1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ

59 640 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI    XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI Xác nhận đề tài: “KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

-

LÝ BẢO TRÂN

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN

BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

-

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN

PGs Ts LÊ TẤN LỢI Họ tên: LÝ BẢO TRÂN

Mssv: 4115099

Lớp: Quản lý đất đai K37A2

Cần Thơ - 2014

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

  

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

Xác nhận đề tài:

“KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI

QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ”

Sinh viên thực hiện: Lý Bảo Trân MSSV: 4115099

Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường

& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ

Ý kiến của Bộ Môn:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Trưởng Bộ Môn

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

  

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Chấp nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp

ngành quản lý đất đai với đề tài:

“KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT

TẠI QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ”

Sinh viên thực hiện: Lý Bảo Trân MSSV: 4115099

Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường

& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Cán bộ hướng dẫn

Trang 5

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

o0o

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG LÀM CƠ SỞ CHO CHUYỂN ĐỔI KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT TẠI QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ” Do sinh viên Lý Bảo Trân (MSSV: 4115099) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày….tháng năm 2014 Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến của hội đồng:

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Chủ tịch hội đồng

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện

Lý Bảo Trân

Trang 7

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Họ và tên: Lý Bảo Trân

Giới tính: Nữ

Ngày sinh: 13-09-1993

Nơi sinh: Cà Mau

Quê quán: Hòa Bình, Vĩnh Lợi, Bạc Liêu

Ngành học: Quản Lý Đất Đai

Nơi học: Trường Đại học Cần Thơ

Họ và tên cha: Lý Ngọc Long, Sinh năm: 1949

Nghề nghiệp: Buôn bán

Họ và tên mẹ: Trương Ngọc Mai, Sinh năm: 1960 Nghề nghiệp: Nội trợ

Trang 8

LỜI CẢM TẠ

Kính thưa quý thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ !

Trong thời gian học dưới mái trường đại học, được sự tận tâm và nhiệt tình truyền đạt kiến thức quí thầy, cô là niềm vinh dự và hạnh phúc cho em Ngày hôm nay với sự nổ lực, cố gắng không ngừng của bản thân và sự hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy, cô đã giúp cho em hoàn thành khóa học và thực hiện xong luận văn tốt nghiệp làm hành trang cho tương lai sau này Với những gì tốt đẹp mà thầy cô đã mang đến cho em, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:

Thầy Lê Tấn Lợi đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ cho em hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này

Cảm ơn đề tài “ Xây dựng mô hình chuyển đổi kiểu sử dụng đất lúa theo hướng nông nghiệp đô thị tại quận Bình Thủy Thành Phố Cần Thơ " đã tạo điều kiện và

hỗ trợ kinh phí trong quá trình điều tra thu thập số liệu

Cô Phan Kiều Diễm và cô Nguyễn Thị Song Bình cố vấn học tập đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập tại trường

Quý thầy, cô bộ môn Tài nguyên Đất đai, cùng toàn thể quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức cho em

Chị Lý Hằng Ni, anh Đỗ Thanh Tân Em, anh Nguyễn Đông Hồ và anh Lý Trung Nguyên đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập điều tra số liệu cho em hoàn thành tốt luận văn

Các bạn lớp Quản lý Đất đai khóa 37 đã cùng học tập, chia sẻ và động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Con xin cảm ơn đến cha mẹ đã nuôi dưỡng con và tạo điều kiện tốt nhất cho con học tập

Lời cuối em xin chúc toàn thể quý thầy, cô được nhiều sức khỏe, thành công trong công tác giảng dạy Chúc các anh chị sức khỏe và công tác tốt Chúc cha mẹ luôn khỏe mạnh

Em xin chân thành cảm ơn!

Lý Bảo Trân

Trang 9

TÓM LƯỢC

Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu: Khảo sát thực trạng sản xuất nông nghiệp của quận Bình Thủy và xác định được hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác làm cơ sở đề xuất chuyển đổi mô hình canh tác có hiệu quả và phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp tại địa phương Đề tài được thực hiện bằng phương pháp thu thập các số liệu thứ cấp qua tiếp cận với cán bộ tại địa phương Ngoài ra, đề tài còn điều tra khảo sát thực tế tình hình sản xuất của nông hộ bằng phương pháp bảng câu hỏi chuẩn Qua quá trình điều tra cho thấy trong vùng hiện có 4 mô hình canh tác chính là: mô hình lúa 3 vụ, mô hình lúa 2 vụ, mô hình chuyên màu, mô hình cây ăn trái

Qua quá trình thu thập số liệu và tính toán cho thấy rằng lợi nhuận thu nhập của mô hình chuyên màu mang lại lợi nhuận cao nhất, trong đó cao nhất là cây dưa hấu 237,55 triệu đồng/ha/năm, nhưng chi phí mô hình này rất cao 166,31 triệu đồng/ha/năm Mô hình cây ăn trái là mô hình thế mạnh của vùng, mang lại hiệu quả kinh tế cao với các loại cây như cây có múi, vú sữa, xoài Mô hình này có lợi nhuận từ khoảng 80 – 120 triệu đồng/ha/năm, chi phí chỉ từ khoảng 35 – 55 triệu đồng/ha/năm Diện tích lúa của vùng lớn tuy nhiên hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao, các nông hộ đang có xu hướng chuyển dần sang mô hình canh tác màu và cây ăn trái

Mô hình cây ăn trái tuy có lợi nhuận không cao bằng mô hình chuyên màu nhưng lại

có hiệu quả đồng vốn cao hơn, cao nhất là mô hình cây có múi 2,56, tiếp đến là mô hình cây vú sữa 2,14 và xoài là 1,65 Dưa hấu và rau màu mang lại hiệu quả đồng vốn lần lượt là 1,43 và 1,12 Mô hình lúa có hiệu quả đồng vốn thấp từ 0,53 đến 0,68 Hiện tại người dân đang chú trọng: công lao động và kỹ thuật, đối với yếu tố đầu ra người dân chú trọng về năng suất, thị trường và lợi nhuận

Các mô hình canh tác còn gặp khó khăn như nguồn lao động nông nghiệp đang bị thiếu, trình độ lao động sản xuất nông nghiệp thấp Bên cạnh những khó khăn cũng có những thuận lợi như: nguồn nước dồi dào, năng suất tương đối ổn định, nguồn cung cấp giống tại địa phương

Trang 10

MỤC LỤC

XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI i

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii

LỜI CAM ĐOAN iv

LÝ LỊCH CÁ NHÂN v

LỜI CẢM TẠ vi

TÓM LƯỢC vii

MỤC LỤC viii

DANH SÁCH HÌNH x

DANH SÁCH BẢNG xi

MỞ ĐẦU xii

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1

1.1 Đất đai 1

1.1.1 Định nghĩa đất đai 1

1.1.2 Vai trò của đất đai 2

1.1.3 Chức năng đất đai 3

1.2 Nguyên tắc sử dụng đất đai 4

1.3 Kiểu sử dụng đất đai 4

1.4 Đánh giá đất đai với các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường 5

1.5 Định nghĩa về hệ thống canh tác 5

1.6 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 6

1.7 Nông nghiệp đô thị trong và ngoài nước 7

1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu 9

1.8.1 Vị trí địa lý 9

1.8.2 Điều kiện tự nhiên 11

1.8.3 Đặc điểm kinh tế xã hội và hoạt động sản xuất nông nghiệp 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN – PHƯƠNG PHÁP 17

2.1 Phương tiện nghiên cứu 17

2.1.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 17

2.1.2 Phương tiện cần thiết 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Thu thập số liệu 17

2.2.2 Xử lý số liệu 17

2.2.3 Phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận 18

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19

3.1 Hiện trạng sử dụng đất của quận Bình Thủy 19

3.2 Nguồn lực sản xuất nông nghiệp của các nông hộ 20

3.2.1 Nhân lực 20

3.2.2 Đất đai 21

3.2.3 Phương tiện sản xuất 22

3.2.4 Nguồn thu nhập của nông hộ từ sản xuất nông nghiệp 23

3.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 24

3.3 Lịch thời vụ sản xuất lúa 25

3.3.1 Mô hình lúa 3 vụ, 2 vụ 25

3.3.2 Chuyên màu 25

3.3.3 Chuyên cây ăn trái 26

3.4 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng 26

3.4.1 Hiệu quả kinh tế mô hình trồng lúa 26

3.4.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng màu 28

Trang 11

3.5 So sánh các mô hình canh tác của vùng 32

3.5.1 So sánh về chi phí đầu tư 32

3.5.2 So sánh về lợi nhuận 33

3.5.3 So sánh hiệu quả đồng vốn 33

3.6 Định hướng phát triển ngành nông nghiệp của quận 34

3.6.1 Quan điểmchung cho sự phát triển 34

3.6.2 Định hướng phát triển nông nghiệp 34

3.7 Đề xuất mô hình chuyển đổi 35

3.7.1 Quan điểm đề xuất 35

3.7.2 Mô hình đề xuất 35

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

4.1 Kết luận 37

4.2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 39

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Bảng đồ hành chính quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ 10

3.4 So sánh hiệu quả đồng vốn các mô hình canh tác 34

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

3.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Bình Thủy năm 2013 19

3.10 Lịch canh tác 3 vụ lúa Đông Xuân – Hè Thu – Thu Đông 25

3.14 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng lúa 3 vụ 26 3.15 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng lúa 2 vụ 27 3.16 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng rau màu 28 3.17 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng dưa hấu 29 3.18 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây xoài 30 3.19 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây vú sữa 30 3.20 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây có múi: cam,

chanh, hạnh

31

Trang 14

MỞ ĐẦU

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại phát triển của con người và sinh vật, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng phục vụ hầu hết cho các ngành kinh tế và cuộc sống con người

Hiện nay, sản xuất nông nghiệp đang dần bị thu hẹp về quy mô và diện tích nhường đất lại cho quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển về kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, sự phát triển của nước ta phải dựa vào sự phát triển nông nghiệp, lấy nông nghiệp làm nền tảng để phát triển vì thế vấn đề đặt ra là sử dụng đất nông nghiệp như thế nào để hài hòa giữa mục đích phát triển kinh tế xã hội hiện tại và lâu dài trong tương lai trên cơ sở giữ được nền tảng nông nghiệp kết hợp với nhu cầu phát triển các loại hình kinh tế mang tính nông nghiệp đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nông hộ

Sản xuất nông nghiệp ngày càng đòi hỏi cao hơn do yếu tố thị trường và chất lượng nông sản để đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Hiện tại, việc sử dụng đất vẫn chưa đạt hiệu quả cao do trồng trọt còn mang tính tự phát và thường dựa vào kinh nghiệm truyền thống sản xuất lâu đời, không mang lại hiệu quả kinh tế và chi phí cho sản xuất cao

Quận Bình Thủy tuy đã đạt được nhiều thành tựu cao trong quá trình phát triển Tuy nhiên, việc qui hoạch và bố trí lại cây trồng vẫn còn chưa phù hợp với định hướng triển kinh tế xã hội của Quận Theo định hướng đến năn 2020 thì quận sẽ không còn đất lúa Như vậy yêu cầu đặt ra là cần phải nghiên cứu xác định chuyển đổi như thế nào cho phù hợp với định hướng phát triển theo thời gian và phù hợp với điều kiện tự

nhiên cho từng loại cây trồng Vì vậy đề tài: “Khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại Quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu:

- Khảo sát thực trạng sản xuất nông nghiệp của 3 phường Long Tuyền, Long Hòa và Thới An Đông quận Bình Thủy

- Tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác tại địa phương làm cơ sở cho việc lựa chọn các loại cây trồng phù hợp

- Đề xuất hướng mô hình và chuyển đổi thích hợp và có hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của quận

Trang 15

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Theo P M Driessen và N T Konin (1992), chúng ta cần phân biệt giữa thuật ngữ đất

và đất đai, vì đất chỉ là một trong những thuộc tính của đất đai bên cạnh các thuộc tính khác như: khí hậu, thời tiết, tập đoàn động thực vật, các hoạt động của con người Các vùng tự nhiên mang tính đồng nhất về tất cả các thuộc tính của đất đai được gọi là các đơn vị đất đai (Land unit)

Theo UN, 1994, Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng thì xác định đất đai là “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con nguời, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa ) Hồ Thị Lam Trà (2006), Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng

- Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng, con người có khả năng chiếm hữu,

là đối tượng tra đổi mua bán… do đó tài sản đất đai có thể mang ra trao đổi như hàng hóa thông thường

- Đất đai còn được coi là tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở thành sử dụng vào

đa mục đích Đất đai được coi là tài sản đặc biệt của mỗi quốc gia, mỗi giai đoạn và chuyển tiếp qua các thế hệ, là một trong những phương thức tích lũy của cải, vật chất

và được thừa kế hoặc trao đổi

Trang 16

- Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng nếu biết khai thác hợp lí sẽ làm tăng thêm giá trị của đất Khác với tài sản thông thường khác trong quá trình sử dụng đất không phải khấu hao, giá trị của đất không những không mất đi mà

có xu hướng tăng lên

Đất đai là một thực thể bao gồm: khí quyển, sinh quyển và địa quyển Các thành phần này có sự tác động qua lại lẫn nhau đồng thời có chu kì dự đoán được, một trong số các thành phần này thay đổi thì tính chất của các thành phần đó cũng sẽ thay đổi theo Đất đai giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người (Lê Tấn Lợi, 2009)

Tóm lại, đất đai giữ vị trí đặc biệt và có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng Đất đai

là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con người Đất đai là một trong những tài nguyên quý giá của con người, là điều kiện cho sự sống động vật, thực vật và con người trên trái đất Đất đai là điều kiện cần thiết cho con người tồn tại và tái sản xuất ra các thế hệ kế tiếp nhau cho loài người Bởi vậy việc sử dụng đất đai có hiệu quả về kinh tế và xã hội, môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai bền vững là cần thiết và quan trọng

1.1.2 Vai trò của đất đai

Đất đai có vai trò rất quan trọng về kinh tế - xã hội và chính trị Đó là tài sản quý báu của quốc gia, không gì thay thế được

Theo Nguyễn Thị Hồng Lê, 2001:

- Về mặt kinh tế: Đất đai là một tư liệu không gì thay thế được và sản xuất không giới hạn Đất đai được tồn tại vĩnh viễn theo thời gian mà không bị mất đi, trong khi các tư liệu sản xuất khác bị hao mòn theo thời gian và được loại bỏ khi có một tư liệu sản xuất khác tiến bộ hơn Đất đai là cơ sở vật chất để thực hiện mọi quá trình sản xuất tất

cả các ngành kinh tế, riêng với nông nghiệp thì đất đai là tư liệu không thể thiếu được

an ninh và quốc phòng

Trang 17

Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động: xây dựng nhà, xưởng, bố trí máy móc, làm đất…) vừa là phương tiện lao động ( cho con người đứng

và làm việc trên đó, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc…) Đất là điều kiện vật chất để tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ tiếp theo của loài người (Tổng Cục Địa Chính, 1996)

Đất đai có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đất đai là tư liệu sản xuất trực tiếp của nền kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp, là địa bàn phát triển kinh tế công nghiệp và dịch vụ, là nhu cầu thiết yếu cho sinh hoạt của con người (Lê Tấn Lợi, 1999)

Ngoài diện tích bề mặt, nước ta còn có một bộ phận lớn đất ngập nước: các đầm lầy, sông ngòi, kênh rạch, rừng ngập mặn, các vũng, vịnh ven biển, hồ nước nhân tạo với nhiều vai trò quan trọng khác nhau Đây là nơi cung cấp nhiên liệu, thức ăn, giải trí, nuôi trồng thủy sản, lưu trữ các nguồn gen quý hiếm ngoài ra nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lọc nước thải, đều hòa dòng chảy (giảm lũ lụt và hạn hán), điều hòa khí hậu địa phương, chống sạc lỡ ở bờ biển, ổn định mạch nước ngầm cho sản xuất nông nghiệp, tích lũy nước ngầm, cư trú của các loài chim, du lịch…

Do đất đai là có hạn trong khi dân số ngày một tăng nên vai trò của đất đai ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với xã hội loài người Vì thế, sử dụng đất đai một cách có khoa học, có hệ thống, hợp lý và bền vững là nhiệm vụ mang tính cấp bách và lâu dài

Trang 18

- Chức năng không gian sống: Đất đai cung cấp nền tảng tự nhiên cho việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và những hoạt động xã hội như thể thao, nghỉ ngơi

- Chức năng bảo tồn di tích lịch sử: Đất đai còn là nơi chứa đựng và bảo vệ các chứng tích lịch sử văn hóa của loài người và nguồn thông tin về các điều kiện về điều kiện khí hậu và những sử dụng đất đai trong quá khứ

- Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho việc vận chuyển của con người, đầu tư và sản xuất, cho sự di chuyển của động vật, thực vật giữa vùng các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên

Nhóm chức năng môi trường:

- Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa sinh vật trong đất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và nơi lưu trữ nguồn gen cho thực vật, động vật và sinh vật ở bên trên và bên dưới mặt đất

- Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và nơi sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa khí gas từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn cầu giữa phản chiếu, hấp thụ hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và chu kỳ thủy văn của toàn cầu

- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất đai có khả năng hấp thụ, lọc, đệm và chuyển đổi thành phần nguy hại

1.2 Nguyên tắc sử dụng đất đai

Việc sử dụng đất đai phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất

- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 6, Luật đất đai 2013)

Trang 19

ra dựa trên cơ sở có liên quan trực tiếp đến khả năng cho sản lượng cây trồng của đất đai (Lê Quang Trí, 2010)

1.4 Đánh giá đất đai với các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường

Yếu tố kinh tế xã hội cũng giữ vai trò rất quan trọng trong đánh giá đất đai Yếu tố này thay đổi theo từng vùng khác nhau liên quan đến khu vực dân cư, những hoạt động của con người, những quyết định liên quan đến chính trị và hành chánh cho phép quy hoạch, chính sách bao cấp nông dân hay các yếu tố không thể lượng hóa như phong tục, tập quán Do đó trong đánh giá đất đai cần chú ý những giới hạn về tự nhiên đến

sử dụng đất bao gồm luôn cả hiện trạng sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế xã hội lên sự chọn lọc và đưa ra các KSD có triển vọng

Sự ảnh hưởng về môi trường trong sử dụng đất đai cũng là vấn đề cần được coi trọng

Sự suy thoái môi trường do con người khai thác tài nguyên đất đai không theo quy hoạch làm cho chất lượng đất đai ngày càng cạn kiệt và môi trường tự nhiên bị phá hủy dẫn đến thay đổi lớn hệ sinh thái và ảnh hưởng đến các vùng khác

1.5 Định nghĩa về hệ thống canh tác

Theo Nguyễn Văn Sánh (1996) thì hệ thống canh tác là sự sắp xếp phối hợp duy nhất

và ổn định nhất nhưng rất năng động các hoạt động của nông trại trong các điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn tài nguyên của nông hộ Những yếu tố này phối hợp tác động lên sản phẩm làm

ra và phương pháp sản xuất (Lê Quang Trí, 2010)

Hệ thống canh tác là hệ thống hoạt động của con người (nông dân) sử dụng tài nguyên (tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật, con người và xã hội) trong một phạm vi nhất định để tạo ra sản phẩm nông nghiệp thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, của con người (bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội) (Trần Thanh Bé, 2008)

Theo Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu (2004), hệ thống canh tác là một phần của hệ thống nông nghiệp, có thể chia ra thành những hệ thống nhỏ hơn như hệ thống cây trồng, hệ thống chăn nuôi, hệ thống thủy sản

- Hệ thống trồng trọt: là việc thực hiện mô hình canh tác cây trồng và sự liên quan giữa cây trồng với môi trường bên ngoài

- Hệ thống chăn nuôi: là mô hình mà vật nuôi có thể là một hoặc nhiều con dưới tác động của các yếu tố kỹ thuật để sản xuất ra sản phẩm chăn nuôi trong một môi trường kinh tế và điều kiện kinh tế cụ thể

Trang 20

- Hệ thống thủy sản: là dạng canh tác trong điều kiện môi trường nước nuôi các loại thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế nhằm đạt được mục tiêu của nông dân

Hệ thống canh tác tích hợp: là những hệ thống sản xuất nông nghiệp khác nhau nhưng

có mối quan hệ gắn bó, kết hợp chặt chẽ nhằm mục đích sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên Sản phẩm hay phụ phế phẩm của một hệ thống này là được sử dụng như nguồn nguyên liệu cần thiết cho hệ thống khác (Lê Quang Trí, 2010)

1.6 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới;

nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian

Theo Nguyễn Thị Mỹ Hiền (2010) thì hiệu quả kinh tế là kết quả về mặt kinh tế của một hoạt động nào đó của một sự vật hiện tượng

Hiệu quả là khái niệm chung để chỉ các kết quả hoạt động của các sự vật, hiện tượng bao gồm hiệu quả kinh tế, xã hội, đời sống, nhận thức…

Hiệu quả kinh tế là kết quả về mặt kinh tế của một hoạt động nào đó của một sự vật hiện tượng (Vưu Diễm Phúc, 2010)

Các chỉ tiêu xét về mặt kinh tế - xã hội bền vững bao gồm: Tăng thu ngân sách, tạo thêm được nhiều việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người lao động, tái phân phối lợi tức xã hội

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau

Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ các lợi ích của con người

Trang 21

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể thấy rằng, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội (Phạm Quang Khánh và Vũ Cao Thái, 1994)

- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp được xác định trên cơ sở: Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời

kỳ nhất định (thường là một năm) Giá trị gia tăng (GTGT) là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GTSX) và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó CPTG là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất

- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm: GTSX/CPTG và GTGT/CPTG, đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi

và thu dịch vụ

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ và GTGT/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của từng người lao động Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (giá tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

1.7 Nông nghiệp đô thị trong và ngoài nước

Từ cuối thế kỷ XX, nông nghiệp đô thị đã trở thành xu thế trong quá trình phát triển đô thị ở các quốc gia Trên thế giới, gần 1/3 lượng rau, quả, thịt, trứng cung ứng cho đô thị là từ nông nghiệp đô thị, 25 - 75% số gia đình ở thành phố phát triển theo mô hình nông nghiệp đô thị Ở Matxcơva (Nga), 65% gia đình có mô hình VAC đô thị, ở Dactxalam là 68%, Maputo 37%, Tại Béclin (Đức), có 8 vạn mảnh vườn trồng rau ở

đô thị; hàng vạn cư dân ở Niu Oóc (Hoa Kỳ) có vườn trồng rau trên sân thượng Tại nhiều thành phố lớn của Trung Quốc như Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu , nông nghiệp đô thị cung cấp tới 85% nhu cầu về rau xanh, 50% về thịt trứng của người dân Theo Tổ chức làm vườn quốc gia Hoa Kỳ, năm 2007, người dân Hoa Kỳ chi khoảng

Trang 22

1,4 tỷ USD cho việc trồng cây rau, quả tại nhà, tăng 25% so với năm 2006 (Võ Hữu Hòa, 2011)

Một số quốc gia điển hình về phát triển nông nghiệp đô thị hiện nay Tại Cu Ba phát triển mạnh mẽ nông nghiệp đô thị để cung ứng thực phẩm tươi sống tại chỗ cho cư dân

đô thị, nhờ đó thủ đô Lahabana đã tự túc được đến 90% loại thực phẩm này Năm 2008

có hơn 20 vạn thị dân Cu Ba làm việc trong ngành nông nghiệp đô thị sử dụng 140

km2 đất đô thị Chương trình nông nghiệp đô thị của Cuba là một thành công ấn tượng

Ở Trung Quốc Nông nghiệp đô thị đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng thích nghi của các thành phố, giải quyết rất tốt các vấn đề do đô thị hóa quá nhanh gây ra cho các đô thị Điều này sẽ được chứng minh qua ví dụ ở thủ đô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải Nông nghiệp ven đô đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn lương thực sạch cho những người dân ở thủ đô Bắc Kinh Trong năm 2010, tỷ lệ rau cung cấp cho thành phố Bắc Kinh là 55% và Thượng Hải là 50%

Do khoảng cách vận chuyển ngắn cũng làm giảm chi phí sản xuất lương thực Giá rau được vận chuyển đến Bắc Kinh từ khu vực phía Nam Trung Quốc là cao do giá dầu cao Đồng thời, giảm vận chuyển sẽ làm giảm phát thải CO2 Khi có thảm họa, việc tự cung cấp lương thực sạch rất quan trọng

Tại Việt Nam, tốc độ đô thị hoá nhanh đến chóng mặt, việc giúp bà con nông dân chuyển nghề cho phù hợp với quá trình làng dân phố, xã dân phường chưa được các cơ quan chức năng thực hiện tốt nhưng bản thân từng người dân đã có những cách làm hiệu quả

TP Đà Nẵng là một trong những địa phương có những mô hình nông nghiệp đô thị khá độc đáo Thành quả đáng kể nhất là nghề làm sinh vật cảnh, trồng rau mầm, nấm

ăn phát triển nhanh, nông dân không chỉ tạo ra sản phẩm có giá trị mà còn có cơ hội làm giàu

Có một xu thế đang diễn ra rất mạnh hiện nay là nhiều gia đình ở Hà Nội cũng bắt đầu trồng rau để phục vụ bữa ăn gia đình Để có rau sạch, nhiều hộ đã trồng rau vào chậu cảnh, hộp xốp, thậm chí cải tạo cả tầng thượng thành một vườn rau

TP.Hồ Chí Minh là nơi có tốc độ đô thị hoá nhanh nhất cả nước Nhận thức rõ, phát triển nông nghiệp đô thị rất phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, thuỷ văn… mang lại hiệu quả kinh tế cao, lãnh đạo thành phố đã có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp các vùng ngoại thành theo hướng công nghệ cao Kết quả bước đầu của việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở ngoại thành thời gian qua là tạo việc làm cho nhiều lao động tại chỗ, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện môi trường, đóng góp vào sự tăng trưởng của nông nghiệp thành phố

Trang 23

Như vậy, có thể thấy rõ, ưu điểm của nông nghiệp đô thị là không chỉ tạo ra nguồn nông sản tươi sống, giá rẻ cung ứng tại chỗ cho cư dân đô thị, mà còn có tác dụng bảo

vệ môi trường, tạo việc làm cho người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống

Việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng nông nghiệp đô thị phải nhằm 4 mục tiêu: đó là nâng giá trị sản xuất trên 1 ha diện tích nuôi trồng; tăng thu nhập cho người lao động; nâng cao sức cạnh tranh cho các loại sản phẩm trong điều kiện kinh tế hội nhập; ngoài

ra nông nghiệp đô thị còn nhắm đến mục tiêu tạo ra môi trường sản xuất-kinh doanh thân thiện với con người Xây dựng nền nông nghiệp đô thị là một định hướng rất quan trọng, cần thiết và cấp bách; đặc biệt trong giai đoạn các thành phố đang đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và có dấu hiệu suy thoái môi trường như hiện nay

Theo báo cáo kết quả Các mô hình canh tác hiệu quả trên đất phèn vùng đệm Vồ Dơi vườn Quốc gia U Minh Hạ - Cà Mau của Lê Quang Trí, Phạm Thanh Vũ, Nguyễn Thị Song Bình, Nguyễn Hữu Kiệt, Kha Thanh Hoàng để chọn các mô hình canh tác hiệu quả nhằm nâng cao đời sống cho người dân vùng đệm để bảo vệ vùng tài nguyên thiên nhiên rừng Qua nghiên cứu cho thấy, mô hình cây ăn trái mang lại hiệu quả cao nhất 4,31, thủy sản đạt 3,26, chuyên màu đạt 2,23 (năm 2008), mô hình lúa mang lại hiệu quả thấp nhất Vùng đệm là vùng đất phèn, nguồn nước gặp khó khăn trong mùa khô, các mô hình canh tác trong những năm đầu chủ yếu là cây lúa và các cây hoa màu phụ khác Sự chuyển đổi mô hình canh tác sử dụng đất đai còn chậm, tuy nhiên có những bước tiến trong cải thiện kỹ thuật canh tác nên hiệu quả kinh tế gia tăng

Theo Đào Đức Mẫn, Nguyễn Tất Cảnh (2013), nghiên cứu thực trạng và hiệu quả kinh

tế sử dụng đất canh tác huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, cho thấy hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng đất chuyên lúa thấp hơn các kiểu sử dụng đất lúa – màu và kiểu sử dụng đất chuyên rau màu Hầu hết các kiểu sử dụng đất thuộc loại hình chuyên rau màu đều cho hiệu quả kinh tế cao trên tất cả các chỉ số tính toán Các kiểu sử dụng đất thuộc loại hình lúa - màu cho hiệu quả kinh tế thấp hơn nhưng khá đồng đều nhau, tuy nhiên nếu so sánh với loại hình chuyên rau màu thì thấp hơn trung bình khoảng 1,48 lần Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất thuộc loại hình sử dụng đất chuyên lúa trung bình thấp hơn 1,02 lần so với loại hình lúa màu và 1,52 lần so với loại hình chuyên rau màu

1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu

1.8.1 Vị trí địa lý

Quận Bình Thủy nằm phía Đông Nam thành phố Cần Thơ, là một trong những quận trung tâm của thành phố, tổng diện tích tự nhiên 7.068,23 ha, dân số năm 2013 là

Trang 24

119.158 người, chiếm 5,04% diện tích, 9,66% dân số của thành phố Cần Thơ, gồm 8 đơn vị hành chính: phường Bình Thủy, An Thới, Trà Nóc, Trà An, Bùi Hữu Nghĩa, Thới An Đông, Long Hòa, Long Tuyền Ngoài ra, trên địa bàn quận còn một số cồn: Cồn Sơn, Cồn Ngang, một phần Cồn Khương Địa giới hành chính được xác định như sau:

Phía Bắc giáp quận Ô Môn

Phía Tây giáp huyện Phong Điền

Phía Nam giáp quận Ninh Kiều

Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long

Về mặt vị trí: Địa bàn quận trải dài trên các tuyến trục chính như: Đường Cách mạng tháng 8, Lê Hồng Phong, Quốc lộ 91B, đường Võ Văn Kiệt Ngoài ra, trên địa bàn Quận có Bộ Tư lệnh Quân khu 9, sân bay Cần Thơ, cảng Hoàng Diệu, khu công nghiệp Trà Nóc 1, nhà máy điện Trà Nóc và nhiều đơn vị kinh doanh hoặc đơn vị sự nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, vai trò của quận được thể hiện:

Trang 25

1.8.2 Điều kiện tự nhiên

1.8.2.1 Địa hình, địa mạo

Nhìn chung địa hình của quận Bình Thủy tương đối bằng phẳng, cao trình trung bình khoảng từ 1,0 – 2,0 m, địa hình thấp dần theo hướng Đông Bắc sang Tây Nam Về mặt địa chất, quận Bình Thủy được hình thành chủ yếu do quá trình bồi lắng trầm tích biển

và phù sa của sông Cửu Long, trên bề mặt ở độ sâu 50 m có 2 loại trầm tích: Holocene (phù sa mới) và Pleistocene (phù sa cổ)

Do nằm cạnh sông Hậu, nên địa bàn quận Bình Thủy có mạng lưới sông, kênh, rạch khá dày Với đặc điểm địa hình như trên, quận Bình Thủy có nhiều lợi thế về phát triển công nghiệp, dịch vụ cảng, sản xuất nông nghiệp (đặc biệt cho các loại cây trồng hàng năm và cây ăn quả)

1.8.2.2 Khí hậu

Bình Thủy nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình hàng năm

từ 26,8 – 27,10C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất không quá 50C, tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7, thấp nhất là tháng 12 Tuy nhiên chênh lệch nhiệt độ ngày đêm trên địa bàn quận lại khá lớn, vào mùa khô đạt trị số từ 8 –

100c Thời gian chiếu sáng khá dài (trung bình từ 2.200 – 2.300 giờ nắng/năm) Những tháng mùa khô có số giờ nắng chiếu sáng cao (từ 220 – 240 giờ/tháng)

+ Nhiệt độ cao nhất các tháng trong năm (tháng 3 - 4) khoảng 34,3 – 35,60c

+ Nhiệt độ thấp nhất các tháng trong năm (tháng 2 - 3) khoảng 21,5 – 21,80c

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.400 – 1.900 mm, phân bố không đều theo thời gian Vào mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11), lượng mưa chiếm tới 90% lượng mưa của cả năm Tháng 9 và tháng 10 có lượng mưa cao nhất, đạt tới 300 mm Tháng 1 và tháng 2 có lượng mưa thấp nhất, chỉ đạt từ 10 -30 mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối ổn định từ 82 – 87%, biên độ nhiệt trung bình giữa các tháng trong năm thấp là điều kiện thuận lợi cho việc tăng trưởng

và phát triển quanh năm của động thực vật

+ Độ ẩm trung bình tháng cao nhất 91%

+ Độ ẩm trung bình tháng thấp nhất 76%

- Gió: Hàng năm trên địa bàn quận có 2 hướng gió chính:

+ Hướng Đông Bắc thổi từ tháng 12 đến tháng 4 (mùa khô)

Trang 26

+ Gió Tây Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa)

Với nền nhiệt độ như trên rất phù hợp với sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng hàng năm và cây lâu năm kết hợp phát triển du lịch sinh thái

1.8.2.3 Thủy văn

Chế độ thủy văn quận Bình Thủy chịu ảnh hưởng chính của sông Hậu, đoạn chảy qua địa bàn Quận dài 9,30 km, nằm trong khu vực trung chuyển giữa nguồn và triều, lưu lượng nước trong thời kỳ đỉnh lũ ứng với tần suất 50% vào khoảng 12.800 m3/s Ngoài

ra, trên địa bàn quận còn có các sông nhỏ khác như: sông Bình Thủy, sông Trà Nóc và rất nhiều các kênh, rạch khác

Vào mùa lũ (từ tháng 7 đến tháng 11), địa bàn quận Bình Thủy chịu ảnh hưởng trực tiếp của dòng lũ từ sông Hậu và Tứ giác Long Xuyên, nhưng ảnh hưởng triều vẫn rõ nét

Chế độ dòng trên hệ thống sông, rạch và kênh của quận chịu sự chi phối của dòng sông

Mê kông, thủy triều biển Đông, mưa nội vùng và hệ thống hạ tầng cơ sở, trong đó sự giao thoa giữa chế độ dòng chảy thượng nguồn sông Mê kông và chế độ thủy triều biển Đông chi phối mạnh nhất

- Bình Thủy nói riêng và thành phố Cần Thơ nói chung nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều biển Đông qua sông Hậu và hệ thống kênh rạch khá dày với biên độ tương đối mạnh, đỉnh triều dao động từ +107 ÷ +173 cm, so với cao trình mặt ruộng phổ biến từ 100 – 120 cm, có thể lợi dụng thủy triều để tưới tiêu tự chảy cho cây trồng, cấp thoát nước cho nuôi thủy sản gần như toàn bộ diện tích của vùng Tuy nhiên, vào mùa khô, thời điểm cần nước tưới, đỉnh triều lại thấp (+119 ÷ +129 cm), muốn mở rộng diện tích tưới tự chảy cần phải thường xuyên khai thông hệ thống kênh rạch kết hợp với bơm tưới ở địa hình cao Ngược lại, vào mùa mưa, nhất là tháng 9 – 11, đỉnh triều lại lên cao nhất (+163 ÷ +173 cm), kèm theo mưa nội đồng lớn, lũ từ thượng nguồn đổ về, mặt địa hình nghiêng nhẹ từ phía bờ sông vào nội đồng, gây khó khăn cho tiêu thoát nước, dẫn đến tình trạng ngập úng cục bộ một số địa phương

- Mùa khô từ tháng 12 – 5, lưu lượng dòng chảy trên các sông giảm (chiếm 10 – 15% tổng lượng nước cả năm), nhưng do thủy triều tác động mạnh, mực nước sông trong các tháng này tăng, nhất là vào tháng 1 – 2 mực nước đỉnh triều trên sông Hậu thường cao hơn mặt ruộng từ 20 – 30 cm Ngược lại, mùa lũ từ tháng 6 – 9, lưu lượng dòng chảy trên các sông tăng (chiếm 85 – 90% tổng lượng nước cả năm), lớn nhất là tháng 9 – 10, mực nước trên sông Hậu cao hơn mặt ruộng từ 30 – 60 cm và từ tháng 11 trở đi

Trang 27

Tình trạng ngập lũ nội đồng: Hàng năm, từ cuối tháng 7 đến hết tháng 8, mực nước trên kênh rạch trong vùng tăng nhanh do lũ từ vùng tứ giác Long Xuyên (TGLX) và sông Hậu đổ về, cộng với mưa nội đồng lớn, gây ngập úng trên diện rộng

1.8.2.4 Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất

Trên địa bàn quận Bình Thủy chỉ có một nhóm đất chính đó là nhóm đất phù sa với diện tích là 5.847,92 ha (không tính diện tích đất sông rạch và mặt nước chuyên dùng, đất nuôi trồng thủy sản và đất thủy lợi), trong đó:

- Đất phù sa được bồi hàng năm có 2.387,35 ha, chiếm 40,82% diện tích, phân bố trên địa bàn của các phường: Trà Nóc, Bình Thủy, Long Hòa và Thới An Đông

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có 2.444,35 ha, chiếm 41,80% diện tích, phân bố trên địa bàn của các phường: Trà Nóc, Thới An Đông, Long Hòa và An thới

- Đất phù sa không được bồi có tầng loang lỗ có 1.016,22 ha, chiếm 17,38% diện tích, phân bố chủ yếu trên địa bàn phường: Long Tuyền và một phần nhỏ ở phường Long Hòa

Đây là loại đất có giá trị kinh tế cao, thích nghi với nhiều loại cây trồng có giá trị kinh

tế cao: lúa 2 -3 vụ, rau, đậu các loại và cây ăn trái

Tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng

Tài nguyên khoáng sản, vật liệu xây dựng trên địa bàn quận chỉ có sét và cát xây dựng (khai thác ở sông Hậu) với trữ lượng hạn chế

Tài nguyên du lịch

Tiềm năng du lịch ở quận Bình Thủy tập trung vào hai thế mạnh chính là: Di tích lịch sử, tín ngưỡng (khu nhà cổ phường Bình Thủy, nhà thờ ở các phường Long Hòa, Long Tuyền, di tích kháng chiến ở phường Long Tuyền) và du lịch sinh thái miệt vườn, khám phá kênh rạch, sông nước Cần Thơ (chủ yếu trên địa bàn các phường Long Hòa, Long Tuyền và Thới An Đông) Toàn quận hiện có 7 di tích lịch sử đã được xếp hạng quốc gia: Đặc ủy An Nam Cộng sản Đảng Hậu Giang (phường Bình Thủy), Mộ thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa (phường Bùi Hữu Nghĩa), Đình Bình Thủy (phường Bình Thủy), Hội Linh Cổ Tự hay chùa Hội Linh (phường Bùi Hữu Nghĩa), Nam Nhã Đường (phường Bùi Hữu Nghĩa), Long Quang Cổ Tự (phường Long Hòa), Nhà thờ Họ Dương (hay còn gọi là Vườn Lan); 1 di tích lịch sử cấp thành phố (Vườn Mận – Long Tuyền) và 3 cồn (Cồn Khương, Cồn Sơn, Cồn Ngang), đây là lợi thế rất lớn để phát triển dịch vụ - du lịch

Tài nguyên nước

Trang 28

Nguồn nước mặt: được cung cấp chủ yếu từ các sông: sông Hậu, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy và hệ thống kênh rạch khá dày đặc Đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất trên địa bàn quận Ngoài ra nguồn tài nguyên nước mặt của quận còn được bổ sung thường xuyên hàng năm bởi lượng nước mưa từ 1.400 – 1.900 mm Nguồn nước ngầm: phân bố khá rộng, nước ngọt chủ yếu phân bố ở độ sâu 100 – 300

m Nhìn chung nguồn tài nguyên nước ngầm có chất lượng khá tốt

1.8.3 Đặc điểm kinh tế xã hội và hoạt động sản xuất nông nghiệp

1.8.3.1 Đặc điểm kinh tế xã hội

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh, xây dựng hệ thống chính trị của quận có nhiều tiến bộ, các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội nhìn chung đạt khá cao Tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận luôn duy trì ở mức cao (bình quân trên 16%/năm), nhiều chỉ tiêu phát triển ngành, lĩnh vực đóng góp lớn vào sự phát triển chung của thành phố

Các ngành sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng mạnh, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân tính trên địa bàn quận đạt trên 17% giai đoạn 2006 – 2013

Hệ thống các chợ trên địa bàn quận đã được quy hoạch và đầu tư phát triển: chợ An Thới, Bình Thủy, Hồi Lực, Phó Thọ, các hoạt động thương mại, dịch vụ phát triển khá, hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu sản xuất, mua bán, tiêu dùng của người dân

Quận có 7 di tích lịch sử cấp quốc gia và 1 di tích cấp thành phố Bên cạnh đó, quận đang hình thành các vườn sinh thái để phát triển du lịch, hiện có 6 hộ kinh doanh, trong đó có 2 hộ kinh doanh hiệu quả, 4 hộ tham gia vườn vệ tinh Đây là một trong những tiềm năng rất lớn trong tương lai để quận đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ du lịch

Nông nghiệp của quận đã hình thành và phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị với các sản phẩm chủ lực là bò sữa, rau, hoa, cây cảnh

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đã được đầu tư, nâng cấp, góp phần phát triển kinh tế của quận và thành phố: sân bay Cần Thơ, cảng Hoàng Diệu, hệ thống đường giao thông: QL91B, đường Võ Văn Kiệt, đường trong các khu dân cư…

Cơ sở vật chất hạ tầng xã hội như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, nhà thông tin khu vực đã đang được đầu tư nâng cấp, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân

Bên cạnh đó, quận cũng gặp không ít khó khăn Các ngành tiểu thủ công nghiệp, công

Trang 29

Chất lượng phát triển đô thị chưa đều: Phát triển đô thị có sự thiếu đối xứng về phân

bố các trục kinh tế - đô thị, khu vực đô thị phát triển mới tập trung ở các phường trung tâm: Bình Thủy, An Thới, Trà Nóc, Trà An, Bùi Hữu Nghĩa; các khu vực khác mật độ dân số còn rất thấp, hạ tầng đô thị phát triển chậm, nhiều địa bàn vẫn còn mang dáng dấp nông thôn (Thới An Đông, Long Tuyền, Long Hòa)

Một số tuyến đường trên địa bàn quận cần tiếp tục phải đầu tư nâng cấp: đường Công Binh, Phan Huỳnh Hộ, đường vành đia sân bay, đường hẻm 91, các tuyến hẻm trong khu dân cư…

Thiếu các trung tâm thương mại lớn, một số chợ cần tiếp tục phải đầu tư nâng cấp: chợ Rạch Cam, chợ Trà Nóc, Sang Trắng, Miễu Ông, chợ Ngã 3 và Ngã 4 An Thới Đông Đất nông nghiệp ngày càng giảm, nhất là đất lúa sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của những người bị thu hồi đất Bên cạnh đó, việc phát triển nông nghiệp đô thị cần nhiều vốn đầu tư, kỹ thuật canh tác, đây là một trong những khó khăn rất lớn trong việc đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho bà con nông dân

1.8.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong sản xuất nông nghiệp của quận với các sản phẩm chủ lực là lúa, rau màu và cây ăn trái

Cây lúa: do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa và tập trung chuyển đổi đất để xây dựng các dự án hạ tầng quan trọng của thành phố làm diện tích đất canh tác lúa giảm mạnh Thới An Đông là địa bàn vẫn còn duy trì sản xuất lúa 3 vụ, trong khi đó ở Long Tuyền và Long Hòa số hộ canh tác lúa giảm rõ rệt Hoạt động sản xuất lúa tập trung chủ yếu ở 2 mô hình là chuyên canh lúa 3 vụ và kết hợp mô hình lúa màu

Rau – màu: quận đang đẩy mạnh chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu Nhìn chung, mô hình canh tác rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày phát triển mạnh Diện tích trồng rau màu có xu hướng tăng vào cuối vụ Đông Xuân do một

bộ phận nông dân không canh tác lúa Hè Thu và Thu Đông vì lý do giá lúa sụt giảm và không chủ động tưới tiêu để trồng lúa Đặc biệt, với chủ trương xây dựng vùng rau an toàn phục vụ nhu cầu người tiêu dùng, cung ứng cho các quán ăn và siêu thị trong thành phố, người dân trên địa bàn đã tích cực hưởng ứng phong trào chuyển đổi từ lúa sang màu để ổn định sản xuất và tăng thu nhập

Cây ăn trái: diện tích cây ăn trái có xu hướng giảm do giảm đất nông nghiệp, năng suất và sản lượng cũng giảm theo Trong thời gian tới quận sẽ triển khai các nhóm chính sách hỗ trợ cây giống, định hướng nông dân cải tạo vườn cây ăn trái, nhất là những vườn tạp không đạt hiệu quả kinh tế cao thành những vườn cây ăn trái đặc sản

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tựa bảng  Trang - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
nh Tựa bảng Trang (Trang 13)
Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Hình 1.1 Bản đồ hành chính quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ (Trang 24)
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Bình Thủy năm 2013 - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Bình Thủy năm 2013 (Trang 33)
Bảng 3.4 Trình độ học vấn của chủ hộ - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.4 Trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 35)
Bảng 3.3 Độ tuổi của chủ hộ - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.3 Độ tuổi của chủ hộ (Trang 35)
Bảng 3.5 Sở hữu đất theo KSD - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.5 Sở hữu đất theo KSD (Trang 36)
Bảng 3.7 Nguồn thu nhập của nông hộ - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.7 Nguồn thu nhập của nông hộ (Trang 37)
Bảng 3.9 Nguồn thông tin giá sản phẩm - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.9 Nguồn thông tin giá sản phẩm (Trang 38)
Bảng 3.8 Nơi bán sản phẩm - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.8 Nơi bán sản phẩm (Trang 38)
Bảng 3.14 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng lúa 3 vụ - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.14 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng lúa 3 vụ (Trang 40)
Bảng 3.15 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng lúa 2 vụ - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.15 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng lúa 2 vụ (Trang 41)
Bảng 3.16 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng các loại rau màu - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.16 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng các loại rau màu (Trang 42)
Bảng 3.18 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây xoài - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Bảng 3.18 Chi phí và hiệu quả kinh tế trung bình của mô hình trồng cây xoài (Trang 44)
Hình 3.3 So sánh lợi nhuận các mô hình canh tác - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Hình 3.3 So sánh lợi nhuận các mô hình canh tác (Trang 47)
Hình 3.4 So sánh hiệu quả đồng vốn các mô hình    3.6  Định hướng phát triển ngành nông nghiệp của quận - khảo sát thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế các loại cây trồng làm cơ sở cho chuyển đổi kiểu sử dụng đất tại quận bình thủy, thành phố cần thơ
Hình 3.4 So sánh hiệu quả đồng vốn các mô hình 3.6 Định hướng phát triển ngành nông nghiệp của quận (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w