1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp

87 890 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Vườn quốc gia Tràm Chim là một mẫu chuẩn sinh thái đất ngập nước tiêu biểu của vùng Đồng Tháp Mười ở ĐBSCL, được chuyển hạng từ Khu bảo

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ TUYẾT CẨM

ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG

TRỰC TIẾP CỦA VƯỜN QUỐC GIA

TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG

Trang 2

LÊ THỊ TUYẾT CẨM

MSSV: 4115168

ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM HUYỆN TAM NÔNG

Tháng 8 - Năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường đã tạo môi trường giáo dục, học tập thật tốt, tạo dựng cho tôi một tương lai tươi sáng dẫn dắt đến sự nghiệp thành công và xin cảm ơn gia đình đã cho tôi ăn học dù có khó khăn như thế nào, cũng tạo mọi điều kiện cho tôi bước tới đại học đã ủng hộ cho tôi tinh thần và động viên khi tôi gặp khó khăn nhất

Sau khi bước tới môi trường Đại học Cần Thơ có rất nhiều thầy cô đã giảng dạy nhiệt tình, truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm thực tiễn và giúp đỡ tôi trong thời gian qua, tôi rất cảm ơn các thầy cô trong và ngoài bộ môn Khoa Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh Đặc biệt tôi xin cảm ơn đến cô Ngô Thị Thanh Trúc đã tận tâm hướng dẫn, định hướng, theo sát, động viên, hỗ trợ và đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Trung tâm Dịch vụ du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường, Vườn quốc gia Tràm Chim

đã hết lòng chỉ dạy kinh nghiệm và hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp này Đặc biệt xin chân thành cảm ơn anh Đoàn Văn Nhanh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực tập, đã hết lòng chỉ dạy và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đợt thực tập này

Do kiến thức của tôi còn hạn chế, đề tài còn gì sai sót hoặc thiếu nội dung kính mong quý thầy cô góp ý kiến để đề tài của tôi hoàn thiện hơn

Cuối cùng xin chúc quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Trung tâm Dịch vụ du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường, Vườn quốc gia Tràm Chim luôn luôn thành công trong công việc và hạnh phúc

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

LÊ THỊ TUYẾT CẨM

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu do chính tôi thực hiện và các kết quả này chưa được dùng trong

bất cứ luận văn và đề tài khoa học nghiên cứu nào cung cấp

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

LÊ THỊ TUYẾT CẨM

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Thủ tướng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 6

iv

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Tổng quan về định giá các dịch vụ hệ sinh thái 4

2.1.2 Hệ sinh thái và cân bằng hệ sinh thái 7

2.1.3 Tổng quan giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Mô tả địa bàn điều tra nghiên cứu 11

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 18

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP 18

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP 27

3.2.1 Giới thiệu “Đề án sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có sự tham gia của cộng đồng năm 2014-2015 ” 27

Trang 7

v

3.2.2 Một số kết quả chính sau 3 năm thực hiện phương án thí điểm sử

dụng tài nguyên 34

3.2.3 Hiện trạng sử dụng tài nguyên tại Vườn quốc gia Tràm Chim 35

CHƯƠNG 4 37

ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP CỦA HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP 37 4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ HỘ ĐIỀU TRA 37

4.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ 39

4.2.1 Giá trị thủy sản 40

4.2.2 Giá trị cỏ và bông súng 45

4.3 ƯỚC LƯỢNG CÁC GIÁ TRỊ 47

4.3.1 Giá trị thủy sản 47

4.3.2 Giá trị của cỏ và bông súng 49

4.4 NHẬN THỨC CỦA HỘ DÂN ĐỂ BẢO TỒN CÁC GIÁ TRỊ VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM 50

CHƯƠNG 5 55

GIẢI PHÁP ĐỂ BẢO TỒN CÁC CHỨC NĂNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP 55

CHƯƠNG 6 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

6.1 KẾT LUẬN 58

6.2 KIẾN NGHỊ 60

PHỤ LỤC 1 63

BẢNG CÂU HỎI 63

PHỤ LỤC 2 70

KẾT QUẢ THỐNG KÊ 70

PHỤ LỤC 3 75

KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG GIÁ TRỊ SỬ DỤNG TRỰC TIẾP TẠI VƯỜN QUỐC TRÀM CHIM, TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP 75

Trang 9

vii

Bảng 4.11 Giá lưỡi hái trung bình của mỗi hộ dân sử dụng cắt cỏ tại Vườn quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp 46 Bảng 4.12 Giá bông súng và sản lượng trung bình của mỗi hộ hái bông súng tại Vườn quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp 46 Bảng 4.13 Sản lượng khai thác thủy sản trung bình (kg/năm) tại Vườn quốc gia Tràm Chim 48 Bảng 4.14 Doanh thu thủy sản trung bình trong một năm của hộ dân đi khai thác tại Vườn quốc gia Tràm Chim 49 Bảng 4.15 Số hộ tham gia các hoạt động bảo tồn Vườn quốc gia Tràm Chim 50 Bảng 4.16 Lý do tham gia hoạt động bảo tồn Vườn Quốc gia Tràm Chim 51 Bảng 4.17 Lý do hộ không tham gia hoạt động bảo tồn tài nguyên tại Vườn quốc gia Tràm Chim 52 Bảng 4.18 Hoạt động của địa phương bảo vệ hệ sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim 53 Bảng 4.19 Hoạt động của Vườn quốc gia Tràm bảo vệ hệ sinh thái Tràm Chim 54 Bảng 5.1 Những vấn đề từ đó đưa ra giải pháp để bảo tồn các chức năng và giá trị sử dụng của HST tại VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông Đồng Tháp 55

Trang 10

viii

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Khung tổng giá trị kinh tế 5

Hình 3.1 Vị trí Vườn quốc gia Tràm Chim trong vùng Đồng Tháp Mười 18

Hình 3.2 Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Tràm Chim 19

Hình 3.3 Một số hình ảnh quần xã thực vật ở Vườn quốc gia Tràm Chim 23

Hình 3.4 Hình ảnh một số loài cá ở Vườn quốc gia Tràm Chim 25

Hình 3.5 Sơ đồ vị trí sử dụng tài nguyên Vườn quốc gia Tràm Chim năm 2013-2014 28

Hình 4.1 Số người có thu nhập và không có thu nhập 38

Hình 4.2 Lý do tham gia hoạt động bảo tồn Vườn quốc gia Tràm Chim 52

Hình 4.3 Hoạt động bảo vệ hệ sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim 53

Trang 11

ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

ĐDSH Đa dạng sinh học

HST Hệ sinh thái

UBND Ủy ban nhân dân

VQG Vườn quốc gia

Trang 12

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Vườn quốc gia Tràm Chim là một mẫu chuẩn sinh thái đất ngập nước tiêu biểu của vùng Đồng Tháp Mười ở ĐBSCL, được chuyển hạng từ Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tràm Chim theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg ngày 29/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ, thuộc hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam, trong đó các mục tiêu của VQG Tràm Chim được quy định như sau: Bảo tồn HST đất ngập nước điển hình của vùng ĐBSCL thành một mẫu chuẩn quốc gia về HST đất ngập nước vùng đồng lụt kín Đồng Tháp Mười và bảo tồn những giá trị độc đáo về văn hóa, lịch sử và nghiên cứu khai thác hợp lý HST của vùng vì lợi ích quốc gia và đóng góp vào việc BVMT sinh thái chung của vùng Đông Nam Á (VQG Tràm Chim, 2013)

Theo Quyết định số 253/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ VQG Tràm Chim có diện tích tự nhiên 7.588 ha, khoảng 1% tổng diện tích tự nhiên của cả vùng Đồng Tháp Mười, toàn bộ diện tích của VQG là đất ngập nước nội địa tiêu biểu với những đặc trưng về địa mạo, thủy văn, đất, thảm thực vật

và các loài chim nước Sự đa dạng của HST đất ngập nước ở Tràm Chim thể hiện ở sự đa dạng của các kiểu quần xã thực vật bao gồm có 6 quần xã thực vật xuất hiện ở VQG Tràm Chim như quần xã sen, quần xã rừng, quần xã lúa

ma, quần xã cỏ ống, quần xã năng và quần xã mồm mốc Các quần xã thực vật sinh sống trên những điều kiện địa hình, địa mạo và đất đai khác nhau và có trên 130 loài thực vật bậc cao, 185 loài thực vật nổi; có 231 loài chim nước,

130 loài cá, 93 loài động vật nổi, 90 loài động vật đáy, 15 loài thú, khoảng 44 loài lưỡng cư và bò sát (VQG Tràm Chim, 2013) Vì vậy HST tại VQG Tràm Chim có nhiều giá trị như sinh cảnh, môi trường sống, các loài thảo dược, cung cấp thực phẩm, vật liệu, nơi cư trú của các loài động thực vật và giúp cho con người có hoàn cảnh khó khăn nâng cao thu nhập nhờ khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên như hái rau, bông súng, đánh bắt cá, trang trải cuộc sống đặc biệt là mùa nước nổi

Qua đó, HST Tràm Chim có giá trị to lớn cho xã hội cần phải nâng cao năng lực quản lý kinh tế và kế hoạch phát triển xã hội, do đó cần hiểu rõ chức năng của HST ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường thiên nhiên như tăng chất lượng cuộc sống; cải tạo ô nhiễm đất, nước, không khí, hiệu ứng nhà kính, giảm thiên tai; giảm chi phí BVMT; cung cấp nguyên liệu cho quá trình sản xuất, là nguồn thực phẩm và nghiên cứu khoa học

Trang 13

2

Tóm lại, HST VQG Tràm Chim cung cấp nhiều lợi ích liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp cho con người cả trong hoạt động kinh tế - xã hội lẫn duy

trì và hỗ trợ cuộc sống Vì vậy đề tài: “Ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp

của Vườn quốc gia Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp”, đã

được chọn để nghiên cứu nhằm để bảo tồn các chức năng và giá trị của HST tại VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp nhằm đưa ra những giải pháp để bảo tồn các chức năng và giá trị của HST tại VQG Tràm Chim, huyện Tam Nông, Đồng Tháp

Trang 14

3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các nguồn tài nguyên tại VQG Tràm Chim thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Các hộ dân xung quanh VQG Tràm Chim tại các xã Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Thành B, Phú Thọ, Tân Công Sinh và thị trấn Tràm Chim

Trang 15

4

2 CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về định giá các dịch vụ hệ sinh thái

Theo Richard Price (2007), tổng giá trị kinh tế (TEV) là tổng số đạt được trong phúc lợi từ một chính sách, bao gồm giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng Giá trị sử dụng là giá trị mà có nguồn gốc từ việc sử dụng hoặc có khả năng sử dụng một nguồn tài nguyên và số tiền ròng của giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị lựa chọn Giá trị không sử dụng là các giá trị được bắt nguồn từ sự hiểu biết rằng môi trường tự nhiên được duy trì, bao gồm giá trị thừa kế, giá trị vị tha và giá trị tồn tại Giá trị không sử dụng là tương đối khó khăn để nắm bắt, kể từ khi cá nhân cảm thấy khó khăn để “đặt giá” trên các giá trị

 Giá trị sử dụng trực tiếp (Direct Use Value – DUV): Trường hợp cá nhân sử dụng thực tế hoặc dự kiến của một dịch vụ HST và có thể dưới hình thức sử dụng tiêu hao trong đó đề cập đến việc sử dụng các nguồn lực được chiết xuất từ các HST (thực phẩm, gỗ) và sử dụng không tiêu hao, đó là việc

sử dụng các dịch vụ mà không có bất kỳ yếu tố chiết xuất từ các HST (giải trí, phong cảnh) Những hoạt động này có thể được giao dịch trên thị trường (gỗ) hoặc có thể là phi thị trường tức là không có thị trường chính thức mà họ được giao dịch (giải trí hoặc những người tìm thấy nguồn cảm hứng trực tiếp trải nghiệm tự nhiên)

 Giá trị sử dụng gián tiếp (Indirect Use Value – IUV): Trường hợp cá nhân được hưởng lợi từ các dịch vụ HST hỗ trợ bởi một nguồn tài nguyên, chứ không phải bằng cách sử dụng nó trực tiếp Chẳng hạn như các quy định về thành phần hóa học của khí quyển và đại dương, và điều hòa khí hậu; điều tiết nước; lọc ô nhiễm; duy trì và cung cấp đất; chu kỳ dinh dưỡng; lãng phí phân hủy và thụ phấn Đo lường giá trị sử dụng gián tiếp thường gặp nhiều thách thức hơn so với đo giá trị sử dụng trực tiếp và những thay đổi về chất lượng và

số lượng của một dịch vụ được cung cấp thường rất khó để đo lường hoặc chưa rõ ràng

 Giá trị lựa chọn (Option Value – OP): Là giá trị mà mọi người đặt trên các tùy chọn để sử dụng một nguồn tài nguyên trong tương lai Việc sử dụng trong tương lai có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp

 Giá trị vị tha (Altruistic value - AV): Là lòng vị tha phản ánh một mong muốn để đảm bảo sự tăng cường hạnh phúc của người khác

Trang 16

5

 Giá trị thừa kế (Bequest Value – BV): Là giá trị cá nhân gắn với thực tế

là các nguồn tài nguyên sẽ có sẵn để sử dụng bởi các thế hệ tương lai

 Giá trị tồn tại (Existence Value – EV): Là các giá trị cá nhân xuất phát

từ sự hiểu biết rằng một nguồn tài nguyên HST tồn tại, mặc dù họ không có sử dụng hiện tại hoặc có kế hoạch cho nó

Tổng giá trị kinh tế cung cấp một khuôn khổ, trong đó có tính đến cả việc sử dụng và không sử dụng các giá trị cá nhân và xã hội được hay mất từ những thay đổi biên trong các dịch vụ HST Nhưng nhiều dịch vụ HST không

có giao dịch trên thị trường, do đó vẫn không định giá, nó là cần thiết để đánh giá tương đối giá trị kinh tế của các hàng hóa, dịch vụ bằng cách sử dụng kỹ thuật đánh giá phi thị trường

Giá trị của tài nguyên thiên nhiên thường được coi là trong khuôn khổ của tổng giá trị kinh tế (TEV) và khuôn khổ này có thể được sử dụng để đánh giá các dịch vụ HST

Nguồn: Richard Price, 2007

Hình 2.1 Khung tổng giá trị kinh tế

TỔNG GIÁ TRỊ KINH TẾ

GIÁ TRỊ KHÔNG

SỬ DỤNG

ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI KHÁC

GIÁ TRỊ TỒN TẠI

GIÁ TRỊ SỬ

DỤNG

TRỰC TIẾP

GIÁ TRỊ SỬ DỤNG GIÁN TIẾP

GIÁ TRỊ

VỊ THA

GIÁ TRỊ

KẾ THỪA

Trang 17

6

Tổng giá trị kinh tế được tóm tắt trong hình 2.1 tổng giá trị kinh tế đề cập đến tổng số đạt được trong phúc lợi từ một chính sách được đo bằng số tiền ròng của sẵn lòng chi trả (WTP) hoặc sẵn sàng để chấp nhận (WTA) Khung tổng giá trị kinh tế là một công cụ hữu ích để khám phá những loại gì của các giá trị cho mỗi dịch vụ HST, chúng giúp trong việc xác định phương pháp định giá cần thiết để nắm bắt những giá trị

Theo Barbier và cộng sự (1997), giá trị sử dụng liên quan đến một số người “tương tác” với các nguồn tài nguyên trong khi giá trị không sử dụng thì không Tổng giá trị kinh tế cung cấp một khuôn khổ, áp dụng cho vùng đất ngập nước, được thể hiện trong bảng 2.1 Giá trị sử dụng được nhóm lại là giá trị sử dụng trực tiếp hay gián tiếp Bổ sung thêm các giá trị như thu hoạch cá, thu thập củi và sử dụng các vùng đất ngập nước để giải trí

Bảng 2.1 Phân loại tổng giá trị kinh tế cho các vùng đất ngập nước

Giá trị sử dụng Giá trị không sử dụng Giá trị sử dụng

trực tiếp

Giá trị sử dụng gián tiếp

Giá trị lựa chọn Giá trị tồn tại

dưỡng

Tiềm năng sử dụng trong tương lai (trực tiếp và gián tiếp) Đa dạng sinh học Nông nghiệp Kiểm soát lũ Giá trị tương lai Văn hóa, di sản

ở các nước đang phát triển hoặc cho thể thao và vui chơi giải trí ở các nước đang phát triển Sử dụng thương mại có thể quan trọng cho cả hai thị trường trong nước và quốc tế Nhìn chung, giá trị của sản phẩm trên thị trường (dịch vụ) của vùng đất ngập nước là dễ dàng hơn, để đo lường hơn giá trị sử dụng trực tiếp phi thương mại và sinh hoạt phí Đây là một trong những lý do tại sao

Trang 18

7

các nhà hoạch định chính sách thường không xem xét những sinh hoạt không bán trên thị trường chính thức và sử dụng đất ngập nước trong nhiều quyết định phát triển

Ngược lại, nhiều chức năng sinh thái quy định của vùng đất ngập nước

có thể có giá trị sử dụng gián tiếp quan trọng Giá trị của họ xuất phát từ hỗ trợ hay bảo vệ các hoạt động kinh tế có giá trị trực tiếp đo lường được Giá trị sử dụng gián tiếp của một chức năng về môi trường có liên quan đến sự thay đổi trong giá trị sản xuất hoặc tiêu thụ các hoạt động hoặc tài sản mà nó đang bảo

vệ hoặc hỗ trợ Tuy nhiên, sự đóng góp này là phi thị trường, không được thưởng về tài chính và chỉ gián tiếp kết nối với các hoạt động kinh tế, các giá trị sử dụng gián tiếp rất khó để định lượng và thường bị bỏ qua trong các quyết định quản lý đất ngập nước

2.1.2 Hệ sinh thái và cân bằng hệ sinh thái

Theo Whinttaker (1975), “Hệ sinh thái là một hệ thống chức năng bao gồm một tập hợp các vật sống (thực vật, động vật, vi sinh vật) và môi trường vật lý (khí hậu, đất) tương tác qua lại lẫn nhau”

HST là một hệ thống động (luôn có sự thay đổi về chức năng, mức độ phức tạp và sự tương tác của các thành phần) Sự thay đổi của HST do nhiều nguyên nhân khác nhau như tác động của con người, sự thay đổi của khí hậu, đất đai… Một hệ có tốc độ thay đổi chậm hay ít thay đổi được xem là HST đạt cân bằng hay còn gọi cân bằng sinh thái

Theo Price (2007), đánh giá HST thiên niên kỷ (MA) xác định bốn loại chính của HST dịch vụ là các dịch vụ dự phòng; các dịch vụ điều tiết; dịch vụ văn hóa; các dịch vụ hỗ trợ Trong khi không có duy nhất phương pháp thống nhất về phân loại tất cả các dịch vụ HST, khung đánh giá HST thiên niên kỷ được chấp nhận rộng rãi và được xem như là một điểm khởi đầu hữu ích Bảng 2.2 cung cấp thêm ví dụ về các loại khác nhau của các dịch vụ HST trong các loại chính

Trang 19

- Thực phẩm cây, trái cây, cá

- Sợi và nhiên liệu gỗ, len

- Hóa sinh, thuốc thiên nhiên và dược phẩm

- Nguồn gen: Gen di truyền và thông tin sử dụng cho động vật/nhân giống cây trồng và công nghệ sinh học

- Tài nguyên cảnh: Vỏ sò, hoa

- HST ảnh hưởng đến hấp thu khí nhà kính và khí thải

- Quản lý nước: HST ảnh hưởng đến thời gian và cường độ của dòng chảy, lũ lụt,…

- Hạn chế xói mòn: Lớp phủ thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc giữ đất/phòng ngừa/xói mòn đất

- Làm sạch nước/giải độc: HST có thể là một nguồn gốc của các tạp chất nước mà còn có thể giúp để lọc ra/phân hủy chất thải hữu cơ

- Bảo vệ thiên nhiên nguy hiểm: Bão, lũ, sạt lở đất

- Xử lý sinh học loại bỏ: Thải các chất ô nhiễm thông qua lưu trữ, pha loãng, chuyển đổi và chôn cất

- Giá trị di sản văn hóa: Nhiều xã hội đặt giá trị cao

về giữ gìn cảnh quan và các loài quan trọng

- Sản xuất ôxy trong khí quyển

Nguồn: Price, 2007

Trang 20

9

2.1.3 Tổng quan giá trị sử dụng trực tiếp của hệ sinh thái

2.1.3.1 Giá trị củi, than

Đặt tất cả năng lượng sinh khối (tức là bao gồm cả phân và tàn dư cây trồng) ở mức 15% tiêu thụ năng lượng trên thế giới (Smil, 1987) Goldemberg

và cộng sự (1987) cho thấy rằng khoảng 43% lượng tiêu thụ năng lượng nước đang phát triển đến từ các nguồn chưa tạo ra lợi nhuận, trong khi Miller và Tangley (1991) cho thấy 26% lấy củi một mình Cơ quan Năng lượng quốc tế (1998) ước tính rằng 11% tiêu thụ năng lượng trên thế giới có nguồn gốc từ sinh khối, chủ yếu là củi

Qua đó, củi là có tầm quan trọng lớn đối với các nước nghèo và người nghèo trong các nước đó Trong khi củi có thể được lấy từ rừng lớn, phần lớn

là xuất phát từ vườn cây và ít tập trung các nguồn khác Tỷ lệ khai thác có thể hoặc không có thể bền vững, tùy theo khu vực địa lý Hầu như không có củi và than đang được giao dịch quốc tế Giá trị củi và than địa phương có thể được đánh giá cao ý nghĩa về mặt kinh tế địa phương Theo Shyamsundar và Kramer (1997) cho thấy giá trị củi của mỗi hộ gia đình, mỗi năm cho các làng xung quanh VQG Mantadia ở Madagascar là 39 đô Điều này có thể được so sánh với thu nhập ước tính trung bình hàng năm là 279 đô, tức là thu thập từ các khu rừng cho 14% thu nhập của hộ gia đình

2.1.3.2 Giá trị dược liệu

Theo Phan Nguyên Hồng và cộng sự (2007), tác dụng chữa bệnh của thực vật ngập mặn trong các tài liệu và từ kinh nghiệm của nhân dân địa phương và kết quả nghiên cứu các giá trị dược liệu có thể sử dụng từ một số loài thực vật ngập mặn tại Tiên Lãng trong bảng 2.3 Mỗi loài thực vật lại có giá trị và công dụng riêng của nó giúp cho con người chữa bệnh nhân gian trong đời sống, sử dụng nhiều bộ phận của thực vật như thân, cành, lá, hạt, vỏ,… tận dụng khi cần thiết

Trang 21

Rhizophora stylosa Đâng, đước

Nguồn: Phan Nguyên Hồng và cộng sự, 2007

Ngoài ra, hoa của thực vật ngập mặn được ong nuôi làm mật, mỗi lít mật ong rừng trị giá từ 300.000 đồng – 500.000 đồng, loại mật này có nhiều công dụng chữa bệnh cho người dân và mang lại một nguồn thu đáng kể cho hộ nuôi ong trong rừng ngập mặn

2.1.3.3 Giá trị thủy hải sản và thực phẩm

Theo Nguyễn Thị Minh Huyền và cộng sự (2011), thực vật ngập mặn đóng vai trò chủ đạo tạo thành HST rừng ngập mặn Tiên Lãng Thảm cây góp phần làm giàu nguồn dinh dưỡng trong vùng, tạo thành nơi ở và kiếm mồi cho nguồn giống và các loài hải sản Nguồn hải sản được đánh giá là khá phong phú, mỗi loài lại có giá trị kinh tế riêng Các nhóm sinh vật có ý nghĩa kinh tế chính như bảng 2.4

Bảng 2.4 Các loài sinh vật có ý nghĩa kinh tế tại vùng triều rừng ngập mặn Tiên Lãng

Phi, don, dắt, trùng trục, hến Thực phẩm

Rong câu, tôm he mùa, tôm nương, tôm thẻ

vằn, tôm sú, tôm he Nhật Thực phẩm, xuất khẩu

Tôm rảo, tôm vàng, tôm bộp, cua biển, ghẹ cát,

chăn nuôi

Nguồn: Nguyễn Thị Minh Huyền và cộng sự, 2011

Vùng đất ngập triều Tiên Lãng có khoảng trên 30 loài cá sinh sống, các loài có giá trị kinh tế cao gồm cá bớp, cá chai, cá bơn, cá đối, cá vược và cá

Trang 22

bố ở khắp các đầm, bãi triều, rừng ngập mặn và cửa sông Ước tính một năm dân có thể khai thác khoảng trên 20 tấn cua, ngoài cua có nhóm ghẹ, đặc biệt ghẹt xanh là loài có giá trị kinh tế đáng kể Nhóm tôm biển cũng có giá trị kinh tế cao, đặc biệt tôm rảo cho sản lượng cao nhất trong tất cả các loài tôm biển và cũng là nguồn lợi hàng đầu của Tiên Lãng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Mô tả địa bàn điều tra nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu đề tài là khu vực xung quanh VQG Tràm Chim gồm

5 xã: Phú Thọ, Phú Đức, Phú Hiệp, Tân Công Sính, Phú Thành B và 1 thị trấn Tràm Chim có tổng cộng 25 ấp và có tổng số hộ là 12.271 hộ dân nhưng có 15

ấp nằm sát ngay ranh giới của VQG Tràm Chim

Bảng 2.5 Số hộ của các đơn vị hành chính giáp ranh Vườn quốc gia Tràm

Trang 23

Hiện trạng sử

dụng HST

VQG Tràm

Chim

VQG Tràm Chim, 2014 Tổ chức triển khai thực hiện Đề án

sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có

sự tham gia của cộng đồng năm 2014-2015 Tam Nông, 26/6/2014

Tổng quan về địa bàn nghiên cứu nằm trong bài báo cáo quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững VQG Tràm Chim giai đoạn 2013 – 2020 vào tháng

3 năm 2013 được thể hiện ở chương 3 để phân tích điều kiện tự nhiên bao gồm

vị trí địa lý, ranh giới; đặc điểm địa hình, địa mạo, thủy văn; hệ thực vật; tài nguyên thủy sản và kinh tế xã hội bao gồm dân số, kinh tế, giáo dục y tế tại huyện Tam Nông, Đồng Tháp

Hiện trạng sử dụng HST VQG Tràm Chim được tổ chức triển khai thực hiện Đề án sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có sự tham gia của cộng đồng năm 2014 - 2015 vào ngày 26 tháng 6 năm 2014 thể hiện ở chương 3 để phân tích phương án sử dụng tài nguyên trong 3 năm (2009 – 2011) và loại tài nguyên được sử dụng hiện nay có làm tăng thu nhập của hộ dân hay không; hộ dân sử dụng tài nguyên nhiều hay ít khi sử dụng tài nguyên có khó khăn gì

2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn hộ gia đình sử dụng giá trị trực tiếp của HST VQG Tràm Chim ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp thông qua bảng câu hỏi, nhằm khảo sát ý kiến của gia đình về sử dụng giá trị trực tiếp của HST

 Xác định đối tượng khảo sát

Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn hộ gia đình sử dụng giá trị trực tiếp của HST ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Đối tượng điều tra là các hộ khai thác tài nguyên thuộc 5 xã (Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Thành B, Phú Thọ và Tân Công Sính) và một thị trấn xung quanh vùng đệm VQG Tràm Chim

Trang 24

13

 Xác định kích thước mẫu

Cân nhắc về thời gian, nhân lực và dựa trên số lượng tổng thể 12.271 hộ tuy nhiên chỉ có 189 hộ nghèo, cận nghèo được xét tham gia sử dụng tài nguyên hợp lý trong VQG Tràm Chim năm 2014 thuộc địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp do đó số mẫu được lấy là 60 quan sát đại diện cho 5 xã

1 thị trấn giáp với VQG Tràm chim

 Phương pháp chọn mẫu

Căn cứ vào hộ gia đình ở gần khu vực đang nghiên cứu sử dụng giá trị trực tiếp của HST tại VQG Tràm Chim nên chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện là chọn những hộ tham gia

sử dụng tài nguyên trong VQG nhưng không đại diện cho tất cả đối tượng nghiên cứu Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng câu hỏi đã được chuẩn bị trước

và in sẵn, dễ tiếp cận những hộ dân sử dụng tài nguyên, phỏng vấn trong vòng

3 ngày, mỗi cuộc phỏng vấn khoảng 15 phút và khi hộ không đồng ý thì chuyển sang đối tượng khác

Mỗi xã chọn số hộ thể hiện bảng 2.7, bảng hỏi được thiết kế để tìm hiểu thông tin những hộ tham gia sử dụng tài nguyên tại VQG số thành viên trong gia đình có thu nhập, không có thu nhập; số người thân chu cấp mỗi tháng; số tiền chu cấp và thông tin về việc sử dụng các sản phẩm từ HST VQG Tràm Chim như sử dụng củi, gỗ, thủy sản, bông súng, cỏ và lúa ma mỗi loại hệ sinh thái đều có mục đích riêng của nó Từ việc sử dụng HST thì hộ dân phải tham gia bảo tồn các giá trị tại VQG Tràm Chim và sự hiểu biết của hộ dân về VQG tràm chim (chi tiết ở phụ lục 1)

Bảng 2.7 Số quan sát ở 5 xã và 1 thị trấn Tràm Chim của huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp

Trang 25

14

Hộ gia đình tham gia sử dụng tài nguyên hợp lý trong VQG Tràm Chim rãi rác ở các xã và 1 thị trấn tùy theo điều kiện của mỗi hộ gia đình Khi tham gia sử dụng tài nguyên thì phải xét mỗi hộ có thuộc chính sách ưu đãi và ưu tiên cho hộ gia đình nghèo và cận nghèo Tại xã Tân Công Sính và thị trấn Tràm chim có gia đình hộ nghèo, cận nghèo và số hộ tham gia sử dụng tài nguyên ít hơn mấy xã còn lại nên đưa vào khảo sát thấp hơn so với các xã khác

 Lựa chọn công cụ thu thập dữ liệu

Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng phỏng vấn hộ gia đình sử dụng giá trị trực tiếp của HST ở huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Trong bảng câu hỏi dưới dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở và mức hài lòng của hộ gia đình về đề án

sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có sự tham gia của cộng đồng Bên cạnh đó sử dụng phương pháp phỏng vấn trực diện để phỏng vấn các đáp viên

 Phỏng vấn thử

Khảo sát thử một số hộ tại thị trấn Tràm Chim, sau đó điều chỉnh lại những thiếu sót mắc phải trong bảng câu hỏi, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi hơn

 Hoàn thiện bảng câu hỏi, tiến hành điều tra và mã hóa số liệu

Từ bảng câu hỏi hoàn thiện tiến hành khảo sát các đối tượng đã được xác định, tiến hành phỏng vấn và giải đáp các thắc mắc của hộ gia đình Sau cùng,

từ bảng câu hỏi thu thập được mã hóa thành bộ số liệu sơ cấp cung cấp những

số liệu cần thiết cho đề tài

2.2.2.3 Tham khảo ý kiến chuyên gia

Trong suốt quá trình làm đề tài phải luôn tham khảo, tiếp nhận những ý kiến quý báu từ các chuyên gia trong ngành nhằm làm cho đề tài được hoàn thiện hơn, mang tính khách quan, có giá trị khoa học và giá trị về thực tiễn ứng dụng

Đối tượng tham khảo bao gồm:

 Các ban quản lý VQG Tràm Chim là những người đã gắn bó và am hiểu tình hình ở huyện Tam Nông, Đồng Tháp

 Các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch sinh thái và bảo tồn ĐDSH cung cấp những kiến thức cần thiết và những đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện đề tài

Trang 26

15

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả tập hợp tất cả các phương pháp đo lường,

mô tả dữ liệu bằng các phép tính và các chỉ số thống kê thông thường bao gồm: tần số, tỉ số, số trung bình, số lớn nhất, số nhỏ nhất, độ lệch chuẩn để phân tích và trình bày số liệu

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm thống kê các khoản chi phí, lợi ích khi hộ gia đình sử dụng những giá trị của HST Bên cạnh đó, còn nhằm mô tả thực trạng sử dụng của HST VQG Tràm Chim tại khu vực thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Ngoài ra, thống kê

tỉ lệ hộ gia đình sử dụng giá trị trực tiếp của HST, từ đó rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được

Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để phân tích những giá trị sử dụng HST tại VQG Tràm Chim huyện Tam Nông, Đồng Tháp Thống kê những thông tin nông hộ điều tra về thành viên, thu nhập, người thân có chu cấp không, nếu có chu cấp thì được bao nhiêu hộ; thống kê những hộ nào sử dụng tài nguyên thủy sản, cỏ, bông súng, củi, gỗ tràm

Nếu hộ sử dụng thủy sản thì thống kê loại cá nào sử dụng và bán trên thị trường giá bình quân là bao nhiêu, công cụ đánh bắt là gì và giá trị của nó, sản lượng đánh bắt bình quân của mỗi loại cá và cho biết mục đích đánh bắt thủy sản là gì Nếu hộ sử dụng cỏ và bông súng, thống kê thông tin sử dụng cỏ, bông súng như tháng thu hoạch vào thời gian nào, khoảng cách là bao xa, công

cụ là gì và giá trị của nó, mục đích sử dụng là gì và giá bán trên thị trường bình quân là bao nhiêu

Theo Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng bao gồm:

2.2.3.1 Phương pháp xác định giá trị thủy sản

Phương pháp giá cả thị trường để định giá giá trị này lượng đánh bắt được của những hộ dân trong 1 năm tại HST Tràm Chim gồm:

a) Điều tra theo từng loại thủy sản

 Tiến hành điều tra sản lượng thủy sản đánh bắt

 Xác định số người có kinh tế phụ thuộc vào việc đánh bắt thủy sản

 Xác định giá cả của một số loại thủy sản

b) Xác định sản lượng khai thác

Với những số liệu đã thu thập ở trên, xác định sản lượng khai thác trung bình 1 người/năm và tổng sản lượng đánh bắt của 57 người đi khai thác cá, tính theo công thức sau:

Trang 27

n là số ngày đánh bắt trong năm

Và để tính tổng sản lượng khai thác trong năm tính như sau:

Trong đó: Ti là khối lượng đánh bắt loài thứ i trong 1 năm (kg/năm)

N là số hộ khai thác loài thứ i trong 1 năm c) Tính các chi phí (CP) đối với hoạt động khai thác thủy sản cần định giá

 Tính các chi phí (Ci) đối với việc khai thác, vận chuyển thủy sản đến bãi giao

d) Thông qua giá thị trường đã thu thập được tại địa phương, xác định tổng doanh thu trung bình trong 1 năm theo công thức:

Trong đó: i là số thứ tự loài thủy sản đánh bắt được

Pi là giá tương ứng của loài thứ i (ngàn đồng/kg)

Ti là khối lượng đánh bắt của loài thứ i trong 1 năm (kg)

DT là tổng giá trị thủy sản đánh bắt được trong 1 năm (ngàn đồng/năm)

CP là chi phí mua ngư cụ đánh bắt và phí nộp cho Vườn khi sử dụng tài nguyên trong 1 năm (ngàn đồng/năm)

Trang 28

a Xác định sản phẩm ngoài gỗ thu thập được trung bình trong 1 năm (Pi) bao gồm:

 Giá trị từ dược phẩm

 Giá trị từ hoa súng, hái rau

b Tính các chi phí (CP) đối với hoạt động khai thác cỏ, bông súng và lúa

ma cho 1 ha rừng cần định giá

 Tính các chi phí (Ci) đối với việc khai thác cỏ, bông sung và lúa ma

c Tính tổng doanh thu trung bình 1 ha trong 1 năm (DT)

Trong đó: DT là tổng doanh thu khai thác được từ các giá trị cỏ, bông

súng và lúa ma trong 1 năm (ngàn đồng/kg)

Qi là tổng số lượng bông súng, cỏ và lúa ma trong 1 năm

Pi là giá thị trường cho từng loại bông súng, cỏ và lúa ma (ngàn đồng/kg)

CP là chi phí mua ngư cụ khai thác và phí nộp khi sử dụng tài nguyên trong 1 năm (ngàn đồng/năm)

Trang 29

18

3 CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG

SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM,

HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP

3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Theo VQG Tràm Chim (2013) cho biết về điều kiện tự nhiên và kinh tế

xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới của huyện Tam Nông

Tam Nông là huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc giáp các huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, Nam giáp huyện Thanh Bình, Đông giáp huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh và tỉnh Long An, Tây giáp huyện Hồng Ngự và Thanh Bình Huyện có vị trí nằm ở trung tâm khu vực phía Bắc Tỉnh, có đoạn sông Tiền và Quốc lộ 30 đi qua và có mạng lưới giao thông thủy bộ phân bố đều khắp, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hoá và phát triển kinh tế Huyện Tam Nông có diện tích tự nhiên 47.432 ha chiếm 14% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Nằm trên địa bàn các xã: Phú Đức, Phú Thọ, Phú Thành B, Tân Công Sính, Phú Hiệp và thị trấn Tràm Chim; thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Diện tích VQG Tràm Chim: 7.313 ha; 5 xã và thị trấn Tràm Chim: 30.730 ha; tỉnh Đồng Tháp: 328.300 ha So sánh diện tích VQG Tràm Chim bằng: 23,8% diện tích của 5 xã và thị trấn Tràm Chim; 15,4% diện tích của huyện Tam Nông; 2,2% diện tích của tỉnh Đồng Tháp

Nguồn: Tamnong.dongthap.gov.vn, 2011

Hình 3.1 Vị trí Vườn quốc gia Tràm Chim trong vùng Đồng Tháp Mười

Trang 30

19

3.1.1.2 Đặc điểm về địa mạo

Tràm Chim nằm trong vùng Đồng Tháp Mười nên các đặc điểm về địa mạo, thủy văn và thổ nhưỡng cũng mang những nét chung của vùng này Đồng Tháp Mười vốn là một vùng đồng lũ kín, một bồn trũng dạng lòng máng, là một vùng sinh thái hoàn chỉnh gồm các thềm cao, gò giồng, các đồng trũng, lung và các sông bao quanh

Tràm Chim nằm trong vùng lòng sông cổ, thuộc đồng bồi trẻ, từ xa xưa tồn tại một lòng sông cổ mà dấu vết còn lại hiện nay là các rạch và các lung trũng tự nhiên Lòng sông cổ dần dần bị bồi lấp hình thành hệ thống các rạch nhỏ chằng chịt, hình dạng và hướng chảy không theo một hướng nào rõ rệt, bị bao bọc bởi các thềm đất cao ở phía Tây và Tây Bắc của bậc thềm phù sa cổ

3.1.1.3 Đặc điểm về địa hình

VQG Tràm Chim nằm trong vùng trũng ngập sâu của Đồng Tháp Mười

Độ cao bình quân của VQG dao động trong khoảng từ 0,9 m đến 2,3 m so với mực nước biển bình quân Phân khu A1 có diện tích lớn nhất, đồng thời địa hình của phân khu này thay đổi theo hướng thấp dần từ phía Đông Bắc sang phía Tây Nam; phân khu A2 có cao trình mặt đất bình quân 1,3 đến 1,4 m; phân khu A3 có cao trình mặt đất bình quân l,6 m; phân khu A4 có cao trình mặt đất bình quân 1,3 đến 2,3 m; phân khu A5 có cao trình mặt đất bình quân 1,3 đến 1,5 m

Nguồn: vqgtc.dongthap.gov.vn

Hình 3.2 Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Tràm Chim

Trang 31

20

Do nền địa hình không đồng nhất nên việc điều tiết chế độ ngập nước trong mùa khô có ý nghĩa rất quan trọng đối với công tác bảo tồn ĐDSH, phòng cháy rừng tràm và đồng cỏ

3.1.1.4 Đặc điểm về thủy văn

VQG Tràm Chim nằm cách sông Mê Công (sông Tiền) 25 km về phía Tây và cách đường biên giới với Campuchia 40 km về phía Bắc Chế độ thủy văn của vùng Đồng Tháp Mười trong đó có Tràm Chim bị chi phối bởi chế độ dòng chảy của sông Tiền, chế độ thủy triều biển Đông, chế độ mưa và điều kiện địa hình

Chế độ thủy văn nổi bật của vùng Đồng Tháp Mười là có 2 mùa trái ngược nhau, mùa lũ (hay còn gọi là mùa nước nổi) và mùa cạn, dẫn đến đặc điểm hoặc quá thừa nước hoặc thiếu nước Mùa lũ thường kéo dài từ tháng 7 đến tháng 12, đỉnh lũ thường xuất hiện vào cuối tháng 9 hoặc đầu tháng 10 Tràm Chim nằm trong vùng lũ đến sớm, rút muộn và ngập lũ sâu Thời gian ngập nước lũ thường khoảng 4 - 5 tháng Độ sâu ngập lũ khoảng 2 - 3 m

a Quần xã sen (Nulumbo nucifera)

Kiểu quần xã sen–súng (Nulumbium nelumbo – Nymphaea sp) thường

xuất hiện ở nơi có đất thấp như bưng, lung, trấp, vùng đầm lầy gần như ngập nước quanh năm (không khô hẳn vào mùa khô) Đây là những vùng đất thấp, trũng có thời gian ngập nước quanh năm hoặc hầu hết thời gian của năm nên ít cháy vào mùa khô và là nơi cư trú của các loài bò sát như rắn ri cá, rắn bông súng, rùa, cua đinh, rái cá, các loài thuộc nhóm cá nước tĩnh như lươn, các loài thuộc họ cá lóc, họ cá trê, họ cá rô đồng Những loài chim thường gặp ở đây là

le hôi, le khoang cổ, vịt trời, trích cồ, trích ré, gà lôi nước, gà nước vằn cuốc ngực nâu mòng két, bói cá

Trang 32

21

b Quần xã lúa ma (Oryza rufipogon)

Lúa ma (hay lúa trời) là kiểu sinh cảnh độc đáo của những vùng đồng bằng ngập nước theo mùa Nhưng ngày nay diện tích của kiểu thảm thực vật này còn rất ít Ở VQG Tràm Chim, cây lúa ma có độ ưu thế cao nhất (53%), kế đến là cỏ bắc hoặc cỏ ống (tùy theo vùng), các loài khác như rau dừa, năng ống, u du, chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ Các quần xã lúa ma là nơi cư trú và sinh sản của các loài chim nước như trích, cúm núm, ốc cao, chàng nghịch, vịt trời, le le, diệc, vạc, cò, cồng cộc, già đẩy, giang sen, sếu ăn ở đồng lúa ma, ngủ và sinh con ở các nơi khác như rừng tràm, đồng sậy

Đồng lúa ma phân bố khá rộng, nhưng diện tích thuần loài lại khá nhỏ, khoảng 33 ha Phần lớn diện tích lúa ma sống hỗn hợp với những loài thực vật khác tạo thành những quần xã thực vật đặc trưng cho vùng đất ngập nước lúa

ma - cỏ ống, lúa ma - cỏ bắc, lúa ma - cỏ ống - cỏ chỉ Hầu như tất cả các loài

chim ở Tràm Chim đều thích hợp với đồng lúa ma kể cả sếu đầu đỏ (Grus antigone), sinh cảnh này có sự ĐDSH rất cao VQG Tràm Chim cũng là một

trong số ít nơi ở Đồng Tháp Mười có diện tích quần xã lúa ma còn sót lại

c Quần xã cỏ ống (Panicum repens)

Kiểu quần xã này thường xuất hiện ở những nơi có độ cao khác nhau nhưng phổ biến và chiếm ưu thế ở những nơi đất cao Ở những gò cao, độ che phủ của cỏ ống chiếm đến trên 90% Nơi đất thấp cỏ ống mọc thành từng đám (chiếm khoảng 50% diện tích chung) xen kẽ với mặt nước (trong đó có sự hiện diện của nhĩ cán vàng, nhĩ cán tím và năng ống)

Đồng cỏ ống phân bố trên một diện rộng Đồng cỏ ống thuần loài với mật độ lên đến 98% hoặc cùng xuất hiện với các loài thực vật thân thảo khác như cỏ ống - cỏ xã, chủ yếu trên đất giồng cổ; cỏ ống – lúa ma, cỏ ống - cỏ chỉ; cỏ ống – mai dương, đây là khu quần xã cỏ ống bị cây mai dương xâm hại Những loài chim thường gặp ở đồng cỏ ống là công đất, chiền chiện, sơn

ca, sẻ bụi, trảu đầu hung, cú, trích, cò, giang sen, già đãy, chích đầm lầy

d Quần xã năng (Eleocharis dulcis)

Kiểu quần xã này thường xuất hiện ở nơi có độ cao trung bình Năng ống

có độ ưu thế cao nhất (45 - 50%), kế đến là cỏ ống hoặc năng kim (tùy theo vùng), các loài khác như cỏ chỉ, lúa ma, mồm mốc chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Các quần xã năng ống là nơi ăn của các loài tiêu biểu như sếu, giang sen

và già đẩy Đồng cỏ năng tạo thành một trong những thảm cỏ rộng lớn bao gồm đồng cỏ năng kim đây là bãi ăn của loài chim sếu, năng ống và hợp với

Trang 33

f Quần xã rừng tràm

Các khu rừng tràm (Melaleuca cajuputi) trong VQG Tràm Chim là các

khu rừng được trồng ở độ tuổi từ 4 đến 25 Do tác động con người, hầu hết những cánh rừng tràm nguyên sinh đã biến mất và hiện nay chỉ còn lại là

những cánh rừng tràm trồng, thuộc loài Melaleuca cajuputi (họ Myrtaceae),

nhưng do được bảo tồn nhiều năm nên có những cụm tràm phân bố theo kiểu

tự nhiên Hai kiểu phân bố được ghi nhận là tràm tập trung và tràm phân tán Những loài chim thường gặp ở rừng tràm tập trung có cò trắng, cò bợ, cò lửa,

cò lép, vạc, diệc lửa, diệc xám, điêng điểng, cồng cộc, tu hú, cú ngói, cú, cu cườm

Trang 35

24

3.1.1.6 Tài nguyên thủy sản

So với các vùng khác ở Đồng Tháp Mười nói riêng và ĐBSCL nói chung, VQG Tràm Chim vẫn còn nguồn tài nguyên thủy sản nước ngọt rất phong phú Đất ngập nước của VQG Tràm Chim đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn tài nguyên thủy sản cho các vùng lân cận Các loài cá có giá trị kinh tế cao ở Tràm Chim là cá lóc, cá thát lát, cá trê vàng, cá trê trắng, cá rô đồng, cá dày, lươn và các loại cá sông khác (cá trắng)

Kết quả điều tra của Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 2 (2011) đã ghi nhận có 129 loài cá thuộc 11 bộ, 31 họ và 79 giống ở VQG Tràm Chim Thành phần loài cá ở VQG Tràm Chim biến động theo mùa khá rõ rệt Đã xác định được 8 loài cá quý hiếm (cá hô, cá còm, cá lóc bông, cá duồng, cá mang

hổ, cá ét mọi, duồng bay và ngựa nam) có nguy cơ tuyệt chủng, cần được bảo

vệ, phục hồi và phát triển, chiếm 21,62% tổng số loài cá nước ngọt đang bị đe dọa ở Việt Nam Cá là nguồn cung cấp chất đạm và dinh dưỡng quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của người dân địa phương Đánh bắt cá là nguồn sinh

kế quan trọng của các cộng đồng dân cư sống xung quanh VQG Tràm Chim, đặc biệt đối với dân nghèo trong mùa lũ

Trang 36

25

Nguồn: Ảnh chụp,10/2014 (a: Cá lóc, b: Cá rô, c: Cá thát lát, d: lươn, e: Cá chốt, f: Cá trê)

Hình 3.4 Hình ảnh một số loài cá ở Vườn quốc gia Tràm Chim

Trang 37

ấp VQG Tràm Chim nằm giáp ranh với 5 xã: Phú Thọ, Phú Đức, Phú Hiệp, Tân Công Sính, Phú Thành B và 1 thị trấn Tràm Chim, tổng số có 25 ấp Dân

số toàn huyện năm 2011 có 105.277 người với 26.732 hộ (bình quân 4 nhân khẩu/hộ), trong đó nam là 52.496 người nữ là 52.781 người

Mật độ dân số: 222 người/km2 Mật độ dân số cao nhất là ở thị trấn Tràm Chim (835 người/km2) Mật độ dân số thấp nhất là xã Tân Công Sính (76 người/km2

) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2011 là 1,13% Phần lớn dân cư sống ở huyện Tam Nông là người Kinh Các dân tộc khác là người Việt gốc Hoa và người Khmer

3.1.2.2 Kinh tế

Theo số liệu cập nhật của Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội huyện Tam Nông năm 2011, tổng số hộ dân sinh sống ở 5 xã và 1 thị trấn giáp ranh với VQG Tràm Chim là 12.271 hộ Trong đó, hộ nghèo là 1.993 hộ, chiếm 15,75%; hộ cận nghèo 1.452 hộ, chiếm 11,83%; còn lại là hộ trung bình, khá và giàu, chiếm 72,41% Các nghề nghiệp chính của các hộ dân là làm nông, làm thuê, công nhân, buôn bán, trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, đánh bắt thủy sản,

Nhìn chung, điều kiện sống của một số không nhỏ cư dân địa phương quanh VQG Tràm chim còn rất khó khăn Phần lớn các hộ dân trong vùng đều sống bằng nghề trồng lúa trong mùa khô, săn bắt cá và động vật hoang dã trong mùa lũ Sinh kế chính của người dân địa phương dựa vào 3 nguồn tài nguyên chính là đất đai (canh tác nông nghiệp, chủ yếu là làm lúa); tài nguyên thiên nhiên (đánh cá, săn bắt động vật hoang dã, khai thác và chế biến gỗ, thu hái lâm sản ngoài gỗ); và lao động giản đơn (làm thuê, buôn bán nhỏ, dịch vụ)

Trang 38

27

3.1.2.3 Giáo dục – y tế

Hệ thống giáo dục từ mầm non đến phổ thông của huyện Tam Nông được mở rộng về quy mô và nâng cao chất lượng Năm 2007 - 2008, có 20.065 học sinh/101.788 dân với 58 trường từ Mầm non, mẫu giáo đến Trung học phổ thông, 647 phòng học và hơn 1.300 giáo viên Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường cao, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm, số học sinh khá, giỏi tăng dần Hằng năm có từ 96 - 98% học sinh được xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, 97% - 98% học sinh được công nhận tốt nghiệp Trung học cơ

sở và 70 -71% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông; huyện đã đạt và duy trì tốt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học, đúng độ tuổi và chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục bậc Trung học cơ sở

3.2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG HỆ SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA TRÀM CHIM, HUYỆN TAM NÔNG, ĐỒNG THÁP

3.2.1 Giới thiệu “Đề án sử dụng hợp lý tài nguyên đất ngập nước VQG Tràm Chim có sự tham gia của cộng đồng năm 2014-2015 ”

Theo VQG Tràm Chim (2014), đề án đã thực hiện được 7 năm (từ năm

2008 cho đến 2015) và luôn nỗ lực bảo tồn sự ĐDSH của VQG Tràm Chim và thay đổi nhận thức của người dân

3.2.1.1 Mục tiêu đề án

Quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên bên trong VQG Tràm Chim một cách bền vững với sự tham gia của cộng đồng địa phương, góp phần nâng cao ý thức của cộng đồng về bảo tồn tài nguyên, phòng chống cháy rừng và kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại

3.2.1.2 Đối với hoạt độ sử dụng tài nguyên cộng đồng 05 xã, thị trấn xung quanh Vườn

a) Đối tượng tham gia

Một số hộ dân thuộc diện gia đình chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo

cư ngụ tại các xã, thị trấn tiếp giáp với VQG Tràm Chim có nhu cầu sử dụng tài nguyên Danh sách các hộ này do UBND các xã, thị trấn tổ chức bình xét, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Tam Nông xác nhận

Ghi chú: Đối với các hộ dân thuộc đối tượng tham gia nêu trên, nếu

không có ngư cụ, phương tiện khai thác tài nguyên sẽ được Vườn quốc gia Tràm Chim xem xét hỗ trợ từ nguồn kinh phí do tổ chức WWF tài trợ cho Vườn để thực hiện Kế hoạch Cụ thể như sau:

Trang 39

28

- Tổng số hộ được xem xét hỗ trợ là 30 hộ, mỗi xã từ 04 đến 06 hộ

- Ngư cụ, phương tiện (xuồng cần thơ) hỗ trợ: mỗi hộ gồm: lưới 100m; câu giăng 400m; Lờ 10 cái; xuồng 01 chiếc Riêng đối với xuồng chỉ hỗ trợ 20/30 hộ được xem xét trên

- Tiêu chí hộ dân được xem xét hỗ trợ ngư cụ, phương tiên sẽ do UBND các xã họp dân bình xét và đề xuất

b) Loại tài nguyên sử dụng và vị trí, diện tích, thời gian, sản lượng tài nguyên khai thác sử dụng

Theo VQG Tràm Chim (2014), loại tài nguyên sử dụng có các vị trí khai thác khác nhau theo sơ đồ 1của kế hoạch đã đề ra khu vực sử dụng

Nguồn: Vườn quốc gia Tràm Chim, 2014

Hình 3.5 Sơ đồ vị trí sử dụng tài nguyên Vườn quốc gia Tràm Chim năm

2013-2014 Từng lô thể hiện một xã giáp với VQG Tràm Chim như lô 1 là thị trấn Tràm Chim, lô 2 xã Phú Thọ, lô 3 xã Phú Thành B, lô 4 xã Phú Hiệp, lô 5 xã Phú Đức, lô 6 xã Tân Công Sính Mỗi hộ tham gia sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong VQG phải theo lô và theo quy định của VQG Mỗi xã đều có một trạm bảo vệ để kiểm kê và khảo sát dân sử dụng tài nguyên có hợp lý không hoặc có hành vi nào vi phạm không và thống kê số lượng mà hộ dân lấy tài nguyên trong VQG

Trang 40

29

 Thủy sản

Bảng 3.1 Tổng doanh thu của từng lô về thủy sản

Số lượng (kg) Đơn giá (1.000đ) Thành tiền (1.000đ)

Nguồn: Vườn quốc gia Tràm Chim, 2014

Theo bảng 3.1 thì khai thác thủy sản ở lô 2, lô 3 và lô 5 cho thấy doanh thu thấp so với lô 1, lô 4 và lô 6 do số lượng khai thác của lô 2, lô 3, lô 5 thấp hơn 1250 (kg) so với các lô còn lại Thủy sản tổng 6 lô có 1.417.500 (ngàn đồng) có số lượng là 33.750 (kg)

Các loài thủy sản (trừ các loài thủy sản trong sách đỏ Việt Nam, những loài sống dưới nước như rắn, rùa, chim nước và một số loài thủy sản có số lượng ít cần bảo tồn, ương nuôi thả vào VQG Tràm Chim như: Cá lóc bông,

cá sặc rằn, cá dầy, cá thác lác còm, cá trê vàng, cá hô)

 Vị trí: Khai thác dọc theo các tuyến kênh cặp đê bao của khu A1, A2

(theo sơ đồ 1 của kế hoạch)

 Tổng diện tích sử dụng: 900 ha Chia thành 06 lô, mỗi lô: 150 ha (Trong đó: Khu A1: 05 lô; khu A2: 01 lô)

 Thời gian khai thác: Từ tháng 8 - 12 năm 2014

 Thời điểm khai thác: Từ 6 giờ đến 18 giờ hàng ngày

 Ước tổng sản lượng khai thác sử dụng của 06 lô: 33.750 kg (trung bình

lô thấp nhất là 5.000 kg và cao nhất 6.250 kg) Trong đó, cá trắng chiếm 30%

và cá đen chiếm 70%

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Khung tổng giá trị kinh tế - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 2.1 Khung tổng giá trị kinh tế (Trang 16)
Bảng 2.3 Các loài cây ngập mặn có thể sử dụng làm dược liệu tại Tiên Lãng –  Hải Phòng - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Bảng 2.3 Các loài cây ngập mặn có thể sử dụng làm dược liệu tại Tiên Lãng – Hải Phòng (Trang 21)
Bảng 2.5 Số hộ của các đơn vị hành chính giáp ranh Vườn quốc gia Tràm - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Bảng 2.5 Số hộ của các đơn vị hành chính giáp ranh Vườn quốc gia Tràm (Trang 22)
Hình 3.1 Vị trí Vườn quốc gia Tràm Chim trong vùng Đồng Tháp Mười - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 3.1 Vị trí Vườn quốc gia Tràm Chim trong vùng Đồng Tháp Mười (Trang 29)
Hình 3.2 Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 3.2 Bản đồ địa hình Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 30)
Hình 3.3 Một số hình ảnh quần xã thực vật ở Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 3.3 Một số hình ảnh quần xã thực vật ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 34)
Hình 3.4 Hình ảnh một số loài cá ở Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 3.4 Hình ảnh một số loài cá ở Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 36)
Hình 3.5 Sơ đồ vị trí sử dụng tài nguyên Vườn quốc gia Tràm Chim năm - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 3.5 Sơ đồ vị trí sử dụng tài nguyên Vườn quốc gia Tràm Chim năm (Trang 39)
Bảng 4.1 Thông tin về hộ sử dụng tài nguyên tại Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Bảng 4.1 Thông tin về hộ sử dụng tài nguyên tại Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 48)
Hình 4.1 Số người có thu nhập và không có thu nhập - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 4.1 Số người có thu nhập và không có thu nhập (Trang 49)
Bảng 4.2 Lý do không có thu nhập của mỗi hộ gia đình tại huyện Tam Nông,  Đồng Tháp - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Bảng 4.2 Lý do không có thu nhập của mỗi hộ gia đình tại huyện Tam Nông, Đồng Tháp (Trang 50)
Bảng 4.6 Giá trị của từng loại thủy sản tại Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Bảng 4.6 Giá trị của từng loại thủy sản tại Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 53)
Bảng 4.13 Sản lượng khai thác thủy sản trung bình (kg/năm) tại Vườn quốc  gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Bảng 4.13 Sản lượng khai thác thủy sản trung bình (kg/năm) tại Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 59)
Hình 4.2 Lý do tham gia hoạt động bảo tồn Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 4.2 Lý do tham gia hoạt động bảo tồn Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 63)
Hình 4.3 Hoạt động bảo vệ hệ sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim - ước lượng giá trị sử dụng trực tiếp của vườn quốc gia tràm chim huyện tam nông tỉnh đồng tháp
Hình 4.3 Hoạt động bảo vệ hệ sinh thái Vườn quốc gia Tràm Chim (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w