Trong đó 80% là rác thải sinh hoạt nhưng công tác thu gom và xử lý chưa đạt hiệu quả cao, còn gặp nhiều khó khăn, phương tiện thu gom chưa hiện đại, chưa có trạm trung chuyển, biện pháp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN NHẢ NGỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
8 - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN NHẢ NGỌC
MSSV: 4115229
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THÚY HẰNG
08 – 2014
Trang 3i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin vô cùng biết ơn gia đình thân yêu của em, cảm ơn cha mẹ
đã tạo điều kiện cho em ăn học và có thể bước chân vào giảng đường đại học, luôn luôn ở bên cạnh, ủng hộ, lo lắng và động viên em trên con đường học vấn
Qua 3 năm học tại trường Đại học Cần Thơ, em xin chân thành biết ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng và của trường Đại học Cần Thơ nói chung đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong thời gian học tập và thực hiện đề tài Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Chân thành cảm ơn Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ ở Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ tài liệu nghiên cứu cho em Em cũng xin chân thành cảm ơn những đáp viên đã được phỏng vấn đã tạo điều kiện và hỗ trợ nhiệt tình cho em trong quá trình thu thập số liệu thực tế, giúp em hoàn thành đề tài
Em xin cảm ơn các bạn lớp Kinh tế tài nguyên môi trường K37 đã cùng chung bước và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập ở khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy/Cô, các Anh/Chị cùng các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Cô Nguyễn Thúy Hằng, cán bộ trong Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công
Em xin chân thành cám ơn!
Hậu Giang, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN TRẦN NHẢ NGỌC
Trang 4ii
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Hậu Giang, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN TRẦN NHẢ NGỌC
Trang 5iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Hậu Giang, ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6iv
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo tài liệu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Tổng quan về rác thải 5
2.1.2 Tổng quan về công tác quản lý rác thải 10
2.1.3 Khái niệm dịch vụ 15
2.1.4 Khái niệm sự hài lòng (sự thỏa mãn) 15
2.1.5 Khái niệm thang đo khoảng 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 17
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 17
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 20
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 23
3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 23
3.1.1 Lịch sử hình thành 23
3.1.2 Vị trí địa lý 24
Trang 7v
3.1.3 Điều kiện tự nhiên 24
3.1.4 Điều kiện kinh tế và văn hóa xã hội 26
3.2 Tổng quan về Cty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang 28
3.2.1 Tên công ty 28
3.2.2 Trụ sở đăng ký của công ty 28
3.2.3 Quá trình hình thành và phát triển 28
3.2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức 29
3.2.5 Ngành nghề kinh doanh 30
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ VỊ THANH 31
4.1 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh 31
4.1.1 Nguồn phát sinh rác thải 31
4.1.2 Khối lượng rác thải 32
4.1.3 Thành phần rác thải 33
4.2 Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh 35
4.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý, thu gom 35
4.2.2 Quy trình thu gom 36
4.2.3 Tỷ lệ thu gom 38
4.2.4 Phương tiện thu gom, vận chuyển 39
4.2.5 Tình hình xử lý rác 42
4.2.6 Tình hình tham gia dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 42
4.2.7 Tình hình thu phí vệ sinh môi trường 43
4.3 Lợi ích của công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 46
4.3.1 Lợi ích về kinh tế 46
4.3.2 Lợi ích về môi trường 47
4.3.3 Lợi ích về xã hội 47
Chương 5: PHÂN TÍCH Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ VÀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN VỀ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VỊ THANH 49
Trang 8vi
5.1 Mô tả đối tượng phỏng vấn 49
5.1.1 Giới tính 49
5.1.2 Độ tuổi 49
5.1.3 Trình độ học vấn 50
5.1.4 Nghề nghiệp 50
5.1.5 Số thành viên trong gia đình 51
5.1.6 Tổng thu nhập trung bình hằng tháng của hộ gia đình 51
5.2 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại gia đình của các đáp viên 52
5.2.1 Cách xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình của đáp viên 52
5.2.2 Số lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình đáp viên 52
5.2.3 Loại rác thải sinh hoạt phát sinh hằng ngày 53
5.2.4 Phân loại rác 54
5.2.5 Sử dụng rác tái chế 54
5.3 Ý kiến đánh giá của đáp viên về công tác thu gom và xử lý rác thải 55
5.3.1 Về mức phí vệ sinh môi trường 55
5.3.2 Về hiệu quả thu gom 56
5.3.3 Về chất lượng thu gom 56
5.3.4 Về số lượng, cách bố trí và việc sử dụng thùng rác 57
5.3.5 Về địa điểm tập kết rác 58
5.4 Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn thành phố Vị Thanh 59
5.4.1 Thời gian thu gom 60
5.4.2 Số lần thu gom 61
5.4.3 Phương tiện thu gom và vận chuyển rác 61
5.4.4 Địa điểm tập trung rác 62
5.4.5 Số lượng thùng rác 63
5.4.6 Cách bố trí thùng rác 63
5.4.7 Thái độ của công nhân 64
5.4.8 Mức phí vệ sinh môi trường 64
Trang 9vii
5.5 Kiểm định Cronbach’s Alpha 65
5.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 66
5.6.1 Kiểm định ý nghĩa của mô hình nhân tố 66
5.6.2 Nhóm các nhân tố 66
5.6.3 Điểm nhân tố 68
Chương 6: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG 70
6.1 Một số tồn tại trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt 70
6.2 Đề xuất một số giải pháp 71
6.2.1 Giải pháp của nhà nước 71
6.2.2 Giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải 71
6.2.3 Giải pháp nâng cao nhận thức người dân 72
Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
7.1 Kết luận 73
7.2 Kiến nghị 74
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Phiếu phỏng vấn
Phụ lục 2: Kết quả thống kê
Trang 10viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số quan sát ở các phường, xã của thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang 19 Bảng 4.1: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở thành phố Vị Thanh qua các
năm 2012, 2013 và 9 tháng đầu năm 2014 33
Bảng 4.2: Phân loại thành phần rác thải ở thành phố Vị Thanh 34
Bảng 4.3: Lượng phát sinh và tỷ lệ thu gom rác tại thành phố Vị Thanh 38
Bảng 4.4: Tỷ lệ rác thải chưa được thu gom 38
Bảng 4.5: Cơ sở vật chất thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 40
Bảng 4.6: Nhân sự lao động 40
Bảng 4.7: Trang phục lao động phục vụ công tác thu gom rác thải 41
Bảng 4.8: Số hộ đăng kí thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 43
Bảng 4.9: Đối tượng và mức thu phí vệ sinh tại thành phố Vị Thanh theo quy định năm 2013 43
Bảng 4.10: Tình hình thu phí vệ sinh môi trường tại thành phố Vị Thanh qua các năm 2012, 2013 và 9 tháng đầu năm 2014 45
Bảng 5.3: MĐHL của đáp viên đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác 60
Bảng 5.4: Kiểm định Cronbach’s Alpha 65
Bảng 5.5: Bảng KMO và Barlett test trong phân tích nhân tố 66
Bảng 5.6: Ma trận nhân tố sau khi xoay 67
Bảng 5.7: Ma trận hệ số nhân tố 68
Trang 11ix
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang 28
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang 29
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức quản lý rác thải tại thành phố Vị Thanh 35
Hình 4.2 Sơ đồ quy trình thu gom và vận chuyển RTSH tại TP Vị Thanh 37
Hình 5.1 Cơ cấu theo giới tính của đáp viên 49
Hình 5.2 Cơ cấu theo độ tuổi của đáp viên 49
Hình 5.3 Cơ cấu theo trình độ học vấn của đáp viên 50
Hình 5.4 Cơ cấu theo nghề nghiệp của đáp viên 50
Hình 5.5 Cơ cấu theo số thành viên trong gia đình của đáp viên 51
Hình 5.6 Cơ cấu theo tổng thu nhập hằng tháng của hộ gia đình 51
Hình 5.7 Cách xử lý rác thải sinh hoạt của hộ gia đình đáp viên 52
Hình 5.8 Số lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình đáp viên 53
Hình 5.9 Tham gia phân loại rác 54
Hình 5.10 Đánh giá của đáp viên về mức phí vệ sinh môi trường 55
Hình 5.11 Đánh giá của đáp viên về hiệu quả thu gom 56
Hình 5.12 Đánh giá của đáp viên về chất lượng thu gom 56
Hình 5.13 Đánh giá của đáp viên về số lượng thùng rác 57
Hình 5.15 Việc sử dụng thùng rác của người dân 58
Hình 5.16 Đánh giá của đáp viên về địa điểm tập kết rác 58
Hình 5.17 MĐHL của đáp viên đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác 59
Hình 5.18 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với thời gian thu gom 61
Hình 5.19 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với số lần thu gom 61
Hình 5.20 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với phương tiện thu gom và vận chuyển rác 62
Hình 5.21 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với địa điểm tập trung rác 62
Hình 5.22 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với số lượng 63
Trang 12x
Hình 5.23 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với cách bố trí thùng rác 63Hình 5.24 MĐHL của đáp viên đối với thái độ của nhân viên thu gom 64Hình 5.25 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với mức phí vệ sinh môi trường 64
Trang 13xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
RTSH : Rác thải sinh hoạt
CTP – CTĐT : Cấp thoát nước - Công trình đô thị MĐHL : Mức độ hài lòng
Đvt : Đơn vị tính
Trang 141
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển chung của thế giới, nền kinh tế của Việt Nam cũng đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng, trở thành một nhân tố tích cực đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, gia tăng dân số cùng với công nghiệp hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường, đặc biệt là vấn
đề rác thải sinh hoạt, một vấn đề nghiêm trọng thu hút nhiều sự quan tâm của
dư luận, là nguyên nhân gây giảm chất lượng cuộc sống hiện nay Theo ước tính của Bộ Tài nguyên môi trường (2012) mỗi năm có khoảng 15 triệu tấn rác thải Trong đó 80% là rác thải sinh hoạt nhưng công tác thu gom và xử lý chưa đạt hiệu quả cao, còn gặp nhiều khó khăn, phương tiện thu gom chưa hiện đại, chưa có trạm trung chuyển, biện pháp xử lý chất thải rắn hiện nay chủ yếu là chôn lấp nhưng hầu như chưa có bãi chôn lấp nào đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về
Trong bối cảnh chung của cả nước, khu vực thành phố Vị Thanh cũng đang gặp nhiều khó khăn trong công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt Thành phố Vị Thanh là trung tâm chính trị, xã hội và văn hóa của tỉnh Hậu Giang là đô thị loại III của vùng đồng bằng sông Cửu Long đang hòa nhịp trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế phát triển càng nhanh cùng với sự gia tăng dân số nên cũng phải đối mặt với diễn biến ngày càng phức tạp do rác thải sinh hoạt gây ra, tuy đã có nhiều cố gắng trong nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt và vấn đề vệ sinh môi trường Tình trạng ô nhiễm môi trường vẫn diễn ra ở nhiều khu vực Trong khi đó, ở Hậu Giang hiện nay chưa có một nhà máy xử lý rác thải nào Đồng thời hiện tại bãi rác Tân Long, xã Tân Long huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, bãi rác dùng chung cho TP Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang do Công
ty công trình đô thị TP Cần Thơ quản lý, mỗi ngày tiếp nhận khoảng 500 tấn rác thải đã đóng cửa đã gây ra sự khó khó khăn lớn trong công tác thu gom và
Trang 152
xử lý hiện nay Vì thế vấn đề ô nhiễm do rác thải sinh hoạt là một vấn đề cần được quan tâm đúng mức để có được một nền kinh tế phát triển bền vững, bảo
vệ môi trường và sức khỏe của cả cộng đồng
Trong bối cảnh đó, nhu cầu về thu gom và xử lý rác thải cũng như cải thiện môi trường ngày càng cao, đòi hỏi có những bước tiến mới trong lĩnh vực dịch vụ môi trường Thực hiện nhiệm vụ, chức năng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đặc biệt là thu gom và xử lý rác thải, Công ty cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị tỉnh Hậu Giang đã đảm nhiệm trách nhiệm này Công
ty đã xây dựng kế hoạch và lộ trình cho dịch vụ thu gom và xử lý rác cũng như
bố trí nhân sự làm việc nhằm để đường phố sạch sẽ, giữ gìn vệ sinh cho thành phố góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng
uất phát từ tình trạng trên và từ những yêu cầu thực tế đề tài nghiên cứu
“ Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” đã được thực hiện Nghiên cứu này trên dựa cơ sở
phân tích và đánh giá hiện trạng trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh Bên cạnh đó tìm hiểu nhận thức, hiểu biết của người dân đối với vấn đề rác thải cũng như sự hài lòng đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ
và hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang, đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quản lý rác thải sinh hoạt góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Tìm hiểu hiện trạng rác thải sinh hoạt và công tác thu gom và
xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Mục tiêu 2: Phân tích ý kiến đánh giá của người dân về công tác thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang và đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ này
Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích hiện trạng quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh cũng như và mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đề xuất một số giải
Trang 163
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh ra sao?
- Công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh như thế nào?
- Ý kiến đánh giá và mức độ hài lòng của người dân về công tác thu gom
và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại 5 phường và 4 xã của thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
Số liệu thứ cấp về hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh từ năm 2012 đến tháng 9 năm 2014
Số liệu sơ cấp về ý kiến và mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 10 năm 2014
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiện trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh và mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh
1.4.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích hiện trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh và mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ để từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Trang 174
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Luận văn: “Hiện trạng thu gom và quản lý chất thải rắn ở Thị trấn Trà
Ôn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” của Nguyễn Nhơn Tâm, năm 2011 Đề tài này khảo sát thực trạng rác thải, hiện trạng quản lý và thu gom rác thải ở khu vực nghiên cứu và tìm ra giải pháp quản lý, thu gom chất thải một cách tốt hơn nhằm từng bước nâng cao chất lượng môi trường nói chung và môi trường chợ nói riêng
Nguyễn Ngọc Bích (2010) nghiên cứu đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải ở Cà Mau Tác giả đã
sử dụng kiểm định Cronbach Alpha và kiểm định Chi bình phương để kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với nhau Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân đánh giá chất lượng dịch vụ thu gom và vận chuyển rác chỉ ở mức độ trung bình
Phan Văn Kha Ly (2010) nghiên cứu dựa trên những số liệu thứ cấp từ công ty công trình đô thị Cần Thơ để đánh giá tình hình và hiệu quả chi phí từ công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Từ đó đề ra giải pháp giúp thực hiện việc thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải sinh hoạt được tốt hơn
Luận văn: “Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý rác thải ở Đông Ba” của Nguyễn Thị Mỹ Duyên, năm 2010 Đề tài này hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu đánh giá cách thức tổ chức, hiệu quả kinh tế của công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải tại chợ Đông Ba và đưa ra một số phương hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác này
Thông qua các đề tài nghiên cứu trên làm cơ sở phân tích đề tài “Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” Vì rác thải sinh hoạt là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị cũng như cuộc sống của người dân nên đề tài sẽ tìm hiểu hiện trạng rác thải sinh hoạt tại địa bàn thành phố, công tác thu gom xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn, đánh giá của người dân về công tác thu gom xử lý để từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý rác tại thành phố
Trang 185
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Tổng quan về rác thải
hái niệm rác thải
Điều 3 Nghị định 59/2007/ NĐ-CP định nghĩa “Rác thải là chất thải ở dạng rắn, được thải từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại”
Theo Lê Hoàng Việt (2005), rác thải là tất cả các chất thải ở dạng rắn sản sinh do các hoạt động của con người và động vật Đó là các vật liệu hay hàng hóa không còn sử dụng được hay không còn hữu dụng đối với người sử dụng
nó nên được bỏ đi
Ngoài ra, chất thải rắn còn được định nghĩa là toàn bộ các vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống hay duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Tuy nhiên, cần chú ý rằng rác thải và chất thải là hai khái niệm khác nhau, chất thải nêu lên tổng thể, gồm cả các chất thải bị loại bỏ ở dạng rắn, lỏng và khí, trong khi đó rác thải chỉ đề cập đến phần chất thải rắn
hái niệm rác thải sinh hoạt
Theo điều 3 của Nghị định 59 do Chính Phủ ban hành về quản lý chất thải rắn (2007) nói lên rằng “ Rác thải sinh hoạt là thuật ngữ chung dùng để
mô tả các loại chất thải rắn sinh ra trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng”
3 Nguồn gốc phát sinh
Rác thải được sản sinh từ các nguồn chủ yếu như khu dân cư, cơ quan, trường học, khu công cộng, bệnh viện, khu thương mại, các công trình xây dựng, khu công nghiệp, khu sản xuất nông nghiệp
Trang 196
h n loại rác
Phân loại rác thải là việc dựa trên những tiêu chí cụ thể để phân rác thải thành các loại rác khác nhau trong cùng một nhóm tiêu chí nhất định Tuy nhiên, rác thải rất đa dạng và được thải ra từ nhiều nguồn khác nhau nên rất khó phân tách rõ ràng giữa các nhóm và loại rác thải làm hình thành nên nhiều cách phân loại khác nhau
a Phân loại theo thành phần
Rác thải vô cơ là các chất thải có nguồn gốc vô cơ, có khả năng tồn lưu trong môi trường tự nhiên rất lâu, như: vải vụn, bao nhựa, chai nhựa, bóng đèn, tóc, lốp xe, giấy kẹo, giầy da, xốp,
Rác thải hữu cơ là chất thải có nguồn gốc hữu cơ, có khả năng tự phân hủy trong môi trường tự nhiên sau một thời gian ngắn, như: lá cây, rau quả, vỏ trái cây, xác động vật, phân động vật,
b Phân loại rác theo nguồn gốc phát sinh
Rác thải phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này hay nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian Rác thải có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội từ các khu dân cư, chợ, nhà hàng, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghiệp Viện Môi trường và Phát triển bền vững (2003) nêu ra dẫn chứng cụ thể hơn cho việc phân loại rác theo nguồn phát sinh, theo đó:
Rác thải sinh hoạt là những chất thải phát sinh hằng ngày ở các hộ gia đình, khu chợ, đô thị, cơ quan, trường học, các khu thương mại, khu dân cư, khu dịch vụ công cộng,
Rác thải xây dựng là các phế thải do các hoạt động xây dựng tạo ra
Rác thải công nghiệp phát sinh từ quá trình sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Rác thải nông nghiệp sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
Rác thải y tế là chất thải từ bệnh viện, cơ sở y tế
c Phân loại theo mức độ nguy hại
Rác thải nguy hại là các chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả năng gây sự cố, rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con
Trang 20d Phân loại theo trạng thái
Chất thải rắn là những chất thải ở dạng rắn được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, các công trình xây dựng, hoạt động sản xuất,
Chất thải lỏng là những chất thải ở dạng lỏng như phân bùn từ cống rãnh,thuốc bảo vệ thực vật, nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp,
Chất thải khí là những chất thải ở dạng khí bao gồm các khí thải từ các động cơ đốt trong các máy động lực, các phương tiện giao thông,
Thành phần rác thải
Thông tin về thành phần chất thải rắn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị và phương pháp thích hợp để xử lý cũng như hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý chất thải rắn Chất thải rắn sinh hoạt là một tập hợp không đồng nhất Tính không đồng nhất biểu hiện ngay ở sự không kiểm soát được các nguyên liệu ban đầu dùng trong thương mại và sinh hoạt Sự không đồng nhất này tạo nên một số đặc tính rất khác biệt trong các thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần tổng thể chủ yếu bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả,…
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt thay đổi tùy theo tình hình của mỗi đô thị, nhưng thành phần của của chất của chất thải rắn rất đa dạng và đặc trưng theo từng đô thị (thói quen, mức độ văn minh, tốc độ phát triển, ), tuy nhiên chúng có đặc điểm chung là thành phần hữu cơ dễ phân hủy chiếm khoảng 50
- 60% Đây là điều kiện tốt để biến thành phân hữu cơ phục vụ sản xuất nông nghiệp Thành phân vô cơ đất cát vật liệu xây dựng chiếm khảo 20 - 40% thành phần này ít độc hại nhưng cần phải tách riêng biệt để phục vụ yêu cầu
xử lý chất thải
Trang 218
2.1.1.6 Tác ng c a rác thải
a Ảnh hưởng đến môi trường không khí
Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ
lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy hiếu khí và kỵ khí, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rửa tạo nên mùi độc hại và khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2, Khí metan có thể gây cháy nổ nên rác cũng có thể gây cháy nổ nên rác cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại (Lê Hoàng Việt, 2005)
b Ảnh hưởng đến môi trường nước
Theo thói quen, nhiều người thường đổ rác tại các bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượng rác này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước, rác nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước, làm mất mỹ quan, gây tác động cảm quan xấu đến người sử dụng Mặt khác, lâu dần rác có kích thước lớn nổi trên bề mặt làm giảm bề mặt trao đổi oxy giữa nước và không khí, làm giảm diện tích ao hồ, giảm khả năng
tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị hủy diệt Đồng thời nước từ những đống rác ngấm xuống đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Việc ô nhiễm các nguồn nước này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lị trực khuẩn, thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng (Lê Hoàng Việt, 2005)
c Ảnh hưởng đến môi trường đất
Nước rò rĩ từ các bãi rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát an toàn thấm vào đất sẽ gây ô nhiễm đất Trong thành phần rác thải có chứa nhiều chất độc Do đó, khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng
Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải, các chất thải ô nhiễm tác động đến hệ sinh thái đất Đặc biệt hiện nay việc sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất, nilon cần tới 50 – 60
Trang 229
năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạo thành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh quá trình phân hủy, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút (Lê Hoàng Việt, 2005)
d Ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Rác thải là một trong những chất gây ô nhiễm hàng đầu, là một trong những nguyên nhân làm cho môi trường trở thành độc hại, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn, sự phát triển của con người và sinh vật trong môi trường Đặc biệt, thành phần rác thải sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phân huỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong không khí lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ người sống xung quanh
Viện Môi trường và Phát triển Bền vững (2003) đưa ra một danh sách các loại bệnh do rác thải gây ra thường là các bệnh về da, viêm phổi, viêm phế quản, bệnh về tai mũi họng, sốt rét, bệnh đường ruột, ung thư và các bệnh nguy hại khác Các bệnh trên có thể gây ra tác động tức thời hoặc lâu dài Những người thu gom, xử lý rác thải và người tiếp xúc thường xuyên với môi trường nhiều rác thải là đối tượng bị nhiễm bệnh hàng đầu
Hằng năm, theo Tổ chức Y tế Thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết
và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan đến rác thải, đặc biệt là những xác động vật bị thối rửa, trong hơi thối có chất amin và các chất dẫn xuất sunfua hydro hình thành từ sự phân hủy rác thải, kích thích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đến những người mắc bệnh tim mạch Ngoài ra, trong các bãi rác thường chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh thật sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong bãi rác như chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hóa, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết (Lê Hoàng Việt, 2005)
Trang 2310
Hiện nay, tình trạng vứt rác bừa bãi trên đường phố, công viên, những nơi công cộng nhất là tại các khu vực chợ đã làm mất đi vẻ đẹp của cảnh quan
đô thị Đây là vấn đề xuất phát từ ý thức mỗi người
2.1.2 Tổng quan về công tác quản lý rác thải
Định nghĩa
“Hoạt động thu gom rác thải là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói
và lưu giữ tạm thời rác thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận” (Nghị định 59/2007/NĐ-CP, 2007)
“Vận chuyển rác thải là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng” (Nghị định 59/2007/NĐ-CP, 2007)
“ ử lý rác thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải” (Nghị định 59/2007/NĐ-CP, 2007)
“ ử lý là giai đoạn sau khi rác thải được thu gom và vận chuyển đến điểm tập kết hay bãi chôn lấp, tiến hành quá trình xử lý bằng các phương pháp như: chôn lấp, thiêu huỷ, xử lý bằng công nghệ vi sinh,… hoặc tái chế” (Nguyễn Đình Hương, 2006)
ử lý rác bao gồm phân loại, thu gom, vận chuyển và chế biến rác
Các loại giá trị kinh tế có liên quan
a Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
Chi phí thu gom, vận chuyển rác thải bao gồm chi phí đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom, vận chuyển rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng rác thải được thu gom, vận chuyển
Chi phí xử lý rác thải bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu
tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở xử lý rác thải tính theo thời gian hoàn vốn và quy
về một đơn vị khối lượng rác thải được xử lý
b Về các nguồn thu cho vệ sinh môi trường
Phí vệ sinh: Là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành
Trang 2411
phố như chi phí cho hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác thải đảm bảo tiêu chuẩn môi trường)
3 hương pháp thu gom rác
- Thu gom rác hữu cơ dễ phân hủy: Thu gom riêng vào vật dụng chứa rác
để tận dụng làm phân compost (tại gia đình hoặc đưa đến nhà máy xử lý chế biến tập trung thành phân compost)
- Thu gom rác khó phân hủy
+ Thu gom rác tái chế: Rác tái chế được tách riêng và đựng trong túi nilon hoặc túi vải để bán lại cho cơ sở tái chế
+ Thu gom rác không tái chế: Các thành phần rác không có khả năng tái chế sẽ được thu gom, đựng trong dụng cụ chứa rác tại gia đình và đưa đến điểm tập kết để xe chuyên dụng đến vận chuyển đưa đi xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung theo quy định
Dụng cụ chứa rác là các thùng rác chuyên dùng hoặc tận dụng các vật dụng có sẵn ở gia đình như thúng, sọt, bao tải, túi nilon,
Việc thu gom sẽ tiến hành bằng thủ công hay cơ giới tùy vào khả năng kinh tế và mức độ phát triển của xã hội Thu gom thủ công là chuyển bằng tay các bao rác, thùng rác đổ lên xe tải hoặc xe tay Thu gom cơ giới áp dụng được khi các thùng rác được tiêu chuẩn hóa Tần suất thu gom phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và thành phần rác ở từng địa phương Đối với địa phương có đặc điểm nhiệt độ cao, rác thải thành phần hữu cơ lớn thì mức độ phân hủy nhanh gây mùi khó chịu tại điểm chứa rác nên việc thu gom phải làm thường xuyên Rác sẽ được chuyển trực tiếp từ điểm chứa đến nơi xử lý khi điều kiện giao thông tốt và gần điểm xử lý Khi nơi xử lý cách xa đô thị thì thành lập các điểm trung chuyển rác trong thời gian ngắn nhất và dùng xe công suất lớn để chuyển rác đến nơi xử lý
Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia thành các dịch vụ: “sơ cấp”
và “thứ cấp” Sự phân biệt này có hàm ý là ở nhiều khu vực, việc thu gom phải
đi qua một quá trình hai giai đoạn: thu gom từ các nhà ở và thu gom tập trung
về chỗ chứa trung gian rồi từ đó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp
Thu gom sơ cấp bao gồm những thùng chứa, xe chở loại nhỏ, xe 2 bánh kéo bằng tay dùng để thu gom và chở chất thải tới bãi chứa hay các bãi chuyển tiếp Do vậy, việc phân loại và thu gom ban đầu có ý nghĩa rất quan trọng
Trang 25hương pháp xử lý rác
Sử dụng công nghệ, kỹ thuật để biến đổi rác làm cho chúng mất đi hoặc biến thành một dạng khác không gây ô nhiễm, thậm chí còn có lợi cho môi trường và kinh tế xã hội ử lý chất thải có thể bằng phương pháp hóa học, lý học, hóa lý hay sinh học Có quy trình xử lý đơn giản nhưng cũng có quy trình
là cả một dây chuyền công nghệ
a Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản trong xử lý rác thải Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ khu dân cư, đô thị và khu công nghiệp
Chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là một phương pháp tiêu hủy sinh học có kiểm soát các thông số chất lượng môi trường như mùi, không khí, nước rò rĩ bãi rác trong quá trình phân hủy Đây là phương pháp cổ điển, được áp dụng
từ lâu
Để trở thành bãi chôn lấp hợp vệ sinh bãi rác phải thỏa mãn 3 điều kiện
cơ bản: rác trong bãi phải được đầm nén, hằng ngày rác phải được che phủ (bằng đất hoặc các vật liệu khác) để tránh không bị môi trường bên ngoài ảnh hưởng và kiểm soát ngăn ngừa những tác động xấu đến môi trường và sức khỏe con người chẳng hạn như mùi hôi, làm ô nhiễm nguồn nước,…
Phương pháp này có một số ưu điểm là xử lý được khối lượng chất thải rất lớn, chi phí đầu tư và chi phí xử lý nhỏ Tuy nhiên phương pháp này có một số nhược điểm như: gây mất mỹ quan khu chôn lấp; các bãi rác thường là
ổ dịch bệnh tiềm tàng, là môi trường thuận lợi cho các động vật gặm nhắm, các loài côn trùng, vi trùng gây bệnh nguy hiểm cho sức khỏe con người; các loại ni-lông đựng trong rác khi chôn lấp sẽ tồn tại rất lâu trong đất, khó phân hủy; tốn nhiều diện tích đất để chôn lấp rác
Hiện nay, phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt chủ yếu ở Việt Nam là chôn lấp Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam (2007), trong số 91 bãi rác lớn tồn tại trên cả nước, chỉ có 17 bãi hợp vệ sinh, chiếm chưa tới 19%,
Trang 26Phương pháp này có một số ưu điểm là giảm đáng kể thể tích và khối lượng chất thải rắn so với ban đầu, khoảng 80-90% khối lượng thành phần hữu
cơ trong chất thải rắn, thu hồi năng lượng: nhiệt của quá trình nhiệt có thể thu hồi để chạy máy phát điện, sản xuất nước nóng, chỉ cần một diện tích tương đối nhỏ, hiệu quả xử lý cao đối với các chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm cũng nhau chất thải nguy hại khác Tuy nhiên không phải chất thải nào cũng có thể đốt được thuận lợi, vốn đầu tư ban đầu cao hơn so với các phương pháp khác, việc vận hành lò đốt phức tạp Ngoài ra, việc đốt rác sinh hoạt gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh ra khói độc đi-ô-xin nếu không giải quyết tốt việc xử lý khói Tro sau khi đốt vẫn phải tiếp tục đem chôn lấp và tro lò đốt được xem là chất thải nguy hại
c Phương pháp ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở chất thải tập trung thu gom vào nhà máy sẽ được phân loại bằng nhiều phương pháp thủ công trên băng tải Những chất có thể tận dụng tái chế: kim loại, ni-lông, giấy, thuỷ tinh, nhựa được thu hồi để tái chế…Những chất còn lại được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích rác và tạo thành các kiện có các tỷ số nén cao Các khối rác ép được sử dụng vào việc san lấp, làm bờ chắn các vùng trũng
d Phương pháp xử lý công nghệ Hydromex
Đối với công nghệ Hydromex, công nghệ này được sử dụng nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng
và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền rác nhỏ sau đó polime hoá và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm
Trang 2714
Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2007) cho biết rác thải được thu gom (rác hỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chất thải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hoà và khử độc thực hiện trong bồn Sau đó, chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn; chất lỏng và rác thải kết dính với nhau hơn sau khi cho thêm thành phần polime hoá vào Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép khuôn cho ra sản phẩm mới Các sản phẩm này bền, an toàn về mặt môi trường
e Phương pháp xử lý sinh học (ủ phân compost)
Ủ sinh học rác thải hữu cơ thành phân compost là quá trình oxy hóa các chất hữu cơ dễ phân hủy, các chất đơn giản, các chất béo, các hy-drat cac- bon… trong các mô động vật và thực vật thành sản phẩm giống như mùn được gọi là compost (Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, 2007)
Compost là sản phẩm giàu chất hữu cơ và có hệ vi sinh vật dị dưỡng phong phú, ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi lượng cho đất và cây trồng Sản phẩm compost được sử dụng chủ yếu làm phân bón hữu cơ trong nông nghiệp hay các mục đích cải tạo đất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
Quá trình ủ rác và sản xuất phân compost được thực hiện theo hai phương pháp: ủ hiếu khí và ủ yếm khí Mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng
f Tái chế
Tái chế là việc sử dụng rác thải, vật liệu thải làm nguyên liệu sản xuất ra các vật chất, các sản phẩm mới có ích, nhằm giảm việc tiêu thụ những vật liệu thô, mới, giảm sử dụng năng lượng, giảm ô nhiễm không khí do đốt rác và giảm ô nhiễm đất cho chôn lấp rác
Các vật liệu có thể tái chế như thủy tinh, giấy, kim loại, chất dẻo, đồ dệt may, đồ điện tử,
h n loại rác tại nguồn
Rác thải sinh hoạt trước khi được đưa đi xử lý, cần được phân loại ngay tại hộ gia đình Cách nhận biết như sau:
- Rác hữu cơ dễ phân hủy: là các loại rác dễ bị thối rữa trong điều kiện tự nhiên sinh ra mùi hôi thối như: các loại thức ăn thừa, hư hỏng (rau, cá chết ),
Trang 283 hái niệm dịch vụ
Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có rất nhiều hoạt động trao đổi đƣợc gọi chung là dịch vụ và ngƣợc lại dịch vụ bao gồm nhiều loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và cấp độ khác nhau
Có nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về dịch vụ nhƣng để hình dung cơ bản vấn đề thì dịch vụ có một số khái niệm cơ bản sau:
Theo từ điển tiếng Việt định nghĩa “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất của số đông, có tổ chức và có trả công”
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất”
Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:
- Các dịch vụ kinh doanh: Gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp,…
- Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ, du lịch, các dịch vụ cá nhân nhƣ y
- Mức không hài lòng: Mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng
- Mức hài lòng: Mức độ cảm nhận của khách hàng bằng kỳ vọng
Trang 2916
- Mức rất hài lòng: Mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn kỳ vọng Tóm lại: Hài lòng được xem như sự so sánh giữa mong đợi trước và sau khi sử dụng dịch vụ
Các yếu tố ảnh hưởng ến sự hài lòng
a Phí dịch vụ (giá dịch vụ)
Giá cả được xem như nhận thức của người tiêu dùng về việc từ bỏ hoặc
hy sinh một cái gì đó để được sở hữu một sản phẩm hoặc một dịch vụ
Giá dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch
vụ môi trường, tức là mức giá tương ứng với dịch vụ môi trường đó Bên cạnh
đó, giá dịch vụ môi trường còn có mục đích hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường
b Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đối tượng nghiên cứu và môi trường nghiên cứu
Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và
sự mong đợi của khách hàng
Tóm lại chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Muốn nâng cao sự hài lòng của khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ Hay nói khác đi chất lượng dịch vụ và
sự hài lòng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó, chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng
2.1.5 Khái niệm thang đo khoảng
Thang đo khoảng là một dạng đặc biệt của thang đo thứ bậc vì nó cho biết được khoảng cách giữa các thứ bậc Thông thường thang đo khoảng có dạng là một dãy số các chữ số liên tục và đều đặn từ 1 đến 5, từ 1 đến 7 hay từ
1 đến 10 Dãy số này có hai cực ở hai đầu thể hiện hai trạng thái đối nghịch nhau Ví dụ như 1 là rất ghét, 7 là rất thích; 1 là rất đồng ý, 7 là hoàn toàn không đồng ý; 1 là rất hài lòng, 7 là hoàn toàn không hài lòng
Trong việc đo lường ý kiến hay thái độ thì thang đo khoảng cung cấp nhiều thông tin hơn so với thang đo thứ bậc
Ý nghĩa từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng
Giá trị khoảng cách = (maximum – minimum)/n
= (5 – 1)/5 = 0,8
Trang 3017
Giá trị trung bình Ý nghĩa
1,00 - 1,80 Rất không đồng ý/ Rất không hài lòng
1,81 - 2,60 Không đồng ý/ Không hài lòng
2,61 - 3,40 Trung bình/ Không có ý kiến
3,41 - 4,20 Đồng ý/ Hài lòng
4,21 - 5,00 Rất đồng ý/ Rất hài lòng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Bài viết nhằm đánh giá công tác thu gom và xử lý rác thải tại thành phố
Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Do đó để phục vụ cho đề tài, việc nghiên cứu, khảo sát và phỏng vấn được thực hiện đối với những người dân đang sinh sống tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ các văn bản báo cáo của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang về tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh
Trang 31e: sai số cho phép, được lấy 10%
Từ công thức (*) và cân nhắc về thời gian, nhân lực và dựa trên số lượng tổng thể tổng số mẫu được lấy là 100 quan sát đại diện cho 97.222 người dân tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Bước 3: Phương pháp chọn mẫu
Căn cứ trên khu vực hành chính mà sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng Có 9 nhóm nhỏ được hình thành, tương ứng với 5 phường và 4 xã của thành phố Vị Thanh Trong mỗi nhóm, áp dụng phương pháp ngẫu nhiên đơn giản để chọn ra người cần phỏng vấn
Dựa trên phương pháp chọn mẫu phân tầng không theo tỷ lệ, tức là số lượng quan sát được chọn trong từng nhóm không tỷ lệ với số lượng rác được thu gom trong từng khu vực, và để đơn giản hóa trong công tác chọn mẫu nên
số quan sát mẫu sẽ được chia đều cho từng nhóm Tuy nhiên, căn cứ trên quy
mô từng phường, xã trên địa bàn thành phố, xem xét số lượng dân cư trên địa bàn từng phường, xã, cũng như xem xét đặc điểm của từng phường, xã nhận thấy có 1 khu vực khác biệt so với các khu vực còn lại Vì vậy số lượng mẫu được lấy theo như bảng 2.1
n=
).1( N e2N
Trang 32Bước 4: Lựa chọn công cụ thu thập dữ liệu
Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn những hộ gia đình ở thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Các câu hỏi trong bảng câu hỏi được đưa ra dưới dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở và thang đo mức độ hài lòng Bên cạnh đó sử dụng phương pháp phỏng vấn trực diện để phỏng vấn các đáp viên
Bước 5: Phỏng vấn thử
Khảo sát thử một số đáp viên, sau đó điều chỉnh lại những thiếu sót mắc phải trong bảng câu hỏi, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi hơn
Bước 6: Hoàn thiện bảng câu hỏi, tiến hành điều tra và mã hóa số liệu
Từ bảng câu hỏi hoàn thiện tiến hành khảo sát các đối tượng đã được xác định, tiến hành phỏng vấn và giải đáp các thắc mắc của đáp viên Sau cùng, từ bảng câu hỏi thu thập được mã hóa thành bộ số liệu sơ cấp cung cấp những số liệu cần thiết cho đề tài
Trang 33Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối và so sánh bằng số tuyệt đối như từ các biểu đồ, biểu bảng được lấy từ số liệu thứ cấp để có tỷ lệ chênh lệch qua các năm nhằm phân tích tình hình quản lý thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt Từ đó đưa ra nhận xét đánh giá chung tình hình công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của so sánh là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng giữa năm trước (a0) và năm sau (a1)
Số tuyệt đối = a1 – a0
Phương pháp so sánh bằng số tương đối: số tương đối là một chỉ tiêu
tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%)… phản ánh tình hình của sự kiện, khi số tuyệt đối không thể nói lên được Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức
độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia
Số tương đối = ((a1 – a0)/a0)*100%
Mục tiêu 2
Sử dụng phương pháp tính tần số để tìm hiểu thái độ của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt Đây là phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp này đơn giản dễ thực hiện Khi thực hiện phương pháp này ta sẽ được bảng phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp theo từng yếu tố khác nhau, dựa vào bảng này sẽ xác định được tần số của mỗi yếu tố và phân tích dựa vào các tần số này.Và trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ
Sử dụng phương pháp phân tích nhân tố để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng mức độ hài lòng của người dân về dịch vụ thu gom và xử lý rác thải
Trang 3421
hái niệm phương pháp ph n tích nh n tố
Phân tích nhân tố thường được sử dụng để rút gọn và tóm tắt dữ liệu Trong nghiên cứu Marketing, có thể có rất nhiều biến để nghiên cứu, hầu hết chúng có mối quan hệ tương quan với nhau và thường được rút gọn để dễ dàng quản lý Mối quan hệ giữa những bộ khác nhau của nhiều biến được xác định và đại diện bởi một vài nhân tố hay nói cách khác là một nhân tố đại diện cho một số biến Trong phân tích ANOVA hay hồi quy, tất cả các biến nghiên cứu thì có một biến phụ thuộc gọi là biến độc lập nhưng đối với phân tích nhân tố thì không có sự phân biệt này Phân tích nhân tố có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến trong đó mối quan hệ phụ thuộc này được xác định Vì những lý do trên, phân tích nhân tố thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
Nhận dạng các nhân tố để giải thích mối quan hệ giữa các biến
Nhận dạng các biến mới thay thế cho các biến gốc ban đầu trong phân tích đa biến (hồi quy)
Nhận dạng một bộ có số biến ít hơn cho việc sử dụng phân tích đa biến
Mô hình ph n tích nh n tố
Mô hình phân tích nhân tố giống như phương trình hồi quy nhiều chiều
mà trong đó mỗi biến đặc trưng cho mỗi nhân tố Những nhân tố này thì không được quan sát một cách riêng lẻ trong mô hình Nếu các biến được chuẩn hóa
mô hình nhân tố có dạng như sau:
X i = A i1 F 1 + A i2 F 2 + + A im F m + V i U i
Trong đó:
Xi: Biến được chuẩn hóa thứ i
Aij: Hệ số hồi quy bội của biến được chuẩn hóa thứ i trên nhân tố chung j F: Nhân tố chung
Vi: Hệ số hồi quy của biến chuẩn hóa i trên nhân tố duy nhất i
Ui: Nhân tố duy nhất của biến i
m: Số nhân tố chung
Mỗi nhân tố duy nhất thì tương quan với mỗi nhân tố khác và với các nhân
tố chung Các nhân tố chung có sự kết hợp tuyến tính của các biến được quan sát như sau:
F i = w i1 x 1 + w i2 x 2 + + w ik x k
Trang 35+H0: Các biến không có tương quan
+H1: Có tương quan giữa các biến
Các biến có tương quan với nhau khi giả thuyết H1 được chấp nhận Điều này có được khi giá trị P sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa α
Tiến trình thực hiện phân tích nhân tố trong SPSS: nhập dữ liệu – Chọn Menu Analyze – Chọn Data Reduction – Chọn Factor – Chọn chi tiết trong hộp thoại như Descriptives, Extraction, Rotation, Scores và Options – Chọn
Ok sau đó sẽ hiển thị bảng kết quả của mô hình
Mục tiêu 3
Từ kết quả phân tích trên và quá trình khảo sát thực tế tìm hiểu về hiện trạng thu gom xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố cũng như ý kiến đánh giá của người dân, sử dụng phương pháp suy luận để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rác thải sinh hoạt cũng như nâng cao ý thức của người dân về vấn đề môi trường
Trang 36
23
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ VỊ THANH
3.1.1 Lịch sử hình thành
Năm 1976, ba đơn vị hành chính cấp tỉnh ngang bằng nhau là tỉnh Sóc Trăng, tỉnh Cần Thơ và thành phố Cần Thơ hợp nhất thành tỉnh Hậu Giang
Ban đầu, thị xã Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang Năm 1977, huyện Long
Mỹ và thị xã Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang được hợp nhất thành một đơn vị hành chính là huyện Long Mỹ thuộc tỉnh Hậu Giang
Năm 1978, thành lập xã Vị Tân và xã Hỏa Tiến
Năm 1979, thành lập xã Hỏa Lựu
Năm 1981, huyện Long Mỹ được tách thành hai huyện Long Mỹ và huyện Mỹ Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang
Năm 1982, huyện Mỹ Thanh đổi tên thành huyện Vị Thanh thuộc tỉnh Hậu Giang
Năm 1991, xã Vị Bình và xã Vị Thanh nhập lại thành xã Vị Thanh
Năm 1991, tỉnh Hậu Giang được chia thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng Huyện Vị Thanh thuộc tỉnh Cần Thơ, gồm thị trấn Vị Thanh và 9 xã:
Vị Tân, Hỏa Lựu, Hỏa Tiến, Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Đông, Vĩnh Tường, Vĩnh Trung, Vĩnh Thuận Tây
Năm 1999, thị xã Vị Thanh được tái lập gồm có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 4 phường: phường I, phường III, phường IV, phường V và 3 xã: Vị Tân, Hoả Lựu và Hỏa Tiến, đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện Vị Thủy
Năm 2003, thành lập phường 7 thuộc thị xã Vị Thanh
Năm 2004, tỉnh Cần Thơ chia thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang Thị xã Vị Thanh khi đó thuộc tỉnh Hậu Giang và được chọn làm tỉnh lỵ của tỉnh Hậu Giang
Năm 2006, thành lập xã Tân Tiến thuộc thị xã Vị Thanh
Sau khi điều chỉnh, thị xã Vị Thanh có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: 1, 3, 4, 5, 7 và các xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến, Hỏa Tiến
Trang 3724
Năm 2010, thành phố Vị Thanh được thành lập, thuộc tỉnh Hậu Giang gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 5 phường: I, III, IV, V, VII và 4 xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Tân Tiến, Hỏa Tiến
Thành phố Vị Thanh là thành phố thứ 13 ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long
3.1.2 Vị trí địa lý
Thành phố Vị Thanh là trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Hậu Giang với diện tích 118,917 km2, được mệnh danh là “thành phố Tây sông Hậu”, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hậu Giang, thuộc trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long Trong đó phía Đông giáp huyện Vị Thủy (tỉnh Hậu Giang), phía Tây giáp huyện Gò Quao (tỉnh Kiên Giang), phía Nam giáp huyện Long Mỹ (tỉnh Hậu Giang), phía Bắc giáp huyện Vị Thủy (tỉnh Hậu Giang) và huyện Giồng Riềng (tỉnh Kiên Giang)
Thành phố nằm trên các trục tuyến giao thông đường thủy và đường bộ quan trọng của tỉnh Hậu Giang và tiểu vùng Tây sông Hậu, có những điểm giao lưu kinh tế lớn với các huyện thuộc tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, và với đô thị trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long là thành phố Cần Thơ Với vai trò là đô thị trung tâm giao lưu kinh
tế của tiểu vùng Tây sông Hậu và tiểu vùng Bắc bán đảo Cà Mau, nằm ở giữa
tứ giác tăng trưởng Cần Thơ - Cà Mau - Kiên Giang - An Giang
3.1.3 Điều kiện tự nhiên
3 3 Địa hình
Khu vực nội thị của thành phố có địa hình khá bằng phẳng đặc trưng của đồng bằng sông Cửu Long Địa hình có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và
từ Đông sang Tây Có thể chia làm ba vùng như sau:
+ Vùng triều: Là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc Diện tích 19.200 ha, phát triển kinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ
+ Vùng úng triều: Tiếp giáp với vùng triều Diện tích khoảng 16.800 ha, phát triển mạnh cây lúa có tiềm năng công nghiệp và dịch vụ
+ Vùng úng: Nằm sâu trong nội đồng Phát triển nông nghiệp đa dạng (lúa, mía, khóm ) Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ
3 3 hí hậu
Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát tán và lan truyền các chất ô nhiễm trong nước và không khí Nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến quá trình
Trang 3825
phát tán chất ô nhiễm, nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ phân hủy và chuyển hóa các chất ô nhiễm càng nhanh Độ ẩm là yếu tố quan trọng trong việc xử lý rác thải Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm quá trình phân hủy các chất sẽ diễn ra nhanh chóng, các phản ứng sinh ra nước rỉ, mùi hôi làm ảnh hưởng đến môi trường và ảnh hưởng đến việc lựa chọn các phương pháp xử
C
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 - 97% lượng mưa cả năm, lượng mưa thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lượng mưa cao nhất vào khoảng tháng 9 là 250,1 mm
Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 và tháng 4 (77%), giá trị
độ ẩm trung bình trong năm là 82%
3 3 Th y văn
Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao thương qua đường thủy và cung cấp một nguồn nước dồi dào phục vụ tưới tiêu và sinh
Trang 3926
hoạt của người dân Nhưng đồng thời, hệ thống sông ngòi cũng là một nguồn lan truyền chất ô nhiễm, mùi hôi và mầm bệnh
Thành phố Vị Thanh có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt
Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thủy văn của thành phố Vị Thanh vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ triều của biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh
3.1.4 Điều kiện kinh tế và văn hóa xã hội
3 Đặc iểm văn hóa xã h i
a Phạm vi hành chính
Thành phố Vị Thanh có phạm vi hành chính gồm 5 phường và 4 xã, diện tích 118 km2
Khu vực nội ô gồm 5 phường 1, 3, 4, 5, 7 có 24 khu vực, diện tích 36.616 km2 với dân số 64.279 người, chiếm 66,12% dân số thành phố, mật độ dân cư nội ô khoảng 1.161 người/km2
Khu vực ngoại ô gồm 4 xã: Vị Tân, Hỏa Lựu, Hỏa Tiến và Tân Tiến, có
26 ấp, diện tích tự nhiên 82,301 km2, dân số 32.943 người, chiếm 33,88% dân
số thành phố, mật độ dân cư khoảng 374 người/km2
b Dân số
Thành phố Vị Thanh có 97.222 người Trong đó, người Kinh: chiếm 96,44%; người Hoa: chiếm 1,14%; người Khơ - me: 2,38%; các dân tộc khác chiếm 0,04% Mật độ dân số 608 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 11,98‰ (Niên giám thống kê, 2012)
Chỉ số phát triển con người HDI năm 2010 là 0,796 kế hoạch năm 2015
là 0,841, năm 2020 là 8,68
c Lao động
Hằng năm giải quyết việc làm cho 20.000 - 25.000 lao động, nhất là lao động từ nông nghiệp chuyển sang Số lao động ở độ tuổi thất nghiệp được khống chế 6% năm 2010
d Giáo dục
Giữ vững 15 trường đạt chuẩn quốc gia; xây dựng mới 04 trường đạt chuẩn Quốc gia nâng tổng số 19/30 trường đạt chuẩn quốc gia
Trang 403 Điều kiện kinh tế
a Điều kiện kinh tế
Thành phố Vị Thanh hiện là đô thị loại 3, kinh tế địa phương ổn định và
có xu hướng phát triển, đời sống người dân nâng lên rõ nét Thu nhập bình quân đầu người bình quân đầu người đạt 56 triệu đồng/người/năm
Về cơ cấu kinh tế, thành phố Vị Thanh đang chuyển dịch giảm dần trong khu vực nông nghiệp về tăng nhẹ trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ Cơ cấu kinh tế giữa 3 khu vực năm 2013: tỷ trọng khu vực I (Nông ngiệp) chiếm 9,96%, khu vực II (Công nghiệp - xây dựng) chiếm 42,91%, khu vực III (thương mại - dịch vụ) chiếm 47,13%
Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng bình quân 16%/năm; trong đó khu vực 3 tăng bình quân 19,84%; khu vực II tăng bình quân 17,26%; khu vực I tăng bình quân 4,15%
b Cơ sở hạ tầng
Thành phố Vị Thanh đã cơ bản hoàn thành cơ sở hạ tầng, kỹ thuật cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, với tổng vốn đầu tư 116 tỷ đồng, trong đó
đã cho thuê 27,03ha
Huy động nguồn vốn của toàn xã hội trong 5 năm đạt 18.000 tỷ đồng, đầu tư chủ yếu vào sản xuất, kinh doanh, nhà ở và hạ tầng kỹ thuật Nhiều công trình sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả được đưa vào sử dụng, tạo diện mạo mới cho đô thị như bờ kè, công viên à No, đường tây sông Hậu nối dài, đại lộ Võ Nguyên Giáp, mở rộng đường 3/2, đường Trần Hưng Đạo nối dài,
Chú trọng quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng công trình và chỉnh trang đô thị Định hướng xây dựng các khu đô thị bao gồm: khu đô thị hiện hữu, khu đô thị công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu đô thị mới, hành chính, thương mại - dịch vụ
c Giao thông vận tải
Có hai trục giao thông chính là quốc lộ 1A, quốc lộ 61; hai trục giao thông đường thủy quốc gia là kênh áng à No, kênh Quản lộ - Phụng Hiệp