1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013

72 926 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, hệ thống thông tin địa lý Geographic Information Systems – viết tắt là GIS ra đời đánh dấu một bước ngoặt mới trong lịch sử loài người, hệ thống này có những chức năng cơ bản đó l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

-

HÀNG PHƯƠNG TUẤN

ỨNG DỤNG GIS TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

PGS.TS VÕ QUANG MINH Hàng Phương Tuấn MSSV: 4115103

Lớp Quản Lý Đất Đai K37

Cần Thơ - 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

  

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

Xác nhận đề tài:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN

ĐỘNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SÓC TRĂNG

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000-2013 Sinh viên thực hiện: Hàng Phương Tuấn MSSV: 4115103

Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường

& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ

Ý kiến của Bộ Môn:

Cần Thơ, ngày…… tháng……… năm 2014

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

   XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp

ngành quản lý đất đai với đề tài:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN

ĐỘNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SÓC TRĂNG

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000-2013 Sinh viên thực hiện: Hàng Phương Tuấn MSSV: 4115103

Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi

Trường & Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

o0o

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2000-2013 Do sinh viên Hàng Phương Tuấn (MSSV:4115103) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày….tháng năm

Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:…

Ý kiến của hội đồng:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Chủ tịch hội đồng

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày 3 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Hàng Phương Tuấn

Trang 7

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Họ và tên: Hàng Phương Tuấn

Giới tính: Nam

Ngày sinh: 9/2/1992

Nơi sinh: Sóc Trăng

Quê quán: Mỹ Xuyên, Sóc Trăng

Ngành học: Quản Lý Đất Đai

Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ

Họ và tên cha: Hàng Chanh; Năm sinh: 1965

Trang 8

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trừờng Đại học Cần Thơ, em đã nhận được sự quan tâm và dìu dắt tận tình của các thầy cô tại trường, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên Các thầy

cô đã giúp em trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên môn vô cùng hữu ích Em tin rằng đó là những bài học vô cùng quý báu, là hành trang để giúp em vững bước vào tương lai sau này và đối mặt với những va chạm của cuộc sống

Với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và sự nổ lực không ngừng của bản thân trong suốt thời gian qua, đã giúp em đi đến đích cuối cùng đó là hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Quý Thầy cô trường Đại học Cần Thơ nói chung và tập thể các thầy cô Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai – Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên nói riêng – những người trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức vô cùng bổ ích trong suốt thời gian qua

Thầy Võ Quang Minh và cô Nguyễn Thị Hà Mi đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt luận văn của mình

Cô Phan Kiều Diễm - cố vấn học tập đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Thầy Trần Văn Hùng đã chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn để em hoàn thành tốt luận văn

Chân thành cảm ơn tập thể lớp QLĐĐ K37A1 đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập, đặc biệt là thời gian làm luận văn này

Thay cho lời kết con xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cha mẹ, người thân trong gia đình – những người luôn xác cánh bên con, động viên con không ngừng cố gắng vươn lên suốt chặn đường đại học, để con có thể đạt được thành quả như ngày hôm nay

Xin chân thành cảm ơn!

Hàng Phương Tuấn

Trang 9

và phân tích kết quả thực hiện để xác định hiện trạng sử dụng đất và sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng theo không gian và thời gian Kết quả chỉ ra rằng: Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh năm 2010 là 331.164,25 ha, tăng 151,65 ha so với năm 2005 và cao hơn 8.833,89 ha so với năm 2000 Trong đó; Năm 2010, tỉnh Sóc Trăng có 276.689,67 ha đất nông nghiệp, giảm 1.389,05 ha so với năm 2005 nhưng trong giai đoạn 10 năm (2001-2010) tăng thêm 2.168,96 ha; Đất phi nông nghiệp có 53.522,08 ha, tăng 3.414,04 ha so với năm 2005 và tăng 8.733,50 ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng khoảng 870 ha Năm 2010, toàn tỉnh còn 952,50 ha đất chưa sử dụng, giảm 1.873,34 ha so với năm 2005 và giảm 2.068,57 ha so với năm 2000; Năm

2010 có 27.610,40 ha đất đô thị, tăng 6.678,63 ha so với năm 2005 và tăng 9.376,19 ha

so với năm 2000

Trang 10

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI i

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii

LỜI CAM ĐOAN iv

LÝ LỊCH CÁ NHÂN v

LỜI CẢM TẠ vi

TÓM LƯỢC vii

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH HÌNH x

DANH SÁCH BẢNG xii

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU xiv

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1

1.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lí 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển GIS (Geographic Information System) 1

1.1.2 Một số định nghĩa về GIS 2

1.1.3 Các thành phần của GIS 3

1.1.4 Các dạng dữ liệu GIS 4

1.1.5 Khả năng của GIS 8

1.2 Giới thiệu khái quát về Arc Info/Mapinfo 9

1.3 Giới thiệu khái quát về ArcGis Desktop 10

1.3.1 Phần mềm ArcView 11

1.3.2 Phần mềm ArcEditor 11

1.3.3 Phần mềm ArcInfo 11

1.4 Tổng quan về công tác đánh giá biến động ở Việt Nam 14

1.5 Tổng quan về vùng nghiên cứu 15

1.5.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.5.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 18

1.5.3 Dân số, lao động và việc làm 21

1.5.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 21

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN- PHƯƠNG PHÁP 22

Trang 11

2.1 Phương tiện 22

2.2 Phương pháp 22

2.3 Nội dung thực hiện 23

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ- THẢO LUẬN 25

3.1 Ứng dụng khả năng GIS 25

3.1.1 Xây dựng bản đồ hiện trạng 2000, 2005, 2010 trong Mapinfo 25

3.1.2 Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất bằng phần mềm ArcGIS 26

3.2 Hiện trạng sử dụng đất các năm 2000, 2005 và năm 2010 27

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 31

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 35

3.2.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 37

3.2.5 Thay đổi hiện trạng sử dụng đất 2010 so với 2005 và năm 2000 41

3.3 Biến động theo thời gian 48

3.3.2 Đất lâm nghiệp 49

3.3.3 Đất nuôi trồng thủy sản 49

3.3.4 Đất làm muối 50

3.3.5 Đất nông nghiệp khác 50

3.3.6 Đất ở 51

3.3.7 Đất chuyên dùng 51

3.3.8 Đất tín ngưỡng tôn giáo và đất nghĩa trang, nghĩa địa 52

3.3.9 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng và đất phi nông nghiệp khác 52

3.3.10 Đất chưa sử dụng 52

4.1 Kết luận 53

4.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

1.2 Số liệu vector được biểu thị dưới dạng điểm point 5

1.4 Số liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng (Polygon) 6

3.1 Lớp thông tin ranh giới huyện và giao thông đã số hóa 25

3.2 Giao diện lệnh Union trong ArcGIS 27 3.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 của tỉnh Sóc Trăng 28

3.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tỉnh Sóc Trăng 29

3.6 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất ở của tỉnh Sóc Trăng năm 2000 31

3.7 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2000 tại tỉnh Sóc Trăng 32

3.8 Cơ cấu diện tích đất ở của tỉnh Sóc Trăng năm 2000 33

3.9 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tại tỉnh Sóc Trăng 35

3.10 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2005 tại tỉnh Sóc Trăng 35

3.11 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất năm 2005 tại tỉnh Sóc Trăng 38

3.12 Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 20005 39

tại tỉnh Sóc Trăng

3.13 Xây dựng bản đồ thay đổi hiện trạng sử dụng đất năm 2010 42

so với năm 2005 và 2000 trên ArcGIS

3.14 Kết quả thay đổi hiện trạng sử dụng đất năm 2010 so với năm 2005 44

và năm 200 của tỉnh Sóc Trăng trên ArcGIS

Trang 13

3.17 Biểu đồ biến động diện tích các nhóm đất nông nghiệp 47

từ năm 2000 – 2010 tại tỉnh Sóc Trăng

3.18 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 48

3.23 Biểu đồ cơ cấu đất ở năm 2005 và 2013 tại tỉnh Sóc Trăng 51

3.24 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng từ năm 2005 51

đến năm 2013

Trang 14

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Diện tích đất chuyên dùng phân theo đơn vị hành chính cấp huyện 33

của tỉnh Sóc Trăng năm 2000

3.2 Diện tích đất ở phân theo đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh 34

Sóc Trăng năm 2000

3.3 Diện tích loại đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính cấp huyện

3.4 Diện tích loại đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính

cấp huyện năm 2010 của tỉnh Sóc Trăng 40

3.5 So sánh biến động sử dụng đất từ năm 2000 đến năm 2010 45

Trang 15

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

GIS Geographic Imformation Sytem Hệ thống thông tin địa lý

NCGIA National Central for Geographic

Information and Analysis

Trung tâm thông tin địa lý và phân tích quốc gia

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa

Đồ họa máy tính

Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc

Trang 16

MỞ ĐẦU

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia bởi nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Trong xã hội hiện nay dưới sức ép của gia tăng dân số, chính sự gia tăng dân số, sự phát triển đô thị và quá trình công nghiệp hoá gây sức ép lớn trong việc sử dụng đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm kéo theo đó là sự tăng lên của đất phi nông nghiệp như nhu cầu

về nhà ở, đất xây dựng… đây là bài toán nan giải “bức xúc” hiện nay Để giải quyết vấn đề đó nước ta ngày càng xác định rõ hơn việc đánh giá biến động đất đai là một vấn đề quan trọng

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền khoa học hiện đại, đòi hỏi các thông tin phải nhanh chóng, chính xác và kịp thời Đặc biệt hơn đất đai lại luôn luôn biến động từng ngày từng giờ vì thế thông tin phải được cập nhật thường xuyên, liên tục việc quản lý đất đai bằng các biện pháp thô sơ như: bản đồ giấy, sổ sách cũ, không còn phù hợp Do đó, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems – viết tắt là GIS) ra đời đánh dấu một bước ngoặt mới trong lịch sử loài người, hệ thống này

có những chức năng cơ bản đó là tự động tìm kiếm, thu thập và quản lý thông tin theo

ý muốn, đặc biệt là có khả năng chuẩn hoá và biểu thị dữ liệu không gian từ thế giới thực phục vụ cho các mục đích khác nhau trong đời sống

Sự ra đời của Hệ thống thông tin địa lý đã đáp ứng rất nhiều yêu cầu thực tế và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Vì vậy GIS chính là công cụ hữu ích cho việc theo dõi, giám sát, đánh giá những biến động tài nguyên nói chung và biến động đất đai nói riêng giúp những nhà quản lý, những nhà quy hoạch đề ra những chiến lược phát triển kinh tế vùng một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

Xuất phát từ thực tế, đòi hỏi của sự phát triển Kinh tế - Xã hội cũng như sự cần thiết

của việc ứng dụng GIS trong công tác đánh giá biến động, đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2000 –

2013 tại tỉnh Sóc Trăng” được thực hiện với mục tiêu :

- Đánh giá sự biến động hiện trạng sử dụng đất đai theo đơn vị hành chính tỉnh Sóc Trăng năm 2000-2013

- Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá sự biến động hiện trạng

sử dụng đất đai

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lí

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển GIS (Geographic Information System)

Trên thế giới

Năm 1940 ngành đồ họa máy tính (Computer Graphics) bắt đầu hình thành và phát triển, đến năm 1960 ngành bản đồ máy tính (Computer Cartographic) cũng được hình thành Mãi Sau đó hai năm, hệ thống thông tin địa lý đầu tiên thực sự hoạt động trên thế giới được ra đời tại Canada, được phát triển bởi cục phát triển nông lâm nghiệp Canada

Năm 1964, hệ thống thông tin địa lý hiện đại đầu tiên cấp độ quốc gia ra đời tại Canada, đây là công trình nghiên cứu của tiến sĩ Roger Tomlinson, công trình có tên là Canada Geographic Information System (CGIS-Hệ thống thông tin địa lý Canada) Hệ thống này được sử dụng để lưu trữ, phân tích và quản lý các dữ liệu được thu thập cho Canada Land Inventory (CLI), một tổ chức xác định tiềm năng đất đai cho nền nông nghiệp Canada bằng cách ánh xạ các thông tin về đất, rừng, các loại động vật, sông suối, đất nông nghiệp… vào bản đồ với tỉ lệ 1:50.000 (Theo Nguyễn Hồng Phương, Đinh Văn Hữu, 2006)

Đến cuối thế kỷ 20, trên thế giới hình thành nhiều cơ quan nghiên cứu GIS với quy mô lớn như là RRL (Regional Research Laboratory) được thành lập ở Anh năm 1987 Năm 1988, NCGIA (National Central for Geographic Information and Analysis) thành lập, được quỹ khoa học quốc gia Hoa Kỳ cấp kinh phí

Những năm 1990, thời kì này đặc trưng bằng sự bùng nổ GIS về cả phần cứng và phần mềm Về phần cứng xuất hiện các máy tính cá nhân và thiết bị ngoại vi, còn phần mềm

là các cuộc cách mạng về Window, bắt đầu là Window 3.0 năm 1990, Window 3.1 năm 1992, Window 95 năm 1995, Window 98 năm 1998 Dẫn đến sự ra đời của phần mềm GIS chạy trong Window khiến GIS trở nên thân thiện cho người sử dụng

Cùng với sự bùng nổ của công nhgệ thông tin, những năm 2000 đánh dấu bước phát triển vượt bật của GIS, GIS trở thành phổ biến trên toàn thế giới (Theo Nguyễn Hồng Phương, Đinh Văn Hữu, 2006)

Trang 18

trợ quản lý trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên, giám sát môi trường, quản lý đất đai…Hiện nay nhiều cơ quan nhà nước và doanh nghiệp đã và đang tiếp cận hệ thống thông tin địa lý để giải quyết các bài toán của cơ quan mình như quản lý môi trường, tài nguyên và thực hiện các bài toán quy hoạch sử dụng đất, quản lý và thiết kế các công trình hạ tầng kĩ thuật…

Trong những năm gần đây, đã hình thành nên một số trung tâm và công ty nghiên cứu, cung cấp và tư vấn về GIS

Trung tâm Công Nghệ Thông Tin Địa Lý - DITAGIS, được thành lập năm 1994, Là một trung tâm chuyên nghiên cứu phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin địa lý (GIScience and GISystems) tại Việt Nam

VidaGIS là công ty liên doanh Việt Nam- Đan Mạch chuyên cung cấp sản phẩm, dịch

vụ trong lĩnh vực GIS…(Trần Vĩnh Phước và ctv, 2003)

1.1.2 Một số định nghĩa về GIS

Hệ thống thông tin địa lý - GIS (Geographical Information System) là hệ thống quản

lý thông tin không gian được phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và mô tả được nhiều loại dữ liệu (Nguyễn Thế Thận, 1999)

Theo Nguyễn Ngọc Thạch, 2010: Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống máy tính

có chức năng lưu trữ và liên kết các dữ liệu địa lý với các đặc tính của bản đồ dạng đồ họa, từ đó cho một khả năng rộng lớn về việc xử lý thông tin và cho ra các sản phẩm bản đồ, có kết quả xử lý cùng các mô hình

Định nghĩa “Hệ thống thông tin địa lý (HTTĐL) - Geographical Information System (GIS) là một tổ chức tổng thể của bốn hợp phần: phần cứng máy tính, phần mềm, tư liệu địa lý và người điều hành, được thiết kế hoạt động một cách có hiệu quả nhằm tiếp nhận, lưu trữ, điều khiển, phân tích và hiển thị toàn bộ các dạng dữ liệu địa lý HTTĐL

có mục tiêu đầu tiên là xử lý hệ thống dữ liệu trong môi trường không gian địa lý” (Viện nghiên cứu môi trường Mỹ - Environmental System Research Institute (ESRI), 1994)

Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống chứa hàng loạt chức năng phức tạp dựa vào khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian GIS là một hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những

sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong

hệ thống máy tính Hệ thống thông tin địa lý xử lý, truy vấn dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt (Dueker, 1979)

Trang 19

1.1.3 Các thành phần của GIS

Theo Võ Quang Minh và ctv, (2005): Công nghệ GIS bao gồm 5 hợp phần cơ bản là thiết bị (hardware), phần mềm (software), số liệu (Geographic data), chuyên viên (Expertise), chính sách và cách thức quản lý (Policy and management)

Hình 1.1: Các hợp phần thiết yếu của công nghệ GIS

(Nguồn: Võ Quang Minh và ctv, 2005)

- Thiết bị: Bao gồm máy vi tính (computer), máy vẽ (plotters), máy in (printer), bàn số hoá (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ số liệu (Floppy diskettes, optical cartridges, C.D ROM v.v )

Phần mềm: là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính

- Số liệu:

Số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced data) riêng

lẻ mà còn phải được thiết kế trong một cơ sở dữ liệu (database)

Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kĩ thuật GIS là:

Cơ sở dữ liệu bản đồ: là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được

Số liệu Vector: Được trình bày dưới dạng điểm, đường và diện tích, mỗi dạng có liên quan đến 1 số liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu

Số liệu Raster: Được trình bày dưới dạng lưới ô vuông hay ô chữ nhật đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ chỉ định giá trị của thuộc tính

Trang 20

Số liệu thuộc tính (Attribute): Được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc số, hoặc ký hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý

- Chuyên viên:

Đây là một trong những hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để thực hiện các chức năng phân tích và xử

lý các số liệu Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng,

có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện

- Chính sách và cách thức quản lý:

Ðây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công nghệ GIS Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động hệ thống GIS một cách có hiệu quả để phục vụ người sử dụng thông tin (Võ Quang Minh và ctv, 2005)

1.1.4 Các dạng dữ liệu GIS

Dữ liệu GIS bao gồm hai thành phần: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Dữ liệu không gian được biểu diễn dưới dạng đồ hoạ nhằm thể hiện vị trí, hình dạng, kích thước của các đối tượng hoặc sự kiện từ thế giới thực một cách trực quan

Trong khi đó, dữ liệu thuộc tính được biểu diễn dưới dạng bảng hoặc ma trận để mô tả các thuộc tính bên trong của đối tượng

Hai thành phần dữ liệu này được liên kết chặt chẽ với nhau và có thể khai thác thông tin chéo thông qua các truy vấn trực tiếp hoặc gián tiếp theo không gian hoặc theo

thuộc tính (Trần Vĩnh Phước: ‘GIS Một số vấn đề chọn lọc’, Nhà xuất bản giáo dục

2001)

Dữ liệu thông tin không gian

 Mô hình dữ liệu vector:

- Điểm được xác định bởi cặp giá trị điểm Các đối tượng đơn, thông tin về địa lý chỉ gồm cơ sở vị trí sẽ được phản ánh là đối tượng điểm

- Các đối tượng kiểu điểm có đặc điểm:

Là toạ độ đơn (x,y);

Không cần thể hiện chiều dài và diện tích

Trang 21

Hình 1.2: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng điểm point

(Nguồn: Võ Quang Minh và ctv, 2005)

Tỷ lệ trên bản đồ tỷ lệ lớn, đối tượng thể hiện dưới dạng vùng Tuy nhiên trên bản đồ

tỷ lệ nhỏ, đối tượng này có thể thể hiện dưới dạng một điểm Vì vậy, các đối tượng điểm và vùng có thể được dùng phản ánh lẫn nhau

- Đường được xác định như một tập hợp dãy của các điểm Mô tả các đối tượng địa lý dạng tuyến, có các đặc điểm sau:

Là một dãy các cặp toạ độ;

Một arc bắt đầu và kết thúc bởi node;

Các arc nối với nhau và cắt nhau tại node;

Hình dạng của arc được định nghĩa bởi các điểm vertices;

Độ dài chính xác bằng các cặp toạ độ;

Hình 1.3: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng Arc

(Nguồn: Võ Quang Minh và ctv, 2005)

Trang 22

- Vùng được xác định bởi ranh giới các đường thẳng Các đối tượng địa lý có diện tích

và đóng kín bởi một đường được gọi là đối tượng vùng polygons, có các đặc điểm sau: Polygons được mô tả bằng tập các đường (arcs) và điểm nhãn (label points);

Một hoặc nhiều arc định nghĩa đường bao của vùng;

Một điểm nhãn label points nằm trong vùng để mô tả, xác định cho mỗi một vùng

Hình 1.4: Số liệu vector được biểu thị dưới dạng vùng (Polygon)

(Nguồn: Võ Quang Minh và ctv, 2005)

 Mô hình dữ liệu raster

Mô hình dữ liệu dạng raster phản ánh toàn bộ vùng nghiên cứu dưới dạng một lưới các

ô vuông hay điểm ảnh (pixcel) Mô hình raster có các đặc điểm:

Các điểm được xếp liên tiếp từ trái qua phải và từ trên xuống dưới

Mỗi một điểm ảnh (pixcel) chứa một giá trị

Một tập các ma trận điểm và các giá trị tương ứng tạo thành một lớp (layer)

Trong cơ sở dữ liệu có thể có nhiều lớp

Mô hình dữ liệu raster là mô hình dữ liệu GIS được dùng tương đối phổ biến trong các bài toán về môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên

Mô hình dữ liệu raster chủ yếu dùng để phản ánh các đối tượng dạng vùng là ứng dụng cho các bài toán tiến hành trên các loại đối tượng dạng vùng: phân loại; chồng xếp Các nguồn dữ liệu xây dựng nên dữ liệu raster có thể bao gồm: Quét ảnh, ảnh máy bay, ảnh viễn thám; Chuyển từ dữ liệu vector sang, lưu trữ dữ liệu dạng raster; Nén theo hàng, theo chia nhỏ thành từng phần và nén theo ngữ cảnh

Trang 23

Trong một hệ thống dữ liệu cơ bản raster được lưu trữ trong các ô (thường hình vuông) được sắp xếp trong một mảng hoặc các dãy hàng và cột Nếu có thể, các hàng và cột nên được căn cứ vào hệ thống lưới bản đổ thích hợp

Việc sử dụng cấu trúc dữ liệu raster tất nhiên đưa đến một số chi tiết bị mất Với lý do này, hệ thống raster-based không được sử dụng trong các trường hợp nơi có các chi tiết có chất lượng cao đư ợc đòi hỏi

Hình 1.5: Sự biểu thị kết quả bản đồ dưới dạng Raster

(Nguồn: Võ Quang Minh và ctv, 2005)

Dữ liệu thông tin thuộc tính

Số liệu phi không gian hay còn gọi là thuộc tính là những mô tả về đặc tính, đặc điểm

và các hiện tượng xảy ra tại các vị trí địa lý xác định Một trong các chức năng đặc biệt của công nghệ GIS là khả năng của nó trong việc liên kết và xử lý đồng thời giữa dữ liệu bản đồ và dữ liệu thuộc tính Thông thường hệ thống thông tin địa lý có 4 loại số liệu thuộc tính:

- Đặc tính của đối tượng: liên kết chặt chẽ với các thông tin không gian có thể thực hiện SQL (Structure Query Language) và phân tích

- Số liệu hiện tượng, tham khảo địa lý: Miêu tả những thông tin, các hoạt động thuộc

Trang 24

- Số liệu tham khảo địa lý: Mô tả các sự kiện hoặc hiện tượng xảy ra tại một vị trí xác định Không giống các thông tin thuộc tính khác, chúng không mô tả về bản thân các hình ảnh bản đồ Thay vào đó chúng mô tả các danh mục hoặc các hoạt động như cho phép xây dựng, báo cáo tai nạn, nghiên cứu y tế, … liên quan đến các vị trí địa lý xác định Các thông tin tham khảo địa lý đặc trưng được lưu trữ và quản lý trong các file độc lập và hệ thống không thể trực tiếp tổng hợp chúng với các hình ảnh bản đồ trong

cơ sở dữ liệu của hệ thống Tuy nhiên các bản ghi này chứa các yếu tố xác định vị trí của sự kiện hay hiện tượng

- Chỉ số địa lý: Được lưu trong hệ thống thông tin địa lý để chọn, liên kết và tra cứu số liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chúng đã được mô tả bằng các chỉ số địa lý xác định Một chỉ số có thể bao gồm nhiều bộ xác định cho các thực thể địa lý sử dụng từ các cơ quan khác nhau như là lập danh sách các mã địa lý mà chúng xác định mối quan hệ không gian giữa các vị trí hoặc giữa các hình ảnh hay thực thể địa lý Ví dụ: chỉ số địa

lý về đường phố và địa chỉ địa lý liên quan đến phố đó

- Mối quan hệ không gian: Của các thực thể tại vị trí địa lý cụ thể rất quan trọng cho các chức năng xử lý của hệ thống thông tin địa lý Các mối quan hệ không gian có thể

là mối quan hệ đơn giản hay lôgic, ví dụ tiếp theo số nhà 101 phải là số nhà 103 nếu là

số nhà bên lẻ hoặc nếu là bên chẵn thì cả hai đều phải là các số chẵn kề nhau Quan hệ Topology cũng là một quan hệ không gian Các quan hệ không gian có thể được mã hoá như các thông tin thuộc tính hoặc ứng dụng thông qua giá trị toạ độ của các thực thể

- Mối quan hệ giữa dữ liệu không gian và phi không gian: thể hiện phương pháp chung

để liên kết hai loại dữ liệu đó thông qua bộ xác định, lưu trữ đồng thời trong các thành phần không gian và phi không gian Các bộ xác định có thể đơn giản là một số duy nhất liên tục, ngẫu nhiên hoặc các chỉ báo địa lý hay số liệu xác định vị trí lưu trữ chung Bộ xác định cho một thực thể có thể chứa toạ độ phân bố của nó, số hiệu mảnh bản đồ, mô tả khu vực hoặc con trỏ đến vị trí lưu trữ của số liệu liên quan Bộ xác định được lưu trữ cùng với các bản ghi toạ độ hoặc mô tả số khác của các hình ảnh không

gian và cùng với các bản ghi số liệu thuộc tính liên quan (Theo Võ Quang Minh và

ctv, 2005)

1.1.5 Khả năng của GIS

Theo Võ Quang Minh, 2005; GIS có các khả năng sau:

 Khả năng chồng lấp các bản đồ

Việc chồng lấp các bản đồ trong kỹ thuật GIS là khả năng ưu việt của GIS trong việc phân tích các số liệu thuộc không gian, để có thể xây dựng thành một bản đồ mới

Trang 25

mang các đặc tính hoàn toàn khác với bản đồ trước đây, dựa vào kỹ thuật chồng lấp các bản đồ mà ta có các phương pháp cộng, trừ, nhân, chia, tính trung bình, hàm sô

Trong GIS phương pháp này khó khăn khi mỗi thành phần có nhiều thuộc tính Một hệ lớp đơn giản yêu cầu dữ liệu đối với mỗi lớp phải được phân lớp trước khi đưa vào Vùng đệm: là một vùng trong đó có đường biên bên trong gọi là lõi, còn đường biên bên ngoài gọi là vùng đệm Vùng đệm sử dụng nhiều nhiều thao tác phân tích và mô hình hóa không gian

Nội suy

Trong tình huống thông tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suy hay ngoại suy phải sử dụng nhiều thông tin hơn Nghĩa là phải giải đoán giá trị hay tập giá trị mới, phần này mô tả nội suy hướng điểm, có nghĩa một hay nhiều điểm trong không gian được sử dụng để phát sinh giá trị khác nơi không đo giá trị trực tiếp được

Trong thực tế nội suy được áp dụng cho mô hình hóa bề mặt khi cần phải giải đoán các giá trị mới cho bề mặt hai chiều trên cơ sở độ cao láng giềng

 Tính diện tích

Tính diện tích theo phương pháp thủ công: đếm ô, cân trọng lượng, đo thước tỉ lệ Tính diện tích theo phương pháp GIS gồm có:

Dữ liệu vetor : chia nhỏ bản đồ dưới dạng đa giác

Dữ liệu raster : tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với số lượng ô của

bản đồ

1.2 Giới thiệu khái quát về Arc Info/Mapinfo

MapInfo trang bị khả năng xử lý dữ liệu (bao gồm cả những lệnh truy vấn SQL để chọn ra đối tượng) và các đặc tính hiển thị giá trị trên màn hình:

MapInfo có khả năng mở các tập tin dữ liệu dạng dBASE hoặc FoxBASE, Lotus 1-2-3

và Microsoft Excel Nhập vào các tập tin hình ảnh với nhiều dạng thức khác nhau Ngoài ra, MapInfo còn có thể tự tạo tập tin dữ liệu của nó

Trang 26

- MapInfo cho phép xem thông tin trong 3 loại cửa sổ: Map, Browser và Graph tương ứng với cửa sổ bản đồ, bảng thuộc tính và đồ thị Kỹ thuật liên kết “nóng” của các loại cửa sổ cho phép xem cùng một thông tin trên nhiều cửa sổ khác nhau Khi thay đổi thông tin trong một cửa sổ, sự thay đổi này sẽ được cập nhật một cách tự động sang các cửa sổ khác

- MapInfo cho phép phủ nền bản đồ bằng những tấm ảnh điểm Khả năng này làm tăng qui mô, giá trị của bản đồ nền

- Khả năng thực hiện những sự lựa chọn bằng ngôn ngữ SQL của MapInfo cho phép thực hiện phép chọn đối tượng nhanh chóng và tiện lợi trên một hay nhiều bảng

- Bộ công cụ vẽ, hiệu chỉnh bản đồ và các hàm chức năng hoàn hảo khác trợ giúp trong quá trình xây dựng bản đồ

- Công cụ Save Workspace cho phép lưu tất cả cửa sổ đang làm việc vào một tập tin duy nhất Điều này giúp mở các cửa sổ cần thiết một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tránh sai sót

- MapInfo cho phép xây dựng trang in trong cửa sổ Layout với tập lệnh trợ giúp rất hữu hiệu

- MapInfo cho phép thay đổi hệ quy chiếu của các lớp bản đồ khi bắt đầu số hóa cũng như khi hiển thị chúng

Có thể nói, MapInfo là một phần mềm được thiết kế để hòa hợp với các phần mềm khác, người sử dụng không phải thay đổi cách làm việc trên máy tính, MapInfo chỉ làm thay đổi kết quả nhận được

Có thể bắt đầu làm việc với MapInfo trên nguồn dữ liệu trong bảng tính Excel, bảng

dữ liệu của Foxpro, các bảng vẽ CAD hoặc những dữ liệu địa lý khác Nếu chưa có sẵn nguồn dữ liệu, MapInfo cung cấp công cụ để tạo ra nguồn dữ liệu phù hợp (Phạm Thị Xuân Thọ và Nguyễn Xuân Bắc, 2013)

1.3 Giới thiệu khái quát về ArcGis Desktop

ArcGIS Desktop là một họ các sản phẩm phần mềm của ESRI bao gồm các các gói sản phẩm ArcView, ArcEditor và ArcInfo

Khi cài đặt các gói sản phẩm ArcView, ArcEditor và ArcInfo người sử dụng đều làm việc với ba ứng dụng độc lập đó là ArcMap, ArcCatalog và Arc Toolbox Ba ứng dụng này luôn đi kèm với nhau khi cài đặt bất cứ gói sản phẩm nào

- Với ArcMap người dùng có thể hiển thị, truy vấn, phân tích, biên tập dữ liệu, tạo bản

đồ và các báo cáo

Trang 27

-Với ArcCatalog ứng dụng này cho phép chúng ta có thể quản lý dữ liệu GIS như xóa, đổi tên, sao lưu và chuyển đổi vị trí của dữ liệu

- Với ArcToolbox là ứng dụng chuyên lưu trữ các công cụ phân tích trong ArcGIS, việc lưu trữ này giúp cho người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm các công cụ phân tích một cách nhanh chóng, thao tác dựa trên các công cụ này cũng sẽ tiện lợi và chuyên biệt hơn (Nguyễn Đức Thuận, 2011)

1.3.1 Phần mềm ArcView

Phần mềm này cung cấp đầy đủ chức năng cho phép biểu diễn, quản lý, xây dựng và phân tích dữ liệu địa lý, các công cụ phân tích không gian cùng với việc biên tập và phân tích thông tin từ các lớp bản đồ khác nhau, đồng thời thể hiện các mối quan hệ và nhận dạng các mô hình Ra các quyết định chuẩn xác hơn dựa trên các dữ liệu địa lý; xem và phân tích các dữ liệu không gian bằng nhiều phương pháp; xây dựng đơn giản

và dễ dàng các dữ liệu địa lý; giúp tạo ra các bản đồ có chất lượng cao; quản lý tất cả các file, CSDL và các nguồn dữ liệu và tùy biến giao diện người dùng theo yêu cầu

1.3.2 Phần mềm ArcEditor

Là bộ sản phẩm có nhiều chức năng hơn, dùng để chỉnh sửa và quản lý dữ liệu địa lý ArcEditor bao gồm các tính năng của ArcView và thêm vào đó là một số các công cụ chỉnh sửa, biên tập Dùng các công cụ CAD để tạo và chỉnh sửa các đặc tính GIS; tạo

ra các CSDL địa lý thông minh; tạo quy trình công việc một cách chuyên nghiệp cho một nhóm và cho phép nhiều người biên tập; giúp xây dựng và giữ được tính toàn vẹn của không gian bao gồm các quan hệ hình học topo giữa các đặc tính địa lý; quản lý và

mở rộng mạng lưới hình học; làm tăng năng suất biên tập; quản lý môi trường thiết kế

đa người dùng với versioning; duy trì tính toàn vẹn giữa các lớp chủ đề và thúc đẩy tư duy logic của người dùng; và cho phép chỉnh sửa dữ liệu độc lập (khi tạm ngừng kết nối với CSDL)

1.3.3 Phần mềm ArcInfo

Là bộ sản phẩm ArcGIS đầy đủ nhất ArcInfo bao gồm tất cả các chức năng của ArcView lẫn ArcEditor Cung cấp các chức năng tạo và quản lý một hệ GIS, xử lý dữ liệu không gian và khả năng chuyển đổi dữ liệu, xây dựng dữ liệu, mô hình hóa, phân tích, hiển thị bản đồ trên màn hình máy tính và xuất bản bản đồ ra các phương tiện khác nhau Với ArcInfo cho phép: xây dựng một mô hình xử lý không gian rất hữu dụng cho việc tìm ra các mối quan hệ, phân tích dữ liệu và tích hợp dữ liệu; Giúp thực hiện việc chồng lớp các lớp vector, nội suy và phân tích thống kê; đồng thời tạo ra các đặc tính cho sự kiện và chồng xếp các đặc tính của các sự kiện đó, chuyển đổi dữ liệu

và các định dạng của dữ liệu theo rất nhiều loại định dạng; Ngoài ra ArcInfo còn giúp

Trang 28

xây dựng những bộ dữ liệu phức tạp, các mô hình phân tích và các đoạn mã để tự động hóa các quá trình GIS; Sử dụng các phương pháp trình diễn, thiết kế, in ấn và quản lý bản đồ để xuất bản bản đồ

 Ứng dụng ArcMap

ArcMap dùng để xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ.Tạo các bản đồ từ rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau, truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đối tượng không gian và tạo các biểu đồ, hiển thị trang in ấn ArcMap cung cấp 2 chế độ hiển thị: Data View và Layout View

+ Data View hiển thị các nội dung chính của bản đồ – các đối tượng không gian + Layout View hiển thị bản đồ trong chế độ như in ra giấy, ngoài các đối tượng bản đồ

còn hiển thị các yếu tố trang trí bản đồ như khung, lưới tọa độ, chú giải (Gistrung,

2012)

Hình 1.6: Cơ sở dữ liệu trong ArcMap

(Nguồn: ArcGIS Resources, 2013)

 Ứng dụng ArcCatolog

ArcCatalog dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý trình duyệt và tìm thông tin địa lý; Giúp ghi, xem, và quản lý các siêu số liệu; Đồng thời xác định, xuất khẩu, nhập khẩu các mô hình dữ liệu geodatabase và database, tìm kiếm và khám phá

dữ liệu GIS trên mạng lưới địa phương và web và tạo và quản lý các schema của geodatabase; Quản lý điều hành ArcSDE geodatabase, quản lý điều hành một máy chủ

ArcGISCó 3 chế độ khác nhau để xem dữ liệu: Contents, Preview và Metadataview

Trang 29

Trong chế độ Content view tất cả các dữ liệu mà ArcView có thể nhận dạng được sẽ được hiển thị dưới dạng cây thư mục hay các biểu tượng giống như chương trình Windows Explorer Có thể xem sơ bộ (Preview) các dữ liệu địa lý dưới dạng bản đồ (Geographic view) hay dưới dạng bảng (Table view) Trong chế độ Metadata View các thông tin mô tả khác nhau về dữ liệu như hệ quy chiếu, thời gian và phương pháp thu thập…

Hình 1.7: Giao diện ứng dụng ArcCatalog

 Ứng dụng ArcToolbox

Phần mềm giúp cung cấp tham chiếu đến các công cụ tích hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho giao diện người dùng trong ArcGIS để truy cập và tổ chức một tập hợp các công cụ xử lý dữ liệu, mô hình và kịch bản Một hộp công cụ là một container chứa tất

cả các công cụ cần thiết để thực hiện bất kì nhiệm vụ cao cấp nào

Hình 1.8: Giao diện các công cụ trong ArcToolbox

Trang 30

ArcToolbox là một nơi chứa công cụ, trong đó có tất cả các công cụ cần thiết để tạo điều kiện nâng cao xử lý dữ liệu các nhiệm vụ được tổ chức theo một cách logic

1.4 Tổng quan về công tác đánh giá biến động ở Việt Nam

Từ trước đến nay chưa có một khái niệm chính xác về đánh giá biến động Nhưng đánh giá biến động có thể được hiểu là : Việc theo dõi, giám sát và quản lý đối tượng nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất của đối tượng nghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được Ví dụ như : diện tích đất chuyển mục đích sử dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới

Đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất : là đánh giá được sự thay đổi về loại hình

sử dụng đất (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất giao thông, đất thuỷ lợi, đất cơ sở sản xuất kinh doanh qua các thời điểm )

Hiện nay trên thế giới, đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên thiên nhiên được tiến hành thường xuyên trên cơ sở sử dụng phương pháp truyền thống trên bản đồ giấy dựa vào các số liệu thống kê ngoài thực địa Gần đây công việc này đã được hiện đại hoá, đã ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá biến động Và đặc biệt đó là ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoặc kết hợp với công nghệ Viễn thám đã đem lại hiệu quả hết sức to lớn

Ở nước ta việc theo dõi, đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất được quan tâm đáng kể Tuy nhiên từ trước đến nay công việc này thường được thực hiện bằng phương pháp truyền thống nên kết quả nhận được chưa thực sự chính xác, và thậm chí còn chậm hơn vài năm so với hiện tại, ít có ý nghĩa trong việc đưa ra các biện pháp thích hợp để phục vụ cho công tác quản lý hay quy hoạch sử dụng đất

- Các nghiên cứu trong nước có liên quan

Theo Lê Thị Hằng (2009); Ứng dụng phần mềm VDMap đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất xã Bình Xuyên, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương”, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Đã xây dựng thành công cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất để phục

vụ cho đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất bằng việc ứng dụng phần mềm VDMap

Theo Nguyễn Q;uốc Hiệu (2007); Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý trong đánh giá biến động hiện trạng rừng tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”, Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Đã thành công khi ứng dụng hệ thống thông tin địa lý vào việc đánh giá biến động hiện trạng rừng và từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp cho công tác trồng và quản lý rừng

Trang 31

1.5 Tổng quan về vùng nghiên cứu

1.5.1 Điều kiện tự nhiên

Với bờ biển dài hơn 72 km Sóc Trăng có nhiều nguồn lợi thuỷ sản, nhiều loại cá, tôm, cua biển Cảng Trần Đề tiếp tục được đầu tư xây dựng mở ra cơ hội giao thương từ Sóc Trăng đến mọi miền của đất nước và quốc tế Những nhân tố đó đang được chính quyền và người dân thực hiện để phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập vào quá trình phát triển chung của đất nước

Địa hình, địa mạo

Địa hình Sóc Trăng bằng phẳng, cao độ trung bình 0,5 m đến 1,0 m so với mặt nước biển, thấp dần từ bờ biển phía Nam lên và từ ven sông Hậu vào trong nội đồng Độ cao tuyệt đối từ 0,4 – 1,5 m, độ dốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài Địa hình thay đổi theo 2 hướng chính: theo hướng Đông – Tây, cao ở phía sông Hậu thấp dần vào trong nội đồng; theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, cao ven bờ biển thấp dần vào trong đất liền Địa hình Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dần vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc của tỉnh Tiểu địa hình có dạng gợn sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát có địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn

Đó là những dấu vết trầm tích của các thời kỳ vận động biển tiến và lùi tạo nên các giồng cát ở các huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu, Cù Lao Dung và thành phố Sóc Trăng

Vùng lòng chảo phía Tây và ven kênh Cái Côn có cao trình rất thấp từ 0 đến 0,5 m, mùa mưa thường bị ngập úng ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong vùng (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng, 2014)

Trang 32

Với địa hình bằng phẳng rất thuận lợi cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, tuy nhiên hạn chế chủ yếu là địa hình bị chia cắt mạnh bởi sông kênh rạch chằng chịt, gây trở ngại cho xây dựng hạ tầng và giao thông đường bộ

Đất đai phần lớn là đất bãi bồi ven sông và ven biển, nhiều nơi bị nhiễm mặn và nhiễm phèn, một số nơi bị úng ngập mùa mưa Để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tỉnh phải đầu tư nhiều cho xây dựng nâng cấp các công trình thuỷ lợi

C

- Nắng: Tổng giờ nắng bình quân trong năm 2.373,4 giờ, cao nhất thường vào tháng 3

là 274,1 giờ, thấp nhất thường vào tháng 9 là 123,1 giờ

Nhìn chung, nhiệt độ và ánh sáng trong năm ổn định, chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm không nhiều Sự ổn định về nhiệt độ là điều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi để thâm canh tăng vụ đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi và các loại sản phẩm nông nghiệp

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, cao nhất 89% vào mùa mưa, thấp nhất 80% vào mùa khô

- Mưa: Lượng mưa trung bình 5 năm trở lại đây là 1.920 mm Hàng năm mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, biến động lượng mưa trong các tháng trong 5 năm qua cũng rất lớn Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hầu như không mưa trong khi lượng bốc hơi cao đã dẫn đến tình trạng thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất và sinh hoạt nhất là vùng ven biển và vùng sâu, xa nguồn nước Đây cũng là một trong những nguyên nhân tạo nên sự thiếu ổn định của sản xuất nông nghiệp trong tỉnh

- Gió: Sóc Trăng nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa, có hai hướng gió chính trong năm là hướng Đông - Bắc và Tây - Nam Gió Đông - Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với hướng gió Đông xen kẽ hướng gió Đông Bắc, còn gọi là gió chướng

Chính hướng gió Đông đã góp phần đưa nước mặn từ biển Đông xâm nhập sâu vào các sông rạch trong các tháng mùa khô Gió Tây – Nam từ tháng 5 đến tháng 10, sự đến sớm hay muộn của gió Tây – Tây Nam góp phần quan trọng trong việc đến sớm hay muộn của những cơn mưa đầu mùa

Trang 33

Những năm gần đây, lốc thường xảy ra ở Sóc Trăng Lốc tuy nhỏ nhưng cũng gây ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Thuỷ văn

Tỉnh Sóc Trăng có hệ thống sông rạch chằng chịt, bờ biển dài 72 km Các sông rạch trong tỉnh chịu tác động trực tiếp của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông và nguồn nước từ thượng nguồn sông Mê-kông đổ về

Những tháng mùa khô nước từ thượng nguồn sông Mê-kông đổ về với lưu lượng trung bình 2.000 - 3.000 m3/giây và mùa mưa trung bình từ 7.000 - 8.000 m3

/giây

- Sông Hậu là con sông chính cung cấp nguồn nước ngọt và phù sa bồi đắp cho đồng ruộng

Hệ thống sông Hậu chi phối sâu sắc đến chế độ thủy văn của tỉnh Sông Mỹ Thanh chảy qua huyện Vĩnh Châu, Trần Đề, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Mỹ Tú, chủ yếu tiêu nước vào mùa mưa đồng thời dẫn mặn xâm nhập trong mùa khô

- Hệ thống kênh đào: các kênh lớn có Quản Lộ – Phụng Hiệp, Ba Rinh – Tà Liêm, Cái Côn, Rạch Vọp, Tiếp Nhật làm nhiệm vụ dẫn ngọt, rửa phèn, mặn Hầu hết hệ thống kênh đào này được hình thành từ lâu đời và ngày càng được quan tâm phát triển với nhiều chương trình lớn như chương trình ngọt hóa bán đảo Cà Mau, chương trình ven biển Đông, các dự án: Ba Rinh – Tà Liêm, Tiếp Nhật – Long Phú, Dự án Kế Sách, Thạnh Mỹ

Nhìn chung, hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng được nối với nhau thành một mạng lưới chằng chịt, đổ ra biển Đông Dao động mực nước trên hệ thống sông rạch chủ yếu do sự truyền triều từ biển Đông vào và một phần do lượng nước trên thượng nguồn của sông Hậu đổ về vào mùa mưa

Nguồn nước trên hệ thống sông rạch tỉnh Sóc Trăng là kết quả của sự pha trộn giữa lượng mưa tại chỗ, nước thượng nguồn sông Hậu đổ về Vì vậy nước trên sông trong năm có thời gian bị nhiễm mặn vào mùa khô Vào mùa mưa nước trong sông, kênh, rạch được ngọt hóa sử dụng tốt cho nông nghiệp và đời sống dân cư Phần sông rạch giáp biển nhiễm mặn quanh năm do đó không thể phục vụ cho trồng chọt, nhưng bù lại nguồn nước mặn, lợ ở đây lại tạo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản

Cảnh quan môi trường

Địa hình, khí hậu và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác chi phối mạnh đến cảnh quan môi trường của tỉnh và có thể khái quát về cảnh quan môi trường Sóc Trăng như sau: Sóc Trăng có những đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long Đó là phong tục tập quán sinh hoạt của người dân gắn với sông nước Nơi đây đã hình thành những vườn cây trái trù phú và các dải rừng ngập mặn ven biển đa dạng về sinh học, đây là

Trang 34

tiềm năng lớn về du lịch sinh thái

Dải rừng ngập mặn trải dài 72 km bờ biển và ven các cửa sông Trần Đề, Mỹ Thanh, Định An là vùng nhạy cảm về sinh học Sau một thời gian bị ảnh hưởng bởi thiên tai

và tác động của nền kinh tế thị trường, hiện nay những vùng này đang được quan tâm khôi phục và phát triển với những dự án lớn ở mức độ Quốc gia

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên và môi trường sinh thái của tỉnh có thể phát triển đa dạng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông lâm kết hợp

Trong thời gian tới cần có sự quy hoạch cụ thể những vùng nuôi trồng và tổng kết, đánh giá khoa học các mô hình nuôi trồng để có thể phát triển mang lại hiệu quả kinh

tế cao và bảo vệ sinh thái môi trường

Các nguồn ô nhiễm từ công nghiệp, nước thải từ các khu dân cư hoặc trong quá trình

đô thị hóa cũng cần được chú ý và xử lý chặt chẽ trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh (Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Sóc Trăng, 2014)

Đơn vị hành chính

Tỉnh Sóc Trăng có 10 huyện, 1 thành phố, bao gồm: Thành phố Sóc Trăng, Huyện Kế Sách, Huyện Mỹ Tú, Huyện Long Phú, Huyện Cù Lao Dung, Huyện Mỹ Xuyên, Huyện Thạnh Trị, Huyện Ngã Năm, Huyện Vĩnh Châu, Huyện Châu Thành, Huyện Trần Đề (Hình 1.9)

1.5.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu

- Tăng trưởng kinh tế

Trong những năm qua tăng trưởng kinh tế của Sóc Trăng luôn duy trì ổn định ở mức cao so với các tỉnh trong vùng và cả nước, đạt bình quân giai đoạn 2001 – 2005 là 10,25%, giai đoạn năm 2006 – 2009 là 13,89% Tốc độ tăng trưởng kinh tế sơ bộ của tỉnh năm 2009 tăng 10,14% so với năm trước

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) sơ bộ năm 2009 đạt 16.410 tỷ đồng , tăng 10,14% so với năm 2008 Năm 2008, GDP bình quân đầu người đạt 732 USD, năm 2009 đạt 881 USD/người/năm GDP bình quân đầu người tăng từ 464 USD năm 2005 lên 881 USD/người năm 2009 Nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, Sóc Trăng đã thu hẹp đáng

kể khoảng cách chênh lệch GDP bình quân đầu người so với cả nước và khu vực đồng bằng sông Cửu Long

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 35

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trên 3 khu vực nông nghiệp, công nghiệp

và dịch vụ trong năm 2009 tương ứng là 54,50% - 16,91% - 28,59% Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm Tổng sản phẩm tạo ra từ khu vực I giai đoạn từ năm 2001 – 2005 đã giảm 2,92% và đến giai đoạn 2006 – 2009 giảm 3,07% Tuy nhiên tổng sản phẩm tạo ra từ khu vực này vẫn chiếm tỷ trọng cao trên 50% Điều này cho thấy nền kinh tế của tỉnh vẫn còn mang tính thuần nông, nếu so sánh với cơ cấu các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long cho thấy quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh diễn ra còn chậm (Báo cáo thuyết minh Kết quả kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại tỉnh Sóc Trăng, 2010)

Hình 1.9: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng, năm 2012)

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm nhưng đang định hình rõ theo chiều hướng tích cực là tăng dần tỷ trọng khu vực II và khu vực III Tuy tỷ trọng khu vực II giai đoạn 2006 – 2009 không có nhiều cải thiện so với giai đoạn trước, do tình hình sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn nhưng tỷ trọng ở khu vực III đã có những chuyển biến tích cực với tổng sản phẩm tạo tăng lên đáng kể, giai đoạn 2001 –

2005 chỉ tăng 1,03% thì trong giai đoạn 2006 – 2009 đã tăng lên 2,1%

Trang 36

Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

- Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, đóng góp chủ đạo vào nền kinh tế với trên 50% tổng sản phẩm và ổn định đời sống nhân dân trong tỉnh

Giai đoạn 2006 – 2009, giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản tăng bình quân 11,32% trong đó nông nghiệp tăng 4,93%, lâm nghiệp tăng 6,6%, thuỷ sản tăng 23,09% Năm

2009 giá trị sản xuất nông lâm thuỷ sản đạt 10.117 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), trong đó nông nghiệp đạt 4.720 tỷ đồng chiếm 46,66%, lâm nghiệp đạt 50 tỷ đồng chiếm 0,49%, thuỷ sản đạt 5.347 tỷ đồng chiếm 52,85%

- Khu vực kinh tế công nghiệp

Cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp đã chuyển dịch theo hướng gắn sản xuất với thị trường, tăng dần công nghiệp chế biến, tập trung chế biến các sản phẩm nông nghiệp

từ thế mạnh của tỉnh để nâng cao giá trị xuất khẩu

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh từ năm 1998 đến 2008 phát triển nhanh Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 – 2005 là 18,5% và giai đoạn

2006 – 2009 là 19,9%

Năm 2009 giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Sóc Trăng theo giá cố định năm 1994 đạt 6.509 tỷ đồng, tăng 4,10% so với năm 2008, trong đó khu vực kinh tế nhà nước 462 tỷ đồng, khu vực ngoài nhà nước 6.040 tỷ đồng, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 7 tỷ đồng

- Khu vực kinh tế dịch vụ

Khu vực dịch vụ phát triển với nhịp độ ngày càng tăng và thu hút nhiều lao động Nhìn chung tình hình phát triển kinh tế dịch vụ của tỉnh đã có bước phát triển toàn diện với nhịp độ tăng trưởng nhanh Khu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao gấp 1,25 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế Tổng mức bán lẻ hang hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng bình quân 22,79% Số cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại tăng từ 34.682 cơ sở năm

2005 lên 42.135 cơ sở năm 2008

Năm 2009 giá trị sản xuất toàn khu vực dịch vụ đạt 3.092,562 tỷ đồng (giá hàng hoá) Tham gia kinh doanh dịch vụ – thương mại gồm nhiều thành phần kinh tế Trong đó tỷ trọng kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế cá thể trong cơ cấu doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội giảm dần từ 1,6%, 1,4% và 49,5% năm 2005 xuống 1,26%, 0,5%, 54,81% năm 2009; tỷ trọng thành phần kinh tế tư nhân trong cơ cấu dịch vụ tăng nhanh từ 49,5% năm 2005 lên 54,81% năm 2009 (Báo cáo thuyết minh Kết quả kiểm

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Sự biểu thị kết quả bản đồ dưới dạng Raster - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 1.5 Sự biểu thị kết quả bản đồ dưới dạng Raster (Trang 23)
Hình 1.8: Giao diện các công cụ trong ArcToolbox - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 1.8 Giao diện các công cụ trong ArcToolbox (Trang 29)
Hình 1.9: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 1.9 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (Trang 35)
Hình 2.1 Sơ đồ các bước thực hiện - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 2.1 Sơ đồ các bước thực hiện (Trang 40)
Hình 3.1: Lớp thông tin ranh giới huyện và giao thông đã số hóa - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.1 Lớp thông tin ranh giới huyện và giao thông đã số hóa (Trang 41)
Hình 3.2: Giao diện lệnh Union trong ArcGIS - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.2 Giao diện lệnh Union trong ArcGIS (Trang 43)
Hình 3.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 của tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 của tỉnh Sóc Trăng (Trang 44)
Hình 3.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tỉnh Sóc Trăng (Trang 45)
Hình 3.8: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất ở của tỉnh Sóc Trăng năm 2000 - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.8 Biểu đồ cơ cấu diện tích đất ở của tỉnh Sóc Trăng năm 2000 (Trang 50)
Hình 3.12: Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 tại tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.12 Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2010 tại tỉnh Sóc Trăng (Trang 55)
Hình 3.13: Xây dựng bản đồ thay đổi hiện trạng sử dụng đất năm 2010 - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.13 Xây dựng bản đồ thay đổi hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (Trang 59)
Bảng 3.5 : So sánh biến động sử dụng đất từ năm 2000 đến năm 2010 - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Bảng 3.5 So sánh biến động sử dụng đất từ năm 2000 đến năm 2010 (Trang 62)
Hình 3.15: Biểu đồ thể hiện diện tích nhóm đất chính của tỉnh Sóc Trăng - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện diện tích nhóm đất chính của tỉnh Sóc Trăng (Trang 63)
Hình 3.19: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp từ năm 2005 đến năm 2013 - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.19 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp từ năm 2005 đến năm 2013 (Trang 66)
Hình 3.24: Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng từ năm 2005 đến năm 2013 - ứng dụng gis trong đánh giá biến động hiện trạng sử dụng đất tỉnh sóc trăng giai đoạn năm 2000 đến 2013
Hình 3.24 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng từ năm 2005 đến năm 2013 (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w