1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh

105 603 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những phân tích nêu trên, em quyết định chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh” để

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUÁCH HẢI ĐĂNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN

VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUÁCH HẢI ĐĂNG MSSV: 4114827

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN

VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tháng 08 – 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ -   -

Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Hồng Diễm – người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệt tình giảng dạy giúp em trang bị được những kiến thức để hoàn thành luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn bộ Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị công tác tại công ty TNHH CB thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh, đặc biệt là các anh chị phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu và phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn chị Lê Thị Xuân Loan đã nhiệt tình chỉ dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để em được học hỏi, tiếp xúc với thực tế trong suốt quá trình em thực tập tại công ty

Do kiến thức còn nhiều hạn chế, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên bài luận văn của em chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được

sự đóng góp của Quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị trong công

ty giúp em khắc phục những khuyết điểm để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, em xin gửi đến Quý Thầy Cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo và toàn thể Quý cô, chú, anh, chị đang công tác tại công ty TNHH Trang Khanh lời chúc sức khỏe và luôn thành thành đạt

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Quách Hải Đăng

Trang 4

TRANG CAM KẾT -   -

Tôi xin cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, dựa trên cơ sở

lý thuyết và các số liệu thu thập thực tế của công ty dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Nguyễn Hồng Diễm Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Quách Hải Đăng

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-   -

Sinh viên Quách Hải Đăng, lớp Kinh doanh quốc tế - Khóa 37, Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ, thực tập tại công ty TNHH CB thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh, từ ngày 25/08/2014 đến ngày 25/11/2014 để thực hiện đề tài “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh” Qua quá trình thực tập, công ty có những nhận xét như sau:

Bạc Liêu, ngày … tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu 4

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu 5

2.1.3.1 Xuất khẩu theo hình thức buôn bán thông thường 5

2.1.3.2 Xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lưu 6

2.1.3.3 Tạm nhập tái xuất 6

2.1.4 Các tiêu chí đánh giá tình hình xuất khẩu 7

2.1.4.1 Doanh thu 7

2.1.4.2 Lợi nhuận 7

2.1.4.3 Thị trường của doanh nghiệp 7

2.1.4.4 Hiệu quả kinh doanh 9

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu 10

2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 10

2.1.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

2.2.2.1 Phương pháp so sánh 13

Trang 7

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 14

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH 17

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 17

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY 18

3.2.1 Chức năng 18

3.2.2 Nhiệm vụ 18

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động 19

3.2.4 Quyền hạn 19

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 19

3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 19

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 20

3.3.3 Tình hình nhân sự của công ty 23

3.3.4 Quy trình hoạt động xuất khẩu của công ty 24

3.3.4.1 Giai đoạn thu mua tôm nguyên liệu 24

3.3.4.2 Quy trình sơ chế và bảo quản sản phẩm 25

3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH THỦY SẢN TẠI ĐỊA BÀN 27

3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH 28

3.6 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 33

3.6.1 Thuận lợi trong quá trình hoạt động 33

3.6.2 Khó khăn trong quá trình hoạt động 33

3.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 34

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH GIAI ĐOẠN 2011 - THÁNG 6/2014 35

4.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 35

4.1.1 Đặc điểm của ngành thủy sản Việt Nam 35

4.1.2 Khái quát tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam giai đoạn 2011 – T6/2014 38

4.1.3 Khái quát thị trường xuất khẩu tôm của Việt Nam 40

Trang 8

4.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

TRANG KHANH GIAI ĐOẠN 2011 - THÁNG 6/2014 44

4.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch và giá xuất khẩu 44

4.2.2 Phân tích theo cơ cấu thị trường xuất khẩu 49

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU TÔM CỦA CÔNG TY TNHH TRANG KHANH GIAI ĐOẠN 2011 – T6/2014 57

4.3.1 Doanh thu xuất khẩu 59

4.3.2 Chi phí xuất khẩu 59

4.3.3 Lợi nhuận xuất khẩu 60

4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 60

4.4.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu 61

4.4.2 Phân tích nhân tố bên ngoài 72

4.4.2.1 Phân tích nhân tố tỷ giá hối đoái 72

4.4.2.2 Phân tích nhân tố tự nhiên 73

4.4.2.3 Phân tích nhân tố chính sách – pháp luật 74

4.4.2.4 Phân tích nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ 75

4.4.2.5 Phân tích nhân tố cạnh tranh 76

4.4.3 Phân tích nhân tố bên trong 77

4.4.3.1 Phân tích nhân tố nguồn nguyên liệu 77

4.4.3.2 Phân tích nhân tố nguồn nhân lực của công ty 78

4.4.3.3 Phân tích nhân tố công nghệ sản xuất của công ty 79

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH 81

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 81

5.1.1 Đánh giá tình hình xuất khẩu tôm của công ty TNHH CB thủy sản và XNK Trang Khanh 81

5.1.1.1 Mặt tích cực 81

5.1.1.1 Mặt hạn chế 82

5.1.2 Chính sách của Nhà nước trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu tôm đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản 82

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM CHO CÔNG TY TNHH CB THỦY SẢN VÀ XNK TRANG KHANH 84

5.2.1 Giải pháp cho nguyên liệu đầu vào 84

Trang 9

5.2.2 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 84

5.2.3 Giải pháp về marketing 85

5.2.3.1 Về giá cả 85

5.2.3.2 Về sản phẩm 86

5.2.3.3 Về phân phối 86

5.2.3.4 Về chiêu thị 86

5.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực và công tác quản lý 87

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

6.1 KẾT LUẬN 88

6.2 KIẾN NGHỊ 88

6.2.1 Đối với Nhà nước 88

6.2.1 Đối với công ty TNHH CB thủy sản và XNK Trang Khanh 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 92

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động của công ty TNHH CB thủy sản và XNK Trang Khanh 23Bảng 3.2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 – T6/2014 27Bảng 3.3: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty TNHH CB thủy sản và

XNK Trang Khanh giai đoạn 2011 - 2013 30 Bảng 3.4: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty TNHH CB thủy sản và

XNK Trang Khanh trong 6 tháng đầu năm 2013, 2014 32 Bảng 4.1: Thể hiện giá trị xuất khẩu hai loại tôm chính của Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013 39Bảng 4.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường trong giai đoạn

2011- T6/2014 40Bảng 4.3: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty TNHH Trang Khanh

giai đoạn 2011 – T6/2014 44Bảng 4.4: Giá các sản phẩm tôm xuất khẩu bình quân của công ty trong giai đoạn 2011 – T6/2014 48Bảng 4.5: Sản lượng xuất khẩu theo thị trường của công ty TNHH Trang Khanh giai đoạn 2011 – T6/2014 50Bảng 4.6: Giá trị xuất khẩu theo thị trường của công ty TNHH Trang

Khanh trong giai đoạn 2011 - 6/2014 51Bảng 4.7: Kết quả xuất khẩu tôm của công ty TNHH Trang Khanh trong giai đoạn 2011 – T6/2014 58 Bảng 4.8: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của công ty

TNHH Trang Khanh giai đoạn 2011 – 2013 62 Bảng 4.9: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của công ty

TNHH Trang Khanh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013, 2014 67Bảng 4.10: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của

công ty TNHH Trang Khanh 70

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Mối liên hệ doanh nghiệp - thị trường của doanh nghiệp 8 Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Trang Khanh 20 Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thu mua thủy sản tại công ty TNHH Trang

Khanh 24 Hình 3.3: Quy trình thu mua tôm chế biến xuất khẩu của công ty TNHH

CB thủy sản và XNK Trang Khanh 25 Hình 4.1: Cơ cấu vùng nuôi trồng thủy sản trong cả nước 35 Hình 4.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam giai đoạn 2011 –

T6/2014 38 Hình 4.3: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị

trường giai đoạn 2011 – T6/2014 41 Hình 4.4: Sản lượng 3 loại tôm xuất khẩu của công ty Trang Khanh giai

đoạn 2011 – T6/2014 45 Hình 4.5: Sản lượng và giá trị tôm xuất khẩu của công ty Trang Khanh

giai đoạn 2011 - 6/2014 46 Hình 4.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng trong giai đoạn

2011 – T6/2014 52 Hình 4.7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị giai đoạn 2011 - 6/2014 53 Hình 4.8: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty Trang Khanh sang

Trung Quốc giai đoạn 2011 - T6/2014 54 Hình 4.9: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty Trang Khanh sang

Hồng Kông giai đoạn 2011 - T6/2014 56 Hình 4.10: Số liệu về tỷ giá bình quân (VND/USD) thời kỳ 2011 –

T6/2014 72

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt:

GMP : Good Manufacturing Practices – Thực hành tốt sản xuất HAACP : Hazard Analysic and Critical Control Points – Hệ thống quản lý chất lượng mang tính phòng ngừa nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc phân tích mối nguy và thực hiện các biện pháp kiểm soát tới hạn

ISO : The International Organization for Standardization – Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế

SSOP : Sanitation Standard Operating Procedures – Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh

VASEP : Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers – Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại Thế giới

Quy ước:

Dấu chấm “.” Dùng để phân cách phần nghìn

Dấu phẩy “,” dùng để phân cách phần thập phân

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Hội nhập vào xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang dần mở cửa nền kinh tế của đất nước, mở đầu là sự kiện chúng ta đã gia nhập tổ chức WTO vào tháng 11/2007 Kể từ đó, nhiều cơ hội đã mở ra cho Việt Nam Chính phủ cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc thu hút đầu tư nước ngoài và đặc biệt là các chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu Vì vậy, trong những năm qua, các mặt hàng chủ lực và tiềm năng như gạo, cà phê, cao

su, hạt điều, giày dép, dệt may, gỗ, các mặt hàng nông sản, thuỷ sản… đã được đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu Trong đó, xuất khẩu thủy sản luôn có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của đất nước và góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu Việc gia nhập WTO sẽ mang lại nhiều cơ hội cho sản phẩm thủy sản Việt Nam trong việc thâm nhập thị trường thế giới Và Việt Nam sẽ nhận được sự ưu đãi hơn về thuế quan, hàng rào phi thuế quan và những lợi ích về đối xử bình đẳng sẽ tạo điều kiện để hàng thủy sản Việt Nam

có khả năng cạnh tranh hơn trên toàn cầu

Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập và phát triển, đất nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, song song với quá trình đó thì xuất khẩu, đặc biệt là xuất khẩu thuỷ sản đóng góp một phần vô cùng quan trọng Từ lâu, xuất khẩu thuỷ sản luôn được coi là mũi nhọn của ngành nông nghiệp, được Nhà nước đặc biệt quan tâm và phát triển Hội nhập kinh tế quốc tế đã đem đến nhiều cơ hội thuận lợi cho nền kinh tế đang dần đi lên của Việt Nam nhưng thách thức cũng không phải là ít trong tất

cả các lĩnh vực Cùng chung trên một con thuyền để vươn ra biển lớn, ngành thuỷ sản cũng không là ngoại lệ, khi đang phải đối đầu với rất nhiều những khó khăn Thị trường đang ngày một khắt khe hơn, điều kiện tự nhiên cũng đang có nhiều thay đổi, không chỉ vậy khách hàng cũng có nhiều lựa chọn hơn trong quan niệm tiêu dùng của mình, giờ đây người tiêu dùng không chỉ chú ý đến vấn đề giá cả và nguồn gốc của sản phẩm mà chất lượng hàng hoá cũng được họ đặc biệt quan tâm Chính vì vậy, để sản xuất ra được những mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu đạt tiêu chuẩn quốc tế, đáp ứng được yêu cầu của những thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản,… đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành thuỷ sản, giờ đây vẫn còn là một vấn đề nan giải không chỉ đối với người nông dân nuôi trồng và khai thác thuỷ sản mà còn ảnh hưởng đến các

Trang 14

doanh nghiệp hoạt động trong ngành, trong đó có công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh

Trong tình hình bất ổn của toàn ngành thủy sản, thì tình hình xuất khẩu của công ty TNHH chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh vẫn tương đối ổn định Tuy vậy, với tình hình giá cả và sản lượng tiêu thụ luôn biến động và thay đổi như hiện nay thì liệu rằng công ty TNHH chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh có đủ sức giữ vững và nâng cao lợi thế

mà công ty đang có Từ những phân tích nêu trên, em quyết định chọn đề tài

“Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh” để

thấy rõ hơn tình hình xuất khẩu của công ty trong những năm qua và từ đó có

cơ sở đưa ra các giải pháp khắc phục giúp công ty vượt qua những khó khăn, thách thức đồng thời để tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

− Mục tiêu 1: Phân tích chung và đánh giá về tình hình xuất khẩu tôm

của công ty trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 06/2014

− Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu

và những tác động của nó đối với công ty

− Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động

xuất khẩu cho công ty trong thời gian tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản

và xuất nhập khẩu Trang Khanh

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014 Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến tháng 6/2014 là báo

Trang 15

cáo kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến

thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty

TNHH CB thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Theo một cách hiểu chung nhất thì xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hoá, dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác Theo Nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu lực ngày 10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán với nước ngoài thì “Hoạt động xuất khẩu là một hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá được diễn ra trên thị trường mà thị trường đó là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia xuất khẩu trong công

cuộc phát triển kinh tế đất nước”

Trên thực tế, hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, dưới nhiều hình thức khác nhau, từ hàng hoá tiêu dùng cho đến máy móc thiết bị, công nghệ hay nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất,… nhưng mục đích chính cuối cùng của xuất khẩu cho dù dưới hình thức nào cũng đem lại lợi ích cho quốc gia Nhìn chung, xuất khẩu là một bộ phận cấu thành của thương mại quốc tế

và luôn luôn được chú trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp

2.1.2 Vai trò của xuất khẩu

 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc

và những nguyên liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

 Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước

 Đẩy mạnh xuất khẩu được xem là yếu tố quan trọng để kích thích sự tăng trưởng kinh tế, việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành hàng mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây hiệu ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển, làm tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh hiệu quả

Trang 17

 Đẩy mạnh phát triển kinh tế xuất khẩu có tác động tích cực và hiệu quả đến nâng cao mức sống của người dân

 Vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp: tạo điều kiện thúc đẩy cho các doanh nghiệp phát triển, mở rộng thị trường và quy mô sản xuất, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp theo hướng chuyên môn hơn

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu

2.1.3.1 Xuất khẩu theo hình thức buôn bán thông thường

Xuất khẩu trực tiếp

Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty trực tiếp kí hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ cho các công ty, cá nhân nước ngoài, với hình thức này các công ty trực tiếp quan hệ với khách hàng và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng hóa ra nước ngoài không qua bất kỳ một tổ

chức chung gian nào

Để thực hiện hoạt động xuất khẩu này, công ty phải đảm bảo một số điều kiện như: Có khối lượng hàng hóa lớn, có thị trường ổn định, có năng lực thực hiện xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp làm tăng rủi ro trong kinh doanh nhưng mang lại lợi ích lớn hơn cho nhà sản xuất, nhà sản xuất có thể liên hệ trực tiếp với khách hàng, thị trường, nắm bắt nhu cầu và tình hình bán hàng, do đó có

thể thay đổi sản phẩm và điều kiện bán hàng phù hợp với thị trường

Xuất khẩu gián tiếp

Là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ ba).Các trung gian mua bán chủ yếu của các công ty kinh doanh xuất khẩu là các đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu, công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hóa của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài Hình thức xuất khẩu gián tiếp khá phổ biến ở những doanh nghiệp

mới tham gia vào thị trường quốc tế

Hình thức này có ưu điểm cơ bản là ít phải đầu tư Doanh nghiệp không phải triển khai một lực lượng bán hàng ở nước ngoài cũng như các hoạt động khuếch trương sản phẩm Sau đó các doanh nghiệp cũng hạn chế được các rủi

ro có thể xảy ra tại thị trường nước ngoài vì trách nhiệm bán hàng thuộc về các

tổ chức khác Nhưng xuất khẩu gián tiếp cũng có hạn chế là doanh nghiệp không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên không nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng và phải chia sẻ lợi nhuận Vì vậy, hình thức này chỉ nên

Trang 18

áp dụng trong thời gian đầu khi doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường

quốc tế

Xuất khẩu tại chổ

Xuất khẩu tại chổ là hàng hóa do doanh nghiệp tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) sản xuất rồi bán cho thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, được thương nhân nước ngoài thanh toán tiền mua hàng bằng ngoại tệ nhưng giao hàng cho doanh nghiệp sản xuất khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để tiếp tục sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.Xuất khẩu tại chổ không những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian chi phí mà còn được hưởng

ưu đãi về thuế.Hình thức xuất khẩu tại chổ phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, vì xuất khẩu sang nước ngoài cần nhiều chi phí cho việc xúc tiến thương mại, tìm đối tác, nộp thuế và chỉ phù hợp với các doanh nghiệp lớn, có nguồn

tài chính vững vàng

2.1.3.2 Xuất khẩu theo hình thức buôn bán đối lưu

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong

đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua Mục đích xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương Buôn bán đối lưu thường được tiến hành trong trường hợp các bên mua bán thiếu ngoại tệ hoặc chính phủ ban hành chế độ quản lí ngoại hối chặt chẽ Buôn bán đối lưu bao

có là sự nhạy bén về tình hình thị trường và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu

theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao

Trang 19

2.1.4 Các tiêu chí đánh giá tình hình xuất khẩu

2.1.4.1 Doanh thu

Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán, đã thu tiền và chưa thu tiền (do phương thức

thanh toán) trong một kỳ kinh doanh nào đó

Doanh thu bán hàng của công ty xuất nhập khẩu xác định bằng công thức:

i n

+ Đơn giá xuất bán

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu rất phức tạp, có những khoản thu bằng ngoại tệ, có những khoản thu bằng tiền Việt Nam Để đánh gia tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty thì ta dùng chỉ tiêu doanh thu ngoại tệ quy về USD và doanh thu quy về đồng Việt Nam

2.1.4.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận là cốt lõi của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được hiểu đơn giản như một khoản tiền chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí hoạt động kinh doanh Như vậy, nếu lấy tổng thu nhập trừ đi toàn bộ chi phí hoạt động (tiền công, tiền lương, tiền mua nguyên liệu, nhiên liệu, trả

lãi tiền vay, ) ta sẽ được phần còn lại gọi là lợi nhuận

Công thức tính lợi nhuận (LN) như sau:

LN = Doanh thu bán hàng XNK − Giá vốn hàng XNK − Tổng CP lưu thông

2.1.4.3 Thị trường của doanh nghiệp

Thị trường có thể được hiểu là các nhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và những người bán đưa ra các sản phẩm khác

nhau với các cách thức khác nhau để thỏa mãn nhu cầu đó

Theo tiêu thức tổng quát thì thị trường của doanh nghiệp gồm thị trường đầu vào (nguồn cung cấp) và thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Trang 20

Hình 2.1: Mối liên hệ doanh nghiệp - thị trường của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào (nguồn cung cấp)

Khi mô tả thị trường đầu vào của doanh nghiệp thường sử dụng 3 tiêu

thức cơ bản: sản phẩm, địa lý và người cung cấp

 Theo tiêu thức địa lý:

+ Nguồn cung cấp trong nước (nội địa)

+ Nguồn cung cấp ngoài nước (thị trường quốc tế)

 Theo tiêu thức người cung cấp: các nhóm hàng hoặc cá nhân người cung cấp sản phẩm/hàng hóa có liên quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Thị trường đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa đối với sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hóa/dịch vụ cho doanh nghiệp cũng như khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Thị trường đầu ra (nguồn tiêu thụ)

Để mô tả thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp có thể sử dụng riêng biệt

hoặc kết hợp 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý và khách hàng

 Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức sản phẩm: theo tiêu thức này, doanh nghiệp thường xác định thị trường theo ngành hàng (dòng sản phẩm) hay nhóm hàng mà họ kinh doanh và bán ra thị trường Tùy theo mức độ mô tả/nghiên cứu người ta có thể mô tả ở mức độ khái quát cao hay cụ thể

 Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức địa lý:

Theo tiêu thức này, doanh nghiệp thường xác định thị trường theo phạm

vi khu vực địa lý mà học có thể vươn tới để kinh doanh Tùy theo mức độ rộng hẹp có tính toàn cầu, khu vực hay lãnh thổ có thể xác định thị trường của doanh nghiệp

Trang 21

+ Thị trường ngoài nước: Thị trường quốc tế, thị trường châu lục, thị trường khu vực

+ Thị trường nội địa: Thị trường miền Bắc, thị trường miền Trung, thị trường miền Nam

 Thị trường tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ: Theo tiêu thức này, doanh thu mô tả thị trường của mình theo các nhóm khách hàng mà họ hướng tới để thỏa mãn, bao gồm các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng

Xác định thị trường của doanh nghiêp theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ có nhiều lợi thế hơn so với xác định thị trường theo hai tiêu thức trên là do:

+ Cho phép doanh nghiệp xác định cụ thể hơn đối tượng cần tác động (khách hàng) và tiếp cận tốt hơn, hiểu biết đầy đủ hơn nhu cầu thị trường + Đưa ra được những quyết định về sản phẩm, giá cả, xúc tiến và phân phối đúng hơn, phù hợp hơn với nhu cầu và đặc biệt là những nhu cầu mang tính cá biệt của đối tượng tác động

Cách thức tốt nhất thường được sử dụng để xác định thị trường trọng điểm của doanh nghiệp là kết hợp một cách đồng bộ của cả ba tiêu thức khách hàng, sản phẩm và địa lý Trong đó:

Tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ đạo

Tiêu thức sản phẩm được sử dụng để chỉ rõ “Sản phẩm cụ thể”, “Cách thức cụ thể” có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng đồng thời cũng là sản phẩm và cách thức mà doanh nghiệp đưa ra để phục vụ khách hàng

Tiêu thức địa lý được sử dụng để giới hạn phạm vi không gian (giới hạn địa lý) liên quan đến nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và khả năng kiểm soát của doanh nghiệp

2.1.4.4 Hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra Hay có thể hiểu một cách đơn giản là hiệu quả là lợi ích tối đa thu được kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu thu được tối đa trên chi phí tối thiểu

hay hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu

Trang 22

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra/chi phí đầu vào

Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận

Chi phí đầu vào: tiền lương, chi phí kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu

2.1.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái là giá thị trường của một đồng tiền được tính bằng một đồng tiền khác, là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác định dựa trên quan hệ cung cầu về ngoại tệ Sự hình thành tỷ giá hối đoái là quá trình tác động của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Nhưng nhìn chung, có ba yếu

tố chính tác động đến tỷ giá là mối quan hệ cung cầu ngoại tệ, độ lệch về lãi xuất và lạm phát giữa các nước

Sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương thông qua kênh giá cả Khi đồng ngoại tệ giảm thì chi phí sản xuất trong nước sẽ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về ít hơn nên gây khó khăn cho xuất khẩu và ngược lại khi đồng ngoại tệ tăng giá sẽ có lợi cho xuất khẩu

Các yếu tố chính trị - pháp luật

Xuất khẩu là hoạt động diễn ra trên nhiều quốc gia trên thế giới, do đó nó chịu ảnh hưởng từ tình hình chính trị của quốc gia đó Chính vì vậy, nhà xuất khẩu phải nắm rõ tình hình chính trị ở các quốc gia có liên quan để tránh rủi ro

và có những quyết định, giải pháp đúng đắn, kịp thời

Pháp luật là công cụ để nhà nước điều hành, chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh tế, xã hội Doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nắm rõ luật pháp trong nước và tại nước mà doanh nghiệp tham gia xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các mặt sau:

+ Các quy định về thuế, chủng loại, quy cách hàng hoá

+ Các quy định về hợp đồng giao dịch, cạnh tranh độc quyền

+ Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thuế quan chặt chẽ

Như vậy một mặt các yếu tố pháp luật có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu bằng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhưng mặt khác nó cũng tạo ra hàng rào cản trở sự hoạt động của doanh nghiệp khi buôn bán ra nước ngoài hay làm căn cứ khi doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường

Trang 23

nội địa, gây khó khăn trong việc tận dụng cơ hội, mở rộng hoạt động kinh doanh

Các yếu tố văn hoá - xã hội

Các yếu tố văn hoá, xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường, là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng, sự yêu thích đối với sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các thị trường mới Các doanh nghiệp xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trường quốc tế khi có những hiểu biết nhất định về môi trường văn hoá của các quốc gia, khu vực thị trường mà mình dự định đưa hàng hoá vào để đưa ra các quyết định phù hợp với nền văn hoá, xã hội ở khu vực thị trường đó

Nhân tố cạnh tranh quốc tế

Thị trường nước ngoài là một thị trường cạnh tranh rất khốc liệt Có rất nhiều doanh nghiệp tại nước đó và nhiều quốc gia khác đều kinh doanh cùng sản phẩm với doanh nghiệp mình Hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển ngoài việc phải đối phó với các nhân tố khác thì cũng cần có những chiến lược cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh không chỉ dựa vào sự vượt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công nghệ mà hiện nay sự liên doanh, liên kết các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc quyền mang tính toàn cầu sẽ từng bước gây khó khăn cho các hoạt động xuất khẩu của các quốc gia nhỏ bé

2.1.5.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao sẽ có khả năng sản xuất ra nhiều hàng hoá, khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng sẽ cao và nhanh hơn Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được đánh giá qua các yếu tố như là khả năng tài chính, năng suất sản xuất, chất lượng sản phẩm, các hoạt động marketing Khả năng tài chính là tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đó, có thể cân bằng được các chi phí trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu Nó được thể hiện qua lượng tiền mặt của doanh nghiệp, ngoại tệ, cơ cấu vốn Tiềm lực tài chính vững chắc giúp doanh nghiệp thực hiện được các chiến lược đề ra và có

khả năng kiểm soát được các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Năng suất sản xuất là việc doanh nghiệp hoàn thành đúng tiến độ sản xuất, có khả năng tiết kiệm các chi phí sản xuất như chi phí đầu vào, chi phí

quản lý, sức lao động

Trang 24

Chất lượng sản phẩm, giá thành sản phẩm là những yếu tố quan trọng để cuốn hút, lôi kéo và tạo được thiện cảm với khách hàng Nó cũng thể hiện được thương hiệu của doanh nghiệp, thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng Cạnh tranh về chất lượng và về giá sẽ giúp doanh nghiệp tiêu

thụ sản phẩm nhanh và nhiều hơn

Các hoạt động marketing giúp doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, tìm hiểu và nắm rõ được các thị trường mục tiêu Doanh nghiệp

có hoạt động marketing tốt sẽ có mối quan hệ gắn bó, sâu sắc với thị trường

mà mình hướng tới, giúp khách hàng dễ dàng nhận biết và yêu thích sản phẩm

mà doanh nghiệp kinh doanh

Trình độ quản lý của doanh nghiệp

Hội đồng quản trị và ban điều hành doanh nghiệp là bộ phân đầu não của doanh nghiệp, bộ phận này sẽ đưa ra các sứ mệnh, nhiệm vụ, đề ra các chiến lược ngắn hạn và dài hạn, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp Một bộ máy quản lý có năng lực sẽ giúp doanh nghiệp luôn đi đúng hướng, đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đề ra Doanh nghiệp có được một cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ phát huy được trí tuệ của tất cả các thành viên trong bộ máy quản lý, phát huy tinh thần đoàn kết và sức mạnh tập thể, đồng thời đảm bảo cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh nhanh chóng và chính xác, tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh trước

những tác động của thị trường xuất khẩu trên thế giới

Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu có và vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường Hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu chuyên sâu về thị trường hàng hoá, dịch vụ, về các đối tác cũng như những đối thủ cạnh tranh, về phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng, Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ kinh doanh

am hiểu thị trường quốc tế, có khả năng phân tích và dự báo xu hướng vận động của thị trường, khả năng giao dịch đàm phán đồng thời thông thạo các

thủ tục xuất nhập khẩu, các công việc tiến hành cũng trở nên rất cần thiết

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu thứ cấp và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khẩu của công ty TNHH Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh trong thời gian từ năm 2011 đến

tháng 6/2014

Trang 25

Kết hợp với các số liệu thu thập từ báo chí, nguồn Internet, luận văn, tạp chí kinh tế, tạp chí thủy sản và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản và phân tích thị trường xuất khẩu: dùng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối Từ đó thiết lập bảng,

biểu đồ, sơ đồ, so sánh, đối chiếu, phân tích, nhận xét và đánh giá

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty: sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để thấy được các nhân tố ảnh

hưởng đến doanh thu như thế nào

2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế nhằm rút ra những kết luận đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu Trong những trường hợp đặc biệt có thể so sánh những chỉ tiêu phản ánh những hiện tượng kinh tế khác loại nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình phân tích Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện, có tính so sánh để xem xét, rút ra kết luận về một chỉ

tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Phương pháp so sánh tuyệt đối

Là hiệu số so sánh của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này với thục hiện kỳ trước

Trang 26

ΔF = F1 – F0Trong đó:

ΔF: Phần chênh lệch tăng thêm hoặc giảm đi giữa hai kỳ

F1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích

F0: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước

đo hiện vật, giá trị, giờ công Số tuyệt đối là cơ sở để tính các trị số khác

So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế, giữa kỳ kế hoạch và thực tế, giữa những khoảng thời gian khác nhau, không gian khác nhau Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

Phương pháp so sánh tương đối

Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỷ lệ của các số chênh lệch tuyệt

đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trong đó:

ΔY: Phần trăm gia tăng của chỉ tiêu phân tích

Y1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích

Y0: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc

2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ phân tích vào kỳ gốc để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định Do đó để

áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:

 Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích

mà từ đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố

 Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi

1000

Trang 27

 Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố

 Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích Số chênh lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu thực hiện theo các bước sau:

S: Doanh thu xuất khẩu (USD)

Q: Sản lượng xuất khẩu (tấn)

P: Đơn giá xuất khẩu (USD/tấn)

R: Tỷ giá (VND/USD)

Bước 2: Xác định các đối tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối

tượng phân tích

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích Thể

Trang 28

Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế (Lưu ý: nhân tố đã thay ở bước

trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế)

Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)

Trang 29

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Trang Khanh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1900287501 vào ngày 01/01/2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp lần đầu

Công ty TNHH Chế Biến Thủy Sản và Xuất Nhập Khẩu Trang Khanh là đơn vị hạch toán độc lập có con dấu riêng, có tư cách pháp nhân và được mở tài khoản tại ngân hàng

Tên Công ty bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Chế biến thủy sản và Xuất nhập khẩu Trang Khanh

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Trang Khanh Tranding Company Limited

Tên Công ty viết tắt: Trang Khanh Seafood Co.Ltd

Tên giao dịch: Công ty TNHH Chế biến thủy sản và Xuất nhập khẩu Trang Khanh

Địa chỉ trụ sở chính: 2/14 Hẻm 1, đường Tỉnh lộ 38, phường 5, TP Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Điện thoại: 07813.82.36.30

Fax: 07813.82.92.99

Mã số thuế: 1900287501

Trang web của công ty: trangkhanh.com.vn

Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Trần Tuấn Khanh

Qua gần mười năm thành lập và hoạt động, trải qua không ít những khó khăn thử thách kinh doanh, công ty đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thương trường Nhờ có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong vùng nguyên liệu dồi dào, là trung tâm của khu vực sản xuất tôm và thủy sản lớn nhất cả nước, công ty đã cung cấp những sản phẩm với chất lượng tốt nhất đến tay người tiêu dùng Các quy trình quản lý chất lượng theo GMP, HACCP đã được áp dụng tại nhà máy sản xuất của công ty Chính vì vậy, đã tạo được khả năng chế biến sản phẩm với chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh cũng như hương vị tự nhiên của thủy sản

Trang 30

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

3.2.1 Chức năng

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của nền kinh tế, để đáp ứng nhu cầu của thị trường thì mỗi doanh nghiệp có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau Nhằm góp phần phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL nói chung và Tỉnh Bạc Liêu nói riêng, thì công ty TNHH CB thủy sản

và xuất nhập khẩu Trang Khanh có các chức năng sau:

 Thu mua các loại thủy sản để cung cấp nguyên liệu chế biến thủy sản nhằm tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, làm cầu nối giữa sản phẩm và tiêu dùng

 Kinh doanh chế biến thủy sản

 Nhập khẩu các máy móc thiết bị, máy cấp đông, thiết bị ngưng tụ hơi, phụ gia dùng trong chế biến thực phẩm

 Thực hiện các dịch vụ gia công, chế biến cho đơn vị khác

 Quản lý, khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, đảm bảo mở rộng đầu tư sản xuất, đổi mới trang thiết bị, cân đối nguồn vốn của công ty với xuất khẩu

3.2.2 Nhiệm vụ

Công ty TNHH Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với cơ quan Nhà nước, nhân viên

công ty và khách hàng bao gồm:

 Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh

 Chấp hành tốt các chính sách, quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp về quản lý quá trình thực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong hợp đồng kinh doanh đối với các đối tác trong và ngoài nước

 Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường nội địa và quốc tế

 Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

 Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác theo quy định hiện hành

 Quản lý công nhân viên theo chính sách hiện hành của Nhà nước và sử dụng lao động, vốn, tài sản, cơ sở vật chất của công ty một cách hợp lý, tiết kiệm

Trang 31

 Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kĩ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan đến hoạt động của toàn công ty

 Thực hiện đúng các chế độ hạch toán kinh tế của Nhà nước ban hành Tìm tòi sáng tạo trong kinh doanh, nâng dần mức thu nhập của cán bộ, nhân viên để gắn bó với công ty, đảm bảo đúng tiến độ kinh doanh và giữ vững khách hàng

3.2.3 Lĩnh vực hoạt động

Ngành nghề kinh doanh của công ty:

 Thu mua thủy sản nhằm cung cấp nguyên liệu để chế biến và tiêu thụ nội địa

 Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng bằng thủy sản

3.2.4 Quyền hạn

 Quyền tự sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực đã đăng ký

 Quyền quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, vốn, đất đai, đổi mới các trang thiết bị của công ty

 Quyết định giá mua, bán nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm của công ty

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sau gần 10 năm công ty đi vào hoạt động, với đội ngũ lãnh đạo nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh và đội ngũ quản lý điều hành đều là những người có trình độ cao, có khả năng tiếp thu và thực hiện các công việc nhanh chóng, đảm bảo mọi hoạt động của công ty luôn thuận lợi, trên tinh thần xây

dựng bộ máy tổ chức gọn nhẹ theo sơ đồ sau:

Trang 32

Nguồn: Phòng Nhân sự công ty TNHH Trang Khanh, 2014

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Trang Khanh

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Ban Giám Đốc công ty

 Giám đốc công ty có quyền quyết định việc điều hành hoạt động công

ty và đại diện cho toàn quyền công ty trong mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

 Xây dựng các mục tiêu và cam kết chất lượng nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty

 Duyệt kế hoạch, các phương án đầu tư, sản xuất, thương mại, hợp tác liên doanh, liên kết và các tài liệu, thủ tục của hệ thống chất lượng

 Đề ra chính sách chất lượng, chính sách môi trường phổ biến đến các cấp trong công ty, bảo đảm luôn duy trì và thực hiện

Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu

 Kiểm tra và đôn đốc tiến độ sản xuất của xí nghiệp, thực hiện công tác tiếp thị và ký kết hợp đồng với khách hàng trong và ngoài nước

 Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc tìm kiếm, khai thác, duy trì

và mở rộng thị trường tiêu thụ Tìm kiếm các đối tác liên doanh liên kết trong và ngoài nước, đề xuất các phương án kinh doanh có hiệu quả trong mọi lĩnh vực sản xuất của công ty

Kế Toán

Tổ Vận Hành

Tổ Sửa Chữa

Trang 33

 Tham mưu cho Ban Giám Đốc công ty xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn công ty và các đơn vị trực thuộc bao gồm: kế hoạch dài hạn, kế hoạch hằng năm, kế hoạch quý, tháng định kỳ

 Tổ chức mạng lưới tiếp thị, thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa hàng ngày báo cáo Ban Giám Đốc công ty để xử lý kịp thời cho các phương án kinh doanh

 Tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc soạn thảo, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Soạn thảo, dịch thuật các văn bản chào giá và các thông tin kinh tế có liên quan tới công tác sản xuất kinh doanh

 Tổ chức đăng ký thương hiệu hàng hóa của đơn vị, kết hợp với các bộ phận liên quan thiết kế mẫu mã bao bì, thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm tiêu thụ nội địa và xuất khẩu trình Ban Giám Đốc phê duyệt Đề xuất xây dựng các phương án tham gia các kỳ hội trợ triễn lãm, trưng bày sản phẩm quảng cáo, khuyến mại phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm của đơn vị

Phòng Công nghệ quản lý chất lượng

 Giúp Ban Giám đốc quản lý về kỹ thuật chế biến, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu sản xuất các mặt hàng mới, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

 Xây dựng, quản lý và phát triển các quy trình chất lượng trong toàn công ty

 Có trách nhiệm giúp Ban Giám Đốc đề ra hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, trên cơ sở đó kiểm tra các bộ phận có liên quan về việc thực hiện các hệ thống chất lượng do công ty đề ra

 Thực hiện các công việc có liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng HACCP, ISO 9001:2000 Hướng dẫn giám sát kỹ thuật chế biến trong suốt quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng lô hàng cho từng khâu chế biến, đảm bảo qui trình HACCP để xuất khẩu ra thị trường một cách thuận lợi

Phòng Kế Toán

 Đây là phòng ban quan trọng trong việc thu thập ghi chép và tổng hợp

số liệu của các bộ phận trong toàn công ty, có trách nhiệm phân bổ và hạch toán chi phí, tính toán lợi nhuận cho công ty, giúp Ban Giám Đốc có cơ sở chỉ đạo trong việc thực hiện được mục tiêu của công ty đề ra

Trang 34

 Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động tài chính, đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ Nhà nước, quy định quản lý hóa đơn nhập, xuất tại công ty do Bộ Tài chính phát hành

 Tham mưu cho Giám đốc về việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm, quý, đáp ứng cho sản xuất, các chế độ chính sách được duyệt, chấp hành việc thu nộp ngân sách hàng năm của công ty

 Lập các thủ tục đề nghị để được hưởng chế độ ưu đãi Theo dõi nợ tiền vay, tiền gửi nợ, tạm ứng, báo cáo thuế và các khoản phải thu, phải nộp và các khoản phải trả khác

 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc về quản lý tài chính và công tác thu chi sử dụng vốn và vòng quay vốn có hiệu quả

 Phân tích hoạt động tài chính báo cáo kim ngạch xuất khẩu cho Giám đốc và cơ quan thuế

 Xây dựng kế hoạch và tổ chức, giám sát việc thực hiện về an ninh trật

tự, an toàn lao động, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

 Hỗ trợ cho các bộ phận liên quan về công tác huấn luyện, đào tạo nhân viên, cách thức tuyển dụng nhân sự phù hợp với công việc và tình hình thực

tế Hỗ trợ các bộ phận khác trong công ty về công tác quản lý hành chính, văn thư

 Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công

ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện

Đề xuất cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của công ty Xây dựng hệ thống các quy chế, quy trình, quy định cho công ty và giám sát việc chấp hành các

nội qui đó

Trang 35

Phòng Kỹ thuật quản lý máy móc

 Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Ban Giám Đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc thiết bị trong toàn công ty

 Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các phương tiện thiết

bị theo định kỳ hằng năm Ngoài ra, chỉ đạo và giám sát công tác sửa chữa, duy tu bảo dưỡng máy móc thường xuyên và định kỳ

 Giám sát, theo dõi, kiểm tra và phát hiện kịp thời những sự cố kỹ thuật trong quá trình vận hành sản xuất và đề xuất các phương án xử lý trình Giám Đốc phê duyệt

 Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật phải thường xuyên liên hệ với bộ phận điều hành trong phân xưởng để thông tin cho nhau những qui trình sản xuất để sản phẩm làm ra phù hợp với yêu cầu khách hàng, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu của ban Giám đốc đề ra

3.3.3 Tình hình nhân sự của công ty

Tính đến thời điểm tháng 06 năm 2014 thì tổng số lao động trong toàn công

ty là 655 người Trình độ lao động của công ty đang từng bước nâng cao, gia tăng trình độ cho cán bộ quản lý cũng như nâng cao tay nghề cho công nhân lao động trong hoạt động sản xuất Cơ cấu lao động phân theo trình độ được thể hiện như sau:

Bảng 3.1: Cơ cấu lao động công ty TNHH CB thủy sản và XNK Trang Khanh

(người)

TỶ LỆ (%)

Nguồn: Phòng Nhân sự - Công ty TNHH Trang Khanh, 2014

Qua bảng số liệu về tình hình nhân sự của công ty tính đến thời điểm tháng 06/2014, ta thấy được lực lượng lao động của công ty với trình độ lao động phổ thông là khá cao (chưa kể lao động thời vụ) chiếm đến 79,7%

Trang 36

Nguyên nhân của tình trạng này là do công ty chỉ tập trung sản xuất mặt hàng chủ lực là tôm sú nên đòi hỏi chất lượng của công nhân Với số lượng lao động có trình độ Đại học chiếm 11,45%, đây là bộ phận quản lý của công ty, nhân viên làm việc trong các phòng ban, có chức năng hoạch định, quản lý, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động của công ty Số lao động còn lại trong công ty chủ yếu có trình độ Cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, chiếm số lượng không lớn so với toàn lao động trong công ty, làm việc trong các nhà máy sản xuất, hỗ trợ các bộ phận quản lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh

Để thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển trong thời gian tới, công ty đang đề ra các chính sách về đào tạo các

kỹ năng nghề nghiệp, nghiệp vụ chuyên môn cho bộ phận quản lý của công ty đồng thời mở các lớp tập huấn nhằm nâng cao tay nghề cho công nhân lao động

3.3.4 Quy trình hoạt động xuất khẩu của công ty

3.3.4.1 Giai đoạn thu mua tôm nguyên liệu

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thu mua thủy sản tại công ty Trang Khanh Nhìn vào sơ đồ, ta thấy công ty thu mua nguyên liệu chủ yếu qua ba nguồn cung cấp chính:

 Nguyên liệu thu mua từ các ao nuôi đầu tư: chiếm khoảng 60% tổng sản lượng cung cấp hằng năm Công ty ký hợp đồng hỗ trợ về tài chính, thức

Hộ nuôi trồng thủy sản

Công ty Trang Khanh

Xuất khẩu

Trang 37

ăn hoặc các hóa chất được phép sử dụng Trước khi thu hoạch, công ty sẽ tiến hành lấy mẫu để kiểm tra các chất kháng sinh cấm trong vòng 5-7 ngày

 Nguyên liệu thu mua từ các đại lý: chỉ chiếm 30% tổng sản lượng thu mua Các đại lý cung cấp đều được công ty đánh giá lựa chọn và đáp ứng đủ các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm

 Nguyên liệu thu mua trực tiếp từ nông dân, hộ nuôi tôm nhỏ lẻ (không đầu tư): cung cấp khoảng 10% tổng sản lượng nguyên liệu thu mua Trước khi thu hoạch, nông dân sẽ liên hệ với công ty và sẽ nhân viên xuống khảo sát, lấy mẫu, nếu đảm bảo chất lượng sẽ tiến hành ký hợp đồng thu mua nguyên liệu

3.3.4.2 Quy trình sơ chế và bảo quản sản phẩm

Hàng thủy sản có đặc tính không thể để lâu sau khi chế biến nên muốn đảm bảo được chất lượng phải bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thích hợp, đồng thời phải giữ được độ tươi mới của sản phẩm Quy trình công nghệ được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Thành phẩm nhập kho Xuất khẩu

Tiếp nhận

Trạm thu mua Đại lý

Trang 38

Diễn giải quy trình:

 Tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển nhiên liệu: Một trong những khâu quan trọng then chốt để sản phẩm có chất lượng cao là giữ được độ tươi của tôm nguyên liệu trước khi đưa vào dây chuyền chế biến tôm, nếu giữ nhiệt độ của tôm càng thấp thì độ tươi của tôm càng kéo dài Tôm sau khi thu hoạch phải cho vào thùng gỗ, nhựa hoặc thùng kim loại không gỉ Đá muối tôm được xoay nhỏ và được trộn đều, cứ một lớp đá tiếp một lớp tôm

 Xử lý sơ chế nguyên liệu: nguyên liệu sau khi tiếp nhận được nhanh chóng đưa vào bể rửa Tôm sau khi rửa sạch, được chuyển đến bể chứa gần dây chuyền chế biến Trong quá trình chứa tôm, dùng nước đá để khống chế nhiệt độ trong bể

 Tôm sau khi ra khỏi bể lạnh được đưa vào phân loại, thực hiện bằng máy hoặc bằng tay

 Vặt đầu tôm: tùy theo hợp đồng ký kết với khách hàng mà quyết định chế biến tôm ở các dạng như tôm vặt đầu, tôm bóc vỏ, tôm nguyên con

 Bóc vỏ và gân: Mặt hàng bóc vỏ thường áp dụng cho những loại tôm có

độ tươi và phẩm chất hơi kém so với tôm nhặt đầu

 Luộc chín, nhuộm màu: Mặt hàng tôm luộc chín, nhuộm màu được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng Sau khi nhập vào xưởng chế biến và phân loại theo kích cỡ, tôm được rửa sạch và đem luộc trong dung dịch nước muối

có pha màu, bột phẩm màu được pha lỏng nước nóng, nhiệt độ từ 500C - 600C với nồng độ 2% Tôm sau khi luộc được nhanh chóng xếp khuôn và cho vào ướp đông

 Lạnh đông tôm: Dùng tủ lạnh đông tiếp xúc, sản phẩm được đặt trực tiếp giữa nhứng bản kim loại, nhiệt độ lạnh đông từ (−350C) đến (−400C), trong thời gian từ 46 giờ

 Ra khuôn, vào hộp, đóng thùng để đưa vào kho trữ đông: Tôm đã được lạnh đông, làm bóng xong cần tách ra khỏi khuôn để đóng vào túi nilon, hộp giấy và vào thùng

 Trữ đông tôm: Sau khi bao gói, đóng thùng và dán nhãn hiệu, sản phẩm được nhanh chóng đưa vào kho bảo quản ở nhiệt độ (−180

C)

Sau khi đã hoàn tất các công đoạn, sản phẩm được đưa đến công ty vận chuyển và tiến hành xuất khẩu cho các khách hàng theo đơn hàng đã ký

Trang 39

3.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGÀNH THỦY SẢN TẠI ĐỊA BÀN

Bạc Liêu hiện gồm có 30 doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu với gần 33 nhà máy chế biến hàng thủy sản trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Theo số liệu từ Cục thống kê tỉnh Bạc Liêu, các mặt hàng xuất khẩu chính của tỉnh chủ yếu là tôm sú, cá tra Trong những năm qua với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trưởng đã đem lại cho tỉnh nhiều nguồn ngoại tệ, đóng góp không nhỏ vào ngân sách của tỉnh nhà Với diện tích nuôi trồng thủy hải sản của tỉnh hơn 126 ngàn ha, trải rộng trên cả 2 vùng mặn và ngọt, với sản lượng trên 222 ngàn tấn/ năm

Hiện nay, toàn tỉnh có gần 30 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy hải sản, với tổng công suất chế biến khoảng 100.000 tấn/năm.Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, cho ta thấy trong giai đoạn từ năm

2011 đến tháng 6 năm 2014, Bạc Liêu luôn đạt giá trị và sản lượng xuất khẩu thủy sản tăng dần qua các năm Cũng trong 6 tháng đầu năm nay, các doanh nghiệp thủy sản đều hoàn thành các chi tiêu xuất khẩu và đạt lợi nhuận, không

có trường hợp nào hàng bị trả về do không đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, tỷ lệ hàng có giá trị gia tăng cao trong chế biến xuất khẩu đã tăng lên đáng kể

Bảng 3.2: Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn

vụ, do đó làm hạn chế đến việc hoạch định các chiến lược kinh doanh dài hạn của các doanh nghiệp Nguyên nhân của tình trạng này là do hầu hết các doanh nghiệp đều không có sự liên kết với người sản xuất, hộ nuôi tôm trong việc đầu tư, hỗ trợ cho sản xuất để xây dựng vùng nguyên liệu cho doanh nghiệp phục vụ chế biến Tình trạng này đang dần được cải thiện, khi các doanh

Trang 40

nghiệp tham gia vào chuỗi sản xuất đối với con tôm Một số doanh nghiệp đã

ký hợp đồng mua sản phẩm với người nuôi tôm theo giá trị trường tại thời điểm thu hoạch và có sự đầu tư về tiền, con giống cho người nuôi, nhưng số doanh nghiệp thực hiện việc này chưa nhiều

Để khắc phục những khó khăn, chính quyền địa phương đã đề ra các mục tiêu, định hướng và quy hoạch cụ thể (trong giai đoạn 2011-2015) nhằm tạo mọi điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp cũng như đưa ngành thủy hải sản phát triển mạnh và bền vững Ngành chức năng tỉnh thường xuyên chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm nguyên liệu đầu vào chặt chẽ, bảo đảm hàng xuất bán thực hiện đúng quy định về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của người mua hàng Ngoài ra, ngành công thương thường xuyên cung cấp đầy đủ thông tin, những biến động về giá trên thị trường từng khu vực cho doanh nghiệp chủ động ứng phó, đặc biệt là những thông tin về việc áp đặt thuế chống bán phá giá đối với con tôm Việt Nam sẽ được cập nhật nhanh nhất và thông báo kịp thời cho các doanh nghiệp

Hy vọng trong tương lai không xa, Bạc Liêu sẽ là một tỉnh đứng đầu về ngành chế biến thủy hải sản trong khu vực ĐBSCL nói riêng và cả nước nói chung, để làm được điều này, sự đóng góp của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành là không nhỏ, góp phần giúp cho ngành xuất khẩu thủy sản của tỉnh ngày càng vươn xa hơn

3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY TNHH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TRANG KHANH

Thông qua bảng báo cáo kết quả HĐKD của công ty TNHH Chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Trang Khanh, đã thể hiện rõ sự biến động về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2013 như sau:

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Trang Khanh - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH Trang Khanh (Trang 32)
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình thu mua thủy sản tại công ty Trang Khanh - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình thu mua thủy sản tại công ty Trang Khanh (Trang 36)
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty TNHH CB Thủy sản và XNK Trang Khanh giai đoạn 2010 – 2013 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả HĐKD của công ty TNHH CB Thủy sản và XNK Trang Khanh giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 41)
Hình 4.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam trong giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam trong giai đoạn (Trang 50)
Bảng 4.2: Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường trong giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Bảng 4.2 Kim ngạch xuất khẩu tôm sang các thị trường trong giai đoạn (Trang 52)
Hình 4.3: Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.3 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị (Trang 53)
Hình 4.4: Sản lượng 3 loại tôm xuất khẩu của công ty Trang Khanh trong - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.4 Sản lượng 3 loại tôm xuất khẩu của công ty Trang Khanh trong (Trang 57)
Hình 4.5: Sản lượng và giá trị tôm xuất khẩu của công ty Trang Khanh - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.5 Sản lượng và giá trị tôm xuất khẩu của công ty Trang Khanh (Trang 58)
Hình 4.6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo sản lượng giai đoạn (Trang 64)
Hình 4.7: Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị trong giai đoạn - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.7 Cơ cấu thị trường xuất khẩu theo giá trị trong giai đoạn (Trang 65)
Hình 4.8: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty Trang Khanh sang - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.8 Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty Trang Khanh sang (Trang 66)
Hình 4.9: Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty Trang Khanh sang - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.9 Sản lượng và giá trị xuất khẩu của công ty Trang Khanh sang (Trang 68)
Bảng 4.8: Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của công ty TNHH Trang Khanh giai đoạn 2011 – 2013 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Bảng 4.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của công ty TNHH Trang Khanh giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 74)
Bảng 4.10: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của công ty TNHH Trang Khanh - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Bảng 4.10 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu xuất khẩu của công ty TNHH Trang Khanh (Trang 82)
Hình 4.10: Số liệu về tỷ giá bình quân (VND/USD) thời kì 2011 – T6/2014 - thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tôm cho công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu trang khanh
Hình 4.10 Số liệu về tỷ giá bình quân (VND/USD) thời kì 2011 – T6/2014 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w