1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ

65 849 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 917,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH BẠCH THỊ MỸ TIÊN PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BẠCH THỊ MỸ TIÊN

PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ

RÁC THẢI CỦA NGƯỜI DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU –

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BẠCH THỊ MỸ TIÊN MSSV: 4115258

PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ

RÁC THẢI CỦA NGƯỜI DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU –

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Khi luận văn tốt nghiệp được hoàn thành em rất vui và phấn khởi vì đây

là thành quả của những năm em học đại học Để đạt được kết quả này em luôn ghi nhớ công ơn của mọi người đã giúp đỡ em

Trước hết em xin gửi lời biết ơn chân thành nhất dành cho thầy Phạm Lê Thông – giảng viên Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh, thầy đã rất nhiệt tình hướng dẫn em làm luận văn trong suốt thời gian qua

Em cũng xin chân thành cảm ơn quí thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã cố gắng truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết trong học tập và tương lai em sau này Bên cạnh đó em cũng muốn gửi lời cám ơn đến các bạn của em, cám ơn các bạn đã luôn quan tâm và chia sẽ những thông tin cũng như những tài liệu cần thiết cho luận văn này

Vì do khả năng tiếp thu kiến thức còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu, vì vậy trong quá trình làm luận văn có thể còn nhiều sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô

Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô cùng các bạn luôn dồi dào sức khỏe

và thành công trong mọi công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày… tháng….năm…

Người thực hiện

Bạch Thị Mỹ Tiên

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết: đề tài luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thứ cấp thu thập được là trung thực và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào

Cần Thơ, ngày… tháng… năm…

Người thực hiện

Bạch Thị Mỹ Tiên

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định 2

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Không gian nghiên cứu 2

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Lược khảo tài liệu 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng trả 4

2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 4

2.1.2.1 Định nghĩa 4

2.1.2.2 Các bước thực hiện 5

2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 5

2.1.3.1 Bảng câu hỏi 5

2.1.3.2 Kịch bản 6

2.1.3.3 Cách thức chi trả và các mức giá 6

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 6

2.1.4 Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt và thành phần của rác thải cùng với các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn 7

Trang 6

2.1.4.1 Chất thải rắn 7

2.1.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt và thành phần của rác thải 7

2.1.4.3 Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải 8

2.1.5 Khái niệm về dịch vụ 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu 10

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 10

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 10

2.2.2.1 Xác định đối tượng phỏng vấn 10

2.2.2.2 Xác định cỡ mẫu 10

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 10

2.2.4.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho việc TGVCXLR 11

2.2.4.2 Biến kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình logit 13

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 14

3.1 Giới thiệu tổng quát về quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 14

3.1.1 Địa giới hành chính 14

3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội 15

3.2 Thực trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Ninh Kiiều, TP Cần Thơ 17

3.2.1 Khái quát về công ty công trình đô thị TP Cần Thơ 17

3.2.2 Các quyết định, chính sách và văn bản liên quan 17

3.2.3 Tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 17

3.2.4 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 19

3.2.5 Phí thu gom hiện hành 19

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SỰ HIỂU BIẾT VỀ RÁC THẢI VÀ Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ 21

Trang 7

4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 21

4.2 Thái độ và hiểu biết của đáp viên trong việc nhận thức bảo vệ môi trường 24

4.3 Tình hình tiếp cận thông tin tuyên truyền bảo vệ môi trường của các đáp viên 26

4.4 Phân tích sự hài lòng của các đáp viên đối với dịch vụ thu gom,vận chuyển và xử lý rác thải 28

4.5 Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về rác thải sinh hoạt 30

4.6 Phân tích sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 30

4.6.1 Lý do sẵn lòng chi trả và không sẵn lòng chi trả của đáp viên cho dịch vụ TGVCXLR 31

4.6.1.1 Lý do sẵn lòng chi trả của đáp viên cho mức phí vệ sinh cao hơn hiện tại 32

4.6.1.2 Lý do không sẵn lòng chi trả của đáp viên cho mức phí vệ sinh cao hơn hiện tại 33

4.6.2 Kết quả phân tích Crosstabs 34

4.6.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của đáp viên cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 36

4.6.3.1 Kết quả xử lý mô hình Logit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho việc TGVCXLRT 36

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 39

5.1 Đặt mức phí vệ sinh mới 39

5.2 Một số giải pháp nâng cao nhận thức và sự hài lòng của người dân đối với việc TGVCXLR 39

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

6.1 Kết luận 41

6.2 Kiến nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình logit 13

Bảng 3.2: Mức phí vệ sinh hiện tại 20

Bảng4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 21

Bảng 4.2: Thái độ của đáp viên đối với hành vi vứt rác bừa bãi 24

Bảng 4.3: Cách xử lý rác của người dân nếu không sử dụng dịch vụ vệ sinh 26 Bảng 4.4: Tình hình nhận thông tin tuyên truyền của đáp viên 28

Bảng 4.5: Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về vấn đề rác thải sinh hoạt 30

Bảng 4.6: Tỷ lệ số người chọn tương ứng với các mức giá 31

Bảng 4.7: Lý do sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới 32

Bảng 4.8: Lý do không sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới 33

Bảng 4.9: Mối liên quan giữa nghề của đáp viên theo trình độ học vấn 34 Bảng 4.10: Mối liên quan giữa giới tính của đáp viên theo trình độ học vấn 35

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều 15

Hình 4.1:Cơ cấu thu nhập của đáp viên 22

Hình 4.2: Cơ cấu trình độ học vấn của đáp viên 22

Hình 4.3: Cơ cấu nghề nghiệp của đáp viên 23

Hình 4.4: Cơ cấu giới tính của đáp viên 23

Hình 4.5: Tác động của việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 25

Hình 4.6: Tình hình nhận thông tin tuyên truyền BVMT của các đáp viên 27

Hình 4.7: Mức độ hài lòng của đáp viên đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 29

Hình 4.8: Tỉ lệ các đáp viên đồng ý và không đồng ý tăng phí vệ sinh trong năm nay 31

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TGVCXLRT Thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thành phố Cần Thơ đang trên đà phát triển, mức sống người dân ngày càng cao điều này dẫn đến việc lượng rác thải thải ra môi trường ngày càng nhiều Kết quả quan trắc cho thấy lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra hàng ngày ước tính 818 tấn (với dân số 1.199.817 người), tăng 31 tấn/ngày so với năm 2010 (Sở Tài nguyên và Môi trường, 2012) Do lượng rác thải ngày càng tăng vì vậy việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải là điều cần thiết, việc làm này cần đến nhiều kinh phí

Nhằm để giảm bớt kinh phí nói trên cho TP Cần Thơ cũng như ngân sách nhà nước, hội đồng nhân dân TP Cần Thơ đã ban hành quyết định số 20/2013/QĐ – UBND về mức thu phí vệ sinh trong địa bàn quận Ninh Kiều,TP Cần Thơ Quyết định này nêu ra từng mức giá thu phí vệ sinh cho các đối tượng hộ gia đình Để biết về mức độ chấp nhận của người dân về những mức giá đã nêu ra cũng như nhận thức của họ trong việc bảo vệ môi trường và suy nghĩ của người dân về tính khách quan trong các mức phí vệ sinh đối với

từng đối tượng hộ gia đình cho nên việc nghiên cứu đề tài “Phân tích sự sẵn

lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ” là cần thiết Từ đó có thể đưa ra

những điều chỉnh thích hợp trong công tác thu phí vệ sinh và ý thức bảo vệ môi trường của người dân Bên cạnh đó góp phần thực hiện tốt kế hoạch chủ

đề năm 2014 của quận là “Huy động mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng cải cách hành chính; tiếp tục thực hiện nếp sống văn hóa – văn minh đô thị (UBND quận Ninh Kiều, 2014)

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ nhằm đánh giá nhận thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường

Trang 12

 Phân tích sự sẵn lòng trả đối với việc tăng phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả cho việc sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

 Đề ra các giải pháp gia tăng sự sẵn lòng trả của người dân đối với dịch

vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt để giữ nét đẹp cảnh quan

đô thị và sức khỏe của người dân

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1Các giả thuyết kiểm định

- H0: Tỷ lệ các hộ gia đình chấp nhận mức phí mới của dịch vụ vệ sinh phụ thuộc vào giá H1 thì ngược lại

- H0: Người dân có thu nhập cao sẽ sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

- H0: Người dân đồng tình với mức phí vệ sinh mới phụ thuộc vào trình

độ học vấn của họ

- H0: Giới tính của đáp viên là nam thì tỷ lệ sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cao hơn đáp viên giới tính là nữ

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hộ gia đình tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có thái độ và hiểu biết như thế nào về rác thải?

- Hộ gia đình tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có hài lòng về việc sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải với mức phí hiện tại hay không?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả của hộ gia đình trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tạiđịa bàn gồm 2 phường: Xuân Khánh, Hưng Lợi của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Trang 13

1.4.2 Thời gian nghiên cứu

Số liệu thứ cấp được thu thập trong thời gian năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 Các thông tin và số liệu của bài nghiên cứu được thu thập từ hộ gia đình ở quận Ninh Kiều trong khoảng tháng 10 đến tháng 11 năm 2014

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ gia đìnhtại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Phương pháp CVM được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm xác định mức sẵn lòng trả của người dân về hàng hóa, dịch

vụ môi trường Người sử dụng hàng hóa hay dịch vụ này, họ khó cảm nhận được giá trị của nó hay mức độ thỏa mãn của họ khi sử dụng thay vì họ dễ dàng cảm nhận mức độ ngon của một loại bánh khi nếm thử nó

Các nhà nghiên cứu Margaret M Calderon, Leni D Camacho, Myrna G Carandang, Josefina T Dizon, Lucrecio L Rebugio and Noel L (2004) đã áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên(CVM) để xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông Các tác giả đã tập trung vào

sự thể chế hóa mức phí sử dụng nước được đề nghị trong bài nghiên cứu, nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các lưu vực sông Tổng cộng có 13 mô hình

CV được thiết lập xuất phát từ sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt và thu nhập của đáp viên Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lòng trả trung bình là khác nhau giữa các mô hình Trong đó mean WTP từ mô hình tổng quát ước lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) Trương Đăng Thụy (2007) cũng đã sử dụng phương pháp CVM để xác định giá sẵn lòng trả cho một loại hàng hóa thiếu thông tin về giá trị kinh tế và các cơ chế để nắm bắt giá trị kinh tế phi thị trường Theo Freeman III (2003) người dân sẵn sàng trả cho các loài đang bị đe dọa ngay cả khi họ không mong đợi để nhìn thấy chúng Để đo giá trị này bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp CVM Năm mức giá được sử dụng dựa trên kết quả của cuộc trắc nghiệm thử với 120 bảng câu hỏi ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội 690 hộ trả lời Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả cho việc sử dụng hàng hóa hay dịch vụ thường được phụ thuộc vào tuổi tác, giới tính, học vấn, thu nhập,

… các yếu tố này đã được đưa vào trong bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Nỏn (2011)

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng trả (Willingess To Pay – WTP)

WTP là tổng số tiền tối đa được trích từ thu nhập mà một cá nhân sẵn lòng trả số tiền để cải thiện một hoàn cảnh, hoặc số tiền tối đa mà một người

sẽ trả tiền để tránh một sự suy giảmtrong những hoàn cảnh (Haab và McConnell, 2002)

Thực chất WTP chính là sự biểu hiện sở thích tiêu dùng của khách hàng Khách hàng thông qua giá thị trường (MP) để thanh toán các hàng hóa và dịch

vụ mà họ tiêu dùng Nhưng có nhiều trường hợp họ tự nguyện chấp nhận chi trả cao hơn giá thị trường để được tiêu dùng Mức WTP chính là thước đo của

sự thỏa mãn và mức sẵn lòng trả biên cho mỗi đơn vị tăng thêm là giảm xuống khi khối lượng tiêu dùng tăng thêm

2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM)

2.1.2.1 Định nghĩa

Theo Haab và McConnell (2002) CVM được hiểu như sau:

CVMlà phương pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin về sở thích và xác định giá sẵn lòng trả (WTP) Mục đích của CVM là ước tính giá sẵn lòng trả trong sự thay đổi về số lượng hoặc số lượng hàng hóa, hoặc dịch

vụ

CVM dựa trên ý tưởng đơn giản là nếu bạn muốn biết giá sẵn lòng trả của một người cho tính chất nào đó của môi trường thì bạn hãy hỏi họ Người được hỏi sẽ đặt mình ở trong tình huống giả định và xem xét trong trường hợp

đó họ sẽ có quyết định như thế nào

 Ưu điểm của phương pháp CVM

- Điểm mạnh chính của phương pháp này là tính linh động Có thể thiết

kế CVM cho bất cứ tình huống nào và do đó có thể áp dụng cho rất nhiều hàng hóa môi trường CVM đánh giá cho cả giá trị tồn tại và giá trị lựa chọn

- Dễ được thừa nhận và mức độ tin cậy cao khi tính toán

 Nhược điểm của phương pháp CVM

- Vì là điều tra qua bảng câu hỏi nên người được phỏng vấn có thể trả lời thật, cũng có thể trả lời sai Ngay cả khi trả lời thật thì người được phỏng vấn lại đứng trước một vấn đề: thứ nhất, liệu người phỏng vấn có biết hoàn toàn về

sự ưa thích thật sự của mình để đưa ra câu trả lời đúng đắn Thứ hai, động lực nào làm họ không nói ra sự ưa thích thật sự của họ với người phỏng vấn

Trang 15

- Các cá nhân thường nói mức giá thấp hoặc cao hơn, không đúng với đánh giá thực của mình

Bước 3: Thiết kế bảng hỏi, lựa chọn hình thức chi trả của người dân (WTP) dựa vào ý định điều tra đánh giá của người hỏi bằng các phương pháp như: phỏng vấn trực tiếp, gọi điện thoại, gửi mail/ thư hoặc thảo luận nhóm Bước 4: Phân tích và tổng hợp kết quả (phân tích kinh tế lượng, phân tích lợi ích chi phí)

2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu

2.1.3.1 Bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi là một tập hợp các câu hỏi được sắp xếp logic theo nội dung nghiên cứu Bảng hỏi là phương tiện dùng để giao tiếp giữa người nghiên cứu và người trả lời trong tất cả các phương pháp phỏng vấn Bảng câu hỏi là sự thể hiện của chương trình nghiên cứu, giúp điều tra thực tế và là một công cụ dùng để thu thập dữ liệu

- Phần 3: Các câu hỏi tập trung vào tìm hiểu mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại quận Ninh Kiều,

TP Cần Thơ Người dân có ý kiến gì ở mức phí hiện tại và có đồng ý hay không trong việc tăng phí vệ sinh trong tương lai Bên cạnh còn mô tả những đặc điểm môi trường có liên quan để đối tượng điều tra có hình dung về những giá trị môi trường mà họ đánh giá (từ đó đưa ra mức giá sẵn sàng chi trả cho phù hợp)

- Phần 4: Phần câu hỏi được thiết kế để thu thập thông tin, phản hồi về giá sẵn lòng trả của đối tượng điều tra và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những phản ứng trên

Trang 16

2.1.3.2 Kịch bản

Nội dung kịch bản bắt đầu bằng việc nói lên thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Ý thức, thái độ cũng như sự hiểu biết của người dân về các vấn đề môi trường sống xung quanh đang bị ô nhiễm và hành động tự vứt rác thải xuống sông rạch hoặc tự đốt rác thay vì phải đăng ký thu gom rác thải Hiện nay tình hình kinh tế vẫn đang còn khó khăn vì vậy tỷ lệ chất thải rắn thu gom của TP Cần Thơ vẫn chưa đạt chỉ tiêu Hằng năm TP Cần Thơ hay quận Ninh Kiều đều phải chi một khoản tiền cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Các vấn đề nêu trên cần được thực hiện tốt hơn nhằm góp phần làm sạch môi trường sống cũng như bảo vệ sức khỏe của người dân Bên cạnh đó cần tìm hiểu nhu cầu của người dân liên quan đến việc bảo vệ môi trường và đưa ra những chính sách sửa đổi cho phù hợp với nguyện vọng, kinh tế xã hội của các

hộ gia đình.Do đó câu hỏi WTP được đưa ra: Ông/ Bà vui lòng cho tôi biết

Ông/Bà có sẵn lòng chi trả một mức phí vệ sinh lớn hơn mức phí hiện tại nhằm giúp cho công việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ngày càng tốt hơn không?

2.1.3.3 Cách thức chi trả và các mức giá

a Cách thức chi trả

Hàng tháng sẽ có nhân viên thu phí vệ sinh của công ty công trình đô thị đến các hộ gia đình để thu tiền Đây là mức phí độc lập, không tính cùng các phí khác

b Các mức giá

Thông qua hình thức đóng phí vệ sinh hàng tháng, hiện tại các hộ gia đình phải đóng với mức phí theo qui định do hội đồng nhân dân TP Cần Thơ đưa ra (Quyết định số20/2013/QĐ – UBND ngày 25 tháng 09 năm 2013) về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí

Các mức giá mới được xác định nhằm góp phần thực hiện tốt công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cũng như góp phần làm giảm ngân sách quận bằng cách tăng số tiền theo phần trăm của từng mức phí

Như vậy sẽ có 4 mức giá nghiên cứu như sau: tăng 5.000 đồng, tăng 10.000 đồng, tăng 15.000 đồng, tăng 20.000 đồng Vì đây là vấn đề môi trường nên đa số người dân sẽ cho rằng họ không có lợi ích về kinh tế khi phải chi các khoản phí vệ sinh cho nên nếu nêu ra mức phí cao thì họ sẽ khó mà chấp nhận Bốn mức giá được đưa ra ở đây chủ yếu bám sát vào mức phí mà người dân đóng nhiều nhất, khả năng người dân chấp nhận sẽ cao hơn

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Bài nghiên cứu sử sụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Phỏng vấn viên sẽ đến gặp các hộ gia đình một cách ngẫu nhiên để xin được trao đổi và

Trang 17

nói lên vấn đề cần trao đổi Phỏng vấn viên sẽ nêu từng câu hỏi nếu đáp viên chưa rõ phần nào thì phỏng vấn viên sẽ giải thích và hướng dẫn cụ thể, sau đó ghi nhận lại câu trả lời của đáp viên

Khi phỏng vấn cần tìm hiểu rõ các thông tin cá nhân của đáp viên như: tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, số thành viên trong gia đình, … các yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến mức chi tiêu của người dân và từ đó sẽ ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho dịch vụ vệ sinh mà đề tài đang nghiên cứu 2.1.4Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt và thành phần của rác thải cùng với các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn

2.1.4.1 Chất thải rắn

Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP “Về quản lý chất thải rắn” Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2007: chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

2.1.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt và thành phần của rác thải

 Chất thải rắn sinh hoạt:

Theo quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03/06/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội: chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

Chất thải rắn sinh hoạt có các thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, vải, giấy, vỏ rau quả, …

 Thành phần của rác thải:

Khác với rác công nghiệp, rác sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được của các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và thương mại Sự không đồng nhất này tạo nên một số đặc tính khác biệt trong các thành phần của rác thải sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt gồm thành phần cơ học và thành phần hóa học Chất thải rắn đô thị cũng khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Trang 18

2.1.4.3 Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải

a Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Chất thải rắn có các hợp chất hữu cơ bền Những hợp chất này rất bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của động vật gây ra hàng loạt các bệnh nguy hiểm cho con người Khi phân tích mẫu đất, nước, không khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên, cùng với các kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước và môi trường đất cũng sẽ gây hại cho con người Bụi từ chất thải rắn và mùi hôi thối của nó lẫn vào môi trường không khí, khi ta hít vào sẽ rất khó chịu nếu tiếp xúc lâu dài sẽ rất dễ bị mắc các bệnh

về hô hấp

Bên cạnh đó, chất thải rắn sinh hoạt có độ ẩm cao, là nơi cho các loài nấm, vi khuẩn và côn trùng độc hại phát triển gây hại cho con người, bụi từ chất thải rắn và mùi hôi thối của nó lẫn vào môi trường không khí, khi ta hít vào sẽ rất khó chịu nếu tiếp xúc lâu dài sẽ rất dễ bị mắc các bệnh về hô hấp

b Ảnh hưởng đến môi trường

 Đối với môi trường đất:

Khi chất thải rắn bị vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân hủy làm thay đổi độ pH của đất Ngoài ra chất thải nguy hại khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng, … làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất

 Đối với môi trường nước:

Việc vứt rác bừa bãi xuống các dòng sông, ao hồ sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài động vật sống dưới nước, giảm đa dạng sinh học Rác nặng lắng xuống đáy sẽ làm tắt nghẽn lưu thông dòng nước, gây khó khăn cho các phương tiện trên sông

 Đối với môi trường không khí:

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí

Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như: CH4,

CO2,NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vân chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác

Trang 19

 Làm giảm mỹ quan đô thị:

Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý đúng qui định sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của tình trạng này là do người dân thiếu ý thức nên cứ vứt rác bừa bãi ra lòng

lề đường, ao hồ gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa

2.1.5 Khái niệm về dịch vụ

Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất

 Đặc điểm của dịch vụ:

- Dịch vụ có đặc trưng cơ bản với sản phẩm hữu hình khác như tính vô hình (Intangibility) Trước khi người tiêu dùng mua dịch vụ họ không thể chạm vào và cảm nhận nó có tốt hay không như các hàng hóa thông thường

- Một đặc trưng rất cơ bản của dịch vụ là tính không tách rời (Iseparability): sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời Trong đa số các trường hợp, dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời và chỉ được hoàn thành cùng với sự hoàn thành tiêu dùng của khách hàng Nếu chưa có khách hàng thì chưa có hệ thống tạo ra dịch vụ

- Tính không đồng đều về chất lượng hay còn gọi là tính không đồng nhất (Variability) Dịch vụ không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hóa Do vậy nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất Ngoài ra dịch vụ được thực hiện bởi những người cung cấp khác nhau, ở những thời gian, địa điểm khác nhau và có cả sự can thiệp của khách hàng trong quá trình tạo ra dịch vụ đã tạo ra tính không ổn định của dịch vụ

- Tính không lưu giữ được (Perishability): không lập kho để lưu trữ được,dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó cung cấp

- Dịch vụ có tính không chuyển quyền sử dụng được Do vậy, khi mua dịch vụ thì khách hàng chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích từ dịch vụ mang lại trong một thời gian nhất định

- Dịch vụ cơ bản là không cụ thể, do vậy dễ bắt trước Điều này làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn và đó cũng là thách thức chủ yếu của marketing dịch vụ

- Một dịch vụ có thể do nhiều cá nhân hay nhiều tổ chức cung ứng

Trang 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tài “Phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ”có đối tượng nghiên cứu là cáchộgia đìnhtrên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Bài nghiên cứu thực hiện để tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân trong việc bảo vệ môi trường thông qua sự sẵn lòng chi trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Các đối tượng là các hộ gia đình trên địa bàn 2 phường: Xuân Khánh, Hưng Lợi được chọn là địa điểm để lấy mẫu nghiên cứu

để đánh giá sơ bộ Vì do vấn đề thời gian và kinh phí cùng với những mối quan hệ xã hội giúp dễ lấy thông tin trong khi phỏng vấn nên em chọn địa điểm gần với nơi em ở là ở hai phường Xuân Khánh và Hưng Lợi

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng số liệu sơ cấp từ việc phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình (thông qua bảng câu hỏi) và nhân viên thu gom rác tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Các số liệu thứ cấp liên quan đến các vấn đề rác thải và thu gom rác nhằm sử dụng để tìm hiểu rõ hơn về nhận thức của người dân về vấn đề môi trường

Sử dụng số liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin như: tạp chí, internet, công ty công trình đô thị TP Cần Thơ, … Các số liệu sơ cấp được thu thập là các thông tin mới nhất có thể về các chỉ tiêu, tình hình hoạt động của công ty công trình đô thị TP Cần Thơ, các mức phí vệ sinh để phục vụ cho việc phân tích sự sẵn lòng chi trả của người dân về vấn đề môi trường

2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để xác định sự sẵn lòng chi trả (WTP) cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ gia đình, đề nghị đáp viên chọn một mức giá (mức phí thu gom rác thải) được đưa ra trong bảng câu hỏi

- Sử dụng công cụ phân tích Crosstabs (bảng chéo) để thể hiện các mối quan hệ cần kiểm định

Trang 21

- Sử dụng mô hình logit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả cho mức phí vệ sinh của người dân

j

Y P

Y P

) 0 (

) 1 (

1 1 0

Mô hình hồi qui logistic nhị thức (binary logistic) hay còn gọi là mô hình logit được dùng để xem xét mối quan hệ giữa biến phụ thuộc là biến định tính nhị phân (biến chỉ nhận hai giá trị: chẳng hạn là 1 và 0) và các biến độc lập có thể là biến định lượng hoặc biến định tính Trong nghiên cứu này mô hìnhlogit được áp dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới của người dân

Mô hình nghiên cứu như sau:

)0(

)1

(

X B X B X B X B X B X B X B B Y

2.2.4.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho việc TGVCXLR

 Các biến độc lập được hiểu như sau:

- Giá (Trương Đăng Thụy, 2007): Là các mức giá được đưa ra trong bảng câu hỏi để hỏi các đáp viên có sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới hay không Mức giá đưa ra càng cao thì khả năng đáp viên sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới càng thấp Biến được kỳ vọng có ảnh hưởng trái chiều với biến phụ thuộc

- Trình độ học vấn (Trương Đăng Thụy, 2007): trình độ học vấn của đáp viên, được xác định thông qua số lớp cao nhất mà đáp viên đã kết thúc, từ đó xác định số năm học Đáp viên có trình độ học vấn cao hơn có thể họ sẽ nhận thức tốt hơn về tầm quan trọng của việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

từ đó sẽ có thái độ ủng hộ cho việc tăng phí vệ sinh Do đó trình độ học vấn của đáp viên được kỳ vọng là sẽ có ảnh hưởng cùng chiều đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho mức phí vệ sinh mới

- Giới tính: Giới tính của đáp viên, được mã hóa là 1 nếu đáp viên là nam

và mã hóa là 0 nếu đáp viên là nữ Nam giới thường là trụ cột trong gia đình,

Trang 22

có thể quyết định mọi việc trong gia đình mà không có sự lưỡng lự ý kiến khác của các thành viên dễ chấp nhận tăng phí hơn là nữ Bên cạnh đó nam giới thường nắm bắt thông tin nhiều hơn nữ do đó họ sẽ có hiểu biết về vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải và có khả năng chấp nhận tăng phí hơn

Vì thế biến giới tính cũng được kỳ vọng là có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả cho mức phí vệ sinh mới

- Thu nhập (Trương Đăng Thụy, 2007): là thu nhập trung bình hàng tháng của đáp viên, được xác định bằng con số cụ thể (triệu đồng) Các đáp viên có thu nhập càng cao thì việc tăng giá không ảnh hưởng nhiều đến khả năng chi tiêu của họ, có thể các đáp viên sẽ có xu hướng đồng ý ủng hộ cho mức phí vệ sinh mới Vì vậy biến thu nhập được kỳ vọng là sẽ có ảnh hưởng cùng chiều đến sự sẵn lòng trả của đáp viên

- Độ tuổi (Trương Đăng Thụy, 2007): là độ tuổi hiện tại của đáp viên, được mã hóa theo đúng số tuổi của đáp viên Đáp viên có độ tuổi càng cao thì thường tiết kiệm tiền vì khi cao tuổi họ thường không kiếm được tiền Còn đối với những người trẻ tuổi họ được đi học nhiều hơn, có hiểu biết về tầm quan trọng của việc thu gom rác thải nhiều hơn và có thu nhập lâu dài nên có xu hướng ủng hộ mức phí vệ sinh mới Biến này được kỳ vọng có ảnh hưởng ngược chiều đến việc sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới

- Nghề nghiệp: là nghề của đáp viên, đáp viên tạo ra thu nhập chính bằng việc buôn bán, được mã hóa là 1 nếu đáp viên làm nghề buôn bán và mã hóa là

0 nếu đáp viên làm nghề khác Thường thì việc buôn bán sẽ phát sinh lượng rác thải nhiều nên việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải là cần thiết Vì thế các đáp viên nằm trong đối tượng này sẽ có xu hướng ủng hộ mức phí vệ sinh mới Do đó, biến này được kỳ vọng ảnh hưởng cùng chiều đến việc sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới

- Số thành viên nhỏ hơn 15 tuổi: là số người nhỏ hơn 15 tuổi trong gia đình của đáp viên Số thành viên này càng cao thì mức chi tiêu trong gia đình cao vì trẻ nhỏ tốn nhiều chi tiêu hơn nên các đáp viên sẽ cân nhắc trong chi tiêu Do đó biến này được kỳ vọng có ảnh hưởng ngược chiều đến việc sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới

Trang 23

2.2.4.2 Biến kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình logit

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình logit

Biến độc lập Ký hiệu Đơn vị và diễn giải Dấu kỳ

Biến giả, nhận giá trị 1 nếu nếu nghề tạo ra thu nhập là buôn bán, giá trị 0

Trang 24

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC

THẢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ Cần Thơ là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam Ngày 24 tháng 06 năm 2009, TP Cần Thơ chính thức được thủ tướng chính phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại I thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam TP Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km2, tổng dân số là 1.214.100 người, mật độ dân cư đạt 862 người/km2 (năm 2012) Trong 6 tháng đầu năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố ước đạt 8,36%, thu nhập bình quân đầu người là 1.819 USD Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện được 3.443 tỉ đồng, đạt 40,99% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao

TP Cần Thơ ngày càng phát triển và đang trong giai đoạn thực hiện chỉ thị số 13/CT – UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đẩy mạnh thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm năm 2011 – 2015.Trong đó quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với diện tích 2.922,4 km2, dân số 243.794 người, mật độ dân số đạt 7167 người/km2(2009)

3.1.1 Địa giới hành chính

Theo nghị định số 05/2004/NĐ – CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của chính phủ, quận Ninh Kiều được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phần lớn các phường nội thành TP Cần Thơ cũ gồm Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An nghiệp, An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi và xã An Bình (thuộc TP Cần Thơ cũ)

Địa giới hành chính: Đông giáp tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện Phong Điền; Nam giáp huyện Phong Điền và quận Cái Răng; Bắc giáp quận Bình Thủy

Quận Ninh Kiều có 13 phường:

Trang 25

Sông Hậu chảy qua phường Cái Khế, quận Ninh Kiều

Bên cạnh đó còn có các hệ thống hồ, kênh, rạch chằng chịt khắp các phường trong quận Ninh Kiều như: kênh Cái Khế, sông Hàm Luông, hồ Sáng Thổi, …

3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội

 Kinh tế:

Quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ Nơi đây đặt trụ sở của nhiều ban ngành của thành phố, điển hình là Ủy ban Nhân dân thành

Trang 26

phố tại số 2 đường Hòa Bình, phường Tân An Quận có tiềm năng phát triển

du lịch, có bến Ninh Kiều là một địa danh du lịch nổi tiếng của Cần Thơ Bên cạnh đó cầu Cần Thơ giúp cho việc giao thông thuận tiện hơn tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển

Trong năm 2013, thực hiện nghị quyết của HĐND, UBND quận Ninh Kiều tập trung lãnh đạo thực hiện đạt 23/24 chỉ tiêu, trong đó kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng cao ước đạt mức 18,76% tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 28% trong cơ cấu GDP, thương mại dịch vụ trên 71%, GDP bình quân đầu người ước đạt mức 71 triệu đồng/năm

Trong năm 2014 quận Ninh Kiều đề ra mục tiêu nhiệm vụ phát triển các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu như: tăng trưởng kinh tế đạt được 19% trở lên; GDP bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/năm; tiếp tục tăng trưởng ngành thương mại – dịch vụ và công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế, thu ngân sách đạt chỉ tiêu thành phố giao; tổng mức đầu tư toàn xã hội trên địa bàn

là 6.200 tỷ đồng Xây dựng 1 phường đạt chuẩn văn hóa, giải quyết việc làm cho 6.500 lao động; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 1,25%; giảm tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 11%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 65% Phấn đấu 99%

hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh và 97% chất thải rắn được thu gom

 Xã hội:

Giáo dục: Phòng giáo dục và đào tạo quận Ninh Kiều luôn tiếp tục đầu tư xây dựng mới, cải tạo, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy - học, tỷ lệ huy động học sinh đầu cấp đạt 100% (năm học 2014 -2015), học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt tỷ lệ 98,7 % (năm học 2013 – 2014) Quận Ninh Kiều còn được biết đến là nơi tập trung các trường đại học lớn nhất khu vực ĐBSCL như: Đại học Cần Thơ, Đại học Y Dược Cần Thơ, … Hàng năm các trường này đã đào tạo ra nguồn nhân lực tri thức với quy mô lớn phục vụ cho xã hội

 Về y tế:

Quận Ninh Kiều tập trung nhiều cơ sở y tế giúp cho việc chăm sóc sức khỏe của người dân dễ dàng hơn: Sở y tế Cần Thơ, Trung tâm y tế thành phố Cần Thơ, trung tâm da liễu Cần Thơ, bệnh viện Đa khoa Trung ươn Cần Thơ, bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ Ngoài ra còn có các bệnh viện tư nhân được đầu tư với những trang thiết bị hiện đại mang tiêu chuẩn quốc tế như bệnh viện Tây Đô, bệnh viện Hoàn Mỹ, … tất cả luôn vì mục tiêu chăm sóc sức khỏe cho người dân

Trang 27

3.2 THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ 3.2.1 Khái quát về công ty công trình đô thị TP Cần Thơ

Công ty Công trình Đô thị thành phố Cần Thơ được thành lập theo quyết định số 65/QĐ.CT.TP.90 ngày 29/11/1990 của UBND tỉnh Cần Thơ trên cơ sở sáp nhập công ty Vệ sinh Mai Táng, Đội chiếu sáng công cộng và Đội Công viên Cây xanh trực thuộc công ty Giao thông tỉnh Cần Thơ UBND thành phố chính thức thành lập doanh nghiệp Nhà nước công ty Công trình Đô thị tỉnh Cần Thơ trực thuộc UBND tỉnh Cần Thơ, nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị cũng như phục vụ lợi ích cộng đồng theo quyết định số 300/QĐ.UBT.94 ngày 05/02/1994

 Chức năng của công ty Công trình đô thị Cần Thơ:

- Vệ sinh môi trường

- Xây dựng công viên, vườn ươm và chăm sóc cây xanh

- Vận tải hàng khách

- Đóng mới, sửa chữa các phương tiện xe cơ giới và ô tô chuyên dùng

- Xây dựng hạ tầng kĩ thuật đô thị

- Khu vui chơi sinh thái Tây Đô

3.2.2 Các quyết định, chính sách và văn bản liên quan

Nghị quyết số 17/2010/NQ – HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí và được áp dụng từ đầu năm

2011

Tháng 9 năm 2013, Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ đã ban hành quyết định số 20/2013/QĐ – UBND về mức thu phí vệ sinh trong địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2013

3.2.3 Tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Công tác vệ sinh đô thị được thực hiện hằng ngày góp phần đảm bảo vệ sinh đường phố, đảm bảo việc thu gom rác thải trên các tuyến đường được thực hiện hàng ngày và vận chuyển đến bãi rác

Địa điểm thực hiện: Các tuyến đường quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

Trang 28

Các công tác thực hiện:

- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày (06h – 18h)

- Quét và gom rác vỉa hè, đường phố bằng thủ công; duy trì vệ sinh dãy phân cách: thực hiện thu gom rác, cát lề các tuyến đường, vỉa hè trên địa bàn quận

- Thu gom rác sinh hoạt bằng xe ép có trọng tải 10 tấn chuyển đến bãi rác Gồm các công tác:

+ Thu gom vận chuyển rác các tuyến đường

+ Thu gom vận chuyển rác từ các hộ dân

+ Thu gom vận chuyển rác tại các chợ thuộc phường và quận quản lý + Thu gom vận chuyển rác thùng, rác đột xuất, hỗ trợ thu gom vận chuyển rác tổng vệ sinh của các phường trên địa bàn quận

- Xúc rác lên xe ô tô bằng thủ công (rác tổng vệ sinh)

- Vận chuyển xà bần, cát lề đến khu xử lý bằng xe tải 4 tấn

- Chôn lấp rác

- Tưới nước rửa đường: thực hiện vào các ngày lễ hội

- Bảo quản vệ snh thùng chứa rác

Chi phí cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác

- Chi phí thu gom rác từ nhà dân đến khu tập trung

- Chi phí vận chuyển

- Chi phí xử lý rác

Trang 29

3.2.4 Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác tại địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Công ty Công trình Đô thị sử dụng xe chuyên dùng để lấy rác trực tiếp tại các hộ gia đình ở mặt tiền, còn trong các hẻm đơn vị đã sử dụng xe kéo tay

Tháng 9 năm 2013, Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ đã ban hành quyết định số 20/2013/QĐ – UBND về mức thu phí vệ sinh trong địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 Các mức phí thu gom như sau:

Trang 30

Bảng 3.2: Mức phí vệ sinh hiện tại

1

Đối với trường học (từ mẫu giáo đến đại học, bao

gồm cả trường dạy nghề, đơn vị công lập và ngoài

3 Đối với nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn

uống, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ

160.000 đồng/m3

5 Đối với trụ sở, văn phòng công ty, xí nghiệp nằm độc

Trang 31

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH SỰ HIỂU BIẾT VỀ RÁC THẢI VÀ Ý THỨC BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tổng số đáp viên qua cuộc nghiên cứu là 100 người có những đặc điểm như sau:

Bảng4.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí

Số quan sát

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Trang 32

- Thu nhập: các đáp viên đã khảo sát có mức thu nhập hàng tháng từ 1,5 triệu đồng đến 15,5 triệu đồng, trung bình là 5 triệu đồng Hình 1 cho thấy các

hộ gia đình đa phần có thu nhập thấp: thu nhập từ 1 triệu đến 5 triệu đồng/tháng chiếm tỉ lệ cao nhất (70%), còn lại 30% trong đó mức thu nhập trên 10 triệu đồng/ tháng chỉ có 11%.Các đáp viên có mức thu nhập đa dạng nhưng chủ yếu là thu nhập thấp nên phù hợp với các mức giá được đưa ra

Hình 4.1:Cơ cấu thu nhập của đáp viên

- Về trình độ học vấn: đáp viên ở nhiều bậc học khác nhau, điều này giúp cho các mẫu được thu có tính đại diện hơn Hình 4.1 cho thấy đáp viên có trình độ học vấn trung học cơ sở chiếm tỉ lệ cao nhất (34%), kế đến là ở bậc trung học phổ thông (28%), thấp nhất là trung học/ đào tạo nghề (2%) Hai bậc học còn lại có tỉ lệ thấp và chênh lệch không cao:tiểu học (17%), Cao đẳng/ Đại học (19%) Nhìn chung trình độ học vấn của người dân không cao Người dân có trình độ ở bậc tiểu học chủ yếu là những người lớn tuổi, do khoản thời gian đó nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nên việc đi học không được trú trọng Qua đây cho thấy xu hướng các đáp viên là những người càng trẻ tuổi thì trình độ học vấn của họ càng cao hoặc ít nhất hoàn thành bậc tiểu học

Hình 4.2: Cơ cấu trình độ học vấn của đáp viên

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình logit - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 2.1 Tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình logit (Trang 23)
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều (Trang 25)
Bảng 3.2: Mức phí vệ sinh hiện tại - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 3.2 Mức phí vệ sinh hiện tại (Trang 30)
Hình 4.2: Cơ cấu trình độ học vấn của đáp viên - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn của đáp viên (Trang 32)
Hình 4.3: Cơ cấu nghề nghiệp của đáp viên - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.3 Cơ cấu nghề nghiệp của đáp viên (Trang 33)
Hình 4.4: Cơ cấu giới tính của đáp viên - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.4 Cơ cấu giới tính của đáp viên (Trang 33)
Hình 4.5: Tác động của việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải  Tất cả các đáp viên đều cho rằng việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác  thải là có ích đối với vấn đề hạn chế ô nhiễm môi trường và lần lượt các đáp  viên cho rằng 99%, 98%, 96% là có ích  - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.5 Tác động của việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Tất cả các đáp viên đều cho rằng việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải là có ích đối với vấn đề hạn chế ô nhiễm môi trường và lần lượt các đáp viên cho rằng 99%, 98%, 96% là có ích (Trang 35)
Hình 4.6: Tình hình nhận thông tin tuyên truyền BVMT của các đáp viên  Theo  hình  trên,  các  đáp  viên  trả  lời  có  nhận  được  thông  tin  và  không  nhận  được thông  tin  có  tỷ lệ  chênh  lệch  thấp (4%),  lần  lượt  là  48%  và 52% - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.6 Tình hình nhận thông tin tuyên truyền BVMT của các đáp viên Theo hình trên, các đáp viên trả lời có nhận được thông tin và không nhận được thông tin có tỷ lệ chênh lệch thấp (4%), lần lượt là 48% và 52% (Trang 37)
Hình 4.7: Mức độ hài lòng của đáp viên đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.7 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển (Trang 39)
Bảng 4.5: Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về vấn đề rác thải sinh hoạt - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 4.5 Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về vấn đề rác thải sinh hoạt (Trang 40)
Hình 4.8: Tỉ lệ các đáp viên đồng ý và không đồng ý tăng phí vệ sinh trong - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Hình 4.8 Tỉ lệ các đáp viên đồng ý và không đồng ý tăng phí vệ sinh trong (Trang 41)
Bảng 4.6: Tỷ lệ số người chọn tương ứng với các mức giá - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 4.6 Tỷ lệ số người chọn tương ứng với các mức giá (Trang 41)
Bảng 4.8: Lý do không sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 4.8 Lý do không sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới (Trang 43)
Bảng 4.9: Mối liên quan giữa nghề của đáp viên theo trình độ học vấn - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 4.9 Mối liên quan giữa nghề của đáp viên theo trình độ học vấn (Trang 44)
Bảng 4.10: Mối liên quan giữa giới tính của đáp viên theo trình độ học vấn - phân tích sự sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của người dân trên địa bàn quận ninh kiều – thành phố cần thơ
Bảng 4.10 Mối liên quan giữa giới tính của đáp viên theo trình độ học vấn (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w