối các điểm chi tiết - công tác đo đạc xây dựng bản đồ phục vụ quản lý nhà nước về đất đai tại văn phõng đăng ký quyền sử dụng đất huyện lai vung tỉnh đồng tháp
Hình 3.15 Bản đồ mô tả thửa đất khi nối các điểm chi tiết (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w