TÓM TẮT Đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước và lợi ích của việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ” bao gồm những nội dung chính sau
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
NGUYỄN TUẤN KIỆT
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN-THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số: 52850102
Tháng 12/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN-TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THÚY HẰNG
Tháng 12/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã học ở trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, em xin gởi lời cảm ơn đến:
Quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy, cô Khoa Kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em suốt 3 năm học tập tại trường Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thúy Hằng
Cô đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt luận văn này
Bên cạnh đó, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị phòng tài nguyên và môi trường huyện Phong Điền đã tạo mọi điều kiện cho em thực hiện đề tài này
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý cơ quan cùng quý thầy, cô để luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn
Cuối lời, em kính chúc quý thầy, cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng quý cô chú, anh chị tại phòng tài nguyên và môi trường huyện Phong Điền dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc
Trân trọng kính chào!
TP Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Kiệt
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tuấn Kiệt
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày……tháng……năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 6BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét: Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ hướng dẫn Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: MSSV:
Lớp:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Hình thức trình bày:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
TP Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 7BẢNG NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên người nhận xét: Học vị:
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ phản biện Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: MSSV:
Lớp:
Tên đề tài:
Cơ sở đào tạo:
NỘI DUNG NHẬN XÉT 8 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
9 Hình thức trình bày:
10 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn, tính cấp thiết của đề tài:
11 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
12 Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu):
13 Các nhận xét khác:
14 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…)
TP Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Giả thuyết kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Tìm hiểu về nước sạch 6
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 12
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 13
2.3 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 16
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN-TP CẦN THƠ 18
3.1.1 Lịch sử hình thành huyện Phong Điền 18
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội 21
3.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN 23
3.2.1 Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Cần Thơ 23
3.2.2 Tình hình cung cấp nước sạch tại huyện Phong Điền 23
3.2.3 Chi phí chi trả cho việc sử dụng nước sạch 25
3.2.4 Chất lượng nguồn nước tại huyện Phong Điền 25
3.3 TÌNH HÌNH BỆNH TẬT 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 27
3.3.1 Thống kê bệnh tật 9 tháng đầu năm 27
3.3.2 Tình hình khám chữa bệnh của bệnh viên ĐK Phong Điền 28
CHƯƠNG 4 HIỆN TRẠNG VÀ LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 29
4.1 MÔ TẢ ĐÁP VIÊN 29
4.1.1 Số bảng câu hỏi nhận lại 29
Trang 94.1.2 Đối tượng nghiên cứu 29
4.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC TRONG SINH HOẠT 30
4.2.1 Thực trạng sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân trên địa bàn huyện Phong Điền 30
4.2.2 Phương pháp làm sạch nước 31
4.2.3 Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 32
4.2.4 Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt và nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên 33
4.2.5 Mức độ đánh giá ô nhiễm nguồn nước của đáp viên 35
4.2.6 Hiểu biết của đáp viên về nước sạch trong sinh hoạt 36
4.3 ĐÁNH GIÁ LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 38
4.3.1 Thống kê bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước sạch thông qua bảng câu hỏi 38
4.3.2 Các loại bệnh liên quan đến vấn đề thiếu nước sạch 38
4.3.3 Vấn đề khám chữa bệnh của đáp viên 39
4.3.4 Chi phí sức khỏe và các chi phí liên quan 41
4.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh của người dân 43
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP 47
5.1 CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN 47
5.2 CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 47
5.2.1 Giải pháp giáo dục, truyền thông 47
5.2.2 Giải pháp về chính sách 48
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
6.1 KẾT LUẬN 51
6.2 KIẾN NGHỊ 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
PHỤ LỤC 1 53
PHỤ LỤC 2 61
PHỤ LỤC 3 64
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Các biến trong mô hình hồi quy đa biến 16
Bảng 3.1: Một số yếu tố khí hậu vùng nghiên cứu 20
Bảng 3.2: Báo cáo công trình vệ sinh huyện Phong Điền 24
Bảng 3.3: Giá sử dụng nước sạch 25
Bảng 3.4: Thông số quan trắc môi trường nguồn nước tại Phong Điền 26
Bảng 3.5: Một số bệnh liên quan đến việc thiếu nước sạch 27
Bảng 4.1: Thông tin đáp viên 29
Bảng 4.2: Nguồn nước khai thác trong sinh hoạt 30
Bảng 4.3: Mục đích sử dụng nguồn nước của người dân 32
Bảng 4.4: Mức độ đánh giá các vấn đề ô nhiễm môi trường nước 35
Bảng 4.5: Tiếp cận thông tin về nước sạch của đáp viên 37
Bảng 4.6: Tỉ lệ mắc các bệnh liên quan đến vấn đề thiếu nước sạch 39
Bảng 4.7: Hành vi khám chữa bệnh của đáp viên 40
Bảng 4.8: Chi phí điều trị bệnh giữa hộ sử dụng nước máy và không sử dụng nước máy 41
Bảng 4.9: Chi phí khám chữa bệnh do thiếu nước sạch 42
Bảng 4.10: Thiệt hại về thu nhập do ngày làm việc hạn chế 43
Bảng 4.11: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 45
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ 19
Hình 4.1: Phương pháp làm sạch nước trước khi dùng 31
Hình 4.2: Phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt 32
Hình 4.3: Khó khăn sử dụng nước sinh hoạt hiện tại của đáp viên 33
Hình 4.4: Nhu cầu sử dụng nước máy của đáp viên 34
Hình 4.5: Nhận thức của đáp viên về nước không hợp vệ sinh 36
Hình 4.6: Thông tin tuyên truyền về nước sạch trong sinh hoạt 37
Hình 4.7: Nhận thức của đáp viên về bệnh tật 38
Hình 4.8: Tỉ lệ khám chữa bệnh của đáp viên 40
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
QĐ-UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
BYT Bộ y tế
NĐ-CP Nghị định chính phủ
Trang 13TÓM TẮT
Đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước và lợi ích của việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ” bao gồm những nội dung chính sau:
Trước hết, phân tích hiện trạng các nguồn nước người dân đang sử dụng ở các xã của huyện Phong Điền bằng phương pháp thống kê mô tả từ số liệu thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp người dân
Tiếp đến, sử dụng phần mềm thống kê SPSS, tính toán các chi phí điều trị bệnh, thiệt hại do ngày làm việc hạn chế cùng với thiệt hại cho xã hội do các bệnh liên quan đến vấn đề thiếu nước sạch Kết quả phân tích cho thấy số hộ dân
sử dụng nước sạch đạt được lợi ích cao hơn so với những hộ sử dụng các nguồn nước khác không phải từ trạm cấp nước tập trung bằng việc chi phí điều trị các bệnh do thiếu nước sạch giảm đáng kể
Cuối cùng, thông qua phần mềm thống kê SPSS để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh liên quan đến vấn đề thiếu nước sạch gây nên Kết quả phân tích cho thấy số năm đến trường, kinh tế gia đình, mức độ ô nhiễm nguồn nước có ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh của người dân
Từ kết quả phân tích trên tìm ra những tồn tại, hạn chế để đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm tạo điều kiện cho người dân sử dụng nước sạch, nâng cao sức khỏe của người dân tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Nước là thành phần chính cấu tại nên mọi vật thể sống, là lại vật chất phong phú nhất trên trái đất, nước chiếm tới 60-70% trọng lượng cơ thể người, đối với trẻ sơ sinh là khoảng 74%, là yếu tố cơ bản đối với sự sống của con người Xã hội ngày càng phát triển, dân số ngày càng đông thì nước là tài nguyên
vô cùng quý giá, nhu cầu sử dụng nước ngày càng lớn, nước được dùng cho mọi hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, giao thông, chữa bệnh, thể thao,
du lịch…Việt Nam là một trong những quốc gia có khí hậu gió mùa, sông ngòi chằng chịt, thế nhưng do điều kiện sinh hoạt và tình hình ô nhiễm môi trường đang rất được quan tâm hiện nay
Nước được coi là nước sạch là nước phải trong, không có màu, không có mùi vị lạ gây khó chịu cho người sử dụng, không chứa các mầm bệnh và các chất độc hại Ở nước ta có ba nguồn nước chính được người dân sử dụng, đó là: nguồn nước từ sông hồ, giếng khoan; nguồn nước mưa và nước đã qua xử lý tại các nhà máy (hay còn gọi là nư ớc máy) Nước ngoài việc dùng để uống, chúng ta còn dùng nước để tắm, giặt, vệ sinh, chế biến thực phẩm,… Ngoài ra, nước còn được tiêu thụ với số lượng lớn trong nông nghiệp, công nghiệp và để cứu hỏa Cho nên, nước rất cần thiết cho cuộc sống Tuy nhiên, nước cũng là phương tiện lan truyền bệnh nếu nguồn nước ta sử dụng bị ô nhiễm
Nước sạch rất cần thiết trong đời sống và sinh hoạt của con người Thế nhưng, hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sạch từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và ngay cả trong sinh hoạt hằng ngày Một khi nguồn nước bị ô nhiễm có thể gây ra một số bệnh nguy hiểm cho con người
Theo đánh giá của các cơ quan chức năng, người dân chúng ta đang sử dụng nguồn nước không được tốt, chất lượng nước ngày càng xấu đi, lượng chất hữu cơ trong nước tăng , lượng ôxy hòa tan giảm Nguyên nhân làm cho nguồn nước bị ô nhiễm có hai nguyên nhân chính, đó là, ô nhiễm do tự nhiên và ô nhiễm do con người mà ô nhiễm do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và chất lượng cuộc sống Trong đó, đáng kể là chất thải, nước thải con ngư ời (như phân, nước, rác); chất thải, nước thải từ các nhà máy , khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏ dầu khí; chất thải khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản; chất thải khu giết mổ, chế biến thực phẩm và nguy hại nhất là chất thải phóng xạ Phần lớn lượng chất thải, nước thải sinh hoạt và nước
Trang 15thải công nghiệp đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy
ra các con sông lớn Bên cạnh đó , nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất, các lò giết mổ
và ngay cả một số bệnh viện cũng chưa được trang bị hệ thống xử lý nước thải hoặc hệ thống xử lý này chưa đạt chuẩn Do đó, nhiều ao hồ và sông ngòi bị ô nhiễm nặng – là nơi nuôi dưỡng mầm mống của dịch bệnh
Hiện nay, vẫn còn nhiều hộ dân sử dụng nước sông, ao hồ, kênh rạch
để phục vụ sinh hoạt hàng ngày và khi người dân sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm
có thể gây ra một số bệnh như: bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn, giun sán, phụ khoa, viêm mắt, viêm da, ghẻ lở,… Có một số bệnh có thể lây lan nhanh thành dịch, gây thiệt hại lớn về sức khỏe, tiền bạc và thậm chí sinh mạng con người
Nước rất cần thiết cho mỗi người chúng ta mà nước sạch lại là nguồn tài nguyên quý giá nhưng nó không phải là vô tận Nếu con người không có sự nâng cao ý thức và chung tay bảo vệ nguồn nước thì việc ô nhiễm nước là điều tất yếu Cho nên, mọi người chúng ta cần có ý th ức bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước sạch, bảo đảm nguồn nước sử dụng th ật sạch để loại trừ các nguy cơ gây bệnh và các hóa chất độc hại xâm nhập vào cơ thể hàng ngày Việc bảo quản nguồn nước sạch sẽ góp phần giảm dịch bệnh, từ đó người dân sẽ giảm được các chi phí khám chữa bệnh
Mặt khác, khi sức khỏe của người dân tốt hơn, họ sẽ có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng cuộc sống của gia đình và bản thân…
Nước sạch và vệ sinh môi trường có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phát triển nông thôn Thực hiện tốt chương trình là mục tiêu quan trọng xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước
Hiện nay, xã hội ngày càng phát triển cùng với quá trình công nghiệp hóa, cuộc sống của con người càng được cải thiện, để tiết kiệm thời gian người dân thay đổi thói quen xử lý nước bằng các biện pháp thô sơ để đảm bảo sức khỏe cho chình mình
Trước tình hình đó, nhằm tạo điều kiện cho người dân tiếp cận được với
nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế nên việc: “Đánh giá hiện trạng sử dụng
nguồn nước và lợi ích của việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại huyện Phong Điền” là một vấn đề cấp thiết
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiễn
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của nên kinh tế là ô nhiễm môi trườn ngày càng nghiêm trọng hơn Nước sạch và vệ sinh môi trường là những vấn đề đang được các tầng lớp nhân dân quan tâm Trong những năm qua, nhà nước đã và đang cố gắng cải thiện chất lượng môi trường, nhằm đảm bảo sức khỏe cho người dân
Trang 16Hiện nay, huyện Phong Điền cũng đang trú trọng đến chất lượng cuộc
sống người dân Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng nước và lợi ích của
việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại huyện Phong Điền” là
cơ sở cho việc đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.3 GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giả thuyết kiểm định
- Phần lớn người dân trên địa bàn đều có nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
- Hầu hết người dân đều sử dụng nước sạch trong sinh hoạt
- Điều kiện tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nước sạch của người dân
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Có phải người dân trên địa bàn huyện Phong Điền đều có nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt?
- Lợi ích của việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn?
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo
ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết
Sự cung cấp đủ lượng nước ngọt cần thiết để duy trì sự sống là một vấn đề đáng báo động đối với nhiều loài sinh vật, trong đó có con người, đặc biệt là ở các khu vực sa mạc hay các khu vực khô cằn khác
Thậm chí trên tàu thuyền hay trên các đảo giữa đại dương vẫn có hiện tượng "thiếu nước", điều đó có nghĩa là sự thiếu hụt nước ngọt chứ không phải thiếu nước nói chung do nước biển là nước mặn và không thể sử dụng trực tiếp
để uống
Đối với các loài cá và các loài sinh vật khác sinh sống dưới nước thì nồng
độ của natri clorua hòa tan trong nước là một yếu tố quan trọng cho sự sống của chúng Phần lớn các loài không thể sống trong cả nước ngọt lẫn nước mặn, mặc
dù có một số loài có thể sống trong cả hai môi trường Cá nước mặn sinh sống chủ yếu ở các vùng nước mặn có độ chứa muối cao và chúng cố gắng thải các loại muối ra khỏi cơ thể nhiều đến mức có thể đồng thời với việc giữ lại nước Cá nước ngọt thì làm việc ngược lại: Chúng có quá nhiều nước và có rất ít muối
2.1.1.2 Nước mặn
Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối hòa tan (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) hay g/l
Khái niệm nước mặn cũng thay đổi tùy theo các quan điểm nhìn nhận Chẳng hạn, Bách khoa Toàn thư Việt Nam coi nước mặn là tên gọi để chỉ một trong hai trường hợp:
Trang 18Nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao hơn nước lợ, thường quy ước trên 10 g/l
Thuật ngữ gọi chung các loại nước chứa lượng muối NaCl cao hơn nước uống thông thường (> 1g/l)
Nghĩa thứ nhất phổ biến khi nói về các nguồn nước tự nhiên ven biển Các mức hàm lượng muối được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại nước mặn thành ba thể loại Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000 ppm (1 tới 3 ppt) Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới
10 ppt) Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối
Trên Trái Đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của đại dương là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương với 35 g/l Hàm lượng nước mặn tự nhiên cao nhất có tại hồ Assal ở Djibouti với nồng độ 34,8%
2.1.1.3 Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước
Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường
Trang 19cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm
2.1.1.4 Nước ngầm
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi
Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn, ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó Con người có thể bổ cấp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo
2.1.2 Tìm hiểu về nước sạch
2.1.2.1 Khái niệm
Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 Như vậy, nguồn nước cấp được công nhận là nước sạch phải đảm bảo tất cả các chỉ tiêu trong QCVN này
Như vậy, tất cả các nguồn cấp nào không đảm bảo các chỉ tiêu hoặc không
có kết quả, văn bản xác nhận đảm bảo chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT thì đều không phải là nước sạch
Trang 20Các nguồn nước sạch phổ biến hiện nay là nước máy, nước uống đóng chai, nước qua các hệ thống lọc đã được công bố chất lượng
2.1.2.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
Ảnh hưởng các hoạt động của con người
Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống,
xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử
lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội
Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của con người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn lan gây cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn…
Nhiều sự cố gây thất thoát nước do đường ống dẫn nước cũ gẫy bể lâu ngày, rò rỉ nước từ van hư củ Lười hoặc quên tắt van cũng là nguyên nhân gây lãng phí nước
Giữa nước mặn và nước nhạt có một ranh giới, khi họat động khai thác nước dưới đất quá mức đường ranh giới này sẽ tiến dần đến công trình khai thác, mực nước mặn xâm nhập dần, đẩy lùi mực nước ngọt vào sâu và làm nhiễm mặn các công trình khai thác trong khu vực Mặt khác do nước biển tràn vào hoặc do con người dẫn nước biển vào sâu trong ruộng để làm muối, dẫn đến xâm nhập mặn vào tầng chứa nước
Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng nước bề mặt không được thấm bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển Ngoài
ra còn gây ngập lụt, trược lỡ đất
Ảnh hưởng do phát triển nông nghiệp
Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có
ý thức tiết kiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống xử lý chất thải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây ô nhiệm môi trường đặt biệt là nguồn nước ngầm
Việc nuôi các bè cá, bè tôm trực tiếp trên các dòng nước mặt sông rạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn của cá dư thừa, sự khuấy động nguồn nước, sự cản trở lưu thông dòng mặt
Trang 21Nhiều giếng khoan ngoài ruộng vườn để tưới tiêu không đảm bảo kỹ thuật gây nhiễm bẫn, nhiễm các hóa chất và thuốc trừ sâu …
Với tình trạng sử dụng bừa bãi, tùy tiện các loại hóa chất trong phân bón, các loại thuốc kích hoạt phát triển cây… Nhiều hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng đã bị ô nhiễm nguồn nước và phát tán rộng
Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt
Ảnh hưởng do phát triển công nghiệp dịch vụ
Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớn dẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất mà còn phục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất
Các chất thải công nghiệp như khối, bụi…tạo nên mưa axít không những làm thay đổi chất lượng nước ngọt, mà còn ảnh hưởng xấu đến đất và môi trường sinh thái
Việc xả nước thải sản xuất từ các nhà máy, khu chế xuất khu công nghiệp chưa được xử lý vào sông rạch, ao hồ gây ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất Thậm chí có nơi còn cho nước thải chảy tràn trên mặt đất để tự thấm xuống đất hoặc đào các hố dưới đất để xả nước thải làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các tầng nước dưới đất
2.1.2.3 Một số thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước sạch
- pH
pH là yếu tố môi trường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và giới hạn sự sinh trưởng của sinh vật trong môi trường nước, sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn tới sự thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩy hay ngăn chặn phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước Và được định nghĩa bằng biểu thức: pH = -lg [H+]
Khi pH = 7 nước có tính trung tính
Khi pH < 7 nước có tính axit
Khi pH > 7 nước có tính kiềm
+ Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá)
Trang 22+ Nguồn nước có pH < 7 thường chứa nhiều ion gốc axit Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ pH và sức khỏe của người sử dụng là nó làm hỏng men răng
+ Khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì việc khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư
- Độ cứng (mg/l)
Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion canxi và magiê
có trong nước Trong kỹ thuật xử lý nước sử dụng ba loại khái niệm độ cứng
+ Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các ion canxi và magiê có trong nước
+ Độ cứng tạm thời biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muối cacbonat và hydrocacbonat canxi, hydrocacbonat magiê có trong nước
+ Độ cứng vĩnh cửu biểu thị tổng hàm lượng các ion Ca2+, Mg2+ trong các muối axit mạnh của canxi và magie
Khi sử dụng nguồn nước cứng để nấu ăn sẽ gây nhiều trở ngại, tốn nhiên liệu khi đun nấu, có khi làm nổ nồi hơi do nước cứng khi đun sôi sẽ lắng cặn CaCO3 xuống đáy nồi và đường ống, trong giặt giũ nước cứng thường cần nhiều
xà phòng hơn để tạo bọt, đối với sức khỏe con người, nước cứng là nguyên nhân gây ra các bệnh sỏi thận và một trong các nguyên nhân gây tắc động mạch do đóng cặn vôi ở thành trong của động mạch
- Clorua (mg/l)
Clorua làm cho nước có vị mặn ion này thâm nhập vào nước qua sự hoà tan các muối khoáng hoặc bị ảnh hưởng từ quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nước ngầm hay ở đoạn sông gần biển Các nguồn nước có hàm lượng Clorua lên tới 500 – 1000 mg/l có thể gây bệnh thận Nguồn nước có Cl- cao cũng có khả năng gây rỉ sét đường ống, Cl- khi kết hợp với các hợp chất hữu cơ tạo ra các hợp chất Clo hữu cơ có khả năng gây ung thư, Cl- còn có khả năng làm suy yếu
hệ thần kinh, giảm hóc môn tuyến giáp
- Hàm lượng đạm nitrate ( N-NO3 (mg/l))
Nitrate là dạng oxy hóa cao nhất trong chu trình nitơ và thường đạt đến những nồng độ đáng kể trong các giai đoạn cuối cùng của quá trình oxy hóa sinh học Ngoài ra nitrate tìm thấy trong các thủy vực là sản phẩm của quá trình nitrate hóa hay do cung cấp từ nước mưa khi trời có sấm chớp
Trong thủy vực có nhiều đạm ở dạng N-NO3-, chứng tỏ quá trình oxy hóa
đã kết thúc Tuy vậy, các nitrate chỉ bền trong điều kiện hiếu khí Trong điều kiện yếm khí N-NO3 bị khử thành nitơ tự do tách ra khỏi nước, loại trừ được sự
Trang 23phát triển của tảo và các loại thực vật khác sống trong nước Nhưng mặt khác khi hàm lượng nitrate trong nước khá cao có thể gây độc hại với người, vì khi vào điều kiện thích hợp, ở hệ tiêu hóa chúng sẽ chuyển hóa thành nitrite kết hợp với hồng cầu tạo thành chất không vận chuyển oxy, gây bệnh xanh xao thiếu máu
- Fe ( mg/l )
Sắt thường có trong nước ngầm dưới dạng muối tan hoặc phức chất do hòa tan từ các lớp khoáng trong đá hoặc do ô nhiễm bề mặt nước bởi nước thải Nước có hàm lượng sắt cao (lớn hơn 0.3 mg /l) gây trở ngại rất lớn cho việc sử dụng trong sinh hoạt Nước đục do sắt có màu vàng nhiều cặn và thức ăn của các loại vi khuẩn ưa sắt
- Sulfate ( SO4 - ( mg/l ))
Sulfate là anion có độc tính cấp thấp nhất Tuy nhiên, nước có hàm lượng Sulfate cao có thể gây viêm ruột, dạ dày Nếu trong nước có SO4 - thì pH nước giảm xuống do tạo ra H2SO4 và nước có vị chua, những loại nước như vậy có khả năng bị nhiễm phèn Nếu pH thấp sẽ khó khăn cho sản xuất chăn nuôi và trồng trọt vì các sinh vật sống trong nước này có nguy cơ bị chết, cây trồng khó trưởng thành Hàm lượng sulfate có trong nước cũng gây hiện tượng ăn mòn kim loại như rỉ sét đường ống và làm hư hại các công trình xây dựng
- Vi khuẩn E.coli
E.coli còn được gọi là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật có vú) Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành phần của khuẩn lạc ruột Sự có mặt của E coli trong nước ngầm là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân Khi sử dụng nguồn nước ngầm nhiễm E.coli người ngộ độc thấy đau bụng dữ dội, đi phân lỏng nhiều lần trong ngày, ít khi nôn mửa, thân nhiệt có thể hơi sốt Trong trường hợp bị nhiễm E.coli nghiêm trọng có thể làm rối loạn máu và suy thận
2.1.2.4 Ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Hậu quả chung của tình trạng ô nhiễm nước là tỉ lệ người mắc các bệnh cấp và mạn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư… ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh tình nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt Ngoài ra
ô nhiễm nguồn nước còn gây tổn thất lớn cho các ngành sản xuất kinh doanh, các
hộ nuôi trồng thủy sản
Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen để
ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước
Trang 24có hàm lượng asen 0,1mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thận, thần kinh, nhiễm Amoni, Nitrat, Nitrit gây mắc bệnh xanh da, thiếu máu, có thể gây ung thư Metyl tert-butyl ete (MTBE) là chất phụ gia phổ biến trong khai thác dầu lửa có khả năng gây ung thư rất cao Nhiễm Natri (Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch, lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hoá, Kali, Cadimi gây bệnh thoái hoá cột sống, đau lưng Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, thuốc bảo quản thực phẩm, phốt pho… gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa Tiếp xúc lâu dài sẽ gây ung thư nghiêm trọng các cơ quan nội tạng Chất tẩy trắng Xenon peroxide, sodium percarbonate gây viêm đường hô hấp, oxalate kết hợp với calcium tạo ra calcium oxalate gây đau thận, sỏi mật Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun, sán Kim loại nặng các loại: Titan, Sắt, chì, cadimi,
asen, thuỷ ngân, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu
2.1.2.5 Một số bệnh liên quan đến vấn đề nước sạch
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một nhu cầu cơ bản trong đời sống hàng ngày của con người Con người, động vật và thực vật sẽ không thể tồn tại nếu thiếu nước Thế nhưng, thực trạng hiện nay cho thấy chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch Tại buổi lễ kỷ niệm Ngày nước thế giới, Cục Quản lý tài nguyên nước đã đưa ra thông tin có tới 80% trường hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra Vậy nước và vệ sinh môi trường có ảnh hưởng và liên quan đến những bệnh nào đối với con người?
Bệnh đường tiêu hoá: với các bệnh thường gặp như: tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy, viêm gan A, bại liệt… Bệnh thường xảy ra do người khoẻ ăn hoặc uống phải những thực phẩm, nước uống bị nhiễm vi khuẩn có trong phân người (do không rửa tay với xà phòng sau khi đi vệ sinh hoặc sau khi vệ sinh cho trẻ nhỏ, sau đó cầm vào thức ăn hoặc do ruồi, gián đậu lên thức ăn, nước uống không được đậy kín ) Sau khi ăn hoặc uống các loại nước đã nhiễm vi khuẩn,
vi rút và ký sinh trùng gây bệnh thì chúng ta dễ dàng bị mắc bệnh Tuy nhiên, các bệnh lây truyền trên đều có thể ngăn ngừa được nếu chúng ta thực hiện các biện pháp phòng bệnh đơn giản như: Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch tại các thời điểm trước khi ăn, sau khi đại tiện hoặc sau khi tiếp xúc với người bệnh Thực hiện ăn chín, uống sôi, không ăn các thức ăn đã ôi thiu Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng và bảo quản tốt các nguồn nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ Diệt các loại côn trùng có nguy cơ truyền bệnh như ruồi, gián và chuột
Bệnh giun sán: giun đũa, giun tóc, giun móc, giun kim thường lây truyền
do trứng giun của người bệnh theo phân ra ngoài rồi lại vào hệ tiêu hoá của người khoẻ qua thức ăn, nước uống nhiễm bẩn hoặc chui qua da người vào cơ thể
Trang 25và gây bệnh Ấu trùng của các loại sán lại từ phân người bệnh vào nước hoặc sống ký sinh trong ốc, cá ăn ốc có ấu trùng sán sẽ bị nhiễm sán Người hay gia súc ăn cá, thịt không nấu chín cũng sẽ mắc bệnh Để phòng bệnh giun sán chúng
ta không nên ăn gỏi cá, không ăn các loại gia súc bị bệnh chết, không đi chân đất hay để trẻ nhỏ mặc quần thủng đũng, đặc biệt cần chú ý tẩy giun, sán theo định
kỳ và theo hướng dẫn của thầy thuốc
Bệnh do muỗi truyền: những bệnh do muỗi truyền thường thấy là bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản… Các bệnh này dễ lây lan và có thể bùng phát thành dịch lớn Bệnh lây truyền bằng cách: muỗi đốt người bị bệnh sau đó đốt người khoẻ mạnh, mầm bệnh sẽ truyền vào người khoẻ qua vết đốt của muỗi
Để không bị muỗi đốt, khi ngủ chúng ta nên ngủ trong màn, tẩm màn bằng hoá chất; phun thuốc diệt muỗi và đốt hương muỗi trong nhà Bên cạnh đó phải vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, phát quang bụi rậm quanh nhà và thu gom phế thải, khơi thông cống rãnh; diệt bọ gậy trong các dụng cụ chứa nước sinh hoạt đồng thời lật
úp những dụng cụ chứa được nước không dùng đến; thường xuyên tổng vệ sinh dọn sạch ao tù, nước đọng
Các bệnh về mắt, ngoài da, bệnh phụ khoa: đa phần các bệnh về mắt, bệnh ngoài da và bệnh phụ khoa có thể truyền từ người bệnh sang người lành qua nước Bởi vậy để phòng tránh các bệnh này cần có đủ nước sạch để sử dụng hàng ngày, đồng thời thực hiện vệ sinh cá nhân tốt, tắm rửa hay giặt giũ phải dùng xà phòng và nước sạch, mỗi người phải sử dụng một khăn mặt riêng, không dùng chung quần áo với người bệnh và không mặc quần áo khi còn ẩm
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu thái độ, ý kiến, độ hài lòng của người dân đối với việc sử dụng nước sạch của người dân huyện Phong Điền do đó việc lấy
ý kiến được thực hiện tại huyện Phong Điền, Tp Cần Thơ
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập thông qua việc phỏng vấn người dân trên địa bàn xã
Mỹ Khánh và số liệu sách, báo, internet…
Trang 262.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán, mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quan đối tượng nghiên cứu
2.2.4.2 Phương pháp phân phối tần số
Đây là phương pháp thống kê dữ liệu, đơn giản dễ thực hiện Phân tích theo phương pháp này sẽ có được bảng phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt dữ liệu được tóm tắt thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này sẽ xác định được tần số mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần số này
Để lập một bảng phân phối tần số, trước hết cần sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nhất định, tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Xác định số tổ của dãy số phân phối
Xmin: lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối
- Bước 3: Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ
- Bước 4: Xác định tần số mỗi tổ: đếm số quan sát rơi vào tổ đó, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ
Tiến trình thực hiện trong SPSS: nhập dữ liệu, chọn menu Analyze – Chọn Decripstive Statistics – Chọn Frequencies – Chọn chi tiết trong của các menu trong hộp thoại Frequencies như Statistics, Charts, Format, nhấn ok, ta sẽ
có kết quả
Trang 272.2.4.3 Phương pháp chi phí bệnh tật (cost of illness)
a) Khái niệm
Phương pháp chi phí bệnh tật được sử dụng để tính toán chi phí chữa các bệnh tật gây ra bởi ô nhiễm môi trường Chi phí này được coi như giá trị thiệt hại đối với nguồn lực con người Trong phương pháp chi phí bệnh tật, thiệt hại được xác định dựa trên mối quan hệ giữa mức độ ô nhiễm với mức độ tác động lên sức khoẻ Nghiên cứu dựa trên tỷ lệ mắc bệnh thường xuyên để đo lường tác động của những sự cố bất thường
Phương pháp cung cấp thông tin quan trọng cho phân tích lợi ích chi phí, mặc dù chỉ là một phần của phân tích chi phí, cung cấp khuôn khổ cho các chính sách chăm sóc sức khỏe, giải quyết vấn đề, giảm chi phí bệnh tật
Bằng cách đo lường sự biến động trong số người mắc bệnh giữa các kỳ và
so với thời kỳ có sự cố, thì tác động của sự cố có thể xác định được Việc lượng giá cũng nghiên cứu phạm vi tác động của bệnh tật liên quan đến tổng chi phí bao gồm cả dịch vụ y tế; chi phí phòng ngừa, điều trị và hồi phục
Các chi phí trực tiếp là giá trị của nguồn lực thay vì tạo ra các hàng hóa, dịch vụ khác thì nó được dùng để chi trả cho các dịch vụ y tế, đó là chi phí cho thuốc thang, điều trị nội trú và ngoại trú, chi phí đi lại từ nhà đến trung tâm y tế
và thời gian chờ đợi
Các chi phí gián tiếp là khả năng làm việc của con người bị suy giảm, thu nhập của người bệnh bị mất, tổn thất gián đoạn trong khoảng thời gian thay lao động
Khó xây dựng hàm liều lượng-đáp ứng
Không tính đến hành vi tự bảo vệ của cá nhân (có phát sinh chi phí…) Không xác định được đầy đủ chi phí bệnh tật trung bình
Trang 28b) Các bước thực hiện
- Bước 1: Xây dựng hàm liều lượng đáp ứng
Ví dụ: dHi = bi x POPi x dA
dHi : thay đổi tỷ lệ tử vong/bệnh
POPi : dân số trong vùng ảnh hưởng dA: thay đổi chất lượng môi trường
- Bước 2: Xác định số người bị bệnh/tử vong
- Bước 3: Tính chi phí trung bình (Chi phí trực tiếp, chi
phí gián tiếp, chi phí vô hình)
+ Công thức tính tổng chi phí để chữa các bệnh do một yếu tố ô nhiễm nào đó:
COIi = (i) x (pop) x (i) x (vi) x (phealthi)
Trong đó:
i: tỉ lệ bị mắc bệnh i
pop: số dân của vùng tiến hành nghiên cứu
i: tỉ lệ mắc bệnh i do ô nhiễm môi trường
vi: số ngày mắc bệnh i phealthi: chi phí để chữa bệnh i Ngoài ra, ta còn phải tính cả tổn thất do nghỉ ốm, không đi làm được:
+ Công thức tính tổng phí tổn do những ngày bị bệnh (người bị ốm sẽ phải nghỉ làm)
COIPi = (i) x (pop) x (i) x (vi) x (i) x (dhi) x (ptime)
Trong đó:
i: tỉ lệ bị mắc bệnh i
pop: số dân của vùng tiến hành nghiên cứu
i: tỉ lệ mắc bệnh i do ô nhiễm môi trường
dhi: số ngày không đi làm được do mắc bệnh i
ptime: tổn thất kinh tế (tính theo thu nhập mỗi ngày của người bị bệnh)
- Bước 4: Tính tổng chi phí
Trang 292.2.4.4 Mô hình hồi quy tuyến tính
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí bệnh tật của người dân ở huyện Phong Điền, có thể xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội như sau:
Y = a + b1X1 + b2X2+ b3X3 + b4X4 + b5X5 + b6X6 + b7X7 + ui
Y là biến phụ thuộc mô hình (chi phí bệnh tật của người dân)
X1, X2….Xn là các biến độc lập của mô hình khảo sát thực tế người dân thông qua bảng câu hỏi
Hệ số R2 là tỷ lệ phần trăm biến động phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập
Hệ số tương quan bội R nói lên tính chặt chẽ của mối quan hệ biến phụ thuộc và biến độc lập
Sig là giá trị kiểm định có ý nghĩa thống kê được so sánh với các giá trị ý nghĩa trong mô hình với α = 1%, 5%, 10%
Bảng 2.1 Các biến trong mô hình hồi quy đa biến
Tên biến Kí hiệu Dấu kì vọng
2.3 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Báo cáo (30/04/2009) “Báo cáo diễn biến chất lượng môi trường thành
phố Cần Thơ 10 năm (1999-2008)” – Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì –
Trung tâm quan trắc thực hiện Báo cáo tổng kết toàn bộ quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố Cần Thơ trong 10 năm Song song đó là diễn biến chất lượng môi trường thành phố Cần Thơ được nêu rõ tường tận, chính xác với sự đo đạc và tính toán cẩn thận của các chuyên gia am hiểu về môi trường
- Báo cáo tháng (11/2009) “Ô nhiễm nước và hậu quả của nó” – Trường
Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh – Khoa Môi trường và Tài nguyên Báo cáo nêu rõ khái niệm, nguồn gốc, các tác nhân gây ô nhiễm môi trường nước
từ đó cho thấy sơ lược về ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam cũng như thế giới
- Báo cáo tổng hợp (2008) “Nghiên cứu thống kê các nguồn ô nhiễm
chính ở nội thành tp Cần Thơ, tính toán khả năng tự làm sạch, khả năng tiếp nhận chất thải của các con sông kênh trong khu vực” Báo cáo mô tả hiện trạng
Trang 30chất lượng nước sông rạch, cung cấp các thông số về chất lượng môi trường nước, đánh giá tác nhân gây ô nhiễm chính đến chất lượng nước sông
- Báo cáo (2010) “Lợi ích kinh tế từ việc phòng ngừa các trường hợp
bệnh tiêu chảy nhờ sử dụng nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh tại xã Nhật Tân, Kim Bảng, Hà Nam” Báo cáo nêu rõ lợi ích kinh tế đạt được trong việc sử dụng
nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh thông qua ước tính chi phí y tế giảm, đồng thời chứng minh đầu tư các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường đem lại lợi ích đáng kể cho xã hội
Trang 31
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN PHONG ĐIỀN-TP CẦN THƠ
3.1.1 Lịch sử hình thành huyện Phong Điền
Ngày 02 tháng 01 năm 2004, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định
số 05/2004/NĐ-CP về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng,
Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương
Nội dung Nghị định về việc thành lập huyện Phong Điền như sau:
Thành lập huyện Phong Điền trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số của các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân (thuộc thành phố Cần Thơ cũ), xã Tân Thới thuộc huyện Ô Môn và các xã Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Trường Long thuộc huyện Châu Thành A
Huyện Phong Điền có 11.948,24 ha diện tích tự nhiên và 100.710 nhân khẩu, có 6 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã Mỹ Khánh, Giai Xuân, Tân Thới, Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa và Trường Long
Ngày 16 tháng 01 năm 2007, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định
số 11/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Ninh Kiều, Ô Môn và các huyện Phong Điền, Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ Theo đó, thành lập thị trấn Phong Điền thuộc huyện Phong Điền trên cơ sở điều chỉnh 753,82 ha diện tích tự nhiên và 11.852 nhân khẩu của xã Nhơn Ái
Sau khi điều chỉnh, huyện Phong Điền có 11.948,24 ha diện tích tự nhiên
và 102.699 nhân khẩu, có 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Tân Thới, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long và thị trấn Phong Điền
3.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Vị trí địa lý
Huyện Phong Điền có một vị trí rất thuận lợi, sông ngòi chằng chịch nằm dọc theo sông Cái Răng – Phong Điền và trên tỉnh lộ 923 cách thành phố Cần Thơ 19km là chỗ giao lưu hàng hóa nông sản tập trung của 2 chợ nổi Phong Điền – Cái Răng để đi các tỉnh miền Tây, thành phố Hồ Chí Minh và được xác định
ranh giới như sau:
+ Phía Đông giáp với quận Cái Răng và quận Ninh Kiều – TP Cần Thơ + Phía Tây giáp với huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Trang 32+ Phía Bắc giáp với quận Ô Môn và huyện Cờ Đỏ – TP Cần Thơ
+ Phía Nam giáp với quận Cái Răng và tỉnh Hậu Giang
Huyện Phong Điền được sát nhập từ huyện Ô Môn và huyện Châu Thành (của tỉnh Cần Thơ cũ) năm 2004 với 7 đơn vị là 6 xã và 1 thị trấn
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Phong Điền – thành phố Cần Thơ
3.1.2.2 Địa hình
Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, phù hợp cho sản xuất nông, ngư, nghiệp Độ cao trung bình khoảng 1 - 2 m dốc từ đất giồng ven sông Hậu, sông Cần Thơ thấp dần về phía nội đồng (từ Đông Bắc sang Tây Nam) Do nằm cạnh sông lớn, nên có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày
Tổng diện tích đất tự nhiên của Phong Điền là 12.525,28 ha Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 10.586.27 ha (chiếm 84.352%) Diện tích trồng cây lâu năm và cây ăn trái trong toàn huyện là 6.698,30 ha (chiếm 63.27%)
Đất canh tác nông nghiệp ở Phong Điền rất màu mỡ, cùng với hệ thống sông ngòi dày đặc, với tuyến chính là sông Cần Thơ, cặp tuyến lộ vòng cung chạy dài 15km vào trung tâm huyện, đây cũng là trục giao thông chính hiện nay
3.1.2.3 Sông ngòi
Có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy
Sông Hậu chảy qua với tổng chiều dài là 65 km, trong đó đoạn qua Cần Thơ có chiều rộng khoảng 1,6 km Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35 triệu
m3/năm Tổng lượng nước sông Hậu đổ ra biển hàng năm khoảng 200 tỷ m3(chiếm 41% tổng lượng nước của cả hệ thống sông Mekong), lưu lượng nước trung bình tại Cần Thơ là 14.800 m3/s
Trang 33Sông Cần Thơ bắt nguồn từ khu vực nội đồng tây sông Hậu, đi qua các quận Ô Môn, huyện Phong Điền, quận Cái Răng, quận Ninh Kiều và đỗ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Sông Cần Thơ có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ và có ý nghĩa lớn về giao thông Sông Cái Lớn dài 20 km, chiều rộng cửa sông 600 – 700m, độ sâu 10 – 12m nên có khả năng tiêu, thoát nước rất tốt
Bên cạnh đó các sông rạch lớn khác là rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn, Thốt Nốt, kênh Tham Rôn và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất
Lƣợng mƣa (mm/tháng)
Giờ nắng (giờ)
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn và môi trường khu vực phía nam, TPCT
Mùa nắng bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau, mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 11
Trang 34Nhiệt độ trung bình trong năm 27,60C, nhiệt độ cao nhất 36,70C, thấp nhất 21,10C
Lượng mưa hàng năm đạt 1.310,0mm, cao nhất vào tháng 10 khoảng 265,4 mm
Ẩm độ trung bình cả năm 82,0 %, thấp nhất vào tháng 3 khoảng 74%, cao nhất vào tháng 8 khoảng 87%
Nhìn chung, thời tiết khí hậu của Phong Điền thuộc loại mưa thuận gió hòa, thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường theo hướng kết hợp nông nghiệp với du lịch sinh thái
3.1.3 Tình hình kinh tế xã hội
3.1.3.1 Dân số
Tổng dân số 99.966 người, trong đó có 65.770 người sống bằng sản xuất nông nghiệp chiếm 65,8% tổng dân số Dân số trong tuổi lao động 73.792 người, chiếm 73,8% tổng dân số (Số liệu thống kê, 2013)
3.1.3.3 Văn hóa - xã hội
Theo Niên giám Thống kê huyện Phong Điền, 2013:
Về hệ thống giáo dục, năm 2012-2013, có 21 trường tiểu học, với 256 lớp học, 401 giáo viên, có khoảng 7.063 học sinh Về trường trung học cơ sở, tổng cộng có 6 trường học, với 4.267 học sinh, 307 giáo viên Trường phổ thông trung học có 1 trường với 1.793 học sinh, giáo viên chỉ có 101 người
Về cơ sở y tế, năm 2013, toàn huyện chỉ có 01 bệnh viện, 7 trạm y tế thị trấn, cán bộ y tế ngành y gòm 98 người , ngành dược có 19 người vá cán bộ đông
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch dần theo xu hướng thương mại – dịch
vụ, công nghiệp – xây dựng, nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản, theo đúng quy định phát triển kinh tế của huyện Phong Điền
Năm 2013, kế hoạch các ngành trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ sẽ đạt 51,40 tỷ, theo thống kê thì ước lượng thực hiện đạt 51,51 tỷ tăng 27,61% so với cùng kỳ năm trước, và kế hoạch 2011 sẽ đạt 55,44 tỷ chỉ tiêu tăng 27,23%
Trang 35Các ngành trong lĩnh vực công nghiệp-xây dựng kế hoạch 2013 đạt 15,39
tỷ, ước lượng thực hiện 15,66 tỷ tăng 16,82% so với cùng kỳ năm trước, kế hoạch 2013 đạt 15,42 tỷ chỉ tiêu tăng 16,52% Đối với các ngành trong lĩnh vực nông-lâm-thủy sản, kế hoạch 2013 đạt 33,21 tỷ ước lương thực hiện 32,83 tỷ tăng 5,50% so với cùng kỳ năm trước, kế hoạch 2013 đạt 29,14 tỷ chỉ tiêu tăng
5,07%
3.1.3.5 Điều kiện cơ sở hạ tầng
Điện: Theo báo cáo tổng kết của phòng Kinh tế huyện Phong Điền thì đến cuối năm 2010, lưới điện hiện hữu trên địa bàn huyện gần như đã được phủ kín với tổng chiều dài đường dây trung thế là 164.661 km; hạ thế 392,114 km; tổng
số trạm là 168 trạm; công suất: 4.226 KVA Tổng số hộ sử dụng điện trên địa bàn huyện là 25.891 hộ, đạt tỉ lệ 97,55%
Thủy lợi: Nạo vét xong 03 tuyến kênh, gồm: kênh Đìa Muồng, xã Trường Long; kênh Thủy lợi giữa, xã Tân Thới; và kênh Lò Rèn-Ba Nhớ, xã Giai Xuân với tổng khối lượng 97.500 m3, phục vụ tưới tiêu cho diện tích khoảng 500 ha
3.1.3.6 Sản xuất nông nghiệp của huyện
Theo phòng Kinh tế huyện, chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp năm 2013, tổng diện tích xuống giống lúa 03 vụ là 10.400 ha, tổng sản lượng thu hoạch 56.045,7 tấn Diện tích sản xuất rau màu 2.500 ha với sản lượng 28.205,7 tấn Diện tích cây ăn trái 5.500 ha với sản lượng là 58.300 tấn Diện tích nuôi trồng thủy sản
520 ha với sản lượng 3.313 tấn Về chăn nuôi, đàn gia súc với 18.050 con và gia cầm 180.000 con
3.1.2.7 Mục tiêu phát triển của huyện
Nông dân Phong Điền có bề dầy kinh nghiệm được tích lũy hàng chục năm trong quá trình canh tác, đặc biệt canh tác các loại cây ăn trái
Huyện Phong Điền được thành phố Cần Thơ quy hoạch tổng thể là quận sinh thái, phát triển vườn cây ăn trái đặc sản kết hợp với dịch vụ du lịch, là lá phổi xanh của Thành Phố đến năm 2020, xác định xây dựng phát triển nông thôn mới là bước đột phá để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn, là điều kiện để đạt tiêu chí đô thị sinh thái
Trong chiến lược phát triển từ nay đến năm 2018, ngành nông nghiệp Phong Điền xác định phát triển đa dạng các loại cây ăn trái đặc sản mà trọng tâm
là cây dâu Hạ Châu, cùng với đó là nhiều loại cây ăn trái khác như vú sữa Lò Rèn, sầu riêng hạt lép, cam sành, cam mật…là nền tảng phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, phấn đấu trở thành điểm đến hấp dẫn trong tour du lịch sông nước miệt vườn, lưu giữ giá trị văn hóa đồng thời tăng thêm thu nhập cho hộ gia đình tại huyện Phong Điền
Trang 363.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN
3.2.1 Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Cần Thơ
3.2.1.1 Giới thiệu về công ty
Hiện nay, hệ thống cấp nước tập trung tại huyện Phong Điền do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Cần Thơ quản lý, có trụ sở chính tại địa chỉ số 2A, đường Nguyễn Trãi, phường An Hội, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, chủ
sở hữu là Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
3.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh nước sạch
- Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (hoạt động vệ sinh khai thông cống rãnh và xử lý nước thải
- Xây dựng các công trình chuyên ngành dân dụng và các công trình hạ tầng, công trình công nghiệp xây dựng cầu đỡ ống cấp thoát nước
- San lắp mặt bằng; dặm vá đường
- Sản xuất kinh doanh vật tư chuyên ngành cấp thoát nước
- Dịch vụ tư vấn: thiết kế, giám sát công trình cấp thoát nước và dân dụng công nghiệp
- Dịch vụ tư vấn khảo sát xây dựng và tư vấn qui hoạch chuyên ngành cấp thoát nước
3.2.2 Tình hình cung cấp nước sạch tại huyện Phong Điền
Việc sử dụng nước sẽ tạo ra nước thải, nước thải sinh hoạt và sản xuất đều mang các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm suy giảm môi trường
Tình trạng thiếu nước sạch, thói quen sử dụng nước trong sinh hoạt lâu nay của người dân làm gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh trong cộng đồng Mặt dù, địa phương tìm cách cải thiện nâng cao mức sống của người dân nhưng vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường vẫn còn mang tính thời sự cho tất cả các khu vực khác nhau, đặc biệt là các xã tập trung cư dân đông đảo nhưng trình độ dân trí còn thấp Mỗi năm, người dân huyện Phong Điền vẫn phải đối đầu thường xuyên với những thách thức liên quan đến bệnh tật và sức khoẻ do thiếu nước sạch sử dụng gây nên Bảng 3.2 cho biết số hộ dân sử dụng nước máy và các nguồn nước khác được người dân sử dụng cho việc sinh hoạt trong gia đình
Trang 37Bảng 3.2: Báo cáo công trình vệ sinh huyện Phong Điền
máy
Nước giếng Nước sông
Tự hoại (%)
Khác (%)
Lắng phèn Không
Nguồn: Trung tâm Y tế dự phòng huyện Phong Điền, 2014
Số liệu thống kê cho thấy số người được hưởng điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường cũng còn thấp, tổng số hộ dân sử dụng nước máy là 12.177 (chiếm 53,3%) trên tổng số 22.863 hộ dân Trên địa bàn huyện, vẫn còn 9.444 hộ dân sử dụng nước sông, 6.721 sử dụng nước giếng Mặc dù, chính quyền địa phương đã xây dựng thêm các trạm cấp nước, xây dựng đường ống dẫn nước nhưng thực tế vẫn còn nhiêu khó khăn, người dân không thể đấu nối với các đường ống dẫn nước của các trạm cấp nước, chính sách xã hội hóa nước sạch và
sự quan tâm chưa đứng mức dẫn đến việc người dân thiếu không có nước sạch sử dụng trong sinh hoạt
Ngoài ra, tập quán sống dựa vào các điều kiện tự nhiên của người dân nông thôn chưa có sự thay đổi lớn Từ những hạn chế này, đa phần người dân nông thôn vẫn chưa quan tâm đến việc sử dụng nước sạch đảm bảo cho sức khỏe
Sơ bộ có thể liệt kê:
Trang 38• Cho rằng an toàn vệ sinh là không cần thíết
• Chưa được sự quan tâm hỗ trợ cao của các cấp chính quyền
Trog các nguyên nhân trên, thu nhập thấp và ý thức là hai nguyên nhân hạn chế chính Đó cũng là cơ sở giải thích lý do dịch bệnh liên quan đến vệ sinh - nguồn nước khá cao
3.2.3 Chi phí chi trả cho việc sử dụng nước sạch
Biểu giá nước áp dụng tại thành phố Cần Thơ, bắt đầu từ tháng 4 năm
2013 Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ra quyết định sô 642/QĐ-UBND
về việc ban hành giá nước sạch áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ Quyết định chia làm 5 nhóm đối tượng sử dụng:
Bảng 3.3: Giá sử dụng nước sạch
)
1 Hộ nghèo có sổ 4.000
2 Hộ dân cư và nước sử dụng công cộng
Giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến Giá nước sinh hoạt có 4 mức được tính tùy theo trường hợp không xác định hoặc xác định được số lượng người sử dụng nước sinh hoạt trong một hộ gia đình, kể cả nhà ở tập thể (đăng ký định mức)
3.2.4 Chất lượng nguồn nước tại huyện Phong Điền
Sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh gắn liền với việc khai thác, sử dụng nước từ các sông, nước dưới đất, nước mưa cho các mục đích phát triển nông lâm nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và các loại hình dịch vụ khác Và chính các hoạt động này lại ảnh hưởng trở lại môi trường, nói chung
và chất lượng nước sinh hoạt nói riêng, đặc biệt là ở vùng nông thôn
Hiện nay, chất lượng nước mặt trên các con sông tại huyện Phong Điền đã vượt mức tiêu chuẩn loại A được quy đinh trong QCVN 08:2008/BTNMT, cùng với tiêu chuẩn nước ngầm được quy định trong QCVN 09:2008/BTNMT do Bộ TNMT ban hành
Trang 39Thông số về một tiêu chuẩn quan trắc môi trường ở một số nơi tại huyện Phong Điền ở bảng 3.5 cho thấy một số tiêu chuẩn đã vượt mức cho phép rất cao, chẳng hạn ở sông Ba Láng chỉ số COD vượt mức hơn 2,5 lần,còn chỉ số NH3vượt mức 37,52 lần, còn ở ấp Thị Tứ xã Nhơn Ái chỉ số COD vượt 1,75 lần Thực trạng ô nhiễm môi trường khiến người dân đang sống chung với nguồn nước bị nhiễm bẩn
Bảng 3.4 Thông số quan trắc môi trường nguồn nước tại huyện Phong Điền
Nguồn nước
Chỉ số Tiêu chuẩn cho
Độ cứng
<500 360 -140
COD <4 9 5
Độ mặn <250 184,6 -65,4
Mn <0,5 0,5 0
Nguồn: Trung tâm Quan trắc Môi trường Cần Thơ, 2014
Tải lượng các chất gây ô nhiễm thải ra từ các hoạt động này ngày càng gia tăng Việc quan trắc, đánh giá thường xuyên tác động của các hoạt động gây ô nhiễm lên nguồn nước là việc làm cần thiết vì ô nhiễm gây ra ảnh hưởng ngay
Trang 40đến chính các hoạt động đó và sức khoẻ cộng đồng, gây nên sự phát triển kinh tế
xã hội thiếu bền vững
3.3 TÌNH HÌNH BỆNH TẬT 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
3.3.1 Thống kê bệnh tật 9 tháng đầu năm 2014
Thiếu nước sạch và nhà vệ sinh hợp tiêu chuẩn đang là một trong những thách thức lớn hiện nay, người dân vẫn đang phải sống trong điều kiện thiếu vệ sinh
Bảng 3.5 Một số bệnh liên quan đến việc thiếu nước sạch
Số ca nhiễm 219 363 36 45 10 673
Phần trăm (%) 32,5 53,9 5,35 6,69 1,49 100
Nguồn: Trung tâm Y tế dự phòng huyện Phong Điền, 2014
Qua bảng số liệu cho thấy, tỉ lệ người dân mắc bệnh còn khá cao, đặc biệt
là bệnh tiêu chảy chiếm 53,9% tổng số ca mắc bệnh, xếp thứ hai là bệnh về da chiếm 32,5% tổng số ca
Điều kiện vệ sinh kém là nguyên nhân dẫn đến nhiều bệnh dịch nguy hiểm Hiện nay, một số dịch bệnh nguy hiểm lây truyền theo đường tiêu hóa mà nguyên nhân là do người dân thiếu nước sạch sử dụng vẫn chưa được thống kê một cách triệt để Thậm chí những bệnh dịch nguy hiểm như tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn, đặc biệt là bệnh tay chân miệng còn có nguy cơ bùng phát bất kỳ lúc nào
Theo số liệu tổng quan cho thấy, có dưới 15% có sử dụng xà phòng rửa tay sau khi vệ sinh, 11,6% thường xuyên uống nước lã không qua đun sôi nấu chín Trong năm 2014, vẫn còn khoảng 5% hộ gia đình có các công trình vệ sinh gây ô nhiễm
(Trung tâm y tế dự phòng huyện Phong Điền, năm 2014)
Các bệnh liên quan đến chất thải cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sức khỏe của người dân
Ngoài những bệnh kể trên, vẫn còn những bệnh khác lây qua nhiễm qua điều kiện vệ sinh và môi trường kém, chủ yếu là do chính chất thải của người dân trong sinh hoạt, chăn nuôi ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng hàng ngày
- Sử dụng nước thải chưa xử lý làm trầm trọng hơn tình trạng nhiễm giun đũa cho người sản xuất và cả cho người tiêu dùng Nông dân, đặc biệt là người
để chân trần làm việc, tiếp xúc với nước thải dễ bị nhiễm giun móc câu hơn là nông dân làm việc không tiếp xúc nước thải