TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI Xác nhận đề tài: “XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
–––––––––––––––––––––––––
TRỊNH VŨ PHƯƠNG
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG THÔN MỚI DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ – 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
–––––––––––––––––––––––––
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG THÔN MỚI DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
Sinh viên thực hiện:
Trịnh Vũ Phương MSSV: 4115073 Lớp Quản lý Đất đai K37
Cần Thơ – 2014
Cán bộ hướng dẫn:
Ths Trần Thị Ngọc Trinh
Ths Trương Chí Quang
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Xác nhận đề tài:
“XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG THÔN MỚI DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG”
Sinh viên thực hiện: Trịnh Vũ Phương MSSV: 4115073
Lớp Quản lý Đất đai Khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài nguyên Đất đai – Khoa Môi trường
và Tài nguyên Thiên nhiên – Trường Đại học Cần Thơ
Ý kiến của Bộ Môn:
Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2014
Trưởng Bộ môn
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành Quản lý Đất đai với đề tài:
“XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG THÔN MỚI DỰA
TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG”
Sinh viên thực hiện: Trịnh Vũ Phương MSSV: 4115073
Lớp Quản lý Đất đai Khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài nguyên Đất đai – Khoa Môi trường
và Tài nguyên Thiên nhiên – Trường Đại học Cần Thơ
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2014
Cán bộ hướng dẫn
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài:
“XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG THÔN MỚI DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG”
Do sinh viên Trịnh Vũ Phương (MSSV:4115073) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày tháng năm
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:
Ý kiến của hội đồng:
Cần Thơ, ngày…… tháng… năm 2014
Chủ tịch Hội đồng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Cần Thơ, ngày…… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trịnh Vũ Phương
Trang 7TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Trịnh Vũ Phương
Giới tính: Nam
Ngày sinh: 20/12/1992
Nơi sinh: xã Lịch Hội Thượng, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng
Quê quán: Thị trấn Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Ngành học: Quản lý Đất đai
Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ
Họ và tên cha: Trịnh Thanh Long , sinh năm: 1970
Nghề nghiệp: Nông dân
Họ và tên mẹ: Tô Thị Tuyết Nhung , sinh năm: 1972
Nghề nghiệp: Nông dân
Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2011, tại trường Trung học phổ thông Lịch Hội Thượng, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng
Vào học tại trường Đại học Cần Thơ năm 2011, sinh viên ngành Quản lý Đất đai Khóa
37
Trang 8LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ, ngoài sự phấn đấu của bản thân em còn có sự nhiệt tình giảng dạy của quý thầy, cô trong trường Có được kết quả như ngày hôm nay em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ đã hết lòng giảng dạy cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Quý thầy, cô thuộc Bộ môn Tài nguyên Đất đai đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu trong cuộc sống
Cô Trần Thị Ngọc Trinh và thầy Trương Chí Quang, người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, cho em những lời khuyên quý báu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
em hoàn thành tốt đề tài này
Cô cố vấn học tập Phan Kiềm Diễm và cô Nguyễn Thị Song Bình đã giúp đỡ, hướng dẫn, động viên em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trường
Cảm ơn các anh, chị thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vũng Liêm; các anh, chị là cán bộ quản lý số liệu về nông thôn mới tại các xã thuộc huyện Vũng Liêm đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cảm ơn gia đình đã nuôi dạy con khôn lớn và đã chịu nhiều khó khăn, vất vả để tạo điều kiện tốt cho con được học tập như ngày nay
Cảm ơn tất cả bạn bè lớp Quản lý Đất đai Khóa 37, những người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và cuộc sống
Họ tên tác giả
Trịnh Vũ Phương
Trang 9TÓM LƯỢC
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh – quốc phòng Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý nông thôn mới đang gặp khó khăn trong việc quản lý dữ liệu vì chỉ quản lý bằng hình thức thủ công như: quản lý trên các bảng báo cáo, biểu bảng hay phần mềm Excel đối với sự phát triển của xã hội ngày nay, việc lưu trữ và quản lý dữ liệu bằng hình thức thủ công đã trở nên lỗi thời, chậm chạp và thường mất nhiều thời gian Vì những
lý do đó, đề tài đã xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới bằng phần mềm MapInfo, ngôn ngữ lập trình MapBasic, phần mềm MapBasic IDE với các chức năng: Thống kê, cập nhật, tìm kiếm, so sánh và xem dữ liệu nhanh chóng, tiện lợi và
chính xác Chương trình với giao diện đơn giản, tiếng Việt, đầy đủ các chức năng công
cụ cần thiết cho việc quản lý dữ liệu nông thôn mới
Kết quả chương trình quản lý nông thôn mới với cơ sở dữ liệu bản đồ của từng xã được chuẩn hóa và cơ sở dữ liệu nông thôn mới cho 19 xã của huyện Vũng Liêm với
19 tiêu chí thuộc 5 lĩnh vực: quy hoạch; hạ tầng kinh tế – xã hội; kinh tế và tổ chức sản xuất; văn hóa – xã hội – môi trường; hệ thống chính trị Đây là cơ sở cho đánh giá tình hình thực hiện nông thôn mới của huyện giai đoạn 2010 – 2013, hiện nay huyện không
có xã nào đạt tiêu chuẩn xã nông thôn mới Tuy nhiên, huyện có 4 xã điểm: Trung Hiếu đạt 14 tiêu chí, Hiếu Phụng đạt 13 tiêu chí, Hiếu Nhơn đạt 12 tiêu chí, Thanh Bình đạt 11 tiêu chí Các xã còn lại, một xã đạt 12 tiêu chí, bốn xã đạt 11 tiêu chí, sáu
xã đạt 10 tiêu chí, bốn xã đạt 9 tiêu chí
Trang 10MỤC LỤC
Trang
1.1 Khái niệm cơ bản về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn
1.2 Đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 2 1.3 Nguồn lực và các bước xây dựng nông thôn mới cấp xã 4
1.6 Phần mềm MapInfo và ngôn ngữ lập trình MapBasic 13
2.3.2 Phương pháp xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn
3.2 Đánh giá tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện Vũng 25
Trang 11Liêm từ năm 2010 đến năm 2013
3.2.1 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch 25 3.2.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã
3.2.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị 31
3.4 Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới 34
3.8.1 Chức năng Cập nhật số liệu quy hoạch của xã 49 3.8.2 Chức năng Cập nhật thông tin văn bản về NTM 49 3.8.3 Chức năng Cập nhật kết quả thực hiện tiêu chí NTM 50 3.8.4 Chức năng Cập nhật kế hoạch thực hiện tiêu chí NTM 51 3.8.5 Chức năng Cập nhật nội dung thực hiện tiêu chí NTM 52
3.9.1 Chức năng So sánh kết quả thực hiện NTM của hai xã 53 3.9.2 Chức năng So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện NTM 54
Trang 123.16 Chức năng Trợ giúp 61 3.17 Đánh giá và kiểm chứng kết quả ứng dụng thực tế của chương trình
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
3.3 Lưu đồ các chức năng chính của chương trình quản lý dữ liệu nông thôn
3.7 Các chức năng được Việt hóa trong chương trình 38 3.8 Các chức năng được xây dựng mới trong chương trình 38
3.10 Lưu đồ thống kê kết quả thực hiện NTM theo xã 40 3.11 Kết quả thống kê tổng số các tiêu chí đạt của các xã từ năm 2010 đến
3.18 Kết quả thống kê theo tiêu chí số xã đạt qua từng năm 47 3.19 Kết quả thống kê theo tiêu chí số xã chưa đạt qua từng năm 48 3.20 Hộp thoại Cập nhật thông tin văn bản về NTM 49 3.21 Hộp thoại Cập nhật thông tin văn bản về NTM 50 3.22 Hộp thoại Cập nhật kết quả thực hiện tiêu chí NTM 51 3.23 Hộp thoại Cập nhật kế hoạch thực hiện tiêu chí NTM 51 3.24 Hộp thoại Cập nhật kết quả thực hiện nội dung tiêu chí NTM 52 3.25 Hộp thoại So sánh kết quả thực hiện NTM của hai xã 53 3.26 Kết quả so sánh kết quả thực hiện NTM của hai xã Trung Hiếu và Hiếu
3.27 Hộp thoại So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện NTM 54 3.28 Kết quả so sánh kết quả và kế hoạch thực hiện NTM của xã Thanh Bình 55
Trang 143.33 Kết quả sắp xếp cửa sổ theo lớp 60
3.35 Lưu đồ so sánh giữa quản lý dữ liệu NTM bằng công nghệ GIS so với
Trang 15DANH SÁCH BẢNG
1.1 Các nhóm lĩnh vực của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 7 3.1 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch 25 3.2 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã hội 26 3.3 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất 28 3.4 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường 30 3.5 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị 31
Trang 16DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
thôn GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý
Trang 17MỞ ĐẦU
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế – xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng Với mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn từng bước hiện đại; xây dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo
vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh – trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Hiện nay, 19 xã thuộc huyện Vũng Liêm đã và đang tiếp tục triển khai thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, việc quản lý dữ liệu nông thôn mới hiện nay đang gặp khó khăn do quản lý bằng hình thức thủ công như: các báo cáo, biểu bảng hay dùng phần mềm Excel để quản lý Đối với sự phát triển của xã hội ngày nay, việc lưu trữ và quản lý dữ liệu bằng hình thức thủ công đã trở nên lỗi thời, chậm chạp và thường mất nhiều thời gian cho việc cập nhật, so sánh, xem và thống kê dữ liệu
Chính vì những lý do đó, đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới dựa trên hệ thống thông tin địa lý tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long”
được thực hiện nhằm mục đích xây dựng chương trình quản lý kết quả, kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới, dễ dàng hơn cho các công việc cập nhật, so sánh, thống
kê dữ liệu,… đảm bảo tính nhanh chóng, thuận tiện và có độ chính xác cao
Trang 18CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm cơ bản về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn mới
Khái niệm về nông nghiệp
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản
Khái niệm về nông dân
Theo Bách khoa tri thức toàn thư Việt Nam, nông dân là những người lao động cư trú
ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng làm ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất
Khái niệm về nông thôn
Theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
Khái niệm về nông thôn mới
Theo Ban chấp hành Trung ương Đảng (2008), nông thôn mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội hiện đại
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch
- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường
1.2 Đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Đặc trưng của nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT (2010), đặc trưng của nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 bao gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao
Trang 19- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Theo Nghị quyết 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 BCH TW Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thì xây dựng nông thôn mới vì:
- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước
- Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững; năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp
- Công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn
- Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm
- Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn còn thấp; chênh lệch giàu, nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn
Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính (2011), xây dựng nông thôn mới có những nguyên tắc sau:
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở ấp, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 20- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
1.3 Nguồn lực và các bước xây dựng nông thôn mới cấp xã
Nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT (2010), nguồn lực xây dựng nông thôn mới gồm có:
- Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
+ Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo,
bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp
- Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới
+ Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy hoạch NTM cấp xã + Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương
+ Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã + Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã
+ Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành
- Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
+ Vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: ngân sách nhà nước, doanh nghiệp đầu tư, dân đóng góp, tín dụng và các tài trợ khác
Trang 21+ Vốn có được khi lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác
Các bước xây dựng nông thôn mới ở cấp xã
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính (2011), trình tự thực hiện xây dựng nông thôn mới theo 7 bước sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện xây dựng NTM (Ban chỉ đạo xã, Ban phát triển thôn – ấp…)
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng NTM Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia NTM
Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án kế hoạch xây dựng NTM của xã
Bước 6: Tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án…
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình
1.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Theo Thủ tướng Chính phủ (2009), Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới Bộ tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước và từng thời kỳ
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới gồm có 19 tiêu chí: Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch; Giao thông; Thủy lợi; Điện nông thôn; Trường học; Cơ sở vật chất văn hóa; Chợ nông thôn; Bưu điện; Nhà ở dân cư; Hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Hình thức tổ chức sản xuất; Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Môi trường; Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
Để hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới thì Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, trong đó thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
Đến nay, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT về Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới Thông tư đã kế thừa và thay thế cho Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, làm cơ sở để đánh giá công nhận đạt từng tiêu chí và xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có một số nội dung bị thay đổi như sau:
Trang 22- Tiêu chí số 1 về quy hoạch theo Thông tư mới sẽ có ba nội dung, ngoài nội dung có Quy hoạch xã nông thôn mới được phê duyệt xã còn phải có các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt, có quy chế quản lý quy hoạch
- Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn được sửa đổi thành “Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định”
- Tiêu chí số 8 về bưu điện được thay đổi gồm hai nội dung: Có ít nhất một điểm cung cấp được hai dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của
Bộ Thông tin và Truyền thông và có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet
- Tiêu chí số 10 về thu nhập: tiêu chí này được cụ thể hóa bằng định mức xác định và biến đổi theo từng năm tạo điều kiện cho xã dễ dàng phấn đấu hơn Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng
- Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động được thay đổi thành “Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt từ 90% trở lên”, việc thay đổi này phù hợp và thực tế hơn giúp đẩy mạnh công tác về giải quyết việc làm ở các địa phương
- Tiêu chí số 13 về hình thức sản xuất được bổ sung thêm phần điều kiện phải có hợp đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức khoa học hoặc nhà khoa học lâu dài là có hợp đồng được ký kết giữa các bên và thực hiện có hiệu quả các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ nông sản với thời hạn tối thiểu
3 năm Chỉ tiêu này đánh giá tính bền vững trong phát triển sản xuất của địa phương
- Tiêu chí số 15 về y tế không có thay đổi về nội dung mà chỉ nâng cao chỉ tiêu về tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế từ 20% lên 70%
- Tiêu chí số 16 về văn hóa cũng thay đổi, xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi
có từ 70% số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa” liên tục
từ 5 năm trở lên thay cho chỉ tiêu 100% ấp đạt “Ấp văn hóa”
So sánh nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM theo Thông tư số BNNPTNT và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT được trình bày trong Bảng 1.1
Trang 2354/2009/TT-Bảng 1.1: Các nhóm lĩnh vực của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Nhóm
STT
tiêu chí
1.1 Quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
1.2 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
1.3 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường
1.1 Quy hoạch xã nông thôn mới được phê duyệt
1.2 Có các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt 1.3 Có quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2.1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa
2.2 Đường trục ấp được cứng hóa
2.3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa
2.4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa
2.1 Đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa
2.2 Đường trục ấp được cứng hóa
2.3 Đường ngõ, xóm được cứng hóa, không lầy lội vào mùa mưa
2.4 Đường trục chính nội đồng được cứng hóa
3 Thủy lợi 3.1 Tỷ lệ km kênh mương
được kiên cố hóa
3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất dân sinh
3.1 Tỷ lệ km kênh mương được kiên cố hóa
3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất dân sinh
4 Điện nông thôn
4.1 Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn
4.1 Có hệ thống đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn
5 Trường Tỷ lệ trường học các trường Tỷ lệ trường học các trường
Trang 24học mầm non, mẫu giáo, tiểu
học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia
mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia
6 Cơ sở vật chất văn hóa
6.1 Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ VH – TT –
DL
6.2 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của
Bộ VH – TT – DL
6.1 Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ VH – TT –
DL
6.2 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của
Bộ VH – TT – DL
7 Chợ nông thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định
8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu
chính viễn thông
8.2 Có Internet đến thôn
8.1 Có ít nhất 01 (một) điểm cung cấp được 02 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định
9.1 Nhà tạm, dột nát
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng Nhóm 3:
Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng
11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo
12 Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên từ 90% trở lên
13 Hình thức
tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác
xã hoạt động có hiệu quả
Có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc
tổ hợp tác có đăng ký, hoạt động đạt hiệu quả trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo Luật, có hợp đồng liên kết với doanh nghiệp Nhóm 4:
14.2 Đạt tỷ lệ học sinh tốt
Trang 25Môi
trường
nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
15 Y tế 15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn
Quốc gia
15.2 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 20% trở lên
15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn Quốc gia
15.2 Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở lên
16 Văn hóa Xã có từ 70% số ấp trở lên
đạt chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ
VH – TT – DL
Có từ 70% số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu ”Ấp văn hóa ” liên tục từ 05 năm trở lên
17 Môi trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định mức quy định của vùng
17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường
17.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường
17.4 Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy định mức quy định của vùng
17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trường
17.3 Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh - sạch - đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường
17.4 Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
xã hội vững mạnh
18.1 Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định
18.2 Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
18.3 Đảng bộ xã đạt chuẩn
“Trong sạch, vững mạnh”
18.4 Các tổ chức đoàn thể
18.1 Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn theo quy định 18.2 Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở theo quy định
18.3 Đảng bộ xã đạt chuẩn
“Trong sạch, vững mạnh” 18.4 Các tổ chức đoàn thể
Trang 26chính trị – xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
chính trị – xã hội của xã được công nhận đạt danh hiệu tiên tiến trở lên
19 An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
Ý nghĩa của Bộ tiêu chí Quốc gia xây dựng nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí NTM
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM
1.5 Hệ thống thông tin địa lý – GIS
Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin dựa vào máy vi tính được sử dụng bởi con người vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau (Võ Quang Minh và ctv, 2005)
GIS là một tập hợp tổ chức các phần cứng máy tính, phần mềm, dữ liệu địa lý và các thủ tục của người sử dụng nhằm trợ giúp việc thu thập, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra (Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên, 2000)
Các thành phần của hệ thống thông tin địa lý
Theo Võ Quang Minh và ctv (2005), công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản là: thiết bị (Hardware), phần mềm (Software), số liệu (Geographic data), chuyên viên (Expertise), chính sách và cách thức quản lý (Policy and management)
Trang 27Hình 1.1: Các hợp phần thiết yếu cho công nghệ GIS Thiết bị (Hardware)
Thiết bị bao gồm máy tính (computer), máy vẽ (plotters), máy in (printer), bàn số hóa (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ số liệu (Floppy diskettes, optical cartridges, C.D ROM,…
Hình 1.2: Các thành phần thiết bị cơ bản của GIS Phần mềm (Software)
Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau:
+ Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input): Bao gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi dữ liệu ở dạng bản đồ, trong lĩnh vực quan sát vào một dạng số tương thích, đây là giai đoạn rất quan trọng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý
Trang 28+ Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic database): Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu đề cập đến phương pháp kết nối thông tin vị trí (topology) và thông tin thuộc tính (attributes) của các đối tượng địa lý (điểm, đường đại diện cho các đối tượng trên bề mặt trái đất) Hai thông tin này được tổ chức và liên hệ qua các thao tác trên máy tính và sao cho chúng có thể lĩnh hội được bởi người sử dụng hệ thống
+ Xuất dữ liệu (Display and reporting): Dữ liệu đưa ra là các báo cáo kết quả quá trình phân tích tới người sử dụng, có thể bao gồm các dạng: bản đồ (Map), bảng biểu (Table), biểu đồ, lưu đồ (Figure) được thể hiện trên máy tính, máy in, máy vẽ
+ Biến đổi dữ liệu (Data transformation): Biến đổi dữ liệu gồm hai lớp điều hành nhằm mục đích khắc phục lỗi từ dữ liệu và cập nhật chúng Biến đổi dữ liệu có thể được thực hiện trên dữ liệu không gian và thông tin thuộc tính một cách tách biệt hoặc tổng hợp cả hai
+ Tương tác với người sử dụng (Query input): Giao tiếp với người sử dụng là yếu tố quan trọng nhất của bất kỳ hệ thống thông tin nào Các giao diện người sử dụng ở một
hệ thống thông tin được thiết kế phụ thuộc vào mục đích của ứng dụng đó
Số liệu (Geographic data)
Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo – referenced data) riêng
lẽ mà còn phải được thiết kế trong một cơ sở dữ liệu (database) Những thông tin địa lý
có nghĩa là sẽ bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc tính (attributes) của thông tin, mối liên hệ không gian (spatial relationships) của các thông tin và thời gian Có 2 dạng
số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:
Cơ sở dữ liệu không gian (dữ liệu hình học): là những mô tả hình ảnh bản được số hóa thêm một khuôn nhất định mà máy tính hiểu được Hệ thống thông tin địa lý dùng cơ sở
dữ liệu này để xuất ra các thiết bị ngoại vi khác nhau như máy in, máy vẽ
Có 2 loại dữ liệu không gian là dữ liệu dạng vector và dữ liệu dạng raster
+ Dữ liệu dạng vector được trình bày dưới dạng điểm, đường và vùng Mỗi dạng có liên quan đến một số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu
+ Dữ liệu dạng raster được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của thuộc tính Số liệu của ảnh vệ tinh
và số liệu của bản đồ được quét là số liệu raster
Cơ sở dữ liệu thuộc tính (dữ liệu phi hình học) là những thông tin về tính chất, đặc điểm
và các yếu tố nhận biết của các đối tượng địa lý, bao gồm các biểu mẫu, các diễn giải về những đặc tính khối lượng hay bản chất của các mối liên quan thông tin bản đồ với vị trí đích thực của nó Các thông tin thuộc tính được lưu trữ, quản lý và trình bày trong hệ thống thông tin địa lý dưới dạng số, các ký tự, số hiệu hay biểu thức logic để mô tả các thuộc tính về các thông tin địa lý
Trang 29Chuyên viên (Expertise)
Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích
và xử lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến độ đang và
sẽ thực hiện
Chính sách và cách thức quản lý (Policy and management)
Đây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin
1.6 Phần mềm MapInfo và ngôn ngữ lập trình MapBasic
Phần mềm MapInfo
Theo Phạm Trọng Mạnh (1999), phần mềm MapInfo là một công cụ khá hữu hiệu để tạo và quản lý cơ sở dữ liệu vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Sử dụng công cụ MapInfo có thể thực hiện xây dựng một hệ thông tin địa lý, phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất của tất cả các tổ chức kinh tế xã hội các ngành và địa phương
Ngoài ra, MapInfo là một phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng Người ta có thể
sử dụng MapInfo trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên: các vườn quốc gia, các khu bảo tồn, các lâm trường,… Trong quy hoạch: hệ thống đường xá, hệ thống điện nước, phân loại đất sử dụng,… Trong phân tích kinh doanh: các điểm bán hàng và doanh thu, phân tích và đề ra chiến lược phát triển,…
Đặc biệt, sử dụng cho mục đích giảng dạy về GIS rất có hiệu quả MapInfo cũng còn
là một phần mềm đang được ứng dụng phổ biến rất ở nhiều nước trên thế giới
Ngôn ngữ lập trình MapBasic
Tổng quan về ngôn ngữ lập trình MapBasic
Theo Nguyễn Ngọc Diệp (2004), MapBasic là ngôn ngữ lập trình trong môi trường MapInfo MapBasic làm tăng thêm sức mạnh của MapInfo lên nhiều lần Nó làm cho tự động hóa được MapInfo và làm cho các hệ thống GIS làm bằng MapInfo trở nên thương mại hóa
MapBasic có thể làm thay đổi hay làm mới hoàn toàn các thanh menu, các hộp hội thọai của MapInfo, điều này có nghĩa là MapBasic có thể tạo ra các giao diện hết sức thuận tiện cho MapInfo
Trang 30Các chương trình MapBasic được chạy bằng lệnh Tool/Run MapBasic Program/[chọn tên chương trình MapBasic] hoặc nhấp đúp chuột
Khả năng của ngôn ngữ lập tình MapBasic
Theo Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000), chương trình MapBasic có các khả
năng sau:
- Khả năng tự động hóa MapInfo: Những ứng dụng của MapBasic chủ yếu giúp cho người dùng tiết kiệm thời gian, tiện lợi cho việc sử dụng như tạo khung bản đồ, chú dẫn,…
- Công cụ đánh giá dữ liệu: Hiển thị những thông tin yêu cầu về cơ sở dữ liệu với một cấu trúc MapBasic đơn giản Chẳng hạn, bằng cách dùng lệnh Select (được mô phỏng trong ngôn ngữ chuẩn SQL) có thể hỏi về dữ liệu, ứng dụng cho phép lọc để đưa ra màn hình bất kỳ những bản ghi nào mong muốn, sắp xếp và tổng hợp các kết quả theo yêu cầu
- Tính gọn nhẹ của MapBasic: Giảm khối lượng công việc, người lập trình có thể phát triển ngay các ứng dụng của mình và sau đó áp dụng nó cho tất cả các khách hàng sử dụng Windows hoặc Macintosh Tính gọn nhẹ của MapBasic cho phép phân phối chương trình của mình để sử dụng một cách rộng rãi
1.7 Một số nghiên cứu liên quan
Lê Minh Phương (2006), “Xây dựng tiện ích hỗ trợ giải tỏa bồi hoàn tự động bằng ngôn ngữ MapBasic trên cơ sở dữ liệu MapInfo” Kết quả đề tài cho thấy tiện ích bằng
ngôn ngữ MapBasic có thể sử dụng để hỗ trợ thực hiện việc tính toán giải tỏa bồi hoàn
mà không phải lập lại nhiều thao tác và công đoạn trên phần mềm MapInfo như: chồng lấp bản đồ, xác định đối tượng mục tiêu, tạo vùng đệm, cắt bản đồ tính diện tích bị giải tỏa, tính tổng bồi hoàn Ngoài ra chương trình còn có một ưu điểm đặc biệt đó là đưa
ra những thông tin để định hướng quy hoạch, phương án tối ưu mà không phải mất nhiều thời gian
Võ Thúy An (2010), “Ứng dụng GIS trong quản lý sự phân bố loài thủy sản ở thành phố Cần Thơ”, tác giả ứng dụng kỹ thuật GIS để xây dựng nguồn dữ liệu hình học và
phi hình học các thông tin về loài thủy sản và sự phân bố của chúng, kết quả đề tài đạt được xây dựng cấu trúc dữ liệu danh mục loài thủy sản, thủy vực khai thác, vị trí thu mẫu, dữ liệu phân tích hình thái, dữ liệu phân tích sinh học, sử dụng ngôn ngữ lập trình MapBasic tạo ra các chức năng nhập dữ liệu, truy xuất dữ liệu, thống kê, bản đồ
Tôn Thất Lộc (2013) nghiên cứu đề tài “Ứng dụng kỹ thuật Gis trong quản lý dữ liệu giá đất đến từng thửa đất tại Phường 1 – thành phố Sóc Trăng”, tác giả sử dụng ngôn
Trang 31ngữ lập trình MapBasic và phần mềm MapInfo xây dựng bản đồ giải thửa, bản đồ tra cứu vị trí thửa đất và xây dựng chương trình quản lý giá đất giúp người sử dụng cập nhật, truy xuất giá đất một cách nhanh chóng, tiện lợi và chính xác
Lâm Thị Đỗ Uyên (2013), “Giải pháp quản lý dữ liệu nông thôn mới trên cơ sở hệ thống thông tin địa lý tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh” tác giả ứng dụng kỹ thuật GIS
để xây dựng nguồn dữ liệu hình học và phi hình học các thông tin về tiêu chí nông thôn mới và các xã thuộc huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Đề tài xây dựng được bản đồ theo từng tiêu chí và xây dựng các chức năng như thống kê, tìm kiếm, cập nhật, so sánh hai xã, bản đồ
Nguyễn Văn Linh (2013), “Xây dựng chương trình quản lý nông thôn mới và đánh giá tình hình thực hiện nông thôn mới của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long” tác giả ứng
dụng kỹ thuật GIS để xây dựng nguồn dữ liệu hình học và phi hình học các thông tin
về tiêu chí nông thôn mới và các xã thuộc huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Đề tài xây dựng được chương trình quản lý nông thôn mới bằng ngôn ngữ lập trình MapBasic tạo
ra các chức năng cập nhật, thống kê, truy xuất, tìm kiếm Tuy nhiên các bảng dữ liệu không có thông tin năm nên rất khó để quản lý
1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu
1.8.1 Đặc điểm tự nhiên
Vị trí địa lý
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), huyện Vũng Liêm có tổng diện tích tự nhiên là 29.442,80 ha, trung tâm huyện nằm cách trung tâm Thành phố Vĩnh Long khoảng 35
km về phía Tây Bắc theo Quốc lộ 53
Huyện có 20 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm có: Hiếu Nghĩa, Hiếu Nhơn, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Hiếu Thuận, Quới An, Quới Thiện, Tân An Luông, Tân Quới Trung, Thanh Bình, Trung An, Trung Chánh, Trung Hiệp, Trung Hiếu, Trung Ngãi, Trung Nghĩa, Trung Thành, Trung Thành Đông, Trung Thành Tây và Thị trấn Vũng Liêm
Theo Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (2010), vị trí tiếp giáp của huyện Vũng Liêm như sau:
- Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Bến Tre
- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Tam Bình và huyện Trà Ôn
- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh
- Phía Bắc giáp huyện Mang Thít
Trang 32Hình 1.3: Bản đồ vùng nghiên cứu Địa hình, địa mạo
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), địa hình huyện Vũng Liêm thuộc dạng địa hình đồng bằng do phù sa bồi đắp tạo nên, tương đối bằng phẳng, tiểu địa hình cao ở các xã ven sông Cổ Chiên và sông Măng Thít thấp dần về phía Nam của huyện
Khí hậu
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), Vũng Liêm nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào Nhiệt độ trung bình qua các năm biến động từ 27,3 – 28,40C, tuy nhiên qua các tháng trong năm 2010 vào mùa khô đặc biệt tháng 4, 5 cho thấy nền nhiệt của toàn tỉnh lên cao 37,5 – 38,30C
Nhiệt độ cực trị trong giai đoạn 2006 – 2010 cao nhất 38,30C, thấp nhất 19,40C; biên
độ nhiệt giữa ngày và đêm 7,3 – 7,50C
Trang 33Lượng mưa trung bình đạt 1.552 – 1.690 mm/năm, riêng lượng mưa năm 2009 chỉ đạt 1.353 mm/năm và năm 2010 lại tăng lên đến 1.690 mm/năm
Thủy văn
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), hệ kinh trục phân bố khá đều trên toàn huyện với mật độ bình quân trên 13,7 m/ha, trong khi đó mật độ kinh mương nội đồng trung bình 20 m/ha và phân bố không đều Nước ngọt hầu như quanh năm (chỉ nhiễm mặn nhẹ diễn ra vài ngày trong năm ở các xã ven sông Cổ Chiên), tạo thuận lợi cho tưới tiêu trong nông nghiệp, giao thông thuỷ, phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt
Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra khảo sát của Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Long về thổ nhưỡng và chỉnh lý, đánh giá biến động các đơn vị đất trên toàn tỉnh Vĩnh Long năm
2002 cho thấy đặc điểm về tài nguyên đất của huyện có 4 nhóm chính như sau :
Nhóm đất phù sa: Diện tích 8.259 ha, chiếm 31,77% diện tích đang sử dụng
Nhóm đất phèn tiềm tàng: Với diện tích 16.349,04 ha, chiếm 62,89% diện tích đang sử dụng
Nhóm đất phèn phát triển: Diện tích 1.268,62 ha, chiếm 4,88% diện tích đang sử dụng Nhóm đất cát giồng: Với diện tích 119,58 ha, chiếm 0,46% diện tích đất đang sử dụng
Tài nguyên nước
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), nguồn nước mặt cung cấp chính cho toàn huyện chủ yếu từ sông Cổ Chiên thông qua hệ thống các sông nhỏ như sông Măng Thít, Vũng Liêm, Mây Tức và hệ thống kinh rạch nội đồng cung cấp nước cho toàn bộ đất canh tác và sinh hoạt của huyện
Nguồn nước dưới đất: Nước dưới đất của toàn tỉnh nói chung và của huyện Vũng Liêm nói riêng là khá phong phú, song việc khoanh định phạm vi phân bố và xác định trữ lượng, chất lượng nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt thì hạn chế
Tài nguyên khoáng sản
Theo Sở Công nghiệp Vĩnh Long (2001), huyện Vũng Liêm có 7 thân sét phân bố tập trung ở các xã Trung Thành Tây, Trung Hiệp, Quới An, Quới Thiện, Tân An Luông, Tân Quới Trung với diện tích có khả năng khai thác 8.915 ha
Theo Công ty địa chất và khoáng sản Geosimco (2009), huyện Vũng Liêm có nguồn tài nguyên cát lòng sông khá phong phú, theo khảo sát có 4 thân cát tập trung ở các xã ven sông Cổ Chiên như: Quới An, Thanh Bình, Quới Thiện, Trung Thành Đông, Trung Thành Tây với tổng chiều dài hơn 23,8 km, rộng trung bình 200 – 600 m, độ
Trang 34dày cát từ 2,4 – 4,24 m, chủ yếu là cát hạt nhỏ (0,24 – 0,1 mm), hạt trung (0,5 – 0,25 mm), cát hạt lớn (2 – 0,5 mm) và nhóm bột sét (<0,1 mm) với trữ lượng là 12,727 triệu
m3
1.8.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Tăng trưởng kinh tế
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), trong giai đoạn 2006 – 2010 cùng với sự phát triển chung của tỉnh và cả nước, kinh tế xã hội của huyện không ngừng tăng trưởng được thể hiện qua kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu trong giai đoạn 2006 – 2010
Về chỉ tiêu kinh tế: Giá trị sản xuất nông nghiệp – thủy sản tăng bình quân 5,41%/năm, bình quân giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng lên 20,66%/năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa – dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân 24,11%/năm, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng bình quân 12,3%/năm, thu nhập bình quân đầu người đến năm 2010 đạt 14 triệu đồng
Về chỉ tiêu xã hội: Tỷ lệ tăng dân số đến năm 2010 giảm còn 1%, giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn 5%, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch phổ thông 97%, trong đó tỷ lệ
hộ dân sử dụng nước từ các trạm cấp nước tập trung 50%
Nông nghiệp
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), kết quả sản xuất nông nghiệp – thuỷ sản tăng bình quân 5,41%/năm trong giai đoạn 2006 – 2010; giá trị sản xuất nông nghiệp đến năm 2010 đạt 75 triệu đồng/ha/năm, đồng thời còn có trên 3.000 ha đất nông nghiệp đạt trên 100 triệu đồng/ha/năm
Ngành trồng trọt chiếm ở tỷ lệ trên 80% tổng giá trị nông nghiệp qua các năm Giá trị sản xuất tăng trưởng theo các năm, ở giai đoạn 2006 – 2010 tăng đạt 4,77%/năm Ngành chăn nuôi, giá trị sản xuất năm 2010 đạt 162,57 tỷ đồng so với năm 2000 tăng 1,55 lần, tăng bình quân ở giai đoạn 2001 – 2005 là 7,67%/năm và giai đoạn 2006 –
2009 là 3,3%/năm, tính cả giai đoạn 2001 – 2009 là 5,46%/năm
Ngành thủy sản, giá trị sản xuất năm 2010 đạt 90,29 tỷ đồng so với năm 2000 là 19,95
tỷ đồng, tăng bình quân ở giai đoạn 2001 – 2005 là 3,88%/năm và giai đoạn 2006 -
2009 là 32,34%/năm Giá trị sản xuất ngành thuỷ sản năm 2009 chiếm 8,2% trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp huyện với sản lượng đạt 16.638 tấn
Công nghiệp
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), huyện có 2.557 cơ sở sản xuất với 5.521 lao động, so với năm 2005 tăng 1.765 cơ sở và 3.453 lao động; giá trị sản xuất tăng bình quân là 20,66%/năm Năm 2010 giá trị sản xuất đạt 94,63 tỷ đồng, tăng 2,56 lần so với năm 2005, trong đó các ngành nghề thủ công mỹ nghệ phát triển mạnh thu hút số
Trang 35lượng lớn lao động ở địa phương, toàn huyện có 4 làng nghề được công nhận năm
2008 (se lõi lát xã Quới thiện; se lõi lát xã Thanh Bình; 2 điểm trồng lát và se lõi lát xã Trung Thành đông - sản phẩm của làng nghề được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu)
Dịch vụ
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), giá trị sản xuất thương mại dịch vụ năm 2000 đạt 88.450 triệu đồng; năm 2005 đạt 163.911 triệu đồng; đến năm 2009 đạt 213.084 triệu đồng và ước cuối năm 2010 đạt 260.000 triệu đồng, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là 9,67%/năm
Toàn huyện đến nay có 6.505 cơ sở kinh doanh thương mại dịch vụ với 9.718 lao động
so với năm 2005 tăng 2.102 cơ sở và tăng 2.200 lao động
Dân số, lao động việc làm và thu nhập
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), tổng dân số toàn huyện là 161.160 người, trong đó khu vực nông thôn 154.587 người, chiếm 95,92% tổng dân số và khu vực đô thị có 6.573 người, chiếm 4,08% tổng dân số, với tổng số hộ 43.537 hộ (khu vực nông thôn 41.612 hộ và khu vực đô thị 1.925 hộ), các hộ đô thị tập trung ở khu vực Thị trấn Vũng Liêm Mật độ dân số bình quân của huyện năm 2010 là 548 người/km2 thấp hơn
so với mật độ dân số bình quân chung của tỉnh (688 người/km2) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2010 còn 1% giảm 0,13% so với năm 2005 và giảm 0,22% so với năm
2000
Theo niên giám thống kê huyện Vũng Liêm năm 2010, toàn huyện có 83.873 người trong độ tuổi lao động, so với năm 2005 giảm 1.576 người và so với năm 2000 giảm 11.326 người trong độ tuổi lao động Năm 2009 trong tổng số người trong độ tuổi lao động có 75.600 người đang làm việc trong các ngành, chiếm 90,1% tổng số người trong độ tuổi lao động, trong đó ngành nông nghiệp – thuỷ sản 54.432 người (chiếm 72%); ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp có 8.316 người (chiếm 11%) và ngành thương mại – dịch vụ có 12.852 người (chiếm 17%) Số lao động còn lại 9,9%
đi làm việc nơi khác và lao động chưa có việc làm
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), thu nhập bình quân đầu người năm 2010 là 14 triệu đồng/người/năm so với năm 2005 tăng 170% và so với năm 2000 tăng 260%
1.8.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Giao thông
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), thực trạng giao thông như sau :
- Đường bộ: toàn huyện đã đầu tư phát triển hệ thống giao thông bằng nhiều nguồn vốn và huy động nhân dân đóng góp đầu tư nâng cấp, láng nhựa, rãi đá được 55 km đường liên xã, 87 km đường liên ấp, 40 cầu bê tông và 04 bến phà Về tiêu chuẩn đường đến nay toàn huyện có 62% đường nhựa và 38% đường đá cấp phối, với tổng chiều dài 286,62 km, mật độ giao thông đạt 0,97 km/km2
Trang 36- Giao thông thủy: huyện có hệ thống giao thông thủy khá thuận lợi cho việc lưu thông
và vận chuyển hàng hoá, từ trung tâm huyện lỵ có thể đi đến hầu hết các xã trong huyện, tỉnh và ngoài tỉnh Một số xã nằm dọc theo sông Cổ Chiên gần với tuyến công nghiệp Cổ Chiên, cảng Mỹ Phước có hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ thuận lợi Quan trọng đường thuỷ trên địa bàn huyện là sông Măng Thít và sông Cổ Chiên, là
2 tuyến giao thông thủy nội địa quan trọng từ Thành phố Cần Thơ đi Thành phố Hồ Chí Minh ngang qua địa bàn huyện thuận tiện lưu thông, vận tải, mở rộng quan hệ giao lưu kinh tế
Cơ sở Văn hóa - Thể thao
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao trong thời gian qua luôn được duy trì và phát triển, tập trung tuyên truyền các nhiệm
vụ chính trị của địa phương và đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí của nhân dân, hoạt động của Trung tâm văn hoá huyện, các nhà văn hoá xã, thư viện, các phòng đọc sách, thông tin truyền thông, phong trào văn nghệ quần chúng tiếp tục được cũng cố, nâng cao chất lượng
Giai đoạn 2005 – 2010 trên địa bàn huyện đã đầu tư xây dựng nhiều công trình văn hoá: bia Nam kỳ Khởi nghĩa (xã Thanh Bình); Quảng trường văn hoá (thị trấn Vũng Liêm); 5 nhà văn hoá xã; Đình Phú Nhuận; hoàn thành dự án bảo tàng nông nghiệp, khu tưởng niệm cố Thủ tướng Võ Văn Kiệt; xuất bản lịch sử xã Trung Hiệp…
Cơ sở y tế
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), diện tích sử dụng đất cho ngành y tế của huyện, đến năm 2010 là 5,51 ha, chiếm 15,06% diện tích ngành y tế toàn tỉnh (36,52 ha)
Giai đoạn 2005 – 2010, huyện đã đầu tư xây dựng nhiều công trình, nâng cấp mở rộng bệnh viện đa khoa huyện, 10 trạm y tế xã, trong đó bệnh viện đa khoa của huyện với qui mô 50 giường, một phòng khám đa khoa khu vực có 10 giường và 19 trạm y tế với
95 giường bệnh
Cơ sở giáo dục - đào tạo
Theo UBND huyện Vũng Liêm (2010), diện tích sử dụng đất cho ngành giáo dục của huyện đến năm 2010 là 45,52 ha, chiếm 14,46% diện tích ngành giáo dục toàn tỉnh (314,82 ha)
Hệ thống cơ sở giáo dục – đào tạo của toàn huyện trong thời gian qua luôn được quan tâm phát triển, giai đoạn 2005 – 2010 trên địa bàn huyện được đầu tư xây dựng trên
127 tỷ đồng, sửa chữa 296 phòng học, 138 nhà vệ sinh, 6 nhà công vụ, đến nay nâng
số phòng học được xây dựng cơ bản đạt 99,26%
Về công tác giáo dục đào tạo, Năm học 2009 – 2010 toàn huyện có 68 trường với 696 phòng học, 954 lớp học, 1.621 giáo viên và 26.524 học sinh
Trang 37CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Phương tiện
Phần mềm MapInfo 10.5, MapBasic 7.0, MapBasic IDE, Excel, Word ,…
Bản đồ hành chính huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
Các văn bản liên quan về chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới như:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương ngày 05 tháng 08 năm
2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài chính ngày 13 tháng 04 năm 2011
về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2010
- Quyết định số 491/QĐ-TTg của Thủ Tướng chính phủ ngày 16 tháng 04 năm 2009
về việc ban hành Bộ chỉ tiêu Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 342/QĐ-TTg của Thủ Tướng chính phủ ngày 20 tháng 02 năm 2013
về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
- Quyết định số 2966/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ngày 01 tháng
12 năm 2009 về ban hành hướng dẫn đánh giá, chấm điểm các tiêu chí xã nông thôn mới
- Quyết định số 1259/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ngày 29 tháng
06 năm 2011 về việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số tiêu chí xây dựng nông thôn mới của Bộ tiêu chí nông thôn mới của tỉnh trong hướng dẫn đánh giá, chấm điểm các tiêu chí xã nông thôn mới năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Quyết định số 499/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ngày 01 tháng
04 năm 2014 về việc ban hành hướng dẫn thực hiện, đánh giá các tiêu chí nông thôn mới
Trang 38- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện Vũng Liêm và 19 xã thuộc huyện năm 2012 và năm 2013
- Số liệu thống kê kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của 19 xã năm 2010, năm
2011 của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Vũng Liêm
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: 19 xã thuộc huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
- Phạm vi nghiên cứu: huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
- Địa điểm: Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên – Đại học Cần Thơ
- Thời gian thực hiện: từ ngày 01/08/2014 đến ngày 01/12/2014
2.3 Phương pháp và nội dung thực hiện
Các phương pháp và nội dung thực hiện đề tài được trình bày trong lưu đồ Hình 2.1
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Bước 1: Thu thập dữ liệu thứ cấp gồm:
Số liệu báo cáo và kế hoạch thực hiện nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2013 của huyện
và 19 xã thuộc huyện tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vũng Liêm
Bản đồ hành chính huyện Vũng Liêm dạng số được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long
Bước 2: Phân tích và xử lý dữ liệu thu thập
- Dữ liệu hình học: Bản đồ hành chính huyện Vũng Liêm sau khi thu thập thì sử dụng MapInfo tạo các lớp tên xã, chú dẫn, ranh giới, đường giao thông, sông rạch, lớp xã, khung bản đồ Bản đồ hành chính của 19 xã được cắt ra từ bản đồ hành chính của huyện và được tạo các lớp cần thiết
- Dữ liệu phi hình học: Các số liệu thu thập được lưu dạng biểu bảng trong Excel, chỉnh sửa vị trí, tạo các cột dữ liệu cần thiết, sau đó chuyển số liệu từ Excel sang MapInfo
2.3.2 Phương pháp xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới
Bước 3: Sử dụng ngôn ngữ lập trình MapBasic 7.0 và phần mềm MapBasic IDE để thiết kế chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới với giao diện các hộp thoại và chức năng bằng tiếng Việt để có thể tra cứu thông tin chi tiết về các xã đạt và chưa đạt của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Chương trình xây dựng các chức năng Tập
Trang 39tin, Thống kê, Cập nhật_Tìm kiếm, So sánh, Dữ liệu, Truy vấn, Bản đồ, Sắp xếp cửa
sổ, Công cụ chính, Công cụ vẽ và Trợ giúp
Bước 4: Sử dụng phần mềm MapBasic xây dựng chương trình quản lý dữ liệu với các chức năng thống kê, cập nhật, so sánh, xem dữ liệu về nông thôn mới như kết quả tiêu chí, nội dung tiêu chí, kế hoạch thực hiện tiêu chí
Bước 5: Hoàn chỉnh chương trình và viết báo cáo
Thu thập dữ liệu về nông thôn mới và bản
Xây dựng và chạy chương trình quản lý
nông thôn mới
Hoàn chỉnh chương trình và
viết báo cáo
Hình 2.1: Sơ đồ mô tả các bước thực hiện
Trang 40CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Kết quả thu thập dữ liệu
Kết quả thu thập dữ liệu hình học
- Bản đồ hành chính huyện Vũng Liêm được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long (tỷ lệ s1:50.000) như Hình 3.1
- Bản đồ hành chính của 19 xã (tỷ lệ 1:10.000) được cắt ra từ bản đồ hành chính huyện Sau khi cắt và xử lý, mỗi bản đồ hành chính xã gồm 6 lớp thông tin: tên ấp, chú dẫn, khung, ranh giới, giao thông, sông rạch
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Vũng Liêm