1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng

108 466 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài:” Ước lượng giá trị phòng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng” để có những nghiên cứu đánh giá đầy đủ các giá tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ HUỲNH NHƯ MSSV: 4115236

Tháng 08 – 2014

Trang 3

Đầu tiên, em xin cảm ơn tất cả quý thầy cô đã từng chỉ dạy cho em những kiến thức quý báu góp phần tạo dựng tri thức và nhân cách cho em Em xin đặc biệt gửi lời tri ân sâu sắc tới cô Ngô Thị Thanh Trúc là người trực tiếp hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành bài luận văn của mình

Trong quá trình đi thu số liệu em cũng đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía Chi cục Kiểm lâm tỉnh Sóc Trăng, UBND thị xã Vĩnh Châu, UBND

xã Vĩnh Hải và UBND xã Hòa Đông Xin xảm ơn tất cả những người đã từng cung cấp những tài liệu cần thiết và hướng dẫn chỉ đường cho em trong suốt thời gian thu số liệu

Xin xảm ơn tất cả những người bạn đã sát cánh cùng tôi trong công việc , học tập và thực hiện luận văn Nhất là nhóm bạn đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian nước rút hoàn thành luận văn

Cuối cùng và cũng là quan trọng nhất, con xin dành lời cảm ơn bawgf cả tấm lòng đến Ba, Mẹ- người đã cho con tất cả những gì con nắm giữ hôm nay Mặc dù đã cố gắng hết mình nhưng do khả năng có hạn nên không thể tránh những sai sót Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viện thực hiện

(ký và ghi họ tên)

PHẠM THỊ HUỲNH NHƯ

Trang 4

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

Sinh viện thực hiện

(ký và ghi họ tên)

PHẠM THỊ HUỲNH NHƢ

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Ngày tháng năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đống dấu)

Trang 6

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIỆN HƯỚNG DẪN



Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Ngô Thị Thanh Trúc

Học vị: Tiến sĩ

Chuyên ngành: Kinh Tế tài Nguyên Môi Trường

Cơ qquan công tác: Khoa Kinh Tế-Q

Họ và tên sinh viên thực hiện đề tài: Phạm Thị Huỳnh Như

MSSV: 4115236

Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường

Tên đề tài: “Ước lượng giá trị phòng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng”

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của chuyên ngành đào tạo :

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Giáo viên hướng dẫn

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên phản biện

(ký và ghi họ tên)

Trang 8

vi

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian nghiên cứu 3

1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 4

2.1.2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn 5

2.1.3 Các chính sách liên quan đến rừng ngập mặn được áp dụng (về giao rừng, khoán rừng, quyền hưởng lợi, sản xuất nông nghiệp kết hợp, đầu tư 13

2.1.4 Vấn đề phòng hộ và cơ sở việc phân chia cấp phòng hộ của hệ sinh thái rừng ngập mặn tỉnh Sóc Trăng 15

2.1.5 Tổng quan về giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn 16

2.1.6 Các giá trị của rừng ngập mặn phòng hộ ven biển 19

2.1.7 Đánh giá tổng hợp thiên tai do biến đổi khí hậu ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 26

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 30

Trang 9

vii

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35

3.1 SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG 35

3.1.1 Vị trí địa lý 35

3.1.2 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.3 Tình hình kinh tế-xã hội thị xã Vĩnh Châu 37

3.2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC, QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG NGẬP MẶN Ở THỊ XÃ VĨNH CHÂU 41

3.2.1 Diễn biến rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu 41

3.2.2 Thực trạng về rừng phòng hộ ở thị xã Vĩnh Châu 44

Chương 4: ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ PHÕNG HỘ CỦA HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG 47

4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 47

4.1.1 Tuổi, số thành viên gia đình của đối tượng phỏng vấn 47

4.1.2 Giới tính, trình độ học vấn của đối tượng phỏng vấn 48

4.2 MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 49

4.2.1 Trồng củ Hành tím 49

4.2.2 Nuôi tôm công nghiệp 50

4.2.3 Trồng củ cải trắng 53

4.2.4 Trồng lúa 54

4.3 ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ PHÕNG HỘ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG 55

4.3.1 Giá trị cây trồng, thủy sản và nhà cửa của HGĐ được phỏng vấn tại thị xã Vĩnh Châu 55

4.3.2 Giá trị nhà cửa ở thị xã Vĩnh Châu năm 2014 60

4.3.3 Giá trị phòng hộ của rừng ngập mặn thị xã Vĩnh Châu 60

Chương 5: GIẢI PHÁP PHỤC HỒI, PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN THỊ XÃ VĨNH CHÂU, SÓC TRĂNG 67

Trang 10

viii

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 KẾT LUẬN 70 6.2 KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

ix

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Phân bố diện tích có rừng ngập mặn ở Việt Nam năm 2012 8

Bảng 2.2 Quy hoạch rừng ngập mặn phân theo 3 loại rừng ở Việt Nam năm 2012 9

Bảng 2.3 Phân loại rừng theo cấp phòng hộ ở Việt Nam năm 2012 10

Bảng 2.4 Tổng giá trị kinh tế rừng ngập mặn 19

Bảng 2.5 Tổng hợp số liệu về bão và áp thấp nhiệt đới ở tỉnh Sóc Trăng từ năm 2006-2009 26

Bảng 2.6 Số quan sát ở 2 xã của thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 29

Bảng 3.1 Diễn biến diện tích rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009-2012 42

Bảng 3.2 So sánh diện tích đất rừng và đất chƣa có rừng ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 và năm 2013 43

Bảng 3.3 Diện tích rừng phòng hộ ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2013-2014

44

Bảng 4.1 Mô tả đối tƣợng phỏng vấn ở 2 xã Vĩnh Hải và Hòa Đông, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng năm 2014 47

Bảng 4.2 Đặc điểm về diện tích, sản lƣợng và số năm trồng của 20 HGĐ ở xã Vĩnh Hải năm 2014 50

Bảng 4.3 Đặc điểm nuôi tôm ở 2 xã Vĩnh Hải và Hòa Đông năm 2014 52

Bảng 4.4 Đặc điểm trồng củ cải trắng ở xã Vĩnh Hải năm 2014 53

Bảng 4.5 Đặc điểm trồng lúa ở 2 xã Vĩnh Hải và Hòa Đông năm 2014 54

Bảng 4.6 Chi phí trung bình của cây trồng và thủy sản ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 56

Bảng 4.7 Sản lƣợng thu hoạch và giá bán/kg của các cây trồng và thủy sản ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 57

Bảng 4.8 Doanh thu của các cây trồng và thủy sản tại thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 58

Trang 12

x

Bảng 4.9 Giá trị kinh tế của các loại cây trồng và thủy sản tại thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 59 Bảng 4.10 Giá trị nhà cửa ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 60 Bảng 4.11 Thời gian thu hoạch các loại cây trồng và thủy sản ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 62 Bảng 4.12 Tỷ lệ thiệt hại và giá trị phòng hộ của rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 63 Bảng 4.13 Tỷ lê thiệt hại xảy ra khi không có rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu năm 2014 65 Bảng 4.14 Giá trị phòng hộ của rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu năm 2014 66 Bảng 5.1 Những vấn đề và giải pháp phục hồi, phát triển và bảo vệ rừng ngập mặn thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng 67

Trang 13

xi

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới 7

Hình 2.2 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn ở Đông Nam Á 7

Hình 2.3 Khái niệm tổng giá trị kinh tế 17

Hình 2.4 Rừng ngập mặn ở cộng đồng vùng ven biển 20

Hình 2.5 So sánh độ mặn cao nhất tại các vị trí đo giai đoạn 1995-2009 24

Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính của đáp viên 48

Hình 4.2 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên 49

Hình 4.3 Tỷ lệ HGĐ nuôi tôm sú và tôm thẻ 51

Trang 14

UNESCO: Văn hóa Liên Hợp Quốc

USGS: Cơ quan khảo sát địa chất Mỹ

Trang 15

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tài nguyên rừng mệnh danh là “lá phổi xanh” của cả Trái đất và cả con người Rừng giúp con người điều hòa khí hậu, là nơi cung cấp nguồn lợi thủy sản dồi dào phục vụ cho đời sống con người Không những thế, rừng phòng hộ còn giúp con người phòng tránh được lụt lội, bão lũ, Rừng mang lại nhiều giá trị to lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Sóc Trăng là một trong những tỉnh có diện tích rừng khá lớn Tính đến

2010, tổng diện tích rừng là 11.911 ha trong đó 7.481 ha rừng phòng hộ ven biển Những mảng rừng lớn hiện giờ nằm chủ yếu ở các cửa sông Hậu và sông

Mỹ Thanh, thuộc các huyện Trần Đề và Cù Lao Dung, và một số dải mỏng rừng ngập mặn cũng có thể được quan sát thấy ở nguyên tuyến bờ biển thị xã Vĩnh Châu Có khoảng 26 loài cây ngập mặn đã được ghi nhận dọc theo bờ biển tỉnh Sóc Trăng Tuy nhiên, những loài tập trung chủ yếu là bần chua, mấm biển, đước đôi, dà vôi, và vẹt trụ Rừng bần mọc tự nhiên dọc theo vùng cửa sông Hậu và ven biển ở các xã An Thạnh Nam, An Thạnh 3, Lịch Hội Thượng và Trung Bình Rừng mấm mọc tự nhiên dọc theo bờ biển ở các xã Vĩnh Hải, Vĩnh Châu và Lạc Hòa Rừng đước (đước đôi) được trồng dọc theo

bờ biển Vĩnh Châu

Hệ sinh thái rừng ngập mặn được biết đến là nơi cung cấp dịch vụ, hàng hóa cho con người, là nơi lưu giữ những nguồn gen cho tương lai, nơi cung cấp thức ăn và chỗ sinh sản cho rất nhiều loại động vật có giá trị sinh thái và môi trường cao (Macnae, 1996) Đồng thời, rừng ngập mặn cũng là chỗ dừng chân và là nơi cư trú của rất nhiều loài chim nước di cư Rừng ngập mặn bảo

vệ các nguồn nước ngọt chống lại sự nhiễm mặn, bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn bởi sóng, gió Rừng ngập mặn có thể được coi là tấm chắn tự nhiên bảo

vệ cho tài sản và cuộc sống của cộng đồng dân cư ven biển trước bão gió và lốc xoáy (Chan và cộng sự, 1986)

Tuy nhiên, do nhiều dịch vụ môi trường mà rừng ngập mặn cung cấp chưa được xem xét và đánh giá thỏa đáng dẫn đến việc quản lý rừng ngập mặn còn nhiều bất cập Chính vì vậy, rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp Thực tế cho thấy rằng, rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đê biển Những hệ thống đê biển có đai rừng phòng hộ đủ rộng thì thiệt hại về đê biển là rất thấp Đánh giá bước đầu về thiệt hại do bão gây ra cho thấy ở những nơi đê biển có rừng ngập mặn phòng hộ thì hầu như đê biển ít bị sạt lỡ

Trang 16

Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài:” Ước lượng giá trị phòng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng” để

có những nghiên cứu đánh giá đầy đủ các giá trị của nó nhằm khai thác và sử dụng tài nguyên rừng ngập mặn ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng một cách bền vững

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Ước lượng giá trị phòng hộ của hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị

xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng nhằm đưa ra các giải pháp để sử dụng hợp lý giá trị của rừng ngập mặn theo hướng phát triển bền vững

- Đề ra các kiến nghị và đề xuất giải pháp phục hồi, bảo vệ và phát triển

hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Tầm quan trọng về giá trị phòng hộ của hệ sinh thái rừng ngập mặn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của người dân tại địa phương như thế nào thông qua tính toán các giá trị kinh tế của cây trồng, thủy sản và nhà cửa? Những giải pháp như thế nào được đưa ra để phục hồi, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng?

Trang 17

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giá trị phòng hộ của hệ sinh thái rừng ngập mặn của người dân ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng

Trang 18

4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về môi trường

Môi trường là khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, đặc biệt là sau hội nghị Stockhom về môi trường năm 1972

Trong tuyên ngôn UNESCO năm 1981: Môi trường là toàn bộ hệ thống

tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quang mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo làm thỏa mãn các nhu cầu của con người (Nguyễn Thế Chinh, 2003)

Trong Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên

Khái niệm về môi trường rừng

Theo Luật bảo vệ và phát triển rừng ở Việt Nam năm 2004: Rừng là một

hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác

Những đặc trưng của môi trường rừng

Môi trường rừng có những đặc trưng chủ yếu: là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong hệ thống đó; môi trường rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng; môi trường rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao; môi trường rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào một số chất từ hệ sinh thái khác; sự vận động của quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự ổn định bền vững của môi trường rừng

Trang 19

5

2.1.2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn

2.1.2.1 Khái niệm hệ sinh thái

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm hai thành phần cơ bản là các nhân

tố vô sinh và nhân tố hữu sinh tác động qua lại với nhau, không ngừng vận động qua lại với nhau, không ngừng vận động trong không gian và thời gian,

có khả năng tự điều chỉnh, thích ứng với điều kiện môi trường cụ thể (Ngô Thụy Diễm Trang và Trần Chấn bắc, 2012) Theo tiêu chí của Tổ chức Nông Nghiệp và Lương thực của Liên Hợp Quốc (FAO, 1994) thì một quần hợp thực vật được gọi là rừng khi có tối thiểu 10% cây cối che phủ không phải là cây trồng nông nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại của các loài động, thực vật và duy trì điều kiện đất đai phù hợp Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định và phân chia các loại rừng còn tùy thuộc vào các tiêu chí Như vậy, rừng ngập mặn được hình thành bởi các cây ngập mặn nếu diện tích che phủ đạt trên

10% Loại rừng này bao gồm các loài cây ngập mặn chính thống (true

mangrove species), đó là những cây chỉ có ở rừng ngập mặn và các loài cây

gia nhập rừng ngập mặn (associate mangrove species), những loài cây có thể

gặp ở cả trong rừng ngập mặn và những vùng khác nữa (Phan Nguyên Hồng

và cộng sự, 1991)

2.1.2.2 Khái niệm về rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn là những quần xã thực vật được hình thành ở vùng ven biển và cửa sông những nơi bị tác động của thủy triều ở vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới Trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhau về rừng ngập mặn như

“rừng ven biển”, “rừng ở vùng thủy triều” và “rừng ngập mặn” (FAO, 1994) Đặc điểm tổng quát là loại rừng này thường phân bố ở vùng cửa sông hoặc ven biển, bị ngập bởi thủy triều lên trong ngày hoặc trong tháng, đất mặn

và bão hòa nước Trong điều kiện như vậy, các loài cây rừng ngập mặn thường

có cấu tạo và hình thái thích nghi với điều kiện ngập nước: thường có rễ khí sinh phát triển, lá dày có nhiều tuyến muối, hạt thường nảy mầm trên cây trước khi quả rụng Tùy theo khả năng thích nghi với mức độ ngập thủy triều,

độ mặn của nước, độ thuần thục của đất mà đã hình thành các đai rừng ngập mặn khác nhau

Theo Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 1991 nhận định rằng ở vùng cửa sông, nơi có sự giao thoa giữa nguồn nước ngọt từ sông đổ ra biển, ngập thủy triều lên trung bình trong ngày vói các loài cây điển hình ở vùng này thường

gặp là Bần chua (Sonneratia caseolaris) hoặc Bần trắng (S.alba), đước

Trang 20

6

(Rhizophora apiculata), dừa nước (Nypa frutican) cũng là một đại diện của

vùng cửa sông, nhưng chúng thường đứng ở sâu hơn về phía đất liền, ở phía sau đai rừng Bần

Ở vùng xa cửa sông, độ mặn của nước thường nhỏ hơn so với vùng biển

gần cửa sông, thường gặp là các loài Mấm trắng (Avicennia alba) hoặc Mấm đen (Avicennia officinalis) Trên những vùng đất cao, đất mặn, chỉ bị ngập

nước khi thủy triều lên cao trong tháng hoặc trong năm xuất hiện với các loài

Cóc (Lumnitzera racemosa) hoặc Tra (Hibiscus tiliaceus) Xa về bên trong

những vùng cao hơn, đất rừng tương đối khô, các thực vật rừng ngập mặn bị

loài Tràm (Melaleuca) thay thế, hình thành hệ sinh thái rừng Tràm trên đất

phèn

Quá trình hình thành và phát triển của rừng ngập mặn luôn luôn có quan

hệ mật thiết với điều kiện môi trường, trong đó quá trình ngập triều, sự lưu thông của thủy triều sự bồi tụ phù sa là những yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đối với đời sống của các loài cây rừng ngập mặn

2.1.2.3 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới

Rừng ngập mặn trên thế giới được phân bố giữa 300

Bắc và Nam xích đạo Ở gần đường xích đạo, cây rừng ngập mặn sinh trưởng tốt, chiều cao của cây cao, số lượng loài cũng đa dạng hơn nhiều nơi xa vùng xích đạo

Dựa theo sự phân bố địa lý của thế giới, nếu đứng về phương diện thực vật học thì rừng ngập mặn trên thế giới chia thành 2 nhóm chính: vùng Ấn Độ

- Thái Bình Dương và vùng Tây Phi – châu Mỹ (hình 2.1)

- Khu vực Ấn Độ - Thái Bình Dương gồm: Nam Nhật bản, Philippin, Ấn

Độ, bờ biển Hồng Hải, Đông Phi, Australia, Newzealand, quần đảo Nam Thái Bình Dương tới tận đảo Xam Oa

- Khu vực Tây Phi – châu Mỹ: gồm bờ biển Tây Phi của Đại Tây Dương, đảo Galapagos và châu Mỹ

Rừng ngập mặn phồn thịnh ở Đông Nam Á, ví dụ như Malaysia, Thái Lan, Việt Nam vì những vùng này có lượng mưa lớn, lượng triều điều đặn phù

sa, địa hình phức tạp và ít sóng gió (hình 2.2) Hệ thực vật ở đây phong phú về

cả số lượng lẫn chất lượng (Cơ quan Hàng không vũ trụ Mỹ (NASA) và Cơ quan Khảo sát địa chất Mỹ (USGS) công bố, 2010)

Trang 21

7

Hình 2.1 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới

Nguồn: Ảnh (Landsat) của NASA/USGS

Hình 2.2 Bản đồ rừng ngập mặn Đông Nam Á

Nguồn: Ảnh (Landsat) của NASA/USGS

2.1.2.4 Phân bố rừng ngập mặn ở Việt Nam

Phân bố

a Phân bố theo diện tích có rừng ngập mặn

Theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm

2011, vùng ven biển nước ta chia làm 5 vùng được phân bố tại các vùng như sau:

Trang 22

8

- Vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ (QN&ĐBBB), gồm 5 tỉnh (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình) phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh chiếm 18% diện tích

- Vùng ven biển Bắc Trung Bộ (BTB), gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) phân bố chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa chiếm 1%

- Vùng ven biển Nam Trung Bộ (NTB): gồm 6 tỉnh (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa) có diện tích rừng không đáng kể

- Vùng ven biển Đông Nam Bộ (ĐNB): gồm 5 tỉnh (Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh phân bố chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh chiếm 19,8%

- Vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL): gồm 8 tỉnh (Long

An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau) phân bố chủ yếu ở các tỉnh Cà Mau và Kiên Giang chiếm 61%

Bảng 2.1 Phân bố diện tích có rừng ngập mặn ở Việt Nam năm 2013

Rừng trồng

tự nhiên; RT: Rừng trồng

Trang 23

9

Nhìn chung, diện tích rừng ngập mặn của cả nước khoảng 294.989 ha trong đó rừng tự nhiên là 101.540 ha, rừng trồng là 193.448 ha Vùng có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất là ĐBSCL 196.038 ha trong đó rừng tự nhiên chiếm khoảng 59,99% diện tích rừng tự nhiên cả nước; rừng trồng chiếm 69,85% diện tích rừng trồng cả nước Vùng có diện tích rừng thấp nhất là Nam Trung Bộ 15 ha chiếm 0,01% so với cả nước Nguyên nhân có sự chênh lệch rất lớn giữa 2 vùng này là do điều kiện tự nhiên của 2 vùng khác nhau, ĐBSCL có khí hậu và thổ nhưỡng thích hợp cho các loài cây rừng ngập mặn sinh sống Hơn nữa, do biến đổi khí hậu nên vùng ĐBSCL là một trong những vùng sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất nên chính quyền địa phương đã chủ động trồng cây rừng ngập mặn để giảm thiệt hại xuống thấp nhất

b Phân bố theo chức năng

Theo Phân viện điều tra quy hoạch rừng năm 2011, rừng ngập mặn ven biển Việt Nam chia làm 3 loại: rừng phòng hộ; rừng đặc dụng và rừng sản xuất được thể hiện ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Quy hoạch rừng ngập mặn phân theo 3 loại rừng ở Việt Nam năm 2013

cả nước

Rừng đặc dụng

Tỉ lệ

% so với

cả nước

Rừng sản xuất

Tỉ lệ

% so với

cả nước

Trang 24

10

Theo Phân viện Điều tra Quy hoạch rừng năm 2011 thì diện tích rừng ngập mặn cả nước là 294.989 ha trong đó rừng phòng hộ 152.484 ha; rừng đặc dụng 44.071 ha; rừng sản xuất 98.429 ha Vùng có diện tích rừng thấp nhất là Nam Trung Bộ 15 ha tập trung chủ yếu là rừng sản xuất chiếm 0,02% so với

cả nước Vùng có diện tích rừng cao nhất là ĐBSCL 196.038 ha, trong đó rừng phòng hộ chiếm 30,08% so với cả nước; rừng đặc dụng chiếm 87,30% so với cả nước; rừng sản xuất chiếm 85,33% so với cả nước Nguyên nhân sự chênh lệch rất lớn về diện tích rừng giữa 2 vùng là do khí hậu và thổ nhưỡng của mỗi vùng khác nhau, các loài cây rừng ngập mặn thích hợp trồng ở vùng ĐBSCL và do chính sách trồng và bảo vệ rừng của từng địa phương trong vùng mà có sự chênh lệch đó

c Phân cấp phòng hộ rừng ngập mặn chắn sóng lấn biển

Cho đến nay chưa có một công trình kiểm kê hoặc điều tra, đánh giá có

hệ thống và cụ thể về diện tích, chất lượng rừng ngập mặn cũng như những nghiên cứu về các tiêu chuẩn, tiêu chí hệ thống đai rừng ngập mặn phòng hộ phòng chống thiên tai bảo vệ đê biển,…đây là vấn đề đòi hỏi các nhà khoa học các nhà nghiên cứu cần bổ sung trong thời gian tới

Rừng ngập mặn phòng hộ chắn sóng lấn biển được phân loại theo 2 cấp phòng hộ: rừng phòng hộ xung yếu và rừng phòng hộ rất xung yếu được thể

RPH rất xung yếu

Tỉ lệ % so với cả nước

Trang 25

11

Nhìn chung, diện tích rừng phòng hộ ở Việt Nam năm 2011 là 152.484

ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ xung yếu 87.450 ha; rừng phòng hộ rất xung yếu 65.034 ha Đối với rừng phòng hộ xung yếu thì rừng tự nhiên 27.653

ha chiếm khoảng 31,62% so với cả nước; rừng trồng 59.797 ha chiếm 68,38%

so với cả nước Mặt khác, rừng phòng hộ rất xung yếu bao gồm rừng tự nhiên 31.083 ha chiếm 47,80% so với cả nước; rừng trồng 33.951 ha chiếm khoảng 52,20% so với cả nước Nguyên nhân chênh lệch giữa diện tích rừng phòng hộ xung yếu và rừng phòng hộ rất xung yếu là do ở vùng xung yếu không có hệ thống đê biển nên rừng sẽ được trồng nhiều hơn để tránh xói lỡ xảy ra

Hệ sinh thái

Thực vật: Khu hệ thực vật rừng ngập mặn Việt Nam bao gồm 47 họ thực vật Số lượng biến đổi theo từng vùng khác nhau: vùng ven biển Bắc Bộ có 52 loài, vùng ven biển Trung Bộ có 69 loài, vùng ven biển Nam Bộ có 100 loài Vùng ven biển Cà Mau có hệ sinh thái rừng ngập mặn phong phú nhất là thành phần loài cây, sinh trưởng phát triển tốt nhất và đạt kích thước lớn nhất Nơi đây gần với trung tâm hình thành và phân bố rừng ngập mặn ở Đông Nam Á

là Indonesia và Malaysia

Động vật: Hiện nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu tổng hợp về khu

hệ động vật của rừng ngập mặn Việt Nam Nghiên cứu về động vật rừng ngập mặn mới chỉ dừng lại ở từng hệ sinh thái địa phương

Theo số liệu lâm nghiệp vùng ĐBSCL có 98 loài cây rừng ngập mặn trong đó có 32 loài thực thụ và 66 loài tham gia vào hệ sinh thái rừng ngập mặn ở đây Bên cạnh đó, có 36 loài thú, 182 loài chim, 34 loài bò sát và 6 loài lưỡng cư, đồng thời vùng biển và ven biển có đến 260 loài cá và thủy sản Tại vùng Cồn Chim hiện nay có khoảng 64 loài động vật phù du, 76 loài cá thuộc

40 họ (cá Đối, cá Bống, cá Liệt, cá Móm, cá Giò, cá Hồng, ), 35 loài giáp xác, 31 loài thân mềm và loài da gai và 33 loài chim trong đó có 23 loài chim nước và 10 loại chim rừng Thực vật rừng ngập mặn Việt Nam và ở rừng Sác Cần Giờ trước kia có trên 24 loài, 36 chi thuộc 24 họ Các loài cây phổ biến như Mấm, Bần, Đước, Dà, Vẹt, Xu, Giá, Tra, đây là những loài cây thích hợp với điều kiện môi trường sinh thái rừng ngập mặn

2.1.2.5 Sự thích nghi của cây rừng ngập mặn với môi trường

Nghiên cứu sự thích nghi của các loài cây rừng ngập mặn đối với môi trường và nhu cầu sinh lý, sinh thái của mỗi loài có ý nghĩa cho việc quản lý rừng ngập mặn một cách bền vững Việc chọn loài cây trồng thích hợp cho

Trang 26

12

từng điều kiện cụ thể căn cứ vào nhu cầu sinh thái của từng loài cây Chẳng

hạn nếu trồng cây đước (Rhizophora apiculata) trên bãi bồi, ở vùng cửa sông,

ngập thủy triều thường xuyên trong ngayf thì cây sẽ chết Ngược lại, nếu trồng

cây mấm (Avicennia) hoặc bần (Sonneratia) ở trên đất khô, cao không có ngập

thủy triều thì cây cũng không thể tồn tại

Những biện pháp tác động của con người làm cản trở hoặc thay đổi đặc tính môi trường của hệ sinh thái đều có thể làm cản trở hoặc ngừng sinh trưởng của các loài cây rừng ngập mặn Chẳng hạn, việc đắp đê sẽ làm thay đổi thủy động lực học dòng chảy, ngăn cản quá trình truyền triều, hạn chế sự bồi tụ phù sa, tích đọng các độc chất trong đất, làm cản trở hô hấp của hệ rễ có thể làm cho cây rừng ngập mặn ngừng sinh trưởng hoặc bị chết

Macnae (1996) cho rằng sự thích nghi của rừng ngập mặn với môi trường tạo nên sự phân đới của rừng ngập mặn ở vùng cửa sông, ven biển Đây là hiệu quả sự tương tác giữa các yếu tố (Duke và cộng sự, 1998) như tần suất của thủy triều, độ mặn của nước trong đất, mức độ ngập nước của đất Nhìn chung, các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân bố các loài cây rừng ngập mặn là (i) nhiệt độ; (ii) độ mặn của nước và lượng mưa; (iii) thời gian và mức

độ ngập triều; (iv) hoạt động của sóng; (v) sự lưu thông và trao đổi của dòng nước; và (vi) mức độ thuần thục của đất Các yếu tố này có ảnh hưởng tương tác với nhau (Duke, 2006), đặc biệt là thời gian và cường điệu ngập triều cũng

là yếu tố ảnh hưởng đến độ thuần thục của đất

2.1.2.6 Những quần thụ rừng ngập mặn chủ yếu ở ven biển tỉnh Sóc Trăng

Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Nam bộ năm 2003, đã mô tả về những loài cây ngập mặn chủ yếu, mọc thành quần thụ rộng lớn do tái sinh tự nhiên hoặc do gây trồng nhân tạo ở vùng cửa sông ven biển tỉnh Sóc Trăng như sau:

Quần thụ bần gồm các loại bần chua và bần đắng (Sonneratia spp) mọc

tự nhiên Diện tích loại cây này năm 2003 là 722 ha Phân bố ven biển ở các

xã An Thạnh Nam, An Thạnh Ba, Lịch Hội Thượng và Trung Bình Đây là vùng cửa sông và ven biển gần cửa sông Cửu Long.Quần thụ bần hình thành

từ quá trình tái sinh tự nhiên trên các bãi bồi Ở những bãi bồi mới hình thành, nền đất là dạng bùn lỏng ngập triều thường ngày theo chế độ bán nhật triều biển Đông Cùng với sự xuất hiện của các bãi bồi vùng cửa sông, ven biển, đai rừng ban đầu là những đám cây thưa thớt sau sẽ đông đặc thành quần thụ ổn định Mật độ rừng ở khu vực xã Trung Bình lên tới 5.000 cây/ha Cây bần sinh

Trang 27

13

trưởng tốt có khả năng gieo giống, lan tỏa ra các diện tích xung quanh Đai rừng có tác dụng tốt trong việc chống xói lỡ, thúc đẩy quá trình bồi tụ phù sa cho bờ biển, giảm nhẹ thiên tai, góp phần đắc lực phòng hộ sản xuất và an toàn cho các khu dân cư phía sau đai rừng

Quần thụ mấm mọc tự nhiên loài cây chủ yếu là mấm trắng (Avicennia

alba) Diện tích của dạng rừng này năm 2003 là 162 ha Phân bố tập trung ở

vùng biển xã Vĩnh Hải Rừng mấm tái sinh tự nhiên trên các bãi bồi ở xa cửa sông, dạng lập địa bùn lỏng ngập triều thường nhật theo chế độ bán nhật triều biển Đông Rừng sinh trưởng tốt có khả năng gieo giống, lan tỏa các diện tích xung quanh, những nơi địa hình cao rừng mắm sinh trưởng chậm hơn Qua thời gian dài, mặt đất được nâng lên do quá trình bồi tụ phù sa, các quần xã mắm, bần sẽ bị thoái hóa, sinh trưởng chậm và xấu dần nhường chỗ cho các loài khác như đước và cóc

Quần thụ bần trồng có diện tích (2003) là 1.355 ha Phân bố chủ yếu ở các xã An Thạnh Nam, An Thạnh Ba, Lịch Hội Thượng, Trung bình, Liêu Tú, Vĩnh Hải Rừng bần được trồng trên các bãi bồi, dạng lập địa bùn lỏng ngập triều thường nhật theo chế độ bán nhật triều biển Đông, cùng với sự xuất hiện của các bãi bồi vùng cửa sông, ven biển

Quần thụ mấm trồng có diện tích (2003) là 440 ha Phân bố chủ yếu ở các xã Vĩnh Hải, Lạc Hòa, Vĩnh Châu

Quần thụ đước trồng có diện tích (2003) là 254,14 ha Phân bố chủ yếu ở các xã Lai Hòa, Vĩnh Phước, Vĩnh Tân, Lạc Hòa, Vĩnh Châu và Vĩnh Hải Quần thụ thực vật này được trồng tập trung hay hỗn giao trong rừng mắm tái sinh tự nhiên ven biển trên các bãi bồi Cây sinh trưởng tốt có khả năng gieo giống, những nơi địa hình cao thủy triều không lên tới, rừng sinh trưởng chậm hơn Nhiều diện tích rừng được đào rãnh đem nước triều vào rừng và có tác dụng tốt cho cây rừng

2.1.3 Các chính sách có liên quan đến rừng ngập mặn được áp dụng (về giao rừng, khoán rừng, quyền hưởng lợi, sản xuất nông nghiệp kết hợp, đầu tư, )

2.1.3.1 Các văn bản pháp quy đã được ban hành

Các Luật

- Luật Đất đai ban hành năm 2003

- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004

Trang 28

14

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Các nghị định của Chính phủ

- Nghị định số 109/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước

- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 về thi hành luật bảo vệ

và phát triển rừng

- Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 về việc giao khoán đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh

- Quyết định số 661/QĐ-TTg ngày 29/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

- Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN về việc ban hành Bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ

Các thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Thông tư số 99/2007/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điwwù của Quy chế Quản lý rừng ban hành kèm theo QĐ số 188/2006/QĐ-TTg

- Thông tư số 57/2007/TT-BNN ngày 13/06/2007 sửa đổi, bổ sung một

số điểm của Thông tư số 99/2006/TT-BNN

- Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLB-BNN-BTC ngày 03/09/2003 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện QĐ số 178/2001/QĐ-TTg

2.1.4 Vấn đề phòng hộ và cơ sở việc phân chia cấp phòng hộ của hệ sinh thái rừng ngập mặn tỉnh Sóc Trăng

Trang 29

15

Theo Quyết định số 61/2005/QĐ-BNN về việc ban hành Bản quy định

về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ thì:” Rừng phòng hộ là rừng được xác định chủ yếu để phục vụ cho mục đích bảo vệ và tăng cường khả năng điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống sa mạc hóa, góp phần hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái và an ninh môi trường”

Theo Điều 4 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, rừng phòng hộ bao gồm:

(1) Rừng phòng hộ đầu nguồn;

(2) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay;

(3) Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;

(4) Rừng phòng hộ bảo vệ môi trường Đối với tỉnh Sóc Trăng, rừng ngập mặn được trải dài theo tuyến bãi bồi ven biển, có vai trò đặc biệt trong việc chắn sóng, lấn biển, bảo vệ đê điều và các công trình vên biển Căn cứ tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ theo Quyết định số 116/1999/QĐ-TTg, rừng ngập mặn Sóc Trăng được chia ra 2 cấp phòng hộ:

Khu vực rừng phòng hộ xung yếu (FPZ): Vùng được tính từ đê

biển trở ra, khu vực này rừng được bảo vệ hoàn toàn, tạo hành lang vững chắc cho đê biển, lấn và mở rộng bờ biển, giữ bền vững cho sức sản xuất của hệ sinh thái biển

- Các hoạt động được phép:

+ Tái tạo rừng, tuần tra, bảo vệ rừng, quản lý điều chế rừng

+ Phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học (được sự cho phép và kiểm soát của cơ quan chức năng)

+ Thu hoạch thủy, hải sản ven bờ phải chấp hành theo những quy định cho phép, nghiêm cấm bắt ấu trùng tôm, cá

- Các hoạt động không cho phép:

+ Chặt cây, thu hoạch hoặc phá hoại sinh vật sống

+ Định cư, khai thác lấy đất dùng cho sản xuất

+ Săn, bẫy, bắt chim thú hoang dã và các hoạt động khác làm kiệt quệ tài nguyên

Trang 30

16

Khu vực rừng vùng đệm (PZ): Vùng được tính từ đê biển trở vào

đến 1000m Khu vực phát triển rừng ngập mặn 60% kết hợp với sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản 40%, đảm bảo hỗ trợ nuôi dưỡng và duy trì đa dạng sinh thái biển kết hợp làm hành lang bảo vệ đê điều, sản xuất của người dân bên trong

+ Săn, bẫy, bắt thú hoang dã

+ Các hoạt động làm phá vỡ quy hoạch đất đai

2.1.5 Tổng quan về giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn

Theo Hoàng Thị Chiến, 2007 đã nhận định: Trong kinh tế thị trường, có rất nhiều loại hàng hóa được trao đổi buôn bán trên thị trường Chúng có một mức giá nhất định và việc xác định giá trị của chúng là đơn giản Tuy nhiên khi xem xét hàng hóa công cộng (những hàng hóa không có giá trên thị trường

và thuộc sở hữu chung) thì việc xác định giá trị của chúng dưới dạng tiền tệ sẽ gặp nhiều khó khăn Và để xem xét được giá trị của hàng hóa này một cách đầy đủ thì chúng ta phải nhìn nhận trên gốc độ tổng giá trị kinh tế (TEV) Vậy TEV là tổng giá trị quy thành tiền của các giá trị hợp thành của hệ sinh thái, được tính toán theo sơ đồ sau:

Trang 31

17

Hình 2.3: Khái niệm tổng giá trị kinh tế

Nguồn: Nguyễn Hoàng Trí, 2006

Giá trị sử dụng:được hiểu là những giá trị được con người sử dụng vào

mục đích của mình và vì lợi ích của con người Bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp:

+ Giá trị sử dụng trực tiếp: là hàng hóa, dịch vụ có giá trên thị trường (gỗ,củi, mật ong, )

+ Giá trị sử dụng gián tiếp: là hàng hóa, dịch vụ không có giá trên thị trường (ngăn lũ, chống xói mòn đất)

+ Giá trị lựa chọn: là giá trị được đánh giá đối với tài sản môi trường cho những người mong muốn đảm bảo việc sử dụng hàng hóa hay dịch vụ trong tương lai (các sản phẩm có tiềm năng chữa bệnh, ) Phân loại này có thể được xếp vào giá trị sử dụng hoặc giá trị phi sử dụng

Giá trị phi sử dụng: là những giá trị thường nằm trong tiềm thức của

người đánh giá về nó nuhuwnh lại không có chỗ đứng trên thị trường (không

có giá trên thị trường) Đây chính là vấn đề phức tạp nhất trong kinh tế học môi trường mà người ta cho rằng cần phải có những cách đánh giá tích cực để phục vụ cho việc hoạch định chính sách Các nhà kinh tế học môi trường đã

Giá trị lựa chọn

Giá trị tùy thuộc

Giá trị tồn tại

Giá trị sử

dụng

Giá trị phi

sử dụng

Trang 32

Qua hai giá trị vừa nêu trên thuộc nhóm giá trị phi sử dụng cho phép chúng ta đưa ra nhận định một điều: Trong thực tế những giá trị phi sử dụng của hàng hóa chất lượng môi trường luôn tồn tại nhưng vấn đề nhận dạng, đánh giá, quy đổi chúng ra giá trị tiền tệ là thách thức lớn Do đó, lựa chọn được phương pháp đánh giá những giá trị này không hề đơn giản

Để cụ thể hơn, đối với tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn

và đã xác định một số giá trị kinh tế sau:

Trang 33

Nguồn dược liệu tiềm năng, bảo tồn đa dạng sinh học

Giá trị văn hóa, lịch sử

Khai thác và nuôi

trồng thủy sản

Phòng chống lũ, bão

Cảnh quan tiềm năng phục vụ du lịch

Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học

Giá trị tôn giáo và chính trị

Giao thông Cung cấp nơi cư

trú cho động, thực vật

Giá trị lưu truyền

Du lịch, giải trí Ngăn chặn xâm

nhập nước mặn Bài viết này chỉ nghiên cứu về giá trị phòng hộ ven biển (chống bão, sạt lỡ, ) của hệ sinh thái rừng ngập mặn

2.1.6 Các giá trị của rừng ngập mặn phòng hộ ven biển

2.1.6.1 Rừng ngập mặn bảo vệ vùng ven biển chống sóng, xói lở bờ biển, hạn chế gió và thúc đẩy quá trình bồi tụ phù sa

Nhờ có hệ rễ phát triển ăn sâu xuống đất, làm cho nền đất trở nên vững chắc Tán lá rộng với cành vững chắc giảm nhẹ xung động của sóng, làm giảm xung lực của sóng tác động vào bờ biển Nghiên cứu của Mazda (1997) đã kết luận rằng, dải rừng ngập mặn 6 tuổi với chiều rộng là 1,5 km có thể giảm độ cao sóng từ 1 mét ở ngoài khơi còn 0,05 mét khi vào tới bờ Sự giảm sóng phù thuộc vào loại cây rừng ngập mặn, điều kiện thảm thực vật, độ sâu mực nước biển và điều kiện sóng xuất hiện (Mazda, 2006)

Cây rừng ngập mặn cũng hạn chế gió từ biển vào lục địa, luồng gió thổi

từ biển vào đất liền khi gặp đai rừng ngập mặn thì cường độ của gió sẽ bị giảm

Trang 34

20

đi Các đai rừng ngập mặn có tác dụng làm giảm mạnh độ cao của sóng khi triều cường Nếu gặp đai rừng dày và rộng, luồng gió sẽ đổi hướng vượt qua tán rừng, những khu dân cư và cơ sở hạ tầng ở phía sau đai rừng sẽ được bảo

vệ, mức độ thiệt hại sẽ giảm đi rất nhiều so với tình trạng không có rừng bảo

vệ

Nghiên cứu của Mazda (1997) ở xã Thụy Hải (huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình) trong thời gian có triều cường từ ngày 17 đến 21/11/1994 cho thấy

rừng Trang (Kandelia candel) trồng 6 tuổi với chiều rộng 1,5 km đã giảm độ

cao của sóng từ 1 mét ở ngoài khơi xuống còn 0,05 mét khi vào tới bờ đầm cua và bờ đầm không bị xói lỡ Còn nơi không có rừng ở gần đó, cùng một khoảng cách như thế thì độ cao của sóng cách bờ đầm 1,5 km là 1 mét, khi vào

bờ vẫn còn 0,75 mét và bờ đầm bị xói lỡ

Hình 2.4 Rừng ngập mặn bảo vệ cộng đồng vùng ven biển

Ghi chú: Trái: Bờ biển với đai rừng bảo vệ Phải: Bờ biển không có rừng bảo vệ

Hệ thống rễ cây rừng ngập mặn cũng giữ lại các chất trầm tích từ đất liền đưa ra biển Các chất trầm tích này trộn với lớp thảm mục, tàn tích hữu cơ được phân rã làm cho nền đất nâng cao Nhờ tác dụng hỗ trợ của đai rừng ngập mặn, các bãi bồi hàng năm lấn ra biển như ở cửa sông Cửu Long và mũi

Cà Mau lấn ra biển hàng trăm mét

Trang 35

21

2.1.6.2 Cung cấp nhiều sản phẩm trực tiếp cho người dân địa phương

Công dụng của các loài cây rừng ngập mặn rất đa dạng Theo Phan Nguyên Hồng và Hoàng Thị Sản (1993) đã thống kê được 30 loài cây cung cấp gỗ, than, củi; 14 loài cây cho tanin; 24 loài cây cho phân xanh, cải tạo đất hoặc giữ đất; 21 loài cây dùng làm thuốc; 9 loài cây chủ thả cánh kiến đỏ; 21 loài cây cho mật ong; 1 loài cây cho nhựa hay đường để sản xuất nước giải khát

Đước, Bần, Mắm, Vẹt là những loài cây gỗ có kích thước lớn, tăng

trưởng nhanh Cây đước (Rhizophora apiculata) trưởng thành đạt đến kích

thước đường kính tại tầm cao ngang ngực 40 cm và cao 25 mét Cây đước ở

Cà Mau tăng trưởng hàng năm đến mức 1,2 cm/năm đường kính cà 0,85 m/năm cho chiều cao Hàng năm, rừng đước trồng có thể đạt năng suất 20

m3/năm trong 1 chu kỳ 25 năm Gỗ đước được sử dụng để làm đồ nội thất và nhiều mặt hàng khác liên quan đến xây dựng nhà cửa (Lê Bá Toàn, 2005) Than hầm từ các loài đước, vẹt là nguồn năng lượng quan trọng Theo truyền thống, nhân dân vùng ven biển, và các ngư dân đánh bắt hải sản rất ưa thích dùng than hầm từ đước Trong một số ngành công nghiệp, than đước rất được ưa chuộng do cung cấp nhiệt lượng cao tương tự như than đá (6.375-6.675 calo/kg) Ở vùng biển Nam Bộ, than đước vẫn là sản phẩm được sử dụng rất rộng rãi Năng suất than ở nước ta tính theo trọng lượng gỗ trung bình

là 20%, hay khối lượng củi nặng 800kg sau khi đốt được 165 kg than

Tanin là loại sản phẩm có tỷ lệ cao trong vỏ của các loài cây rừng ngập mặn Tỷ lệ tanin chứa trong vỏ các loài cây rừng ngập mặn như sau: Dà

(29,85%), Vẹt (13,4%) và Đước (12,2%) Dừa nước (Nipa fruticans) là một

loài cây hữu ích cho người dân địa phương Lá dừa nước để lợp nhà, làm vách Cây có tác dụng giữ bờ kênh khỏi bị xói lỡ

2.1.6.3 Là nơi du lịch, giải trí, nghiên cứu khoa học

Do cảnh quan thiên nhiên hoang sơ và hùng vĩ, khí hậu mát lành, làm cho các khu rừng ngập mặn ở vùng ven biển là những nơi vui chơi, giải trí lý tưởng, cuốn hút khách du lịch khắp mọi miền trên thế giới Nhiều khu rừng ngập mặn nước ta là nơi du lịch sinh thái như Cần Giờ và Mũi Cà Mau Rừng ngập mặn tại tỉnh Sóc Trăng có tiềm năng lớn cho du lịch nếu được bảo vệ tốt

Sự sinh động và kỳ bí của hệ sinh thái rừng ngập mặn luôn luôn lôi cuốn sự đam mê các nhà khoa học trong nghiên cứu và sáng tạo

Trang 36

22

2.1.6.4 Bảo tồn các giá trị văn hóa và các giá trị của thiên nhiên

Các khu rừng ngập mặn ở ven biển cửa sông tỉnh Sóc Trăng có giá trị quan trọng đối với việc bảo vệ cảnh quan của vùng đất ngập nước, hỗ trợ quá trình sinh thái ở vùng cửa sông, ven biển Đặc biệt là duy trì quá trình diễn thế

tự nhiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn

2.1.6.5 Vai trò của rừng ngập mặn trong việc đối phó với mức nước biển dâng và tác động của biến đổi khí hậu

Ở thế kỷ XXI, tác hại của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên thiên nhiên

và xã hội ngày càng rõ rệt hơn, với quy mô và cường độ ngày càng tăng Những vùng đất thấp, ngập nước ven biển cũng là đối tượng bị đe dọa bởi sóng lớn và gió mạnh Tuy nhiên, hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng là tác nhân hạn chế các tác hại của sự biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiệt hại do nước biển dâng

Các khu rừng ngập mặn có hệ thống rễ dày đặc trên mặt đất như rễ hình chân nơm của các loại đước, đưng, rễ hình đầu gối của các loài vẹt, rễ thở hình chông của các loài mấm, bần, hấp thụ năng lượng sóng Với lớp tán lá dày và thân, cành cây, tào thành lớp rào bằng vật liệu mềm giảm sức công phá của thủy triều Cũng nhờ lớp thảm thực vật cản sóng, lượng phù sa và mùn bã hữu

cơ tại chỗ được tích lũy làm cho mặt đất được cố định và nâng cao Nhờ đó, các trụ mắm và quả, hạt của các loài cây ngập mặn nhanh chóng tái sinh chiếm

cứ vùng bãi bồi

Các tuyến đê ngăn mặn ở huyện Thái Thụy (tỉnh Thái Bình) dài 86,6 km, được xây dựng từ lâu đời, việc đắp đê chủ yếu bằng lao động thủ công Các cơn bão số 6 và số 7 năm 2005 đúng vào lúc triều cường gây ra sóng lớn nhưng các tuyến đê ở Thái Thụy không bị xói lỡ nhờ các dãy rừng ngập mặn trống từ phía sau khi đê Xuân Hải bị vỡ vào năm 1996 Ghi nhận đóng góp này, ngành công nghiệp xác định việc khôi phục rừng ngập mặn là một đầu tư quan trọng trong việc bảo quản các đê biển

Các khu rừng ngập mặn cũng góp phần hạn chế xâm nhập nước mặn và bảo vệ nước ngầm Ở những thành phố và thị trấn vùng ven biển, tình trạng triều cường đã gây ngập nhiều khu dân cư, trong đó có một nguyên nhân là hầu hết các kênh rạch trước đây có những dãy dừa nước và nhiều cây ngập mặn khác như bần, mắm su, trang đã bị chặt phá và lắp đất để xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư cho nên không có chỗ cho nước thoát

Trang 37

23

Rừng ngập mặn là nơi bão vệ các động vật khi nước triều dâng và sóng lớn Nhiều loài động vật đáy sống trong hang hoặc trên mặt bùn, khi thời tiết bất lợi, nước triều cao, sóng lớn đã trèo lên cây để tránh sóng như cua nhỏ và

ốc sên Khi lặng gió và triều xuống thấp chúng trở lại sống nơi cũ Do đó, mà tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng ngập mặn được ổn định Nhờ các mùn bã được phân hủy tại chỗ và chất thải do sông mang đến được phân giải nhanh tạo ra nguồn thức ăn phong phú, thuận lợi cho sự hồi phục và phát triển của động vật sau các thiên tai

2.1.7 Đánh giá tổng hợp thiên tai do biến đổi khí hậu ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010

Từ năm 2006-2010, tình hình thời tiết diễn biến rất phức tạp, nắng nóng gay gắt trong mùa khô, hạn hán kéo dài, xâm nhập mặn lấn sâu vào nôi đồng Mùa mưa có lượng mưa tương đối nhiều, gây ngập úng cục bộ ở một số diện tích đất sản xuất nông nghiệp, thủy sản Trong mùa mưa thường xuyên xảy ra lốc xoáy, giông, sét gây sạt lỡ ven sông, rạch, đê biển, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản

Xâm nhập mặn

Biểu hiện xâm nhập mặn tại tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 1985-2009

đo được tại các trạm trên sông Mỹ Thanh, sông Hậu, kênh Nhu Gia cho thấy rằng xâm nhập mặn bắt đầu từ tháng 1 đến nữa đầu tháng 5 và xâm nhập chủ yếu vào vùng cửa sông và đi sâu và nội đồng Độ xâm nhập mặn vào hệ thống sông ngòi, kênh rạch ở tỉnh Sóc Trăng đang có diễn biến bất thường và phức tạp từ năm này qua năm khác, có cả sự thay đổi về thời gian, phạm vi và nồng

độ mặn Có những năm do mùa mưa kết thức sớm hơn và xâm nhập mặn đã

Trang 38

24

nhập quá sâu vào trong cửa sông và nội đồng Nồng độ mặn thay đổi theo đặc thù từng năm phụ thuộc vào lượng nước sông Mekong chảy vào cũng như các yếu tố khí tượng, thủy văn, thủy triều trên toàn vùng theo thời gian và tổng lượng

Sóc Trăng thuộc tiểu vùng cửa sông Cửu Long theo sông Hậu vào lượng nước ngọt từ thượng nguồn chảy về rất hạn chế Mặt khác, do độ dốc lòng sông nhỏ, địa hình thấp tạo điều kiện nước mặn tiến sâu vào nội đồng Trong mùa khô, lượng dòng chảy nhỏ hơn, cộng với gió chướng thổi mạnh, liên tục nên tốc độ xâm nhập mặn vào nội đồng nhanh hơn dự báo Những dòng chảy trên toàn hệ thống sông Mekong đang ở mức thấp hơn trung bình nhiều năm 10-20 cm nên dòng chảy đổ ra cửa biển thấp, làm mặn xâm nhập sớm và lấn sâu vào đất liền gần 40km Những ngày triều cường kết hợp với gió chướng thổi mạnh, mặn xâm nhập sâu đến 80km

TP.Sóc Trăng

Hình 2.5 So sánh độ mặn cao nhất tại các vị trí đo giai đoạn 1995-2009

Nguồn: Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ, 2009

Tại vị trí đo qua từng năm cho thấy rằng độ mặn cao nhất tại các trạm

đo tăng cao nhất vào năm 2005 với độ mặn là 37‰ (Mỹ Thanh) do giai đoạn này nước ta chịu ảnh hưởng của hiện tượng thời tiết nóng trên toàn cầu – hiện tượng El Nino, thời điểm nắng nóng và khô hạn kéo dài Độ mặn cao nhất giai đoạn 2006-2009 diễn biến bất thường và thấp hơn cùng kỳ năm 2005 Trong

đó, trạm Mỹ Thanh có độ mặn cao nhất

Đến năm 2010 do mùa mưa kết thúc sớm (cuối tháng 10), mực nước đầu nguồn sông Hậu tại Châu Đốc xuống nhanh và ở mức thấp hơn cùng kỳ năm ngoái Trong khi đó, gió Đông Bắc hoạt động khá mạnh và thủy triều vùng ven biển Đông ở mức cao nên từ đầu tháng 01/2010 đến nay đã xâm nhập khá mạnh vào vùng cửa sông và đi sâu dần vào nội đồng, do ảnh hưởng của hiện tượng El Nino nên trong các tháng 2, 3, 4 và những ngày đầu tháng 5 thời tiết các nơi trong tỉnh tiếp tục khô hạn, mặn tiếp tục xâm nhập mạnh vào

Trang 39

25

các sông, kênh rạch trong tỉnh và đạt mức cao nhất năm 2010 là tại Đại Ngãi

độ mặn cao nhất 11,6‰, tại Trần Đề 26,6‰, Thạnh Phú 16‰ và thành phố Sóc Trăng 5,2‰

Bão, áp thấp nhiệt đới

Trong những năm trước đây, trên thế giới cũng như Việt Nam bão, áp thấp nhiệt đới là một hiện tượng tự nhiên theo quy luật Đối với bão trước đây tại nước ta thường xảy ra theo quy luật, xảy ra khoảng tháng 5, 6, 7 ở các tỉnh thuộc vùng ven biển Bắc Bộ, tháng 8, 9 xảy ra ở ven biển Trung Bộ, tháng 10,

11, 12 xảy ra ở Nam Bộ Theo số liệu thống kê 50 năm trở lại đây (1949-1998)

ở khu vực phía nam Việt Nam đã xuất hiện 33 cơn bão trong đó chỉ có 8 cơn bão đổ bộ vào khu vực biển Sóc Trăng Tuy ít bão nhưng cơn bão số 5 – cơn bão Linda (1997) là trận bão lịch sử đã ghi nhận bởi hậu quả nặng nề mà chúng gây ra cho các tỉnh vùng ĐBSCL ( trong đó có tỉnh Sóc Trăng)

Những năm gần đây, quy luật đó không còn nữa mà nó trở nên bất thường, số lượng cơn bão, tần suất và cường độ của các cơn bão đổ bộ vào nước ta tăng nhanh rõ rệt, các cơn bão thường lệch theo quỹ đạo phía Nam và thường kết thúc muộn Nguy hiểm hơn, số lượng các cơn bão hướng vào vùng ĐBSCL, khu vực mà trong quá khứ rất ít khi hứng chịu bão, ngày càng nhiều với cường độ lớn Sự biến đổi khí hậu còn được thể hiện rõ rệt qua hiện tượng

El Nino và La Nina dẫn đến sự hạn hán và mưa không theo quy luật Theo kinh nghiệm của những năm trước, khi xuất hiện El Nino đã xảy ra nhiều ccown bão trái quy luật, kết hợp với tần số không khí lạnh (gió mùa đông bắc)

ít hơn và kết thúc sớm hơn mọi năm, dẫn đến mùa đông ấm hơn bình thường ở các tỉnh phía Bắc.Thường xảy ra sau hiện tượng El Nino là hiện tượng La Nina với biểu hiện là những cơn bão và áp thấp nhiệt đới với cường độ mạnh gây mưa nhiều trên diện rộng kèm theo giông lốc Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới thường xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 12 hàng năm tại các tỉnh Nam

Bộ nói chung và tỉnh Sóc Trăng nói riêng

Số lượng các cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Sóc Trăng không nhiều Tuy nhiên, những hiện tượng bất thường của thời tiết như sự hình thành của áp thấp nhiệt đới ngay trên khu vực biển Đông, một số cơn bão có cường độ rất mạnh ( cấp 12, trến cấp 12) đã xảy ra, lốc xoáy cục bộ xuất hiện nhiều Ảnh hưởng nặng nề nhất là cơn bão số 9 năm 2006 và trong năm 2007 là cơn bão số 7 gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản Riêng trong năm 2008 tuy là ảnh hưởng của hiện tượng La Nina gây mưa nhiều trên

Trang 40

Nguồn: Chi cục thủy lợi và phòng chống lụt bão tỉnh Sóc Trăng, 2006-2009

Nhìn chung, giai đoạn 2006-2009 số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới tỉnh Sóc Trăng có sự chuyển biến rõ rệt Điển hình là số cơn bão giảm từ 11 cơn bão năm 2006 xuống còn 3 cơn bão năm 2009 Điều này cho thấy rằng bão không ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Sóc Trăng nhiều và những cơn bão này có cấp độ bão thấp gây thiệt hại ít Trong khi đó, áp thấp nhiệt đới ngày càng nhiều hơn, từ 5 áp thấp nhiệt đới vào năm 2006 tăng lên 11 áp thấp nhiệt đới vào năm 2011 Tuy nhiên, áp thấp nhiệt đới chỉ gây mưa nhiều trên diện rộng, không ảnh hưởng đến tài sản và tính mạng con người

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Bài viết này nhằm đánh giá lượng giá trị phòng hộ của hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng Do đó, để phục vụ cho

đề tài, việc nghiên cứu, khảo sát và phỏng vấn được thực hiện những hộ gia đình lân cận đang sinh hoạt và canh tác tại các xã, phường thuộc thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng Trong bài viết này, tác giả thực hiện khảo sát và phỏng vấn những HGĐ tại xã Vĩnh Hải và xã Hòa Đông, thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2014. Quyết định về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông Lê Huy Bá, 2000. Môi trường. Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2013". Bộ Nông nghiệp và phát triển nông Lê Huy Bá, 2000. "Môi trường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
4. Hoàng Thị Chiến, 2007. Lượng giá trị kinh tế một số giá trị của hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Long, Cát Hải, Hải Phòng. Luận văn tốt nghiệp, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng giá trị kinh tế một số giá trị của hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Long, Cát Hải, Hải Phòng
5. Nguyễn Thế Chinh, 2003. Giáo trình kinh tế và quản trị môi trường. Đại học kinh tế quốc dân. Hà Nội: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản trị môi trường
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Phan Nguyên Hồng, Phan Hồng Anh và Quản Thị Quỳnh Dao, 2008. Mối quan hệ giữa hệ sinh thái rừng ngập mặn và nguồn lợi thủy sản. Hội thảo toàn quốc về vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ tác động của đại dương đến môi trường, Hà Nội, trang 93-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo toàn quốc về vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ tác động của đại dương đến môi trường
7. Ngô Thụy Diễm Trang và Trần Chấn Bắc, 2012. Giáo trình hệ sinh thái. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ sinh thái
8. Phạm Trọng Thịnh, 2011. Rừng ngập mặn Sóc Trăng 1965-2007. Sóc Trăng: NXB Quản lý nguồn Tài nguyên Thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Sóc Trăng 1965-2007
Nhà XB: NXB Quản lý nguồn Tài nguyên Thiên nhiên vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng
10. Nguyễn Hoàng Trí, 2006. Lượng giá trị kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn – Nguyên lý và ứng dụng. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, 139 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng giá trị kinh tế hệ sinh thái rừng ngập mặn – Nguyên lý và ứng dụng
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
11. Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, 2010. Báo cáo tóm tắt hiện trạng môi trường tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010. Sóc Trăng, tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt hiện trạng môi trường tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 2.1 Bản đồ phân bố rừng ngập mặn trên thế giới (Trang 21)
Hình 2.2 Bản đồ rừng ngập mặn Đông Nam Á - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 2.2 Bản đồ rừng ngập mặn Đông Nam Á (Trang 21)
Hình 2.3: Khái niệm tổng giá trị kinh tế - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 2.3 Khái niệm tổng giá trị kinh tế (Trang 31)
Hình 2.4 Rừng ngập mặn bảo vệ cộng đồng vùng ven biển - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 2.4 Rừng ngập mặn bảo vệ cộng đồng vùng ven biển (Trang 34)
Hình 2.5 So sánh độ mặn cao nhất tại các vị trí đo giai đoạn 1995-2009 - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 2.5 So sánh độ mặn cao nhất tại các vị trí đo giai đoạn 1995-2009 (Trang 38)
Bảng 3.1 Diễn biến diện tích rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh  Sóc Trăng giai đoạn 2009-2012 - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Bảng 3.1 Diễn biến diện tích rừng ngập mặn ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2009-2012 (Trang 56)
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính của các đáp viên (n=100) - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 4.1 Tỷ lệ giới tính của các đáp viên (n=100) (Trang 62)
Hình 4.2 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên (n=100) - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 4.2 Tỷ lệ trình độ học vấn của đáp viên (n=100) (Trang 63)
Hình 4.3 Tỷ lệ hộ gia đình nuôi tôm sú và tôm thẻ (n=30) - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 4.3 Tỷ lệ hộ gia đình nuôi tôm sú và tôm thẻ (n=30) (Trang 65)
Bảng 4.5 Đặc điểm trồng lúa ở 2 xã Vĩnh Hải và Hòa Đông năm 2014 - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Bảng 4.5 Đặc điểm trồng lúa ở 2 xã Vĩnh Hải và Hòa Đông năm 2014 (Trang 68)
Bảng 4.7 Sản lƣợng thu hoạch và giá bán/kg của cây trồng và thủy - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Bảng 4.7 Sản lƣợng thu hoạch và giá bán/kg của cây trồng và thủy (Trang 71)
Bảng 4.11 Lịch thời vụ các loại cây trồng và thủy sản ở thị xã Vĩnh  Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Bảng 4.11 Lịch thời vụ các loại cây trồng và thủy sản ở thị xã Vĩnh Châu tỉnh Sóc Trăng năm 2014 (Trang 76)
Hình 1. Dãy rừng ngập mặn ven biển TX. Vĩnh Châu - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 1. Dãy rừng ngập mặn ven biển TX. Vĩnh Châu (Trang 98)
HÌNH ẢNH RỪNG NGẬP MẶN TX. VĨNH CHÂU - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
HÌNH ẢNH RỪNG NGẬP MẶN TX. VĨNH CHÂU (Trang 98)
Hình 7. Mô Hình Nuôi Tôm Tự Nhiên - ước lượng giá trị phồng hộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển thị xã vĩnh châu tỉnh sóc trăng
Hình 7. Mô Hình Nuôi Tôm Tự Nhiên (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w