Khi một dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải được đề ra thì việc nghiên cứu, tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng để đánh giá thực trạng mứ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯƠNG DUNG
PHÂN TÍCH NHẬN THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO GIÁ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ PHƯƠNG DUNG MSSV: 4115177
PHÂN TÍCH NHẬN THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN CHO GIÁ XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT
Tháng 8-Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau quá trình hơn ba năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ và sau hơn
3 tháng thực tập tại Sở xây dựng Thành phố Cần Thơ Được sự giúp đỡ của các Thầy Cô trong Khoa, Trường và các Cô, Chú, Anh, Chị trong Sở xây dựng
đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là Cô Nguyễn Thúy Hằng đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo để giúp tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở xây dựng Thành phố Cần Thơ đã chấp nhận cho tôi thực tập và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt tôi xin cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Kim Hoàng – trưởng phòng Hạ tầng kỹ thuật và anh Phạm Hồng Sơn cùng với các anh, các chị đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như hỗ trợ, cung cấp những kiến thức quý báu để tô có thểi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục!
Kính chúc Ban lãnh đạo, các Cô Chú, Anh Chị tại Sở xây dựng đạt được nhiều sức khỏe và nhiều thắng lợi trong công tác cũng như trong cuộc sống!
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Lê Phương Dung
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày……tháng ….năm……
Trang 6MỤC LỤC Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Nước thải sinh hoạt 4
2.1.3 Thành phần nước thải 6
2.1.4 Tác hại của nước thải sinh hoạt 7
2.1.5 Gía trị tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 8
2.2 Các cơ sở lý luận liên quan đến phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 8
2.2.1 Khái niệm về CVM 8
2.2.2 Các bước tiến hành CVM 9
2.2.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.3.2 Lược khảo tài liệu 14
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 15
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT 2 VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 18
3.1 Giới thiệu về khu tái định cư Thới Nhựt 2 18
3.1.1 Vị trí địa lý 18
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 18
3.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 20
Trang 73.1.4 Hiện trạng cấp nước 21
3.2 Giới thiệu về dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại khu tái định cư Thới Nhựt 2 22
3.2.1 Sự cần thiết đầu tư của dự án 22
3.2.2 Phạm vi dự án 23
3.2.3 Mục tiêu đầu tư 23
3.2.4 Quy mô và công nghệ 24
3.2.5 Lựa chọn công nghệ xử lý 24
3.2.6 Các ứng dụng thực tế của công nghệ xử lý nước thải chi phí thấp 26
3.2.7 Dây chuyền công nghệ lựa chọn 27
3.2.8 Kinh phí đầu tư và nguồn vốn 28
3.2.9 Giá thành 1m3 sản xuất 29
Chương 4: PHÂN TÍCH NHẬN THỨC VÀ MỨC SẴN LÒNG TRẢ CHO GIÁ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT 2 31
4.1 Tổng quan về đối tượng khảo sát 31
4.2 Nhận thức của đáp viên về các vấn đề môi trường liên quan đến nước sạch và nước thải 34
4.2.1 Nhận thức về nước sạch 34
4.2.2 Sự hiểu biết về các vấn đề liên quan đến ô nhiễm nguồn nước 35
4.2.3 Đánh giá về tầm quan trọng của nước sạch và một số giải pháp cho vấn đề ô nhiễm nguồn nước 38
4.3 Phản ứng chi trả cho việc xử lý nước thải sinh hoạt tại khu tái định cư Thới Nhựt 2 40
4.3.1 Nhận xét của đáp viên về chất lượng môi trường nước 40
4.3.2 Thông tin và đánh giá về dự án xây dựng trạm XLNT 41
4.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến việc đồng ý và không đồng ý chi trả của đáp viên 42
4.3.4 Mức tin tưởng vào dự án và những lợi ích của trạm XLNT 44
4.4 Xác định mức sẵn lòng trả trung bình cho giá XLNT sinh hoạt tại khu tái định cư Thới Nhựt 2 46
Trang 84.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng trả của đáp viên cho giá
XLNT sinh hoạt tại khu tái định cư Thới Nhựt 2 47
4.5.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình 47
4.5.2 Dấu kỳ vọng các biến giải thích và kết quả xử lý mô hình hồi quy Tobit về các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả 48
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO NGƯỜI DÂN VÀ GIẢI PHÁP HƯỚNG ĐẾN VIỆC THU PHÍ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 52
5.1 Giải pháp nâng cao nhận thức cho người dân 52
5.2 Giải pháp hướng đến thu phí xử lý nước thải trong tương lai 52
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
6.1 Kết luận 54
6.2 Kiến nghị 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 57
BẢNG CÂU HỎI 60
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nước thải theo TC
VN7957:2008 8
Bảng 2.2 Thành phần và tính chất nước thải các khu dân cư 8
Bảng 2.3 Sự khác biệt giữa WTP và WTA 9
Bảng 2.4 Các biến đưa vào mô hình và dấu kỳ vọng 16
Bảng 3.1: Các yếu tố so sánh ưu – nhược điểm của các công nghệ xử lý nước thải 25
Bảng 3.2 Các nội dung đầu tư của dự án 28
Bảng 4.1 Bảng thống kê thông tin mẫu 33
Bảng 4.2 Bảng thống kê các phương tiện thông tin 34
Bảng 4.3 Bảng thống kê về mức độ tiếp cận thông tin của đáp viên 41
Bảng 4.4 Bảng thống kê các nguyên nhân không muốn chi trả cho giá xử lý nước thải 43
Bảng 4.5 Bảng thống kê các lợi ích của trạm XLNT 45
Bảng 4.6 Mức sẵn lòng chi trả cho giá xử lý nước thải 46
Bảng 4.7 Bảng tổng hợp các biến với dấu kỳ vọng xem xét trong mô hình hồi quy 48
Bảng 4.8 Kết quả phân tích trong mô hình hồi quy Tobit 49
DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Sự hình thành các loại nước thải trong các ngôi nhà hoặc các công trình công cộng 5
Hình 2.2 Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt 6
Hình 3.1 Vị trí khu tái định cư Thới Nhựt 2 18
Hình 3.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải phân tán 27
Hình 4.1 Cơ cấu giới tính của đáp viên 31
Hình 4.2 Tình trạng hôn nhân của đáp viên 31
Trang 10Hình 4.3 Trình độ học vấn của đáp viên 32
Hình 4.4 Nghề nghiệp của các đáp viên 32
Hình 4.5 Những tác động tiêu cực của ô nhiễm nguồn nước 35
Hình 4.6 Các bệnh do ô nhiễm nguồn nước 36
Hình 4.7 Nguồn gốc gây ô nhiễm nguồn nước 37
Hình 4.8 Mức độ quan trọng của nước sạch 38
Hình 4.9 Một số giải pháp cho vấn đề ô nhiễm nguồn nước tại Việt Nam 39
Hình 4.10 Đánh giá của đáp viên về chất lượng nguồn nước 40
Hình 4.11 Đánh giá của đáp viên về dự án xây dựng trạm XLNT 42
Hình 4.12 Lý do đồng ý chi trả của các đáp viên 43
Hình 4.13 Mức độ tin tưởng của dự án 45
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TĐC : Tái định cư
XLNT : Xử lý nước thải
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
QCVN-BTNMT : Quy chuẩn Việt Nam – Bộ Tài nguyên Môi trường
WTP : Willingness to Pay – Giá sẵn lòng trả
WTA : Willingness to Accept – Giá sẵn lòng chấp nhận
CVM : Contigent Valuation Method - Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quá trình đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, điều này đã tạo cơ hội thu hút đầu tư, phát triển kinh tế, tạo thêm nhiều việc làm, và lao động từ các nơi tập trung về, đặc biệt là các thành phố lớn như
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ, Nhưng bên cạnh những lợi ích đã mang lại thì đô thị hóa còn kéo theo nhiều vấn đề nghiêm trọng mà một trong số đó chính là ô nhiễm môi trường, chúng tác động trực tiếp đến sức khỏe con người và làm suy thoái các hệ sinh thái, điều này không chỉ tác động trong quá khứ, mà còn đang diễn ra ở hiện tại và sẽ kéo dài đến tương lai Ô nhiễm sẽ ảnh hưởng ngày càng trầm trọng hơn nếu như ngay từ bây giờ chúng
ta không tăng cường thêm các biện pháp cải thiện và khắc phục hậu quả Ô nhiễm có nhiều loại như ô nhiễm đất, nước, không khí, tiếng ồn,…trong đó có thể thấy rõ nhất xung quanh chúng ta đó là ô nhiễm nguồn nước Hiện tượng ô nhiễm nguồn nước phát sinh từ các chất thải của các khu công nghiệp, nhà máy, bệnh viện, sản xuất nông nghiệp và từ các hoạt động sinh hoạt của con người
Đô thị ngày càng phát triển nhưng cơ sở hạ tầng lại phát triển không cân xứng với nó, đặc biệt hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại Việt Nam lại không được đầu tư nhiều Theo ông Yutaka Matsuzawa đến từ Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) tại Việt Nam thì nước thải sinh hoạt chính là tác nhân đáng sợ nhất gây ô nhiễm nguồn nước, và là hiểm họa môi trường hàng đầu tại Việt Nam Còn theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 ca tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinh còn nghèo nàn, thấp kém (Mỹ Anh, 2010) Qua đó cho thấy tình hình người dân ở cả nông thôn và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng Vì vậy, giải quyết tốt vấn
đề thoát nước và xử lý nước thải (XLNT) trước khi xả ra nguồn là một yêu cầu cấp bách nhằm bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe người dân và tạo điện cho đô thị phát triển ổn định, lâu bền
Trong đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước đô thị, chi phí xây dựng các tuyến cống thoát nước và công trình trên đó thường chiếm tỷ lệ lớn từ 60-70%
Vì vậy cần thiết phải nghiên cứu, lựa chọn công nghệ thoát nước và XLNT phù hợp khi thiết lập các dự án đầu tư cho hệ thống thoát nước đô thị
Trang 12Dạng thoát nước đô thị có thể là tập trung hoặc phân tán Tuy nhiên, việc đầu tư thoát nước thải tập trung rất tốn kém, vì vậy cần phải có một hệ thống giúp tiết kiệm chi phí hơn mà vẫn có khả năng làm sạch và phù hợp với quy
mô thành phố Đó là thoát nước dạng phân tán Các trạm XLNT phân tán thường có quy mô nhỏ, công suất từ 2.000 đến 10.000 m3/ngày, hệ thống này phù hợp với các khu dân cư trong thành phố Cần Thơ, và có thể tận dụng được các điều kiện tự nhiên cũng như khả năng tự làm sạch của sông, kênh, hồ để chuyển hoá chất bẩn Mặt khác, việc xây dựng này cũng phù hợp với khả năng đầu tư và sự phát triển của thành phố Tổng giá thành đầu tư cho hệ thống thoát nước thải phân tán giảm xuống, do không phải xây dựng các tuyến cống thoát nước thải tập trung, các công trình của trạm XLNT phân tán thường được bố trí hợp khối, dễ vận hành và quản lý, và đây cũng là trạm xử lý nước thải phân tán thí điểm cho thành phố Cần Thơ
Khi một dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước và xử lý nước thải được đề ra thì việc nghiên cứu, tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng để đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả chi phí dịch vụ thoát nước của người dân khu vực
dự án, là những việc cần phải thực hiện để có thể đạt được sự thống nhất, thỏa thuận và hợp tác giữa người dân với các chủ đầu tư Sự chấp nhâ ̣n của nhân dân trong vấn đề chi trả phí xử lý nước thải và khả năng kinh tế có thể chi trả được chi phí vận hành, bảo dưỡng trong quá trình hoạt động của hệ thống là một trong những điều kiện quan trọng để một dự án có thể hoạt động
tốt Vì lý do trên nên em đã chọn đề tài: "Phân tích nhận thức và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người dân cho giá xử lý nước thải tại khu tái định cư Thới Nhựt 2, TP.Cần Thơ” để thấy được yếu tố nào tác
động mạnh mẽ đến sự chi trả của người dân và nhận thức của họ trong vấn đề bảo vệ môi trường, đồng thời có thể cho biết được mức độ quan tâm của người dân đến dự án này, qua đó có những đề xuất nhằm góp phần cho dự án XLNT
có thể hoạt động tốt hơn khi đưa vào thực hiện trong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích nhận thức và các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả của người dân cho giá xử lý nước thải tại khu tái định cư Thới Nhựt 2, TP.Cần Thơ, tìm hiểu mức độ quan tâm của người dân đối với dự án này
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích nhận thức và thái độ của người dân tại khu TĐC Thới Nhựt
2 trong vấn đề về nguồn nước
Trang 13- Đánh giá mức độ quan tâm của người dân đối với dự án xây dựng HTXLNT tại khu TĐC Thới Nhựt 2
- Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình cho giá XLNT của người dân nhằm cải thiện chất lượng nước
- Phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả của người dân ở khu TĐC Thới Nhựt 2 đối với dự án xây dựng HTXLNT
- Đề ra một số giải pháp để nâng cao nhận thức người dân và hướng việc thu phí XLNT trong tương lai
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại khu TĐC Thới Nhựt 2, TP.Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu từ 8/2014 đến 11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các hộ dân sống tại khu TĐC Thới Nhựt 2, Tp Cần Thơ
Trang 14 Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc
do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân,
Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải là các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống thoát nước
Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước)
là các hoạt động về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xủ lý nước thải theo các quy định của pháp luật
Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch
vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại khu vực có dịch vụ thoát nước
Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) là toàn bộ chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý cho một mét khối nước thải (1m3
) để thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải
2.1.2 Nước thải sinh hoạt
Các loại nước thải được hình thành trong quá trình sinh hoạt của con người Một số các hoạt động dịch vụ hoặc công cộng như bệnh viện, trường học, nhà ăn,…cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tính chất tương
tự như nước thải sinh hoạt Để tiện cho việc lựa chọn phương pháp, dây chuyền công nghệ và tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải, nước thải sinh hoạt được phân loại theo các dấu hiệu sau đây
2.1.2.1 Theo nguồn gốc hình thành
Trong các hộ gia đình có thể có các loại nước thải sau đây:
Trang 15Nguồn nước thải từ các hộ gia đình
Nước thải phân Nước tiểu Nước thải nhà bếp
Nguồn: Trần Đức Hạ, 2002
Hình 2.1 Sự hình thành các loại nước thải trong các ngôi nhà hoặc các công
trình công cộng Các loại nước thải được hình thành theo sơ đồ hình 2.1 có số lượng, thành phần và tính chất khác nhau Để thuận tiện cho việc xử lý và tái sử dụng, người ta chia chúng thành 3 loại:
- Nước thải không chứa phân, nước tiểu và các loại thực phẩm từ các thiết bị vệ sinh như bồn tắm, chậu giặt, chậu rửa mặt Loại nước thải này chủ yếu chứa chất lơ lửng, các chất tẩy giặt và thường gọi là “nước xám” Nồng độ các chất hữu cơ trong loại nước thải này thấp và thường khó phân hủy sinh học, trong nước thải nhiều tạp chất vô cơ
- Nước thải chứa phân, nước tiểu từ các khu vệ sinh còn được gọi là
“nước đen” Trong nước thải tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh và dễ gây mùi hôi thối Hàm lượng các chất hữu cơ (BOD) và các chất dinh dưỡng như Nitơ, Photpho cao Các loại nước thải này thường gây nguy hại đến sức khỏe và dễ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt Tuy nhiên, chúng thích hợp với việc sử dụng làm phân bón hoặc tạo khí sinh học
- Nước thải nhà bếp chứa dầu mỡ và phế thải thực phẩm từ nhà bếp, máy rửa chén Các loại có hàm lượng lớn các chất hữu cơ (BOD, COD) và các nguyên tố dinh dưỡng khác (nitơ và photpho) Các chất bẩn trong nước thải này dễ tạo khí sinh học và dễ sử dụng làm phân bón
2.1.2.2 Theo đối tượng thoát nước:
Có 2 nhóm và mỗi nhóm, mỗi loại nước thải có lưu lượng, chế độ xả nước và thành phần tính chất đặc trưng riêng
- Nhóm nước thải các hộ gia đình, khu dân cư
- Nhóm nước thải các công trình công cộng, dịch vụ như nước thải bệnh viện, khách sạn, trường học, nhà ăn
Nước tắm, giặt, rửa
Các loại nước thải khác
Trang 162.1.2.3 Theo đặc điểm hệ thống thoát nước:
- Nước thải hệ thống thoát nước riêng: nước thải từ các thiết bị vệ sinh được thu gom và vận chuyển về trạm xử lý theo cống riêng
- Nước thải hệ thống thoát nước chung: các loại nước thải sinh hoạt (nước xám và nước đen) cùng với nước mưa đợt đầu trong khu vực thoát nước được thu gom và vận chuyển theo đường cống chung về trạm xử lý
Việc phân loại nước thải theo hệ thống thoát nước phụ thuộc vào đối tượng thoát nước, đặc điểm hệ thống thoát nước của thành phố và các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khác của đô thị
2.1.3 Thành phần nước thải
Nước thải gồm nước và các chất bẩn Các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt có nguồn gốc từ các hoạt động của con người Các chất bẩn này với thành phần vô cơ và hữu cơ, tồn tại dưới dạng cặn lắng, các chất rắn không lắng được và các chất hòa tan
Nguồn: Trần Đức Hạ, 2002
Hình 2.2 Thành phần các chất bẩn trong nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh họat bao gồm các hợp chất như prôtêin (40-50%); cacbonhydrat (40-50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo; và các chất béo (5-10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khoảng 150 – 450 mg/l theo trọng lượng khô Có khoảng 20 – 40% chất hữu cơ khó phân hủy sinh học Ở những khu dân cư đông đúc, điều kiện
Nước thải
Nước (50-70% các chất hữu cơ)
Các chất rắn (30-50% các chấ vô cơ)
hydrat
cacbon-các chất béo
Cát Muối Kim loại prôtêin
Trang 17vệ sinh thấp kém, nước thải sinh họat không được xử lý thích đáng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
2.1.4 Tác hại của nước thải sinh hoạt
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải gây ra
COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng và làm giảm pH của môi trường
SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy, ngộ độc thức ăn, vàng da, ghẻ, nấm, bệnh phụ khoa và bệnh về mắt, ung thư,…
Amoni, Photpho: đây là những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng Nếu nồng độ trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá (sự phát triển bùng phát của các loại tảo, làm cho nồng độ oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây ngạt thở và diệt vong các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao do quá trình hô hấp của tảo thải ra)
Màu: khi nước bị ô nhiễm có màu đen, đục gây mất mỹ quan
Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuếch tán oxy trên bề mặt lớn và gây thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể hình thành Trong quá trình phân huỷ yếm khí sinh ra các sản phẩm như
H2S, NH3, CH4, làm cho nước có mùi hôi khó chịu
Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam (VANCE), nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 80% tổng số nước thải ở các thành phố, là một nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm nước, và vấn đề này có xu hướng ngày càng xấu đi Ước tính hiện chỉ có 6% lượng nước thải đô thị được
xử lý (Đặng Thiên Yến Nhi, 2014)
Còn theo ông Phan Thế Hòa – Viện trưởng Viện nghiên cứu Môi trường
& các vấn đề xã hội: “Dự báo trong vòng ít nhất là 10-15 năm nữa Việt Nam
sẽ còn chịu các tác động nặng nề do nước thải không được xử lý”
Trang 182.1.5 Giá trị tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Bảng 2.1 Tải lượng và nồng độ chất bẩn trong nướ c thải theo TCVN
7957:2008
Chất ô nhiễm Tải
lượng(g/ng.ngày)
Nồng độ(mg/l)
Nguồn: Báo cáo kinh tế kĩ thuật, 2014
Bảng 2.2 Thành phần và tính chất nước thải các khu dân cư
cống riêng
QCVN 14:2008/BTNMT
CVM là kỹ thuật cho phép ước lượng giá trị của một hàng hóa hoặc dịch
vụ môi trường không có giá trị thị trường bằng cách hỏi trực tiếp giá sẵn lòng trả (WTP) hay giá sẵn lòng chấp nhận (WTA) cho một sự thay đổi trong việc
Trang 19cung cấp một hàng hóa hoặc dịch vụ môi trường, thường bằng câu bảng câu hỏi khảo sát WTP tối đa hay WTA đền bù tối thiểu của cá nhân cho một sự thay đổi môi trường được cho là giá trị mà cá nhân đó gán cho sự thay đổi CVM có thể được sử dụng để đo lường giá trị sử dụng và phi sử dụng, và thuộc nhóm phương pháp duy nhất để đánh giá giá trị phi sử dụng
Một thuận lợi thú vị của CVM là có thể sử dụng để suy ra giá trị của tài nguyên thiên nhiên dù cho đáp viên chưa từng sử dụng hoặc thấy/viếng thăm tài nguyên thiên nhiên đó
Phương pháp ứng dụng phổ biến trong CVM là điều tra trung bình sẵn lòng chi trả của các đáp viên (average WTP) => average WTP x tổng số người thưởng thức cảnh quan/ tài sản => tổng giá trị (total value)
* Phân biệt WTP và WTA
Giá trị của sự cải thiện môi trường có thể được đo lường thông qua giá sẵn lòng trả tối đa (max WTP) của cá nhân để có được sự cải thiện hoặc giá sẵn lòng chấp nhận tối thiểu (min WTA) của cá nhân như một sự đền bù để hy sinh sự cải thiện môi trường
Giá trị của của sự thiệt hại môi trường có thể đo lường thông qua giá sẵn lòng trả tối đa để tránh thiệt hại môi trường và giá sẵn lòng chấp nhận tối thiểu của cá nhân để đồng ý chịu đựng sự thiệt hại môi trường
Bảng 2.3: Sự khác biệt giữa WTP và WTA
Sự sẵn lòng trả (WTP) Sự sẵn lòng chấp nhận (WTA)
Không có quyền sở hữu Có quyền sở hữu
Đạt được sự cải thiện chất lượng môi
trường
Từ bỏ sự cải thiện môi trường/chấp nhận chịu đựng thiệt hại môi trường Khi so sánh WTP và WTA thì WTA thường cao hơn WTP vì: WTA người chấp nhận có quyền sở hữu và là số tiền đền bù nhận được nên thường trả giá cao hơn Còn WTP thường thấp hơn bởi vì đó là giá phải bỏ ra hoặc là
do sự giới hạn về ngân sách
2.2.2 Các bước tiến hành CVM
Bước 1: Xác định hàng hóa cần đánh giá (xây dựng thị trường giả định)
Sự thay đổi chất lượng môi trường được đo ở đây là gì?
Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trường
Trang 20 Mô tả thị trường: nhà cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và
thiệt hại?
Phương thức thanh toán: Thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia
đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?
Sử dụng bảng, hình ảnh,…để minh họa
Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát
Là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ hàng hóa/dịch vụ đang đánh giá
Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi
Các loại câu hỏi WTA/ WTP:
Câu hỏi mở (Open – ended questions)
Câu hỏi đấu giá (Bidding game)
Câu hỏi đóng (Close – ended question) có 2 dạng câu hỏi
+ Single – bounded referendum
+ Double – bounded referendum
Payment card elicitation
Các phương thức phỏng vấn:
Phỏng vấn trực tiếp (face-to-face interviewing): gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất
Phỏng vấn bằng thư/email
Phỏng vấn qua điện thoại
Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát:
Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
Các bước xây dựng bảng câu hỏi
Xác định hàng hóa cần đánh giá
Thiết kế kịch bản
Đặt câu hỏi về WTP
Trang 21Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn
đề được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo” (follow-up question), sự hài lòng và nhu cầu sử dụng dịch vụ hàng hóa, dịch
vụ hoặc đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)
Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
Cấu trúc của bảng câu hỏi
Các câu hỏi về kiến thức, thái độ
Kịch bản
Mô tả các thuộc tính của hàng hóa
Mô tả thị trường: nhà cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?
Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào?
Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan chịu trách nhiệm thu tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng và có tính thực tế
Câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu
Câu hỏi WTP
Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (follow-up question)
Đặc điểm kinh tế xã hội
Xác định các mức giá
Để xác định mức giá cần thảo luận nhóm và phỏng vấn cá nhân
Xác định mức giá thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi
11
*
Trang 22Trong đó:
+ WTP: mức WTP trung bình của người dân sẵn sàng chi trả cho giá XLNT
+ k : chỉ số của các mức WTP k = (1- m)
+ m : các mức WTP người dân sẵn sàng chi trả
+ nk : số mẫu được điều tra tương ứng với mức WTPk
+ WTPk: mức WTP thứ k
Riêng đối với đối tượng không sẵn lòng chi trả coi như WTP = 0
Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo các lý thuyết và kỳ vọng hay không
Hồi quy WTP theo các biến số:
y = f (gioitinh, tuoi, nghenghiep, hocvan, dilam, thunhapTB)
Các bước kiểm tra:
Hồi quy WTP theo các biến, kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số
Xem xét dấu của biến có phù hợp với lý thuyết hay không?
Kiểm định xem có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trong mô hình không?
2.2.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu
Bảng câu hỏi: Bảng câu hỏi gồm có 3 phần
Phần 1: Thái độ và sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề nước sạch
Phần 2: Đánh giá của đáp viên về dự án xây dựng HTXLNT và
Mức sẵn lòng chi trả của đáp viên cho giá xử lý nước thải
Phần 3: Thông tin chung của đáp viên Phần này thu thập thông tin
cá nhân của các đáp viên
Bảng câu hỏi lập theo các bước lập bảng câu hỏi của phương pháp CVM nhưng được rút gọn và thay đổi trật tự để đảm bảo độ dài và sự phù hợp của bảng câu hỏi chung
Kịch bản
Đưa ra giả định: kịch bản bắt đầu với vai trò và các tình huống giả định
về việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho các hộ gia đình sống
Trang 23tai khu dân cư Thới Nhựt 2, TP.Cần Thơ Hộ gia đình được giải thích rõ ràng
về tình huống giả định này
Câu hỏi
Trong những cách đặt câu hỏi vừa được đề cập ở phần trên, đề tài này sử dụng cách đặt câu hỏi mở để tự đáp viên có thể đưa ra mức giá tối đa mà đáp viên sẵn lòng chi trả
Cách thức chi trả
Cũng như cách thức thu phí tiền điện truyền thống, phí xử lý nước thải
sinh hoạt cũng được thu mỗi tháng một lần tính vào hóa đơn tiền nước
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.1.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu được sử dụng để nghiên cứu là số liệu thứ cấp, được cung cấp bởi Phòng Hạ tầng kĩ thuật thuộc Sở xây dựng và Uỷ ban Nhân dân phường An Khánh, Tp.Cần Thơ
Một số tài liệu được thu thập từ sách báo, tạp chí, Internet có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.3.1.2 Số liệu sơ cấp:
Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Bài nghiên cứu tìm hiểu nhận thức, thái độ của người dân cùng với mức sẵn lòng trả tiền của người dân nơi đây cho giá xử lý nước thải sinh hoạt, do
đó việc lấy ý kiến được lấy ở khu tái định cư Thới Nhựt 2, TP.Cần Thơ
Phương pháp chọn mẫu:
Số liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 60 người dân sống trong khu tái định cư Thới Nhựt 2
Phương pháp xác định cỡ mẫu:
Trang 24Do tính chất hồi quy trong phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM), cỡ mẫu tối thiểu cho bảng câu hỏi sử dụng close – ended question là 500 quan sát Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và nguồn lực nên đề tài này chỉ chọn cỡ mẫu là 60 quan sát
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp thu được bằng cách phỏng vấn trực tiếp 60 người dân sống tại khu TĐC Thới Nhựt 2 thuộc 60 hộ khác nhau thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn
2.3.2 Lược khảo tài liệu
1 Nguyễn Hoàng Thanh và cộng sự (2012), Áp dụng phương pháp định
giá ngẫu nhiên phụ thuộc nghiên cứu sẵn sàng chi trả cho xây dựng hệ thống
xử lý nước thải tại một vùng nông thôn Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu Y học,
Phụ trương 79 (2) Các tác giả thực hiện nghiên cứu này nhằm xác định tỷ lệ
và mức sẵn sàng chi trả của các hộ gia đình ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, đồng thời phân tích các yếu tố có ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải Thông qua việc khảo sát 600 hộ gia đình, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố như giới tính, trình độ học vấn, mức độ không hài lòng với hệ thống xử lý nước thải hiện tại, độ tuổi, là những yếu tố làm tăng mức sẵn sàng chi trả cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải Mức giá trung bình các hộ gia đình sẵn sàng chi trả để xây dựng hệ thống xử lý nước thải là khoảng 1,8 triệu chiếm 4% tổng thu nhập hàng năm
2 Nguyễn Quốc Nghi và cộng sự (2013) Các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch của người dân thành phố Cần Thơ, Kỷ
yếu hội nghị Khoa học, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh: 1 – 6 Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Tobit và điều tra từ 610 người dân ở thành phố Cần Thơ để xác định mức sẵn lòng trả trung bình cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch Các biến có ý nghĩa gồm: giới tính, trình độ học vấn, quy mô gia đình, thu nhập và số lần đi du lịch trước đó Đặc biệt, nghiên cứu đã cho thấy nữ giới có khả năng chi tiêu cho nhu cầu du lịch cao hơn nam giới
3 Lê Thị Kim Ngân (2011) Đánh giá nhận thức và ước muốn sẵn lòng
chi trả cho việc giảm ô nhiễm nguồn nước của các hộ dân sống xung quanh khu công nghiệp Hòa Phú, tỉnh Vĩnh Long Luận văn tốt nghiệp đại học Bài
nghiên cứu sử dụng mô hình Probit nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả mức phí hàng tháng của đáp viên để ủng hộ chính sách làm giảm ô nhiễm nguồn nước Kết quả hồi quy cho thấy có 3 biến có ảnh hưởng bao gồm: biến về nghề nghiệp, thu nhập, độ tin cậy vào kịch bản và giá sẵn
Trang 25lòng trả trung bình là: 11.058 đồng (tương đương 0,83% thu nhập hàng tháng của hộ gia đình)
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phương pháp CVM – Contingent Valuation Method (phương pháp đánh giá ngẫu nhiên), nhằm xác định mức sẵn lòng trả của người dân
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được mã hóa và nhập liệu trên phần mềm Excel, được xử lý bằng phần mềm Stata 10
Mục tiêu 1 – Phân tích thái độ, sự hiểu biết của đáp viên về vấn đề nước sạch
Thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để
đo lường, mô tả dữ liệu bằng các phép tính và chỉ số thống kê thông thường như tỷ số phần trăm để trình bày số liệu Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả đối tượng nghiên cứu và nhận thức của người dân về nước sạch và thái độ, cũng như mức độ quan tâm của người dân đối với dự án xây dựng HTXLNT
Mục tiêu 2 – Ước lượng mức sẵn lòng trả cho giá xử lý nước thải sinh hoạt của hộ gia đình tại khu tái định cư Thới Nhựt 2
Phương pháp tạo dựng thị trường CVM nhằm tạo một thị trường chưa tồn tại về một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó và chất lượng hàng hóa, dịch vụ môi trường sẽ được cải thiện đáng kể thì mức sẵn lòng chi trả cho sự cải thiện dịch vụ đó là bao nhiêu Cá nhân được phỏng vấn trong mẫu điều tra là tác nhân tham gia vào thị trường Người được phỏng vấn sẽ được giới thiệu, mô tả
để hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của việc đóng góp vào dịch vụ môi trường Sau đó, người được phỏng vấn sẽ được hỏi về mức sẵn lòng chi trả (WTP) khi tham gia vào dịch vụ môi trường Kỹ thuật được thực hiện trong nghiên cứu này là đưa ra câu hỏi mở để đáp viên sẽ chọn mức giá mà họ muốn trả
Mục tiêu 3– Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả cho phí xử lý nước thải sinh hoạt của hộ sống tại khu tái định cư Thới Nhựt 2
Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội bằng mô hình kinh tế lượng: áp dụng mô hình Tobit để nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa mức độ biến động của biến phụ thuộc với các biến độc lập
Trang 26jx u y
1 0
Trong đó, y* chưa biết Và:
Mô hình Tobit còn có tên khác là mô hình hồi quy chuẩn được kiểm duyệt hoặc mô hình hồi quy có biến phụ thuộc bị chặn bởi vì có một số biến quan sát của biến phụ thuộc y* bị chặn hay được giới hạn (Mai Văn Nam, 2008)
Trong đề tài này, biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy là WTP
βxi + ui cho đáp viên chi trả phí xử lý nước thải là dương
0 nếu đáp viên không sẵn lòng chi trả phí xử lý nước thải
Mô hình hồi quy Tobit được thiết lập như sau:
WTP = β0 + β1 gioitinh + β2 tuoi + β3 nghenghiep + β4 hocvan + β5 dilam + β6 thunhapTB
Trong mô hình, biến phụ thuộc WTP là mức giá mà người dân sẵn lòng chi trả trên 1 m3
nước được thải ra, và các biến độc lập bao gồm: tuoi, gioitinh, nghenghiep, hocvan, dilam, thunhapTB
Cơ sở lựa chọn biến
Việc lựa chọn các biến để đưa vào phân tích trong mô hình dựa trên nền tảng lý thuyết cung cầu hàng hóa, lý thuyết thỏa dụng, thu nhập, mối quan hệ giữa thu nhập và quyết định tiêu dùng Vì thu nhập của người được phỏng vấn cũng như nhu cầu của họ đối với hàng hóa môi trường sẽ quyết định số tiền
mà họ sẽ bỏ ra để chi trả Bên cạnh đó, việc tham khảo các nghiên cứu sử dụng phương pháp CVM đã thực hiện trước đây để đưa vào các biến phù hợp,
có tính giải thích cao cũng là một việc làm hết sức cần thiết Các biến đưa vào
mô hình được thể hiện ở bảng sau
yi = { yi * = xi +ui nếu yi* > 0
0 nếu yi* ≤ 0
WTP = {
Trang 27Bảng 2.4: Các biến đưa vào mô hình và dấu kỳ vọng
Biến độc
lập
kỳ vọng
Gioitinh Giới tính của đáp viên (1=Nam, 0=Nữ) +
ThunhapTB Thu nhập trung bình/người trong gia đình mỗi
tháng (nghìn đồng/người/tháng)
+
Hocvan Số năm đi học của đáp viên (năm) +
Nghenghiep 1 nếu nghề nghiệp là buôn bán, kinh doanh hoặc
công chức, viên chức 0 là các nghề nghiệp không thuộc nhóm nghề nghiệp trên
Từ kết quả phân tích, đề ra một số giải pháp giúp xác định khả năng chi trả phù hợp của nhóm đối tượng này, xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ xử
lý nước thải sinh hoạt có chất lượng và nâng cao nhận thức của người dân địa phương về vấn đề môi trường liên quan đến nước thải
Trang 28CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT 2 VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC
THẢI 3.1 GIỚI THIỆU VỀ KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT 2
3.1.1 Vị trí địa lý
Quy mô dân số: 1.172 hộ dân
Dân số phủ kín hiện tại: khoảng 50% (586 hộ)
Khu tái định cư Thới Nhựt 2 thuộc Phường An Khánh, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
+ Phía đông giáp Rạch Từ Hổ
+ Phía tây giáp Rạch Bà Bộ
+ Phía bắc giáp Rạch Ngỗng
+ Phía Nam giáp khu vực dân cư dọc theo đường Ngô Thì Nhậm
Diện tích đất hiện tại giành cho xây dựng trạm xử lý nước thải S = 2.500 (m2
)
Hình 3.1 Vị trí khu tái định cư Thới Nhựt 2
Từ quốc lộ 91B (đường Nguyễn Văn Cừ), rẽ vào đường Nguyễn Tri Phương khoảng 300m, rồi rẽ qua đường Ngô Thì Nhậm sẽ gặp khu dân cư Thới Nhựt 2
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Kinh tế
Phường An Khánh là một phường ngoại ô của quận Ninh Kiều, tập trung các cơ sở thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất công nghiệp, vì
Trang 29thế tình hình kinh tế trên địa bàn phường có hướng ổn định và phát triển Đến nay toàn phường có 20 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, 578 cơ sở thương mại dịch
vụ Gía trị tổng sản lượng hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu trên giao Hoạt động thương mại dịch vụ,…phát triển nhanh, các cơ sở sản xuất đã được chuyển dổi công nghệ sản phẩm theo hướng hiện đại hóa công nghệ Tạo điều kiện đẩy mạnh các hoạt động thương mại, khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động kinh doanh thương mại – dịch vụ, tạo điều kiện cho hoạt động của các hộ kinh doanh cá thể
Thực hiện các chủ trương của Nhà nước về kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế, coi đây là tiền đề có ý nghĩa quyết định cho việc thực hiện các mục tiêu khác, đảm bảo an sinh xã hội, khuyến khích các cơ sở duy trì mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút lao động, giới thiệu việc làm cho người lao động, làm tăng thu nhập, giảm nghèo và làm giàu chính đáng
3.1.2.2 Văn hóa – xã hội
Văn hóa – thông tin – thể dục thể thao – đài truyền thanh:
Các hoạt động văn hóa được quan tâm, hoạt động van hóa thông tin có nhiều tiến bộ về nội dung và hình thức Phong trào “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” có bước phát triển
Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương được duy trì và tổ chức thường xuyên hàng năm Đài truyền thanh thực hiện tốt công tác truyền thanh tiếp âm, đảm bảo phục vụ cho công tác tuyên truyền các nhiệm
vụ chính trị của địa phương
Phát huy tối đa hoạt động của Hội khuyến học, Trung tâm học tập cộng đồng, xây dựng xã hội học tập, phong trào khuyến học khuyến tài ngày càng phát triển, xã hội hóa giáo dục thực hiện có hiệu quả
Y tế - vệ sinh
Nâng cao chất lượng và số lượng khám chữa bệnh tại Trạm Y tế, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được tổ chức thực hiện tốt, đội ngũ cán bộ y
Trang 30tế và mạng lưới tổ y tế đảm bảo yêu cầu, thực hiện công tác y tế Quốc gia tại địa phương, vận động nhân dân phòng chống dịch chủ động
Chương trình tiêm chủng mở rộng thường xuyên được thực hiện tốt, hàng năm tiêm ngừa 6 bệnh cho trẻ đạt từ 99% trở lên, ngừa VAT cho thai phụ và phụ nữ đạt 100% kế hoạch
Thương binh xã hội – giải quyết việc làm:
Hiện nay, phường có 38 hộ cận nghèo, tỷ lệ 2,78% và 133 hộ nghèo, tỷ lệ 0,79% theo tiêu chí mới
Đảm bảo trợ cấp kịp thời cho các đối tượng chính sách và xã hội nhân dịp lễ, tết Hàng năm đều cấp phát thẻ BHYT cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và thẻ BHYT miễn phí cho trẻ dưới 6 tuổi, vận động nhân dân mua BHYT tự nguyện
Thực hiện các dự án vay vốn Quốc gia giải quyết việc làm, vay vốn xóa dối giảm nghèo và dự án vay tín dụng đối với học sinh, sinh viên, phát vay cho các hội viên, đoàn viên, học sinh, sinh viên và hộ nghèo,…từ nguồn vốn của Ngân hàng cính sách xã hội thành phố Cần Thơ
3.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
3.1.3.1 Hiện trạng giao thông:
- Giao thông thủy: Mạng lưới giao thông thuỷ là thế mạnh của thành phố
Cần Thơ Các tuyến sông - kênh - rạch phân bố đều khắp, nối liền các trung tâm kinh tế - xã hội và đi đến khắp các địa phương, tạo điều kiện cho vận tải thuỷ phát triển Tiềm năng vận tải thủy nội địa, vận tải biển và phà sông - biển của thành phố Cần Thơ là rất lớn
Tại khu vực dự án tái định cư Thới Nhựt 2, có 3 mặt tiếp giáp với sông rạch: Phía đông giáp Rạch Từ Hổ, Phía tây giáp Rạch Bà Bộ, Phía bắc giáp Rạch Ngỗng Các rạch này hiện nay phục vụ cho thoát nước và giao thông thủy, chuyên chở hàng hóa, vật liệu xây dựng,…
- Giao thông bộ: Khu tái định cư Thới Nhựt 2 thuận lợi giao thông
đường bộ, Từ quốc lộ 91B (đường Nguyễn Văn Cừ), rẽ vào đường Nguyễn Tri Phương khoảng 300m, rồi rẽ qua đường Ngô Thì Nhậm sẽ gặp khu dân cư Thới Nhựt 2 Trong khu tái định cư cũng đã xây dựng hoàn chỉnh giao thông nội bộ bằng đường nhựa rộng 4 – 6m, có vỉa hè
- Giao thông hàng không: : Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ (còn gọi
là sân bay Trà Nóc) đã hoàn thành cải tạo, nâng cấp đường hạ cất cánh, đường lăn và sân đỗ máy bay với đường băng dài 2.400 m Dự kiến mở rộng, nâng
Trang 31cấp đồng bộ đường lăn, sân đỗ, hệ thống quản lý điều hành bay, ga hành khách
và các cơ sở dịch vụ bay khác để đủ điều kiện tiếp nhận các loại máy bay tầm trung như A320, B767 với các đường bay trong nước và quốc tế
Như vậy, khu vực dự án nằm ở vị trí rất thuận lợi về giao thông thủy cũng như giao thông bộ và giao thông hàng không
3.1.3.3 Hệ thống thoát nước
Tại khu vực dự án TĐC Thới Nhựt 2 này, đây là khu dân cư mới, do vậy
dự án đã đầu tư hạ tầng một cách đồng bộ (chỉ thiếu hệ thống xử lý nước thải),
hệ thống thoát nước ở đây áp dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn Nước mưa thu gom từ mái nhà, sân nhà và đường, vỉa hè được thu vào một hệ thống thoát nước riêng và xả ra các rạch sung quanh Nước thải bao gồm: nước thải đen từ bể tự hoại, nước thải xám từ quá trình tắm giặt, dội, rửa,… được thu gom chung vào hệ thống thoát nước thải, dẫn về phía khu đất quy hoạch xây dựng trạm xử lý, hiện tại chưa có trạm xử lý, do vậy được xả trực tiếp vào rạch
Từ Hổ nằm sát ngay bên cạnh về phía đông của dự án
3.1.4 Hiện trạng cấp nước
3.1.4.1 Hiện trạng cấp nước khu vực quận Ninh Kiều:
Nhà máy nước Cần Thơ 1:
- Nguồn nước: Nước mặt sông Cần Thơ
- Công suất: hiện nay, dự án cải tạo và mở rộng nâng công xuất nhà máy nước Cần Thơ 1 lên công suất 50.000m3/ng đã được xây dựng xong và hiện nay đã đưa vào vận hành khai thác Hiện đang là nguồn cung cấp nước sạch chủ lực cho nhu cầu của quận Ninh Kiều và một phần cho phường Lê Bình của quận Cái Răng thuộc thành phố Cần Thơ
3.1.4.2 Hiện trạng mạng lưới cấp nước:
Về cơ bản hệ thống cấp nước thành phố Cần Thơ tập trung chủ yếu ở khu vực quận Ninh Kiều Với hệ thống mạng lưới truyền tải, phân phối và dịch vụ
Trang 32tương đối đầy đủ ở các phường như: Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp,
An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Khánh
và An Bình Tỷ lệ các hộ dân đã được cấp nước sạch trong địa bàn quận Ninh Kiều đạt tỷ lệ khá cao khoảng 98% Số còn lại là những hộ mua nước và sử dụng nước từ các nguồn khác như nước mưa, nước sông…Các hộ này tập trung chủ yếu vào những hộ sống bám trên kênh, rạch
Cấp nước khu vực dự án khu tái định cư Thới Nhựt 2 : Khu vực dự án
được cấp nước thông qua hệ thống đường ống cấp nước máy của thành phố Cần Thơ, đảm bảo cung cấp đầy đủ về số lượng và chất lượng
3.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KHU TÁI ĐỊNH CƯ THỚI NHỰT 2
3.2.1 Sự cần thiết đầu tư của dự án
Điện, nước, giao thông và xử lý môi trường là những cơ sở hạ tầng không thể thiếu đối với một khu đô thị lớn hay nhỏ Môi trường, sức khỏe, đời sống con người, năng suất lao động có được cải thiện hay không phụ thuộc nhiều vào môi trường có trong sạch và được giữ gìn, bảo vệ hay không Những phúc lợi khác không thể định giá được khi môi trường được bảo vệ thận trọng, trước mắt củng cố được niềm tin của nhân dân, các nhà đầu tư trong nước và quốc
tế, tạo tiền đề cho việc phát huy các thế mạnh cạnh tranh của thành phố Cần Thơ, bảo vệ môi tường và phát triển bền vững giảm những gánh nặng cho các thế hệ mai sau
Do đặc điểm về điều kiện tự nhiên, thành phố Cần Thơ có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn 158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn
là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy,
đã chia địa hình thành vô vàn lưu vực thoát nước Chính quyền thành phố Cần Thơ đã và đang triển khai dự án thu gom và xử lý nước thải tập trung của thành phố, tuy nhiên do điều kiện về tài chính, chưa thể triển khai thu gom hết được toàn bộ nước thải của thành phố để đưa về trạm xử lý nước thải tập trung
Khu tái định cư Thới Nhựt 2 là một điển hình về một tiểu lưu vực độc lập, hiện tại hệ thống thu gom tập trung nước thải của thành phố Cần Thơ chưa thể triển khai thu gom nước thải tại đây Nước thải tại các hộ dân cư của khu tái định cư Thới Nhựt 2 được thu gom vào hệ thống thoát nước riêng và xả trực tiếp ra rạch Từ Hổ
Vì vậy, để quản lý bền vững nguồn nước thải phát sinh, không làm suy thoái môi trường thì việc đầu tư xây dựng “Trạm xử lý nước thải khu tái định
Trang 33cư Thới Nhựt 2” nhằm tiến hành xử lý nước thải trước khi thải vào môi trường
là một yêu cầu cần thiết Dự án hứa hẹn sẽ đem lại cho khu vực một bộ mặt mới, sự đồng bộ về cơ sở hạ tầng và góp phần cải thiện môi trường, cảnh quan
và sức khỏe của nhân dân, làm tăng sự tin tưởng của cộng đồng dân cư, góp phần tạo ra sự công bằng và trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ và nghĩa vụ đóng góp tài chính đối với xử lý môi trường Bên cạnh đó, mang lại nhiều phúc lợi xã hội khác do môi trường được cải thiện mà chưa thể đo đếm hết được
Hổ Trong quy hoạch của dự án có giành ra khu đất để xây dựng hệ thống xử
lý nước thải, tuy nhiên hiện tại hệ thống này chưa được triển khai và chưa có thiết kế, vì vậy, việc triển khai dự án này sẽ góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường chung của Thành phố Cần Thơ
Nghiên cứu xây dựng hệ thống xử lý nước thải Khu Tái Định Cư Thới Nhựt 2 – Phường An khánh – Quận Ninh Kiều – Thành phố Cần Thơ, khu đất quy hoạch giành cho trạm xử lý nước thải với diện thải 2.500 m2, trên nền đất
đã được san nền bằng phẳng và ổn định Tại đây sẽ xây dựng trạm xử lý nước thải chia thành 02 giai đoạn: giai đoạn I phục vụ cho 586 hộ dân (dự kiến đạt
tỷ lệ lấp đầy trong 3 – 5 năm tới) được xây dựng trong khuôn viên 820(m2
) Đất còn lại giành cho xây dựng giai đoạn II, khi dự án lấp đầy 100% dân số, khi đó số dân sẽ là: 1.172 hộ dân
Giai đoạn đầu tư này tập trung xử lý các chỉ tiêu: BOD, cặn lơ lửng đáp ứng QCVN: 14/2008 BTNMT, cải thiện và giảm thiểu các chỉ tiêu Nitơ, Photpho Trong tương lai, khi có điều kiện về kinh tế, kỹ năng vận hành trạm
xử lý nước thải phi tập trung và người dân làm quen với lộ trình đóng phí xử
lý nước thải, sẽ nâng cấp hệ thống lên xử lý triệt để các chỉ tiêu: Nitơ, Phốt pho
3.2.3 Mục tiêu đầu tư
3.2.3.1 Mục tiêu chính
Xây dựng hoàn chỉnh “Hệ thống xử lý nước thải khu Tái định cư Thới Nhựt 2 – Giai đoạn 1” Trọng tâm chính là xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh
Trang 34hoạt của các hộ dân hiện tại (khoảng 50% dân số) của khu dự án thải ra, trước khi xả ra môi trường
Đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, về các chỉ tiêu BOD, SS và giảm bớt các chỉ tiêu Nitơ, Photpho,…trước khi thải ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường với mục tiêu: “Môi trường và phát triển bền vững”
Giai đoạn 2 sẽ mở rộng nâng công suất đảm bảo đáp ứng xử lý, đủ công suất xử lý đáp ứng được, khi dân số của khu tái định cư được ở lấp đầy 100%
3.2.3.2 Mục tiêu phụ
Ngoài chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu chính của dự án, còn có mục tiêu phụ sau đây: dự án sẽ là dự án thí điểm cho mô hình “Xử lý nước thải phân tán”, trước khi mô hình này được nhân rộng và triển khai đại trà cho các khu vực khác
Nguồn cung cấp nước: Nước thải sinh hoạt thải ra từ các hộ dân tại khu vực của dự án tái định cư thới Nhựt 2
3.2.4 Quy mô và công nghệ
Cơ sở tính toán dựa vào số liệu quy hoạch của khu tái định cư, số hộ dân thực tế hiện tại, quy chuẩn cấp nước và tiêu chuẩn cấp nước và công trình, cũng như các tài liệu khoa học kỹ thuật tin cậy khác liên quan
Chỉ tiêu tính toán được đặt ra dựa vào các chỉ tiêu đầu ra quy định tại QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt BOD và cặn lơ lửng
Công suất xây dựng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn I (phục vụ 50%
dân số theo quy hoạch): 350m 3 /ngày đêm
Các giai đoạn tiếp theo sẽ đầu tư nâng công suất dần theo tình hình tài chính và thực tế nhu cầu
3.2.5 Lựa chọn công nghệ xử lý
Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ cho dự án dựa vào các điều kiện biên sau:
Quy mô công suất hê ̣ thống xử lý : Phụ thuộc vào mức độ xả thải hiện
tại, tiêu chuẩn thiết kế và sự phát triển trong tương lai
Mức đô ̣ xử lý cần thiết và thành phần tính chất dòng thải : Phụ thuộc thành phần tính chất đầu vào của nước thải và yêu cầu chất lượng đầu ra của
Trang 35nước thải sau khi xử lý và khả năng tự làm sa ̣ch của nguồn tiếp nhâ ̣n , điều kiê ̣n vê ̣ sinh khi xả ra nguồn tiếp nhâ ̣n
Đặc điểm kinh tế xã hội : Kinh phí đầu tư xây dựng ban đầu và chi phí vận hành bảo dưỡng
Nhân lực quản lý vâ ̣n hành : Khả năng ứng dụng cơ khí hóa cũng như
Sự tham gia của cô ̣ng đồng : Sự chấp nhâ ̣n của nhân dân trong vấn đề
chi trả phí xử lý nước thải và khả năng kinh tế có thể chi trả được chi phí vận hành, bảo dưỡng trong quá trình hoạt động của hệ thống
Đặc điểm của dòng thải: Liên tu ̣c, theo mẻ, tần suất, thể tích, tốc đô ̣
Viê ̣c mở rô ̣ng trong tương lai : Các công trình xử lý cần phải được t ính
toán tới khả năng mở rộng và kết nối trong tương lai
Bảng 3.1: Các yếu tố so sánh ưu – nhược điểm của các công nghệ xử lý nước thải
Lọc sinh học
Hồ sinh học
Bãi lọc trồng cây
Theo hướng tiếp cận Dewast
Cần có liên tục
Có thể / hoặc không cần
Có thể / hoặc không cần
Có thể / hoặc không cần
Khó áp dụng
Áp dụng được
Áp dụng được
Áp dụng được
3 Yêu cầu về vệ
sinh cách ly Đáp ứng
Khó đáp ứng khi dân
cư sát khu
xử lý
Khó đáp ứng khi dân cư sát khu xử lý
Đáp ứng Đáp ứng
Trang 36Lọc sinh học
Hồ sinh học
Bãi lọc trồng cây
Theo hướng tiếp cận Dewast
Chi phí thấp
Chi phí thấp
Chi phí thấp
5 Diện tích đất
(m2/hộ dân) 0.9 – 1.8 0.6 – 1.1 1.9 – 4.4 10 – 50 1.7 – 2.6
Nguồn: Báo cáo kinh tế kĩ thuật, 2014
Kết luận:
Đối với phương án bùn hoạt tính: tốn năng lượng cấp khí, làm tăng chi
phí vận hành, khó vận hành, tức làm tăng chi phí đóng góp của các hộ gia
đình, đòi hỏi công nhân vận hành có tay nghề cao Trong quá trình hoạt động
vi sinh hay bị sốc, phải khởi động lại hệ thống tốn kém và giai đoạn này tạo ra
mùi hôi Đồng thời, bùn tạo ra nhiều, tăng thêm chi phí xử lý bùn
Đối với phương án lọc sinh học và hồ sinh học: do khu dân cư ngay sát
bên cạnh, không đảm bảo khoảng trống cách ly, gây ảnh hưởng tới sinh hoạt
của người dân xung quanh
Vì vậy việc lựa chọn giải pháp kết hợp giữa xử lý kị khí với xử lý nước
thải trong điều kiện tự nhiên (cánh đồng lọc trồng cây - Công nghệ xử lý nước
thải chi phí thấp theo hướng Dewats - là lựa chọn phù hợp cho trạm xử lý
nước thải của dự án
Phương án này có ưu điểm: diện tích đất quy hoạch giành cho xây dựng
trạm xử lý đủ để đáp ứng cả hai giai đoạn, không tạo ra mùi hôi gây ảnh
hưởng tới sinh hoạt của dân cư, có thể kết hợp phía trên làm vườn hoa, công
viên công cộng, vận hành đơn giản (chỉ cần vận hành bơm tại trạm bơm và
định kỳ 3 năm hút cặn 1 lần), chi phí điện năng là thấp nhất và đặc biệt giải
phóng tối đa sức lao động vận hành, không cần công nhân kỹ thuật cao trong
công tác vận hành, bảo dưỡng
3.2.6 Các ứng dụng thực tế của công nghệ XLNT chi phí thấp
Hiện nay đã có hơn 500 hệ thống xử lý nước thải theo hướng tiếp cận
DEWATS đang hoạt động hiệu quả ở các nước như Indonesia, Ấn Độ,
Philippin, Trung Quốc, Việt Nam vàcác nước Nam Phi
Trang 37Tại Việt Nam, XLNT theo hướng tiếp cận hệ thống DEWATS đã được
áp dụng xử lý nước thải tại: Bệnh viện Nhi Thanh Hóa, Bệnh viện đa khoaKim Bảng, tỉnh Hà Nam; Trung tâm cứu hộ gấu Tam Đảo; các thị trấn Chợ Mới, Chợ Rã, Yến Lạc ở tỉnh Bắc Kạn, thôn Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức,
Hà Nội; Trạm XLNT cho 400 hộ dân ở thị trấn Xuân Mai, Hà Nội
3.2.7 Dây chuyền công nghệ lựa chọn
Phần thuyết minh về quy trình công nghệ được lựa chọn được thể hiện qua hình 3.2 dưới đây
Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2014
Hình 3.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải phân tán
Hệ thống thu gom nước thải: Hệ thống thoát nước hiện nay của khu tái
định cư đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, hệ thống này là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn: Nước mưa thoát riêng và nước thải thoát riêng
Nước thải đen từ nhà vệ sinh và nước thải xám từ tắm giặt, rửa… sẽ được dẫn vào hệ thống thoát nước thải và chảy về khu vực tram xử lý (TXL)
Song chắn rác + hố thu + trạm bơm: Do nguồn tiếp nhận nước thải là
rạch Từ Hổ, có chế độ thủy triều hoạt động theo chế độ bán nhật triều, mực nước max trên rạch dâng cao, do vậy cần xây dựng trạm bơm để nâng cao trình trạm xử lý lên cao Song chắn rác có chức năng giữ lại các rác thải có kích thước lớn để bảo vệ bơm và không làm ảnh hưởng tới cơ chế hoạt động của các công trình phía sau Hố thu nước dùng để điều hòa lưu lượng hoạt động của các bơm Trạm bơm có chức năng nâng nước lên cao trình cao hơn
để toàn bộ cao trình TXL cao hơn cao độ ngập lụt của nguồn tiếp nhận
Song chắn rác + Hố thu & Trạm bơm
Mạng lưới thoát nước riêng
Phân chia lưu lượng
Bãi lọc trồng cây dòng chảy ngang
Trang 38Bể phân chia lưu lượng: Bể phân chia lưu lượng có chức năng phân chia
lưu lượng cho các giai đoạn đầu tư và phân chia đều lưu lượng vào các đơn nguyên xử lý khác nhau Song chắn rác, hố thu, trạm bơm và bể phân chia lưu lượng được xây dựng trong giai đoạn này nhưng phục vụ cho cả giai đoạn 2 khi phục vụ toàn bộ dự án (khi đó chỉ cần thay bơm có lưu lượng phù hợp cho giai đoạn 2)
Bể phản ứng đệm kỵ khí: Bể có chức năng xử lý chỉ tiêu BOD và giữ lại
căn trong nước thải, giảm tải trọng cho công trình bãi lọc trồng cây phía sau – tức sẽ giảm diện tích toàn bộ công trình
Bãi lọc trồng cây: Có chức năng xử lý các chất hữu cơ, cặn lơ lửng trong
nước thải, cải thiện chỉ tiêu Ni tơ, trùng ngưng chỉ tiêu Phốt pho và giảm tiểu tối đa chỉ tiêu Coliform Đồng thời trồng cây vừa có tác dụng xử lý nước thải, thu hồi các chất dinh dưỡng ni tơ, phốt pho và tạo cảnh quan cho khu vực
3.2.8 Kinh phí đầu tư và nguồn vốn
Với sự hỗ trợ tài chính từ nguồn vốn dư của dự án “Nâng cấp đô thị” để triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải của Ngân Hàng Thế Giới (World Bank), và “Chương trình quản lý Nước thải và Chất thải rắn các Tỉnh lỵ - Hợp phần 2” của (GIZ) hỗ trợ tài chính cho giai đoạn tư vấn, Ủy Ban Nhân Dân Quận Ninh Kiều đã lựa chọn khu “Tái định cư Thới Nhựt 2” là một trong hai
dự án thí điểm cho mô hình “Xử lý nước thải phân tán” thí điểm cho các khu vực có lưu vực thoát nước độc lập
Bảng 3.2: Các nội dung đầu tư của dự án
Nguồn:Báo cáo kinh tế kỹ thuật, 2014
Bể phản ứng đệm kỵ khí (chia làm 4 đơn nguyên làm
việc song song, mỗi đơn nguyên có 4 ngăn phản ứng
lớp đệm và 02 ngăn lọc làm việc nối tiếp)
3 Bãi lọc trồng cây (chia thành 02 đơn nguyên, mỗi đơn
nguyên có 3 ngăn làm việc song song) Bãi lọc 01
4 Sân đường nội bộ và trồng cây cảnh quan Hệ
thống 01