TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ HỌ TÊN TÁC GIẢ NGUYỄN THỊ BĂNG CHÂU PHÂN TÍCH HOẠT ÐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG ÚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN X
Trang 1TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
HỌ TÊN TÁC GIẢ
NGUYỄN THỊ BĂNG CHÂU
PHÂN TÍCH HOẠT ÐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG ÚC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
HỌ TÊN TÁC GIẢ
NGUYỄN THỊ BĂNG CHÂU
MSSV: 4114818
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING
XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG ÚC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
Trang 3Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản
An Giang (AGIFISH), em đã được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và quý cô, chú trong công ty, đặc biệt là anh Huỳnh Xuân Vinh và chị Trần Thị Ánh Mai đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Xuân Vinh, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập,
em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô, chú trong công ty AGIFISH, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quãng thời gian thực tập tại công
ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình
Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh và Ban giám đốc, quý cô, chú trong công ty dồi dào sức khoẻ và công tác tốt
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Băng Châu
Trang 4TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Thị Băng Châu
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
An Giang, ngày …… tháng …… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Mã số sinh viên: 4114818
Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Xuân Vinh
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học
Cần Thơ
Tên học viên: Nguyễn Thị Băng Châu
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế
Tên đề tài: Phân tích hoạt động marketing xuất khẩu cá tra/cá basa sang Úc
của Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang – AGIFISH
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Xuân Vinh
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Giáo viên
Trang 8MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Những lí luận cơ bản về marketing xuất khẩu 4
2.1.2 Nội dung của chiến lược marketing quốc tế 5
2.1.3 Xuất khẩu và vai trò của marketing quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu…… 9
2.1.4 Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.2 Phương pháp xử lí số liệu 16
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AGIFISH 19
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 19
3.1.1 Giới thiệu chung 19
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 19
3.1.3 Chức năng, vai trò của Công ty 21
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 22
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Công ty…… 23
3.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 25
3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ HỆ THỐNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY 26
3.3.1 Ngành nghề kinh doanh 26
Trang 93.3.2 Hệ thống sản phẩm của Công ty 26
3.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 27
3.5 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 30
3.5.1 Định hướng phát triển: 30
3.5.2 Kế hoạch phát triển trong tương lai: 30
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU CÁ TRA/CÁ BASA CỦA CÔNG TY AGIFISH SANG THỊ TRƯỜNG ÚC 31
4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY AGIFISH .31
4.1.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam 31
4.1.2 Tình hình xuất khẩu của công ty AGIFISH từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 35
4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA/CÁ BASA SANG THỊ TRƯỜNG ÚC CỦA CÔNG TY AGIFISH 42
4.2.1 Giới thiệu chung về thị trường thủy sản Úc 42
4.2.2 Tình hình xuất khẩu cá tra/cá basa sang thị trường Úc của Công ty AGIFISH…… 43
4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU CÁ TRA/CÁ BASA SANG THỊ TRƯỜNG ÚC 46
4.3.1 Chiến lược sản phẩm 46
4.3.2 Chiến lược giá cả 48
4.3.3 Chiến lược phân phối 50
4.3.4 Chiến lược chiêu thị 51
4.3.5 Chiến lược nhân sự 51
4.3.6 Uy tín doanh nghiệp 52
4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG MARKETING XUẤT KHẨU SANG ÚC CỦA CÔNG TY AGIFISH 52
4.4.1 Môi trường bên ngoài 52
4.4.2 Môi trường bên trong 65
4.5 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT CỦA CÔNG TY AGIFISH TẠI THỊ TRƯỜNG ÚC VÀ ÐỀ RA CÁC CHIẾN LƯỢC 69
Bảng 4.9: Ma trận SWOT của Công ty AGIFISH 69
4.5.1 Phân tích nhóm chiến lược 70
4.5.2 Lựa chọn chiến lược 73
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG MARETING XUẤT KHẨU SANG ÚC CỦA CÔNG TY AGIFISH 76
Trang 105.1 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 76
5.2 CHIẾN LƯỢC GIÁ CẢ 77
5.3 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI 78
5.4 CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 78
5.5 CHIẾN LƯỢC NHÂN SỰ 80
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
6.1 KẾT LUẬN 81
6.2 KIẾN NGHỊ 82
6.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 82
6.2.2 Kiến nghị đối với công ty 83
6.2.3 Kiến nghị đối với hộ nuôi 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty AGIFISH giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 29 Bảng 4.1 Cơ cấu XK theo mặt hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 36 Bảng 4.2 Cơ cấu thị trường XK của Công ty AGIFISH từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 37
Bảng 4.3 Giá trị và sản lượng XK sang Úc của AGIFISH từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 43
Bảng 4.4 Các mặt hàng thủy sản XK sang Úc của AGIFISH từ năm 2011 đến
6 tháng đầu năm 2014 45 Bảng 4.5 Kích cỡ và hình thức đóng gói một số sản phẩm thủy sản chủ yếu của AGIFISH XK sang thị trường Úc 48 Bảng 4.6 Xếp hạng 10 doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu cá tra/cá basa cao nhất Việt Nam 60 Bảng 4.7 Tài sản và Nguồn vốn của AGIFISH từ năm 2011 đến tháng 6 năm
2014 66 Bảng 4.8 Sản lượng cá tra/cá basa phân theo địa bàn 67 Bảng 4.9 Phân tích ma trận SWOT của Công ty AGIFISH 69
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Môi trường kinh doanh của DN………10
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AGIFISH 22
Hình 3.2 Một số sản phẩm sơ chế của công ty AGIFISH 26
Hình 3.3 Một số sản phẩm giá trị gia tăng của Công ty AGIFISH 27
Hình 4.1 Các thị trường NK thủy sản lớn của Việt Nam 33
Hình 4.2 Cơ cấu thị trường XK của cá tra Việt Nam 35
Hình 4.3 Tỉ trọng XK sản phẩm cá tra/cá basa theo thị trường của Công ty AGIFISH 38
Hình 4.4 Giá trị và sản lượng XK sang Úc của Công ty AGIFISH từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 44
Hình 4.5 Tỉ trọng trong cơ cấu mặt hàng XK sang Úc của Công ty AGIFISH 6 tháng đầu năm 2014 45
Hình 4.6 Quy trình sản xuất cá tra khép kín của Công ty AGIFISH 46
Hình 4.7 Giá XK sang Úc của AGIFISH từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 49
Hình 4.8 Kênh phân phối của Công ty AGIFISH tại thị trường Úc 50
Trang 13DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ATVSTP: An toàn về sinh thực phẩm
Bộ NN&PTNN: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Công ty: Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang
APPU: Liên hợp sản xuất cá sạch
BRC: (British Retail Consortium) - Tiêu chuẩn về chất lƣợng và an toàn thực
phẩm của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh
GMP: (Good Manufacturing Practice) - Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
HACCP: (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích mối nguy hại và điểm kiểm soát tới hạn
HALAL: Chứng nhận Tinh khiết theo tiêu chuẩn của Cộng đồng Hồi giáo
Thành phố Hồ Chí Minh
ISO: International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn hoá
quốc tế
SQF: (Safe Quality Food) - Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đƣợc xây
dựng dựa trên các nguyên tắc của HACCP
SWOT: Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threatens
USD: Đô la Mỹ
VASEP: (Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers) Hiệp hội
Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay quá trình toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, cùng với việc hội nhập vào các tổ chức thương mại lớn trên thế giới đặt ra cho các nước thành viên tham gia các tổ chức này phải có một sư thay đổi toàn diện trên tất
cả các lĩnh vực để hội nhập sâu rộng hơn, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế của khu vực Hoạt động mua bán không chỉ diễn ra trong ranh giới quốc gia mà còn lan rộng ra khắp khu vực và toàn thế giới Hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được xem trọng vì đem lại nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế Bên cạnh đó ưu thế đường bờ biển dài
3260 km2 cùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, Việt Nam là một trong những quốc gia được đánh giá có ưu thế về phát triển thủy sản, đây cũng là mặt hàng mang giá trị lớn và luôn nằm ở những vị trí đầu trong kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Theo Tổng cục Hải Quan, 6 tháng đầu năm 2014, thủy sản vẫn là mặt hàng duy trì được mức tăng trưởng mạnh về cả sản lượng lẫn giá trị XK Giá trị XK mặt hàng này tháng 6 đạt 640,48 triệu USD, đưa tổng giá trị XK 6 tháng đầu năm trên 3,55 tỷ USD, tăng 26,11% so cùng kỳ năm 2013 Trong đó
cá tra là một trong những mặt hàng chủ lực, chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu mặt hàng thủy sản, sau mặt hàng tôm
Các DN XK thủy sản phát triển nhanh chóng và nhiều DN đã khẳng định được chất lượng cả trong và ngoài nước, trong đó có Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang - AGIFISH, là một trong những Công ty có nhiều đóng góp cho ngành thủy sản cả nước nói chung và tỉnh An Giang, là một trong những nhà chế biến và XK đầu tiên tại ĐBSCL Trải qua gần 30 năm phát triển, Công ty hiện nay là một trong những DN đứng đầu về kim ngạch XK thủy sản, đặc biệt là cá tra/cá basa, với năng lực chế biến đạt trên 30.000 tấn thành phẩm/năm Phần lớn doanh thu Công ty các thị trường XK chính là Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Úc, Đông Âu và Nga, Trung Đông, Nam Mỹ Trong đó Úc là một trong những thị trường truyền thống và có mức tiêu thụ thủy sản tương đối ổn định Cá tra/cá basa cũng là một trong những mặt hàng được ưa chuộng tại thị trường Úc Tuy nhiên XK thủy sản Việt Nam cũng bị cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là tại thị trường Úc vẫn tồn tại những rào cản trong thương mại đã làm cho việc XK thủy sản của Việt Nam ngày càng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức hơn nữa Vì vậy, buộc các DN phải chủ động đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng, đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng đồng thời có sách lược đối phó với đối thủ cạnh tranh Việc tổ chức sản xuất kinh doanh của DN phải dựa trên bốn yếu tố cơ bản là tiền vốn, nhân lực, máy móc thiết bị và kỹ
Trang 15năng marketing Trong đó marketing đuợc xem là yếu tố then chốt, giữ vai trò liên kết, phối hợp các yếu tố kinh doanh một cách hiệu quả Trong nền kinh tế thay đổi nhanh và phức tạp, các công cụ marketing ngày càng đa dạng và phong phú, đòi hỏi DN phải khéo léo vận dụng một cách hợp lý và sáng tạo
vào hoạt động kinh doanh Vì những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài “ Phân
tích hoạt động marketing xuất khẩu cá tra/cá basa của Công ty AGIFISH sang thị trường Úc” để phân tích hoạt động chiến lược marketing xuất khẩu
của Công ty, khám phá được những thành tựu cần duy trì và những hạn chế cần loại bỏ và từ đó đưa ra những giải pháp giúp hoạt động marketing xuất khẩu cá tra/cá basa sang thị trường Úc của Công ty ngày càng hoàn thiện để phục vụ nhu cầu phát triển lâu dài và bền vững của Công ty trên thương trường
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích hoạt động marketing xuất khẩu sang Úc của Công ty từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đưa ra những giải pháp giúp hoạt động marketing xuất khẩu sang Úc của Công ty ngày càng tốt hơn
đó đề ra một số giải pháp để giúp các hoạt động marketing xuất khẩu của AGIFISH sang Úc được tốt hơn
- Ðề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập qua các nãm 2011, 2012,
2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty AGIFISH
Trang 16- Số liệu của đề tài được thu thập từ tháng 8 năm 2014 đến ngày 17 tháng
11 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Các yếu tố nội tại và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động marketing xuất khẩu của Công ty
Trang 17CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Những lí luận cơ bản về marketing xuất khẩu
a Marketing là gì?
Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA) cho định
nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông"
b Marketing quốc tế là gì?
Marketing quốc tế là hoạt động marketing giúp các DN đưa hàng hóa XK ra thị trường bên ngoài Như vậy, marketing xuất khẩu khác marketing nội địa bởi vì nhân viên tiếp thị phải nghiên cứu nền kinh tế mới, kể cả chính trị, pháp luật, môi trường văn hóa xã hội đều khác với các điều kiện, môi trường trong nước buộc các DN phải thay đổi chương trình marketing trong nước của mình nhằm đưa hàng hóa thâm nhập thị trường nước ngoài Marketing quốc tế bao gồm: marketing xuất khẩu, marketing tại nước sở tại và marketing đa quốc gia Trong đó đề tài tập trung làm rõ khái niệm marketing xuất khẩu
Marketing xuất khẩu là hoạt động marketing bên trong các quốc gia mà Công ty đã thâm nhập Marketing này không giống marketing trong nước vì phải đương đầu với sự cạnh tranh mới, cách ứng xử của người tiêu dùng cũng khác, hệ thống phân phối, quảng cáo khuyến măi khác nhau và càng phức tạp hơn nữa vì mỗi quốc gia đều có môi trường marketing khác nhau Thử thách quan trọng là các công ty phải hiểu môi trường khác nhau ở từng nước để có chính sách phù hợp
c Đặc điểm của marketing quốc tế
Với phạm vi hoạt động rộng lớn, chịu nhiều ảnh hưởng của hoạt động quốc tế, marketing quốc tế cũng mang nhiều nét đặc thù riêng
Thứ nhất, marketing quốc tế phải tính đến những quan điểm khác nhau trong hoạt động kinh doanh Tùy thuộc vào mức độ phát triển khác nhau của thị trường nước ngoài
Trang 18 Thứ hai, marketing tính đến tình huống khác nhau của nhu cầu thị trường Việc nghiên cứu, xác định đúng tình hình khác nhau của thị trường nước ngoài sẽ giúp DN có những đối sách phù hợp với mức cầu của sản phẩm
Thứ ba, marketing quốc tế phải tính đến những cản trở mang tính bảo
hộ của Chính phủ ở các thị trường Đồng thời, marketing quốc tế cần phải đề phòng những rủi ro của các nguyên nhân khác gây ra
Thứ tư, marketing quốc tế phải tính đến sự biến dạng của các thị trường Đây là đặc thù khó nhận biết nhất trong các đặc thù đã nêu ở trên Tại thị trường này sản phẩm có thể được ưa chuộng, nhưng ở thị trường khác sản phẩm đó lại bị khách hàng thờ ơ, không quan tâm…
Như vậy, tiến hành hoạt động marketing trên phạm vi quốc tế phải tính đến những đặc thù khác nhau Trên cơ sở đó, DN phải xác định chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp với yêu cầu thực tế trong quá trình kinh doanh
2.1.2 Nội dung của chiến lược marketing quốc tế
Theo Lưu Thanh Đức Hải (Marketing ứng dụng trong sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ, 2007, trang 35 – 92)
2.1.2.1 Chiến lược sản phẩm
a Định nghĩa sản phẩm
Theo quan điểm marketing, sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa ra thị trường để tạo sự chú ý, mua bán, sử dụng, tiêu thụ nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể là những vật thể, dịch vụ, những con người, địa điểm, ý tưởng… Tuy nhiên, ngày nay, người tiêu dùng khi mua sản phẩm ngoài việc chú ý đến giá trị sử dụng mà còn quan tâm đến các khía cạnh khác
của sản phẩm là sự sang trọng, sự tiện lợi, tính thời trang…
b Vai trò của chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm giúp DN xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu khách hàng, hạn chế rủi ro cho DN, góp phần chỉ đạo thực hiện hiệu quả các yếu tố còn lại trong các hoạt động marketing, giúp thực hiện các mục tiêu chung của DN: Đạt mục tiêu lợi nhuận, tăng cường thế lực
và uy tín của DN, đảm bảo an toàn, hiệu quả, cạnh tranh tốt với đối thủ
c Các chiến lược sản phẩm
Có nhiều hình thức chiến lược khác nhau, tùy theo mục tiêu của DN trong từng giai đoạn kinh doanh mà lựa chọn chiến lược thích ứng
Chiến lược chủng loại sản phẩm
Trang 19Mở rộng chủng loại
Tăng thêm tuyến sản phẩm theo chiều rộng (sản phẩm có liên quan)
Chuyên sâu sản phẩm chi tiết tất cả các dạng
Hạn chế chủng loại
Loại bớt tuyến sản phẩm kém hiệu quả, tập trung cho sản phẩm chủ lực mang hiệu quả cao
Giảm tuyến sản phẩm sử dụng nguyên, nhiên liệu khan hiếm
Biến đổi chủng loại
Sửa đổi, thay thế, mô phỏng làm cho sản phẩm khác lạ, hấp dẫn hơn
Tăng cường phục vụ, khai thác các thuộc tính vô hình của sản phẩm
Thiết lập chủng loại, định vị sản phẩm
Củng cố vị trí sản phẩm của DN đối với đối thủ cạnh tranh
Tăng cường các thuộc tính định vị sản phẩm, làm cho sản phẩm có các thuộc tính khác biệt đặc trung, có nhiều lợi ích, lôi cuốn khách hàng
2.1.2.2 Chiến lược giá cả
a Tầm quan trọng của giá cả
Đối với khách hàng, giá cả là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay mua sản phẩm khác
Đối với DN, giá cả là vũ khí cạnh tranh rất sắc bén trên thị trường, quyết định doanh số và lợi nhuận, gián tiếp thể hiện chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến chương trình marketing chung
Ở tầm vĩ mô, giá cả là công cụ chỉ đạo hệ thống kinh tế Thông qua công cụ điều tiết bằng giá cả sẽ tác động tích cực đến sự phân phối yếu tố sản xuất, hạn chế lạm phát, điều chỉnh lãi suất ngân hàng
b Các chiến lược về giá
Chiến lược giá cho sản phẩm mới
Định giá cao chắt lọc thị trường
Áp dụng cho các sản phẩm mới có tính đặc biệt, sản phẩm kỹ thuật cao DN
sẽ định giá cao khi giới thiệu sản phẩm và sau đó giảm dần, nhằm tạo hình ảnh
về sản phẩm hảo hạng; giá ban đầu cao sẽ không thu hút đối thủ cạnh tranh
Định giá thâm nhập thị trường
Đối với nhóm sản phẩm hàng hóa thông dụng, phục vụ cho đại đa số người tiêu dùng thì khi chào bán sản phẩm mới, DN nên sử dụng chiến lược định giá thấp để hấp dẫn khách hàng, thâm nhập chiếm lĩnh thị phần lớn Sau đó DN phấn đấu cải tiến sản xuất, hạ giá thành để sinh lợi nhiều hơn trong dài hạn
Chiến lược cho sản phẩm hỗn hợp
Định giá mặt hàng
Trang 20Cách định giá này nhằm tạo ra sự khác biệt về giá giữa các mặt hàng khác nhau trong cùng một tuyến sản phẩm
Định giá sản phẩm tùy chọn
Được áp dụng trong trường hợp DN cùng lúc đưa ra bán sản phẩm chính và sản phẩm tùy khách chọn Để tạo khả năng thu hút, phục vụ theo nhu cầu khách hàng thì DN nên thực hiện định giá tùy chọn
Định giá sản phẩm kèm theo
Chiến lược định giá này được thực hiện theo hướng sản phẩm chính định giá thấp, lời ít; sản phẩm bổ trợ kèm theo định giá cao có lời nhiều Nhưng sẽ mang lại lợi nhuận tối ưu cho tuyến sản phẩm
2.1.2.3 Chiến lược phân phối
a Khái quát về kênh phân phối
Kênh phân phối là tuyến đường giúp nhà sản xuất đưa sản phẩm của họ đến tay người tiêu dùng hay người sử dụng công nghiệp một cách hiệu quả
b Các dạng kênh phân phối thông dụng
Kênh trực tiếp: thường được sử dụng với hàng hóa mang tính chất thương
phẩm đặc biệt ( trái cây đặc sản)
Ưu điểm: đẩy mạnh tốc độ lưu thông, tương tác tốt với khách hàng, chủ động tiếp cận với người mua
Nhược điểm: tốn kém, không phân công chuyên môn hóa, không xã hội hóa trong lưu thông
Kênh một giai đoạn: thường áp dụng với hàng thực phẩm
Trang 21Ưu điểm: Phân phối chi tiết, tranh thủ uy tín của người bán lẻ, tiết kiệm chi phí,
Nhược điểm: chưa phân công chặt chẽ, thiếu vai trò của thương mại bán buôn
Kênh đầy đủ - dài suốt: thường được áp dụng trong quá trình phân phối hàng
nông nghiệp
Ưu điểm: phân công chi tiết, chuyên môn hóa trong giao dịch
Nhược điểm: Tổ chức quản lý, điều hành hệ thống kênh rất phức tạp
c Chiến lược phân phối
Có ba chiến lược phân phối cơ bản
Chiến lược phân phối độc quyền
Chiến lược này hạn chế số lượng nhà trung gian, chỉ sử dụng một địa điểm tiêu thụ để bán hoặc lắp đặt sản phẩm và quy định nhà trung gian không được bán sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Với chiến lược này, DN hy vọng người bán hàng có kiến thức sản phẩm nhiều hơn và năng động hơn trong việc tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra, chiến lược phân phối độc quyền giúp nâng cao ấn tượng về sản phẩm và lãi cao hơn
Chiến lược phân phối có chọn lọc
Số lượng nhà sản xuất nhiều hơn số nhà phân phối độc quyền Nhà sản xuất không tốn nhiều chi phí để bao quát hết toàn bộ địa điểm tiêu thụ sản phẩm
Chiến lược phân phối rộng rãi
Chiến lược này tìm địa điểm tiêu thụ càng nhiều càng tốt vì khách hàng cần
có các điểm bán hàng thuận tiện Nhà sản xuất lúc đó sẽ mất quyền kiểm soát
về sự sắp xếp, trưng bày sản phẩm trong cửa hàng, hoặc mức độ dịch vụ đi kèm, giá cả sản phẩm
2.1.2.4 Chiến lược chiêu thị
a Khái quát về chiêu thị
Chiêu thị bao gồm các biện pháp nhằm đẩy mạnh và xúc tiến bán hàng Mục tiêu của hoạt động chiêu thị là làm cho hàng hóa tiêu thụ nhiều hơn và nhanh hơn, làm cho khách hàng thỏa mãn ở mức độ cao hơn Tính chất cơ bản
Sản xuất
Buôn sỉ
Đại lý
Buôn lẻ Tiêu dùng
Trang 22của hoạt động chiêu thị là truyền thông tin từ phía nhà sản xuất và tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng Chiêu thị gồm hai yếu tố cơ bản là quá trình thông đạt và thuyết phục mua hàng
b Các nội dung chủ yếu của chiêu thị
Hoạt động chiêu thị gồm 4 nội dung cơ bản:
Quảng cáo: là hoạt động nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết
phục khách hàng về lợi ích và sự hấp dẫn của sản phẩm DN, thông qua đó quảng cáo sẽ gián tiếp hướng dẫn người tiêu dùng về cách sử dụng vận hành sản phẩm, đây là công cụ được đánh giá là công cụ cạnh tranh đắc lực, rất cần thiết cho DN
Khuyến mãi: là hoạt động có tác dụng làm tăng số lượng hàng hóa bán ra
bằng các biện pháp kích thích, cho tặng, thưởng thêm hoặc các ưu đãi đặc biệt của nhà sản xuất đối với khách hàng So với quảng cáo thì đây là hoạt động thu hút sự chú ý của khách hàng và kích thích tiêu thụ mạnh mẽ hơn
Chào bán hàng cá nhân: là sự thông đạt riêng lẻ cùa nhà sản xuất đối với
khách hàng, đây là hình thức chiêu thị tốn kém thời gian, chi phí và nhân lực tuy nhiên hiệu quả mang lại từ phương thức này cao hơn, linh hoạt thiết phục khách hàng trực tiếp
Tuyên truyền/quan hệ công chúng: là các hoạt động để thông tin cho công
chúng biết những ưu điểm của sản phẩm và DN, đây là hình thức có tính chất thuyết phục cao mang tính khách quan hơn đối với khách hàng
2.1.3 Xuất khẩu và vai trò của marketing quốc tế đối với hoạt động xuất khẩu
2.1.3.1 Xuất khẩu
Theo Quan Minh Nhựt và cộng sự, (2013): “XK hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan theo quy định của pháp luật Hoạt động XK là hoạt động buôn bán hàng hóa, dịch vụ cho người hoặc tổ chức nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, có thể là ngoại tệ của một hoặc của cả hai quốc gia.”
Hoạt động XK là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Hoạt động
XK được tổ chức từ nhiều khâu: từ việc điều tra thị trường, lựa chọn hàng hóa
XK, thương nhân giao dịch, các bước tiến hành đàm phán, lý kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, cho đến việc chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn tất việc thanh toán Mỗi nghiệp vụ phải được nghiên cứu đầy đủ
Trang 232.1.3.2 Vai trò của hoạt động marketing quốc tế đối với xuất khẩu
Marketing quốc tế giúp DN tăng hiệu quả kinh tế theo quy mô Bằng việc
mở rộng thị trường xuất khẩu, chi phí cho một đơn vị sản phẩm giảm xuống nhờ tăng quy mô sản xuất Cũng như tối thiểu hóa hàng loạt các chi phí khác Bên cạnh đó, marketing quốc tế còn làm tăng khả năng sinh lợi cho DN trong quá trình quốc tế hóa đang diễn ra mạnh mẽ, biên giới thương mại giữa các quốc gia dần được xóa bỏ
Bất kì sản phẩm nào cũng có chu kỳ sống của riêng nó Khi có sự giảm sút bất ngờ về nhu cầu thị trường ở một nước có thể bù đắp bởi việc phát triển mở rộng nhu cầu ở một nước khác
Trong kinh doanh quốc tế, cơ hội quốc tế như là một yếu tố quan trọng giúp
DN xâm nhập thành công vào thị trường tiềm năng và gia tăng thị phần trên đoạn thị trường đang hoạt động
2.1.4 Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, Quản Trị Học (2007, trang 58 – 85)
Môi trường kinh doanh được hiểu là tập hợp những chủ thể và những lực lượng hoạt động bên ngoài và bên trong của DN và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo của bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu Do tính chất luôn biến động, khống chế
và hoàn toàn bất định nên có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của DN
Nguồn Michael Porter
Hình 2.1 Môi trường kinh doanh của DN
Chính trị Pháp luật Kinh tế
Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế Toàn cầu
hóa
Trang 242.1.4.1 Môi trường bên ngoài
Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, Quản Trị Học (2007):Môi trường bên ngoài được dùng để chỉ ra những thể chế hoặc những lực lượng bên ngoài tổ chức nhưng chúng lại có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tổ chức
Theo phạm vi ảnh hưởng của các yếu tố môi trường cũng như tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với các tổ chức, môi trường bên ngoài được chia làm hai nhóm: môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
a Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, bao gồm các nhân tố như nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, pháp luật, chính trị và văn hóa
Nhân tố mang tính toàn cầu
Nhân tố mang tính toàn cầu này thuộc về hệ thống thương mại quốc tế Bao gồm các hàng rào thuế quan, phi thuế quan của một quốc gia có thể bảo trợ cho một số ngành sản xuất trong nước bằng cách tăng thuế NK đối với một số mặt hàng cùng loại hay áp dụng chế độ hạn ngạch nhằm hạn chế số lượng NK Bên cạnh công cụ thuế quan, DN cần quan tâm đến các công cụ phi thuế quan của các quốc gia vì nó ngày càng trở nên tinh vi và chặt chẽ hơn
Nhân tố kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu dùng Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh và thịnh vượng của nền kinh tế ,nó luôn gây ra những tác đông đến các DN và các ngành Những nhân tố kinh tế chính ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN có thể kể đến:
Tốc độ tăng trưởng và lạm phát
Tốc độ tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cư tăng, khả năng thanh toán của họ tăng dẫn đến sức mua tăng Đây là cơ hội tốt cho các nhà DN, nếu nhà DN nào nắm bắt được điều này và có khả năng đáp ứng được nhu cầu khách hàng (về mặt số lượng, giá bán, chất lượng, mẫu mã) thì chắc chắn DN
đó sẽ thành công và có khả năng cạnh tranh cao
Lạm phát là tình hình tăng giá chung trong nền kinh tế, đối với DN lạm phát ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá bán của hàng hóa,thành phẩm, qua
đó tác động đến doanh thu và lợi nhuận của DN
Lãi suất cho vay của các ngân hàng
Trang 25Nhân tố này cũng có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh của DN bởi vì vốn vay trong cơ cấu vốn của DN là không thể thiếu Khi lãi suất cho vay của ngân hàng cao dẫn đến chi phí của các DN tăng lên do phải trả tiền vay lớn hơn, khả năng cạnh tranh của DN kém đi nhất là khi các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực mạnh về vốn
Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước
Nhân tố này có tác động nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng DN nói riêng nhất là trong điều kiện trong nền kinh tế mở Sự biến động của gía trị của đồng tiền trong nước tác động đến giá cả hàng hóa qua đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN
Nhân tố chính trị và pháp luật
Yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hưởng chi phối một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của các tổ chức và là lực lượng tác động rất mạnh mẽ Các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xu hướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị, pháp luật và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế, đó vừa là yếu tố đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh, vừa
là tiêu chuẩn là thước đo để Công ty định hướng hoạt động đúng đắn, từ đó giúp Công ty phát triển bền vững
Nhân tố tự nhiên
Môi trường tự nhiên xem xét dưới góc độ là một yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm các điều kiện khí hậu, thủy văn, sộng ngòi, đồi núi, hệ động thực vật , nguồn khoáng sản, quặng mỏ và các tài nguyên thiên nhiên khác,… Những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến hành tinh này Bên cạnh đó, điều kiện tự nhiên còn là nơi cung cấp nguyên liệu cho sản xuất cũng như phương tiện phục vụ cho đời sống con người
Mặc khác, con người dưới các điều kiện tự nhiên khác nhau có các nhu cầu, ước muốn, sinh hoạt, ứng xữ khác nhau, Công ty cần chú ý yếu tố này để cung cấp sản phẩm phù hợp cho các nơi khác nhau
Nhân tố văn hóa – xã hội
Môi trường văn hóa - xã hội bao gồm những chuẩn mực và giá trị được chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Tác động rõ ràng nhất của nhóm nhân tố văn hóa - xã hội là nó sẽ chi phối hành vi tiêu
Trang 26dùng của khách hàng, và qua đó nó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức
Nhân tố công nghệ
Kỹ thuật - Công nghệ đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến DN Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ đem lại cơ hội lẫn thách thứ cho các tổ chức Công ty Cơ hội mà khoa học công nghệ mang lại là các tổ chức có thể gia tăng năng lực cạnh tranh để giành được khách hàng Ngoài ra những tổ chức nào không đuổi kịp tiến bộ kỹ thuật đồng nghĩa với diệt vong Một thách thức khác đó là sẽ đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh mới nguyên
nhân là ngày nay chuyển giao công nghệ một cách dễ dàng hơn
b Môi trường vi mô
Bao gồm các yếu tố mà khi xuất hiện những yếu tố này tác động trên phạm vi hẹp và thường có ảnh hưởng chi phối trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức
Đối thủ hiện tại
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những DN đang hoạt động trong ngành, kinh doanh sản phẩm cùng loại, chia sẻ thị phần, lợi nhuận với doanh nghiệp Các đối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chất và mức độ tranh đua, hoặc thủ thuật giành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào đối thủ cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào sự tương tác giữa các yếu tố như số lượng
DN tham gia canh tranh, mức độ tăng trưởng của ngành, cơ cấu chi phí cố định và mức độ đa dạng hoá sản phẩm Sự tồn tại của các yếu tố này có xu hướng làm tăng nhu cầu và hoặc nguyện vọng của DN muốn đạt được và bảo
vệ thị phần của mình, chúng làm cho sự cạnh tranh thêm gay gắt
Sức ép từ khách hàng
Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm của công ty, quyết định sự tồn tại và sống còn của công ty Khách hàng bao gồm: người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà phân phối, cơ quan chính phủ mua sản phẩm dùng với mục đích nhân văn, khách hàng quốc tế
Sức ép từ khách hàng thể hiện ở: vị thế mặc cả, số lượng người mua, thông tin mà người mua có được, tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa, tính nhạy cảm đối với giá, sự khác biệt hóa sản phẩm, mức độ tập trung của khách hàng trong ngành, mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế, động cơ của khách hàng
Áp lực từ các nhà cung ứng
Trang 27Nhà cung cấp là các cá nhân, tổ chức cung ứng các nguồn lực cho Công ty như: nguyên liệu, lao động, giống, công nghệ kĩ thuật
Áp lực từ các nhà cung ứng phụ thuộc vào các yếu tố: độ tập trung của các nhà cung cấp, tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp, sự khác biệt của các nhà cung cấp, ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm, chi phí chuyển đổi của các DN trong ngành, sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế, nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp, chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành
Áp lực cạnh tranh về đối thủ tiềm ẩn
Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của DN do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết
Con đường xâm nhập: XK, liên doanh, đầu tư, mua lại Công ty khác trong ngành
Nguy cơ xâm nhập: Lợi thế sản xuất theo quy mô, mức độ trung thành của khách hàng, khả năng tiếp cận với nhà cung cấp, kênh phân phối
Mặc dù không phải bao giờ DN cũng gặp phải đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, song nguy cơ đối thủ mới hội nhập vào ngành vừa chịu ảnh hưởng đồng thời cũng có ảnh hưởng đến chiến lược của DN Bên cạnh những vấn đề đó, việc bảo vệ vị trí cạnh tranh của DN bao gồm việc duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài
Sức ép từ các sản phẩm thay thế
Sản phẩm hay dịch vụ thay thế là những sản phẩm hay dịch vụ không cùng chủng loại với sản phẩm dịch vụ đang xem xét nhưng nó có thể thỏa mãn, đáp ứng cùng một nhu cầu nào đó của khách hàng Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của sự phát triển công nghệ Muốn đạt được thành công, các DN cần chú ý và dành nguồn lực để phát triển và vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình
2.1.4.2 Môi trường bên trong
Môi trường bên trong bao gồm các nhân tố như quản trị, marketing, nhân
sự, sản xuất, tài chính, nghiên cứu phát triển và hệ thống thông tin Môi trường kinh doanh nội bộ DN có ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định chiến lược marketing bởi vì DN phải thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng nội bộ mới
có thể thỏa mãn được khách hàng ở thị trường bên ngoài rộng lớn Theo Fred
Trang 28David, phân tích môi trường bên trong DN cần nghiên cứu tập trung vào các hoạt động:
Quản trị: các chức năng cơ bản của quản trị là hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm tra
Marketing: là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch vụ Việc nắm vững các chức năng này sẽ giúp các nhà chiến lược xác định và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động marketing
Nhân sự: con người là yếu tố quyết định nên sự thành công hay thất bại của
DN, nguồn nhân lực tốt mới có thể đưa tổ chức phát triển mạnh
Sản xuất: sản xuất là hoạt động của DN gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Đây là một trong những lĩnh vực hoạt động chính yếu của DN Vì vậy có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng thành công của DN nói chung và các lĩnh vực hoạt động khác
Tài chính: điều kiện tài chính được xem là phương pháp đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của Công ty và là điều kiện thu hút nhất với nhà đầu tư Để xây dựng các chiến lược cần xác định những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của cả tổ chức
Nghiên cứu và phát triển: chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu và phát triển của DN có thể giúp nó giữ vững vị trí đi đầu trong ngành hoặc làm cho
DN tụt hậu so với các DN đầu ngành trong các lĩnh vực như phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất
Hệ thống thông tin: liên kết tất cả các chức năng trong kinh doanh với nhau
và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Nó là nền tảng của tất cả các tổ chức Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống thông tin trong Công
ty là khía cạnh quan trọng của việc thực hiện phân tích nội bộ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu thứ cấp và được thu thập từ các nguồn sau:
Báo cáo kết quả hoạt động xuất khẩu và báo cáo tài chính các năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang
Các số liệu về tình hình XK thủy sản trên các tạp chí, báo… như trang thông tin điện tử về thủy sản www.vasep.com.vn (Hiệp hội Chế biến và XK
Trang 29Thủy sản Việt Nam), customs.gov.vn (Tổng cục hải quan), tongcucthuysan.gov.vn (Tổng cục thủy sản)…
Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc thời gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng lại có mối quan hệ với nhau Số tương đối thường
là kết quả so sánh của hai số tuyệt đối
Phân tích là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy
Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá hoạt động marketing xuất khẩu cá tra/cá
basa sang Úc của Công ty AGIFISH
Sử dụng phương pháp phân tích và so sánh mô hình marketing mix để phân tích hoạt động marketing xuất khẩu của AGIFISH sang thị trường Úc
Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho các hoạt động
marketing xuất khẩu dựa trên cơ sở đánh giá những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của AGIFISH bằng ma trận SWOT
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả để khái quát môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty, sử dụng ma trận SWOT để làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội có được và những thách thức AGIFISH phải đối mặt Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho các hoạt động của chiến lược marketing xuất khẩu của Công ty
Phương pháp mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Trang 30 Ma trận SWOT
Giới thiệu ma trận SWOT
Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, Quản Trị Học (2007, trang 165 – 167)
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và
ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Phân tích SWOT để xác định các ưu, khuyết điểm của một tổ chức, các cơ hội
để phát triển và cả thách thức, nguy cơ mà tổ chức đó phải đương đầu
Mô hình ma trận SWOT thường đưa ra bốn chiến lược cơ bản như sau: (1)
SO (Strengths – Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của Công ty để tận dụng các cơ hội của thị trường (2) WO (Weaks – Opportunities): các chiến lược dựa trên việc vượt qua các yếu điểm của Công ty để tận dụng cơ hội thị trường (3) ST (Strengths – Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của Công ty để tránh các nguy cơ của thị trường (4) WT (Weaks – Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của Công ty để tránh các nguy cơ của thị trường
Cách thiết lập và sử dụng ma trận SWOT
Để tiến hành phân tích SWOT, chúng ta nên liệt kê một loạt câu hỏi và trả lời từng câu một trong mỗi phần: Điểm mạnh (Strengths – S), Điểm yếu (Weaks – W), Cơ hội (Opportunities – O) và Thách thức (Threats – T)
Điểm mạnh (Strengths – S)
Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác
Điểm yếu (Weaks – W)
Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vần đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác có thể thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật
Cơ hội (Opportunities – O)
Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách nhà nước tới lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số… từ các sự kiện diễn ra trong khu vực
Trang 31Thách thức (Threats – T)
Những trở ngại đang gặp phải là gì? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công viêc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với Công ty hay không? Có vấn đề
gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa Công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng
Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của Công ty thông qua việc phân tích tình hình bên trong (điểm mạnh và điểm yếu) và bên ngoài (cơ hội và thách thức)
Trang 32CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN AGIFISH 3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
3.1.1 Giới thiệu chung
- Tên gọi Công ty: Công ty cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang
- Tên giao dịch: ANGIANG FISHERIES IMPORT EXPORT JOINT
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co.) được thành lập từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang theo Quyết định số 792/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 28 tháng 06 năm 2001
Ngày 01/09/2001, Công ty AGIFISH chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần và được cấp phép niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt nam ngày 8/3/2002
Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số: 4.01.1.001/GP do Bộ Thương mại cấp ngày 29/05/1995
Năm 1987, Huân chương lao động hạng 3 do Chủ tịch nước trao tặng
Từ 1996 đến 2000, Công ty liên tục là đơn vị là cờ đầu của ngành thủy sản, được Chính phủ tặng cờ luân lưu
Năm 1997, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, GMP, SSOP
Trang 33Tháng 4/2000 được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” và trở thành một trong những DN hàng đầu của Việt Nam trong ngành thủy sản
Năm 2001, Công ty là thành viên của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Chế biến và XK Thủy sản Việt Nam (VASEP) Năm 2003, là thành viên Hiệp hội nghề nuôi và chế biến thủy sản An Giang (AFA)
Năm 2002, 2003, 2004 Công ty được tặng thưởng cờ thi đua của Chính phủ với thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinh doanh góp phần vào
sự nghiệp phát triển của ngành thủy sản Việt Nam
Năm 2003 đến 2013: Liên tục đạt được danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn
Năm 2011, được hiệp hội VASEP tặng danh hiệu “Top 3 XK toàn ngành cá tra/cá basa năm 2011”
AGIFISH được phép XK sản phẩm thủy sản vào thị trường EU với 4 code: DL07, DL08, DL09, DL360 Được cấp chứng chỉ HALAL để XK sang cộng đồng người Hồi giáo
Năm 2011, Công ty AGIFISH được tổng cục Hải quan trao quyết định công nhận DN ưu tiên trong lĩnh vực quản lí nhà nước về Hải quan, điều này đã tạo điều kiện cho Công ty rất nhiều trong việc giữ uy tín với khách hàng quốc tế AGIFISH là DN duy nhất trong ngành thủy sản được DN “Thương hiệu Quốc gia 2012” (Việt Nam Value) Đây là lần thứ ba liên tiếp AGIFISH nhận được doanh hiệu nói trên 2008, 2010, 2012
AGIFISH là DN đầu tiên tham gia hợp tác nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo cá tra, tạo ra bước ngoặc phát triển nghề nuôi và chế biến cá tra trong khu vực ĐBSCL
Nhờ sự cố gắng không ngừng trong cải tiến kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, AGIFISH đã trỡ thành DN được Cục quản lý chất lượng nông lâm thủy sản đặc cách giảm tần suất kiểm tra ATVSTP các lô hàng XK
Việt Nam hiện nay đóng góp khoảng 95% sản lượng cá tra/cá basa toàn cầu với khoảng hơn 160 DN kinh doanh XK cá tra/cá basa Theo công bố của VASEP về xếp hạng doanh nghiệp XK cá tra lớn nhất Việt Nam 6 tháng đầu năm 2014, AGIFISH giữ vị trí thứ 3, sau Công ty Vĩnh Hoàn và công ty Hùng Vương
Trang 34Giấy chứng nhận kinh doanh và đăng ký thuế Công ty cổ phần số:1600583588 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp
Đăng ký lần đầu ngày 10 tháng 8 năm 2001
Đăng ký lần thứ I ngày 27 tháng 5 năm 2009
Đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày 12 tháng 1 năm 2010
Đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 30 tháng 6 năm 2010
3.1.3 Chức năng, vai trò của Công ty
3.1.3.1 Chức năng:
Là một đơn vị kinh tế Nhà nước Là đơn vị tổ chức sản xuất chế biến thực phẩm các loại chủ yếu phục vụ cho XK
Thực hiện gia công chế biến cho các đơn vị bán cùng ngành
Công ty dùng ngoại tệ trong XK để NK những mặt hàng thiết bị vật tư phục
vụ cho nhiệm vụ chế biến thủy sản
Khuyến khích sự phát triển của ngành chế biến thủy sản và ngành nuôi
trồng thủy sản nhằm ổn định kinh tế, phát triển đất nước
3.1.3.2 Vai trò
Đối với ngành: Nhờ việc đẩy mạnh chế biến các mặt hàng thủy hải sản
ngày càng cao, nên sự phát triển của một số ngành khai thác và nuôi trồng cũng phát triển theo Từng bước hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, đội ngũ lao động kỹ thuật ngày càng hợp lý và chặt chẽ hơn
Đối với địa phương: Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã giải quyết
được phần lớn việc làm cho người dân ở thành phố, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập, tăng tổng sản phẩm quốc nội cho đất nước
Đối với nền kinh tế: Công ty mang lại một khối lượng lớn ngoại tệ thông
qua việc XK Đẩy mạnh giao thương với các nước trên thế giới góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế nước ta Tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng lớn mạnh và vững chắc trên thị trường WTO nói riêng, thị trường thế giới nói chung Việc đầu tư đổi mới quy trình công nghệ, cải tiến
kỹ thuật đã góp phần tạo đà phát triển công nghệ cho đất nước mà quan trọng hơn là ngành chế biến
Đối với Nhà nước: Công ty là nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước
thông qua thuế thu nhập
Trang 353.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Nguồn: Phòng Tổ chức của Công ty AGIFISH
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AGIFISH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Ngô Phước Hậu
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách tài chính Ông Võ Thành Thông
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC Phụ trách kinh doanh Ông Phù Thành Danh
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng quản lý chất lượng
Trang 363.2.2 Chức năng và nhi ệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Công ty
Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty gồm có:
Phòng tổ chức Hành chánh: có chức năng và nhiệm vụ
- Quản lý hành chính, hồ sơ lý lịch, hợp đồng lao động CB-CNV toàn Công ty
- Theo dõi tổ chức, nhân sự Công ty
- Quản lý các tổ bảo vệ, phòng cháy chữa cháy; nhà ăn, nhà ở tập thể; tài sản văn phòng Công ty…
Phòng kế toán: có chức năng và nhiệm vụ
- Tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc hoạch định chính sách, vận hành nền tài chính của Công ty trong từng thời kỳ phát triển, cũng như xây dựng phương án phân phối lợi nhuận, sử dụng các quỹ của Công ty, chia cổ tức, các chính sách và đầu tư chứng khoán
- Tổng hợp, phân tích và lưu trữ các thông tin kinh tế chuyên ngành Tổ chức và vận hành hệ thống kế toán
- Tổng hợp, phân tích báo cáo quyết toán tài chính
- Cung cấp đầy đủ và kịp thời tiền vốn cho các đơn vị theo kế hoạch cũng như các yêu cầu đột xuất được Tổng giám đốc quyết định
- Theo dõi cổ đông, giấy chứng nhận cổ đông, lập bàn giao dịch chuyển nhượng cổ phần trước khi cổ phần Công ty được niêm yết trên TTGDCK
- Cử cán bộ chuyên trách theo dõi thông tin
Phòng quản lý chất lượng: thực hiện các chức năng, nhiêm vụ:
- Quản lý chất lượng sản phẩm và môi trường
- Xây dựng công nghệ chế biến sản phẩm mới
- Tham mưu cho lãnh đạo lập kế hoạch quản lý chất lượng và xây dựng các văn bản có liên quan
- Nghiên cứu cải tiến đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và nước ngoài
- Hướng dẫn cách nuôi và phòng trị bênh cá cho các khách hàng cung cấp nguồn nguyên liệu cho Công ty
- Kết hợp phòng Tổ chức Hành chính tham mưu ban lãnh đạo trong công việc đào tạo, đào tạo lại nhằm nâng cao tay nghề cho cán bộ quản lý chất lượng
Phòng kỹ thuật cơ điện: có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Nắm vững số lượng, chất lượng toàn bộ máy móc, thiết bị hiện có Rà soát lại lý lịch các thiết bị, máy móc chủ yếu lưu giữu, tài liệu và lưu giữ vào máy vi tính
Trang 37- Chịu trách nhiệm chính trong công việc bảo trì, sửa chữa và xử lý các
sự cố trong Công ty về hệ thống lạnh, phân xưởng sản xuất, lắp đặt và di dời các máy móc thiết bị
- Lên kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị - kiểm tra thực hiện trùng tu trở lên, ngoại trừ trường hợp đột xuất có yêu cầu của xí nghiệp
- Lên kế hoạch trình ban lãng đạo quyết định, mua sắm vật tư kỹ thuật,
dự trữ phụ tùng thay thế
Xí nghiệp đông lạnh AGF7, AGF8, AGF9: thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ:
- Quản lý hàng đông lạnh và các mặt hàng phục vụ cho kế hoạch kinh
XK và tiêu thụ nội địa Công ty
- Tổ chức và quản lý dây chuyền sản xuất, bao gồm quản lý con người và
cơ sở vật chất, máy móc thiết bị trong xí nghiệp
- Phối hợp với phòng Chất lượng và Công nghệ nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất, hoàn thiện day chuyền sản xuất
- Quản lý hàng hóa, sản phẩm dở dang và hoàn thành sản phẩm tồn kho tại xí nghiệp
- Báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của Tổng giám đốc và
ấc phòng ban Công ty về hoạt động của đơn vị…
Xí nghiệp đông lạnh 360: có chức năng và nhiệm vụ:
- Chế biến phụ phẩm của 03 xí nghiệp AGF7, AGF8, AGF9 thành các sản phẩm có giá trị gia tăng (GTGT)
- Tổ chức mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm mới
- Quản lý chất lượng lao động hiện có, riêng lao động thời vụ thì xí nghiệp sử dụng linh hoạt theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh
Xí nghiệp Dịch vụ thủy sản: có chức năng và nhiệm vụ:
- Sản xuất và tiêu thụ thuốc thú y thủy sản
- Tư vấn kỹ thuật nuôi trông cho ngư dân
Xí nghiệp Ko vận Mỹ Thới: Tự chủ trong việc dự trữ hàng hóa ổn
định sản xuất
Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh: có chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức chức hoạt động xuất nhập khẩu cho toàn Công ty
- Làm đầu mối chủ yếu trong quan hệ giao dịch với khách hàng
- Tiếp nhận các hợp đồng, phối hợp với các phòng Kế hoạch tổ chức
- Tổ chức ủy thác xuất nhập khẩu; kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu các mặt hàng khác
- Tổ chức thu thập thông tin kinh tế, quản lý lưu trữ thông tin và báo cáo kịp thời
Trang 38Các công ty có liên quan
Công ty liên kết:
Công ty cổ phần Xuyên Thái Binh Dương (PAN)
Địa chỉ: 236/43/2 Điện Biên Phủ, phường 17, Quận Bình Thạnh, TPHCM
Tỷ lệ nắm giữ cổ phần AGF: 20.35% đồng
3.2.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Đại hội cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Đại hội cổ
đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua, bổ sung; sửa đổi Điều lệ; thông qua các chiến lược phát triển; bầu ra Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát
và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty giữa hai kỳ đại
hội, đứng đầu là Chủ tịch hội đồng quản trị Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề đến mục đích và quyền lợi của Công ty
Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về quản lý
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông của Công ty bầu,
có nhiệm kỳ không quá 5 năm Trách nhiệm chính của Ban kiểm soát là thay mặt đại hội đồng cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành và báo cáo tài chính của Công ty
Trang 393.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH VÀ HỆ THỐNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
3.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Công ty hoạt động trong các ngành nghề sau: Nuôi trồng, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản, sản xuất thức ăn (Thủy sản và chăn nuôi), dịch vụ vận tải, kinh doanh kho lạnh…
3.3.2 Hệ thống sản phẩm của Công ty
- Cá tra/cá basa là sản phẩm được chế biến từ cá tra/cá basa chỉ qua sơ chế , đông lạnh như : fillet, cắt khúc, nguyên con cắt khoanh, dầu cá Sản phẩm này rất được người tiêu dùng thế giới ưa chuộng vì tính bổ dưỡng, ngon,
có thể chế biến theo cách riêng,chính vì thế có doanh thu rất cao, chiếm 90% trong tổng số doanh thu của Công ty
Cá tra/cá basa fillet Cá tra/cá basa nguyên con
Cá tra/cá basa cắt khoanh Cá tra/cá basa cắt khúc
Nguồn : Website của công ty AGIFISH
Hình 3.2: Một số sản phẩm sơ chế của công ty AGIFISH
- Sản phẩm giá trị gia tăng là các sản phẩm được làm từ cá tra/cá basa đã qua chế biến như: chạo cá tra/cá basa, cá viên, cá tra/cá basa kho tộ, cá tra/cá basa cắt sợi tẩm bột, cá tra/cá basa cuộn rau cải, cá tra/cá basa cuộn lá chanh… Sản phẩm này rất tiện dụng, tuy nhiên do giá thành cao hơn so với cá tra/cá basa nên chỉ được tiêu thụ ở một vài thị trường nhất định như: Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Úc, Hà Lan, Tây Ban Nha…
Trang 40
Basa xiên que Cá tra/cá basa tẩm bột
Chả giò basa Tàu hủ nhân thịt basa
Nguồn : Website của Công ty AGIFISH
Hình 3.3: Một số sản phẩm giá trị gia tăng của Công ty AGIFISH
3.4 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014
Từ năm 2011, đến 6 tháng đầu năm 2014, hoạt động kinh doanh của Công
ty đã trải qua nhiều thăng trầm và biến động
Năm 2011, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn còn diễn biến khó lường, chi phí vốn, tỉ lệ lạm phát trong nước ở mức cao Tuy nhiên, AGIFISH vươn lên vị trí thứ ba các doanh nghiệp cá tra/ cá basa hàng đầu Việt Nam sau Vĩnh Hoàn và Hùng Vương khi hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu như tổng doanh thu đạt 2.763,69 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế 77,23 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế 61,91 tỷ Để đạt được thành quả trên, AGIFISH đã tổ chức tốt việc cung ứng đầy đủ cá nguyên liệu cho các Xí nghiệp đông lạnh, hợp lí hóa các dây chuyền sản xuất để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại Tính năng động, nhạy bén của bộ phận làm công tác thị trường đã mang lại kết quả khả quan trong kinh doanh
Năm 2012, doanh thu 2.822.61 tỷ đồng tăng 2,1% ; trong đó doanh thu thuần tăng 4.9%, tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng 6,1%; bên cạnh đó chi phí bán hàng tăng mạnh, dẫn đến lợi nhuận trước thuế 42,07 tỷ đồng giảm 45,5%; lợi nhuận sau thuế 33,96 tỷ đồng giảm 45,1% so với năm 2011 Do ngành sản xuất cá tra/cá basa Việt Nam năm 2012 gặp nhiều khó khăn: nuôi trồng, chế biến XK cá tra/ cá basa tiếp tục đà giảm sút, nhiều hộ nuôi cá không thể tiếp tục sản xuất, các doanh nghiệp cũng phải giảm diện tích nuôi và sản lượng chế biến, thậm chí có một số còn bị phá sản Trong bối cảnh trên, nhờ chủ động giải quyết tốt các vấn đề về tổ chức nhân sự, tập trung mọi nguồn lực cho vùng