1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014

65 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bắt đầu được quản lý chặt chẽ, các doanh nghiệp cần phải thận trọng hơn trong quá trình hoạt động; đối với việc nhập khẩu m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THIÊN TÚ MSSV: 4114807

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH IN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in thành phố Hồ Chí Minh và các anh, chị làm việc tại Công ty đã nhiệt tình hướng dẫn và cung cấp thông tin để giúp em hoàn thành tốt khoá thực tập tại đơn vị

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn là thầy Phan Anh Tú đã tận tình chỉ dẫn và hỗ trợ em hoàn thiện luận văn, cũng như các thầy, cô khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã đem lại nhiều kiến thức

và kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập và làm việc

Cuối cùng, em xin thể hiện lòng biết ơn đến gia đình đã luôn là điểm tựa

về tinh thần và vật chất để em tự tin học tập và làm việc

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Thiên Tú

Trang 3

CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Thiên Tú

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014

Đại diện đơn vị

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1.1 Khái quát về nhập khẩu 6

2.1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu 7

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình nhập khẩu 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH IN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 12

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 12

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 13

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13

3.2.2 Chức năng và nhân sự các phòng ban 13

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ 15

3.3.1 Chức năng 15

3.3.2 Nhiệm vụ 15

3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 16

3.4.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 16

3.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 17

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 18

3.5.1 Thuận lợi 18

3.5.2 Khó khăn 19

Trang 6

3.5.3 Định hướng phát triển 19

CHƯƠNG 4: HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO 20

4.1 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO 20

4.1.1 Nghiên cứu thị trường 20

4.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 22

4.1.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 22

4.2 THỰC TRẠNG NHẬP KHẨU MÁY IN GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN THÁNG 6/2014 25

4.2.1 Kim ngạch nhập khẩu 25

4.2.2 Cơ cấu mặt hàng 27

4.2.3 Cơ cấu thị trường nhập khẩu 31

4.2.4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu máy in 35 4.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU 37

4.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến giá trị nhập khẩu 37

4.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 41

4.4 THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ 45

4.4.1 Thành tựu 45

4.4.2 Hạn chế 47

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO 48

5.1 HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU 48

5.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ 48

5.3 CẢI THIỆN CƠ CẤU MẶT HÀNG VÀ THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU 49

5.4 GIẢM CHI PHÍ NHẬP KHẨU 50

5.5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 50

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 56

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Primexco năm 2012 16 Bảng 3.2 Các loại giấy Primexco kinh doanh 17 Bảng 3.3 Các loại máy Primexco kinh doanh 18 Bảng 4.1 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco từ năm

2011 đến tháng 6/2014 25 Bảng 4.2 Số lượng máy in nhập khẩu của Primexco trong giai đoạn 2011–6/2014 theo loại máy 27 Bảng 4.3 Kim ngạch nhập khẩu máy in của Primexco theo loại máy giai đoạn 2011–2013 28 Bảng 4.4 Kim ngạch nhập khẩu máy in của Primexco theo thị trường giai đoạn 2011–2013 31 Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh máy in của Primexco năm 2011–2013 35 Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh máy in của Primexco năm 2011–2013 36 Bảng 4.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị (kim ngạch) nhập khẩu bằng phương pháp thay thế liên hoàn 38 Bảng 4.7 Một số mặt hàng Primexco nhập khẩu từ Nhật Bản trong năm

2013 40 Bảng 4.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nhập khẩu bằng phương pháp thay thế liên hoàn 42

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Primexco 13 Hình 4.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 22 Hình 4.2 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco giai đoạn 2011–2013 26 Hình 4.3 Tỷ trọng nhập khẩu từng loại máy trong tổng kim ngạch nhập khẩu máy móc của Primexco giai đoạn 2011–2013 29 Hình 4.4 Thị phần của các công ty sản xuất máy in offset năm 2010 30 Hình 4.5 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco từ Nhật Bản giai đoạn 2011–2013 32 Hình 4.6 Tỷ trọng hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản năm 2013 32 Hình 4.7 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco theo thị trường trong giai đoạn 2011–2013 33 Hình 4.8 Thị phần của các quốc gia sản xuất máy in offset năm 2011 34 Hình 4.9 Diễn biến tỷ giá tính chéo giữa Đồng Việt Nam với Yen Nhật áp dụng tính thuế xuất nhập khẩu 39 Hình 4.10 Phân phối quốc tế của các nhà sản xuất máy móc lớn 46

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CIF : Cost, Insurance and Freight

CIA : Central Intelligence Agency

C/O : Certificate of Origin

ERI : Economic Research Institute

IMF : International Monetary Fund

JSPMI : Japan Society for the Promotion of Machine Industry JMTBA : Japan Machine Tool Builders’ Association

LPI : Logistics Performance Index

Primexco : Printing Import – Export Company

VJEPA : Vietnam–Japan Economic Partnership Agreement VPA : Vietnam Printing Association

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Từ khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 122 về việc thành lập tổ chức Xuất bản – In – Phát hành đầu tiên tại Việt Nam là Nhà in Quốc gia vào tháng 10/1952, tính đến cuối năm 2012, cả nước ta đã có trên 1200 doanh nghiệp và

cơ sở in (VPA1, 2013) Trong giai đoạn 2002–2011, doanh thu bình quân của ngành in tăng khoảng 15% mỗi năm và là một ngành công nghiệp có nhiều sức hút với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Và đi đôi với sự phát triển nhanh chóng đó là nhu cầu về vật tư và máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian trong sản xuất tăng cao

Tuy nhiên, đối với Việt Nam, chỉ dựa vào nguồn lực của mình thì việc đáp ứng trang thiết bị hiện đại cho ngành in để phát triển tương đồng với thế giới là một việc rất khó khăn Hiện nay, trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế ngày càng cởi mở, xuất khẩu được khuyến khích triệt để thì hoạt động nhập khẩu vẫn từng bước khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật Với trình độ phát triển của nước ta, để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì việc thừa hưởng thành tựu khoa học, kỹ thuật của thế giới là một việc hết sức cần thiết

Mới đây, vào tháng 7/2014, Chính phủ đã ban hành Thông tư số 20/2014/TT–BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng Thông tư có điều kiện nhập khẩu đối với một số trường hợp đặc biệt, trong đó điều kiện (d) quy định các loại máy móc, thiết bị

đã qua sử dụng được phép nhập khẩu nếu có thời gian sử dụng không quá 15 năm và chất lượng còn lại so với chất lượng ban đầu từ 80% trở lên bao gồm: máy in offset, máy in ống đồng, máy in flexco phục vụ cho ngành in, Do phần lớn các loại máy móc, thiết bị nhập khẩu để sử dụng trong công nghiệp đều là những sản phẩm đã qua sử dụng, Thông tư mới được ban hành đã gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp nhập khẩu, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản

Là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị in, Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in thành phố Hồ Chí Minh (Primexco) đã có 10 năm hoạt động kể từ khi thành lập năm 2004 và

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Trang 11

là doanh nghiệp có nhiều đóng góp đáng kể trong lĩnh vực của mình, một trong số đó là cung ứng máy in đã qua sử dụng được nhập khẩu từ thị trường nước ngoài Trong bối cảnh việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng bắt đầu được quản lý chặt chẽ, các doanh nghiệp cần phải thận trọng hơn trong quá trình hoạt động; đối với việc nhập khẩu máy in công nghiệp, hoạt động này không chỉ là vấn đề của từng cá thể mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển ngành Xuất bản – In – Phát hành, thậm chí đến nền kinh tế Việt Nam do ngành in Việt Nam đang hướng đến mục tiêu về trình độ quốc tế trong công nghệ in ấn

Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài “Thực trạng nhập khẩu máy in của

Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm

2011 đến tháng 6/2014” được thực hiện nhằm tìm hiểu sâu hơn về hoạt động

nhập khẩu của Công ty cũng như góp phần làm phong phú nghiên cứu tình hình cung ứng thiết bị ngành in Việt Nam trong giai đoạn hiện tại

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng nhập khẩu máy in của Primexco trong giai đoạn

2011 đến tháng 6/2014 và tìm ra các nhân tố tác động đến hoạt động nhập khẩu của Công ty, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả trong quá trình nhập khẩu máy in của Primexco

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

− Làm rõ quy trình và các thủ tục nhập khẩu của Primexco

− Phân tích các biến động trong kim ngạch nhập khẩu, mặt hàng và thị trường nhập khẩu máy in của Công ty trong giai đoạn 2011 đến tháng 6/2014 thông qua số liệu thu thập được

− Phân tích các nhân tố chính tác động đến kết quả hoạt động nhập khẩu của Công ty

− Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động nhập khẩu của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

Đề tài được thực hiện trong phạm vi hoạt động của Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

1.3.2 Thời gian

Đề tài sử dụng số liệu về hoạt động của công ty trong 3 năm 2011, 2012,

2013 và 6 tháng đầu năm 2014 để nghiên cứu

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động của Primexco trong lĩnh vực nhập khẩu máy in

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

German Council for Sustainable Development, 2003 The export of

second-hand goods and the Transfer of technology Berlin: May 2003 Đây là

một nghiên cứu về tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh máy móc thiết bị

đã qua sử dụng và quá trình chuyển giao công nghệ trên thế giới Tài liệu trên cho biết: “Các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển và các thị trường mới nổi đã nhận ra rằng máy móc thiết bị đã qua sử dụng từ các nước công nghiệp đại diện cho một giải pháp nhanh và có chi phí thấp cho việc thay thế máy móc thiết bị lạc hậu hoặc xây dựng cơ sở hạ tầng mới”

Nghiên cứu đưa ra một cái nhìn tổng quát về hoạt động xuất nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng trên thế giới thông qua các phân tích liên quan đến chuyển giao máy móc thiết bị đã qua sử dụng như (i) điều kiện pháp

lý chung, (ii) kênh phân phối, (iii) thông tin thị trường, (iv) các chỉ số chất lượng, (v) các vấn đề thường gặp trong việc chuyển giao máy móc thiết bị đã qua sử dụng, (vi) thực trạng về máy móc thiết bị đã qua sử dụng theo nước nhập khẩu và (vii) theo ngành hàng Kết quả phân tích cho thấy việc nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng là một hoạt động không thể tách khỏi thương mại quốc tế ở các nước đang phát triển; song song đó nghiên cứu cũng đưa ra một số bất lợi đối với các quốc gia nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua

sử dụng như: các nước công nghệ giải quyết vấn đề môi trường của mình thông qua các nước đang phát triển hay khoảng cách công nghệ vẫn không được rút ngắn Nghiên cứu này đã làm rõ phương thức hoạt động, các vấn đề

và các tính năng đặc biệt của ngành công nghiệp này, góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam có nhận thức rõ ràng hơn khi tiến vào kinh doanh và

sử dụng máy móc thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu từ các nước công nghiệp

Lê Phương Hà, 2008 Hoàn thiện nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty

cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội Luận văn tốt nghiệp Đại học Đại

học Kinh tế Quốc dân Để phân tích thực trạng nhập khẩu máy móc thiết bị của công ty, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu về lợi nhuận nhập khẩu, tỷ suất lợi

Trang 13

nhuận, doanh lợi nhập khẩu và tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu Ngoài ra đề tài còn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình nhập khẩu như tỷ giá hối đoái, nguồn nhân lực hay đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên chưa đi sâu vào phân tích chi tiết nên không thể hiện được mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố lên các chỉ tiêu Do đó, kết quả đạt được của đề tài chỉ dừng lại ở việc thống kê, mô tả các kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, và các giải pháp mà tác giả đưa ra tuy hợp lý nhưng chưa giải quyết được các nhân tố tác động tiêu cực đến hoạt động của công ty

Trần Thị Kiều Oanh, 2009 Vận dụng một số phương pháp thống kê phân

tích tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc của công ty cổ phần vật tư xuất nhập khẩu MASIMEX giai đoạn 2005–2008 Luận

văn tốt nghiệp Đại học Đại học Kinh tế Quốc dân Một số phương pháp thống

kê cơ bản được tác giả sử dụng để phân tích hoạt động nhập khẩu vật tư và thiết bị máy móc là phương pháp phân tổ, phương pháp dãy số thời gian và phương pháp chỉ số Bằng những phương pháp này, đề tài đã nghiên cứu được các đặc điểm và tính quy luật của các hiện tượng trong hoạt động nhập khẩu như biến động kim ngạch nhập khẩu, doanh thu và lợi nhuận, và ảnh hưởng của một số nhân tố đến sự biến động đó, chẳng hạn như phân tích lợi nhuận dưới sự ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động, mức đảm bảo vốn lưu động cho một lao động và số lao động bình quân, từ đó kết luận được một cách tổng quát tình hình kinh doanh của MASIMEX Tuy nhiên các giải pháp

mà tác giả đưa ra như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hay xây dựng chiến lược kinh doanh chặt chẽ kết hợp với nhu cầu thị trường, mới chỉ mang tính tổng quát, có thể nói chung cho tất cả các hình thức kinh doanh mà chưa đưa ra được giải pháp đặc trưng cho hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị

Nguyễn Quốc Nghi, 2011 Giải pháp tái cấu trúc thị trường xuất nhập

khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững Tạp chí Thương Mại, số

11/2011, trang 9–11 Nghiên cứu gồm hai phần chính là phân tích thực trạng thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam cho đến năm 2011 và đề ra một số giải pháp tái cấu trúc thị trường xuất nhập khẩu Kết quả phân tích cho thấy, nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là từ các quốc gia Đông Á, trong đó có tỷ lệ cao các sản phẩm thiết bị có công nghệ trung bình và thấp Đối với vấn đề này, tác giả đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế nhập khẩu những máy móc công nghệ cũ làm ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, chu kỳ kinh doanh, ô nhiễm môi trường và giảm sức cạnh tranh của sản phẩm; một trong những giải pháp chính cho vấn đề này là “xây dựng và phát triển chuỗi cung ứng nội địa, từ đó tiến đến việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu để khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế” Tuy nhiên, cho đến nay,

Trang 14

Việt Nam vẫn chưa có bước tiến cụ thể nào trong lĩnh vực sản xuất máy móc, thiết bị công nghệ cao Nghiên cứu này đã đưa ra một cái nhìn tổng quát về thị trường xuất nhập khẩu của nước ta, tạo tiền đề cho việc phân tích hoạt động nhập khẩu của luận văn, tuy nhiên, những giải pháp được tác giả đề ra dù mang tính thuyết phục cao nhưng vẫn chưa khả thi đối với các sản phẩm công nghệ cao trong ngắn hạn

Từ những lược khảo trên, đề tài được thực hiện trên cơ sở tiếp thu các thành tựu đã được nghiên cứu về phương pháp xử lý số liệu, chẳng hạn như phương pháp thống kê mô tả hay cách lập biểu đồ, và cách sử dụng các chỉ tiêu liên quan đến đối tượng nghiên cứu như các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, Bên cạnh đó, dựa vào các kết quả nghiên cứu sẵn có

và các giải pháp đã được đề ra, đối chiếu với thực trạng thị trường hiện tại, đề tài sẽ rút kinh nghiệm và đưa ra những giải pháp thiết thực hơn cho doanh nghiệp Ngoài ra, đề tài còn vận dụng thêm một phương pháp phân tích khác

là phương pháp thay thế liên hoàn trong quá trình xử lý số liệu, cũng như sử dụng các khía cạnh khác để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tránh trùng lắp với các đề tài đã được làm và tạo ra một công trình nghiên cứu mới đối với vấn đề nghiên cứu này

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái quát về nhập khẩu

Nhập khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thương, là quá trình mua hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài về phục vụ cho nhu cầu trong nước hay để tái sản xuất nhằm mục đích lợi nhuận Nhập khẩu thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa nền kinh tế của một quốc gia với nền kinh tế thế giới

2.1.1.1 Vai trò của nhập khẩu

Tuy Việt Nam là một quốc gia có nhiều lợi thế về tài nguyên thiên nhiên cũng như sức lao động, việc tự cấp tự túc vẫn là điều rất khó khăn Để khai thác hiệu quả những tiềm năng đó, chúng ta cần được tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ hiện đại, mà một trong những con đường ngắn nhất là thông qua nhập khẩu Trong quá trình hội nhập kinh tế đất nước với nền kinh tế thế giới, hoạt động kinh doanh nhập khẩu đã và đang đóng một vai trò rất quan trọng trong thương mại quốc tế, cụ thể như:

− Nhập khẩu bổ sung hàng hoá cho một quốc gia, cho phép tiêu dùng một lượng hàng hoá nhiều hơn và đa dạng hơn so với khả năng sản xuất trong nước về chủng loại, quy cách, mẫu mã; nhập khẩu giải quyết nhu cầu về những hàng hoá mà trong nước chưa sản xuất được, làm thoả mãn cao hơn nhu cầu của người tiêu dùng

− Nhập khẩu tạo ra sự cạnh tranh giữa hàng hoá trong và ngoài nước, tạo động lực cho các nhà sản xuất trong nước phải không ngừng phát triển, góp phần lớn trong việc phát triển kinh tế đất nước

− Nhập khẩu là cầu nối giữa thị trường trong và ngoài nước, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy được lợi thế so sánh của các quốc gia trên cơ sở chuyên môn hoá

− Thông qua chuyển giao công nghệ, nhập khẩu góp phần xoá bỏ tình trạng độc quyền, làm giảm sự lệch lạc trong công nghệ giữa các quốc gia, đặc biệt là với các quốc gia đang phát triển, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian trong sản xuất

Trang 16

2.1.1.2 Các hình thức nhập khẩu thông dụng

Dưới tác động của điều kiện kinh doanh, hoạt động nhập khẩu ở nước ta

đã trở nên rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau Trong đó, hai loại hình nhập khẩu phổ biến nhất hiện nay là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác

a) Nhập khẩu trực tiếp

Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện độc lập thông qua quá trình nghiên cứu thị trường trong

và ngoài nước để đảm bảo kinh doanh nhập khẩu có lãi Các doanh nghiệp này

sẽ tự thực hiện toàn bộ quá trình đàm phán, thanh toán và nhận hàng hoá trong hoạt động nhập khẩu Primexco nhập khẩu máy in bằng hình thức này

b) Nhập khẩu uỷ thác

Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động nhập khẩu được thực hiện bởi các doanh nghiệp có chức năng nhập khẩu trực tiếp, được uỷ thác bởi các doanh nghiệp khác có vốn và nhu cầu nhập khẩu hàng hoá nhưng không đủ điều kiện để tham gia hoạt động nhập khẩu trực tiếp Doanh nghiệp được uỷ thác sẽ thực hiện các thủ tục nhập khẩu như thanh toán, nhận hàng hoá, người chi trả cho hoạt động nhập khẩu này là doanh nghiệp uỷ thác, và phải trả hoa hồng cho doanh nghiệp được uỷ thác

2.1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu

2.1.2.1 Nhân tố bên trong

a) Bộ máy quản lý

Mỗi doanh nghiệp đều cần có một cơ cấu hợp lý và bộ máy quản lý hiệu quả Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt sẽ tận dụng được tối đa nguồn nhân lực, khai thác khả năng của từng cá nhân một cách toàn diện và hiệu quả

Cơ cấu tổ chức còn đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các chính sách và mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp

b) Nguồn tài chính

Nguồn tài chính là chỉ tiêu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp và là nhân tố quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Nếu không có đủ tài chính cần thiết, doanh nghiệp cũng không thể thực hiện được những hoạt động của mình ngay cả khi đã có cơ hội kinh doanh Đối với hoạt động kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp có tiềm lực tài chính càng lớn thì việc tiến hành những hợp đồng có giá trị lớn sẽ càng dễ hàng Có thể xem tài chính là vũ khí để cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường

Trang 17

c) Nhân tố con người

Con người là nhân tố quyết định sự thành công trong kinh doanh, để hoạt động kinh doanh đem lại hiệu quả cao thì trình độ và năng lực của mỗi cá nhân phải phù hợp với loại hình kinh doanh và vị trí của mình Trong thương mại quốc tế, một đội ngũ vững vàng về chuyên môn sẽ tạo tiền đề vững chắc cho doanh nghiệp trong việc ứng phó linh hoạt trước những biến động của thị trường

2.1.2.2 Nhân tố bên ngoài

a) Tỷ giá hối đoái

Do nhập khẩu là hoạt động thương mại quốc tế, sử dụng ngoại tệ trong quá trình thanh toán nên các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu thường bị tác động mạnh bởi chính sách tỷ giá hối đoái Sự biến động của tỷ giá có thể gây những biến động lớn trong tỷ trọng hàng nhập khẩu, do đó các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải thường xuyên quan tâm đến tỷ giá hối đoái

để có những quyết định đúng đắn

b) Chính sách pháp luật

Chính sách pháp luật của Việt Nam tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý như thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu, thủ tục hải quan, do đó các nhà kinh doanh quốc tế cần nắm rõ hệ thống pháp luật để tránh tình trạng phạm pháp trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó, thương mại quốc tế không chỉ chịu tác động của chính sách luật pháp Việt Nam mà còn chịu tác động của hệ thống pháp luật quốc tế, các điều ước quốc tế, các hiệp định song phương và đa phương, Luật pháp

và chính sách của nước đối tác có thể làm cho quá trình nhập khẩu của doanh nghiệp đơn giản hoặc phức tạp hơn nhiều, ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu

c) Cơ sở hạ tầng phục vụ thương mại quốc tế

Sự thuận lợi của hoạt động nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố

hạ tầng phục vụ cho thương mại quốc tế như hệ thống cảng biển phục vụ cho quá trình giao nhận hàng; sự phát triển của hệ thống ngân hàng phục vụ cho việc thanh toán, huy động vốn; hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng làm giảm mức độ thiệt hại đối với doanh nghiệp trong trường hợp xảy ra rủi ro

Trang 18

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình nhập khẩu

2.1.3.1 Kim ngạch nhập khẩu

Kim ngạch nhập khẩu là một chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, nó phản ánh giá trị của toàn bộ hàng hoá mà doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu trong kỳ Giá trị của hàng hoá được tính tại thời

điểm nhập khẩu

2.1.3.2 Lợi nhuận nhập khẩu

Lợi nhuận = Doanh thu nhập khẩu – Chi phí nhập khẩu

Lợi nhuận thường là chỉ tiêu được quan tâm đầu tiên khi xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp do nó phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, vì chưa biết đại lượng ấy được tạo ra từ nguồn lực, chi phí nào nên lợi nhuận vẫn chưa biểu hiện đầy đủ hiệu quả hoạt động nhập khẩu

2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận

a) Doanh lợi theo vốn nhập khẩu

Doanh lợi theo vốn = Lợi nhuận nhập khẩu / Vốn nhập khẩu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cho hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn

b) Doanh lợi theo doanh thu từ nhập khẩu

Doanh lợi theo doanh thu = Lợi nhuận nhập khẩu / Doanh thu nhập khẩu Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu nhập khẩu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu

Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ hoạt động của công ty càng hiệu quả

2.1.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn nhập khẩu

Vòng quay vốn = Doanh thu nhập khẩu / Vốn nhập khẩu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư vào hoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòng luân chuyển của vốn nhập khẩu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng tăng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu trong nghiên cứu được thu thập thông qua dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu, các báo cáo của công ty, do công ty cung cấp Ngoài ra còn có một

Trang 19

số dữ liệu được lấy từ các thống kê, báo cáo của các cơ quan Nhà nước, tạp chí và các bài báo khoa học trong nước và nước ngoài

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

a) Thống kê mô tả

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích những đặc tính cơ bản của các dữ liệu về thực trạng hoạt động nhập khẩu như số tổng, số trung bình, giá trị cực đại, giá trị cực tiểu

b) Phương pháp so sánh

Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các biến động hoạt động nhập khẩu Kỳ gốc được chọn là năm trước để thấy được xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu Bên cạnh đó, các chỉ tiêu đem so sánh sẽ phải đảm bảo các điều kiện: thống nhất về phương pháp tính toán và đơn vị đo lường; đồng nhất về nội dung kinh tế, không gian và thời gian; được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh

− So sánh bằng số tuyệt đối: Đây là kết quả của hiệu số giữa kỳ phân tích (F1) và kỳ gốc (F0) Kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các chỉ tiêu kinh tế

∆F = ! F!− F!

− So sánh bằng số tương đối: Đây là kết quả của phép chia giữa kỳ phân tích (F1) và kỳ gốc (F0) Kết quả này so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế

∆F = !F!

F!×100

c) Phương pháp thay thế liên hoàn

Sử dụng hương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu

Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu bằng cách thay thế lần lượt theo trình tự nhất định và cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

− Bước 1: Xác định đối tượng phân tích

Gọi Y là chỉ tiêu cần phân tích

Y0 là chỉ tiêu kỳ gốc, Y1 là chỉ tiêu kỳ phân tích Đối tượng phân tích là:

∆Y = Y!− Y!

Trang 20

Chỉ tiêu kỳ phân tích: Y! = a!×b!×c!

− Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Lần lượt thay thế các nhân tố kỳ gốc bằng các nhân tố kỳ phân tích, nhân

tố nào đã được phân tích sẽ giữ nguyên giá trị

• Thay thế lần 1: a!×b!×c! được thay thế bằng a!×b!×c!

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là:

∆a = a!×b!×c!− a!×b!×c!

• Thay thế lần 2: a!×b!×c! được thay thế bằng a!×b!×c!

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là:

∆b = a!×b!×c!− a!×b!×c!

• Thay thế lần 3: a!×b!×c! được thay thế bằng a!×b!×c!

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là:

∆c = a!×b!×c!− a!×b!×c!Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:

∆a + ∆b + ∆c = ∆Y

Trang 21

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NGÀNH IN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

Công ty Xuất nhập khẩu Ngành in Thành phố Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh là Printing Import – Export Company, viết tắt là Pimexco) được thành lập ngày 14 tháng 03 năm 1991 theo quyết định số 066/QĐUB của UBND thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở tổ chức lại phòng Kinh doanh XNK của Liên hiệp các Xí nghiệp in và Xí nghiệp vật tư ngành in

Năm 2004, Primexco trở thành một trong bốn đơn vị thành lập Tổng công ty Văn hoá Sài Gòn, hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con Giấy phép kinh doanh số: 41060001014

Cuối năm 2007, Primexco đã áp dụng thành công hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001:2000 Điều này một lần nữa khằng định quyết tâm hết lòng vì khách hàng của Công ty, bởi vận hành họat động quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nghĩa là tất cả họat động của Công ty phải luôn được xem xét, đánh giá và cải tiến để đạt được chuẩn cao hơn trong mục tiêu phục vu khách hàng

Trang 22

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Primexco

3.2.2 Chức năng và nhân sự các phòng ban

Số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty tính đến tháng 8/2014 là

107 người với các chức năng và nhiệm vụ sau:

− Giám đốc: 1 người, là người đứng đầu Công ty, có trách nhiệm lãnh đạo và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Giám đốc còn phải lập

kế hoạch kinh doanh cho Công ty, lắng nghe ý kiến hòngcủa các bộ phận để đưa ra hướng giải quyết phù hợp Ngoài ra, giám đốc còn là người tổ chức các cuộc họp để tổng kết các hoạt động đang diễn ra, qua đó nắm bắt tình hình kinh doanh hiện tại của Công ty

− Phó giám đốc: 2 người, gồm 1 phó giám đốc nội chính và 1 phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành Công ty, phụ trách trực tiếp hoạt động kinh doanh giấy và vải không dệt

Giám đốc Phó giám

Phòng Kinh doanh máy

Phân xưởng

cơ điện

Tổ sản xuất

Hà Nội

Phòng

Tổ chức hành chính

Bảo

vệ

Phòng

Kế toán tài chính

Phó giám đốc nội chính

Trang 23

− Phòng Kế toán tài chính: 5 người, gồm 1 trưởng phòng và 4 nhân viên, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc, thực hiện nhiệm vụ xây dựng kế hoạch thu chi tài chính phù hợp và thống nhất với kế hoạch sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, phòng Kế toán tài chính còn tổ chức và huy động nguồn vốn trong nước để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm quản lý tài sản , tổ chức công tác hạch toán, lập báo cáo tài chính hằng năm, đồng thời

đề xuất các biện pháp hạn chế khó khăn về tài chính trong công ty

− Phòng Tổ chức hành chính: 12 người, gồm 1 trưởng phòng, 1 hành chính quản trị, 1 lao động tiền lương, 1 tài xế, 2 tạp vụ và 6 bảo vệ, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc Phòng Tổ chức hành chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất lãnh đạo sắp xếp bộ máy Công ty cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ để hoạt động đạt hiệu quả cao, soạn thảo và triển khai quy chế làm việc cho Công ty, xây dựng kế hoạch tiền lương, thưởng, kế hoạch đào tạo, chỉ đạo công tác bảo hộ trong lao động và sản xuất, công tác về y tế Bên cạnh đó, phòng còn phụ trách quản lý con dấu và lưu trữ đầy đủ các loại giấy tờ, công văn

− Phòng Kinh doanh máy: 57 người, gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng,

7 nhân viên và 43 công nhân ở xưởng cơ điện cùng với 1 phó phòng và 4 nhân viên chi nhánh Hà Nội Phòng Kinh doanh máy có trách nhiệm cung cấp thông tin cụ thể, nhanh chóng và chính xác nhu cầu của thị trường, chất lượng, giá cả của các loại máy móc thiết bị ngành in và đề xuất các biện pháp giải quyết khi gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh máy Phân xưởng cơ điện chịu trách nhiệm về lắp đặt, hướng dẫn vận hành, bảo trì và sửa chửa máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ cho khách hàng

− Phòng Kinh doanh giấy: 14 người, gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng,

4 nhân viên, 5 công nhân cắt giấy cuồn, 1 tài xế và 1 phụ xế, giúp lãnh đạo nắm bắt kịp thời nhu cầu thị trường vào từng thời điểm để tiến hành nhập khẩu giấy theo từng chủng loại, quy cách và xuất xứ, tạo mối quan hệ với các đối tác truyền thống cũng như tìm kiếm khách hàng mới nhằm duy trì và mở rộng thị trường trong nước và nguồn cung giấy từ nước ngoài

− Phòng Kinh doanh vải không dệt: 16 người, có trách nhiệm tham mưu cho ban giám đốc thực hiện việc kinh doanh, nắm bắt nhu cầu thị trường để có phương án giải quyết hiệu quả việc sản xuất kinh doanh túi vải không dệt, đảm bảo đạt sản lượng theo kế hoạch hằng năm

Trang 24

3.3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

3.3.1 Chức năng

Việt Nam đang đi lên từ một nước nông nghiệp nên trình độ khoa học kỹ thuật của chúng ta vẫn còn thua kém rất nhiều so với sự phát triển ngày càng nhanh của thế giới Để tiếp cận kịp thời với khoa học kỹ thuật tiên tiến, ngành

in cũng như các ngành nghề khác ít nhiều đều phải thông qua con đường nhập khẩu, và Primexco là một trong những doanh nghiệp nhà nước đi đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu ngành in; cho đến nay công ty vẫn đang thực hiện các chức năng như:

− Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại giấy, máy móc, thiết bị và các vật

tư chuyên dụng cho ngành in; tổ chức mạng lưới bán sỉ và lẻ các mặt hàng tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ cho nhu cầu của thị trường này; tổ chức in gia công hầu hết các mặt hàng nhằm tận dụng năng lực của máy in trong quá trình kinh doanh máy

− Tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ về lĩnh vực in ở nước ngoài vào Việt Nam nhằm phục vụ phát triển ngành in; đào tạo công nhân về kỹ thuật lắp đặt, sữa chữa, bảo trì, bảo hành máy móc thiết bị ngành in để đáp ứng cho hoạt động kinh doanh máy

3.3.2 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính của Primexco là xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các kế hoạch có liên quan khác một cách hợp lý nhằm đáp ứng năng lực kinh doanh, đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về hiệu quản kinh tế cũng như các mục tiêu tăng trưởng kinh tế do Nhà nước ban hành:

− Tích luỹ để tái đầu tư hoặc đầu tư mới, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh

− Tăng cường hoạt động liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài nước nhằm phát triển cơ cấu ngành, chủng loại và chất lượng của sản phẩm, qua đó góp phần trong việc tìm kiếm thị trường mới, đối tác và cơ hội kinh doanh mới

− Chấp hành luật pháp của Nhà nước về kinh doanh xuất nhập khẩu và các vấn đề về đối ngoại Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt động của công ty

Trang 25

3.4 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

3.4.1 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trong suốt quá trình hoạt động kể từ khi thành lập, tuy có gặp nhiều khó khăn nhưng Primexco cũng đạt được một số thành tựu nhất định, lợi nhuận trước thuế của Công ty bắt đầu từ năm 2012 đã đạt mức 4 tỷ đồng Để nhìn nhận tổng quát kết quả hoạt động của Công ty trong thời gian gần đây, ta xem xét bảng số liệu sau:

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Primexco năm 2012

Nguồn: Phòng Kế toàn tài chính

Trang 26

3.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh

Hiện nay, Primexco xuất nhập khẩu và kinh doanh 3 loại mặt hàng chính

là giấy in công nghiệp, máy móc thiết bị sử dụng trong ngành in và túi vải không dệt

3.4.2.1 Giấy

Giấy là mặt hàng truyền thống của Công ty, đóng vai trò chủ chốt và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty Năm 2013, tổng giá trị nhập khẩu mặt hàng giấy của Primexco lên đến hơn 6 triệu USD, trong đó giá trị nhập khẩu từ Indonesia chiếm đến 80% Công ty nổi tiếng với mặt hàng chủ lực là giấy Ivory và là một trong những Công ty chiếm thị phần cung ứng giấy lớn nhất trên thị trường thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 3.2 Các loại giấy Primexco kinh doanh

Chủng loại Định lượng Xuất xứ Công dụng

Lan, Hàn Quốc, Đài Loan

Dùng làm hộp

Woodfree (Fort) 50 – 250g/m2 Indonesia, Thái

Lan, Hoa Kỳ

Được cắt ra thành khổ nhỏ để làm giấy photocopy, tập, tạp chí, Giấy cuồn Là loại giấy chưa qua khâu cắt, có các kích thước:

Chiều rộng: 65, 79, 84, 86, 109cm Chiều dài: cắt theo yêu cầu của khách hàng Giấy ream Là loại giấy cắt sẵn, có các kích thước:

Giá trị nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị của Công ty tăng mỗi năm khoảng 10%; năm 2013 tổng giá trị nhập khẩu máy móc là hơn 2 triệu USD,

Trang 27

tăng 12,3% so với năm trước 2012, thị trường nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản

và chiếm hơn 50% trong tổng giá trị nhập khẩu

Một số loại máy móc thiết bị được công ty nhập khẩu thường xuyên là: Bảng 3.3 Các loại máy Primexco kinh doanh

Máy in offset 1 đến 6 màu Nhật Bản, Đức

Nguồn: Phòng Kinh doanh máy

3.4.2.3 Túi vải không dệt

Túi vải không dệt là sản phẩm mới của Công ty, sản xuất và bán trong nước với tiêu chí thời trang và thân thiện với môi trường Các sản phẩm túi vải không dệt gồm: túi ép nhiệt, túi may và lịch túi vải không dệt với hàng trăm đơn hàng mỗi tháng

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

3.5.1 Thuận lợi

Primexco thành lập năm 1991 là thời điểm có rất ít doanh nghiệp hoạt động theo lĩnh vực này nên Công ty đã có thể dễ dàng xây dựng thương hiệu của riêng mình dựa vào uy tín trên thương trường, đem lại sự tin tưởng cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm của Primexco về chất lượng và giá cả Công ty có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên dày dặn kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao, thuận lợi cho hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh Công ty còn có một tổ kỹ thuật có tay nghề và vững vàng về công nghệ

in, cùng với một chi nhánh tại Hà Nội nhằm chuyển giao công nghệ, lắp đặt, sửa chửa và bảo trì cho khách hàng của công ty ở khu vực phía Nam cũng như phía Bắc

Bên cạnh đó, Công ty còn chủ động nhập khẩu các loại máy móc, công nghệ hiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới, nâng cao sản lượng cũng như chất lượng cho sản phẩm của mình

Trang 28

3.5.2 Khó khăn

Giấy là mặt hàng có giá cả biến động thường xuyên, vì vậy Công ty phải nắm bắt thông tin về thị trường một cách chính xác và nhanh chóng Việc đó đòi hỏi Công ty phải có một bộ phận marketing hoạt động hiệu quả và linh động, nhưng do Công ty không có bộ phận marketing riêng biệt nên hiện nay công việc này do phòng Kinh doanh giấy đảm nhiệm, làm cho công việc càng nặng nề và gặp nhiều khó khăn hơn

Đối với máy móc thiết bị, tuy Công ty chiếm thị phần khá lớn trong lĩnh vực này nhưng đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng cao hơn Vì vậy, Công ty cần mở rộng việc tìm kiếm các nguồn cung ứng mới, đa dạng và chất lượng

Với mặt hàng túi vải không dệt, do còn khá mới nên vẫn chưa gây được

ấn tượng sâu sắc với khách hàng, cũng chưa có các chiến lược marketing hợp

lý Khách hàng của Công ty chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước, khách hàng nước ngoài còn hạn chế

Sau một thời gian nghiên cứu thị trường máy in trong nước, Công ty đã

có một số phương án thay đổi mặt hàng này Trước đây, Công ty kinh doanh nhiều chủng loại giấy như giấy Couché, Bristol, Ivory,… Nhưng hiện nay Công ty định hướng chỉ tập trung phát triển loại giấy Ivory do nhu cầu của thị trường và cũng nhằm phát huy tối đa năng lực của mình

Bên cạnh những sản phẩm truyền thống là giấy và máy in, Công ty sẽ tiếp tục quảng bá và đưa ra những sản phẩm túi vải thân thiện với môi trường, nhiều mẫu mã để phục vụ cho tiêu dùng Tuy chỉ mới đưa ra sản phẩm năm

2011 nhưng doanh số năm 2013 đã hơn 5 tỷ đồng và dự kiến tăng 7–10% mỗi năm Công ty sẽ từng bước khắc phục những khó khăn hiện tại, phấn đấu để trở thành một đơn vị kinh tế ổn định, vững mạnh, là nơi cung cấp máy móc, nguyên liệu in dẫn đầu về u tín, quy mô và chất lượng

Trang 29

CHƯƠNG 4 HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO 4.1 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU MÁY IN CỦA PRIMEXCO

Tháng 10/2013, Primexco đã tiến hành nhập khẩu một lô hàng máy in offset 4 màu hiệu Mitsubishi Daiya 3E-4 đã qua sử dụng với các thông tin sau2:

− Bên bán: Cuulong Trading Corp

1-15-7-902 Minami Senju Arakawa Ku Tokyo 116-0003 Japan

− Bên mua: Tổng Công ty Văn hoá Sài Gòn (SCPC)

88 Trần Đình Xu, phường Cô Giang, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Quy trình nhập khẩu máy in của Primexco được thực hiện theo ba bước chính là nghiên cứu thị trường, đàm phán ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

4.1.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường được xem là bước đầu tiên và cũng là công việc cần được tiến hành thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động của một doanh nghiệp xuất nhập khẩu Trước khi tiến hành nhập khẩu bất cứ một loại hàng hoá nào, Công ty cũng cần nắm được đầy đủ và chính xác các thông tin

về thị trường để chọn ra mặt hàng kinh doanh có lợi nhất

Máy in offset là mặt hàng được sử dụng với mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, có giá trị cao và đòi hỏi nguồn vốn lớn nên chỉ khi doanh nghiệp có nhu cầu thì Công ty mới tiến hành nhập khẩu Việc nhập khẩu các máy móc thiết bị này đòi hỏi Công ty phải nghiên cứu kỹ càng

về chất lượng, công nghệ cũng như sự phù hợp của sản phẩm với trình độ công nghệ hiện tại của đất nước để tránh nhập những dây chuyền công nghệ lạc hậu, làm ảnh hưởng đến sản xuất trong nước

4.1.1.1 Thị trường trong nước

Trước khi nhập khẩu một mặt hàng nào đó, Công ty phải hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng, tình hình tiêu thụ cũng như khả năng cung ứng ở thị trường trong nước Cụ thể với máy in, tuy đã kinh doanh lâu năm nhưng Công

ty vẫn phải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn mặt hàng nhập khẩu do đây

là loại hàng hoá có khối lượng lớn và giá trị cao, việc lựa chọn sai mặt hàng sẽ làm tốn rất nhiều chi phí và thời gian để khắc phục

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Trang 30

Máy in offset có nhiều loại, từ 1 màu đến 8 màu với những mục đích sử dụng khác nhau; bên cạnh đó, thay thế máy in offset còn có máy in kỹ thuật số công nghiệp cũng là một công nghệ in đang được quan tâm nhiều trong ngành

in, và một số loại máy khác như in nổi, in phun,… và mỗi loại máy đều có những ưu nhược điểm riêng Hiện nay ở Việt Nam và cụ thể là thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều công ty đang hoạt động trong lĩnh vực in ấn, và nhu cầu

in ấn của người tiêu dùng cũng rất đa dạng với nhiều loại sản phẩm khác nhau như in danh thiếp, poster hay sổ tay Bằng công nghệ in nhanh kỹ thuật số, tuy thời gian cho ra sản phẩm khá nhanh nhưng khi in với số lượng lớn (khoảng

500 sản phẩm) thì in offset lại có chi phí thấp và tiết kiệm thời gian hơn Bên cạnh đó, kỹ thuật in offset còn cho ra những sản phẩm có chất lượng hình ảnh cao hơn các loại máy in kỹ thuật số, do đó, kinh doanh mặt hàng này hứa hẹn

sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho Công ty

Thị trường Việt Nam hiện nay đã có nhiều công ty cung cấp các loại máy

in offset nhập khẩu từ nước ngoài, một số công ty lớn là Prinmatexim, Cơ Khí

In, SIC,… Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng cũng tương đối lớn, đến từ các doanh nghiệp in ấn xuất hiện ngày càng nhiều, do đó với các mặt hàng có chất lượng cao cùng với uy tín sẵn có của Primexco, tiếp tục nhập khẩu máy in trong thời điểm này là một lựa chọn thích hợp

4.1.1.2 Thị trường quốc tế

Trên thế giới hiện nay, kỹ thuật in offset cũng đang được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp in ấn, tuy nhiên công nghệ in của các nước công nghiệp đang phát triển rất nhanh chóng và những sản phẩm mới luôn có giá trị nhập khẩu rất cao khiến các doanh nghiệp nhập khẩu khó đáp ứng Do đó, các loại máy móc thiết bị mà Primexco đã và đang kinh doanh nhập khẩu đều là những sản phẩm đã qua sử dụng nhưng vẫn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng Trên thực tế, nhiều loại máy móc, thiết bị mới khi được nhập khẩu về

đã không phát huy hết công dụng trong quá trình khai thác vận hành; với các sản phẩm đã qua sử dụng, được nhập khẩu từ các nhà cung ứng uy tín và đã được Công ty tìm hiểu kỹ lưỡng, các loại máy móc sẽ dễ dàng tiếp cận với người sử dụng bằng giá thành hợp lý và công nghệ được chuyển giao đầy đủ

từ phía xuất khẩu

Đối với các loại máy in offset, Công ty có thể lựa chọn nhập khẩu các nhãn hiệu khác nhau từ những thị trường khác nhau, chẳng hạn như Mitsubishi, Komori của Nhật Bản, Mailander của Đức,… Trong giai đọan này, thị trường chủ yếu của Primexco trong nhập khẩu máy in offset từ 1 đến 4 màu là Nhật Bản

Trang 31

4.1.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Do có nhu cầu nhập khẩu, Primexco gửi thư cho Cuulong Trading ngỏ lời muốn mua 1 máy in offset Mitsubishi Daiya 3E-4 đã qua sử dụng Sau khi đặt hàng và nhận được phản hồi từ phía nhà xuất khẩu, hai bên tiến hành đàm phán qua thư tín để thương lượng và đưa ra những thoả thuận chung trong những điều khoản mua bán về giá cả, phương thức giao nhận hàng, phương thức thanh toán,…

Quá trình đàm phán phải diễn ra trong tinh thần hợp tác và có lợi cho cả hai bên; do Cuulong Trading là một đối tác đã có tiền sử quan hệ thương mại lâu dài với Primexco nên hoạt động đàm phán diễn ra không mấy khó khăn Hai bên dễ dàng đi đến kết luận chung và lập hợp đồng ngoại thương sau khi

đã thống nhất tất cả các điều khoản, gồm một số vấn đề quan trọng như:

− Mặt hàng: 1 bộ Máy in offset Mitsubishi Daiya 3E-4 đã qua sử dụng

Mua bảo hiểm hàng hoá

Thanh toán

Nhận

và kiểm tra bộ chứng

từ

Làm thủ tục hải quan

Nhận hàng

Trang 32

4.1.3.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Đối với các mặt hàng Công ty hiện đang nhập khẩu để kinh doanh thì Công ty không phải xin giấy phép nhập khẩu vì đã đăng ký ngành nghề kinh doanh trong giấy phép đăng ký kinh doanh

4.1.3.2 Thuê phương tiện vận tải

Theo hợp đồng giữa hai bên, lô hàng nay được nhập khẩu theo điều khoản CFR (Cost and Freight) nên bên bán phải chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải Theo hợp đồng thì:

− Cảng chất hàng (Loading port): Cảng Tokyo, Nhật Bản

− Cảng đến (Destination port): Cảng Cát Lái

− Thời gian giao hàng (Time of shipment): chậm nhất là ngày 11/11/2013

− Giao hàng từng phần (Partial shipment): Allow

− Trung chuyển (Transshipment): Allow

4.1.3.3 Mua bảo hiểm

Lô hàng được nhập theo điều kiện CFR nên bên bán không có trách nhiệm mua bảo hiểm, do đó để hạn chế tổn thất trong trường hợp xảy ra rủi ro, Primexco có thể chủ động mua bảo hiểm cho hàng hoá Tuy nhiên, trong trường hợp này, Primexco không mua bảo hiểm cho lô hàng nhập khẩu

CFR (Tiền hàng và Cước phí) là một điều kiện Incoterms mà trong đó, người bán có nghĩa vụ thuê và trả phí phương tiện vận tải để chuyển hàng đến cảng đích, mọi rủi ro và tổn thất hàng hoá kể từ khi hàng được chuyển qua lan can tàu ở cảng bốc sẽ do người mua chịu trách nhiệm Điều kiện này khá giống với CIF (Tiền hàng, Bảo hiểm và Cước phí), tuy nhiên đối với điều kiện CIF, người bán còn bắt buộc phải mua bảo hiểm cho lô hàng Thông thường, nếu nhập khẩu bằng điều kiện CFR, để hạn chế tổn thất trong trong quá trình vận chuyển, nhà nhập khẩu sẽ chọn mua bảo hiểm cho lô hàng theo các điều kiện bảo hiểm thích hợp

Đối với tính chất của hàng hoá mà Primexco nhập khẩu là máy in offset,

có giá trị cao và do là máy móc nên dễ dàng hư hỏng nếu gặp nước hoặc va chạm mạnh, không mua bảo hiểm cho hàng hoá sẽ làm Công ty có khả năng chịu tổn thất rất lớn Với nhiều đơn hàng trước, Công ty thường nhập khẩu bằng điều kiện CIF, nhưng lần này, do không đàm phán được với đối tác về vấn đề bảo hiểm nên phải nhập khẩu theo CFR Không mua bảo hiểm tuy có

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Phương Hà, 2008. Hoàn thiện nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội. Luận văn tốt nghiệp Đại học. Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội
3. Trần Thị Kiều Oanh, 2009. Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc của công ty cổ phần vật tư xuất nhập khẩu MASIMEX giai đoạn 2005–2008.Luận văn tốt nghiệp Đại học. Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu vật tư thiết bị máy móc của công ty cổ phần vật tư xuất nhập khẩu MASIMEX giai đoạn 2005–2008
4. Nguyễn Quốc Nghi, 2011. Giải pháp tái cấu trúc thị trường xuất nhập khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững. Tạp chí Thương Mại, số 11/2011, trang 9–11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Thương Mại
6. Hải quan Việt Nam, 2014. Một vài nét về xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản năm 2013, cập nhật năm 2014.<http://www.customs.gov.vn/Lists/ThongKeHaiQuan/ViewDetails.aspx?ID=580&Category=Phân%20t%C3%ADch%20chuyên%20đề&Group=Phân%20t%C3%Adch>. [Ngày truy cập: 19/09/2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài nét về xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản năm 2013, cập nhật năm 2014
8. Hiệp hội In Việt Nam, 2013. Báo cáo Thực trạng ngành in và hoạt động của Hiệp hội In Việt Nam năm 2012. Hạ Long, ngày 31 tháng 5 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Thực trạng ngành in và hoạt động của Hiệp hội In Việt Nam năm 2012
9. Tổng cục Thống kê, 2012. Niên giám thống kê hải quan về hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam 2012 (tóm tắt). Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính.• Danh mục tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê hải quan về hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam 2012 (tóm tắt)
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính. • Danh mục tài liệu tiếng Anh
1. German Council for Sustainable Development, 2003. The export of second-hand goods and the Transfer of technology. Berlin: May 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The export of second-hand goods and the Transfer of technology

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2.1  Sơ đồ cơ cấu tổ chức - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 22)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Primexco năm 2012 - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Primexco năm 2012 (Trang 25)
Hình 4.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.1 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu (Trang 31)
Bảng 4.1 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco từ năm 2011 - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.1 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco từ năm 2011 (Trang 34)
Hình 4.2 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco giai đoạn - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.2 Kim ngạch nhập khẩu máy móc thiết bị của Primexco giai đoạn (Trang 35)
Bảng 4.3 Kim ngạch nhập khẩu máy in của Primexco theo loại máy giai đoạn - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.3 Kim ngạch nhập khẩu máy in của Primexco theo loại máy giai đoạn (Trang 37)
Hình 4.3 Tỷ trọng nhập khẩu từng loại máy trong tổng kim ngạch nhập khẩu - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.3 Tỷ trọng nhập khẩu từng loại máy trong tổng kim ngạch nhập khẩu (Trang 38)
Bảng 4.4 Kim ngạch nhập khẩu máy in của Primexco theo thị trường giai đoạn - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.4 Kim ngạch nhập khẩu máy in của Primexco theo thị trường giai đoạn (Trang 40)
Hình 4.5 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco từ Nhật - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.5 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco từ Nhật (Trang 41)
Hình 4.7 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco theo thị - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.7 Biểu đồ tăng trưởng giá trị nhập khẩu máy in của Primexco theo thị (Trang 42)
Hình 4.8 Thị phần của các quốc gia sản xuất máy in offset năm 2011 - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.8 Thị phần của các quốc gia sản xuất máy in offset năm 2011 (Trang 43)
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh máy in của Primexco - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh máy in của Primexco (Trang 44)
Hình 4.9 Diễn biến tỷ giá tính chéo giữa Đồng Việt Nam với Yen Nhật áp - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.9 Diễn biến tỷ giá tính chéo giữa Đồng Việt Nam với Yen Nhật áp (Trang 48)
Bảng 4.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nhập khẩu bằng phương pháp thay thế liên hoàn - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.8 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận nhập khẩu bằng phương pháp thay thế liên hoàn (Trang 51)
Hình 4.10 Phân phối quốc tế của các nhà sản xuất máy móc lớn - thực trạng hoạt động nhập khẩu máy in của công ty xuất nhập khẩu ngành in thành phố hồ chí minh giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.10 Phân phối quốc tế của các nhà sản xuất máy móc lớn (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w