1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang

101 902 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cùng với việc từng bước hội nhập nền kinh

Trang 1

Cần Thơ 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-  -

NGUYỄN THỊ MỸ TIÊN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NÔNG SẢN KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

Trang 2

Cần Thơ 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-  -

NGUYỄN THỊ MỸ TIÊN MSSV: 4114799 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NÔNG SẢN KIÊN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh doanh quốc tế Mã số ngành: 52340120 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỒNG DIỄM

Trang 3

LỜI CẢM TẠ - -

Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quý báu Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và đặc biệt là cô Nguyễn Hồng Diễm, là người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo

em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài tốt nghiệp này

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình mình, nhất là cha

mẹ em, những người đã luôn luôn động viên, giúp đỡ em vượt qua những lúc khó khăn nhất trong học tập cũng như tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn này

Trong thời gian vừa qua, Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản Kiên Giang đã hỗ trợ, cố gắng tạo điều kiện cho em làm quen với thực tế Thời gian thực tập tại Công ty là cơ hội quý giá để em tự học hỏi, mở rộng kiến thức, cũng như vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị tại công ty, các chú ở Phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã giúp đỡ tận tình, chỉ dạy em nhiều điều, cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại đây Đặc biệt, em xin gửi lời cảm

ơn chân thành đến anh Trần Văn Trưởng – trưởng phòng Kế hoạch – kinh doanh là người đã luôn trực tiếp hỗ trợ, hướng dẫn em về kỹ năng thực hành các nghiệp vụ cũng như hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Do sự hạn chế về thời gian thực hiện và kiến thức nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp của thầy cô và quý Công ty để luận văn này được hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các cô chú, anh chị trong Công ty lời chúc sức khỏe và thành đạt Chúc Công ty ngày càng phát triển vững mạnh!

Kiên Giang, ngày 18 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

- -

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Kiên Giang, ngày 18 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mỹ Tiên

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -

Kiên Giang, ngày tháng năm 2014 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Phạm vi về nội dung 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1.1 Khái quát về thị trường 4

2.1.1.1 Khái niệm 4

2.1.1.2 Chức năng 4

2.1.1.3 Vai trò 4

2.1.2 Khái quát về xuất khẩu 5

2.1.2.1 Khái niệm xuất khẩu 5

2.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu .5

2.1.2.3 Các hình thức xuất khẩu 6

2.1.2.4 Vai trò của xuất khẩu 7

2.1.3 Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hóa 7

2.1.3.1 Nghiên cứu thị trường 7

2.1.3.2 Xây dựng kế hoạch xuất khẩu 8

2.1.3.3 Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu 8

2.1.3.4 Giao dịch và đàm phán ký kết hợp đồng 8

2.1.3.5 Thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu hàng hóa 9

2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 12

Trang 7

2.1.4.1 Các nhân tố vĩ mô 12

2.1.4.2 Các nhân tố vi mô 14

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NÔNG SẢN KIÊN GIANG 17

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 17

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

3.1.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận 19

3.1.3.1 Sơ đồ tổ cơ cấu tổ chức công ty 19

3.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận 20

3.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh 22

3.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN 23

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 25

3.4 PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH SẮP TỚI CỦA CÔNG TY 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 31

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CẢ NƯỚC 31

4.1.1 Tình hình xuất khẩu gạo 31

4.1.2 Chủ trương và định hướng của Chính phủ 38

4.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO CỦA CÔNG TY 39

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6T H/2014 40

4.3.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường 40

4.3.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 50

4.3.3 Giá xuất khẩu của Công ty qua các năm 56

4.3.4 Các hình thức xuất khẩu của Công ty 58

Trang 8

4.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU 61

4.5 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG GẠO CỦA CÔNG TY 63

4.5.1 Môi trường trong nước 63

4.5.1.1 Kinh tế 63

4.5.1.2 Chính trị - Pháp luật 64

4.5.1.3 Tỷ giá hối đoái 65

4.5.1.4 Đối thủ cạnh tranh trong nước 66

4.5.2 Môi trường ngoài nước 68

4.5.2.1 Thị trường xuất khẩu gạo 68

4.5.2.2 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài 70

4.5.2.3 Sản phẩm thay thế 72

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH NÔNG SẢN KIÊN GIANG 74

5.1 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 74

5.1.1 Môi trường bên trong 74

5.1.2 Môi trường bên ngoài 75

5.1.3 Thành lập ma trận SWOT 76

5.2 GIẢI PHÁP CHO XUẤT KHẨU .78

5.2.1 Giải pháp nâng cao và ổn định chất lượng 78

5.2.2 Giải pháp phát triển thị trường 79

5.2.3 Giải pháp cho nguồn nhân lực 80

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

6.1 KẾT LUẬN 82

6.2 KIẾN NGHỊ 82

6.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 82

6.2.2 Kiến nghị đối với công ty 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Sản lượng gạo xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014……….24 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.……… ……… 26 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty 6 tháng năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014……….…28 Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 2011 –

6th/2014 ……… ……31

Bảng 4.2 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2011… 33 Bảng 4.3 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2012 …34 Bảng 4.4 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2013 35 Bảng 4.5 Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2014……… …… 37 Bảng 4.6 Sản lượng gạo sản xuất, thu mua và nhận ủy thác của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng năm 2014……….39 Bảng 4.7 Sản lượng gạo sản xuất tại các phân xưởng của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng năm 2014……… 39 Bảng 4.8 Tổng sức chứa và khả năng sản xuất của Công ty………40 Bảng 4.9 Sản lượng xuất khẩu gạo theo thị trường của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014……… 42 Bảng 4.10 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo thị trường của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014… ……… …… 49 Bảng 4.11 Sản lượng gạo xuất khẩu của Công ty theo từng mặt hàng giai đoạn

từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ……… 51 Bảng 4.12 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty theo từng mặt hàng giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ……… 55 Bảng 4.13 Giá trung bình xuất khẩu gạo của Công ty từ 2011 – 6th/2014…… ……….57 Bảng 4.14 Sản lượng theo hình thức xuất khẩu của Công ty giai đoạn từ năm

Trang 10

Bảng 4.15 Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo khu vực từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014……… 63 Bảng 5.1 Ma trận SWOT của Công ty Kigitraco……….76

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty……… 20 Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2011 – 2013……….27 Hình 4.1 Cơ cấu gạo xuất khẩu của Việt Nam theo thị trường 6th/2013 và

6th/2014 36Hình 4.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty theo sản lượng giai đoạn

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014……… 62

Trang 12

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

Tiếng Anh

- WTO World Trade Organization

(Tổ chức Thương mại Thế giới)

- FTA Free Trade Area

(Khu vực Mậu dịch tự do)

- TPP Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương)

- SWOT Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats

(Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức)

- L/C Letter of Credict (Thư tín dụng)

- D/A Documents against Acceptance (Nhờ thu chấp nhận chứng từ)

- D/P Documents against Payment (Nhờ thu kèm chứng từ)

- M/T Mail Transfer (Chuyển tiền bằng thư)

- TT Telegraphic Transfer (Chuyển tiền bằng điện)

- SWIFT Society for Worldwide Interbank Financial

Telecommunications (Chuyển tiền qua mạng)

- CAD Cash against documents (Giao chứng từ nhận tiền)

- FOB Free On Board (Giao hàng trên tàu)

- CIF Cost, Insurance and Freight

(Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí vận chuyển)

- FAO Food and Agriculture Organization

(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc)

- VFA Vietnam Food Association (Hiệp hội Lương thực Việt nam)

- USDA United States Department of Agriculture (Bộ Nông nghiệp Mỹ)

- USD United States dollar (Đô la Mỹ)

-VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices

(Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam)

Trang 13

- MOU Memorandum of understanding (Bản ghi nhớ)

- GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

- EU European Union (Liên minh châu Âu)

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cùng với việc từng bước hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, xuất khẩu đã góp phần quan trọng đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho sự nghiệp phát triển của nước ta Việt Nam với điều kiện thiên nhiên thuận lợi, khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất đai màu mỡ và nguồn lao động dồi dào, đã đưa gạo trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực và đang ngày càng vươn xa Bằng chứng là kim ngạch xuất khẩu gạo hằng năm của nước ta đạt tới trên dưới 3 tỷ USD, mang lại giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu gạo hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh quyết liệt từ các đối thủ truyền thống và cũng như các đối thủ mới Vì thế để duy trì hiệu quả xuất khẩu gạo, các doanh nghiệp cần phải chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao giá trị, có những giải pháp thiết thực cho sự phát triển và mở rộng thị trường mới để giữ vững vị trí xuất khẩu gạo của nước ta trên thương trường thế giới

Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) với hơn

150 thành viên, chiếm 2/3 dân số của thế giới đã đánh dấu một cột mốc quan trọng trong việc mang thương hiệu gạo Việt Nam đến với người tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu Thêm vào đó, nước ta đang trong tiến trình đàm phán Hiện định Thương mại Xuyên Thái Bình Dương (TPP), hứa hẹn sẽ hoàn tất trong năm nay Theo các chuyên gia, đối thủ lớn nhất của Việt Nam trong xuất khẩu gạo là Thái Lan và Ấn Độ, nhưng không tham gia đàm phán TPP, vì vậy Việt Nam sẽ có nhiều lợi thế hơn hai đối thủ nặng ký này Ngoại trừ Singapore và Malaysia đang là hai thị trường tiêu thụ gạo lớn của Việt Nam, sản lượng gạo xuất khẩu sang 9 nước còn lại trong TPP chỉ chiếm 1,6% nhu cầu nhập khẩu gạo của các nước này, do vậy khả năng tăng trưởng xuất khẩu gạo cho các doanh nghiệp ta là khá lớn Hơn nữa, việc nước ta đã ký Hiệp định thương mại song phương (FTA) với 7 trong 12 nước TPP, đồng nghĩa với việc sản phẩm nông nghiệp sẽ cắt giảm thuế xuống còn 0% theo lộ trình Do đó TPP chỉ mang lại lợi ích về thuế quan cho nước ta đối với những nước chưa có FTA với Việt Nam là Mỹ, Nhật, Canada, Peru Trước thời cơ đó, nhiều doanh nghiệp đã chủ động đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu, xí nghiệp, nhà máy để nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội to lớn

Trang 15

ấy nó cũng tiềm ẩn không ít những khó khăn thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải khéo léo thay đổi để thích nghi Đó cũng là thách thức lớn mà Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản Kiên Giang đặc biệt quan tâm

Từ những lý do trên kết hợp với thời gian thực tập tại công ty, việc

nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Cổ phần

Kinh doanh Nông sản Kiên Giang” nhằm phản ảnh thực tiễn của việc xuất

khẩu mặt hàng gạo của công ty, từ đó đề ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo cho công ty là rất cần thiết Điều này góp phần quan trọng vào sự phát triền bền vững của công ty trong tương lai cũng như ngành xuất khẩu nông sản nước ta trong thời TPP – “FTA của thế kỉ 21”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng gạo của Công ty từ năm 2011 đến tháng 6 đầu năm 2014 để thấy được điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động xuất khẩu của công ty Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu nêu ra, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những mục

tiêu cụ thể sau đây:

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty trong thời gian

từ năm 2011 đến tháng 6 đầu năm 2014

- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu gạo

của công ty trong thời gian gần đây

- Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của

công ty trong thời gian tới

Trang 16

1.3.3 Phạm vi nội dung

Vì thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng tại Công ty còn giới hạn nên đề tài này tập trung một số vấn đề sau:

- Phân tích tình hình xuất khẩu mặt hàng gạo của công ty

- Đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty

Trang 17

2.1.1.2 Chức năng

- Chức năng thực hiện: Thị trường thực hiện hành vi trao đổi hàng hóa, cân bằng cung cầu hàng hóa, thực hiện trao đổi giá trị (thông qua giá cả) Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng hình thành nên các quan hệ kinh tế trên thị trường

- Chức năng thừa nhận: Việc bán hàng được thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường Thị trường thừa nhận chính là người mua chấp nhận thì có nghĩa là về cơ bản quá trình tái sản xuất xã hội của hàng hoá đã hoàn thành Việc tiêu dùng sản phẩm và các chi phí tiêu dùng cũng đã khẳng định trên thị trường khi hàng hoá được bán

- Chức năng điều tiết và kích thích: Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế của thị trường, thị trường sẽ điều tiết và kích thích sản xuất phát triển và ngược lại Thị trường là yếu tố quyết định quan trọng đến sự thành bại, sự gia nhập hay rút ra khỏi ngành của một doanh nghiệp

- Chức năng thông tin: Thông tin thị trường có vai trò thiết yếu đối với quản lý kinh tế, nhất là việc ra quyết định Thông tin thị trường hỗ trợ đắt lực cho các nhà lãnh đạo ra quyết định dựa trên các dữ kiện khách quan, trên cơ sở được xã hội thừa nhận

2.1.1.3 Vai trò

Thị trường chính là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vì thế nó là yếu tố quyết định đến sự sống còn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà sản xuất hàng hóa là để buôn bán, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng vì vậy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều gắn liền với thị trường Thị trường ngày càng mở rộng và phát triển thì lượng hàng hóa tiêu thụ không ngừng gia tăng dẫn đến sản xuất ngày càng

Trang 18

Thị trường kích thích, điều tiết sản xuất đáp ứng nhu cầu của xã hội Ngày nay, nền sản xuất đã đạt đến trình độ cao, hàng hóa và dịch vụ cung ứng nhiều hơn với những yêu cầu khắt khe hơn đòi hỏi doanh nghiệp phải có những quyết sách phù hợp với khả năng mình cũng như nhu cầu thị trường

Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp được phản ánh thông qua thị trường Thị phần (phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm lĩnh được) phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trên thương trường Thị trường mà doanh nghiệp chinh phục được càng lớn chứng tỏ số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, doanh thu và lợi nhuận tăng, dẫn đến doanh nghiệp có vị thế càng cao Vì thế,

để tồn tại mỗi doanh nghiệp phải không ngừng học hỏi, tìm kiếm cơ hội mở rộng và phát triển thị trường

2.1.2 Khái quát về xuất khẩu

2.1.2.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động kinh doanh buôn bán hàng hóa vượt

ra khỏi phạm vi quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Xuất khẩu không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất hoặc dịch vụ trong nước ra nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, góp phần phát huy nội lực kinh tế, đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của quốc gia

2.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu

Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài

Vì thế họ có những điểm khác biệt trong nhu cầu và cách thức thỏa mãn nhu cầu, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu cần phải tìm hiểu kĩ lưỡng về ngôn ngữ, lối sống, mức sống, phong tục tập quán, của khách hàng nước ngoài để đưa ra những hàng hoá phù hợp

Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó tiếp cận hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn

Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua bán qua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả

Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh toán, vận chuyển, ký kết hợp đồng, đều chứa đựng nhiều rủi ro và phức tạp

Trang 19

2.1.2.3 Các hình thức xuất khẩu

- Xuất khẩu trực tiếp: Là hình thức giao dịch trong đó người bán và người mua liên hệ trực tiếp với nhau để ký kết hợp đồng ngoại thương phù hợp với luật lệ quốc gia và quốc tế, với tư cách là một bên phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó

Ưu điểm: Doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh, có thể tự bản thân thâm nhập và đáp ứng nhu cầu thị trường Khi hoạt động kinh doanh xuất khẩu tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, giúp doanh nghiệp tự khẳng định sản phẩm, thương hiệu của mình trên thương trường

Nhược điểm: Phương thức này thường có hiệu quả đối với các doanh nghiệp lớn, có uy tính Vì các đơn vị mới thành lập thì vốn sản xuất hạn chế, kinh nghiệm thương trường quốc tế chưa sâu, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn

xa lạ với khách hàng

- Xuất khẩu uỷ thác: Là phương thức giao dịch trong đó, đơn vị có hàng xuất khẩu là bên uỷ thác giao cho đơn vị xuất khẩu gọi là bên nhận uỷ thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận uỷ thác) nhưng với chi phí của bên uỷ thác

Ưu điểm: Bên uỷ thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinh doanh, tránh được rủi ro trong kinh cũng như các chi phí từ nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng mà vẫn nhận được hoa hồng ủy thác

Nhược điểm: Doanh nghiệp thiếu tính chủ động trong kinh doanh, thị trường và khách hàng có nguy cơ bị thu hẹp

- Gia công hàng xuất khẩu: Là việc một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm theo yêu cầu của bên kia, sau đó giao lại cho bên nhận gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công)

Ưu điểm:

+ Đối với người nhận gia công: Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, tranh thủ được công nghệ, phương pháp sản xuất mới và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài Không chịu rủi ro trong khâu tiêu thụ hàng hóa, tạo cơ hội cho việc tiêu thụ nguyên phụ liệu nội địa

+ Đối với bên thuê gia công: Giảm giá thành vì nhân công giá rẻ, có thể chuyển những ngành công nghệ ưa thích ra nước ngoài

Trang 20

Nhược điểm:

+ Đối với bên nhận gia công: Giá lao động thấp, công nghệ nhận được

có khi đã lỗi thời

+ Đối với bên thuê gia công: Chất lượng sản phẩm giảm nên khó tiêu thụ, nguy cơ bị sao chép mẫu mã, nhãn hiệu

2.1.2.4 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của quốc gia và ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, cụ thể là:

- Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ để đảm bảo nhu cầu nhập khẩu, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Xuất khẩu còn góp phần đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, tránh được nguy cơ tụt hậu với thế giới

- Hoạt động xuất khẩu phát huy được lợi thế quốc gia Các lợi thế cần khai thác ở nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần cù, giá rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và địa thế địa lý thuận lợi Xuất khẩu sẽ thúc đẩy thai thác các lợi thế này của đất nước, làm cho việc khai thác có hiệu quả hơn

- Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất, định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khi một mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn nước ta phát triển, dẫn đến sự phát triển các ngành hàng có liên quan, từ đó làm thay đổi cơ cấu ngành cũng như cơ cấu trong nội bộ một ngành theo hướng khai thác tối ưu lợi thế so sánh của quốc gia

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tạo thu nhập và tăng mức sống cho người dân Vì khi phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì phải cần thêm lao động, tận dụng được lợi thế lao động nhiều, giá thuê rẻ ở nước ta

- Xuất khẩu nâng cao uy tín nước ta trên thương trường quốc tế và tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại, đồng thời thúc đẩy các hoạt động kinh tế khác như du lịch, ngân hàng, liên doanh, đầu tư, hợp tác,

2.1.3 Nội dung kinh doanh của xuất khẩu hàng hóa

2.1.3.1 Nghiên cứu thị trường

Do thị trường thường xuyên biến động và rất phức tạp nên việc nghiên cứu thị trường là yếu tố quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, nó quyết định các chiến lược phát triển cũng như sự thành bại của một doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường là nghiên cứu những thông tin có liên quan về thị trường, những mặt hàng quan tâm, đặc biệt là thông tin về môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, pháp luật, điều kiện tự nhiên làm cơ sở cho việc phân tích thông

Trang 21

tin về thị trường xuất khẩu, đối tác cũng như đối thủ cạnh tranh một cách chu đáo Từ đó doanh nghiệp có thể nhận ra được sự biến đổi của giá cả hàng hóa, nhu cầu khách hàng trên thị trường, giúp doanh nghiệp giải quyết những vấn

đề thực tiễn trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, các quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa,

2.1.3.2 Xây dựng kế hoạch xuất khẩu

Xây dựng kế hoạch xuất khẩu là dự kiến những chỉ tiêu, con số sẽ đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường và khả năng thực tế của doanh nghiệp Từ những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ tự tìm những mặt thuận lợi và khó khăn trong kinh doanh xuất khẩu, làm căn cứ cho quyết định lựa chọn hàng hóa, điều kiện và phương thức kinh doanh thích hợp Sau đó tính toán các chỉ tiêu về khối lượng, giá cả, loại thị trường để đề ra các mục tiêu phù hợp với điều kiện và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Các mục tiêu này cần có những kế hoạch cụ thể hóa

và cần được phổ biến cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nắm vững

và phối hợp thực hiện

2.1.3.3 Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu

Việc tổ chức thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là nhằm đảm bảo nguồn hàng cho hoạt động xuất khẩu, tránh tình trạng giao hàng không đủ, chậm trễ vì thiếu hàng, gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình kinh doanh và

uy tín của doanh nghiệp Việc tổ chức thu mua này còn tùy thuộc vào nguồn lực của doanh nghiệp, sự biến động của thị trường Để kinh doanh thật sự có hiệu quả, các doanh nghiệp ngoài việc thu mua hàng xuất khẩu thì cần phải chủ động xây dựng hoặc tìm kiếm nguồn nguyên liệu Bên cạnh đó, cần phải mạnh dạn đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ tạo hàng hóa có giá trị gia tăng cao, chất lượng và đạt tiêu chuẩn quốc tế

2.1.3.4 Giao dịch và đàm phán ký kết hợp đồng

a) Giao dịch

Các doanh nghiệp thường thực hiện 2 loại giao dịch sau:

- Giao dịch trực tiếp (xuất khẩu trực tiếp): Đây là hình thức giao dịch giữa người bán với người mua, có thể gặp mặt trực tiếp, qua thư từ hay điện tính nhằm bàn bạc về hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán và các điều kiện liên quan Loại hình giao dịch này thường được các doanh nghiệp có nguồn vốn và quy mô lớn áp dụng

Trang 22

- Giao dịch qua trung gian (xuất khẩu uỷ thác): Là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện thông qua bên trung gian thứ ba Trong đó, người trung gian này sẽ được hưởng một khoản tiền hoa hồng nhất định Giao dịch qua trung gian thường dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, có vốn ít hoặc những doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường mới, vừa mới đưa một mặt hàng mới vào thị trường

b) Đàm phán và kí kết hợp đồng

Trước khi ký kết một hợp đồng ngoại thương, các bên cần phải thực hiện đàm phán để đi đến sự nhất quán trong mua bán hàng hóa Đàm phán là hành vi và là quá trình, mà trong đó các bên liên quan tiến hành trao đổi, thảo luận về các mối quan tâm chung và những điểm còn bất đồng để đi đến một thỏa thuận thống nhất

Đàm phán ký kết hợp đồng gồm 3 giai đoạn chính:

- Giai đoạn chuẩn bị đàm phán: Đây là giai đoạn quan trọng nhất, các doanh nghiệp phải chuẩn bị thật chu đáo thông tin cần thiết, các chiến lược cũng như kế hoạch đàm phán

- Giai đoạn đàm phán: Là giai đoạn mà các bên nhất thiết cần thể hiện sự tôn trọng, lịch sự, thiện cảm, làm hài hòa và giữ thân mật, tập trung vào những mục tiêu đã định, chủ động trong đàm phán…

- Giai đoạn sau đàm phán: Đó là sự cam kết thực hiện các thỏa thuận đạt được giữ các bên tham gia Đồng thời cũng tỏ rõ thái độ sẵn sàng xem xét lại những thỏa thuận

2.1.3.5 Thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá

Thanh toán là bước đảm bảo cho người xuất khẩu thu được tiền về và người nhập khẩu nhận được hàng hoá Trong xuất nhập khẩu hàng hóa, có nhiều phương thức thanh toán tiền hàng như:

* Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection): Là phương thức thanh

toán mà người xuất khẩu sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ thì tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ do người xuất khẩu lập ra Có hai phương thức thực hiện nhờ thu:

+ Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean collection): Là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ nhà nhập khẩu dựa trên hối phiếu do nhà xuất khẩu lập ra, còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng

Trang 23

+ Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary collection): Là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo với điều kiện nếu người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu nhận hàng hóa

* Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance): Là phương thức

thanh toán mà một khách hàng (gọi là người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định

Tùy theo yêu cầu của khách hàng, ngân hàng có thể sử dụng một số hình thức chuyển tiền sau đây: Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer), gọi tắt là M/T, chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer), gọi tắt là T/T, và chuyển tiền qua mạng SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunications) Chuyển tiền bằng thư thì rẻ nhưng lại chậm Ngược lại, chuyển tiền bằng điện và SWIFT thực hiện nhanh nhưng lại đắt Mặc dù vậy, ngày nay chuyển tiền qua mạng SWIFT được sử dụng phổ biến hơn cả vì tính nhanh chóng, tiện lợi và chi phí ở mức vẫn có thể chấp nhận được

* Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit): Đây là một sự

thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác trả tiền hoặc chấp thuận những yêu cầu của người thụ hưởng khi những điều khoản quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ

Thư tín dụng (Letter of Credit) gọi tắt là L/C là phương thức được dùng phổ biến hơn cả với những hợp đồng có giá trị lớn và có tính rủi ro cao

vì L/C thể hiện sự cam kết thu được tiền từ ngân hàng Nội dung và quy trình thanh toán tín dụng chứng từ được thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 24

Nguồn: Thanh toán quốc tế, Nguyễn Minh Kiều, 2008 Hình 2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ

Giải thích nội dung quy trình:

(1) Hai bên xuất và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại với điều khoản thanh toán theo phương thức L/C

(2) Nhà nhập khẩu lập đơn xin mở L/C và gửi cho ngân hàng mở L/C yêu cầu ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng

(3) Căn cứ nội dung đơn xin mở thư tín dụng, nếu đáp ứng yêu cầu, ngân hàng phát hành sẽ mở L/C và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết

(4) Ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người xuất khẩu biết rằng L/C

đã được mở

(5) Người xuất khẩu sau khi kiểm tra L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C đã

mở thì giao hàng, nếu không thì đề nghị ngân hàng phát hành tu chỉnh lại tín dụng thư

(6) Sau khi giao hàng hóa, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để thanh toán tiền

(7) Ngân hàng thông báo tiếp tục chuyển bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng mở L/C để xem xét

(8) Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì ngân hàng mở L/C chuyển tiền sang ngân hàng thông báo Nếu chứng từ không phù hợp thì hủy

bỏ thanh toán

(9) Ngân hàng thông báo L/C ghi có và báo cáo có cho người xuất khẩu

(4) (6)

Người xuất khẩu Người nhập khẩu

Ngân hàng thông báo L/C

Trang 25

(10) Ngân hàng mở L/C thực hiện trả tiền và báo cáo nợ cho người nhập khẩu

(11) Bên nhà nhập khẩu xem xét trả tiền và sau đó ngân hàng mở L/C sẽ giao bộ chứng từ cho bên nhập khẩu nhận hàng

* Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD – Cash against documents):

Là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên xuất khẩu mở cho mình một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức xuất khẩu khi mà nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận

* Phương thức ghi sổ (Open account): Là phương thức thanh toán trong

đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản

nợ này được thực hiện trong từng thời kỳ nhất định có thể là hàng tháng hoặc hàng quý

* Phương thức trả tiền mặt (In cash): Người mua thanh toán bằng tiền mặt

cho người bán khi người bán giao hàng hoặc chấp nhận đơn đặt hàng của người mua

* Phương thức mua bán đối lưu (Counter trade): Là các hoạt động trao

đổi hàng hóa, trong đó hai (nhiều) bên tiến hành trao đổi hàng hóa với nhau

2.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

2.1.4.1 Các nhân tố vĩ mô

* Môi trường kinh tế: Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến

việc xuất khẩu hàng hóa của mọi quốc gia, trong đó có xuất khẩu gạo Một khi một thị trường rơi vào tình trạng khủng hoảng, khi đó người dân sẽ không tiêu dùng những sản phẩm có giá trị cao, dẫn đến gây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu Do đó, doanh nghiệp phải luôn nắm bắt thông tin kịp thời về tình hình kinh tế của từng nước đối tác cũng như thế giới, đó là các chỉ số về thu nhập bình quân đầu người, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp,…để có những quyết định kinh doanh hiệu quả nhất

* Môi trường chính trị – pháp luật: Thể hiện ở những chính sách ưu đãi

hoặc cản trở của Chính phủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu khi xâm nhập vào một thị trường nào đó, đó có thể là thuế quan, hạn ngạch, bảo hộ, trợ cấp xuất khẩu,…đòi hỏi doanh nghiệp phải năm bắt kịp thời và hiểu biết sâu rộng Nếu tình hình chính trị giữa các quốc gia có quan hệ xuất nhập khẩu bất ổn thì sẽ khó khăn cho việc mở rộng và phát triển thị trường cho nhà xuất khẩu

Trang 26

* Môi trường văn hóa – xã hội: Nhân tố này quyết định đến đặc điểm, nhu

cầu, thị hiếu của khách hàng, do đó nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp

* Nhân tố tự nhiên: Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến

chi phí vận tải, tới thới gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh hưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu Vị trí của các nước cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nguồn hàng, thị trường tiêu thụ ví dụ: Việc mua bán hàng hoá với các nước có cảng biển có chi phí thấp hơn so với các nước không có cảng biển Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài hoặc thất bại do bị thiên tai như bão, động đất, sóng thần…

* Khoa học – công nghệ: Là nhân tố có tác động mạnh mẽ đến hoạt động

kinh doanh xuất nhập khẩu Nhờ vào sự phát triển của bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc thông tin liên lạc với đối tác, khách hàng Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng xuất khẩu, vận tải biển,

* Cơ sở hạ tầng: Gồm hệ thống giao thông đặc biệt là vận tải biển, hệ

thống ngân hàng, hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng hàng hóa….càng phát triển và hiện đại thì kinh doanh xuất khẩu càng thuận lợi Hệ thống cảng biển hiện đại sẽ rút ngắn thời gian bốc dỡ, giao nhận hàng hóa, giảm chí phí;

hệ thống ngân hàng phát triển sẽ giúp cho doanh nghiệp thanh toán, huy động vốn nhanh chóng; hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng cho phép hoạt động xuất khẩu thực hiện an toàn

* Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể

hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước khác Thông qua việc ổn định tỷ giá hối đoái, Nhà nước sẽ có những tác động trực tiếp đến hoạt động xuất, nhập khẩu theo hướng khuyến khích hoặc hạn chế, từ đó điều chỉnh quan hệ thu chi quốc tế Do đó, tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động xuất khẩu

* Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước: Ảnh hưởng

quan trọng đến mục tiêu và chính sách xuất khẩu của doanh nghiệp bởi lẽ thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì chính phủ có thể đưa ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu

* Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu: Cạnh tranh là nhân

tố thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm…Tuy nhiên nó cũng dễ dàng đẩy lùi các doanh nghiệp

Trang 27

không có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh

2.1.4.2 Các nhân tố vi mô

* Tiềm lực tài chính: Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của

doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết trong hoạt động kinhh doanh Nguồn vốn giúp các doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu đề ra, mở rộng hay thu hẹp kinh doanh

* Tiềm năng con người: Con người là yếu tố quan trọng hàng đầu mang

đến sự thành công trong doanh nghiệp Chính con người với năng lực thật của

họ mới lựa chọn đúng được cơ hội và sử dụng các nguồn sức mạnh khác có hiệu quả

* Tiềm lực vô hình: Chính là hình ảnh và uy tín, mức độ nổi tiếng của nhãn

hiệu hàng hoá, mối quan hệ xã hội của lãnh đạo doanh nghiệp Tiềm lực vô hình tạo nên sức mạnh của doanh nghiệp trong hoạt động thương mại cũng như tác động tích cực đến kết quả hoạt động kinh doanh

* Cơ sở vật chất kỹ thuật: Là nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có thể

huy động trong kinh doanh như: thiết bị, máy móc, nhà xưởng…Cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và tiên tiến thì việc nắm bắt thông tin cũng như thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ càng thuận tiện

và có hiệu quả cao

* Trình độ tổ chức quản lý: Cách thức tổ chức một bộ máy điều hành cũng

như cách điều hành của các nhà lãnh đạo có tầm ảnh hưởng cực kì quan trọng đối với hiệu quả kinh doanh Vì thế khả năng tổ chức, quản lý doanh nghiệp nên dựa trên quan điểm tổng hợp bao quát, tập trung vào những mối liên hệ tương tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng thể tạo nên sức mạnh thực sự

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tôi đã thu thập số liệu từ những tài liệu sau:

- Số liệu thứ cấp được cung cấp từ các bảng báo cáo và tài liệu có liên quan đến tình hình xuất khẩu và hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản Kiên Giang

- Thu thập từ sách giáo trình, sách tham khảo, báo chí, tạp chí, website, các nghiên cứu trước đây và các tài liệu liên quan khác về xuất khẩu

Trang 28

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Để đạt được các mục tiêu đề tài sử dụng các phương pháp phân tích sau:

- Mục tiêu 1 : Sử dụng phương pháp thống kê mô tả gồm so sánh số tuyệt

đối và số tương đối; biểu mẫu, sơ đồ để phân tích tình hình xuất khẩu của

Công ty từ 2011 đến tháng 6 đầu năm 2014

+ So sánh bằng số tuyệt đối:

Là kết quả của phép trừ của giữa trị số giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc,

phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, qui mô

của các hiện tượng kinh tế

(2.1)

Trong đó:

y0: Chỉ tiêu năm gốc

y1: Chỉ tiêu năm phân tích

y: Phần chênh lệch/tăng giảm giữa các chỉ tiêu kinh tế + So sánh bằng số tương đối:

So sánh bằng số tương đối nhằm thể hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ

biến của các chỉ tiêu kinh tế, hay còn là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ

phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc Chỉ tiêu tương đối là kết quả phép chia giữa

giá trị chênh lệch của kỳ gốc và kỳ phân tích với giá trị ở kỳ gốc của các chỉ

tiêu kinh tế

(2.2) Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm gốc

y1: chỉ tiêu năm phân tích

y: Phần chênh lệch/tăng giảm của chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp biểu mẫu, sơ đồ: Nhằm phản ảnh một cách trực quan

các số liệu được phân tích trong bài Các biểu mẫu, sơ đồ thường dùng thể

hiện các mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau

- Mục tiêu 2 : Từ các dữ kiện thu thập được, sử dụng phương pháp phân

tích, tổng hợp số liệu để tìm ra cũng như thấy được các nhân tố tác động đến

y = y1 –y0

y1 - y0

y = *100%

y0

Trang 29

tình hình xuất khẩu gạo của Công ty Từ đó thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của Công ty

- Mục tiêu 3 : Đề tài sử dụng ma trận SWOT và kết quả phân tích các nhân

tố ảnh hưởng bên trên để tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cũng như các cơ hội và cả những thách thức của Công ty Từ đó kết hợp với tình hình xuất khẩu gạo cũng như bối cảnh kinh tế để đưa ra giải pháp tăng trưởng gạo xuất khẩu cho Công ty trong thời gian tới

+ Chiến lược SO: Chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài, là chiến lược “phát triển”

+ Chiến lược WO: Tận dụng những cơ hội bên ngoài để cải thiện những điểm yếu bên trong, gọi là chiến lược “cạnh tranh”

+ Chiến lược ST: Sử dụng các điểm mạnh của công ty để giảm đi hay tránh khỏi những mối đe dọa của bên ngoài, tương ứng với tên gọi “chống đối”

+ Chiến lược WT: Gọi là chiến lược “phòng thủ” nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa bên ngoài

Có 8 bước để lập một ma trận SWOT:

Bước 1: Liệt kê cơ hội lớn bên ngoài của công ty

Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty

Bước 3: Liệt kê điểm mạnh chủ yếu của công ty

Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong của công ty

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành

chiến lược SO

Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành

chiến lược WO

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài để hình

thành chiến lược ST

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong và đe dọa bên ngoài để hình thành

chiến lược WT

Trang 30

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH

DOANH NÔNG SẢN KIÊN GIANG 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Lịch sử hình thành và phát triển

Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Nông Sản Kiên Giang được thành lập vào ngày 11 tháng 01 năm 2008, tiền thân là Xí nghiệp Chế biến Nông sản Kiên Giang và chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định số 2615/QĐ – UBND ngày 14 tháng 12 năm 2007 về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án thành lập Công Ty Cổ Phần Kinh Doanh Nông Sản Kiên Giang

Công ty hoạt động độc lập theo Giấy Phép Kinh Doanh số

56-03000122 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 01 năm 2008 được cấp bởi Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Kiên Giang Hiện nay Công ty đang hoạt động theo Giấy Phép Kinh Doanh số 1700566610 đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 30 tháng 07 năm 2009

Công ty đã dược cấp Giấy Chứng Nhận về Hệ Thống Quản Lý Chất Lượng phù hợp với yêu cầu Tiêu Chuẩn Quốc Tế ISO 9001:2008 trong lĩnh vực kinh doanh và chế biến gạo vào ngày 05 tháng 08 năm 2011

Từ tháng 11 năm 2009, công ty được kết nạp vào Hội viên của Hiệp hội Lương thực Việt Nam và được hưởng các chỉ tiêu phân bổ Hợp đồng chính phủ như các công ty khác trong tỉnh

Ban đầu Công ty chỉ có 2 phân xưởng lau bóng gạo, đến nay, Công ty

có 4 phân xưởng lau bóng gạo với 7 dây chuyền, tổng diện tích các phân xưởng lên đến 22.838 m2, với tổng sức chứa gạo thành phẩm 40.000 tấn Ngoài ra Công ty còn có 1 nhà máy xay xát gồm 1 dây chuyền với công suất

10 tấn/giờ

+ Phân xưởng I: Đông Hưng – Tân Hiệp – Kiên Giang

+ Phân xưởng II: Ấp kinh 9 – Tân Hiệp – Kiên Giang

+ Phân xưởng IV: Tân Thành – Tân Hiệp – Kiên Giang

+ Phân xưởng V: Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

Trong nhiều năm liền kể từ khi được thành lập, công ty luôn được xếp trong danh sách 10 nhà xuất khẩu gạo trực tiếp có số lượng cao nhất của Việt

Trang 31

Nam và có vị trí không nhỏ về vị thế đối với khách hàng trong nước và quốc

tế Đạt được những thành tích này là nhờ vào sự tín nhiệm, sự ủng hộ, sự hợp tác tốt của khách hàng, cùng với những kinh nghiệm, kiến thức chuyên nghiệp trong quản lý sản xuất và kinh doanh của công ty

- Các sự kiện khác

Năm 2009: Công ty được bình chọn là Doanh nghiệp Kinh doanh Giỏi của Tỉnh Kiên Giang

Năm 2010: Công ty đạt danh hiệu " Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín" đã

có thành tích trong hoạt động xuất khẩu năm 2010 do Bộ Công Thương cấp

Năm 2011: Công ty đạt danh hiệu “Cúp vàng Doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu uy tính hàng lúa gạo Việt Nam năm 2011” do Ban tổ chức Festival lúa gạo Việt Nam lần thứ II cấp

- Tên đầy đủ:

Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản Kiên Giang

- Tên giao dịch quốc tế:

Kien Giang Agriculture product Trading Joint Stock Company

- Tên viết tắt: KIGITRACO

3.1.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh: Xay xát; Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (từ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản; Bán buôn nông, lâm sản khác (từ gỗ, tre, nứa); Bán buôn gạo; Bán buôn thủy sản; Bán buôn rau, quả; Bán buôn cà phê; Bán buôn chè; Đại lý; Môi giới; Bán buôn khí đốt và sản phẩm liên quan;

Trang 32

trong nông nghiệp (không kinh doanh thuốc trừ sâu và hóa chất) Dịch vụ kinh doanh chủ lực của công ty là xuất khẩu gạo trắng, gạo thơm, nếp,…

- Địa bàn kinh doanh: Thị trường xuất khẩu gạo của công ty bao gồm nhiều nước trên thế giới như Singapore, Indonesia, Philipines, Middle East, Europe, Russia, Africa,…

Qua nhiều năm, thị trường lớn nhất của Công ty vẫn là châu Phi và châu Á Ngoài ra công ty cũng tăng cường xuất khẩu gạo vào các thị trường khó tính yêu cầu cao về chất lượng như thị trường châu Âu và Nga

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các bộ phận

3.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty thực hiện mô hình quản lý doanh nghiệp theo hình thức công

ty cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát, Hồi đồng quản trị, Ban điều hành đứng đầu là Giám đốc Mô hình quản trị được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các chức năng công việc, có mối quan hệ

chặt chẽ với nhau

Trang 33

a) Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, được

tổ chức và hoạt động theo quy định của Pháp luật và Điều lệ của Công ty

b) Hội đồng quản trị

Hồi đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn thực hiện quyền nhân danh Công ty do Đại hồi đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị chỉ đạo ban điều hành báo cáo tình hình hoạt động của Công ty hàng tháng về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình nhân sự, đầu tư trang thiết bị hàng tháng

Phân

Xưởng I

Phân Xưởng II

Phòng

Tổ Chức Hành Chính

VPĐD tại TP HCM

Phân Xưởng IV

Phân Xưởng V

PHÓ GIÁM ĐỐC XUẤT NHẬP KHẨU

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

Trang 34

c) Ban kiểm soát

Gồm 3 thành viên, do Hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt cổ đông giám sát tất cả hoạt động quản trị và điều hành của Công ty Thực hiện các quyền và nhiệm vụ theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty

d) Ban giám đốc

Ban giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, gồm 4 người: Giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc sản xuất và phó giám đốc xuất nhập khẩu Trong đó: giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, theo mục tiêu, kế hoạch và các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị phù hợp với Điều lệ Công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các phó giám đốc phụ trách thực hiện các công việc được giám đốc phân công hoặc ủy quyền

e) Phòng Kế hoạch Kinh doanh

Đây là bộ phận hỗ trợ cho ban giám đốc xây dựng các kế hoạch kinh doanh của Công ty, thực hiện các giao dịch kinh doanh, mua bán hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu, theo dõi hoạt động thanh toán của khách hàng, đồng thời là nơi hoàn thiện bộ chứng từ xuất khẩu

f) Văn phòng đại diện

Thực hiện giao dịch mua bán, quản lý và chăm sóc khách hàng, tổ chức giao nhận hàng xuất khẩu của công ty, lập bộ chừng từ xuất khẩu và theo dõi thanh toán tất cả các hợp đồng, thuê tàu vận chuyển hàng đến Cảng theo hợp đồng

g) Phòng Kế toán Tài chính

Có nhiệm vụ tổ chức công tác hạch toán kế toán và bộ máy kế toán toàn Công ty theo quy định của pháp luật Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, tham mưu, đề xuất và quản lý hiệu quả sử dụng vốn Xây dựng và quản lý theo các quy định về quản lý tài chính Lập các báo cáo tài chính, các báo cáo thuế và các tài liệu liên quan đến thuế

h) Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng ban có trách nhiệm: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và

tổ chức thực hiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty Ngoài ra còn kiểm tra,

Trang 35

đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế công

ty và làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

i) Các phân xưởng

Là bộ phận sản xuất, thực hiện việc thu mua và chế biến gạo thành phẩm phục vụ cho buôn bán trong nước và xuất khẩu

3.1.4 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty được tổ chức theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 chia thành 4 khâu quan trọng:

1 Ký kết hợp đồng

2 Triển khai thực hiện hợp đồng và bán hàng

3 Xử lý khiếu nại của khách hàng

4 Đo lường sự thõa mãn của khách hàng

a) Quy trình ký kết hợp đồng xuất khẩu của công ty:

Bước 1: Tổng hợp nhu cầu, đơn hàng khách hàng

Bước 2: Xem xét khả năng đáp ứng hàng hóa

Bước 3: Quyết định khả năng đáp ứng

Bước 4: Lập thông báo giá

Bước 5: Duyệt thông báo giá

Bước 6: Thông báo giá cho khách hàng

Bước 7: Đàm phán ký kết hợp đồng

Bước 8: Tiến hành ký kết

Bước 9: Triển khai thực hiện hợp đồng

Bước 10: Ghi nhận yêu cầu sửa đổi bổ sung từ khách hàng

Bước 11: Đàm phán ký kết phụ kiện hợp đồng

Bước 12: Lưu hồ sơ

b) Quy trình triển khai thực hiện hợp đồng và bán hàng:

Bước 1: Nhận thông báo tàu đến từ nhà xuất khẩu hay hãng tàu

Bước 2: Đàm phán hợp đồng, gửi hợp đồng ngoại cho nhà máy

Bước 3: Làm đơn yêu cầu giám định (bao gồm thời gian, địa điểm, các chỉ

tiêu giám định, ít nhất 10 ngày trước khi giao hàng )

Trang 36

Bước 4: Thông báo giao hàng (về số lượng, chủng loại, bao bì, quy cách,

thời gian, địa điểm, tên tàu, tên cơ quan giám định, trước 5 ngày tàu đến)

Bước 5: Duyệt thông báo giao hàng

Bước 6: Gửi đơn giao hàng cho nhà máy hoặc nhà cung ứng

Bước 7: Nhận giấy giám định, theo dõi tiến độ giao hàng (về số lượng hàng

lên tàu, trên mạn tàu, đang đi đường…)

Bước 8: Giao hàng lên tàu

Bước 9: Hoàn tất bộ chứng từ giao hàng

Bước 10: Lập chứng từ, xuất trình cho ngân hàng, yêu cầu ngân hàng gửi

chứng từ hàng xuất

Bước 11: Kiểm duyệt chứng từ

Bước 12: Theo dõi tiến độ thanh toán

Bước 13: Lưu hồ sơ

c) Xử lý khiếu nại của khách hàng:

Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, mà nhà nhập khẩu (người mua) khiếu nại đòi bồi thường thì công ty luôn có thái độ nghiêm túc, thận trọng trong việc xem xét yêu cầu của khách hàng Căn cứ để giải quyết khiếu nại là các biên bản giám định của cơ quan thứ ba đồng thời phải xem xét các yêu cầu khiếu nại có đầy đủ, chặt chẽ và còn trong thời hạn hiệu lực hay không Nếu khiếu nại có cơ sở thì cần tìm hướng giải quyết hợp lý và rút kinh nghiệm cho các đợt tới

b) Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng:

Sau khi xử lý tất cả các khiếu nại của khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ gửi e-mail hoặc gọi điện thoại cho khách hàng để thăm dò mức độ hài lòng của họ để báo cáo lên cấp trên cũng như rút kinh nghiệm hoàn thiện các thiếu xót Sự đo lường này giúp Công ty gắn kết với khách hàng hơn và nâng cao uy tín cũng như sự tin tưởng của đối tác đối với doanh nghiệp trong các lần hợp tác tiếp theo

3.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN

Kiên Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh góp phần quan trọng làm nên “bồ lúa lớn” của vựa lúa to nhất nước Đặc biệt, trong những năm gần đây, Kiên Giang liên tục là tỉnh dẫn đầu các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long về gạo xuất khẩu Năm 2011, các doanh nghiệp trong tỉnh đã xuất khẩu trên 961.000 tấn gạo các

Trang 37

loại, đạt kim ngạch 445 triệu USD, tăng 35,69% về kim ngạch và tăng 17,24%

về sản lượng so cùng kỳ năm 2010 Năm 2011, Kiên Giang cũng là tỉnh dẫn đầu cả nước về xuất khẩu gạo, chiếm 13,53% tỷ trọng sản lượng gạo xuất khẩu

Bảng 3.1 Sản lượng gạo xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014

(nghìn tấn)

Kiên Giang (nghìn tấn)

Tỷ trọng của Kiên Giang so với cả nước (%)

Nguồn: Tổng hợp từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, Hiệp hội Lương thực Việt Nam và

Website Kiên Giang

Hoạt động xuất khẩu gạo của tỉnh Kiên Giang năm 2012 gặp nhiều khó khăn Mặt hàng gạo chịu áp lực cạnh tranh về giá bán với các nước có xuất khẩu trong khu vực, mặt hàng gạo xuất khẩu đạt được sản lượng 1,015 triệu tấn, chiếm 13,42% lượng gạo xuất khẩu cả nước Bước sang năm 2013, gạo xuất khẩu đạt 1,020 triệu tấn, chiếm 15,49% sản lượng gạo xuất khẩu cả nước

và tăng 0,49% so với cùng kỳ nhưng tốc độ tăng này không đáng kể Nguyên nhân là do nguồn cung thừa và nhu cầu giảm trên thị trường thế giới, sự cạnh tranh gay gắt giữa các nguồn cung cấp Trong 6 tháng đầu năm 2014, do ảnh hưởng bởi sức ép cạnh trạnh thị trường và áp lực bán hạ giá của Thái Lan, tình hình xuất khẩu gạo trên địa bàn tỉnh vẫn còn gặp nhiều khó khăn Mặt hàng gạo xuất khẩu chỉ đạt 331.670 tấn (chiếm 11,04% sản lượng cả nước), sụt giảm đáng kể so cùng kỳ, giảm 38,33%

Tình hình kinh doanh xuất khẩu gạo giữa các doanh nghiệp trên địa bàn cũng diễn ra khá sôi nổi Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xuất khẩu gạo trong tỉnh khá lớn, tuy nhiên đa phần chỉ là các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu nhỏ Trong đó các doanh nghiệp có thế mạnh và khả năng xuất khẩu hàng đầu trong tỉnh có thể kể đến như Công ty TNHH MTV Du lịch – Thương mại Kiên Giang (KTC), Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Kiên Giang (Kigimex) và Công ty Cổ phần Nông Lâm Sản (Kigifac)

Trang 38

Trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu gạo, KTC là một trong những đơn

vị xuất khẩu gạo xuất sắc của Việt Nam với thị trường xuất khẩu gạo rộng lớn như châu Phi, Philippine, Indonesia, Malaysia, Singapore, châu Âu , Nga, Năm 2008 -2009 kết quả kinh doanh xuất khẩu gạo của công ty đứng thứ 3 cả nước (sau Tổng công ty lương thực miền Nam và Tổng công ty lương thực miền Bắc) Năm 2010, với doanh thu đạt trên 4.700 tỷ đồng, KTC là một trong những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về doanh thu Sản lượng xuất khẩu gạo của KTC hàng năm đạt trên dưới 300.000 tấn gạo Công ty Cổ phần Kinh doanh Nông sản Kiên Giang trước khi thực hiện cổ phần hóa là một nhánh con của KTC, đến nay công ty đã hoạt động một cách độc lập, tuy nhiên vị thế của Kigitraco vẫn còn thua kém đàn anh của mình về quy mô cũng như khả năng xuất khẩu gạo

Đối với Công ty Kigimex có thế mạnh ở dây chuyền sản xuất hiện đại Khả năng cung ứng: 30.000 tấn đến 50.000 tấn gạo thành phẩm/tháng, tương đương 360.000 tấn đến 600.000 tấn/năm Còn Công ty Kigifac là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành nghề, trong đó chủ yếu là chế biến, kinh doanh, xuất khẩu gạo các loại Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Kigifac là: Philippine, Malaysia, Thái Lan, Châu Phi, Châu Âu, Trung Đông Cả Kigimex và Kigifac hàng năm đều cung ứng trên dưới 200.000 tấn gạo xuất khẩu các loại sang nước ngoài

Tóm lại, trong thời gian tới Kigitraco sẽ tiếp tiếp đối đầu với những khó khăn do nguồn cung thừa cũng như là sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường xuất khẩu gạo

3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của Công ty vẫn đạt hiệu quả nhưng doanh thu, lợi nhuận và cả chi phí hoạt động đều có sự sụt giảm qua các năm Năm 2011 là năm mang lại nguồn thu lớn cho doanh nghiệp, nhưng đến năm

2012, cả doanh thu và chi phí đều giảm đáng kể, theo đó lợi nhuận cũng giảm Sang năm 2013, doanh thu và chí phí có giảm tương đối nhưng lợi nhuận lại

có sự tuột dốc mạnh so với năm trước

Trang 39

Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Trang 40

1802703 1168080

1047971

1786953 1153737

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2011 – 2013

Có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty có sự biến động giảm qua các năm Trong đó năm 2011 được xem là thắng lợi lớn của doanh nghiệp với tổng doanh thu lên tới hơn 1.802 tỷ đồng Tuy nhiên khi bước sang năm 2012, doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giảm đáng kể, giảm 35% so với cùng kỳ, nhưng lợi nhuận trước thuế chỉ giảm ở mức 9% so với năm 2011 do sự nổ lực cắt giảm chí phí, kinh doanh tiết kiệm của Công ty

Đến năm 2013 hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vẫn không mấy sáng sủa so với năm 2012 Tổng doanh thu tiếp tục giảm do tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, giảm 10% so với cùng kỳ đưa doanh thu cả năm đạt còn hơn 1.047 tỷ đồng Trong năm 2013, để đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đã phải tốn nhiều khoản chi cho hoạt động tài chính, bán hàng

và quản lý doanh nghiệp, làm tổng chí phí hoạt động kinh doanh tăng lên đáng

kể Từ đó đã đưa tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty tuột giảm mạnh tới 83% so với cùng kỳ, tương đương 2.408 triệu đồng

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công  ty         3.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 3.1.3.2 Chức năng của từng bộ phận (Trang 33)
Bảng 3.1 Sản lượng gạo xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2012 đến 6  tháng  đầu năm 2014 - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
Bảng 3.1 Sản lượng gạo xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ 2012 đến 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 37)
Hình  3.2 Kết quả  hoạt động kinh  doanh  của Công  ty từ 2011 – 2013 - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2011 – 2013 (Trang 40)
Bảng  4.2  10 thị trường xuất  khẩu  gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2011  Thị trường xuất khẩu  Khối lượng (tấn)  Kim ngạch  (USD) - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
ng 4.2 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2011 Thị trường xuất khẩu Khối lượng (tấn) Kim ngạch (USD) (Trang 46)
Hình  4.1  Cơ  cấu  gạo  xuất  khẩu  của  Việt  Nam  theo  thị  trường  6 th /2013  và - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 4.1 Cơ cấu gạo xuất khẩu của Việt Nam theo thị trường 6 th /2013 và (Trang 49)
Bảng 4.5 Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam trong 6 tháng  đầu năm  2014 - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
Bảng 4.5 Các thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 50)
Hình  4.2    Cơ  cấu  thị  trường  xuất  khẩu  của  Công  ty  theo  sản  lượng  giai  đoạn - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 4.2 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty theo sản lượng giai đoạn (Trang 56)
Hình  4.3  Sản  lượng  xuất  khẩu  gạo  tại  thị  trường  Châu  Á  của  Công  ty  2011- - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 4.3 Sản lượng xuất khẩu gạo tại thị trường Châu Á của Công ty 2011- (Trang 57)
Hình  4.4  Cơ cấu  mặt hàng  theo sản  lượng  giai đoạn 2011 – 6 th /2014 - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 4.4 Cơ cấu mặt hàng theo sản lượng giai đoạn 2011 – 6 th /2014 (Trang 65)
Hình  4.5  Giá  gạo  trắng  xuất  khẩu  trung  bình  trên  toàn  cầu  (1/6/2011  –  1/6/2014) - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 4.5 Giá gạo trắng xuất khẩu trung bình trên toàn cầu (1/6/2011 – 1/6/2014) (Trang 71)
Bảng 4.14 Sản lượng và kim ngạch  theo hình thức xuất khẩu của Công ty giai  đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm  2014 - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
Bảng 4.14 Sản lượng và kim ngạch theo hình thức xuất khẩu của Công ty giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 72)
Hình  4.8  Sản  lượng  và  kim  ngạch  xuất  khẩu  gạo  của  Công  ty  giai  đoạn  từ - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
nh 4.8 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Công ty giai đoạn từ (Trang 75)
Bảng  4.15  Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo khu vực từ năm 2011 đến 6 tháng  đầu năm   2014 - phân tích tình hình xuất khẩu gạo của công ty cổ phần kinh doanh nông sản kiên giang
ng 4.15 Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo khu vực từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w