1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long

130 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

534.2.2 Khoản tiền mua nhiên liệu của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long...544.2.3 Đánh giá tình hình sử dụng nhiên liệu của các hộ gia đình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh L

Trang 1

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế QU QU QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH

L

LÊ Ê Ê DUY DUY DUY PHONG PHONG

PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH C C CÁ Á ÁC C C Y Y YẾ Ế ẾU U U T T TỐ Ố Ố Ả Ả ẢNH NH NH H H HƯỞ ƯỞ ƯỞNG NG

ĐẾ ĐẾN N N VI VI VIỆ Ệ ỆC C C Á Á ÁP P P D D DỤ Ụ ỤNG NG NG BIOGAS BIOGAS BIOGAS T T TẠ Ạ ẠIIII

TH THỊỊỊỊ X X XÃ Ã Ã B B BÌÌÌÌNH NH NH MINH, MINH, MINH, T T TỈỈỈỈNH NH NH V V VĨĨĨĨNH NH NH LONG LONG

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C

Ng Ngà à ành: nh: nh: KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế T T TÀ À ÀIIII NGUY NGUY NGUYÊ Ê ÊN N N THI THI THIÊ Ê ÊN N N NHI NHI NHIÊ Ê ÊN N

M

Mã ã ã ssssố ố ố ng ng ngà à ành: nh: nh: 52850102 52850102

8

8 2014 2014

Trang 2

TR TRƯỜ ƯỜ ƯỜNG NG NG ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C C C C CẦ Ầ ẦN N N TH TH THƠ Ơ KHOA KHOA KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế QU QU QUẢ Ả ẢN N N TR TR TRỊỊỊỊ KINH KINH KINH DOANH DOANH

L

LÊ Ê Ê DUY DUY DUY PHONG PHONG MSSV: MSSV: 4115241 4115241

PH PHÂ Â ÂN N N T T TÍÍÍÍCH CH CH C C CÁ Á ÁC C C Y Y YẾ Ế ẾU U U T T TỐ Ố Ố Ả Ả ẢNH NH NH H H HƯỞ ƯỞ ƯỞNG NG

ĐẾ ĐẾN N N VI VI VIỆ Ệ ỆC C C Á Á ÁP P P D D DỤ Ụ ỤNG NG NG BIOGAS BIOGAS BIOGAS T T TẠ Ạ ẠIIII

TH

THỊỊỊỊ X X XÃ Ã Ã B B BÌÌÌÌNH NH NH MINH, MINH, MINH, T T TỈỈỈỈNH NH NH V V VĨĨĨĨNH NH NH LONG LONG

LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VĂ Ă ĂN N N T T TỐ Ố ỐT T T NGHI NGHI NGHIỆ Ệ ỆP P P ĐẠ ĐẠ ĐẠIIII H H HỌ Ọ ỌC C

Ng Ngà à ành: nh: nh: KINH KINH KINH T T TẾ Ế Ế T T TÀ À ÀIIII NGUY NGUY NGUYÊ Ê ÊN N N THI THI THIÊ Ê ÊN N N NHI NHI NHIÊ Ê ÊN N

M

Mã ã ã ssssố ố ố ng ng ngà à ành: nh: nh: 52850102 52850102

C

CÁ Á ÁN N N B B BỘ Ộ Ộ H H HƯỚ ƯỚ ƯỚNG NG NG D D DẪ Ẫ ẪN N

NG NGÔ Ô Ô TH TH THỊỊỊỊ THANH THANH THANH TR TR TRÚ Ú ÚC C

8

8 2014 2014

Trang 3

LỜ Ờ ỜIIII C C CẢ Ả ẢM M M T T TẠ Ạ

Trước hết, em xin vô cùng biết ơn gia đình thân yêu của em, cảm ơn cha

mẹ đã tạo điều kiện cho em ăn học và có thể bước chân vào giảng đường đạihọc, luôn luôn ở bên cạnh, ủng hộ, lo lắng và động viên em trên con đườnghọc vấn

Qua 4 năm học tập, tại trường Đại học Cần Thơ em xin chân thành biết

ơn quý thầy cô trong khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh nói riêng và trườngĐại học Cần Thơ nói chung Đặc biệt, em xin chân thành biết ơn sâu sắc đếnTiến sĩ (cô) Ngô Thị Thanh Trúc, giảng viên đã trực tiếp giảng dạy và cungcấp cho em rất nhiều kiến thức quý báu trong môn Phân tích đánh giá tác độngmôi trường và nay là cán bộ đã hỗ trợ và tận tình hướng dẫn em trong suốtthời gian thực hiện đề tài Đồng thời, em cũng xin gửi lời biết ơn các thầy côtrong thư viện khoa và Trung tâm Học liệu đã giúp đỡ em rất nhiều trong côngtác tìm kiếm tài liệu phục vụ cho đề tài

Chân thành cảm ơn các cán bộ ở Trung tâm Hành chính thị xã Bình Minh,Chính quyền Uỷ ban và nhân dân các xã Thuận An, Đông Thành, Đông Thạnh

đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho em về tài liệu, quá trình thu thập số liệu

Mặc dù đã nhiều lần bổ sung, chỉnh sửa nhưng do hạn hẹp về kiến thức

và kinh nghiệm nên chắc chắn luận văn thực hiện sẽ còn những sai sót, kínhmong các thầy cô có thể đóng góp ý kiến để em rút ra được bài học kinhnghiệm quý giá

Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy (Cô) khoa Kinh Tế - Quản trịkinh doanh, Cô Ngô Thị Thanh Trúc dồi dào sức khỏe và luôn thành côngtrong sự nghiệp trồng người cũng như trong công tác nghiên cứu khoa học.Xin chúc Đảng bộ và nhân dân thị xã Bình Minh đạt được nhiều thắng lợitrong quá trình sản xuất và lao động, xây dựng đời sống văn hoá

Em xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014

Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n

L Lêêêê D D Duy uy uy P P Phong hong

Trang 4

LỜ Ờ ỜIIII CAM CAM CAM K K KẾ Ế ẾT T

Em xin cam kết luận văn này là do chính em thực hiện Kết quả nghiêncứu trong đề tài là trung thực và luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiêncứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014

Sinh Sinh vi vi viêêêên n n th th thự ự ựcccc hi hi hiệệệện n

L Lêêêê D D Duy uy uy P P Phong hong

Trang 5

NH NHẬ Ậ ẬN N N X X XÉ É ÉT T T C C CỦ Ủ ỦA A A C C CƠ Ơ Ơ QUAN QUAN QUAN TH TH THỰ Ự ỰC C C T T TẬ Ậ ẬP P

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Th Thủ ủ ủ tr tr trưở ưở ưởng ng ng đơ đơ đơn n n v v vịịịị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤ Ụ ỤC C C L L LỤ Ụ ỤC C

Trang

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Các khái niệm 4

2.1.2 Tổng quan về biogas 5

2.1.3 Giới thiệu các dạng mô hình biogas 12

2.1.4 Lịch sử, thực trạng áp dụng biogas trên thế giới và tại Việt Nam 14

2.1.5 Các lợi ích và khó khăn khi áp dụng mô hình biogas tại Việt Nam 20

2.1.6 Xác định các yếu tố sử dụng trong mô hình logistic có ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng mô hình biogas 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 32

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 35

Chương 3: TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH ÁP DỤNG BIOGAS THỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG 39

3.1 Tổng quan về thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 39

3.1.1 Vị trí địa lý 39

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 40

Trang 7

3.1.3 Đặc điểm kinh tế và văn hoá - xã hội 413.2 Tình hình kinh tế phát triển ngành chăn nuôi heo thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 453.2.1 Quy mô chăn nuôi tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 453.2.2 Mô hình chăn nuôi heo tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 473.2.3 Tình hình biến động giá heo nuôi tại thị xã Bình Minh, tỉnh VĩnhLong giai đoạn 2012 - 2014 483.2.4 Mô hình biogas trong chăn nuôi heo thị xã Bình Minh 49Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁPDỤNG MÔ HÌNH BIOGAS TẠI XÃ THUẬN AN, THỊ XÃ BÌNH MINH,TỈNH VĨNH LONG 514.1 Mô tả đối tượng phỏng vấn 514.1.1 Tuổi, giới tính, trình độ học vấn của đáp viên tại thị xã Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long 514.1.2 Số nhân khẩu và thu nhập của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long 524.2 Tình hình sử dụng nhiên liệu trong đun nấu của HGĐ tại thị xã Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long 534.2.1 Những nhiên liệu được sử dụng trong đun nấu của hộ gia đình tại thị

xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 534.2.2 Khoản tiền mua nhiên liệu của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 544.2.3 Đánh giá tình hình sử dụng nhiên liệu của các hộ gia đình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh Long 564.3 Tình hình chăn nuôi heo của hộ gia đình chưa tham gia vào mô hìnhbiogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 584.3.1 Số năm chăn nuôi và diện tích chăn nuôi của hộ gia đình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh Long 594.3.2 Quy mô chăn nuôi và loại heo chăn nuôi tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 604.3.3 Hiệu quả chăn nuôi heo của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long 62

Trang 8

4.4 Tình hình chất thải chăn nuôi heo của hộ gia đình chưa tham gia vào môhình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 684.4.1 Hình thức xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình chăn nuôichưa tham gia vào mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.684.4.2 Nhận thức về tác hại của chất thải chăn nuôi heo của hộ gia đìnhchưa tham gia mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 704.4.3 Đánh giá tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình tạithị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 714.5 Phân tích mức độ hiểu biết về mô hình biogas của những hộ gia đình chưatham gia mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 734.5.1 Hiểu biết về mô hình biogas của hộ gia đình chăn nuôi chưa tham gia

mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 734.5.2 Lợi ích của mô hình biogas mà hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long hiểu biết được 744.6 Phân tích khả năng áp dụng biogas của những hộ gia đình chăn nuôi heochưa tham gia vào mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 754.6.1 Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi heo chấp nhận áp dụng mô hình biogastại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 754.6.2 Các hộ gia đình chăn nuôi chưa tham gia vào biogas chấp nhận ápdụng mô hình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 764.6.3 Các hộ gia đình chăn nuôi heo chưa tham gia vào biogas không chấpnhận áp dụng mô hình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 814.7 Yếu tố ảnh hưởng đến những quyết định áp dụng mô hình biogas của hộgia đình chăn nuôi heo chưa tham gia vào mô hình biogas tại thị xã Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long 824.7.1 Các biến trong mô hình logistic 824.7.2 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tạithị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 86Chương 5: GIẢI PHÁP NHẰM NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BIOGAS TẠITHỊ XÃ BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG 905.1 Những khó khăn khi nhân rộng mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 90

Trang 9

5.2 Những giải pháp nhằm nhân rộng mô hình biogas tại thị xã Bình Minh,

tỉnh Vĩnh Long 93

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

6.1 Kết luận 98

6.2 Kiến nghị 99

6.2.1 Đối với nhà nước 99

6.2.2 Đối với các tổ chức tín dụng 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Phụ lục 1: Phiếu khảo sát 104

Phụ lục 2: Kết quả kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể 111

Phụ lục 3: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với quyết định áp dụng mô hình biogas 114

Phụ lục 4: Kết quả hồi quy logistic 116

Trang 10

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH B B BẢ Ả ẢNG NG

Trang

Bảng 2.1 Thành phần của khí biogas 5

Bảng 2.2 Đặc tính, sản lượng khí biogas của một số nguyên liệu thường gặp 6

Bảng 2.3 Điều kiện tối ưu cho quá trình tao khí biogas 9

Bảng 2.4 Thời gian lưu đối với phân động vật 11

Bảng 2.5 Tỷ lệ cac-bon và nitơ của các nguyên liệu 11

Bảng 2.6 Hàm lượng chất khô của các loại nguyên liệu 12

Bảng 2.7 Thành phần chất dinh dưỡng của phụ phẩm khí biogas so với các loại phân hữu cơ 22

Bảng 2.8 Cách thức xử lý chất thải trong chăn nuôi 24

Bảng 2.9 Tác dụng của mô hình biogas trong việc làm giảm các các sinh vật kí sinh gây bệnh 25

Bảng 2.10 Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của biogas 27

Bảng 2.11 Số lượng mẫu phỏng vấn phân theo nhóm tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 34

Bảng 2.12 Đặc điểm của các biến độc lập đưa vào mô hình binary logistic 38

Bảng 3.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 41

Bảng 3.2 Số lượng và sản lượng thịt cung cấp của các loại gia súc, gia cầm tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2013 46

Bảng 3.3 Số lượng đàn heo được phân bố theo các đơn vị hành chính tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2013 47

Bảng 3.4 Số công trình biogas được phân bố theo các đơn vị hành chính tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 50

Bảng 4.1 Mô tả tuổi đối tượng phỏng vấn của đáp viên tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 51

Bảng 4.2 Số nhân khẩu và thu nhập của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 52

Bảng 4.3 Nguồn nhiên liệu đang sử dụng của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 53

Trang 11

Bảng 4.4 Khoản tiền mua nhiên liệu của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 55Bảng 4.5 Tình hình sử dụng nhiên liệu của các hộ gia đình tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long 57Bảng 4.6 Số năm chăn nuôi và diện tích chăn nuôi của hộ gia đình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh Long 59Bảng 4.7 Quy mô chăn nuôi của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 60Bảng 4.8 Loại heo chăn nuôi của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 61Bảng 4.9 Chi phí chăn nuôi heo thịt các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 63Bảng 4.10 Doanh thu chăn nuôi heo thịt của các hộ gia đình tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long 65Bảng 4.11 So sánh hiệu quả của 2 mô hình chăn nuôi heo thịt tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long 66Bảng 4.12 Chi phí chăn nuôi heo nái các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnhVĩnh Long 67Bảng 4.13 Nhận thức về tác hại của chất thải chăn nuôi heo của hộ gia đìnhchưa tham gia mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 70Bảng 4.14 Lợi ích của mô hình biogas mà hộ gia đình tại thị xã Bình Minh,tỉnh Vĩnh Long hiểu biết được 74Bảng 4.15 Lý do các hộ gia đình chấp nhận tham gia vào mô hình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh Long 76Bảng 4.16 Những hỗ trợ khi áp dụng mô hình biogas tại thị xã Bình Minh 79Bảng 4.17 Lý do hộ gia đình không chấp nhận tham gia vào mô hình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh Long 81Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa biến tuổi, thu nhập, số lượng heo chăn nuôi vớiquyết định áp dụng mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 83Bảng 4.19 Các biến định tính và mối quan hệ giữa các biến định tính với quyếtđịnh áp dụng mô hình biogas của các hộ gia đình chăn nuôi tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long 85Bảng 4.20 Kết quả hồi quy và kết quả tác động biên của mô hình logistic 86

Trang 12

DANH DANH S S SÁ Á ÁCH CH CH H H HÌÌÌÌNH NH

Trang

Hình 2.1 Quá trình tạo khí biogas 8Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 40Hình 3.2 Số lượng đàn heo tại thị xã Bình Minh giai đoạn 2010-2013 46Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính của đáp viên tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 51Hình 4.2 Trình độ học vấn đáp viên tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 52Hình 4.3 Hình thức xử lý chất thải chăn nuôi của hộ gia đình tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long 69Hình 4.4 Hình thức xử lý chung của các hộ gia đình chăn nuôi chưa tham giavào mô hình biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 69Hình 4.5 Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi hiểu biết mô hình biogas tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long 73Hình 4.6 Tỷ lệ hộ gia đình chăn nuôi heo chấp nhận áp dụng mô hình biogastại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long 75Hình 4.7 Dạng mô hình biogas dự kiến xây dựng của các hộ gia đình tại thị xãBình Minh, tỉnh Vĩnh Long 77

Trang 13

DANHANH M M MỤ Ụ ỤC C C T T TỪ Ừ Ừ VI VI VIẾ Ế ẾT T T T T TẮ Ắ ẮT T

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 14

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 1 1

GI GIỚ Ớ ỚIIII THI THI THIỆ Ệ ỆU U1.1 1.1 ĐẶ ĐẶ ĐẶT T T V V VẤ Ấ ẤN N N ĐỀ ĐỀ ĐỀ NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Chăn nuôi luôn là một lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong nôngnghiệp Việt Nam Theo Tổng cục thống kê Việt Nam (6/2014), Việt Nam có26,39 triệu con heo, tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ Giai đoạn 2013 - 2014,tình hình chăn nuôi heo khá thuận lợi do giá heo hơi tăng và dịch heo tai xanhkhông xảy ra đã kích thích người chăn nuôi đầu tư tái đàn Sản lượng thịt heohơi xuất chuồng 6 tháng đầu năm 2014 ước tính đạt 1.963,3 nghìn tấn, tăng1,65% so với cùng kỳ năm trước Số lượng heo lớn cũng đồng nghĩa là lượngchất thải mỗi năm thải ra môi trường luôn ở mức cao Nguồn chất thải khôngnhững gây ô nhiễm môi trường về không khí, nước, các mầm bệnh,… mà cònlàm tốn nhiều chi phí cho việc thu gom và xử lý Trong khi đó, năng lượngluôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia

Vì năng lượng luôn được xem là tiền đề, cơ sở cho các mục tiêu phát triểnkinh tế Không chỉ dừng lại ở quy mô một quốc gia, năng lượng đã trở thànhvấn đề của toàn cầu Sự quan tâm này không chỉ bởi những hiệu quả lớn lao

nó mang lại mà còn bởi những hậu quả nguy hại đối với trái đất Vấn đề nàyđặc biệt cấp bách đối với Việt Nam khi Việt Nam là một quốc gia có dân sốđông, lượng nhiên liệu sử dụng rất lớn, vị trí địa lý nằm trong năm nước trênthế giới chịu tổn thương nặng nề do biến đổi khí hậu theo đánh giá của LiênHợp Quốc Trước tình hình trên, từ những năm đầu của thập niên 90, các nhàkhoa học tại Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu nhiều loại năng lượng khác nhau,nhất là nhất nguồn năng lượng tái tạo Một trong những nguồn năng lượng táitạo vô cùng quý giá, gần gũi và được đẩy mạnh mở rộng phát triển đó chính lànguồn năng lượng tận dụng các chất thải người, gia súc hay rác hữu cơ của giađình hay còn được gọi với cái tên khoa học là năng lượng khí biogas

Vĩnh Long là tỉnh đầu tiên ở khu vực ĐBSCL được Trung ương Hội Làmvườn Việt Nam và Trung tâm nghiên cứu - phát triển cộng đồng nông thônchọn thực hiện dự án “Phát triển biogas theo định hướng thị trường khu vựcĐBSCL” Theo số liệu báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long năm

2013, tổng số heo trên địa bàn tỉnh là 294.245 con, vì vậy nhu cầu xây dựnghầm biogas của các hộ chăn nuôi là rất lớn Việc khởi động thực hiện dự ánbiogas không chỉ góp phần giúp tỉnh xử lý tốt chất thải để bảo vệ môi trường,

mà còn tạo ra nguồn năng lượng lớn giúp các hộ chăn nuôi giảm được chi phítrong sinh hoạt gia đình

Trang 15

Tuy nhiên, tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long, số HGĐ áp dụng biogashiện vẫn còn ở một tỷ lệ khiêm tốn Phương thức chăn nuôi heo của các hộ tạiđây vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát Chuồng trại chăn nuôi vẫn còn manghình thức đơn giản, ít đầu tư đúng mức việc xử lý môi trường, thiếu hệ thống

xử lý chất thải, phân, Vì vậy, khu vực chăn nuôi bị ô nhiễm, ảnh hưởng đếnđời sống của người dân

Chính vì vậy đề tài “Ph Ph Phâ â ân n n ttttíííích ch ch ccccá á ácccc y y yếếếếu u u ttttố ố ố ả ả ảnh nh nh h h hưở ưở ưởng ng ng đế đế đến n n vi vi việệệệcccc á á áp p p d d dụ ụ ụng ng biogas biogas ttttạ ạ ạiiii th th thịịịị x x xã ã ã B B Bìììình nh nh Minh, Minh, Minh, ttttỉỉỉỉnh nh nh V V Vĩĩĩĩnh nh nh Long Long Long” ” ” được thực hiện nhằm giúp

người dân tại thị xã thấy được các lợi ích từ mô hình biogas mang lại Mô hìnhđược thực hiện sẽ cải thiện đáng kể đời sống, hình ảnh và môi trường, đónggóp vào chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương

1.2 1.2 M M MỤ Ụ ỤC C C TI TI TIÊ Ê ÊU U U NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

1.2.1

1.2.1 M M Mụ ụ ụcccc ti ti tiêêêêu u u chung chung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long nhằm đề xuất các giải pháp nhân rộng mô hình biogastrên địa bàn thị xã Bình Minh

1.3 1.3 C C CÂ Â ÂU U U H H HỎ Ỏ ỎIIII NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

Tình hình chăn nuôi heo của những HGĐ chăn nuôi chưa áp dụng biogastại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long như thế nào?

Mức độ hiểu biết về mô hình biogas của những HGĐ chăn nuôi chưa ápdụng biogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long như thế nào?

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng biogas tại thị

xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long?

Những giải pháp như thế nào được đưa ra để giúp cho các hộ chưa sửdụng biogas tại thị xã Bình Minh tiếp cận với việc sử dụng biogas?

Trang 16

1.4 1.4 PH PH PHẠ Ạ ẠM M M VI VI VI NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

1.4.1

1.4.1 Kh Kh Khô ô ông ng ng gian gian

Đề tài được thực hiện tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

1.4.2 1.4.2 Th Th Thờ ờ ờiiii gian gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 8 năm 2014đến tháng 12 năm 2014

Số liệu thứ cấp: các số liệu có liên quan đến mô hình biogas và số liệu vềđiều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tại tại thị xã Bình Minh, tỉnh VĩnhLong

Số liệu sơ cấp: các số liệu của các HGĐ có nuôi heo nhưng chưa sử dụng

mô hình biogas và các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận áp dụng mô hìnhbiogas tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

1.4.3 1.4.3 Đố Đố Đốiiii ttttượ ượ ượng ng ng nghi nghi nghiêêêên n n ccccứ ứ ứu u

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến việc ngườidân chấp nhận áp dụng mô hình biogas đối với hộ chăn nuôi tại thị xã BìnhMinh, tỉnh Vĩnh Long

Trang 17

CH CHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG 2 2

C CƠ Ơ Ơ S S SỞ Ở Ở L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N N V V VÀ À À PH PH PHƯƠ ƯƠ ƯƠNG NG NG PH PH PHÁ Á ÁP P P NGHI NGHI NGHIÊ Ê ÊN N N C C CỨ Ứ ỨU U

2.1 2.1 C C CƠ Ơ Ơ S S SỞ Ở Ở L L LÝ Ý Ý LU LU LUẬ Ậ ẬN N

2.1.1

2.1.1 C C Cá á ácccc kh kh khá á áiiii ni ni niệệệệm m

2.1.1.1 2.1.1.1 N N Nă ă ăng ng ng llllượ ượ ượng ng ng ttttá á áiiii ttttạ ạ ạo o

Năng lượng tái tạo là một khái niệm rộng, mang tính khoa học, hiện đangđược quan niệm theo nhiều cách hiểu khác nhau:

Cách tiếp cận theo khoa học vật lý, theo đó năng lượng tái tạo được hiểu

là những nguồn năng lượng hay những phương pháp khai thác năng lượng mànếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì là vô hạn Vô hạn có hai nghĩa.Theo cách hiểu thứ nhất, năng lượng tồn tại nhiều đến mức mà không thể cạnkiệt vì sự sử dụng của con người (ví dụ như năng lượng Mặt trời) Cách hiểuthứ 2, năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục (ví dụ như nănglượng sinh khối) trong các quy trình còn tiếp diễn trong một thời gian dài trênTrái đất

Tiếp cận theo quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam theo khoản 1Điều 33 Luật Bảo vê môi trường (2005) định nghĩa rằng: Năng lượng tái tạo làcác dạng năng lượng phi hoá thạch, có khả năng tái tạo, bao gồm: các nguồnthủy điện nhỏ, năng lượng biển (phát điện bằng sóng biển, thủy triều, nănglượng dòng hải lưu), năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địanhiệt, năng lượng sinh khối và nhiên liệu sinh học

2.1.1.2 2.1.1.2 Kh Kh Khíííí biogas biogas

Nguyễn Quang Khải (2008) đã đưa ra những nhận định về khí biogas

“Cơ thể và chất thải của động vật và thực vật gồm các chất hữu cơ Các chấtnày thường bị thối rữa do tác động của các vi sinh vật mà chủ yếu là vi khuẩn.Quá trình này được gọi là quá trình phân hủy (hay phân giải) Quá trình phânhủy xảy ra trong môi trường có oxi được gọi là phân hủy hiếu khí (hay hảo khí)

và sinh ra khí cac-bo-nic (CO2) Quá trình phân hủy xảy ra trong môi trườngkhông có ô-xi được gọi là phân hủy kỵ khí (hay yếm khí) Quá trình phân hủykhí sinh ra một hỗn hợp khí gọi là khí biogas ”

2.1.2 2.1.2 T T Tổ ổ ổng ng ng quan quan quan v v vềềềề biogas biogas

2.1.2.1 2.1.2.1 Đặ Đặ Đặcccc ttttíííính nh

Theo Nguyễn Quang Khải (2008), khí biogas là một hỗn hợp của nhiềuchất khí Thành phần khí biogas tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu tham gia vào

Trang 18

quá trình phân giải và các điều kiện trong quá trình đó như nhiệt độ, độ pH,chất lượng nước, Nó cũng tuỳ thuộc cả vào các giai đoạn phân giải Khíbiogas có 2 thành phần chủ yếu là khí cac-bo-nic (CO2)và khí me-tan (CH4).Khí me-tan là khí cháy với ngọn lửa có màu xanh da trời và tỏa sáng yếu.Chúng rất độc có thể gây ngạt thở và dẫn tới tử vong.

Nguồn:Cục chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2011

2.1.2.2 2.1.2.2 Nguy Nguy Nguyêêêên n n li li liệệệệu u u để để để ssssả ả ản n n xu xu xuấ ấ ấtttt kh kh khíííí biogas biogas

Theo Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010), tất cả các chất hữu cơ giàucac-bon đều là nguyên liệu tốt cho việc sản xuất khí biogas Các nguyên liệunày thường cũng là những nguyên gây ô nhiễm môi trường, cho nên trở thànhnguyên liệu khí biogas sẽ góp phần tích cực cho việc giảm thiểu ô nhiễm môitrường Nguyên liệu chủ yếu sử dụng tại Việt Nam là phân và nước tiểu củangười, gia súc, gia cầm, rác Nhìn chung, nguồn nguyên liệu để sản xuất khíbiogas gồm 2 loại nguyên liệu: Nguồn nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật

và nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật

Nguyên liệu có nguồn gốc động vật

Thuộc loại này có chất thải động vật như: chất thải của người, gia súcgồm phân và nước tiểu, các bộ phận trên cơ thể động vật như xác động vậtchết, rác và nước thải các lò mổ, cơ sở chế biến thủy, hải sản, Gia cầm khôngbài tiết riêng phân và nước tiểu Chất thải động vật đã được xử lý trong bộmáy tiêu hóa nên dễ phân giải và nhanh chóng tạo khí biogas Tuy vậy, thờigian phân giải của chúng không dài (khoảng từ 2 đến 3 tháng) và tổng sảnlượng khí thu được từ 1 kg cũng không lớn Phân gia súc như trâu, bò, lợn,ngựa, dê, cừu phân giải nhanh hơn gia cầm, nhưng sản lượng khí của gia cầmlại cao hơn Chất thải có nhiều khí và nước tiểu có nhiều khí biogas hơn phânnguyên Sản lượng và đặc tính của chất thải vật nuôi phụ thuộc vào loại vàtuổi vật nuôi, khẩu phần thức ăn, chế độ dinh dưỡng Trung bình phân chuồng

có chứa tới 95%K, 80%P, 50%N, 40% chất hữu cơ của thức ăn gia súc Sử

Trang 19

dụng phân chuồng tốt là một biện pháp nâng cao hiệu quả và xử lý nguồn phếthải gây ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi rất hiệu quả.

Nguyên liệu có nguồn gốc thực vật

Các nguyên liệu thực vật gồm lá cây và cây thân thảo như phụ phẩm câytrồng (rơm, rạ, thân lá ngô, khoai, đậu, ), rác sinh hoạt hữu cơ (rau, quả,lương thực bỏ đi) và các cây xanh hoang dại (rong, bèo, các cây phân xanh )

Gỗ và thân cây rất khó phân giải nên không dùng làm nguyên liệu được.Nguyên liệu thực vật thường có lớp vỏ cứng rất khó phân giải Do vậy phảichặt nhỏ, đập dập và ủ hiếu khí trước khi nạp vào thiết bị khí biogas để phálớp vỏ cứng của nguyên liệu và tăng bề mặt cho vi khuẩn dễ tấn công Thờigian phân giải của nguyên liệu thực vật dài hơn các loại phân Dùng nguyênliệu thực vật không những cho ta khí biogas mà còn cung cấp bã đặc làm phânbón rất tốt

Bảng 2.2: Đặc tính và sản lượng khí biogas của một số nguyên liệu

Loại nguyên liệu Hàm lượng chất

vật

Rơm, rạ 80,0 - 85,0 48,0 - 117,0 1,5 - 2,0

Nguồn:Cục chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2011

2.1.2.3 2.1.2.3 C C Cấ ấ ấu u u ttttạ ạ ạo o o thi thi thiếếếếtttt b b bịịịị kh kh khíííí biogas biogas

Theo Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010) tại Việt Nam có rất nhiều thiết bịkhí biogas với các kích cỡ khác nhau được áp dụng để xử lý chất thải ở các quy

mô khác nhau, từ quy mô gia đình đến quy mô công nghiệp, trang trại chăn nuôilớn Tuy nhiên, mỗi loại thiết bị khí biogas đều có các bộ phận chính sau đây:

- Đầu vào/ống lối vào: là nơi để nạp nguyên liều vào bể phân giải

- Bể phân giải: là bộ phận chủ yếu của thiết bị khí biogas làm nhiệm vụ lưugiữ các nguyên liệu trong những điều kiện thích hợp để cho quá trình phân giải kỵkhí xảy ra thuận lợi

- Bộ phận tích khí: là bộ phận làm nhiệm vụ thu khí được sản xuất ra để sửdụng vào các mục đích hữu ích

Trang 20

- Bộ điều áp: làm nhiệm vụ tạo ra áp suất bằng cách lưu giữ phần dịch phângiải trào ra khỏi bể phân giải được sản xuất ra.

- Đầu ra/ống lối ra: là nơi dịch phân giải được lấy đi khỏi bể phân giải

- Đầu thu khí: là nơi lấy khí khỏi bộ phận tích khí

- Đường ống dẫn khí: làm nhiệm vụ dẫn khí từ đầu thu khí đến địa điểm sửdụng khí biogas

Đối với thiết bị khí biogas quy mô HGĐ Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (2011) đã nhận định rằng thiết bị khí biogas quy

mô HGĐ là những thiết bị đơn giản, hoạt động theo chế độ nạp liên tục, gồm 6 bộphận chính là: bể nạp, ống lối vào, bể phân giải, ống lối ra, bể điều áp và ống thukhí

- Bể nạp: Là nơi để nạp nguyên liệu

- Ống lối vào: Là bộ phận có nhiệm vụ dẫn nguyên liệu vào bể phân giải.Ống này thẳng có dạng hình trụ, được chế tạo bằng bê tông hoặc ống nhựa cứng

có đường kính trong ≥150mm

- Bể phân giải là bộ phận chính, quan trọng nhất của hệ thống thiết bị khíbiogas Bể có chức năng chứa dịch phân giải và là nơi xảy ra quá trình lên men đểsản sinh ra khí biogas

- Ống lối ra cũng có cấu tạo và chất liệu như đường ống lối vào, tuy nhiênđường kính trong của các ống này có thể nhỏ hơn hoặc bằng so với ống lối vào, vìcác chất sau phân giải ở dạng lỏng hoàn toàn

- Bể điều áp có dạng hình bán cầu, có chức năng điều hoà áp suất khí trong

bể phân giải, ngoài ra bể này còn có chức năng chứa dịch sau phân giải và là mộtvan an toàn bảo vệ bể phân giải

- Ống thu khí được chế tạo bằng thép hoặc nhựa cứng, một đầu được nối vớiđường ống dẫn khí, đầu kia gắn xuyên qua nắp bể phân giải để thu và vận chuyểnkhí ra khỏi bể phân giải

Trang 21

2.1.2.4 Qu Qu Quá á á tr tr trìììình nh nh chuy chuy chuyểểểển n n ho ho hoá á á biogas biogas

Nguồn: Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2010

Hình 2.1 Quá trình tạo khí biogasNguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010) đã cho rằng quá trình phân giải kỵkhí gồm 3 giai đoạn không hoàn toàn tách bạch nhau mà đan xen lẫn nhau

a.Giai đoạn thủy phân

Ở giai đoạn đầu một nhóm vi khuẩn biến đổi các chất hữu cơ phức tạp,không tan trong nước như xenlulozo, hemi xenlulozo, licnin thành các chấthữu cơ đơn giản và tan được như glucozơ Giai đoạn này được gọi là thủyphân và các vi khuẩn tham gia được gọi là vi khuẩn thủy phân

Các nhóm vi sinh vật đầu tiên tham gia vào quá trình thủy phân cacbonhydrat, lypid và protein để tạo ra các thành phần đơn giản là đường, axit béo

và các axit amin

b Giai đoạn sinh axit

Các chất đơn giản được sinh ra ở giai đoạn đầu bị phân giải thành cácaxit hữu cơ có phân tử lượng nhỏ hơn như axit axetic, axit propionic, axitbutyric… các aldehyt, rượu và một số loại khí như nitơ, hidro, đioxit cacbon,amoniac Giai đoạn hai được gọi là giai đoạn sinh axit và nhóm các vi khuẩntham gia được gọi là vi khuẩn sinh axit để tạo ra axit carbinic, rượu, hydrogen,

CO2và NH3 Tiếp đến là quá trình sinh axeton để tạo ra H2, axit axetic và CO2.Các vi khuẩn thủy phân và sinh axit là khí không bắt buộc Chúng pháttriển tương đối nhanh Các phản ứng thủy phân và sinh axit xảy ra một cáchnhanh chóng và đồng bộ trong cùng một pha là pha axit (gồm 2 giai đoạn thủyphân và sinh axit) Ở giai đoạn này do sinh nhiều axit nên pH của môi trườnggiảm mạnh

Đ Đườ ườ ường ng Cacbon

hydrat

Axit Axit b b bééééo o Lypit

Axit Cacbon R Rượ ượ ượu u

Hydroit

đ đioxit ioxit cacbon

Protein Amino

axit

Metan

Đ Đioxit ioxit cacbon

Hydroit Axit Axit axetic axetic Đ Đioxit ioxit cacbon

Th Thủ ủ ủy y y ph ph phâ â ân n Sinh Sinh axit axit Sinh Sinh axeton axeton Sinh Sinh metan metan

Trang 22

c Giai đoạn sinh mêtan

Đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình, các axit hữu cơ

và các tạp chất đơn giản là sản phẩm của giai đoạn 2 được biến thành khímêtan, đioxit cacbon, oxy, nito, hidro sunfua Cuối cùng là quá trình sinhmêtan để tạo ra CH4 và CO2.Giai đoạn này được gọi là giai đoạn sinh mêtan,xảy ra do tác động của các vi khuẩn gọi là sinh mêtan, thường thuộc Cổ khuẩn

và gồm 2 nhóm: Nhóm ưa ấm với nhiệt độ thích hợp nhất là 37 - 410C và cácnhóm ưa nhiệt với nhiệt độ thích hợp nhất là 50 - 520C Khí lên men chúng cóthể nâng nhiệt độ cơ thể đến 700C

3 Thời gian lưu chất thải động vật (ngày) 30,0 - 60,0

4 Thời gian lưu chất thải thực vật (ngày) 100

Đối với các thiết bị khí biogas đơn giản, nhiệt độ tối ưu là 35 - 400C.Chúng không có thiết bị giữ nhiệt độ ổn định nên nhiệt độ dịch phân giải biếnđổi theo nhiệt độ khí quyển và chỉ hoạt động có hiệu quả khi nhiệt độ trungbình năm vào khoảng 200C trở lên hoặc nhiệt độ trung bình năm khoảng 200Ctrở lên hoặc nhiệt độ trung bình ngày ít nhất đạt 180C Khi nhiệt độ trung bìnhnăm xuống dưới 150C thì thiết bị không còn hiệu quả kinh tế nữa

Trang 23

Quá trình sinh me-tan rất nhạy cảm với sự biến đổi nhiệt độ Sự tănggiảm nhiệt độ vượt quá giới hạn +10C/giờ sẽ làm giảm tốc độ sinh khí rõ rệt.Đối với các thiết bị xây ngầm dưới đất, sự thay đổi nhiệt độ giữa ngày vàđêm không ảnh lớn vì nhiệt độ của dịch phân giải biến đổi theo nhiệt độ củađất Ở độ sâu từ 1 m trở xuống, nhiệt độ thực tế của đất thay đổi không đáng

kể Do vậy xây thiết bị khí biogas ngầm dưới đất giữ nhiệt độ ổn định tốt hơn

b pH

pH là chỉ số biểu thị môi trường là axit hay kiềm

- Nước có pH = 7 được coi là môi trường trung tính

- pH< 7 là môi trường axit

- pH< 7 là môi trường kiềm

Quá trình phân giải kỵ khí có thể xảy ra trong giới hạn pH từ 6,2 tới 8,5.Vượt ra ngoài giới hạn này, quá trình phân giải khí sẽ ngừng lại Giá trị tối ưucủa pH là 6,8 tới 7,5

c Thời gian lưu

Thời gian lưu là thời gian nguyên liệu được lưu giữ trong thiết bị Trongthời gian này nguyên liệu phân giải và khí biogas được sinh ra có thể thuđược

Đối với thiết bị nạp thường xuyên hàng ngày, thời gian lưu bằng thể tíchphân giải của thiết bị chia cho lượng nạp hàng ngày (gồm nguyên liệu và nướcpha loãng) theo công thức: T= Vd/L Trong đó: T là thời gian lưu Vdlà thể tíchphân giải, L là lượng nạp hàng ngày

Với các thiết bị khí biogas thông thường không được cung cấp nhiệt độ

để giữ nhiệt độ ổn định ở giá trị tối ưu, muốn nguyên liệu phân giải hoàn toànphải lưu giữ chúng trong bể phân giải vài tháng Nếu chọn thời gian lưu đểnguyên liệu phân giải hoàn toàn thì thời gian lưu phải tới hàng trăm ngày Dovậy thiết bị phải có thể tích chứa nguyên liệu rất lớn

Tuy nhiên, tốc độ sinh khí chỉ cao ở giai đoạn đầu, càng về sau cànggiảm dần Do vậy, người ta chọn thời gian lưu tương ứng với giai đoạn tốc độsinh khí cao để giảm thể tích bể phân giải và đạt hiệu quả kinh tế cao

Nhiệt độ càng cao thì tốc độ sinh khí càng lớn Vì vậy, người ta chọn thờigian lưu theo nhiệt độ của địa phương về mùa đông để đảm bảo trong điềukiện ít thuận lợi thiết bị vẫn hoạt động hiệu quả

Trang 24

Bảng 2.4: Thời gian lưu đối với phân động vật tại Việt Nam

Nguồn: Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2010

Kết quả phân tích của bảng 2.4 cho thấy, thời gian lưu ở khu vực miềnBắc là cao nhất trong 3 vùng là 55 ngày vì nhiệt độ trung bình về mùa đôngthấp trong khoảng 10 - 150C Trong khi đó, thời gian lưu ở khu vực miền Namthấp nhất chỉ với 30 ngày do đặc điểm nhiệt độ trung bình về mùa đông tại khuvực này vẫn khá cao > 200C

d Tỷ lệ cac-bon và ni-to (C/N)

Vi khuẩn cần cả cac-bon (C) và ni-to (N) để sinh trưởng Rất nhiều thínghiệm chứng tỏ rằng tỷ lệ C/N của nguyên liệu vào khoảng 8 - 30 là tối ưuđối với hoạt động của vi khuẩn Tỷ lệ này quá cao hoặc quá thấp đều làm quátrình phân giải xảy ra chậm, thậm chí ngừng trệ

Bảng 2.5: Tỷ lệ cac-bon và ni-to của các nguyên liệu

Nguồn: Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2010

e Chất khô

Mọi nguyên liệu đều gồm 2 phần: nước và phần còn lại là chất khô (haychất rắn) Nước không phân giải kỵ khí tạo ra khí biogas Do vậy sản lượngkhí biogas thu được từ các nguyên liệu khác nhau phụ thuộc hàm lượng chấtkhô của chúng Hàm lượng chất khô thường được biểu thị bằng phần trăm củatổng khối lượng nguyên liệu Ví dụ, chất thải của heo có hàm lượng chất khô

là 17%, nước chiếm 83%

Trang 25

Bảng 2.6: Hàm lượng chất khô của các loại nguyên liệu

Đơn vị tính (%)

Nguồn: Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2010

Trong các thiết bị khí biogas hoạt động theo kiểu nạp liên tục hàng ngày,quá trình phân giải sinh me-tan xảy ra thuận lợi nhất khi môi trường có hàmlượng chất khô tối ưu vào khoảng 5 - 10%

Bảng 2.6 cho thấy nguyên liệu ban đầu có hàm lượng chất khô cao hơngiá trị tối ưu nên khi nạp vào thiết bị khí biogas cần phải pha thêm nước Tuỳtheo hàm lượng chất khô của nguyên liệu, tỷ lệ nước pha loãng thích hợp đốivới chất thải động vật là 1 - 2 lít/kg, đối với phân nguyên là 3 - 4 lít/kg

f Khuấy Đảo

Khuấy đảo dịch phân giải làm cho nguyên liệu mới nạp tiếp xúc đượcvới vi khuẩn khiến các phản ứng xảy ra mạnh hơn Khuấy đảo cũng có tácdụng hạn chế hình thành váng Vì vậy, khuấy đảo có tác dụng làm tăng năngsuất sinh khí

2.1.3

2.1.3 Gi Gi Giớ ớ ớiiii thi thi thiệệệệu u u ccccá á ácccc d d dạ ạ ạng ng ng m m mô ô ô h h hìììình nh nh biogas biogas

Tại Việt Nam chưa có quy định mô hình chuẩn hầm biogas, do vậybiogas này được thiết kế phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.Mỗi dạng thiết kế đều có ưu - nhược điểm, hiệu quả và nhu cầu vốn khácnhau

Phùng Chí Sỹ (2011) đã chia hầm biogas thành 5 loại

2.1.3.1

2.1.3.1 H H Hầ ầ ầm m m biogas biogas biogas ccccố ố ố đị đị định nh nh (h (h (hầ ầ ầm m m biogas biogas biogas x x xâ â âyyyy b b bằ ằ ằng ng ng g g gạ ạ ạch) ch)

Đây là loại hầm thông dụng được nghiên cứu rộng rãi ở Trung Quốc từnăm 1936 Hầm được xây lắp bằng gạch, có cấu trúc vững và độ bền cao,biogas sinh ra có áp suất cao Tuy nhiên, dạng hầm này có nhược điểm là giáthành cao (5 - 10 triệu đồng/hầm) Trong những năm vừa qua, công nghệ loạinày phát triển chủ yếu là loại hầm xây gạch nắp vòm hay bán cầu Thể tíchhầm thường biến động từ 5 đến 30 m3 Chương trình này được tài trợ (1 - 1,5

Trang 26

triệu/hầm) nên đang được phát triển trên nhiều tỉnh phía Nam Lực lượng thợxây hầm đa số được tập huấn qua các lớp do các dự án tài trợ Tuy nhiên sốhầm xây có tỷ lệ sử dụng còn khá thấp do chưa có chính sách hậu mãi tốt vàmạng lưới công nhân kỹ thuật sửa chữa chưa đều khắp Chủ yếu hầm xây phục

vụ cho các chăn nuôi gia đình hay trai chăn nuôi nhỏ và vừa

2.1.3.2 2.1.3.2 H H Hầ ầ ầm m m biogas biogas biogas n n nắ ắ ắp p p n n nổ ổ ổiiii

Xuất xứ từ Ấn độ năm 1956 do Jashu, B.J.P phát triển Hầm có cấu trúcgọn, chiếm ít diện tích nhưng giá thành cao hơn hẳn các loại hầm khác nên sốlượng lắp đặt rất ít Chất lượng của nắp nổi cũng là một vấn đề cần quan tâm

2.1.3.3 2.1.3.3 T T Tú ú úiiii biogas biogas

Vấn đề quan trọng nhất trong các chương trình biogas ở các nước đangphát triển chính là giá thành của hầm ủ Trước đây giá một hầm ủ xây bằng ximăng cho một gia đình biến động trong vòng 5 - 10 triệu Giá này là một trởngại cho hầu hết các hộ lắp đặt Với chi phí chỉ bằng 1/4 - 1/5 giá hầm xây, túi

ủ bằng nhựa dẻo trở nên rất hấp dẫn cho người sử dụng ở Việt nam Một điểmhết sức thú vị là túi ủ có thể lắp nổi trên mặt nước đặc biệt ở những vùng ngậpnước như các tỉnh ở ĐBSCL, nơi mà các kiểu hầm xây gặp trở ngại

Ưu điểm của biogas bằng chất dẻo so với hầm xây là: kỹ thuật lắp đặt dễdàng, chi phí lắp đặt thấp; vận hành đơn giản, ít tốn chi phí vận hành; sửa chữa

dễ dàng, ai cũng làm được, không cần tay nghề cao; có thể thay đổi vị trí đặthầm ủ một cách dễ dàng thậm chí có thể đặt nổi trên mặt nước ở những nơithiếu diện tích đất Giá thành thấp (trên dưới 1 triệu đồng/túi), thời gian hoànvốn nhanh đã làm cho các nông hộ vừa và nhỏ có khả năng chi trả và chấpnhận công nghệ túi ủ bằng chất dẻo Sự tham gia của người dân đã làm chochương trình có sức sống cao và chính nó là động lực cho sự phát triển tiếptheo của chương trình Một trong những điểm cần lưu ý khi sử dụng túi ủ bằngchất dẻo là việc bảo vệ tránh nắng và tác động cơ học làm hỏng túi

2.1.3.4 2.1.3.4 H H Hầ ầ ầm m m biogas biogas biogas composite composite

Nhằm đa dạng hoá các loại hầm biogas Trường Đại học Nông Lâm, Đạihọc Bách Khoa và một số đơn vị khác đã thử nghiệm loại hầm biogas bằng vậtliệu composite với ưu điểm: độ bền cao; giá thành vừa phải; kỹ thuật lắp đặtđơn giản; vận hành thuận tiện, ít phải bảo trì, sửa chữa; có thể chuyển đổi vị tríhầm ủ

Loại hầm này cũng đã phát triển tốt ở một số tỉnh như Bến Tre, Long An,Tiền Giang Tuy nhiên, cần có một số nghiên cứu phát triển để các công nghệnày có thể ứng dụng rộng rãi

Trang 27

2.1.3.5 2.1.3.5 H H Hầ ầ ầm m m biogas biogas biogas ph ph phủ ủ ủ b b bạ ạ ạtttt nh nh nhự ự ựa a

Đa số các công nghệ biogas vừa nêu trên đây chủ yếu thích hợp cho các

cơ sở sản xuất nhỏ và vừa với số lượng chất thải ít Ngày nay, chăn nuôi vàchế biến gia súc tập trung đang có xu hướng phát triển mạnh, nhất là quanhkhu vực kinh tế trọng điểm Nhiều cơ sở chăn nuôi lớn, các nhà máy chế biếntập trung tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận đã sử dụng các loạinhựa dẻo làm tấm bạt phủ trên hố chứa phân và nước thải để kiểm soát ônhiễm và thu khí biogas Kết quả cho thấy có rất nhiều triển vọng đặc biệt chocác trang trại với số đầu gia súc lớn, các nhà máy chế biến có lượng nước thảihàng ngàn khối Các loại nhựa này có tuổi thọ và độ bền cao (10 - 15 năm),mặc dù đầu tư tốn kém, nhưng giá thành tính trên đơn vị thể tích thì lại rất rẻ.Tuy nhiên, cần có nhiều nghiên cứu sâu hớn về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

về khả năng ứng dụng các chất liệu mới này trong điều kiện Việt Nam nhưtuổi thọ, giá thành, hiệu xuất sinh gas

Ưu điểm của hầm: chi phí đầu tư thấp so với hầm bê tông; vận hành đơngiản; bảo trì dễ Tuy nhiên, hầm có nhược điểm: tỷ suất phát sinh khí biogasthấp Các kết quả theo dõi vận hành các bể sử dụng kỹ thuật này cho thấythường sau năm thứ 3 có vấn đề tích luỹ chất rắn và làm giảm hiệu quả phânhuỷ kỵ khí Ngoài ra, một điều đang được nhiều nhà nghiên cứu công nghệ vàcác nhà đầu tư quan tâm là việc sử dụng lượng khí biogas sinh ra khá lớn nàyvào mục đính phát điện Một số trang trại hay HGĐ đã mua máy phát điệnchạy bằng khí biogas chế tạo lại từ các loại động cơ đã qua sử dụng Tuy giáthành khá rẻ, nhưng chủ yếu là tuổi thọ của chúng không dài Trong khi cácmáy phát điện chạy biogas của nước ngoài thì khá đắt và công suất lại quá lớn

so với nhu cầu của các trang trại ở Việt Nam

2.1.4 2.1.4 L L Lịịịịch ch ch ssssử ử ử v v và à à th th thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng tri tri triểểểển n n khai khai khai á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng biogas biogas biogas tr tr trêêêên n n th th thếếếế gi gi giớ ớ ớiiii v v và à ttttạ ạ ạiiii Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam

2.1.4.1 2.1.4.1 L L Lịịịịch ch ch ssssử ử ử vvvvà à à th th thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng tri tri triểểểển n n khai khai khai á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng biogas biogas biogas tr tr trêêêên n n th th thếếếế gi gi giớ ớ ớiiii

Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010) đã cho rằng thuật ngữ “khí biogas”được thế giới đề cập đến lần đầu tiên vào khoảng giữa thế kỷ XVII Năm 1630nhà thực vật học người Bỉ Van Helmont đã phát hiện ra một loại khí khi cháyđược nó sẽ sinh khí từ sự phân huỷ của các hợp chất hữu cơ Năm 1667, mộtngười có tên là Shirley đã làm rõ và miêu tả khí biogas chính xác hơn Ôngđược coi là một trong những người đầu tiên khám phá ra loại khí này Năm

1776 - 1778, nhà khoa học Ý, Alessandro Volta, đã nhắc đến khí biogas khiông nghiên cứu về hỗn hợp khí sinh ra ở hồ Maggiore (phía Nam nước Ý) Từcuối thế kỷ 17, hai nhà khoa học Robert Boyle và Stephen Hale đã phát hiện

Trang 28

thấy các khí sinh ra từ việc phân huỷ tự nhiên chất hữu cơ và làm sinh ra chấtkhí cháy được Năm 1808, Humphry Davy, một nhà vật lý người Anh, đã tìmthấy me-tan trong các khí sinh ra khi phân giải phân trâu bò Năm 1895, côngnghệ lên men me-tan đã được ứng dụng ở Anh để chiếu sáng đường phố Năm

1904, cũng ở Anh người ta đã xây các bể lên men me-tan tại Hampton để phânhuỷ các chất hữu cơ Năm 1907, ở Đức người ta cấp bằng sáng chế cho bể lênmen mêtan mang tên Imhoff (đặt theo cùng tên kỹ sư người Đức nổi tiếngKarl Imhoff) Từ thập kỷ 30 của thế kỷ trước, những nghiên cứu khoa học vềcác vi sinh vật kỵ khí sinh me-tan mới bắt đầu được tiến hành Trong thời kỳchiến tranh thế giới lần thứ 2, tại Đức và Pháp người ta đã phát triển các quátrình phân giải kỵ khí để xử lý phân hữu cơ Trong những năm thập niên 90của thế kỷ XX và những năm đầu thế kỷ XXI, công nghệ khí biogas đã pháttriển từ một kỹ thuật biến đổi sinh khối tương đối đơn giản, với mục đích chủyếu là sản xuất năng lượng, thành một hệ thống đa chức năng: Xử lý các chấtthải hữu cơ và nước thải, sản xuất và sử dụng năng lượng, cải thiện vệ sinh,giảm mùi thối, sản xuất phân bón chất lượng cao Công nghệ khí biogas đãđược phát triển rộng ở cả các nước công nghiệp (Đức, Đan Mạch, Pháp ) vàcác nước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ…) với đa chức năng như trên.Trung Quốc là nước đang dẫn đầu Châu Á về ứng dụng công nghệ khíbiogas Theo Guo, G.L (2010), có hai mô hình dùng phân để sản xuất khíbiogas ở Trung Quốc Mô hình đầu tiên là dựa vào chăn nuôi gia súc gia đình,

mô hình này chủ yếu tập trung vào HGĐ chăn nuôi quy mô nhỏ ở khu vựcnông thôn Những người nông dân sống ở khu vực nông thôn nuôi một số loàiđộng vật sau nhà của mình, đó là hỗn hợp gồm nhiều loài ví dụ lợn, gà, bò Môhình này sản xuất biogas này khá phổ biến vì Trung Quốc có dân số lớn ởnông thôn Các khu vực phù hợp cho việc phát triển mô hình chăn nuôi gia súcgia đình chủ yếu nằm ở dưới khu vực phát triển như Tây Bắc Trung Quốc,phía Tây Nam Trung Quốc và Đông Bắc Trung Quốc Loại thứ hai được dựatrên các hệ thống chăn nuôi thâm canh trong đó bao gồm các trang trại chănnuôi vừa và quy mô lớn Các khu vực thích hợp cho loại hình này là phù hợp ởphía Đông bờ biển của Trung Quốc và hầu hết các vùng ngoại ô của các thànhphố trung bình và lớn Năm 2004, có 15 triệu công trình khí biogas gia đìnhnông thôn, sản ra khoảng 5,6 tỷ m3khí biogas, tương đương 4 triệu tấn than

Có 137.000 công trình xử lý nước thải sinh hoạt với trên 0,5 tỷ tấn nước thảiđược xử lý mỗi năm Tính đến cuối năm 2010, 40 triệu HGĐ, chiếm 1/3 dân

số ở khu vực nông thôn tại Trung Quốc đã được tiếp cận với khí biogas Tạinhững vùng nghèo nhất của Trung Quốc, khí biogas và năng lượng Mặt Trờiđược coi là những nguồn năng lượng thân thiện với môi trường và hiệu quả

Trang 29

hơn so với các năng lượng khác Bộ Nông nghiệp Trung Quốc cho biết mộthầm biogas có dung tích 8m3có thể cung cấp 80% nhu cầu tiêu thụ khí đốt củamột gia đình từ 3 - 5 người Mỗi năm, quốc gia đông dân nhất thế giới này sảnxuất ít nhất 16 tỷ m3khí biogas, đáp ứng 13% nhu cầu tiêu thụ khí đốt tự nhiêncủa cả nước.

Đức là nước công nghiệp dẫn đầu thế giới về phát triển công nghệ biogas.Công nghệ của Đức đã được xuất khẩu sang Châu Âu, Châu Phi và Châu Á.Năm 2000, hiệp hội biogas có 800 hội viên (lớn nhất Châu Âu) Sản lượngđiện hoạt động bằng khí biogas của Châu Âu là 17.272 GWh, trong đó Đứcchiếm 42,5% là 7.388 GWh, bằng 12,4 % sản lượng điện 59.013 GWh củaViệt Nam Khí biogas chiếm 1,2 % sản lượng điện hàng năm, gần 10% nănglượng tái tạo với tổng công suất lắp đặt gần 1.500 MW Năm 2007, điện khíbiogas đã lên tới 22.400 GWh trong đó 49% từ bãi rác và 51% từ các nhà máybiogas thương mại và nông nghiệp

Trong khu vực Đông Nam Á, Thái Lan được đánh giá là quốc gia rấtthành công trong việc phát triển mô hình biogas Mô hình phát triển của TháiLan đang được nhiều quốc gia trong khu vực học hỏi trong đó có Việt Nam.Theo Mirko Barz (2013), công nghệ sản xuất biogas Thái Lan xuất hiện tạiquốc gia này vào khoảng năm 1950 với hệ thống nắp nổi của Ấn Độ Năm

1988, chương trình phát triển biogas Thái - Đức, sáng kiến chung của Chínhphủ Thái Lan, cơ quan hợp tác quốc tế Đức GTZ (sau này đổi thành GIZ) vàtrường đại học Chiang-mai bắt đầu thực hiện nhằm thúc đẩy phát triển lĩnhvực sản xuất biogas của Thái Lan bằng cách giới thiệu các công nghệ cải tiến(chương trình giới thiệu công nghệ thu hồi biogas mới để giảm thiểu các quanngại ngày càng tăng về tác động môi trường do chôn lấp rác thải lộ thiên) Từnăm 2005 đến năm 2010, sản lượng điện từ biogas đã tăng từ 2 lên 214 GWh.Trong dự án phát triển năng lượng nông thôn (2008), Thái Lan đã xác địnhmục tiêu mới về phát triển hoạt động sản xuất biogas với kế hoạch đặt chỉ tiêusản xuất 600 MW biogas vào năm 2021 Tháng 02/2013, Hội đồng chính sáchNăng lượng quốc gia Thái Lan mới thông qua chương trình hỗ trợ mới

"khuyến khích các doanh nghiệp cộng đồng sản xuất xanh" Mục tiêu mới làthúc đẩy phát triển hoạt động sản xuất biogas từ cây trồng năng lượng và tăngcường phát triển các hệ thống năng lượng tái tạo phân phối và dựa vào cộngđồng Mục tiêu chính sách: xây dựng các nhà máy sản xuất biogas mới cócông suất 10.000MW trong vòng 10 năm Với chính sách mới này, chính phủThái Lan sẽ hỗ trợ các nhà máy sản xuất biogas có công suất nhỏ hơn 1MW ởmức 4,5 baht mỗi kWh trong vòng 20 năm

Trang 30

2.1.4.2 2.1.4.2 L L Lịịịịch ch ch ssssử ử ử vvvvà à à th th thự ự ựcccc tr tr trạ ạ ạng ng ng tri tri triểểểển n n khai khai khai á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng biogas biogas biogas ttttạ ạ ạiiii Vi Vi Việệệệtttt Nam Nam

Thị trường tiềm năng cho sản xuất biogas tại Việt Nam là rất lớn, nhưngcho đến nay chưa được khai thác triệt để Trong lĩnh vực chăn nuôi, các trangtrại quy mô vừa và lớn đã bắt đầu sử dụng khí biogas do nhu cầu bức thiết vàmong muốn sử dụng Có hai xu hướng chính sản xuất ứng dụng biogas tại ViệtNam: sử dụng biogas phục vụ đun nấu và phát điện cho chiếu sáng ở quy môHGĐ và sử dụng biogas cho phát điện và làm nhiên liệu sưởi ấm ở một quy

mô lớn hơn (quy mô công nghiệp)

Theo Swedish Environmental Technologies for Viet Nam (2012), ở quy

mô HGĐ, Việt Nam có khoảng 500.000 hầm phân hủy biogas Tuy nhiên hầuhết các hầm này đều có quy mô nhỏ (dưới 10m3) được xây dựng bởi các HGĐ.Mặc dù không có con số chính thức, nhưng người ta ước tính rằng có chưa đến

100 hầm biogas thương mại, với dung tích khoảng 100 - 200m3, trong số đóhầu hết đều được khai thác bởi các trang trại nuôi lợn Năm 2012, Việt Nam cókhoảng 17.000 trang trại lợn với hơn 500 con lợn mỗi trang trại trong số đóchỉ dưới 0,3% có hầm biogas Do việc thi hành luật vệ sinh môi trườngnghiêm ngặt hơn, nhiều trang trại trong số này sẽ cần đến các hầm phân hủybiogas tại chỗ trong tương lai Xét về mặt công nghệ, hầu hết các hầm ủ nhỏ làloại hầm vòm cố định Đối với các hầm ủ trung bình và lớn hơn, phổ biến nhất

là các hồ kỵ khí phủ bạt có thể tích nằm trong khoảng 300 - 190.000 m3 Các

hồ phủ bạt kỵ khí này thường được sử dụng bởi các trang trại lớn, các nhà máycông nghiệp hoặc các khu chứa rác thải đô thị Ở quy mô lớn hơn (quy môcông nghiệp), người ta ước tính rằng có hàng chục nhà máy sản xuất biogastrên khắp Việt Nam Mục đích chính của sản xuất biogas là phát điện phục vụcho tự dùng của nhà máy hoặc để sấy sản phẩm (mục đích sử dụng nhiệt) Chođến nay, vẫn chưa có nhà máy sản xuất biogas nào được nối lưới vào lưới điệnquốc gia

Theo Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(2011), chương trình khí biogas đã được nghiên cứu và ứng dụng ở Việt Nam

từ những năm 1960 Lịch sử phát triển chương trình biogas ở Việt Nam có thểđược chia thành 4 thời kỳ như sau:

a Thời kỳ 1960 - 1975

Ở miền Bắc Việt Nam những thông tin về việc sử dụng khí biogas trongphong trào “Đại nhảy vọt” của Trung quốc vào những năm 1957-1960 đã gâyđược sự chú ý của nhiều người Tại một số địa phương, nhiều cá nhân và cơquan đã tìm hiểu và xây dựng thử các thiết bị khí biogas như Hà Nội, Bắc Thái,

Hà Nam Ninh, Hải Hưng Tuy nhiên, vì những lý do về kỹ thuật và quản lý,

Trang 31

các công trình này không đạt hiệu quả mong muốn Trong khi đó, ở miền NamViệt Nam, năm 1960 Nha Khảo cứu và Nông lâm súc của chính quyền SàiGòn có thí nghiệm biện pháp sản xuất khí me-tan từ phân động vật, nhưng doviệc nhập cảng ồ ạt các loại khí đốt bu-tan, pro-pan và phân hoá học nên ý đồtriển khai việc nghiên cứu đã không được thực hiện.

b.Thời kỳ 1976 - 1980

Sau khi đất nước thống nhất (1975), trước nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội hoá, nâng cao mức sống của nhân dân, các dạng năng lượng mới và tái tạonói chung, trong đó có khí biogas nói riêng lại được chú ý tới Thiết bị sảnsuất khí biogas được lựa chọn để thử nghiệm ban đầu thuộc loại nắp nổibằng tôn, bể phân huỷ xây bằng gạch và cổ bể có gioăng nước để giữ kín khíđược tích trong nắp chứa khí Tuy nhiên, những công trình này đã phải bỏ dở

vì những lý do kỹ thuật và quản lý Cuối năm 1979, công trình khí biogas ởnông trường Sao Đỏ (Mộc Châu, Sơn La) có thể tích phân huỷ 27m3 đã hoànthành và hoạt động tốt Kết quả này là nguồn cổ vũ khích lệ lớn đối với cán bộnghiên cứu, những nhà quản lý và nhân dân, đặt cơ sở cho việc triển khai tiếptục công nghệ khí biogas sau này

c Thời kỳ 1981 - 1990

Trong hai kỳ kế hoạch 5 năm, từ 1981 - 1985 và 1986 - 1990 công nghệkhí biogas đã trở thành một trong những lĩnh vực ưu tiên trong chương trìnhnghiên cứu cấp Nhà nước về Năng lượng mới (mã số 52C) Bộ đại học vàTrung học chuyên nghiệp khoa học đã chọn một số Tỉnh làm thí điểm Đếnnăm 1990, nhiều tỉnh trong toàn quốc đã có những công trình khí biogasđược xây dựng Phát triển mạnh mẽ nhất là các tỉnh ở phía Nam vì có nhữngđiều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội và khí hậu Giai đoạn này, Việt Namghi nhận có khoảng trên 2.000 công trình biogas được xây dựng Về nănglượng tái sinh, đã ưu tiên đưa tiến bộ kỹ thuật xây bể phân hủy biogas vào cácvùng nông thôn Trong giai đoạn này, các hầm xây dựng kiểu nước ngoài tỏ rakém hấp dẫn đối với nông dân, nên việc áp dụng hầu như chững lại do nhiềunguyên nhân, nhưng chủ yếu là chăn nuôi chưa phát triển, điều kiện kinh tếcủa nhiều vùng nông thôn còn khó khăn Một nguyên nhân khác vẫn kể đến làvấn đề kỹ thuật và quản lý, cũng như sự hoạt động của các hầm biogas làmviệc không ổn định, có hiện tượng giảm chất lượng khá nhanh, đặc biệt chưa

có biện pháp thích hợp tái sử dụng nguồn phân

d Thời kỳ 1991-2013

Sau khi kết thúc kế hoạch 1986 - 1990, chương trình 52C giải thể do Bộđại học và Trung học chuyên nghiệp khoa học không còn nguồn kinh phí nữa,

Trang 32

việc duy trì các hầm cũ bị khó khăn và một số lớn các loại hầm sau khi đưavào sử dụng cần được tu dưỡng Nói chung việc phát triển biogas kiểu xây ởnhiều địa phương bị chững lại Hoạt động nghiên cứu và triển khai về nănglượng mới không còn được đưa vào chương trình Năng lượng của nhà nước.

Từ năm 1993, công nghệ khí biogas được phát triển mạnh mẽ trongkhuôn khổ các dự án về vệ sinh môi trường, nông nghiệp và phát triển nôngthôn với nhiều kiểu thiết bị khí biogas mới Thiết bị dạng túi chất dẻo PE theomẫu của Cô-lôm-bi-a, được phát triển nhờ Dự án SAREC - S2 - VIE22 doViện Chăn nuôi Quốc gia, hội làm vườn Trung ương, Cục Khuyến nông vàKhuyến lâm, Đại học Nông - Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học CầnThơ triển khai Thiết bị nắp cố định có vòm bán cầu bằng composite, phầndưới xây bằng gạch lúc đầu có dạng hình trụ, nay “cải tiến” thành dạng hìnhhộp do Trung tâm tư vấn hỗ trợ phát triển nông thôn thực hiện Dự án đã triểnkhai trên 33 tỉnh với 2000 túi Bên cạnh đó, nhiều Sở Khoa học công nghệcũng tự nghiên cứu và đưa ra những kiểu riêng như Phú Thọ, Quảng Trị Saunhiều năm thử nghiệm với các loại hầm ủ biogas, các lại hầm ủ cũng được cáctác giả, cơ quan chuyên môn nghiên cứu cải tiến không ngừng, để thích hợpvới trình độ tiếp thu công nghệ, khả năng tài chính và tập quán sử dụng củacác hộ nông dân

Từ năm 1997, trong khuôn khổ các dự án thí điểm, ban chỉ đạo quốc gia

về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Hội xây dựngViệt Nam tiếp tục cải tiến công nghệ hầm biogas theo mô hình “Hộ nông dân

vệ sinh môi trường bằng hầm biogas và tự sản xuất phân hữu cơ trên than bùn

và rác thải công nghiệp”

Năm 2003, dự án “Chương trình KSH cho ngành Chăn nuôi Việt Nam”

do Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT chủ trì và phối hợp với Tổchức hợp tác Phát triển Hà Lan (SNV) thực hiện Dự án được triển khai vớimục đích xây dựng ngành biogas Việt Nam phát triển bền vững theo hướng thịtrường, đồng thời góp phần xử lý chất thải vật nuôi, bảo vệ môi trường vàgiảm thiểu sử dụng nhiên liệu hóa thạch Đây là tổ chức độc lập hoạt độngtheo định hướng thị trường nhằm mục đích phát triển lợi ích của các cá nhân,

tổ chức Việt Nam và các công ty tham gia vào ngành khí biogas Việt Nam.Khí biogas đã có mặt tại Việt Nam từ rất sớm nhưng phải đến khi dự án đượctriển khai thì thực sự mô hình biogas mới thực sự được phát triển, tạo nên sựthay đổi trên diện rộng Sự thay đổi từ nhận thức của con người chăn nuôitrong việc bảo vệ môi trường và đa lợi ích cho kinh tế nông hộ từ công nghệkhí biogas, sự thay đổi trong việc tiếp cận của người dân với nguồn nănglượng sạch, sẵn có và rẻ tiền

Trang 33

Nhìn chung, quá trình phát triển của dự án được chia làm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn I (2003 - 2006): dự án được chính phủ Hà Lan viện trợ 2,5triệu Euro để triển khai trên 12 tỉnh và thành phố

- Giai đoạn bắc cầu (2006): triển khai tại 20 tỉnh và chuẩn bị cho giaiđoạn II

- Giai đoạn II (2007 - 2013): Triển khai dự án trên 50 tỉnh thành trongtoàn quốc Năm 2011, dự án thành công trong việc hỗ trợ thành lập Hiệp hộikhí sinh học Việt Nam

2.1.5 2.1.5 C C Cá á ác cc c llllợ ợ ợiiii íííích ch ch v v và à à kh kh khó ó ó kh kh khă ă ăn n n khi khi khi á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng m m mô ô ô h h hìììình nh nh biogas biogas biogas ttttạ ạ ạiiii Vi Vi Việ ệệ ệtttt Nam

Mirko Barz (2013) nhận định rằng mặc dù là quốc gia nông nghiệp cónguồn nguyên liệu dồi dào để sản xuất biogas Tuy nhiên, Việt Nam mới chủyếu sử dụng hai nguồn nguyên liệu sau: phân thải vật nuôi, ví dụ phân lợn vànước thải từ các nhà máy chế biến tinh bột sắn Là quốc gia nông nghiệp, ViệtNam có tiềm năng lớn để sản xuất biogas từ bã nông nghiệp hoặc cây trồngnăng lượng Cho đến nay quốc gia này hầu như chưa khai thác tiềm năng sảnxuất năng lượng từ bã nông nghiệp Việt Nam mới chỉ thực hiện một số ítnghiên cứu tìm cách tối ưu hóa hoạt động sản xuất và sử dụng khí biogas quy

mô trung bình và lớn, về các mặt: hiệu quả, thời gian và tính ổn định Xét vềcông nghệ và quy trình (chủ yếu sử dụng hầm kín hay hệ thống dòng chảy tĩnh),hoạt động sản xuất biogas quy mô trung bình và lớn ở Việt Nam còn sơ khai

2.1.5.1 2.1.5.1 L L Lợ ợ ợiiii íííích ch ch khi khi khi á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng m m mô ô ô h h hìììình nh nh biogas biogas

Mô hình biogas có ảnh hưởng rất tích cực đến quá trình phát triển nôngnghiệp nông thôn Lợi ích ở đây là vừa thúc đẩy được sự phát triển trong chănnuôi, vừa tạo ra được nguồn năng lượng dồi dào phục vụ cho việc sinh hoạt

a Tác động về xã hội

Nguyễn Quang Dũng (2011) đã cho rằng mô hình biogas có tác độngtrong việc nâng cao khả năng tham gia của các thành phần kinh tế và tổ chức

xã hội cũng như chính quyền địa phương Thông qua việc đăng ký tham gia

dự án đã có một số tổ chức giúp đỡ các HGĐ, như hội phụ nữ, hội nông dân,cán bộ xã, trưởng thôn bản Ngoài ra cán bộ kỹ thuật, đội thợ xây cũng làkênh quan trọng cho việc tham gia của người dân vào dự án Đồng thời, đốitượng này cũng nhận được những lợi ích từ các công trình biogas Năm 2010,

mô hình biogas đã giải quyết được nhiều công lao động, tính bình quân mỗithợ xây phụ trách xây dựng 94 công trình

Trang 34

b Tác động kinh tế

Biogas là nguồn năng lượng giá trị cao có thể phục vụ nhiều mục đích:đun nấu như khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thắp sáng với mức độ sáng như đènđiện, thay thế xăng và dầu đi-e-zen vận hành chạy động cơ đốt trong, cung cấpđộng lực chạy máy xay xát, máy bơm nước hoặc kéo máy phát điện, tạo ranhiệt năng cho lò ấp nhiệt cho gà con, nuôi tầm, sưởi ấm bếp và đèn khíbiogas là những thiết bị chính được sử dụng tại các hộ gia đình, đã giúp các hộgia đình tiết kiệm chi phí điện, gas công nghiệp và gỗ nhiên liệu trong nội trợ.Theo Nguyễn Lân Dũng (2010) thì 1m3 khí biogas tương đương với 60%me-tan có thể thay thế cho 0,76 lít dầu; 5,2 kWh điện; 4,8 kg củi; 8,6 kg rơm

rạ Theo Nguyễn Quang Dũng (2011), trước khi có công trình khí biogas,HGĐ chi tiêu bình quân 388 nghìn đồng cho các mục đích năng lượng Với sựhoạt động của công trình khí biogas tổng chi phí năng lượng giảm xuống còn

102 nghìn đồng mỗi tháng, đem lại một khoản tiền tiết kiệm đáng kể 286nghìn đồng mỗi tháng Dự kiến tuổi thọ tối thiểu của công trình là mười năm,thời gian hoàn vốn của một công trình khí biogas 11 m3 khoảng 2,5 năm, do

đó sau giai đoạn này gia đình có thể tận hưởng việc sử dụng khí biogas “miễnphí” trong nhiều năm

c Sử dụng phụ phẩm

Sử dụng phụ phẩm khí biogas giúp tiết kiệm chi phí phân bón

Theo Nguyễn Quang Dũng (2011), các hộ đã tiết kiệm được khoảng84.000 đồng/tháng từ việc sử dụng bã thải khí biogas làm phân bón và thức ănchăn nuôi Đánh giá tác dụng của phụ phẩm khí biogas đối với các loại câytrồng của các hộ đã sử dụng khí biogas trong trồng trọt cho thấy phụ phẩm khíbiogas rất tốt cho cây trồng trong khi tác dụng của phân tươi chỉ ở mức bìnhthường

Nguyễn Lân Dũng (2010) cho rằng phụ phẩm khí biogas là một loại phânhữu cơ, nên nó không những có đặc tính của phân hữu cơ truyền thống mà còn

có nhiều ưu điểm khác Trong quá trình phân huỷ yếm khí, một số chất dinhdưỡng dễ hoà tan vẫn còn trong nước xả, đồng thời một số chất rắn hữu cơ và

vô cơ trong phụ phẩm khí biogas đã phân huỷ hấp thụ được một lượng lớn cácchất dinh dưỡng hữu ích Do đó các chất dinh dưỡng của phụ phẩm khí biogascao hơn so với phân ủ và phân chuồng thông thường

Trang 35

Bảng 2.7: Thành phần chất dinh dưỡng của phụ phẩm khí biogas so với cácloại phân hữu cơ

Nguồn: Nguyễn Quang Khải, 2002

Khi chất thải từ gia súc, gia cầm nạp vào bể phân giải, một phần chuyểnhoá thành khí đốt, phần còn lại là nước và phụ phẩm nếu được sử dụng đúngcách có thể giúp HGĐ giảm được tiền mua phân bón hoá học và thuốc trừ sâu.Khi sử dụng phụ phẩm khí biogas làm phân bón lâu dài cho đất sẽ mang lạimột số tác dụng: cải thiện khả năng canh tác của đất Tăng hoạt động của visinh vật đất thúc đẩy quá trình phân giải chất hữu cơ tăng cường và duy trì độphì nhiêu của đất Chính vì vậy, khi sử dụng phụ phẩm khí biogas làm phânbón, ngoài lợi ích cải tạo đất còn có các lợi ích khác rất đáng quan tâm nhưtăng năng suất cây trồng, hạn chế sâu bệnh, giảm đầu tư chi phí về thuốc bảo

vệ thực vật và phân hoá học Qua đó, sử dụng phụ phẩm khí biogas làm phânbón đã có ảnh hưởng tích cực tới bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ sinh thái

Sử dụng phụ phẩm làm thức ăn trong chăn nuôi

Sử dụng nước xả làm thức ăn cho lợn, dịch thải và bã cặn làm thức ăn cho

cá, HGĐ tiết kiệm được chi phí thức ăn, tăng thu nhập, cải thiện tăng trọngcủa vật nuôi Sử dụng phụ phẩm khí biogas làm thức ăn nuôi cá và heo là mộtbiện pháp có cơ sở khoa học và mang lại nhiều lợi ích hơn hẳn trong thực tiễn

so với cách xử lý chất thải thông thường

C Cá á á:::: Theo Nguyễn Lân Dũng (2010), sử dụng phụ phẩm khí biogas để

nuôi cá đã làm tăng sự phát triển thuỷ sinh vật trong ao các loại tảo, rong rêu,bọt nước Chính các loại thuỷ sinh vật trong ao lại làm thức ăn tại chỗ, bổdưỡng cho cá Vì phụ phẩm khí biogas có nhiều chất dinh dưỡng hoà tan, dễtiêu nên các loại thuỷ sinh vật hấp thu dinh dưỡng và tăng sinh rất nhanh, gấp

7 - 20 lần so với chúng Dùng phụ phẩm khí biogas để nuôi cá là biện pháp tốttrong việc bảo quản ôxi hoà tan trong ao khắc phục hiện tượng làm giảm ôxyhoà tan trong ao do bón phân tươi trực tiếp nên đã làm giảm hiện tượng cá

“nỗi đầu” Qua đó đã giúp cho việc bảo vệ sức khoẻ cho cá và giảm chi phítrong việc bơm ôxi vào ao cá Khi bón phụ phẩm khí biogas vào ao các đã dễ

Trang 36

dàng tạo màu nâu xám cho nước ao, nên tăng khả năng hấp thu nhiệt của ao và

pH của nước dễ ổn định ở mức trung tính (pH=7), cá phát triển tốt hơn TạiViệt Nam, các hộ nuôi cá ở Hải Dương, Tiền Giang, Bình Định đều thấy ao

mô hình (có dùng phụ phẩm khí biogas làm thức ăn cho cá) đã giảm đượckhoảng 25 - 30% chi phí đầu tư thức ăn, cá lớn nhanh hơn, giảm ô nhiễm môitrường so với bón phân tươi cho cá

Heo: Heo: Theo Nguyễn Lân Dũng (2010), phụ phẩm khí biogas chứa nhiều

loại dinh dưỡng cần thiết cho vật nuôi, như các nguyên tố Ca, P, N…, cácnguyên tố như Cu, Zn, Mn, Fe… Chúng chứa nhiều loại pro-te-in, các axitamin Trong nước xả của phụ phẩm khí biogas còn chứa một số hoạt chất sinhhọc, một số enzim có tác dụng làm tăng tính thèm ăn Hầu hết trứng giun sántrong phụ phẩm khí biogas đã bị tiêu diệt (96 - 98%) và mất tính gây nhiễm.Một số vi khuẩn, nhất là vi khuẩn gây bệnh ở đường tiêu hoá, đường hô hấp vàảnh hưởng xấu tới sản phẩm thịt ở heo đã không tìm thấy ở phụ phẩm khíbiogas Ở Việt Nam, nhiều hộ chăn nuôi có bể khí biogas hoạt động bìnhthường đã được sử dụng nước xả cho heo ăn hoặc uống đều thấy tốt Heothường tăng trọng cao hơn 8 - 10%, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn khoảng 10 -55%

d Tác động về môi trường và sức khỏe con người

Tác động đến môi trường

Những năm gần đây, ngành chăn nuôi đã và đang phát triển theo hướngtập với mô hình trung gia trại, trang trại, đa dạng hàng hóa và chất lượng cao.Tuy nhiên, sự phát triển cũng tạo ra vấn đề xử lý ô nhiễm môi trường trongchăn nuôi Có thể nói, công trình khí biogas là một phương pháp xử lý chấtthải trong chăn nuôi, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo điều kiệnsản xuất chăn nuôi tốt hơn Theo Hoàng Kim Giao và cộng sự (2013) “chươngtrình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam” đã xây dựng hơn 130.000công trình khí biogas được trên 53 tỉnh/thành phố mang lại lợi ích cho hơn700.000 người dân tại các vùng nông thôn Dự án góp phần không nhỏ trongviệc cải thiện môi trường nông thôn, giúp giảm lượng phát thải khí nhà kínhtrong chăn nuôi tương đương với khoảng 13 triệu tấn CO2 Nguyễn Lân Dũng(2010) đã cho rằng trong điều kiện tự nhiên các chất hữu cơ sẽ bị phân giải.Một phần các chất này sẽ phân giải kỵ khí và sinh ra khí me-tan phát tán vàokhí quyển Khí me-tan là khí gây hiệu ứng nhà kính lớn hơn CO2 1 tấn khíme-tan tương đương 21 tấn khí CO2 về hiệu ứng nhà kính Nếu các chất hữu

cơ này được thu gom và phân giải kỵ khí trong công trình khí biogas thìme-tan sinh ra được thu giữ và sử dụng làm nhiên liệu Khi bị đốt cháy, me-tan

Trang 37

sẽ chuyển hoá ra khí CO2 1 tấn me-tan cháy hết sinh ra 2,75 tấn CO2, như vậytác dụng về hiệu ứng nhà kính sẽ giảm đi 2,75 - 2,76 lần Khí biogas thay thếnhiên liệu hoá thạch để phát điện phục vụ các nhu cầu sản xuất, sinh hoạt sẽgiảm phát thải đáng kể khí nhà kính Dùng khí biogas thay thế củi sẽ bảo vệrừng, nguồn hấp thụ khí CO2, cũng góp phần giảm phát thải khí nhà kính.Bảng 2.8: Cách thức xử lý chất thải trong chăn nuôi

-Nguồn: Trần Việt Dũng và cộng sự, 2009

Sức khỏe con người

Thực tế cho thấy việc ủ phân trong chuồng gây mất vệ sinh và ônhiễm không khí và là nơi để ruồi muỗi sinh sản Đồng thời, ủ phân cũngthường gây ra các bệnh về mắt cũng như hô hấp Vi khuẩn sinh ra bệnh tậtthông thường tập trung cao ở thể phân và nó đe doạ sức khoẻ con người Thugom tất cả phân thải của gia súc và người vào một hầm biogas là giải quyếtvấn đề chất thải tốt nhất để thủ tiêu các trứng sán, giun móc và các loại kí sinhtrùng khác sống trong mọi loại phân Vì vậy, nơi nào phát triển hầm biogas tốt,nơi đó sẽ kiểm soát có hiệu quả các bệnh về kí sinh trùng và bệnh sán; vệ sinhnông thôn được tốt hơn, người làm nông nghiệp được bảo vệ, tiêu chuẩnchung về sức khoẻ được nâng lên rõ rệt

Nguyễn Duy Thiện (2005), sau khí ủ lên men, bã thải chỉ còn rất ít trứngcác kí sinh trùng sán, trung bình giảm bớt 95% Trên thực tế, với việc ủ phântrong hầm kín và đủ thời gian, số lượng trứng sán, giun móc và các ấu trùngtìm thấy có thể giảm tới 99%

Trang 38

Bảng 2.9: Tác dụng của mô hình biogas trong việc làm giảm các sinh vật kísinh gây bệnh

Nguồn: Nguyễn Duy Thiện, 2005

Theo Nguyễn Quang Khải (2011), HGĐ nhận thấy số lượng ruồi, muỗi

và côn trùng xung quanh chuồng và sân của hộ gia đình giảm mạnh, có sựgiảm lớn về khói trong nấu ăn sau khi sử dụng công trình khí biogas, giảm mùihôi từ chăn nuôi, ít bồ hóng, bụi than hơn trên các đồ dùng và nhà bếp, môitrường sống sạch hơn nhiều so với trước, ít hơn và không có bụi bẩn trong nhàbếp, so với trước đây sử dụng phụ phẩm nông nghiệp Theo đó, hạn chế được

số người bị bệnh phổi, tiểu đường, đau mắt, thường được gây ra bởi ô nhiễmmôi trường trong chăn nuôi

e Tăng quy mô chăn nuôi

Theo Trần Việt Dũng và cộng sự (2009), nếu một hộ có mở rộng quy

mô chăn nuôi thì số đầu con tăng lên 7,3 con lợn (trong điều kiện giá cả đầuvào và đầu ra ổn định thì hộ sẽ tăng thêm thu nhập từ 800 nghìn đồng - 1,2triệu đồng cho 1 lứa) Khi có công trình khí biogas, xu hướng mở rộng quy môchăn nuôi tăng lên do giảm bớt được gánh nặng về vệ sinh môi trường Điềunày cho thấy rằng khí biogas đằng sau việc sản xuất năng lượng nó còn tạođộng lực phát triển đàn chăn nuôi cho người dân ở khu vực nông thôn

2.1.5.2 2.1.5.2 Kh Kh Khó ó ó kh kh khă ă ăn n n khi khi khi á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng m m mô ô ô h h hìììình nh nh b b biogas iogas

a An toàn và sức khoẻ

Khí biogas nhìn chung không độc nhưng do trong thành phần có nhiềukhí không duy trì sự sống rất dễ gây ngạt Nếu hàm lượng khí này cao thì khíbiogas cũng độc hại, gây choáng váng và đau đớn, buồn nôn, thậm chí có thểdẫn đến tử vong nếu tiếp xúc trực tiếp trong thời gian dài và khí rò rỉ tăng lênvới lượng đột ngột Theo Nguyễn Lân Dũng và cộng sự (2010), trong thànhphần của khí biogas, me-tan chiếm hàm lượng lớn Me-tan có thể chiếm chỗcủa ôxi, đặc biệt là ở những khoảng không gian kín Khí hàm lượng ôxi giảmtới dưới 19,5% sẽ gây ngạt Ngoài ra, trong thành phần của khí biogas có khí

Trang 39

hi-đro-sun-fua (H2S) có mùi trứng thối Giới hạn phơi nhiễm khí này trongcông nghiệp được khuyến cáo là 8 tới 10 ppm (phần triệu) trong 8 giờ mộtngày và mỗi tuần một lần.

Vấn đề hoả hoạn và an toàn cháy nổ cũng là một vấn đề đáng quan tâm.Các thiết bị khí biogas thường không được lắp đường ống đi qua những nơi dễcháy nổ để đề phòng hỏa hoạn Tuy nhiên, theo Trần Việt Dũng (2008), chấtlượng bếp và đèn (nhiên liệu từ khí biogas )của các HGĐ tại Việt Nam còn rấtkém Nhiều hộ chuyển sang sử dụng bếp tự tạo hoặc cải tiến bếp của TrungQuốc (do giá thành rẻ) gây mất an toàn trong quá trình sử dụng, đồng thời bộphận đánh lửa kém nên nhiều hộ bật gas rồi châm lửa gây mùi rất khó chịu khivận hành bếp

b Kỹ thuật

Trần Việt Dũng (2009), việc xử lý khí thừa cũng là một mối quan tâmđối với dự án trong vấn đề liên quan đến môi trường Nếu lượng khí gasthừa được xả thẳng ra môi trường sẽ gây tác hại rất lớn tới tầng ozon vàlàm tăng hiệu ứng nhà kính Các phương án xử lý khí thừa được các hộ giảiquyết như sau cho hàng xóm dùng cho đun nấu, đốt bỏ và hộ xả ra môitrường Công nghệ công trình khí tròn KT1, KT2 chỉ phù hợp với các côngtrình quy mô nhỏ (đến 50m3) Trong khi đó, số lượng trang trại chăn nuôi cóquy mô từ 100 - 500 con/lứa ngày càng nhiều

Trần Việt Dũng (2009), số lượng kỹ thuật viên có trình độ, năng động,sáng tạo còn thiếu và không ổn định do sự thay đổi vị trí công tác Một số kỹthuật viên còn thiếu khả năng tư vấn chính xác về kích cỡ công trình, địađiểm xây dựng, vận hành và sử dụng khí Hầu hết kỹ thuật viên là hoạt độngkiêm nhiệm, số lượng kỹ thuật viên và thợ xây chưa tương xứng với tốc độxây dựng công trình dẫn đến lực lượng hỗ trợ về kỹ thuật cho người dânngày càng mỏng, sẽ khó đáp ứng được những yêu cầu phát sinh của côngtrình cũng như chuyển giao công nghệ mới nhằm sử dụng tối đa hiệu quả củacông trình

Trần Việt Dũng (2008), phát triển mô hình biogas ngoài việc pháttriển xây dựng công trình khí biogas tại các gia đình có quy mô thì các dự ánnên chú trọng mở rộng nghiên cứu những công trình khí biogas có quy môtrên 50m3 để ứng dụng và phát triển khí sinh học tại các trang trại có quy mônhỏ và vừa (200 - 1.000 con)

Trang 40

2.1.6 X X Xá á ácccc đị đị định nh nh ccccá á ácccc y y yếếếếu u u ttttố ố ố ssssử ử ử d d dụ ụ ụng ng ng trong trong trong m m mô ô ô h h hìììình nh nh logistic logistic logistic ccccó ó ó ả ả ảnh nh

h hưở ưở ưởng ng ng đế đế đến n n quy quy quyếếếếtttt đị đị định nh nh ch ch chấ ấ ấp p p nh nh nhậ ậ ận n n á á áp p p d d dụ ụ ụng ng ng m m mô ô ô h h hìììình nh nh biogas biogas

Các bài nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc

áp dụng biogas của các HGĐ là điều kiện kinh tế - xã hội của HGĐ, các chínhsách từ các tổ chức và Chính phủ và vấn đề kỹ thuật Trong 3 nhóm yếu tố đó,chúng lại được chia thành các yếu tố nhỏ Theo Bùi Xuân An (2005) có ba yếu

tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển biogas: kinh tế - xã hội, tổ chức và kỹthuật - sinh học Trong số các yếu tố trên có tác động mạnh như: giá các nguồnchất đốt khác, tình trạng kinh tế của khách hàng, chính sách của nhà nước vềphát triển và bảo vệ môi trường, phương pháp chuyển giao công nghệ, sự thamgia của các bên có liên quan

Bảng 2.10: Một số yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của biogas

Giá chất đốt Giá củi, xăng, dầu, gas

Giá vật liệu Giá xi măng, chất dẻo

Tình hình đời sống Thiếu kinh phí

Tình hình sản xuất Giá bán gia súc, dịch bệnh

Tổ chức Tham gia của khách hàng Tích cực hay thụ động

Chính sách của chính quyền Chính sách bảo vệ môi trườngHoạt động của các đối tác Quan hệ trường/ doanh nghiệpCách tiếp cận Bao cấp hay có sự tham gia

Khả năng của cán bộ phát triển Cách làm việc với khách hàng

Diện tích mặt bằng Mặt bằng tùy lượng đầu

Nguồn: Bùi Xuân An, 2005

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas

Tuổi: Adesina, A.A và cộng sự (1995), tuổi của đáp viên càng lớn thìcàng sợ nhiều rủi ro và không sẵn sàng để thử nghiệm trên những ý tưởng mới.Những dấu hiệu tuổi dự kiến là một câu hỏi thực nghiệm bởi vì đối với nhữngngười nông dân lớn tuổi, họ sẽ có kinh nghiệm và khả năng tốt hơn để đánhgiá các đặc tính của công nghệ hiện đại hơn so với nông dân trẻ, nông dân lớntuổi có thể có nhiều sợ rủi ro hơn so với trẻ và có khả năng thấp hơn trong việc

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Đặc tính và sản lượng khí biogas của một số nguyên liệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.2 Đặc tính và sản lượng khí biogas của một số nguyên liệu (Trang 19)
Hình 2.1 Quá trình tạo khí biogas - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Hình 2.1 Quá trình tạo khí biogas (Trang 21)
Bảng 2.5: Tỷ lệ cac-bon và ni-to của các nguyên liệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.5 Tỷ lệ cac-bon và ni-to của các nguyên liệu (Trang 24)
Bảng 2.4: Thời gian lưu đối với phân động vật tại Việt Nam - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.4 Thời gian lưu đối với phân động vật tại Việt Nam (Trang 24)
Bảng 2.11: Số lượng mẫu phỏng vấn các nhóm tại thị xã Bình Minh - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.11 Số lượng mẫu phỏng vấn các nhóm tại thị xã Bình Minh (Trang 47)
Bảng 2.12: Đặc điểm của các biến độc lập đưa vào mô hình binary logistic - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 2.12 Đặc điểm của các biến độc lập đưa vào mô hình binary logistic (Trang 51)
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Hình 3.1 Bản đồ vị trí địa lý thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 53)
Bảng 3.1: Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.1 Diện tích đất phân theo mục đích sử dụng tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 54)
Hình 3.2 Số lượng đàn heo tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Hình 3.2 Số lượng đàn heo tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 59)
Bảng 3.3: Số lượng đàn heo được phân bố theo các đơn vị hành chính tại thị - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 3.3 Số lượng đàn heo được phân bố theo các đơn vị hành chính tại thị (Trang 60)
Bảng 4.2: Số nhân khẩu và thu nhập của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.2 Số nhân khẩu và thu nhập của các hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 65)
Bảng 4.4: Khoản tiền mua nhiên liệu của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.4 Khoản tiền mua nhiên liệu của hộ gia đình tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 68)
Bảng 4.11: So sánh hiệu quả của 2 mô hình nuôi heo thịt tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.11 So sánh hiệu quả của 2 mô hình nuôi heo thịt tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 79)
Bảng 4.12: Chi phí của các hộ gia đình chăn nuôi heo nái tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
Bảng 4.12 Chi phí của các hộ gia đình chăn nuôi heo nái tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long (Trang 80)
Phụ bảng 3.5: Bảng chéo giữa biến sự tham gia của cộng đồng và quyết định - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng biogas tại thị xã bình minh, tỉnh vĩnh long
h ụ bảng 3.5: Bảng chéo giữa biến sự tham gia của cộng đồng và quyết định (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w