TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CUNG CẤP VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CUNG CẤP
VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG
CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG
NƯỚC SẠCH CỦA NHÀ MÁY NƯỚC
CẦN THƠ 2 – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
Trang 2NGUYỄN THỊ TRANG ĐÀI
MSSV: 4115185
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CUNG CẤP
VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NHÀ MÁY NƯỚC CẦN THƠ 2 – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên em xin vô cùng biết ơn đến gia đình yêu quý của em và những người thương em, em cám ơn cha mẹ đã tạo điều kiện cho em ăn học để có thể bước chân vào giảng đường đại học, luôn luôn ở bên cạnh em, lo lắng, ủng hộ
và động viên em trên con đường học vấn
Trong suốt chặn đường đại học, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh nói riêng và quý Thầy, Cô của trường Đại học Cần Thơ nói chung đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em kho tàng kiến thức vô cùng quý giá nhất Đặc biệt em xin chân thành cám ơn cô Trần Thuỵ Ái Đông đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình hướng dẫn và truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình làm luận văn để em có thể hoàn thành tốt đề tài
Em xin chân thành cám ơn các cán bộ ở Sở Lao Động – Thương Binh và
Xã Hội thành phố Cần Thơ, Chú Lê Quốc Phục Phó Giám Đốc công ty cổ phần Cấp nước Cần Thơ 2 cùng các thành viên công ty đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hỗ trợ tài liệu để em thực hiện đề tài Đồng thời em xin chân thành cám ơn cán bộ công an phường Long Hoà và các đáp viên được phỏng vấn ở quận Ninh Kiều và quận Bình Thuỷ đã giúp em trả lời phỏng vấn để em hoàn thành đề tài
Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài sẽ không tránh khỏi sai sót, vì vậy
em rất kính mong quý Thầy/Cô, các Anh/Chị cùng các bạn cho ý kiến đóng góp để luận văn của em hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, cô Trần Thuỵ Ái Đông, cô chú ở Sở Lao Động – Thương Binh và Xã Hội thành phố Cần Thơ, Phó Giám Đốc và các thành viên công ty cổ phần cấp nước Cần Thơ
2, cán bộ công an phường Long Hoà nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Trang Đài
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực và đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Trang Đài
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
DANH SÁCH BẢNG VII DANH SÁCH HÌNH IX
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1
1.2MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3PHẠMVINGHIÊNCỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4CÂUHỎINGHIÊNCỨU 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1CƠSỞLÝLUẬN 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
2.1.2 Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống con người 10
2.1.3 Khái niệm về sự hài lòng (sự thõa mãn) 11
2.2PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 12
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 12
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
2.3.DIỄNGIẢICÁCPHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCH 16
2.3.1 So sánh tương đối, tuyệt đối 16
2.3.2 Khái niệm về thống kê mô tả: 16
2.4LƯỢCKHẢOTÀILIỆU 17
Trang 7CHƯƠNG 3 19
KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NƯỚC CẦN THƠ 2 19
3.1KHÁIQUÁTVỀTHÀNHPHỐCẦNTHƠ 19
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 22
3.1.3 Điều kiện kinh tế 22
3.1.4 Đơn vị hành chính 24
3.1.5 Mục tiêu phát triển hướng đến thành phố công nghiệp trước năm 2020 24
3.2TỔNGQUANVỀCÔNGTYCỔPHẦNCẤPNƯỚCCẦNTHƠ2 26
3.2.1 Giới Thiệu về công ty 26
3.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 26
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 27
3.2.4 Các chi nhánh cung cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 29
CHƯƠNG 4 31
TÌNH HÌNH CUNG CẤP VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH CỦA NHÀ MÁY NƯỚC CẦN THƠ 2 31
4.1 THỰC TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH CỦA NHÀ MÁY NƯỚC CẦNTHƠ2 31
4.1.1 Quy trình cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 31
4.1.2 Thủ tục đăng ký và chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước được áp dụng tại công ty cung cấp nước trên địa bàn Thành Phố Cần Thơ 32
4.1.3 Cách thu phí và giá nước sạch hiện nay của cơ quan cung cấp nước trên địa bàn 34
4.1.4 Cách tính tiền nước 36
4.1.5 Tình hình cung cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 giai đoạn 2011-2013 37 4.1.6 Thuận lợi và khó khăn trong việc cung cấp nước sạch của nhà máy nước
Trang 8DỤNGNƯỚCSẠCHCỦANHÀMÁYNƯỚCCẦNTHƠ2 40
4.2.1 Mô tả đối tượng nghiên cứu 40
4.2.2 Thực trạng sử dụng nước sạch của người dân trên địa bàn 43
4.3 CÁCYẾU TỐẢNH HƯỞNG ĐẾNMỨCĐỘ HÀILÒNGCỦA NGƯỜI DÂNTRONGVIỆCSỬDỤNGNƯỚCSẠCH 48
4.3.1 Tỷ lệ HGĐ hài lòng trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy 48
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 48
4.3.3 Ưu điểm, hạn chế trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước 58
4.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU TRONG QUA TRÌNH CUNG CẤPNƯỚCVÀQUÁTRÌNHSỬDỤNGNƯỚCSẠCH 59
4.4.1 Đối với nhà máy nước Cần Thơ 2 59
4.4.2 Đối với người dân 60
4.4.3 Các giải pháp 61
4.4.4 Giải pháp cho người dân để sử dụng hiệu quả nguồn nước sạch của nhà máy 62
CHƯƠNG 5 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
5.1KẾTLUẬN 64
5.2KIẾNNGHỊ 64
5.2.1 Đối với nhà máy nước Cần Thơ 2 64
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương và người dân 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 1 68
PHỤ LỤC 2 73
PHỤ LỤC 3 76
PHỤ LỤC 4 80
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng giá trị các tiêu chuẩn nước sạch 8
Bảng 2.2: Diễn giải các biến trong mô hình Binary Logistics 15
Bảng 4.1: Bảng Chiết Tính Lắp Đặt Ống Ngánh D.25 PE – Gắn Đồng Hồ Đo Nước D.15 ly cho HGĐ 32
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp kinh phí lắp đặt đồng hồ cho HGĐ 33
Bảng 4.3: Giá nước được Công ty áp dụng từ tháng 09/2009 đến tháng 03/2013 35
Bảng 4.4: Bảng giá nước được công ty áp dụng từ tháng 04/2013 đến nay 35
Bảng 4.5: Tình hình cung cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 giai đoạn 2011-2013 37
Bảng 4.6 Lượng nước thất thoát giai đoạn 2011-2013 38
Bảng 4.7: Cơ cấu trình độ học vấn của đáp viên 41
Bảng 4.8: Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình 42
Bảng 4.9: Số thành viên trong gia đình 42
Bảng 4.10: Lượng nước sử dụng của hộ gia đình trong tháng 43
Bảng 4.11: Đánh giá của đáp viên về độ trong của nước 44
Bảng 4.12: Mùi Clo do đáp viên cảm nhận 45
Bảng 4.13: Quan niệm về nước sạch của đáp viên 46
Bảng 4.14: Mục đích sử dụng nước của đáp viên 47
Bảng 4.15: Sự cố trong quá trình sử dụng nước máy của nhà máy 47
Bảng 4.16: Mô tả các biến trong mô hình Logistics 49
Bảng 4.17: Các chỉ tiêu cá nhân và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cá nhân với mức độ hài lòng của người dân 49
Bảng 4.18: Các chỉ tiêu cá nhân và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với mức độ hài lòng của người dân 50
Bảng 4.19: Các biến và mối quan hệ giữa các biến với mức độ hài lòng của người dân 50
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 51
Bảng 4.21: Kết quả hồi quy của mô hình Logistics 52
Bảng 4.22: Đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ đối với yếu tố giá nước 54
Bảng 4.23: Đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ đối với yếu tố chất lượng nước 55
Bảng 4.24: Đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ đối với yếu tố thủ tục đăng ký 56 Bảng 4.25: Đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ đối với yếu tố Chi phí lắp đặt
Trang 10Bảng 4.26: Đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ đối với yếu tố thái độ của nhân viên 57 Bảng 4.27: Ưu điểm trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 58 Bảng 4.28: Hạn chế trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 59
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ 19
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Cấp nước Cần Thơ 2 28
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 31
Hình 4.2: Cơ cấu tuổi của đáp viên Error! Bookmark not defined Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu nghề nghiệp của đáp viên 41
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện số tiền nước của hộ trong tháng 44
Hình 4.5: Đánh giá của đáp viên về chất lượng nước hiện tại 45
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của chất lượng nước 46
đến sức khoẻ 46
Hình 4.7: Tỷ lệ HGĐ hài lòng trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 48
Hình 4.8: Biểu đồ biểu thị mức độ hài lòng của HGĐ đối với 55
yếu tố giá nước 55
Hình 4.9: Biểu thị mức độ hài lòng của HGĐ đối với chất lượng nước 55
Hình 4.10: Biểu thị mức độ hài lòng của HGĐ đối với thủ tục đăng ký 56
Hình 4.11: Biểu thị mức độ hài lòng của HGĐ đối với Chi phí lắp đặt 57
Hình 4.12: Biểu thị mức độ hài lòng của HGĐ đối với 57
thái độ của nhân viên 57
Trang 12DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BYT : Bộ Y Tế
BVMT : Bảo vệ môi trường
CHXHCN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
HGĐ : Hộ gia đình
NĐ – CP : Nghị định – Chính phủ
NQ/TW : Nghị quyết/ Trung ương
QĐ – CTN : Quyết định – cấp thoát nước
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TT – BYT : Thông tư – Bộ y tế
UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên Trái Đất và cần thiết cho các hoạt động kinh tế - xã hội Có thể nói rằng “Ở đâu có nước là ở đó có sự sống” Trong cuộc sống hàng ngày của con người, tất cả các hoạt động đều cần đến nước để thực hiện, nước không những cần thiết cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt cử con người mà còn cần cho hoạt động sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Lê Văn Khoa (2010) “trong cơ thể sống, nước chiếm một tỷ lệ lớn, chiếm khoảng 70% khối lượng cơ thể của một người trưởng thành Con người có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng không thể nhịn uống 1 ngày Ở các nước phát triển, mỗi ngày mỗi người cần tới 100-200 lít nước sạch, còn các nước chậm phát triển cũng cần tối thiểu là 40-50 lít nước sạch dùng cho sinh hoạt” Vì vậy nước là nguồn sống cho tất cả nhân loại, là nguồn để phát triển kinh tế Nhưng nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân đang bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, chất thải công nghiệp và các hành vi, thói quen không hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của hàng triệu người dân bằng vô số căn bệnh nguy hiểm gây chết người như: Các bệnh đường tiêu hóa mà thường gặp nhất là tả, thương hàn, lỵ trực tràng, lỵ amib, tiêu chảy, viêm gan A, bại liệt, giun sán Các bệnh do muỗi truyền như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản dễ lây lan và có thể bùng phát thành dịch lớn
Theo Cục Quản lý tài nguyên nước - Bộ Tài nguyên và môi trường, có
tới 80% trường hợp bệnh tật ở Việt Nam là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra,
(Bội Nhiên 2014) Thống kê của bộ Y Tế (6/2014) cũng cho thấy cứ 26 bệnh thì có 10 bệnh truyền nhiễm liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn nước ô nhiễm Chỉ trong tháng 6/2014 mà số người mắc bệnh liên quan đến nguồn nước rất báo động như: 2.137 trường hợp mắc bệnh Sốt xuất huyết, 9.674 trường hợp mắc bệnh sởi và 10.639 trường hợp mắc bệnh tay chân miệng,… Điều đó cho thấy, nước sạch có giá trị rất lớn trong hoạt động kinh tế - xã hội Giá trị nước sạch góp phần rất lớn trong cuộc sống thời đại, nước sạch không chỉ tác động đến các ngành mũi nhọn, quyết định hiệu quả sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của quốc gia mà còn góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an toàn về sức khỏe và vệ sinh môi trường cho cộng đồng dân cư
Trang 14Hiện nay, Nhà nước đã có nhiều hoạt động tuyên truyền bảo vệ nguồn nước thiên nhiên, quan tâm đặt biệt đến việc cung cấp nước sạch cho cộng đồng dân cư Đầu tư xây dựng nhiều công trình cung cấp nước sạch, mở rông
và nâng cấp nhiều mạng lưới cung cấp nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân, góp phần vào việc sử dụng hiệu quả tài nguyên nước
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự hội nhập hiện nay thì nhu cầu về sử dụng nước sạch ngày càng cao để đảm bảo an toàn cho sức khỏe đặc biệt là ở các vùng thành thị thì nhu cầu nước sạch của mọi người thì rất lớn, do đó các nhà máy, các trạm cấp nước phải được đầu tư khoản chi phí rất lớn cho việc nâng cấp, hoàn thiện chất lượng của hệ thống Trong đó có nhà máy nước Cần Thơ 2 là một trong 2 nhà máy nước lớn chuyên cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ Trên nền tảng đó
em chọn đề tài “Phân tích thực trạng cung cấp và đánh giá mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 – thành phố Cần Thơ” nhằm cũng cố lại kiến thức trong quá trình học và thực tập đồng thời tìm hiểu tình hình cung cấp nước của nhà máy nước và đánh giá mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng cung cấp của nhà máy nước cần Thơ 2 và đánh giá mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước của nhà máy trên địa bàn thành phố Cần Thơ, đồng thời đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
cung cấp nước sạch cho nhà máy và nâng cao sự hài lòng của khách hàng 1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng cung cấp của nhà máy nước Cần Thơ 2
- Phân tích thực trạng hộ dân sử dụng nước sạch và đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp nước của nhà
máy nước Cần Thơ 2 và nâng cao sự hài lòng của người dân sử dụng nước của
nhà máy
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên phạm vi 2 quận: quận Ninh Kiều và quận Bình Thuỷ của thành phố Cần Thơ
Trang 151.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014
- Thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến 2013
- Thời gian thu thập số liệu sơ cấp 9/2014 đến tháng 10/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Công ty cổ phần cấp nước Cần Thơ 2 (nhà máy nước Cần Thơ 2) và hộ dân sử dụng nước sạch của nhà máy trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình cung cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 giai đoạn
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần đến nước ngọt 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, tồn tại trên mặt đất và trong không khí chỉ có một tỷ lệ nhỏ (Wikipedia, 2014)
- Tài nguyên nước: được quy định trong luật tài nguyên nước năm 1998 bao gồm các nguồn: nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển trong lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam Nước biển, nước dưới đất thuộc vùng đặt quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam
- Bảo vệ tài nguyên nước: bao gồm các biện pháp phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước, bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước
- Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước: là vùng phụ cận khu vực lấy nước
từ nguồn nước được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt
- Ô nhiễm nguồn nước: là sự thay đổi tính chất lý hóa, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép
- Hoạt động cấp nước: là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, bán buôn, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước sạch
-Kỹ thuật cấp nước: là giải pháp đem nước sạch đến từng hộ gia đình, nhóm dân cư và các cụm chuyên dùng đảm bảo các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật và vệ sinh môi trường
- Người sử dụng nước: là một hay một nhóm người sử dụng nước từ công trình cấp nước cho mục tiêu sinh hoạt hoặc sản xuất
Trang 17- Đơn vị cấp nước: là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dân, bán buôn, bán lẻ nước sạch
2.1.1.2 Khái niệm quản lý về tài nguyên nước
Theo quy định của Luật tài nguyên nước năm 1998, Khái niệm quản lý tài nguyên nước hiện nay chỉ bao gồm việc quản lý, bảo vệ, khai thac, sử dụng tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Quản lý về số lượng: Theo Tuyên bố Dublin, tháng 2/1992 quản lý tài
nguyên nước về số lượng có bốn nguyên tắc:
- Nước ngọt là một tài nguyên có hạn và dễ bị tổn hại Nó vô cùng thiết yếu để duy trì sự sống và phát triển Vì nước giúp duy trì cuộc sống, việc quản
lý hiệu quả tài nguyên nước yêu cầu phải có cách tiếp cận tổng hợp, gắn với sự phát triển kinh tế - xã hội với việc BVMT
- Quản lý tài nguyên nước cần phải dựa trên phương pháp tiếp cận có sự tham gia của các bên, lôi cuốn được những người sử dụn, các nhà quy hoạch
và các nhà hoạch định chính sách ở tất cả các cấp Nó bao gồm việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nước cho các nhà hoạch định chính sách và công chúng
- Phụ nữ đóng vai trò trung tâm trong việc cung cấp, quản lý và bảo vệ tài nguyên nước Phụ nữ với tư cách là người cung cấp, sử dụng nước và những người bảo vệ môi trường sống, nhưng ít khi được phản ánh trong các phương thức sắp xếp về thể chế cho phát triển và quản lý tài nguyên nước Việc chấp nhận và thực thi nguyên tắc này đòi hỏi phải trang bị và trao quyền cho phụ nữ, phải có những chính sách tích cực để giải quyết những nhu cầu cụ thể của phụ nữ, trang bị và trao quyền cho phụ nữ tham gia ở tất cả các cấp trong những chương trình về quản lý tài nguyên nước
- Nước có gái trị kinh tế trong tất cả các hình thức sử dụng và phải được thừa nhận như một loại hàng hóa đặc biệt Trong nguyên tắc này, trước hết phải công nhận quyền cơ bản của tất cả mọi người được tiếp cận với nước sạch và vệ sinh môi trường với mức giá cả mà họ có thể chấp nhận được
Quản lý về chất lượng: Quản lý về chất lượng nước liên quan đến việc
kiểm soát ô nhiễm từ các hoạt động của con người sao cho chất lượng nước không bị suy thoái đến mức nó không còn thích hợp lâu dài cho các nhu cầu
sử dụng nước
Trang 182.1.1.3 Phân loại nước dùng trong sinh hoạt
Nước mặt
Nước sông: thường có lưu lượng lớn, dễ khai thác, độ cứng và hàm lượng sắt nhỏ Nhưng hàm lượng cặn cao, nhiều vi trùng nên giá thành xử lý đắt Nó thường có sự thay đổi lớn theo mùa về nhiệt độ, lưu lượng và mức nước (Võ Thị Mỹ Thương, 2012)
Nước hồ, đầm: tương đối trong, tuy nhiên chúng có độ mài khá cao do ảnh hưởng của rong, rêu và các thủy sinh vật (Võ Thị Mỹ Thương, 2012) Nước suối: mùa khô rất trong, nhưng lưu lượng nhỏ Mùa lũ nước lớn, nhưng vẫn đục lẫn nhiều cát, sỏi, đá…(Nguyễn Đình Huấn, 2007)
Nước ngầm
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi "Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dưới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con người" (Nhóm sinh viên của trường Đại Học Nông Lâm, 2013)
Nước mưa
Là loại nước được sử dụng nhiều nhất ở vùng cao, các hải đảo Nước mưa tương đối sạch, chất lượng nước phụ thuộc vào độ sạch không khí, nó có thể mang theo bụi hoặc tính axit do hòa tan một số khí ô nhiễm Nước mưa thiếu các muối khoáng cần thiết cho sự phát triển cơ thể con người và súc vật (Nguyễn Đình Huấn, 2007)
2.1.1.4 Nước sạch là gì
Nước sạch là nước đáp ứng đủ Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch do Bộ Y Tế qui định và được dùng cho các mục đích sinh hoạt cá nhân, gia đình, không dùng làm nước ăn uống trực tiếp
2.1.1.5 Tiêu chuẩn về nước sạch
a Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn
Trang 19uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm (gọi tắt là nước sinh hoạt)
b Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này được áp dụng đối với: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân và
hộ gia đình khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt, bao gồm cả các cơ sở cấp nước tập trung dùng cho mục đích sinh hoạt có công suất dưới 1.000 m3/ngày đêm (gọi tắt là cơ sở cung cấp nước) Ngoài ra còn được áp dụng cho các cá nhân và hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng cho mục đích sinh hoạt
c Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị và có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người
- SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải
- US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United States Environmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa
Kỳ
- TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa là đơn vị đo màu sắc
- NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit
có nghĩa là đơn vị đo độ đục
Trang 20d Bảng các giá trị tiêu chuẩn
Bảng 2.1: Bảng giá trị các tiêu chuẩn nước sạch
TT Tên chỉ
tiêu
Đơn vị tính
Giới hạn Tối đa cho phép Phương pháp thử
Mức
độ giám sát
TCVN 6185 - 1996 (ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120
2160 B
A
TCVN 6184 - 1996 (ISO 7027 - 1990) hoặc SMEWW 2130
B
A
4 Clo dư mg/l
Trong khoảng 0,3-0,5
-
SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
Trong khoảng 6,0 - 8,5
Trong khoảng 6,0 - 8,5
TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500
6 Hàm lượng
SMEWW 4500 - NH3 C hoặc SMEWW 4500 - NH3 D
A
Trang 21TT Tên chỉ
tiêu
Đơn vị tính
Giới hạn Tối đa cho phép Phương pháp thử
Mức
độ giám sát
100ml
TCVN 6187 - 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW
100ml
TCVN6187 – 1,2:1996 (ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW
9222
A
(Nguồn: QCVN 02:2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn
và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số: 05/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 về việc quy định tiêu chuẩn ngành Tiêu chuẩn
nước sạch)
Trang 22Giải thích:
- (*) Là chỉ tiêu cảm quan
- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước
- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống
tự chảy)
Mức độ giám sát:
Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:
a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan
có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:
- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý
- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:
a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:
- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao quản lý
- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt
2.1.2 Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống con người
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước Tất cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước.Chúng ta không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của nước sạch, nước có thể được coi là cội nguồn của sự sống, nếu không có nước hoặc nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì
sự sống trên hành tinh sẽ bị ảnh hưởng rất nặng nề Nhưng cũng không ít người vẫn chưa hiểu hết được nước sạch quan trọng như thế nào đối với đời sống con người Hiện nay nguy cơ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sạch là
một trong những vấn đề mà chúng ta đang phải đối mặt
Trang 23- Sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm bởi vi sinh vật, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp, khói, bụi có trong nước có nguy nhiễm các bệnh ngoài da, các bệnh hô hấp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, các bệnh ung thư, và các căn bệnh nguy hiểm chết người
Một số bệnh nguy hiểm về đường tiêu hóa có thể gây thành dịch lớn như
tả, lỵ, thương hàn, xảy ra nếu chúng ta sử dụng nguồn nước ô nhiễm, không hợp vệ sinh
Vì vậy, nước sạch có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của nhân loại, mọi người trong chúng ta cần phải trân trọng, bảo vệ nguồn nước,
sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch, cần phải xử lý nguồn nước thải trước khi trả lại môi trường Mọi người chúng ta cần chung tay bảo vệ nguồn nước và môi trường để có nước sạch và môi trường xanh, sạch, đẹp
2.1.3 Khái niệm về sự hài lòng (sự thõa mãn)
Sự thõa mãn của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thõa mãn nhu cầu và mong ước của khách hàng (Spreng, MacKenzine,& Olshavsky, 1996) Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml & ctg, 1996)
Chất lượng được đánh giá dựa trên quan điểm của khác hàng Một sản phẩm tốt có nghĩa là phải đáp ứng hay thậm chí vượt kỳ vọng của khách hàng
và làm khách hàng hài lòng hay thỏa mãn
Theo Kotler (2006), sự thõa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự thõa mãn có các mức độ sau:
- Mức không hài lòng: Mức độ cảm nhận được khách hàng nhỏ hơn kỳ
vọng
- Mức hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng
- Mức rất hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ
vọng
Sự hài lòng được coi như là một sự so sánh giữa mong đợi trước và sau khi sử dụng một dịch vụ Bachelet (1995) Cho rằng sự hài lòng khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xức đáp lại với kinh nghiệm của họ
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Bài nghiên cứu “Phân tích thực trạng cung cấp và sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 – Thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm hiểu về thực trạng cung cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2 và tìm hiểu về mức độ hài lòng của người sử dụng trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2, do đó việc lấy ý kiến được tiến hành lấy ý kiến ở quận Bình Thủy và 3 phường của quận Ninh Kiều (Thới Bình, An Hòa và Cái Khế) do đó
là địa bàn sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 cung cấp
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
Bài viết sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ cơ quan thực tập về chi phí lắp đặt hệ thống đồng hồ cho hộ gia đình, giá nước, lượng nước thất thoát
và lượng nước nhà máy cung cấp trong giai đoạn 2011-2013
Số liệu về tiêu chuẩn nước sạch (sinh hoạt) của Bộ Y Tế (QCVN số 02/2009/BYT) ban hành ngày 17/6/2009 và một số số liệu từ sách báo, internet liên quan đến luận văn
2.2.2.1 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn các hộ gia đình ở quận Bình Thủy, phường Thới Bình, An Hòa và Cái Khế sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 thông qua bảng câu hỏi, nhằm khảo sát ý kiến của
hộ gia đình về mức độ hài lòng của việc sử dụng nước sạch
Các bước thu thập số liệu sơ cấp:
Bước 1: Xác định đối tượng khảo sát
Số liệu sơ cấp của đề tài được thu thập từ việc phỏng vấn những HGĐ ở quận Bình Thủy, phường Thới Bình, phường An Hòa và phường Cái Khế đang sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2
Bước 2: Xác định cỡ mẫu và chọn mẫu
Mẫu phỏng vấn được chọn dựa vào HGĐ sử dụng nước sạch của nhà máy trong quận Ninh Kiều và quận Bình Thủy của TP.Cần Thơ
Tuy nhiên do thời gian và năng lực còn hạn chế nên em chỉ tiến hành phỏng vấn với cỡ mẫu là 70 mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Trang 252.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Bảng câu hỏi sau khi điều tra được mã hóa, nhập liệu vào từ phần mềm Excel và xử lý trên phần mềm SPSS 16.0 và phần mềm STATA 11.0 để phân tích số liệu
* Đối với mục tiêu 1: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng cung cấp và sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2 trong giai đoạn 2011-2013
Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích thực trạng cung cấp nước của nhà máy nước Cần Thơ 2
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích tình hình sử dụng nước sạch, đặc điểm các hộ gia đình và đánh giá mức độ hài lòng của HGĐ khi sử dụng nước sạch
* Đối với mục tiêu 2: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân trong việc
sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2-TP.Cần Thơ
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0, thông qua kiểm định T để kiểm định về sự bằng nhau giữa hai trung bình tổng thể của các chỉ tiêu định lượng
Sử dụng phần mềm SPSS 16.0, thông qua kiểm định Chi – bình phương để kiểm định mối quan hệ giữa các biến và chỉ tiêu định tính với mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2
Sử dụng phần mềm STATA 11.0 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố Cần Thơ Đề tài sử dụng hàm hồi quy với mô hình logistics, mô hình hồi quy logistics nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến nhị phân vào các biến độc lập khác Mục đích của mô hình là sử dụng các nhân tố ảnh hưởng đến các biến độc lập này sẽ có mối quan hệ với biến phụ thuộc như thế nào Hàm hồi quy như sau:
D X
X X
X X
Y: Mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch
Y = 1 đáp viên đánh giá hài lòng
Y = 0 đáp viên đánh giá không hài lòng
Trang 26 Biến độc lập:
Các nhân tố đưa vào mô hình phân tích dựa vào các kết quả lược khảo các đề tài nghiên cứu đã qua và kết quả khảo sát thực tế của đề tài Mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ
2 chịu ảnh hưởng của 7 yếu tố: Giá nước (X1), chất lượng nước(X2), thủ tục đăng ký (X3), chi phí lắp đặt (X4), hệ thống sửa chữa, bảo trì (X5), tính chính xác của đồng hồ (X6) và thái độ của nhân viên (X7)
Giá nước (X1): Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay thì mọi người điều mong muốn đạt được sự hài lòng cao nhất trong khi đó chi phí bỏ
ra để sử dụng nước là thấp nhất
Chất lượng nước (X2): Vì khi quyết định sử dụng nước máy là các HGĐ
đã có ý thức hơn về sức khỏe của mình, nên khi sử dụng thì người dân điều mong muốn chất lượng nước thật tốt để bảo đảm an toàn sức khỏe hạn chế bệnh tật trong cuộc sống
Thủ tục đăng ký (X3): Khi tham gia một dịch vụ hay sử dụng sản phẩm thì ai cũng muốn thủ tục đăng ký đơn giản để cho quá trình đăng ký được dễ dàng và nhanh chóng
Chi phí lắp đặt (X4): Khi lắp đặt một hệ thống hay một cái gì đó thì người dân điều mong muốn đạt được sự hài lòng cao khi chi phí bỏ ra hợp lí
Hệ thống sữa chữa, bảo trì (X5): Trong quá trình sử dụng bất kỳ một sản phẩm nào đó điều có thể xảy ra những sự cố không mong muốn Khi sự cố xảy
ra thì ai cũng mong có hệ thống sửa chửa kịp thời để sự cố được khắc phục nhanh chóng
Tính chính xác của đồng hồ (X6): Khi lắp đặt đồng hồ nước thì sự mong muốn của HGĐ về tính chính xác của đồng hồ rất cao Đồng hồ nước càng chính xác thì sự thõa mãn của người dân càng cao
Thái độ của nhân viên (X7): Khi đến đăng ký sử dụng nước hay lúc đóng tiền nước thì người dân ai cũng mong muốn mình được tiếp đãi chu đáo, lịch
sự, tạo niềm tin và sự thiện cảm giữa người với người
Trang 27Bảng 2.2: Diễn giải các biến trong mô hình Logistics
X1 Giá nước =”1” nếu đáp viên đánh giá chấp nhận được,
hài lòng đến rất hài lòng =”0” nếu đáp viên đánh giá
không hài lòng
+
X2
Chất lượng nước =”1” nếu đáp viên đánh giá chấp
nhận được, hài lòng đến rất hài lòng =”0” nếu đáp
viên đánh giá không hài lòng
+
X3
Thủ tục đăng ký =”1” nếu đáp viên đánh giá chấp
nhận được, hài lòng đến rất hài lòng =”0” nếu đáp
viên đánh giá không hài lòng
+
X4
Chi phí lắp đặt =”1” nếu đáp viên đánh giá chấp nhận
được, hài lòng đến rất hài lòng =”0” nếu đáp viên
đánh giá không hài lòng
+
X5
Hệ thống sữa chữa, bảo trì =”1” nếu đáp viên đánh giá
chấp nhận được, hài lòng đến rất hài lòng =”0” nếu
đáp viên đánh giá không hài lòng
+
X6
Tính chính xác của đồng hồ =”1” nếu đáp viên đánh
giá chấp nhận được, hài lòng đến rất hài lòng =”0”
nếu đáp viên đánh giá không hài lòng
+
X7
Thái độ phục vụ của nhân viên =”1” nếu đáp viên
đánh giá chấp nhận được, hài lòng đến rất hài lòng
=”0” nếu đáp viên đánh giá không hài lòng
+
* Đối với mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người dân trong việc sử dụng nước sạch của nhà máy nước Cần Thơ 2-TP.Cần Thơ
Dựa vào kết quả phân tích thống kê, chạy mô hình Logistics, kết quả phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình và tham khảo các chính sách liên quan từ
đó tìm ra những mặt tồn tại để đề xuất một số giải pháp nhằm làm thỏa mãn hơn mức độ hài lòng của khách hàng đối với việc sử dụng nước sạch hiện tại
Trang 282.3 DIỄN GIẢI CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
2.3.1 So sánh tương đối, tuyệt đối
So sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích
so với năm gốc Phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy
mô, khối lượng thực tế của hiện tượng kinh tế
Tăng(+)Giảm(-) = Chỉ tiêu thực hiện – chỉ tiêu kế hoạch tuyệt đối
Phương pháp so sánh số tương đối : So sánh tương đối là so sánh mối
quan hệ giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian
2.3.2 Khái niệm về thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập
Các công cụ cơ bản để tóm tắt và trình bày dữ liệu trong thống kê mô tả thường là: bảng tần số, các đại lượng thống kê mô tả
a) Bảng tần số:
Dùng để đếm tần số với tập dữ liệu đang có thì số đối tượng có các biểu hiện nào đó ở một thuộc tính cụ thể là bao nhiêu, nhiều hay ít… có thể thực
hiện cho bảng tần số với tất cả các biến kiểu định tính lẫn định lượng
Ý nghĩa: Là tính tần số của từng biểu hiện, được tính bằng cách đếm và cộng dồn; tần số tính theo tỷ lệ phần trăm (%) bằng cách lấy tần số của từng biểu hiện chia cho tổng số mẫu quan sát; tính phần trăm hợp lệ là tính trên số quan sát có thông tin trả lời; tính phần trăm tích lũy do cộng dồn các phần trăm từ trên xuống, nó cho biết có bao nhiêu phần trăm đối tượng ta đang khảo
sát ở mức độ nào đó trở xuống hay trở lên
b) Các đại lượng thống kê mô tả:
Các đại lượng thống kê mô tả chỉ được tính đối với các biến định lượng Nếu tính các đại lượng này đối với các biến định tính thì kết quả sẽ không có ý nghĩa
Các đại lượng thống kê mô tả thường được dùng là:
- Mean (trung bình cộng): Trong tổng số mẫu quan sát người ta tính trung bình xem được bao nhiêu trong mẫu chúng ta quan sát
Trang 29- Std Deviation (độ lệch chuẩn): Cho biết mức độ phân tán của các giá trị quanh giá trị trung bình
- Minimum (giá trị nhỏ nhất): Biểu hiện giá trị nhỏ nhất của biến trong mẫu khảo sát được
- Maximum (giá trị lớn nhất): Biểu hiện giá trị lớn nhất của biến trong các mẫu quan sát được
Tiến trình thực hiện trong SPSS 16.0: Nhập dữ liệu – chọn Analyze –
chọn Descriptive Staticstic – chọn Frequencies - chọn các đại lượng trong hợp thoại Frequencies như Staticsric, Charts, Format, nhấp OK
2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Hiện nay, các bài nghiên cứu về tình hình cung cấp nước máy và mức độ hài lòng của hộ dân về việc sử dụng nước sạch vẫn còn là đề tài khá mới mẻ, chưa được các tác giả tập trung nghiên cứu nhiều Tuy nhiên, tác giả cũng đã tìm được một số tài liệu liên qua đến vấn đề mức độ hài lòng của người dân đối với sản phẩm
Hà Nhật My Trâm (2011) Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối
với vấn đề đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai tại thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang Đề tài tập trung đánh giá mức độ hài lòng của người dân bằng phương pháp thống kê mô tả và hồi quy logistic với cỡ mẫu là
80 trên địa bàn thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang cho thấy hầu như các cải cách thủ tục hành chính chưa thực sự ảnh hưởng đến nhận thức của người dân, hầu hết mọi người cho rằng đây là trách nhiệm của nhà nước, nên không quan tâm, tìm hiểu Vì vậy các đánh giá chưa đạt được hài lòng
Danh Lươl (2010) Đánh giá mức độ hài lòng của người dân trên địa bàn
quận Ninh Kiều đối với dịch vụ thu gom rác thải của công ty công trình đô thị thành phố Cần Thơ Đề tài tập trung đánh giá mức độ hài lòng của người dân bằng phương pháp phân tích tần số và Cross-Tabulation với cỡ mẫu là 67 trên địa bàn thành phố Cần Thơ cho thấy hầu như các đáp viên hoàn toàn không hài lòng và không hài lòng đối với dịch vụ thu gom rác hiện tại của công ty
Nguyễn Quốc Nghi và Phan Văn Phùng (2010) Các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở thành phố
Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, số 17 Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở thành phố Cần Thơ Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn trực tiếp 210 khách hàng đã từng
Trang 30phân tích nhân tố cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với hệ thống khách sạn ở Cần Thơ thì môi trường cảnh quan là nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến sự hài lòng của khách hàng
Nguyễn Thị Đinh Phượng (2011) Đánh giá mức độ hài lòng của khách
hàng đối với dịch vụ tư vấn bất động sản trên địa bàn thành phố Cần Thơ Đề tài tập trung đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng bằng phân tích tần số
và sử dụng mô hình hồi quy đa biến cỡ mẫu là 98 trên địa bàn thành phố Cần
Thơ cho thấy “sự tin cậy” và “khả năng đáp ứng” là có tác động nhiều hơn cả
đến sự hài lòng của khách hàng
Võ Thị Mỹ Thương (2012) Phân tích tình hình cung cấp nước và đánh
giá mức độ hài lòng của người dân trên địa bàn thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang Đề tài tập trung phân tích thực trạng cung cấp nước và đánh giá mức
độ hài lòng của khách hàng phân tích tần số và phân tích nhân tố với cỡ mẫu là
99 trên địa bàn thành phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang cho thấy mức độ hài lòng của người dân là chưa cao Vì vậy đánh giá chưa đạt được hài lòng
Trang 31CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ TỔNG QUAN VỀ
NHÀ MÁY NƯỚC CẦN THƠ 2 3.1 KHÁI QUÁT VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ với diện tích 1401.6km2, có mật độ dân số là 1.139.900 người, Cần Thơ nằm giữa đồng bằng sông Cửu Long về phía Tây Sông Hậu, trên trục giao thông thuỷ - bộ quan trọng nối Cần Thơ với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và các vùng của cả nước Ngày 26/11/2003, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 22/2003/QH11 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh; trong đó có chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang Như vậy, hiện nay thành phố Cần Thơ gồm 9 đơn vị hành chính là 5 quận: Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai; có 67 đơn vị hành chính phường, xã, thị trấn: 30 phường, 33
xã và 4 thị trấn
Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38" - 105050’35" kinh độ Đông và
9055’08" - 10019’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu Phía bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang
Trang 323.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình thành phố Cần Thơ tương đối bằng phẳng và cao dần từ Bắc xuống Nam Vùng phía Bắc là vùng trũng nên thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ, đặc biệt là vào tháng 9 hàng năm
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Cần Thơ tương đối ôn hoà Nhiệt độ trung bình khoảng 26 - 270C và không chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không vượt quá 280C, thấp nhất không dưới 170C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ nắng với số giờ nắng bình quân 7h/ngày, độ ẩm trung bình 82% và dao động theo mùa
3.1.1.4 Cơ sở hạ tầng
- Đường bộ: Thành phố Cần Thơ có các đường liên tỉnh:
+ Quốc lộ 91 từ Cần Thơ đi An Giang
+ Quốc lộ 80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang
+ Quốc lộ 1A, từ Cần Thơ đi các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
- Đường thủy: Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận
của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia, đặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể đi các nước và đến Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No – Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu
Giang và Cà Mau
Cần Thơ có 3 bến cảng: Cảng Cần Thơ, Cảng Trà Nóc, Cảng Cái Cui
- Đường hàng không: sân bay Trà Nóc được nâng cấp và sẽ mở rộng
thành cảng hàng không quốc tế
- Điện: Cần Thơ có Nhà máy nhiệt điện Cần Thơ có công suất 200 MW, đã
hòa vào lưới điện quốc gia Hiện tại, đang xây dựng Nhà máy nhiệt điện Ô Môn có công suất giai đoạn đầu là 600 MW, sau đó sẽ được nâng cấp lên 1.200
MW
- Nước: Cần Thơ hiện có 12 nhà máy, trạm cấp nước bố trí đều khắp các
quận huyện thuộc thành phố Cần Thơ Tổng công suất theo thiết kế là 166.320 m3/ngày, hiện đang khai thác khoảng 85% - 90% công suất
Hiện nay, ngoài Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Cần Thơ còn 4 công ty cấp nước thành viên tham gia thực hiện các dịch vụ cấp nước
Trang 33Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Cần Thơ cấp nước 10 phường của quận Ninh Kiều, khu vực Nam sông Hậu quận Cái Răng và huyện Phong Điền
Công ty TNHH MTV Cấp nước Số 2 chịu trách nhiệm cấp nước quận Bình Thủy và 3 phường còn lại của quận Ninh Kiều
Công ty CP Cấp nước Trà Nóc đảm nhận cấp nước Khu Công nghiệp Trà Nóc và dân cư khu vực phường Trà Nóc
Công ty CP Cấp nước Ô Môn cung cấp nước các quận huyện Ô Môn, Thới Lai và Cờ Đỏ
Công ty CP Cấp nước Thốt Nốt phụ trách cấp nước địa bàn quận Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh
Ngoài ra, còn đang khởi công xây dựng thêm 3 hệ thống cấp nước ở 3 xã nông thôn gồm Thạnh An, Thạnh Thắng và Thạnh Lợi
- Viễn thông: Hệ thống bưu điện, viễn thông của thành phố Cần Thơ gồm
1 bưu điện trung tâm, 4 bưu điện huyện đủ điều kiện cung cấp thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các nước trên thế giới
Hệ thống hạ tầng viễn thông, internet được đầu tư phát triển mạnh, đến cuối năm 2013, Cần Thơ đã triển khai xong mô hình “một cửa điện tử” cho tất
cả các cơ quan nhà nước từ thành phố đến các xã, phường và có internet cùng các dịch vụ viễn thông tại 100 ấp trong thành phố Hoạt động khoa học - công nghệ ngày càng đi vào chiều sâu, trên địa bàn đã có một số trung tâm nghiên cứu khoa học - công nghệ mang quy mô vùng đồng bằng sông Cửu Long
Kết cấu hạ tầng của Thành phố ngày càng được hoàn thiện, bước đầu đáp ứng được nhu cầu phát triển nhanh, góp phần để thành phố Cần Thơ được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I trực thuộc Trung ương vào năm 2009 Nhiều công trình quan trọng cấp vùng đã được đầu tư như công trình cầu Cần Thơ, Cảng Cái Cui, Cảng Hàng không quốc tế Cần Thơ; nhiều tuyến giao thông được đầu tư mới, nâng cấp mở rộng tạo điều kiện kết nối phát triển kinh
tế - xã hội giữa thành phố Cần Thơ với các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh; nhiều công trình, dự án phát triển kinh tế quan trọng được đầu tư, đưa vào sử dụng như Tổ máy số 1 Nhà máy nhiệt điện
Ô Môn Hệ thống các siêu thị ngày càng được đầu tư hoàn chỉnh, đáp ứng nhu cầu thương mại cho thành phố và cả vùng, giúp cho bộ mặt đô thị Thành phố từng bước được cải tạo, nâng cấp
Trang 343.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.2.1 Tài nguyên đất
Được bồi đắp thường xuyên của sông Hậu và các sông khác nên đất đai Cần Thơ tương đối màu mỡ Diện tích đất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tích tự nhiên, hình thành một vùng rộng lớn, trải dài từ Thốt Nốt qua Ô Môn đến thành phố Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ còn một số loại đất khác, trong đó có đất nhiễm mặn ít, đất nhiễm phèn nhưng không nhiễm mặn Nhìn chung, khí hậu và thổ nhưỡng Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi
3.1.2.2 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn Cần Thơ bước đầu cũng đã tìm thấy một số loại khoáng sản cho phép khai thác quy mô công nghiệp Than bùn có ở các quận, huyện Ô Môn và Thốt Nốt Riêng than bùn ở Ô Môn đã có trữ lượng 150 nghìn tấn Sét gạch ngói đã phát hiện được 3 điểm lớn, chất lượng tốt với tầng đất dày 1 – 2
m và tổng trữ lượng khoảng 16,8 triệu m3 Cát xây dựng có ở nhiều nơi, tập trung nhất ở cù lao Linh, cù lao Khế Nước khoáng cũng đã tìm thấy ở một số điểm có độ nóng 420C với lưu áp 16 lít/s
3.1.3 Điều kiện kinh tế
3.1.3.1 Tiềm năng du lịch
Cần Thơ có tiềm năng để phát triển du lịch theo hướng du lịch xanh, sinh thái kết hợp với tham quan các di tích văn hoá, lịch sử, nhân văn, phát huy ưu thế sông nước, miệt vườn của vùng đồng bằng sông Cửu Long Phát triển du lịch theo quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, an dưỡng của khách du lịch trong và ngoài nước Năm 2013, thành phố tiếp đón 1,25 triệu khách du lịch lưu trú, doanh thu đạt gần 1.000 tỷ đồng, tăng gần 6 lần so với năm 2004 Tính chung trong giai đoạn 2004 - 2013, tổng số lượt khách lưu trú tại đây tăng bình quân 13,4%/năm
3.1.3.2 Nông nghiệp
Cây nông nghiệp chính của Cần Thơ là lúa Ngoài ra có một số cây hoa màu khác nhưng sản lượng không đáng kể Ngành chăn nuôi ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi heo và gia cầm Các gia súc khác như trâu bò chiếm số lượng
không nhiều Ngành thủy sản ở Cần Thơ chủ yếu là nuôi trồng
3.1.3.3 Công nghiệp
Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng
Trang 35nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ, Cantho Software Park CSP cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển Giá trị công nghiệp giai đoạn
2004 - 2013 tăng bình quân 17,3%/năm; tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tăng bình quân 24,8%/năm; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ tăng bình quân 19,6%/năm Với những lợi thế về phát triển công nhiệp, Cần Thơ cũng đã được định hướng để phát triển trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020 theo Nghị quyết 45- NQ/TW của Bộ chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước
3.1.3.4 Thương mại - Dịch vụ
- Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Big C, Co-op Mart, Maximart, Vinatex, Best Caring, siêu thị Điện máy Nguyễn Kim, khu mua sắm Đệ Nhất Phan Khang, khu Thương Mại Tây Đô, trung tâm thương mại Cái Khế (gồm 3 nhà lồng và 1 khu ăn uống), khu cao ốc mua sắm, giải trí Tây Nguyên Plaza ở khu đô thị mới Hưng Phú và dự án siêu thị Lotter Mark khu mua sắm lớn nhất Tp.Cần Thơ đang được xây dựng trên đường Mậu Thân, phường An Hòa
- Dịch vụ rất đa dạng: rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển mạnh như ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hóa xã hội, Hiện có rất nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại thành phố Cần Thơ như Vietcombank, Vietinbank, Agribank, Eximbank, Sacombank, Trustbank, Giadinhbank
- Hiện quận Ninh Kiều đã triển khai loại hình chợ đêm hoạt động từ 18h đến 4h sáng hôm sau
3.1.3.5 Văn hóa, Xã hội
Giáo dục: Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn thành phố ngày càng được nâng cấp, mở rộng, đưa Cần Thơ trở thành trung tâm giáo dục – đào tạo của vùng Trong 10 năm qua, ngoài trường Đại học Cần Thơ, đến nay đã có them 4 trường đại học mới được xây dựng (Đại học Tây Đô, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, Đại học Y Dược) và nhiều phân hiệu, cơ sở của các trường đại học trong cả nước mở tại thành phố, nhiều trường trung cấp chuyên nghiệp được nâng lên thành trường cao đẳng, thu hút trên 185.000 sinh viên
Y tế: Mạng lưới y tế cũng được củng cố và tăng cường Đến nay, 100%
Trang 36bác sĩ vào năm 2013 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 12,7% năm 2013 Nhiều công trình y tế quan trọng, có khả năng phục vụ cho cả vùng được đầu tư và đưa vào hoạt động như: Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Bệnh viện Truyền máu - Huyết học, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Cửu Long, Bệnh viện Phụ sản quốc tế Phương Châu góp phần đư thành phố cần Thơ trở thành trung tâm y tế của vùng ĐBSCL
Xã hội: Hơn 433.000 lao động đã được giả quyết việc làm trong giai đoạn 2004 – 2013, tăng bình quân 7,2%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng
từ 20,5% năm 2004 lên 48,89% năm 2013 Trong 10 năm, Thành phố Cần Thơ đã xây dựng trên 20.000 căn nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết cho các đối tượng chính sách và hộ nghèo, giả quyết cơ bản nhà ở cho các đối tượng khó khăn về nhà ở Đến cuối năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo thành phố giảm còn 11.867
hộ chiếm 3,95% tổng số hộ
Lĩnh vực văn hóa - xã hội của Thành phố cũng đạt được nhiều kết quả quan trọng; công tác bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo các đối tượng chính sách được quan tâm; xóa đói giảm nghèo đạt kết quả khá tốt; chất lượng giáo dục - đào tạo được nâng lên; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân từng bước được cải thiện; các loại hình văn hóa - nghệ thuật, thể thao phát triển với nhiều loại hình phong phú Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm
3.1.5 Mục tiêu phát triển hướng đến thành phố công nghiệp trước năm 2020
Các chỉ tiêu đề ra cần đạt được:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 15%/năm giai đoạn
2016 – 2020; GDP bình quân đầu người đạt 6.480 USD; kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người đạt 2.640 USD
- Vốn đầu tư khoảng 493.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 – 2020
- Dân số khoảng 1,6 triệu người
Trang 37- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non 80%, tiểu học 90-100%, trung học cơ sỏ 80%, trung học phổ thông 60%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch tập trung đạt 80 – 85%
Các giải pháp thực hiện:
- Cải thiện môi trường đầu tư: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển Thành phố vào khoảng 206.800 tỷ đồng trong giai đoạn 2011 - 2015 và 493.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 - 2020 Để có thể thu hút nguồn vốn đầu
tư rất lớn này, song song với việc đề xuất, kiến nghị trung ương đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn, trọng yếu trên địa bàn, Thành phố sẽ triển khai đồng bộ nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư từ ngân sách nhà nước; cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài, tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ; công khai, minh bạch quy hoạch sử dụng đất, quỹ đất; tạo quỹ đất “sạch” để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo nguồn thu; tăng cường huy động vốn đầu tư; đẩy mạnh thu hút vốn thông qua phát hành trái phiếu công trình; thuế nhà đất; hình thành, mở rộng các quỹ phát triển đô thị, quỹ phát triển hạ tầng đô thị, quỹ phát triển nhà ở đô thị
- Cải tiến cơ chế chính sách: Đề xuất trung ương cho phép thành phố Cần Thơ có các cơ chế, chính sách đặc thù về tài chính, ngân sách, phát triển nông nghiệp công nghệ cao tương xứng với vai trò của một địa phương có nguồn thu cao và là đô thị trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long; bổ sung có mục tiêu kinh phí giải phóng mặt bằng đối với các dự án đặc biệt của Nhà nước trên địa bàn thành phố phục vụ cho cả vùng đồng bằng sông Cửu Long;
hỗ trợ về kinh phí đầu tư kết cấu hạ tầng, nhân lực, công nghệ và cơ chế, chính sách ưu đãi để hình thành mạng lưới khu, trạm nông nghiệp công nghệ cao, tạo bước đột phá, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp của Thành phố và các tỉnh trong vùng; hỗ trợ các doanh nghiệp trong giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường
- Quan tâm phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo và sức khoẻ cho người lao động Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp Sắp xếp lại và nâng cao trình độ cán bộ quản lý nhà nước, thực hiện tốt công tác quy hoạch, tiêu chuẩn hóa, luân chuyển cán bộ Chú trọng xây dựng nguồn nhân lực có kỹ thuật, có trình
độ cho sản xuất kinh doanh Có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển
Trang 38đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến,
hỗ trợ và giới thiệu việc làm
- Tăng cường đầu tư cho khoa học, công nghệ: Xây dựng và triển khai các chính sách tạo lập và phát triển thị trường khoa học công nghệ; nghiên cứu huy động các nguồn vốn nhằm tăng chi ngân sách cho khoa học công nghệ trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 làm tiền đề cho bước phát triển đến năm 2030; thúc đẩy việc hình thành các doanh nghiệp khoa học công nghệ thuộc khu vực công (trực thuộc viện, trường) và khu vực tư nhằm sớm tạo lập thị trường khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các bộ, ngành, địa phương: Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế phối hợp liên kết, hợp tác giữa Thành phố với các bộ, ngành và các địa phương theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc; tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp Tăng cường các chương trình hợp tác, liên kết phát triển giữa thành phố Cần Thơ và các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở vừa kinh doanh, vừa hỗ trợ hợp tác; kết hợp hài hoà lợi ích của mỗi địa phương với lợi ích chung của vùng; bảo đảm an ninh - chính trị và trật tự an toàn xã hội
3.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC CẦN THƠ 2 3.2.1 Giới Thiệu về công ty
Tên tiếng việt: Công Ty Cổ Phần Cấp Nước Cần Thơ 2 (Nhà Máy nước Cần Thơ 2)
Tên tiếng Anh: Water Supply CanTho 2 Joint Stock Company
Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 01/07/2010 theo Quyết định số 22/QĐ-CTN ngày 11/03/2010 của Chủ Tịch Công ty TNHH Cấp thoát nước Cần Thơ về việc thành lập Công ty TNHH MTV Cấp nước số 2 Từ khi đi vào hoạt động đến nay, công ty chủ yếu hoạt động các ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh
Trang 39Trải qua 3 năm hoạt động và phát triển, Công ty đã đạt được những thành tích, danh hiệu thi đua:
Huy hiệu tuyên dương đơn vị nộp thuế xuất sắc 2010
Giấy khen của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế năm 2011, 2012
Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc 2011 do Chủ Tịch UBND TP.Cần Thơ khen tặng
Sau khi cổ phần hóa Công ty đổi tên thành Công ty Cổ Phần Cấp nước Cần Thơ 2 hoạt động dưới hình thức của công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 Bao gồm các ngành nghề kinh doanh:
- Khai thác và xử lý cung cấp nước (sản xuất, kinh doanh nước sạch)
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Xây dựng nhà các loại
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Thi công lắp đặt đường ống
- Giám sát thi công các công trình cấp thoát nước
Công ty bao gồm nhà máy sản xuất nước sạch được đặt tại công ty, nhà máy được xây dựng trong vòng 5 năm (1993-1998) do Pháp tài trợ với công suất thiết kế 40000m3/ngày/đêm Năm 2011 Công ty xây dựng thêm hệ thống lọc với công suất là 10000m3/ ngày đêm và được đưa vào hoạt động vào tháng 02/2013 Hiện nay công suất của nhà máy là 52.500m3/ngày/đêm Và 3 chi nhánh là: Chi nhánh Cấp nước số 2, Chi nhánh Cấp nước Bình Thủy và Đội xây lắp số 2
3.2.3 Cơ cấu tổ chức
3.2.3.1 Các cấp quản lý
Tổng số cán bộ của Công Ty là 135 người Trong đó, Bộ phận lãnh đạo (Đại Hội đồng cổ đông, Hồi đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc) 4 người, Bộ phận nhà máy là 40 người, Kế toán trưởng 1 người, Còn lại 90 người thuộc các phòng ban và các chi nhánh
Trang 40Nguồn: CTY CN2, 2013
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ Phần Cấp nước Cần Thơ 2
3.2.3.2 Chức năng của các bộ phận trong Công ty
Đại Hội đồng cổ đông: Tất cả những người có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Hồi đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hộ đồng cổ đông
Ban kiểm soát: Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc trong công việc quả lý điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao
Ban Giám đốc: Là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp Giám đốc điều hành Công ty có các Phó Giám đốc
Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán của Công ty theo đúng quy định của pháp luật về tài chính, kế toán
Kế toán
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng Vật tư Phòng Điều
độ
Chi nhánh Cấp nước
số 2
Đội xây lắp số
2
Chi nhánh Bình Thủy