Để phù hợp với quy hoạch phát triển của huyện trong những thời gian tới cần phải bám sát các mục tiêu của quy hoạch, rà soát thống kê, kiểm kê biến động đất đai hợp lý, điều chỉnh lại ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-
VÕ TÁ HOÀNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CỦA HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Cần Thơ - 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
-
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CỦA HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã ngành: 52850103
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Ths Nguyễn Thị Song Bình Võ Tá Hoàng
MSSV: 4115028 Lớp Quản Lý Đất Đai K37
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
Xác nhận đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG QUY HOẠCH CỦA HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG” Sinh viên thực hiện: Võ Tá Hoàng MSSV: 4115028
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường
& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ
Ý kiến của Bộ Môn:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành Quản lý đất đai với đề tài:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG QUY HOẠCH CỦA HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG” Sinh viên thực hiện: Võ Tá Hoàng MSSV: 4115028
Lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37 thuộc Bộ Môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trường
& Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trường Đại Học Cần Thơ
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Cán bộ hướng dẫn
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
o0o
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2013 VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CỦA HUYỆN PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG” Do sinh viên Võ Tá Hoàng (MSSV: 4115028) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày….tháng năm
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức:…
Ý kiến của hội đồng:
Cần Thơ, ngày tháng năm Chủ tịch hội đồng
Trang 6LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Tá Hoàng
Trang 7LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Họ và tên: Võ Tá Hoàng
Ngày sinh: 10/02/1993
Giới tính: Nam
Nơi sinh: Can Lộc – Hà Tĩnh
Quê quán: Can Lộc – Hà Tĩnh
Họ và tên cha : Võ Tá Thuận
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, rèn luyện và thực hiện đề tài Luận văn tốt nghiệp của em đến nay đã được hoàn thành
Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Cô Nguyễn Thị Song Bình và quý thầy cô khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên đã hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành báo cáo tốt nghiệp của mình Thầy cô của Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường
Các anh, chị trong phòng Tài Nguyên – Môi Trường huyện Phú Quốc đã chỉ bảo những kinh nghiệm của mình cho tôi và cung cấp những tư liệu cần thiết để tôi hoàn thành báo cáo này
Cuối cùng xin cảm ơn toàn thể các bạn lớp QLĐĐ K37 đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện báo cáo
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Cha, Mẹ đã sinh thành, nuôi dạy con nên người và các thành viên trong gia đình đã tiếp sức cho tôi vững tiến bước trên con đường học vấn
Xin chân thành cảm ơn!
Võ Tá Hoàng
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
3.2 Kế hoạch sử dụng đất năm 2005 – 2010 huyện Phú Quốc 46 3.3 Kế hoạch sử dụng đất năm 2010 – 2013 huyện Phú Quốc 51
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
1.2 So sánh một số yếu tố khí hậu trạm Phú Quốc và trạm Rạch Giá 20 3.1 Giá trị sản xuất khu vực Nông – Lâm – Thủy sản Huyện Phú Quốc từ
3.2 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp Huyện Phú Quốc năm 2005 34 3.3 Diện tích đất lâm nghiệp Huyện Phú Quốc năm 2005 35
3.5 Diện tích đất chuyên dùng Huyện Phú Quốc năm 2005 36 3.6 Diện tích đất nông nghiệp Huyện Phú Quốc năm 2010 39 3.7 Diện tích đất phi nông nghiệp Huyện Phú Quốc năm 2010 40 3.8 Diện tích đất chưa sử dụng Huyện Phú Quốc năm 2010 41 3.9 Diện tích đất nông nghiệp năm 2005 so với năm 2010 42 3.10 Diện tích đất phi nông nghiệp năm 2005 so với năm 2010 43 3.11 Diện tích đất chưa sử dụng năm 2005 so với năm 2010 45 3.12 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 so với năm 2013 47 3.13 Hiện trạng đất phi nông nghiệp năm 2010 so với năm 2013 49 3.14 Hiện trạng đất chưa sử dụng năm 2010 so với năm 2013 50 3.15 Định hướng quy hoạch sử dụng đất tới năm 2020 của Huyện Phú Quốc 52
Trang 11DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết
FAO Food and AgriculturalOrganization Tổ chức Lương Thực Thế Giới
UNCED United Nations Conference on
Environment and Development
Hội Nghị Liên Hợp Quốc Về Môi Trường và Phát Triển
ATR Avion de Transport Régional Tên Loại Máy Bay Khu Vực
Trang 12MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI i
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO iii
LỜI CAM ĐOAN iv
LÝ LỊCH CÁ NHÂN v
LỜI CẢM ƠN vi
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ix
MỤC LỤC 1
TÓM LƯỢC 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 6
1.1 Đất đai 6
1.1.1 Định nghĩa đất đai 5
1.1.2 Vai trò của đất đai 8
1.1.3 Chức năng của đất đai 8
1.1.3.1 Định nghĩa quy hoạch sử dụng đất đai 9
1.1.3.2 Tính chất quy hoạch sử dụng đất 11
1.1.3.3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất 12
1.2 Biến động đất đai 13
1.2.1 Định nghĩa sử dụng đất đai 13
1.2.2 Biến động đất đai, các trường hợp và nguyên nhân biến động 13
1.3 Thống kê, kiểm kê đất đai 14
1.3.1 Định nghĩa 14
1.3.1.1 Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 14
1.3.1.2 Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai 14
1.3.2 Nguyên tắc thống kê, kiểm kê xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất 15
1.3.2.1 Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai 16
1.3.2.2 Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai 17
1.3.3 Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai 17
1.3.4 Lưu trữ quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai 18
1.4 Đặc điểm vùng nghiên cứu – huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang 18
1.4.1 Điều kiện tự nhiên huyện Phú Quốc 18
1.4.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội 21
1.4.2.1 Tình hình kinh tế 21
1.4.2.2 Tình hình xã hội 21
1.4.3 Các nguồn tài nguyên 22
1.4.3.1 Tài nguyên đất 22
1.4.3.2 Tài nguyên nước 23
1.4.3.2 Tài nguyên rừng 23
1.4.3.3 Tài nguyên biển 23
1.4.3.4 Tài nguyên khoáng sản 23
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Phương tiện 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Thu thập số liệu 24
Trang 132.2.2 Tổng hợp, xử lý số liệu 25
2.2.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất 25
2.2.4 Đánh giá biến động đất đai qua các năm 25
2.2.5 Đề xuất phương hướng sử dụng đất 26
2.2.6 Tổng hợp và viết bài 26
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 27
3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Quốc 27
3.1.1 Tình hình phát triển các ngành kinh tế huyện 28
3.1.1.1 Hiện trạng ngành nông – lâm – thủy sản 28
3.1.1.2 Công nghiệp xây dựng 29
3.1.1.3 Khu vực du lịch – dịch vụ – thương mại 29
3.1.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 30
3.1.2.1 Dân số 30
3.1.2.2 Lao động 30
3.1.2.3 Thu nhập và mức sống 30
3.1.3 Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 31
3.1.3.1 Giao thông đường bộ 31
3.1.3.2 Giao thông đường thủy 32
3.1.3.3 Giao thông đường hàng không 32
3.1.4 Thủy lợi cấp nước 32
3.1.5 Năng lượng 32
3.1.6 Bưu chính – Viễn thông 32
3.1.7 Quốc phòng – An ninh 33
3.1.8 Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33
3.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất 2005 33
3.2.1 Đất sản xuất nông nghiệp 33
3.2.1.1 Đất lâm nghiệp 34
3.2.1.2 Đất nuôi trồng thủy sản 35
3.2.1.3 Đất phi nông nghiệp 35
3.2.2 Đất chưa sử dụng 37
3.2.3 Cơ cấu sử dụng đất năm 2005 37
3.3 Hiện trạng sử dụng đất 2010 38
3.3.1.1 Đất nông nghiệp 39
3.3.1.2 Đất phi nông nghiệp 40
3.3.1.3 Đất chưa sử dụng 41
3.4 Thực trạng biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 41
3.4.1 Biến động đất nông nghiệp 41
3.4.1.1 Biến động đất phi nông nghiệp 43
3.4.1.2 Biến động đất chưa sử dụng 45
3.5 Thực trạng biến động đất đai giai đoạn 2010-2013 47
3.5.1 Hiện trạng đất nông nghiệp 47
3.5.1.1 Hiện trạng đất phi nông nghiệp 48
3.5.1.2 Đất chưa sử dụng 50
3.6 Đánh giá tình hình sử dụng đất năm 2013 so với định hướng quy hoạch của huyện giai đoạn 2020 52
3.7 Định hướng sử dụng đất đai của huyện Phú Quốc 54
3.7.1 Định hướng sử dụng các loại đất 54
3.7.1.1 Đất nông nghiệp 54
Trang 143.7.1.2 Đất phi nông nghiệp 55
3.7.2 Giải pháp thực hiện theo định hướng quy hoạch của huyện đến năm 2020 57
3.7.3 Các định hướng bố trí sử dụng đất dài hạn cho huyện đến năm 2020 58
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 59
4.1 KẾT LUẬN 59
4.2 KIẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 15TÓM LƯỢC Với những áp lực và hiện trạng sử dụng đất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và tình trạng biến động đất đai ngày càng nhiều Việc đánh giá tình hình sử dụng đất và tiềm năng đất đai là một vấn đề quan trọng góp phần thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, giúp chính quyền địa phương có các biện pháp điều chỉnh kịp thời các vấn đề sử dụng đất đai không hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng đất tốt nhất Vì vậy đề tài “Đánh giá tình hình
sử dụng đất giai đoạn 2005-2013 và định hướng quy hoạch của huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang” được thực hiện nhằm giải quyết vấn đề trên
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy huyện Phú Quốc đang trên đường phát triển, người dân trong huyện đa số sinh sống dựa vào nông nghiệp và nghề ngư phủ là chủ yếu Thông qua kiểm kê đất đai ngày 01/01/2010 diện tích đất nông nghiệp của huyện là 52.991,67ha chiếm tỷ lệ 89,94% so với diện tích tự nhiên, diện tích đất phi nông nghiệp là 4.689,21ha chiếm tỷ lệ 7,96% so với diện tích tự nhiên, diện tích đất chưa sử dụng là 1.238,40ha Theo Phòng thống kê đất đai huyện Phú Quốc thì tổng diện tích đất tự nhiên năm 2010 là 58.919,28ha, diện tích đất tự nhiên tới năm 2020 là 58.922,69ha Tổng diện tích đất tự nhiên tới năm 2020 tăng lên 341ha Trong đó, đất nông nghiệp giảm 9.665,88ha, đất chưa sử dụng giảm 49,05ha, còn đất phi nông nghiệp tăng 9.714,93ha Diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm là do chuyển sang đất phi nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Điều này cho ta thấy tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Phú Quốc vẫn còn hạn chế, cơ sở hạ tầng vẫn còn chưa hoàn chỉnh Vì vậy, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phần nào làm cho đất phi nông nghiệp tăng lên đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Để phù hợp với quy hoạch phát triển của huyện trong những thời gian tới cần phải bám sát các mục tiêu của quy hoạch, rà soát thống kê, kiểm kê biến động đất đai hợp
lý, điều chỉnh lại phương án quy hoạch và đề xuất hướng sử dụng đất đai hợp lý bên cạnh đó cần phải kết hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện nhằm phát triển nền kinh tế góp phần nâng cao đời sống tinh thần cũng như vật chất cho người dân sinh sống trên địa bàn huyện
Trang 16MỞ ĐẦU Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia đồng thời cũng là tư liệu sản xuất không thể thay thế của người dân Nguồn tài nguyên đất đai không phải
là vô hạn, nếu con người sử dụng một cách không hợp lý sẽ dẫn tới tình trạng nguồn tài nguyên đặc biệt này bị khan hiếm và cạn kiệt một cách nhanh chóng theo thời gian Hiện nay Nhà nước đã có những chủ trương chính sách nhằm quản lý đất đai đạt hiệu quả nhất và hỗ trợ cho người nông dân sử dụng đất đai một cách đạt hiệu quả nhất khi canh tác và nó cũng góp phần cải tạo chất lượng đất cũng như góp phần làm cho nguồn tài nguyên đặc biệt này ngày càng thêm phong phú Do đó hiện nay việc đánh giá tài nguyên đất đai rất được quan tâm nhằm đề ra các giải pháp sử dụng hợp lý đất đai trên mỗi vùng lãnh thổ nhất định
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, huyện Phú Quốc đã chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vực
du lịch sinh thái, quy hoạch xây dựng và khai thác tiềm năng biển, đặc biệt phát triển các ngành dịch vụ du lịch và tài chính, Tín dụng - Ngân hàng, chuyển giao công nghệ, thương mại nội địa, dịch vụ xuất nhập khẩu nên nhu cầu về đất đai để phục vụ cho sản xuất là một yêu cầu rất lớn Những chính sách đổi mới này, đã làm cho tình hình đất đai thường xuyên xảy ra phức tạp và là một vấn đề tất yếu cho sự phát triển kinh
tế Mặt khác, sự tác động của thiên nhiên cùng với áp lực về vấn đề gia tăng dân số đã gây không ít khó khăn cho công tác đánh gía biến động đất đai trên địa bàn huyện Trong tình hình đó, cùng với những thay đổi nhằm tăng cường và kiện toàn tổ chức ngành địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất ở các xã đều được đẩy mạnh Để chấn chỉnh, khắc phục và góp phần đưa công tác quản lý Nhà nước về đất đai vào nề nếp thì đòi hỏi công tác thống kê, kiểm kê
đất đai phải có sự chính xác cao Do đó đề tài:“Đánh giá tình hình sử dụng đất giai đoạn 2005-2013 và định hướng quy hoạch của huyện Phú Quốc tỉnh Kiên giang”
đã được thực hiện nhằm:
- Đánh giá thực trạng biến động đất giai đoạn 2005-2013 và so với quy hoạch của huyện Phú Quốc
- Xác định nguyên nhân gây biến động đất đai
- Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch tới năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1.1 Đất đai
1.1.1 Định nghĩa đất đai
Định nghĩa đất đai: Brinkman và Smyth (1976), về mặt địa lý mà nói đất đai “là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt trái đất có những đặc tính mang tính ổn định, hay có chu kỳ dự đoán được trong khu vực sinh khí quyển theo chiều tăng từ trên xuống dưới, trong đó bao gồm: không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể động vật và thực vật
và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở quá khứ, hiện tại và trong tương lai” (Lê Quang Trí, 2010)
Trong Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil (1993), thì đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng thì xác định đất đai là “diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó, bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt, cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước, hay hệ thống thoát nước, đường xá, nhà cửa ) (UN, 1994)
Như vậy đất đai có thể bao gồm:
- Điều kiện tự nhiên của đất đai
- Kết quả hoạt động của con người
Mẫu hình ruộng canh tác
Trạng thái định cư của con người
Trang 18Theo Đoàn Công Quỳ và ctv (2006): Đất đai là phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm con người Theo định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá trị tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu
Theo Hồ Thị Lam Trà và Hoàng Văn Hùng (2006), đất đai là một tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư xây dựng cơ sở kinh
tế, văn hóa, an ninh và quốc phòng
Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng, con người có khả năng chiếm hữu, là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham gia vào giao thông dân sự) do đó tài sản đất đai có thể mang ra trao đổi như hàng hóa thông thường
Đất đai còn được coi là tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái hoang hóa, trở thành sử dụng vào đa mục đích (đặc điểm này ảnh hưởng rất lớn đến định giá đất) Đất đai được coi
là tài sản đặc biệt của mỗi quốc gia, của mỗi giai đoạn và chuyển tiếp qua các thế hệ,
là một trong những phương thức tích lũy của cải, vật chất và được thừa kế hoặc trao đổi
Đất đai cố định về vị trí, có giới hạn về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng Bên cạnh đó đất đai có khả năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng nếu biết sử dụng một cách hợp lý thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) không những không mất đi mà còn có xu hướng tăng lên Khác với tài sản thông thường khác, trong quá trình sử dụng thì đất đai không phải khấu hao, giá trị của đất không những không bị mất đi mà ngày càng có xu hướng tăng lên
Trang 19Tóm lại đất đai là một tài sản đặc biệt và đất chỉ là một trong những thuộc tính của đất đai bên cạnh các thuộc tính khác như: khí hậu, thời tiết, tập đoàn động thực vật, các hoạt động của con người
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai
Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển kinh tế quốc dân (Lê Quang Trí, 2010) Theo FAO (1995), các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội loài người được thể hiện qua các mặt sau: sản xuất, môi trường sự sống, điều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và cung cấp nguồn nước, dữ trữ (nguyên liệu khoáng sản trong lòng đất), không gian sự sống; bảo tồn, lịch sử vật mang sự sống phân dị lãnh thổ Như vậy có thể khái quát:
Đất đai là điều kiện vật chất chung nhất đối với mọi ngành sản xuất và hoạt động của con người, vừa là đối tượng lao động (cho môi trường để tác động như: xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm đất ), vừa là phương tiện lao động (cho công nhân nơi đứng, dùng để gieo trồng, nuôi gia súc ) Như vậy, đất không phải là đối tượng của từng cá thể mà chúng ta đang sử dụng coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta Đất là điều kiện vật chất cần thiết để tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho đất tốt hơn cho các thế hệ mai sau (Tổng cục Địa chính, 1996)
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến hủy hoại môi trường đất, một số chức năng nào đó của đất bị yếu đi Vấn đề sử dụng đất đai ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu Với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, chức năng của đất đai cần được nâng cao theo hướng đa dạng nhiều tầng nấc, để truyền lại lâu dài cho các thế hệ sau
1.1.3 Chức năng của đất đai
a Nhóm chức năng về kinh tế:
- Chức năng sản xuất: Đây là nền tảng cho hệ thống trợ giúp sự sống, thông qua việc sản xuất sinh khối để cung cấp lương thực, thực phẩm chăn nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh sống khác cho con người sử dụng, một cách trực tiếp hay thông qua các vật nuôi như nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản vùng ven biển
Trang 20- Chức năng nước: Đất đai điều hòa sự tồn trữ và chảy đi của nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng chất lượng của nước
- Chức năng tồn trữ: Đất đai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô cho việc sử dụng của con người
- Chức năng nối liền không gian: Đất đai cung cấp không gian cho sự vận chuyển của con người, đầu tư và sản xuất, và cho sự di chuyển của thực vật, động vật giữa những vùng riêng lẽ của hệ sinh thái tự nhiên
c Nhóm chức năng môi trường:
- Chức năng về môi trường sống: Đất đai là nền tảng của đa dạng hóa sinh vật trong đất bằng cách cung cấp môi trường sống cho sinh vật và nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, động vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới mặt đất
- Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa của ga nhà kín hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn cầu phản chiếu, hấp thu hay chuyển đổi năng lượng bức xạ mặt trời và các chu kỳ thủy văn của toàn cầu
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: Đất đai có khả năng hấp thu, lọc, đệm và chuyển đổi những thành phần nguy hại
Khả năng phù hợp của đất đai cho các chức năng này thay đổi rất lớn trên thế giới Những đơn vị sinh cảnh, như các đơn vị nguồn tài nguyên thiên nhiên, có những biến động riêng trong bản thân nó, nhưng những ảnh hưởng của con người thì tác động mạnh hơn trong những biến đổi này trong cả không gian lẫn thời gian Những chất lượng đất đai cho một hoặc hơn một chức năng có thể được cải thiện, thí dụ như phương cách kiểm soát xoái mòn, nhưng những hoạt động này thường ít hơn là những hoạt động làm suy thoái đất của con người (Lê Quang Trí, 2010)
1.1.3.1 Định nghĩa quy hoạch sử dụng đất đai
Hiện nay có rất nhiều tài liêu nghiên cứu định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) khác nhau, từ đó đưa đến những việc phát triển quan điểm và phương pháp được sử dụng trong QHSDĐĐ cũng khác nhau
Trang 21Theo Dent (1988; 1993) Quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) như là phương tiện giúp cho lãnh đạo quyết định sử dụng đất đai như thế nào thông qua việc đánh giá có
hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất đai, mà trong sự chọn lựa này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính sách và chương trình cho sử dụng đất đai
Một định nghĩa khác của Fresco và ctv., (1992), QHSDĐĐ như là dạng hình của quy hoạch vùng, trực tiếp cho thấy việc sử dụng tốt nhất về đất đai trên quan điểm chấp nhận những mục tiêu, và những cơ hội về môi trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác
Theo Mohammed (1999), những từ vựng kết hợp với những định nghĩa về QHSDĐĐ
là hầu hết đều đồng ý chú trọng và giải đoán những hoạt động như là một tiến trình xây dựng quyết định cấp cao Do đó QHSDĐĐ, trong một thời gian dài với quyết định
từ trên xuống nên cho kết quả là nhà quy hoạch bảo người dân phải làm những gì Trong phương pháp tổng hợp và người sử dụng đất đai là trung tâm (UNCED, 1992; trong FAO, 1993) đã đổi lại định nghĩa về QHSDĐĐ như sau QHSDĐĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định để đưa đến nhứng hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bền vững nhất (FAO, 1995) Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền vững thì chức năng của QHSDĐĐ là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác
có lợi cho con người, nhưng đồng thời cũng được bảo vệ cho tương lai Cung cấp những thông tin tốt liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những
sự lựa chọn là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai thành công Ở đây đánh giá đất đai giữ vai trò quan trọng như là công cụ để đánh giá thực trạng của đất đai khi được sử dụng cho mục đích riêng biệt (FAO, 1976), hay như là một phương pháp để giải nghĩa hay dự đoán tiềm năng sử dụng của đất đai (Van Diepen và ctv., 1988) Do đó có thể định nghĩa:
“Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai”
(Lê Quang Trí, 2010)
Do đó, trong quy hoạch cho thấy:
- Những sự cần thiết phải thay đổi
Trang 22- Những cần thiết cho sự việc cải thiện quản lý
- Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường hợp
cụ thể khác nhau
Các loại sử dụng đất đai bao gồm: đất ở, nông nghiệp (thủy sản, chăn nuôi,…) đồng
cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều phải được phân chia một cách cụ thể theo thời gian được quy định Do đó trong quy hoạch sử dụng đất đai phải cung cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà quyết định có thể chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẩn giữa đất nông nghiệp và phát triển đô thị hay công nghiệp hóa bằng cách là chỉ ra các vùng đất đai nào có giá trị nhất cho đất nông nghiệp và nông thôn mà không nên sử dụng cho các mục đích khác
1.1.3.2 Tính chất quy hoạch sử dụng đất
Với những áp lực và thực trạng sử dụng đất đai như nêu trên cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng Do đó đòi hỏi phải có sự đối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ được hệ sinh thái cây trồng và môi trường đang sống Quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng trong tiến trình này Đây là một thành phần cơ sở có liên quan đến hệ sinh thái các vùng núi, sa mạc hoang vu, hay các vùng đồng bằng ven biển, đồng thời lại nằm trong mục tiêu phát triển và bảo vệ rừng, đất trồng và tài nguyên ven biển Quy hoạch sử dụng đất đai là yếu tố chính trong tất cả yêu cầu phát triển và bảo vệ các vùng đất đai nông nghiệp Có những sự mâu thuẩn nhau trong sử dụng đất đai hiện nay Nhu cầu về đất nông nghiệp, đồng cỏ, bảo vệ thiên nhiên, rừng, du lịch và phát triển đô thị thì lớn hơn nhiều so với nguồn tài nguyên đất đai hiện có Trong các nước đang phát triển thì nhu cầu này càng cấp bách hơn trong mỗi năm Dân số thế giới lệ thuộc vào số lượng/diện tích đất cho ra lương thực, nguyên liệu và việc làm sẽ tăng lên gấp đôi trong vòng 25 đến 50 năm tới Ngay cả một số vùng đất đai đầy đủ, người dân vẫn không đạt đến nhu cầu và lợi nhuận mong đợi trong việc sử dụng đất đai đó Trong khi đó, sự suy thoái đất đai ở các nông trang, rừng hay nguồn tài nguyên nước càng ngày càng thấy rõ, nhưng trong từng cá thể của cộng đồng xã hội không thể có biện pháp riêng nào để hạn chế hoặc chấm dút tình trạng suy thoái này.(Lê Quang Trí, 2010)
Yêu cầu cho tính hữu dụng của quy hoạch sử dụng đất đai:
+ Có ba điều kiện cần thiết phải có để đạt được tính hữu dụng của quy hoạch sử dụng đất đai là:
Trang 23- Cần thiết phải thay đổi cách sử dụng đất đai, hay những tác động ngăn cản một vài sự thay đổi không nên đổi, và phải được chấp nhận bởi con người trong cộng đồng xã hội nơi đó
- Phải phù hợp với mong ước của chế độ chính trị
- Có khả năng đưa vào thực hiện có hiệu quả
Những nơi nào mà các điều kiện này chưa thỏa thì cần phải tiến hành từng bước một bằng cách chọn các điểm điển hình để thực hiện, đồng thời cũng phải vận động người dân trong vùng hay nhà nước thông qua các kế hoạch bằng những chứng minh thực tế
và giải trình rõ các mục tiêu tốt đẹp có thể đạt trong tương lai khi quy hoạch được thực hiện
1.1.3.3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất
Mục tiêu của quy hoạch được định nghĩa như là làm thế nào để sử dụng đất đai được tốt nhất Có thể phân chia ra tính chuyên biệt riêng của từng đề án Mục tiêu của quy hoạch có thể được gom lại trong 3 tiêu đề: Hiệu quả, Bình đẳng - Có khả năng chấp nhận, và bền vững (Lê Quang Trí, 2010)
b Bình đẳng và có khả năng chấp nhận được
Sử dụng đất đai cũng mang tính chấp nhận của xã hội Những mục tiêu đó bao gồm an toàn lương thực, giải quyết công ăn việc làm và an toàn trong thu nhập của các vùng nông thôn Cải thiện đất đai và tái phân bố đất đai cũng phải được tính đến để giảm bớt những bất công trong xã hội hay có thể chọn lọc các kiểu sử dụng đất đai thích hợp để giảm dần và từng bước xóa đi sự nghèo đói tạo ra sự bình đẳng trong sử dụng đất đai của mọi người trong xã hội Một cách để thực hiện được những mục tiêu này là nâng
Trang 24cao tiêu chuẩn đời sống của từng nông hộ Tiêu chuẩn mức sống này bao gồm mức thu nhập, dinh dưỡng, an toàn lương thực và nhà cửa Quy hoạch là phải đạt được những tiêu chuẩn này bằng cách thông qua việc phân chia đất đai cho các kiểu sử dụng riêng biệt cũng như phân chia tài chánh hợp lý và đồng thời với các nguồn tài nguyên khác
c Tính bền vững
Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những yêu cầu hiện tại đồng thời cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp trong tương lai Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: Sản xuất ra hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử dụng cân đối nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất được lâu bền trong tương lai Trong một cộng đồng, khi nguồn tài nguyên đất đai bị hủy hoại chính là sự hủy hoại tương lai của cộng đồng đó Sử dụng đất đai phải được quy hoạch cho toàn cộng đồng và xem như
là một thể thống nhất bởi vì sự bảo vệ đất, nước và các nguồn tài nguyên đất đai khác
có nghĩa là bảo vệ tài nguyên đất đai cho từng cá thể riêng biệt trong cộng đồng đó 1.2 Biến động đất đai
1.2.1 Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin, không gian và thuộc tính của thửa đất sau khi xét duyệt cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập hồ sơ địa chính ban đầu Biến động do thay đổi dữ liệu không gian: tách thửa, hợp thửa, thửa đất sạt lở tự nhiên, thay đỗi ranh giới hành chính…
Biến động do thay đổi dữ liệu thuộc tính: biến động này gắn liền với các quyền của người sử dụng đất
1.2.2 Các trường hợp biến động đất đai
Sự thay đổi bất kỳ thông tin nào so với thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và thông tin trên hồ sơ địa chính đã được lập lúc ban đầu (những thông tin:
tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý), thì đều phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Các hình thức biến động đất đai như sau:
- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất thay đổi do tách, hợp thửa đất
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng
- Biến động do quy hoạch
- Biến động do thiên tai
Trang 25- Biến động do thế chấp
- Biến động do sai sót, nhầm lẫn về nội dung thông tin ghi trên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, do cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận, do thay đổi thứ tự tờ bản đồ
- Biến động do nhận quyền sử dụng đất (QSDĐ) theo văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật
- Biến động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản khác phù hợp với pháp luật
- Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo Quyết định của cơ quan, tổ chức
- Biến động ranh giửa các thửa đất liền kề
1.3 Thống kê, kiểm kê đất đai
1.3.1 Định nghĩa
Thống kê đất đai: Là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê đất đai.(Khoản 21-Điều 4/Luật đất đai 2003)
Kiểm kê đất đai: Là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động giữa hai lần kiểm kê đất đai (Khoản 22-Điều 4/Luật đất đai 2003)
1.3.1.1 Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Thu thập số liệu về diện tích đất đai theo mục đích sử dụng và theo đối tượng sử dụng,
số liệu về đối tượng sử dụng đất trên địa bàn từng đơn vị hành chính
Xử lý, tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập được để rút ra kết luận đánh giá về tình hình hiện trạng sử dụng đất, tình hình và nguyên nhân biến động đất đai giữa các kỳ thống kê, kiểm kê đất đai đề xuất kiến nghị các biện pháp, chính sách quản lý sử dụng đất đai cho phù hợp với thực tiễn
Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất để thể hiện hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích tại thời điểm kiểm kê đất đai
1.3.1.2 Mục đích thống kê, kiểm kê đất đai
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 26Làm tài liệu điều tra cơ bản về tài nguyên đất phục vụ cho việc xây dựng và đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quốc phòng, an ninh của cả nước, của các ngành, các địa phương tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của Nhà nước
Đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật đất đai
Công bố số liệu về đất đai trong niên giám thống kê quốc gia phục vụ nhu cầu sử dụng
dữ liệu về đất đai cho quản lý Nhà nước, hội đồng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nguyên cứu khoa học, giáo dục – đào tạo và các nhu cầu khác của cộng đồng
1.3.2 Nguyên tắc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất trong các biểu thống kê, kiểm kê đất đai được xác định theo mục đích hiện trạng đang sử dụng Trường hợp đất đai đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời điểm thống kê, kiểm kê chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì thống kê, kiểm kê theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời thống kê, kiểm kê riêng diện tích đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, đã được phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa sử dụng đất theo mục đích mới đó
Trường hợp đất đang sử dụng vào nhiều mục đích đã được ghi trên hồ sơ địa chính thì ngoài việc kiểm kê theo mục đích sử dụng chính còn được kiểm kê theo các mục đích phụ (vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp)
Số liệu thống kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ hồ sơ địa chính trường hợp chưa có hồ sơ địa chính thì thu thập, tổng hợp từ các hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác có liên quan trên địa bàn trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất mà còn một phần diện tích chưa thực hiện theo mục đích mới thì đối chiếu với thực địa để thống kê phần diện tích chưa thực hiện đó theo quy định
Số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã được thu thập, tổng hợp trực tiếp từ thực địa, có đối chiếu với hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giải quyết tranh chấp đất đai và các hồ sơ khác có liên quan trên địa bàn
Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước được tổng hợp từ
Trang 27kiểm kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiện – kinh tế được tổng hợp từ số liệu thống
kê, kiểm kê đất đai của các tỉnh thuộc vùng địa lý tự nhiên – kinh tế đó
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở bản đồ địa chính, bản đồ địa chính cơ sở có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai trường hợp chưa có bản
đồ địa chính thì sử dụng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh vệ tinh có độ phân giải cao được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao hoặc bản đồ giải thửa có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai để lập bản đồ hiện trạng trường hợp không có các loại bản đồ trên thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước có đối soát với thực địa và số liệu kiểm kê đất đai
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cấp huyện và cấp tỉnh được lập trên cơ sở tổng hợp
từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng địa lý tự nhiên – kinh tế được lập trên cơ sở tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các tỉnh thuộc vùng địa lý tự nhiên – kinh tế đó bản
đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước được lập trên cơ sở tổng hợp từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các vùng địa lý tự nhiên – kinh tế
Tổng diện tích các loại đất thống kê, kiểm kê đất đai phải bằng tổng diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính trường hợp tổng diện tích tự nhiên của kỳ thống kê, kiểm kê khác với diện tích tự nhiên đã công bố thì phải giải trình rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết
Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai phải phản ánh đầy đủ tình trạng sử dụng đất thể hiện trong hồ sơ địa chính và hiện trang sử dụng diện tích đất đai không được tính trùng, không được bỏ sót trong số liệu thống kê, kiểm kê đất đai
1.3.2.1 Tổng hợp số liệu trong thống kê, kiểm kê đất đai
Số liệu thu thập trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được xử lý, tổng hợp và ghi hoặc in trên các mẫu biểu quy định (gọi chung là số liệu trên giấy)
Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp xã được chuyển lên cấp huyện để nhập liệu vào máy tính điện tử (gọi là số liệu dạng số) để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện
Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện được chuyển lên cấp tỉnh để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được chuyển về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp thành số liệu thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước
Trang 28Số liệu tổng hợp trong thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng địa
lý tự nhiên – kinh tế và cả nước được tính toán trên máy tính điện tử bằng phần mềm thống nhất được in ra trên giấy theo các mẫu biểu quy định
1.3.2.2 Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
Kết quả thống kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế
và cả nước gồm:
- Biểu số liệu thống kê đất đai
- Báo cáo kết quả thống kê đất đai
Kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế
và cả nước bao gồm:
- Biểu số liệu kiểm kê đất đai
- Báo cáo kết qủa kiểm kê đất đai
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.3.3 Nội dung báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai
+ Báo cáo kết quả thống kê đất đai bao gồm các nội dụng sau:
- Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu thống kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu
- Thuyết minh kết quả thống kê đất đai gồm việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất đai từ kỳ thống kê gần nhất và từ kỳ kiểm kê gần nhất đến kỳ thống kê này tình hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu thống kê đối với phần diện tích đang tranh chấp (nếu có), kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai
+ Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai gồm các nội dung sau:
- Tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu kiểm kê đất đai, nguồn gốc số liệu thu thập tại cấp xã, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu phân tích sự khác nhau giữa số liệu trong hồ sơ địa chính và số liệu thu thập trên thực địa nguồn tài liệu và phương pháp xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất
- Thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai gồm đánh giá hiện trạng sử dụng đất đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động về sử dụng đất từ kỳ kiểm kê của mười (10) năm trước và kỳ kiểm kê của năm (05) năm trước đến kỳ kiểm kê này
Trang 29kê tình hình tranh chấp địa giới hành chính và số liệu kiểm kê đới với phần diện tích đất đang tranh chấp (nếu có) kiến nghị biện pháp tăng cường quản lý sử dụng đất đai
1.3.4 Lưu trữ, quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của xã được lưu tại Ủy ban nhân dân xã và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên môi trường
Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai in trên giấy của cấp huyện được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường kết quả thống kê, kiểm kê đất đai dạng số của cấp huyện được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp, Văn phòng đăng ký sử dụng đất thuộc sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất cùng cấp và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả nước được lưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường
Việc quản lý và cung cấp dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện như quy định về quản lý và cung cấp dữ liệu hồ sơ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường
1.4 Đặc điểm vùng nghiên cứu – huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Huyện đảo Phú Quốc là một trong những hòn đảo lớn nhất Việt Nam với diện tích gần 58.919,28ha, nằm trong vịnh Thái Lan và thuộc tỉnh Kiên Giang, do có vị trí địa lý bao quanh là biển nên có chế độ khí hậu thủy văn đặc biệt, Phú Quốc có nguồn tài nguyên
vô cùng đa dạng, sinh học phong phú và độc đáo (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
1.4.1 Điều kiện tự nhiên huyện Phú Quốc
Huyện đảo Phú Quốc với tổng diện tích tự nhiên là khoảng 58.919,28 ha, nằm trong vịnh Thái Lan thuộc tỉnh Kiên Giang Cách thành phố Rạch Giá 120 km về phía Tây nam và Thị xã Hà Tiên 45 km Phú Quốc nằm trong tọa độ:
- 103029’ đến 10409’ kinh độ Đông
- 9048’27” đến 10026’30” vĩ độ Bắc
Đảo Phú Quốc có dạng hình thoi, đáy ở phía Bắc và nhỏ dần về phía Nam Chiều dài
49 km, chỗ rộng nhất ở Bắc đảo khoảng 25km, cách Campuchia khoảng 2 km, điểm hẹp nhất là 3 km Đặc biệt vị trí địa lý của huyện đảo có lợi thế quan trọng trong mối liên kết giao thông hàng hải, hàng không với các quốc gia trong khu vực, nằm ở gần
Trang 30vùng trung tâm phát triển kinh tế Đông Nam Á: cách vùng phát triển phía Đông Malaysia khoảng 700 km, cách Singapore khoảng 1000 km, gần kề với ngõ Tây Nam Campuchia, rất thuận lợi cho việc mua bán, phát triển kinh tế, chính trị, xã hội Đồng thời cũng là nơi có vị trí địa lý đặc biệt cực kỳ quan trọng trong tuyến phòng thủ an ninh, quốc phòng của vùng biển biên giới Tây nam nước ta nói riêng và chiến lược phòng thủ đất nước nói chung
Nguồn: Cổng thông tin điện tử huyện Phú Quốc
Hình 1.1: Khu vực nghiên cứu
Hành chánh: Huyện đảo Phú Quốc có 10 đơn vị hành chính bao gồm: 2 thị trấn là Thị
trấn Dương Đông và Thị trấn An Thới và 8 xã gồm: Dương Tơ, Cửa Cạn, Gành Dầu, Cửa Dương, Bãi Thơm, Hòn Thơm, Hàm Ninh và Thổ Châu, trong đó có 2 xã đảo là Hòn Thơm và Thổ Châu
Địa hình, địa mạo: Tất cả các đảo của huyện Phú Quốc có dạng địa hình chủ yếu là đồi
núi Riêng đảo Phú Quốc, nhìn tổng quát có thể chia địa hình thành 2 vùng với các đặc trưng chính sau:
- Vùng Bắc Đảo có quy mô diện tích khoảng 40.000 ha, trên 70% diện tích là núi (độ dốc bình quân 25-30o), dưới 30% diện tích là đồi thấp và các dãi đất tương đối bằng hoặc lượn sóng Nhìn chung cao độ thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây
Trang 31- Vùng Nam Đảo có diện tích khoảng 16.700ha, bao gồm nhiều núi thấp xen kẽ các dải đất tương đối bằng và thấp dần theo hướng từ Đông - Bắc xuống Tây - Nam với độ dốc dưới 15% Trong mỗi vùng xen kẽ với các dãy núi là các trảng bằng rộng khoảng 400-500ha, hiện đang được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng cho sản xuất nông nghiệp (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
Bảng 1.1: Phân bố diện tích theo độ cao và độ dốc
Cao độ (m) Độ dốc Hiện trạng và tiền năng SD Diện tích (ha) Tỷ lệ(%)
<5 m < 80 Nông nghiệp, xây dựng, du
Bảng 1.2: So sánh một số yếu tố khí hậu trạm Phú Quốc và trạm Rạch Giá
1.Nhiệt độ trung bình (oC) 27.1 27.4
2.Lượng mưa trung bình (mm) 3037 2050
3.Số ngày mưa trung bình
( Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn huyện Phú Quốc)
- Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên:
+ Những thuận lợi:
- Phú Quốc có một vị trí địa lý cực kỳ quan trọng trong tuyến phòng thủ an ninh quốc phòng của vùng biển biên giới Tây Nam nước ta Đồng thời cũng là nơi có vị trí và mặt bằng thuận lợi cho hình thành các khu du lịch, dịch vụ tầm cỡ quốc tế
- Tài nguyên thiên nhiên của huyện khá phong phú, với ngư trường rộng lớn, đất rừng còn khá lớn, có nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp và môi trường còn khá trong sạch, là những điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch quanh năm
Trang 32- Khí hậu ôn hòa, lượng mưa rất lớn, nguồn nước ngầm trên các đảo khá dồi dào, sông rạch có nhiều vị trí thuận lợi để xây dựng các hồ chứa nước phục vụ cho yêu cầu sinh hoạt và phát triển kinh tế Tài nguyên khoáng sản tuy có trữ lượng không lớn nhưng đa dạng, có thể khai thác cho nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện
+ Những hạn chế:
- Do tách biệt với đất liền và rất nhạy cảm với thay đổi môi trường nên cần đặc biệt coi trọng bảo vệ môi trường Giao lưu với đất liền hạn chế, tốn kém, hầu hết hàng hoá
và nguyên vật liệu đều có giá cao hơn đáng kể so với đất liền nên suất đầu tư cao
- Địa hình phần lớn là núi cao, nguồn sinh thủy hạn chế, độ phì nhiêu đất đai thấp nên
ít thuận lợi cho đầu tư phát triển nông nghiệp với quy mô lớn
- Phạm vi lãnh thổ gồm nhiều đảo, lại phân bố trên địa bàn lãnh hải rộng, đã gây trở ngại không nhỏ cho việc quản lý kinh tế - xã hội, cũng như bảo vệ an ninh quốc phòng toàn vẹn lãnh thổ
1.4.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Tình hình kinh tế
Công nghiệp: Đây là ngành lệ thuộc rất lớn vào nguồn nguyên liệu từ các hải sản Tính
đến năm 2005 toàn huyện có 198 cơ sở chế biến nước mắm trong đó có 5 doanh nghiệp nhà nước, 15 công ty trách nhiệm hữu hạn, 105 doanh nghiệp tư nhân
Nông nghiệp: Tính toàn huyện có 7.735 ha đất nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng cây
lâu năm có 6.839 ha chiếm 88,3% diện tích đất nông nghiệp
Xây dựng cơ bản: Thực hiện quyết định 178 của thủ tướng chính phủ tiến độ xây dựng
cơ bản trên địa bàn phát triển rất nhanh cả về khu vực nhà nước và khu vực nhân dân
1.4.2.2 Tình hình xã hội
Dân số Phú Quốc khoảng 91.241 người Dân số tập trung ở hai thị trấn lớn là Thị trấn Dương Đông và Thị trấn An Thới là 70.266 người chiếm 71.11% dân số toàn huyện
Y tế: Mạng lưới y tế của huyện gồm: 1 bệnh viện có quy mô 100 giường tại thị trấn
Dương Đông, 1 phòng khám khu vực có quy mô 10 giường tại thị trấn An Thới, 8 xã còn lại đã có trạm xá với quy mô 5 giường
Giáo dục: Toàn huyện có 21 trường học với 3 trường THPT, 4 trường THCS, 11
trường tiểu học Ngoài ra còn 2 trường mầm non và 1 trường trung tâm hướng nghiệp
Văn hóa – thể dục – thể thao: Toàn huyện hiện mới có 1 thư viện, 1 sân văn hóa nhà
Trang 33phủ sóng phát thanh và truyền hình Các đảo xa như Thổ Châu, Hòn Thơm vẩn bảo đảm được ổn định thư tín mỗi chuyến hàng ngày (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
1.4.3 Các nguồn tài nguyên khoáng sản
- Đất cát biển trắng vàng: Diện tích 5.640 ha, chiếm 9,51% tổng diện tích đất tự nhiên
phân bố đều các xã Mặt khác, đất được phân bố ở địa hình tưởng đối cao, khá bằng phẳng, thành phần cơ giới nhẹ, độ xốp cao, khả năng thoat nước nhanh và dễ cải tạo
- Đất cát có tầng mặt giàu mùn: Diện tích 5.033 ha, chiếm 8,49% tổng diện tích tự
nhiên phân bố chủ yếu ở các khu vực có địa hình thấp Đất có thành phần cơ giới mịn hơn và một số yếu tố dinh dưởng như mùn, đạm và kali cao hơn so với đất cát trắng
- Đất cồn cát trắng vàng: Diện tích 371 ha, chiếm 0,63% tổng diện tích tự nhiên, phân
bố những nơi có địa hình dốc kéo dài Thành phần cơ giới thô, nghèo dinh dưởng, vì vậy chủ yếu thích nghi cho đất lâm nghiệp
b Nhóm đất phù sa: Diện tích 1.177 ha, chiếm 1,98% tổng diện tích tự nhiên phân bố
chủ yếu ở địa hình thấp Thành phần cơ giới mịn, từ thịt nhẹ đến thịt trung bình Do phân bố địa hình trũng nên đất này giàu mùn, đạm, kali
c Nhóm đất xám: Diện tích 10.272 ha, chiếm 17,49% tổng diện tích tự nhiên và chia
thành nhiều nhóm nhỏ như sau:
- Đất xám trên đá mác ma axit và đá cát: Diện tích 4.020 ha, chiếm 6,78% tổng diện
tích tự nhiên phân bố trên dạng địa hình cao, dốc nhẹ (độ dốc khoảng <8o)
- Đất xám có tầng loang lỗ vàng: Diện tích 6.352 ha, chiếm 10,71% tổng diện tích tự
nhiên Loại đất này có thể trồng các loại cây hàng năm như rau, hoa màu lương thực
và cây công nghiệp hàng năm Tuy nhiên cần chú ý các biện pháp cải tạo độ chua và hạn chế sắt, nhôm hòa tan
d Nhóm đất đỏ vàng (Đất vàng nhạt trên đá cát): Diện tích 36.678 ha, chiếm 61,85%
tổng diện tích tự nhiên Thành phần cơ giới nhẹ, từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, mức độ dinh dưỡng ở mức trung bình đến rất nghèo (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
Trang 341.4.3.2 Tài nguyên nước
a Nước mặt: Đảo Phú Quốc có hệ thống sông khá dày, mật độ 0,42km/km2 các rạch lớn trên đảo gồm: Rạch cửa cạn dài 28,7km, rạch Dương Đông dài 18,5km Ngoài ra còn có các rạch khác như: rạch Tràm, rạch Vũng Bầu…
b Nước ngầm: Nước ngầm tầng sâu rất khó đối với địa hình ở huyện đảo Phú Quốc,
nhưng nước ngầm tầng nông thì có khắp đảo Lưu lượng nước ngầm tương đối nhiều, chất lượng nước ngầm là nước sạch có thể phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và cũng là nguồn cung cấp chính trong suốt thời kỳ mùa khô (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
1.4.3.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất có rừng của Huyện đang chiếm trên 70% diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là rừng tự nhiên (chiếm 98,23%), rừng trồng không đáng kể (chiếm 1,77%) Trong đất rừng tự nhiên, rừng lá rộng chiếm 86,76%, rừng tràm chiếm 11,26%, rừng ngập mặn chiếm tỉ trọng thấp (0,21%) Rừng quốc gia Phú Quốc rất đa dạng về tài nguyên sinh vật: Về thực vật có 529 loài bậc cao bao gồm 155 loài thảo mộc có giá trị cao và
23 loài hoa lan (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
1.4.3.4 Tài nguyên biển
Vùng biển Phú Quốc là ngư trường giàu có của nước ta, sơ bộ đánh giá khoảng 0,5 triệu tấn hải sản trên năm, hàng năm có khả năng khai thác trên 200 ngàn tấn (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
1.4.3.5 Tài nguyên khoáng sản
Huyện đảo Phú Quốc đã phát hiện có 7 loại khoáng sản bao gồm: Đá huyền, Đá xây dựng, Sét gạch ngói, Cát thủy tinh, Cao lanh, Cát xây dựng, Đá ong laterit Tóm lại tài nguyên khoáng sản trên đảo Phú Quốc không giàu chủ yếu là khoáng sản có tiềm năng
về vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu tại chỗ (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Phú Quốc,2010)
Trang 35CHƯƠNG 2PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương tiện
- Tài liệu: Các số liệu, nghị định, thông tư, văn bản, quyết định liên quan đến công tác đánh giá hiện trạng tình hình sử dụng đất của vùng nghiên cứu được thu thập tại Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Phú Quốc
- Vật tư thiết bị: Máy tính, máy in, các dụng cụ phòng phẩm khác và các phần mềm máy tính (Word, Excel,.)
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 08 năm 2014 đến tháng 12 năm 2014
- Phạm vi thực hiện:
Đề tài đánh giá hiện trạng tình hình biến động đất đai qua từng giai đoạn
Đề tài được thực hiện tại huyện Phú Quốc tỉnh Kiên Giang
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập thông tin: Tìm hiểu, tham khảo các bài báo khoa học (tiểu luận, luận văn,…) các thông tin liên quan tới biến động đất đai
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động về sử dụng đất đai của huyện qua các năm
từ năm 2005-2010, năm 2010-2013 và năm 2013-2020
- Phương pháp luận: Dựa vào số liệu đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá biến động sử dụng đất qua từng giai đoạn Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện đến năm 2020, từ đó đưa ra định hướng sử dụng đất đến năm 2020
- Phương pháp mô tả: Thống kê số liệu về hiện trạng sử dụng đất qua các năm, từ năm 2005-2010, 2010-2013 và năm 2013-2020 để lập so sánh từ đó thấy được sự biến động đất đai qua từng năm
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu của các ban ngành, tổ chức liên quan đến vùng khảo sát về:
+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế- xã hội
+ Tham khảo các số liệu kiểm kê, thống kê qua các năm, những vấn đề liên quan đến đất đai, những biến động và thu thập các tờ bản đồ :
Trang 36Sử dụng phần mềm Exel để xây dựng biểu thống kê các số liệu thu thập được
Tổng hợp và viết bài trên Microsoft Word
2.2.3 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai
- Đánh giá tình hình công tác quản lý của Nhà nước về quản lý đất đai của các thời kỳ Qua đó có thể phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai từ đó biết được những xu thế và nguyên nhân làm biến động đất đai qua các giai đoạn Để từ đó có những chủ trương cũng như những phương hướng cần giải quyết trong công tác quản lý đất đai và
sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai
2.2.4 Đánh giá về tình hình biến động đất đai
+ Về quy mô biến động đất đai
- Biến động về diện tích tình hình sử dụng đất đai
- Xu hướng biến động theo hướng tích cực hay tiêu cực
+ Nguyên nhân gây nên tình hình biến động đất đai:
- Biến động về quyền sử dụng đất: chuyển nhượng, chuyển đổi, hợp thức hóa, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất thay đổi do tách, hợp thửa đất
- Biến động do thay đổi mục đích sử dụng