Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua thì công ty cũng đang đối mặt với rất nhiều thách thức, đặc biệt là khi gia nhập WTO, sự cạnh tranh không chỉ xảy ra gi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG HOÀNG UYÊN
PHÂN TÍCH HOA ̣T ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY MEKO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
Tháng 11 - Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯƠNG HOÀNG UYÊN MSSV/HV: 4114893
PHÂN TÍCH HOA ̣T ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY MEKO
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PHAN THI ̣ NGỌC KHUYÊN
Tháng 11 - Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của trường Đại học Cần Thơ cùng với sự chấp thuận của Công ty Cổ phần may Meko , qua hơn 2 tháng được thực tập, tiếp xúc với thực tiễn tại Công ty cùng với vốn kiến thức lý thuyết tích lũy ở nhà trường qua 3,5 năm học, đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: ” Phân tích hoa ̣t đô ̣ng gia công hàng may mă ̣c xuất kh ẩu của Công
ty Cổ phần may Meko”
Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô đã tận tình dạy bảo em trong thời gian qua Lời biết ơn chân thành đến quý thầy cô bộ môn Kinh Doanh Quốc tế (Khoa Kinh
Tế - QTKD) - trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là cô Phan Thị Ngo ̣c Khuyên
đã trực tiếp hướng dẫn em, cô đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ rất nhiều để em
có thể hoàn thành luận văn chuyên ngành của mình
Em xin gởi lời cảm ơn b an lãnh đạo Công ty Cổ phần may Meko đã tạo điều kiện cho em được thực tập tại Công ty Các anh, chị đang công tác tại phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập Em xin kính chúc Ban lãnh đạo và các anh chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Trong quá trình thực hiện luận văn do thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu chưa sâu Kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm hiểu biết về thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Do đó để đề tài được hoàn chỉnh hơn em kính mong nhận được ý kiến đóng gióp chân thành của giáo viên hướng dẫn cũng như quý thầy cô trong bộ môn kinh doanh quốc tế Cuối lời, em chúc cô Phan Thi ̣ Ngo ̣c Khuyên và quý thầy cô khoa kinh tế nói riêng, thầy cô đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiê ̣n
Trương Hoàng Uyên
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu, thông tin thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trương Hoa ̀ng Uyên
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò gia công xuất khẩu 3
2.1.1.1 Khái niệm 3
2.1.1.2 Đặc điểm 5
2.1.1.3 Vai trò 6
2.1.2 Các hình thức gia công xuất khẩu 7
2.1.2.1 Xét về quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xu ất sản phẩm 7
2.1.2.2 Xét về mặt giá cả gia công 8
2.1.2.3 Xét về số bên tham gia vào quan hê ̣ gia công 8
2.1.2.4 Xét về mức độ cung cấp nguyên phụ liệu 9
2.1.2.5 Xét theo loại hình sản xuất 9
2.1.2.6 Xét theo quyền sở hữu nguyên vậ t liệu 9
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu 10
2.1.3.1 Những nhân tố bên ngoài: 10
2.1.3.2 Những nhân tố bên trong: 12
2.1.4 Khái niệm và quy trình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu 13
2.1.4.1 Khái niệm 13
2.1.4.2 Quy trình thực hiê ̣n 13
2.1.5 Phân tích hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh 14
2.1.5.1 Khái niệm 14
2.1.5.2 Nội dung 15
2.1.5.3 Vai trò 15
2.1.5.4 Khái niệm doanh thu 16
Trang 72.1.5.5 Khái niệm chi phí 16
2.1.5.6 Khái niệm lợi nhuận 17
2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động gia công 18
2.1.6.1 Doanh thu gia công 18
2.1.6.2 Chi phí gia công 18
2.1.6.3 Lợi nhuâ ̣n gia công 18
2.1.6.4 Tỷ suất doanh thu/ Chi phí 18
2.1.6.5 Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liê ̣u 19
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO 20
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 20
3.1.1 Giớ i thiê ̣u chung về công ty 20
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 21
3.1.3 Chứ c năng, nhiê ̣m vu ̣ của công ty 22
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC PHÒNG BAN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY 23
3.2.1 Cơ cấu tổ chứ c phòng ban 23
3.2.2 Cơ cấu tổ chứ c sản xuất 27
3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 29
3.3.1 Quy trình sản xuất của công ty 29
3.3.2 Quy trình xuất khẩu bằng container đường biển của công ty 32
3.4 NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY 36
3.4.1 Nguồn nhân lực 36
3.4.2 Nguồn nguyên liệu 37
3.4.3 Cơ sở vâ ̣t chất và quy trình công nghê ̣ sản xuất 41
3.4.4 Nguồn lực tài chính 42
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011- 2013 45
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG HOA ̣T ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO 50
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO 50
4.1.1 Phân tích tình hình kí kết hơ ̣p đồng 50
Trang 84.1.2 Phân tích tình hình thực hiê ̣n gia công 51
4.1.2.1 Tình hình thực hiện theo mặt hàng 56
4.1.2.2 Tình hình thực hiê ̣n theo thi ̣ trường 59
4.1 2 3 Tình hình thực hiện theo đơn giá 65
4.1.2.3 Tình hình thực hiê ̣n theo hơ ̣p đồng 68
4.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động gia công 69
4.2 PHÂN TÍC H QUY TRÌNH THỰC HIỆN HOA ̣T ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO 71
4.2.1 Quy trình thực hiện hợp đồng gia công 71
4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu của công ty cổ phần may Meko 72
4.2.2.1 Môi trườ ng vĩ mô của Viê ̣t Nam 72
4.2.2.2 Phương thứ c thanh toán 77
4.2.2.3 Các rào cản kỹ thuật 79
4.2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 82
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOA ̣T ĐỘNG GIA CÔNG HÀNG MAY MẶC XU ẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO 86
5.1 TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO 5.1.1 Nguồn nhân lực của công ty trình đô ̣ phân bổ chưa đều, năng suất lao đô ̣ng thấp 86
5.1.2 Công ty chưa chủ đô ̣ng trong nguồn nguyên phu ̣ liê ̣u mà còn phu ̣ thuô ̣c vào nguồn cung cấp của nước ngoài 86
5.1.3 Nhiều đối thủ ca ̣nh tranh trong nước và quốc tế 87
5.1.4 Công ty chưa chú tro ̣ng đến hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứu thi ̣ trường 87
5.2 ĐI ̣NH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 87
5.2.1 Nhân lực 87
5.2.2 Tài chính 88
5.2.3 Thị trường 88
5.2.4 Hoạt động gia công xuất khẩu 88
5.3 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 89
5.3.1 Giải pháp đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực , tăng năng suất lao đô ̣ng 89
Trang 95.3.2 Giải pháp mở rô ̣ng thi ̣ trường nguyên phu ̣ liê ̣u 90
5.3.3 Giải pháp nâng cao tính cạnh tranh của công ty 91
5.3.4 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu thị trường 92
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
6.1 KẾT LUẬN 94
6.2 KIẾN NGHỊ 94
6.2.1 Đối với công ty 94
6.2.2 Đối với nhà nước 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Yêu cầu bô ̣ chứng từ phân theo luồng 35
Bảng 3.2 Giá trị nguyên liệu nhập khẩu của Công ty Meko , giai đoa ̣n
Bảng 3.5 Tỷ số khả năng sinh lời của Công ty Meko , giai đoa ̣n 2011-2013 44
Bảng 3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần May Meko , giai
đoa ̣n 2011-2013 46
Bảng 4.1 Tình hình kí kết hợp đồng gia công xuất khẩu của Công ty Meko ,
giai đoa ̣n 2011-2013 50
Bảng 4.2 Sản lượng và giá trị gia công xuất nhập khẩu của Công ty Meko, giai
đoa ̣n 2011- 6 tháng đầu năm 2014 52
Bảng 4.3 Sản lượng và giá trị các mặt hàng xuất khẩu của Công ty Meko , giai
đoa ̣n 2011- 6 tháng đầu năm 2014 57
Bảng 4.4 Sản lượng và giá trị xuất khẩu qua từng thị trường của Công ty
Meko, giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 61
Bảng 4.5 Giá xuất khẩu bình quân các mặt hàng, giai đoa ̣n 2011- 6 tháng đầu
năm 2014 66
Bảng 4.6 Tình hình thực hiện hợp đồng gia công, giai đoa ̣n 2011- 2013 68
Bảng 4.7 Phân tích hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng gia công Công ty Meko, giai đoa ̣n
2011- 6 tháng đầu năm 2014 69
Bảng 4.8 Tình hình lạm phát và lãi suất của Việt Nam, giai đoa ̣n 2011-2013 73
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1.Quan hê ̣ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công 3
Hình 2.2 Quan hê ̣ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công 4
Hình 2.3 Quan hê ̣ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công 4
Hinh 2.4 Quan hệ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công 5
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban của Công ty Meko 24
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Meko 28
Hinh 3.3 Quy trình sản xuất hàng may mă ̣c Công ty Meko 32
Hình 3.4 Quy trình xuất khẩu của Công ty Meko 33
Hình 3.5 Cơ cấu trình đô ̣ lao đô ̣ng của Công ty Meko, 2011-2013 36
Hình 3.6 Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh Công ty Meko, 2011-2013 47
Hình 4.1 Giá trị xuất nhập khẩu Công ty Meko , giai đoa ̣n 2011- 6 tháng đầu năm 2014 53
Hình 4.2 Sản lượng xuất n hâ ̣p khẩu Công ty Meko , giai đoa ̣n 2011- 6 tháng đầu năm 2014 53
Hình 4.3 Tỷ trọng giá trị xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của Công ty Meko , giai đoa ̣n 2011- 6 tháng đầu năm 2014 56
Hình 4.4 Tỷ trọng xuất khẩu qua thị trường theo giá trị xuất khẩu của Công ty Meko, giai đoạn 2011- 6 tháng đầu năm 2014 60
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HĐ Hơ ̣p đồng
GCXK Gia công xuất khẩu
BTP Bán thành phẩm
QC Người kiểm tra
FQC Người kiểm tra cuối cùng
XNK Xuất nhâ ̣p khẩu
EU European Union (Liên minh Châu Âu)
WTO World Trade Organization (Tổ chứ c thương ma ̣i Thế giới) ASEAN Hiê ̣p hô ̣i các quốc gia Đông Nam Á
ISO 9000 Tên hê ̣ thống quy đi ̣nh về tiêu chuẩn chất lượng
ISO 14001 Tên hê ̣ thống quản lí môi trường
TPP Hiê ̣p đi ̣nh đối tác xuyên Thái Bình Dương
Trang 13CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong xu thế hội nhập và tự do hóa thương mại như hiện nay, dệt may là một ngành công nghiệp có đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước, là một trong những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất Tuy nhiên phần lớn mă ̣t hàng dê ̣t may đều được sản xuất dưới hình thức gia công và đang đứng trước nhiều thách thức lớn , muốn tồn tại và phát triển ngành phải cạnh tranh gay gắt với các đối thủ gia công may mặc xuất khẩu lớn như: Trung Quốc, Ấn Độ, Hồng Kông…
Việt Nam là đất nước có nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng đă ̣c biê ̣t là nguồn lao động dồi dào , tuy nhiên việc thiếu vốn và thiết bi ̣ công nghệ, kĩ thuật chưa hiện đại đã khiến cho một số mặt hàng may mặc của Việt Nam chưa đứng vững được trên thi ̣ trường thế giới Vì vậy việc đẩy mạnh hoạt động gia công xuất khẩu để khai thác hết lợi thế so sánh của đất nước là rất cần thiết , góp phần giải quyết việc làm cho người lao động , nâng cao mứ c sống nhân dân và góp phần ổn đi ̣nh nền kinh tế
Công ty Cổ Phần May Meko là một trong những công ty may gia công tại Thành phố Cần Thơ, xuất khẩu các mặt hàng chủ lực bao gồm : áo Jacket,
áo vest lông vũ… và xuất khẩu sang các thị trường chính như: Nhật Bản, EU Hiện nay công ty đang là mô ̣t trong các công ty thành công nhất trong lĩnh vực gia công xuất khẩu hàng may mặc với kết quả hoa ̣t đô ̣ng kin h doanh luôn tăng qua từng năm, nổi bâ ̣t ở năm 2013 giá trị xuất khẩu lên đến 42.942.193 USD, tăng 26,08% so với năm 2012 Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua thì công ty cũng đang đối mặt với rất nhiều thách thức, đặc biệt là khi gia nhập WTO, sự cạnh tranh không chỉ xảy ra giữa các doanh nghiệp trong nước mà còn cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp nước ngoài, làm cho doanh thu và lợi nhuận của công ty có nhiều biến động Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên em quyết đi ̣nh chọn đề tài: “ Phân tích hoa ̣t đô ̣ng gia công hàng may mă ̣c xuất khẩu của công ty Cổ phần May Meko” làm đề tài luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực tra ̣ng hoạt động gia công hàng may mă ̣c xuất khẩu của công ty giai đoa ̣n từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với hướng phát triển chung của công ty và thi ̣ trường, nhằm nâng cao hiê ̣u quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng gia công hàng ma y mă ̣c xuất khẩu của công ty giai đoa ̣n từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Mục tiêu 2: Phân tích c ác nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công hàng may mă ̣c xuất khẩu của công ty
Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiê ̣u quả gia công hàng may mă ̣c xuất khẩu của công ty trong thời gian tới
Đề tài đươ ̣c thực hiê ̣n từ tháng 08 – tháng 11 năm 2014
Số liệu nghiên cứu trong luâ ̣n văn là số liê ̣u thứ cấp do công ty cung cấp giai đoa ̣n từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu chủ yếu về thực tra ̣ng hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu của công ty qua viê ̣c phân tích về quy trình hoa ̣t đô ̣ng gia công, phân tích các số liệu được công ty cung cấp từ các báo cáo tài chính , cơ cấu tổ chức,….và những thông tin liên quan đến hoạt động gia công xuất khẩ u của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái niệm, đă ̣c điểm và vai trò gia công xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm [1.Tr 351]
* Định nghĩa 1: Gia công hàng hóa là một phương thức sản xuất hàng hóa, trong đó người đặt gia công sẽ cung cấp toàn bộ đơn hàng , mẫu mã, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm cùng các điều kiện đảm bảo sản xuất khác (người đặt gia công trực tiếp tổ chức, quản lý sản xuất) và nhận về sản phẩm hoàn chỉnh Người nhận gia công
sẽ sản xuất ra sản phẩm theo yêu cầu, giao sản phẩm đó cho người đặt gia công và nhận tiền công trên số lượng sản phẩm làm ra
Nguồn: Đoàn Thi ̣ Hồng Vân, Quản trị xuất nhập khẩu, 2013
Hình 2.1 : Quan hê ̣ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công
* Định nghĩa 2 : Gia công hàng hóa là một phương thức sản xuất hàng hóa, trong đó người đặt gia công sẽ cung cấp ý tưởng , đơn hàng , mẫu mã , nguyên phụ liệu , có khi cung cấp luôn cả máy móc , thiết bị, bán thành phẩm
và nhận lại thành phẩm hoàn chỉnh Người nhận gia công tự tổ chức quá trình sản xuất, làm ra sản phẩm theo mẫu của khách đă ̣t , giao toàn bộ cho người đặt gia công và nhận tiền gia công
Bên đặt gia công
Đơn hàng, mẫu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm, các điều kiện bảo đảm sản xuất khác,…
Bên nhận gia công
Tiền công gia công
Sản phẩm hoàn chỉnh
Trang 16Tiền công gia công
MMTB, NPL,
Trả sản phẩm hoàn chỉnh
Nguồn: Đoàn Thi ̣ Hồng Vân, Quản trị xuất nhập khẩu, 2013
Hình 2.2: Quan hệ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công
* Định nghĩa 3: Gia công hàng hóa là phương thức sản xuất hàng hóa theo đơn đặt hàng và mẫu của người đặt công Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo mẫu và bán những sản phẩm làm ra cho người đặt gia công hoặc người nào đó mà người đặt gia công chỉ định theo giá
cả hai bên thoả thuận
Nguồn: Đoàn Thi ̣ Hồng Vân, Quản trị xuất nhập khẩu, 2013
Hình 2.3: Quan hê ̣ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công Từ những đi ̣nh nghĩa trên , ta có thể rút ra đi ̣nh nghĩa gia công hàng xuất khẩu như sau:
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong đó người đă ̣t gia công ở một nước cung cấp đơn hàng hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, bán thành phẩm theo định mức cho trước cho người nhận gia công ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền gia công
Bên đă ̣t
gia công
Bên nhâ ̣n gia công
Tổ chức quá trình sản xuất
Trả tiền gia công
Tổ chức quá trình sản xuất
Trang 17Nguồn: Đoàn Thi ̣ Hồng Vân, Quản trị xuất nhập khẩu, 2013
Hình 2.4: Quan hê ̣ giữa hai bên đă ̣t và nhâ ̣n trong hoa ̣t đô ̣ng gia công
2.1.1.2 Đặc điểm
Trong gia công xuất khẩu thì bên đặt gia công sẽ cung ứng toàn bộ nguyên vật liệu ( bán thành phẩm ) cho bên nhận gia công Trong trường hợp bên đặt gia công chỉ cung ứng một phần nguyên vâ ̣t liê ̣u thì họ có quyền uỷ thác cho bên nhận gia công mua nguyên vâ ̣t liê ̣u từ m ột công ty khác theo sự chỉ định cụ thể của họ Có khi bên đặt gia công có thể giao cả máy móc thiết bị
và chuyên gia kỹ thuật cho bên nhận gia công để giúp đỡ ho ̣
Bên nhận gia công có nhiệm vụ nhập nguyên vâ ̣t liê ̣u từ bên đặt gia công sau đó sản xuất theo đúng tiêu chuẩn mẫu mã…mà bên đặt gia công yêu cầu Sau khi sản xuất xong sẽ xuất trả bên đặt gia công và họ sẽ nhận được một khoản thù lao gia công theo hợp đồng mà 2 bên đã ký kết
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình gia công Trong hợp đồng gia công ngời ta qui cụ thể các điều kiện thương mại như về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc giao hàng Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩu lao động trực tiếp Trong gia công xuất khẩu sản phẩm bên nhận gia công sản phẩm ra không phải dùng phục vụ thị trường nội địa mà nó sẽ được bên đặt gia công quốc tế nhận lại phục vụ thị trường bên ngoài, bên nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công
Hợp đồng gia công là cơ sở pháp lý ràng buộc quyền lợi trách nhiệm của bên đặt gia công và bên nhận gia công Hợp đồng gia công qui định rõ mọi điều khoản liên quan như chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì, nhãn mác, số lượng, giá cả… và bên nhận gia công là bên chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản phẩm
Bên đặt
gia công
Bên nhận gia công
Tổ chức quá trình sản xuất
Tiền công gia công
MMTB,NPL
PL,
Trả sản phẩm hoàn chỉnh
BTP, mẫu SP
Trang 18Ưu điểm: không phải bỏ vốn vào kinh doanh nhưng thu được hiệu quả cũng khá cao, ít rủi ro và khả năng thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn Nhược điểm: đòi hỏi doanh nghiệp phải quan hệ được với các khách hàng đặt gia công có uy tín Vì đây là một hình thức phức tạp, nhất là trong quá trình thoả thuận với bên khách hàng gia công về số lượng, chất lượng, nguyên vật liệu và tỷ lệ thu hồi thành phẩm, giám sát quá trình gia công Do
đó, các cán bộ kinh doanh của doanh nghiệp phải am hiểu tường tận về các nghiệp vụ và quá trình gia công sản phẩm
2.1.1.3 Vai tro ̀
Ngày nay gia công quốc tế khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước
Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ
về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về cho nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc
* Đối với nước đặt gia công :
Bên đặt gia công thông thường là các doanh nghiệp, tập đoàn thuộc các nước có nền kinh tế phát triển ở những nước đó có nguồn nhân lực lao động đắt đỏ vì vậy khi họ đặt gia công với các đối tác nước ngoài là nhằm khai thác được nguồn nhân lực lao động giá rẻ ở các quốc gia thuộc bên nhận gia công Tham gia vào gia công quốc tế bên đặt gia công còn thông qua đó kiếm được rất nhiều lợi nhuận từ việc chuyển giao công nghệ cho đối tác
Khai thác được nguồn tài nguyên và lao động từ các nước nhận gia công
và có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời
* Đối với nước nhận gia công :
Góp phần từng bước tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phương thức gia công quốc tế
mà các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế , khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết được vấn đề việc làm cho xã hội Đặc biê ̣t gia công quốc tế không những cho phép chuyên môn hoá với từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hoá trong từng công đoạn, từng chi tiết sản phẩm
Tạo điều kiện để từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hoá:
Trang 19- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá
- Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức và kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại
- Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lợng lớn
- Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông qua chuyển giao công nghệ Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và giải quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.1.2 Các hình thức gia công xuất khẩu [1.Tr 358]
2.1.2.1 Xét về quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm
* Hình thức nhận nguyên vật liệu giao thành phẩm
Bên đặt gia công giao nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản phẩm, chế tạo sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Theo đó trong thời gian chế tạo quyền sở hữu về nguyên vật liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công, còn bên nhận gia công theo cách hiểu thông thường chỉ là làm thuê cho bên đặt gia công và nhận thù lao lao động
Hiện này ở Việt Nam hình thức này vẫn là hình thức phổ biến nhất đặc biệt là trong ngành may mặc
Ở phương thức này bên đặt gia công có thể chỉ giao một phần nguyên vật liệu và họ sẽ yêu cầu bên nhận gia công phải tự mua số nguyên vật liệu còn lại theo yêu cầu từ phía đặt gia công
* Hình thức mua đứt bán đoạn
Dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài Bên đặt gia công bán đứ t nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất , chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu quyền vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
Trang 20* Phương thức kết hợp
Trong phương thức kết hợp thì bên đặt gia công chỉ cung ứng nguyên vật liệu chính cho bên nhận gia công, còn bên nhận gia công sẽ cung cấp nguyên vật liệu phụ phục vụ sản phẩm Cũng có thể ở hình thức này bên nhận gia công sẽ tự lo về tất cả nguyên vật liệu, qui trình sản phẩm (nhưng theo yêu cầu của bên đặt gia công) bên đặt gia công chỉ cung cấp thiết kế, bản vẽ, mẫu
mã và yêu cầu bên nhận gia công sản phẩm theo đúng như vậy là đạt yêu cầu
Đây là hình thức gia công mà bên nhận gia công ít phụ thuộc vào bên đặt gia công là tiền đề để cho nền sản phẩm công nghiệp của bên nhận gia công phát triển tiến tới xuất khẩu trực tiếp
2.1.2.2 Xét về mặt giá cả gia công
2.1.2.3 Xét về số bên tham gia va ̀o quan hê ̣ gia công
* Gia công hai bên
Ở phương thức này chỉ có bên đặt và bên nhận gia công tham gia vào hoạt động gia công, bên nhận gia công có trách nhiệm làm mọi công việc liên quan đến sản phẩm, bên đặt gia công có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí và thù lao cho bên nhận gia công
* Gia công nhiều bên
Là hình thức gia công , trong đó có nhiều bên tham gia vào quan hệ gia công, sản phẩm gia công của hợp đồng gia công xuất khẩu này được sử dụng làm nguyên liệu/ bán thành phẩm gia công cho hợp đồng gia công xuất khẩu khác tại Việt Nam theo sự chỉ định của bên đặt gia công ở nước ngoài
Trang 212.1.2.4 Xét về mức độ cung cấp nguyên phụ liệu
* Bên đặt gia công giáo toàn bộ nguyên phụ liệu , bán thành phẩm Trong mỗi lô hàng đều có bảng định mức nguyên phu ̣ liê ̣ u chi tiết cho từng loại sản phẩm mà hai bên đã thoả thuận và được các cấp quản lý xét duyê ̣t Người nhận gia công chỉ việc tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đă ̣t gia công hoă ̣c giao lại cho người thứ ba theo sự chỉ định của khách
* Bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính theo định mức , còn nguyên liệu phụ thì bên nhận gia công tự khai thác theo đúng yêu cầu của
* Chọn lọc, phân loại, làm sạch, làm mới
* Đóng gói, kẻ ký mã hiệu
* Gia công pha chế…
2.1.2.6 Xét theo quyền sở hữu nguyên vật liệu
* Gia công bị động
Là hình thức gia công , trong đó bên đặt gia công giao nguyên vật liệu hoă ̣c bán thành phẩm (không chịu thuế quan) cho bên nhận gia công để sản xuất/ chế tạo sản phẩm, sau khi hoàn thành quá trình gia công sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Hiện nay hình thức này còn khá phổ biến ở Việt Nam
* Gia công chủ động
Là hình thức gia công trong đó bên đặt gia công bán đứ t nguyên liê ̣u hoă ̣c bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất/ chế tạo
sẽ mua lại sản phẩm
Trang 222.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công xuất khẩu
2.1.3.1 Như ̃ng nhân tố bên ngoài:
- Quy mô sản xuất: Thể hiện số lượng đầu mối tham gia vào sản xuất
hàng hoá xuất nhập khẩu và với số lượng sản xuất lớn thì nó sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu trong công tác tạo nguồn hàng, song doanh nghiệp có thể phải đương đầu với tính cạnh tranh cao hơn trong việc tìm bạn hàng xuất khẩu và nguy cơ phá giá hàng hoá bán ra thị trường thế giới
- Tình hình nhân lực: Nguồn nhân lực dồi dào là điều kiện thuận lợi
để các doanh nghiệp trong nước xúc tiến xuất nhập khẩu các mặt hàng có sử dụng sức lao động Về mặt ngắn hạn, nguồn nhân lực được xem như là không biến đổi, vì vậy chúng ít tác động tới sự biến động của hoạt động xuất nhập khẩu Nước ta nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi
để xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công mỹ nghệ, may mặc và nhập khẩu thiết bị, máy móc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
- Nhân tố công nghệ: Tác động đến tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội
và mang lại nhiều lợi ích cho hoạt động xuất nhập khẩu Nhờ sự phát triển của
hệ thống bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp ngoại thương có thể đàm thoại trực tiếp với khách hàng qua điện thoại, fax, điện tín giảm bớt những chi phí đi lại, xúc tiến hoạt động xuất nhập khẩu Giúp các nhà kinh doanh nắm bắt các thông tin về diễn biến thị trường một cách chính xác, kịp thời Bên cạnh đó, nhờ có xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp Việt Nam được tiếp xúc với các thành tựu công nghệ tiên tiến trên thế giới, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất Khoa học công nghệ còn tác động tới các lĩnh vực như vận tải hàng hoá, các vụ trong ngân hàng Đó cũng chính là các yếu
tố tác động tới hoạt động xuất nhập khẩu
- Cơ sở hạ tầng: Đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông
tin, hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Nếu các hoạt động này là hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuất nhập khẩu
- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái (TGHĐ) là quan hệ so sánh tỷ lệ giữa
giá trị của hai đồng tiền của hai nước với nhau TGHĐ và chính sách TGHĐ là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lược hướng ngoại, đẩy mạnh xuất nhập khẩu TGHĐ tăng hay giảm sẽ làm thay đổi giá trị hàng hoá xuất nhập khẩu, ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập
Trang 23- Thuế quan va ̀ quota: Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiê ̣p xuất
khẩu chi ̣u ảnh hưởng trực tiếp của thuế xuất nhâ ̣p khẩu và quota Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoa ̣i tê ̣ của đất nước Tuy nhiên, đối với nước ta hiê ̣n nay , thực hiê ̣n chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều được miễn giảm thuế Còn quota là hình thức hạn chế về số lượng xuất nhập khẩu , có tác động một
mă ̣t làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhâ ̣p kh ẩu trực tiếp , mă ̣t khác ta ̣o cơ
hô ̣i thuâ ̣n lợi cho những người xin quota xuất nhâ ̣p khẩu
- Các chính sách khác của nhà nước: Như xây dựng các mă ̣t hàng chủ lực, trực tiếp gia công xuất khẩu , đầu tư cho xuất nhâ ̣p khẩu , lâ ̣p các khu chế xuất, các chính sách tín dụng xuất nhập khẩu cũng góp phần to lớn tác động tới tình hình xuất nhâ ̣p khẩu của mô ̣t quốc gia Tuỳ theo mức độ can thiệp , tính chất và phương pháp sử dụng các chính sách trên mà hiê ̣u quả và mức đô ̣ ảnh hưởng của nó tới lĩnh vực xuất nhập khẩu sẽ như thế nào Bên cạnh các chính sách trên , nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế – tổ chức, các khung pháp lý và hê ̣ thống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác động trực tiếp đến hoa ̣t đô ̣ng xuất nhâ ̣p khẩu của các doanh nghiê ̣p Những thay đổi
cơ bản trong quản lý quá trình xuất nhâ ̣p khẩu của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu Những thay đổi về thủ tu ̣c thông quan xuất nhâ ̣p khẩu hàng hoá ta ̣i các cửa khẩu , viê ̣c áp du ̣ng các luâ ̣t thuế mới đối với hàng hoá xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến quá trình nhập khẩu Nhà nước luôn luôn ta ̣o điều kiê ̣n để xúc tiến nhanh quá trình xuất nhập khẩu , nhưng viê ̣c áp du ̣ng các văn bản đã được ban hành vẫn còn tồn ta ̣i mô ̣t khoảng cách khá xa giữa văn bản và thực tế
- Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý: đây là một trong những
nhân tố quan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất nhập khẩu, góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất nhập khẩu của quốc gia Vị trí địa lý có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất nhập khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất nhập khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng
- Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới: Trong xu thế
toàn cầu hoá thì phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng, vì vậy mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất
Trang 24nhập khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trưởng và suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
2.1.3.2 Như ̃ng nhân tố bên trong:
- Nhân tố bộ máy quản lý hay tổ chức hành chính: Là sự tác động
trực tiếp của các cấp lãnh đạo xuống cán bộ công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện một hoạt động Để quản lý tập trung thống nhất phải sử dụng phương pháp hành chính Việc thiết lập cơ cấu tổ chức của bộ máy doanh nghiệp cũng như cách thức điều hành của các cấp lãnh đạo là nhân tố quyết định tính hiệu quả trong kinh doanh Nếu một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lý, cách điều hành sáng suốt sẽ góp phần thúc đẩy hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngược lại nếu cơ cấu tổ chức xệch xoạc, cách điều hành kém
sẽ dẫn đến hiệu quả thấp trong hoạt động kinh doanh
- Nhân tố con người: luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt
động hoạt động xuất nhập khẩu Vì nó là chủ thể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động ảnh hưởng của nhân tố này thể hiện qua hai chỉ tiêu chủ yếu nhất Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác, được biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn đấu cho mục tiêu chung Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều hành, công tác nghiệp vụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động Để nâng cao vai trò của nhân tố con người, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm thích đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần
- Mạng lưới kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh của
các doanh nghiệp ngoại thương phụ thuộc rất lớn vào hệ thống mạng lươí kinh doanh của nó Một mạng lưới kinh doanh rộng lớn, với các điểm kinh doanh được bố trí hợp lý là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh như tạo nguồn hàng, vận chuyển, làm đại lý xuất nhập khẩu một cách thuận tiện hơn và do đó góp phần nâng cao hơn hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu Nếu mạng lưới kinh doanh là quá thiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động kinh doanh làm triệt tiêu tính năng động
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
- Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp: như nguồn
vốn cố định bao gồm các máy móc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phương tiện vận tải, các điểm thu mua hàng, các đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lưu động là cơ sở cho hoạt động kinh doanh
Trang 25Các khả năng này quy định quy mô, tính chất của lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu, và vì vậy cũng góp phần quyết định đến hiệu quả kinh doanh
2.1.4 Khái niệm và quy tri ̀nh thực hiê ̣n của hợp đồng gia công xuất
khẩu
2.1.4.1 Khái niệm [1.Tr 360]
Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công, ở các nước khác nhau , trong đó quy đi ̣nh rõ quyền lơ ̣i và nghĩa vụ của các bên trong quá trình gia công hàng hóa Thông thườ ng có những quy đi ̣nh về : Loại hàng gia công , Nguyên phu ̣ liê ̣u , đi ̣nh mức của chúng, Thời gian , phương thức cung cấp , giao nhâ ̣n nguyên phu ̣ liê ̣ u, máy móc, thiết bi ̣, Đào ta ̣o công nhân, Thời gian, phương thức giao nhâ ̣n sản phẩm, Tiền gia công và phương thức thanh toán , Các quyền lợi và nghĩa vụ khác của các bên
2.1.4.2 Quy tri ̀nh thực hiê ̣n
Quy trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế đối với bên nhận gia công
gồm 4 bước cơ bản sau:
Bước 1: Nhập khẩu nguyên phụ liệu, vật tư, máy móc thiết bị Sau đó công ty sẽ đăng ký hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan, làm thủ tục hải quan và giao nhận nguyên phụ liệu
Bước 2: Tổ chức sản xuất và kiểm tra thành phẩm Gồm có các công đoa ̣n: cắt, may ; kiểm tra thành phẩm, đóng gói
Bước 3: Xuất khẩu thành phẩm Đầu tiên công ty sẽ chuẩn bị hàng để xuất khẩu , tiếp đến thuê phương tiện vận tải, làm thủ tục hải quan xuất khẩu thành phẩm, giao hàng cho người vận tải và cuối cùng là lập bộ chứng từ giao hàng
Bước 4: Thanh lý, thanh khoản hợp đồng gia công gồm có thanh lý hợp đồng gia công với bên đặt gia công và thanh khoản hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan
Trang 26Quy trình này được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Trên đây là 4 bước cơ bản của quy trình gia công hàng hóa quốc tế
Trong qúa trình thực hiện hợp đồng gia công đòi hỏi các công ty phải linh họat từng bước sao cho phù hợp với quy mô, trình độ và năng lực sản xuất của
mình để đạt được hiệu quả cao nhất, tránh được rủi ro phát sinh trong qúa trình thực hiện hợp đồng
2.1.5 Phân ti ́ch hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
2.1.5.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để phân tích toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể
và yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá biến động của kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn
đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động tới sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế
2.1.5.2 Nô ̣i dung
Bước4 Bước3
Trang 27Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh hưởng, nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành do đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định
Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu là kết quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ở những chỉ số xác định cùng với sự biến động chính xác
Như vậy, muốn phan tích hoạt động kinh doanh cần trước hết cần phải xây dựng thống nhất các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố đến các chỉ tiêu Xây dựng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế khác nhau để phân tích tính phức tạp, đa dạng của nội dung cần phân tích
2.1.5.3 Vai tro ̀
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm năng trong hoạt động kinh doanh mà còn là công cụ cải tiến quy chế quản
lý trong kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình Chính trên cơ sở này các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất
là trong chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị ở bên trong mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khác, khi họ
có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp Vì vậy thông qua phân tích họ
Trang 28mới có thể quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp nữa hay không?
2.1.5.4 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ của bên thứ ba không phải là lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sỡ hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào
+ Doanh thu từ dịch vụ: là doanh thu từ thực hiện hợp đồng như dịch
vụ vận tải, dịch vụ cho thuê tài sản cố định, dịch vụ gia công,…
- Doanh thu từ hoạt động tài chính: phản ánh các khoanrdoanh thu từ
hoạt động tài chính như tiền lãi, tiền cổ tức, tiền bản quyền, lợi nhuận được chia,…
- Thu nhập khác: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh
thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thanh lý, nhượng bán,…
2.1.5.5 Khái niệm chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí bằng tiền trong quá trình kinh doanh Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên chi phí được phân tích dựa trên nhiều góc nhìn khác nhau và sự phân loại chi phí như vậy không nằm ngoài mục đích quản trị hoạt động doanh nghiệp
- Giá vốn hàng bán : là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh
nghiê ̣p để hoàn thành viê ̣c sản xuất và tiêu thu ̣ mô ̣t loa ̣i sản phẩm nhất đi ̣nh
- Chi phí bán hàng: phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Trang 29- Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp như: chi phí về lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, khoản lập dự phòng khoản thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…), chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…)
- Chi phí hoạt động tài chính: chi phí này phản ánh các khoản chi phí
của hoạt động tài chính
- Chi phí khác: phản ánh các khoản chi phí khác ngoài hoạt động kinh
doanh và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo
2.1.5.6 Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả của quá trình kinh doanh, là hiệu số của doanh thu
và chi phí Tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận vì lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất và nó quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Lợi nhuâ ̣n của doanh nghiệp gồm có:
- Lợi nhuận gộp : là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu ̣ đă ̣c biê ̣t, thuế xuất khẩu, giá vốn hàng bán
- Lơ ̣i nhuận từ hoạt động tài chính : phản ánh hiệu quả của hoạt động tài
chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt
đô ̣ng tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoa ̣t đô ̣ng n ày Lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t
đô ̣ng tài chính bao gồm: lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t đô ̣ng góp vốn liên doanh , lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t đô ̣ng đầu tư , mua bán chứng khoán ngắn ha ̣n , dài hạn , lợi nhuâ ̣n về cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác…
- Lơ ̣i nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoă ̣c có dự tính trước Những khoản lợi nhuâ ̣n khác có thể do chủ quan đơn vi ̣ hoă ̣c do khách quan đưa tới
- Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình kinh doanh
LNtrước thuế = LNthuần + LNTC + LNK
Trong đó :
LNthuần: lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
LNTC: lợi nhuâ ̣n từ hoa ̣t đô ̣ng tài chính
Trang 30LNK: lợi nhuâ ̣n khác
- Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp cho Nhà Nước
- Lợi nhuận giữ lại: là phần lợi nhuận sau thuế được giữ lại để bổ sung vào
nguồn vốn kinh doanh
2.1.6 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động gia công
2.1.6.1 Doanh thu gia công
TR = Pi * Qi Trong đó: Pi: Đơn giá gia công của sản phẩm i
Qi: Số lượng sản phẩm i
2.1.6.2 Chi phi ́ gia công
Chi phí gia công bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu cung ứng, chi phí bán hàng, (trừ chi phí nguyên vật liệu chính)
2.1.6.3 Lợi nhuận gia công
P = TR – TC Lợi nhuận gia công là toàn bộ khoản tiền thu được sau khi lấy doanh thu gia công trừ đi chi phí gia công
2.1.6.4 Tỷ suất doanh thu/ Chi phi ́
Tỷ suất Doanh thu/ Chi phí = TR/ TC*100%
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là bỏ ra một đồng chi phí vào gia công thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu
2.1.6.5 Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu = P/ TR * 100%
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 312.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liê ̣u thứ cấp từ phòng kinh doanh xuất nhâ ̣p nhẩu , phòng nhân sự và phòng kế toán của công ty Cổ phần may Meko giai đoa ̣n từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Ngoài ra còn sử dụng các số liệu và thông tin thu thập được từ trên mạng internet , sách, báo có liên quan để phân tích làm rõ vấn đề
2.2.2 Phương pha ́ p phân tích số liê ̣u
- Đối với mục tiêu 1+ 2: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối , tương đối để phân tích , đánh giá tình hình hoa ̣t đô ̣ng gia công hàng may mă ̣c xuất khẩu của công ty qua các năm , sau đó sử du ̣ng phương pháp quy na ̣p để đưa ra kết luâ ̣n về kết quả hoa ̣t đô ̣ ng gia công của công ty trong thời gian nghiên cứu và sử du ̣ng phương pháp suy luâ ̣n để đánh giá các nhân tố tác đô ̣ng đến hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu của công ty
- Đối với mục tiêu 3: Dựa trên cơ sở phân tích , giải thích kết hợp với mục tiêu 1 và 2, sử du ̣ng phương pháp suy luâ ̣n để đề ra các giải pháp nhằm đẩy ma ̣nh hoa ̣t đô ̣ng gia công hàng may mă ̣c xuất khẩu của công ty phát triển bền vững trong thời gian tới
Trang 32CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
3.1.1 Giơ ́ i thiê ̣u chung về công ty
- Tên trong nước : CÔNG TY CỔ PHẦN MAY MEKO
- Tên quốc tế : MEKO GARMENT JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt : MEKO GARMENT (MG)
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 5703000154 Đăng ký ngày 08 tháng 08 năm 2005
- Mệnh giá mỗi cổ phần : 10.000 VNĐ (Mười ngàn đồng)
- Người đại diện theo pháp luật : Trần Chí Gia Chức danh : Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Giám Đốc công ty
* Lĩnh vực kinh doanh:
- Chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu, đáp ứng mọi kiểu dáng và yêu cầu chất lượng khắt khe của khách hàng Khách hàng chủ yếu của công ty là các nước thuộc khối EU, Nhật, Đài Loan, Nga…
- Thị trường của công ty: 100% xuất khẩu, 0% bán nội địa
- Sản phẩm của công ty đa dạng và chất lượng đã chiếm được lòng tin của khách hàng:
+ Áo Jacket lông vũ / áo vest lông vũ
+ Áo Jacket gòn / áo vest gòn
+ Đồng phục bảo hộ lao động
+ Trang phục trẻ em
Trang 33+ Quần shorts, quần dài
- Chủng loại sản phẩm: Cao cấp – trung cấp
- Slogan Công ty : “Ấm áp cho bạn” – MEKO mong muốn thông qua đứa con tinh thần (sản phẩm làm ra và dịch vụ vủa mình), mang đến cho người tiêu dùng & khách hàng một cảm giác ấm áp và ấm lòng khi sử dụng, cũng như khi hợp tác cùng MEKO
- Phương châm Công ty : “ Xuất hàng đúng hẹn, đạt yêu cầu chất
lượng, giá cả cạnh tranh, đôi bên cùng có lợi”
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần may Meko tiền thân là xí nghiệp may mặc xuất khẩu Meko được thành lập vào tháng 09 năm 1988 và được cổ phần hóa từ tháng 08 năm 2005 Đây là một trong sáu xí nghiệp liên doanh với nước ngoài đầu tiên
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Đây là xí nghiệp liên doanh giữa công ty nông sản Cần Thơ và công ty Vietsing của HongKong Giấy phép đầu tư được cấp ngày 15-09-1988 số may mặc xuất khẩu Meko với mức vốn pháp định là 1.200.256 USD, trong đó phía Việt Nam là 807.532 USD, phía nước ngoài là 392.724 USD Sản phẩm của công ty lúc đầu chủ yếu chỉ xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông và hiện nay bên cạnh thị trường truyền thống, công ty đã
mở rộng sang các thị trường như: Nhật, Nga, Mỹ, Đài Loan, EU …
- Giai đoạn đầu: (từ lúc vừa thành lập đến tháng 03/1990)
Xí nghiệp hoạt động gần như 100% vốn nước ngoài Phía đối tác Việt Nam là thành phố Cần Thơ thực tế không có vốn bỏ vào, đối tác nước ngoài gần như chi phối toàn bộ hoạt động của xí nghiệp
- Giai đoạn thứ 2: (từ tháng 03/1990 đến tháng 12/1992)
Thời gian này phía Việt Nam thay đổi chủ đầu tư từ thành phố Cần Thơ chuyển sang cho công ty Nông sản xuất khẩu Cần Thơ Giai đoạn này mới có
sự đầu tư vốn của phía Việt Nam và trong các hoạt động sản xuất cũng như quản lý xí nghiệp phía công ty Nông sản đã có tiếng nói Tuy nhiên xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn vì phần lớn những đơn đặt hàng của xí nghiệp đều nhờ vào phía đối tác nước ngoài chứ phía công ty Nông sản hoàn toàn không có sự chủ động Điều này đã gây ra mất sự ổn định về đầu vào lẫn đầu ra cho xí nghiệp, dẫn đến tình trạng công nhân mỗi năm phải nghĩ vài tháng vì không có việc làm, do vậy thu nhập rất bấp bênh
- Giai đoạn thứ 3: (từ tháng 01/1993 đến tháng 06/2004)
Giai đoạn này đã có sự thay đổi theo chiều hướng tốt hơn cho xí nghiệp Hội Đồng Quản Trị đã giao quyền nhận đơn đặt hàng cho Ban Giám
Trang 34Đốc xí nghiệp và cũng đã có sự kết hợp chặt chẽ hơn giữa công ty Nông sản Cần Thơ với phía đối tác nước ngoài Đây có thể coi là giai đoạn phát triển của
xí nghiệp Xí nghiệp đã thực sự có được sự dân chủ trong việc xác định phương hướng, sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học công nghệ, tổ chức sản xuất và tiêu thụ, sắp xếp lại hoạt động sản xuất của xí nghiệp Bên cạnh đó xí nghiệp cũng không quên cải tiến quản lý và chăm lo cho đời sống của cán bộ - công nhân viên
- Giai đoạn thứ 4: (từ tháng 07/2004 dến nay)
Ngày 01/07/2004, Công ty cổ phần may Meko chính thức được thành lập từ tiền thân là Xí nghiệp gia công hàng may mặc xuất khẩu Meko Từ khi thành lập cho đến nay Công ty không ngừng phát triển lớn mạnh về mọi mặt
Hiện nay, Công ty cổ phần may Meko là doanh nghiệp nhà nước, thuộc nhóm doanh nghiệp trong nước, có trụ sở chính đặt tại Khu Công nghiệp Trà Nóc 1, thành phố Cần Thơ, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1.3 Chư ́ c năng, nhiê ̣m vu ̣ của công ty
* Chức năng:
Trong cơ chế thị trường, công ty được trao quyền tự chủ kinh doanh, tìm kiếm bạn hàng, tự hạch toán kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có lãi Ngoài ra, công ty phải tiếp tục hoàn thành các chỉ tiêu do Bộ Thương Mại giao cho Tạo lập tốt các mối quan hệ hợp tác kinh doanh lâu dài, đảm bảo tăng trưởng vốn và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
Mục đích kinh doanh của công ty là thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất, liên doanh, hợp tác đầu tư sản xuất để khai thác có hiệu quả nguồn vật tư nguyên liệu và nhân lực của đất nước, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu tăng thu ngoại tệ cho đất nước
Nội dung hoạt động:
- Nhận xuất nhập khẩu ủy thác, làm đại lý, môi giới mua bán các mặt hàng cho các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài theo quyết định của nhà nước và Bộ Thương Mại
- Tổ chức sản xuất gia công hàng xuất khẩu, liên doanh liên kết hợp tác đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với các tổ chức trong và ngoài nước
* Nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh trong đó có kế hoạch xuất nhập khẩu
Trang 35Tạo điều kiện cho các đơn vị trực thuộc, đơn vị liên doanh áp dụng các biện pháp có hiệu quả để nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu
Tiếp cận thị trường, nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường, cải tiến mẫu mã, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao chất lượng hàng hóa, tăng năng lực cạnh tranh cho hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và nhu cầu xuất khẩu
Tuân thủ các chế độ, chính sách, luật pháp quy định liên quan đến hoạt động của đơn vị Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế nói chung, hợp đồng ngoại thương nói riêng Sau khi ký kết hợp đồng với khách hàng nước ngoài phải sao chép hợp đồng gửi cho phòng kế toán tài chính Tuân thủ sự quản lý của cấp trên thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan cấp trên và với nhà nước
Không ngừng cải thiện điều kiện lao động nhằm nâng cao năng suất lao động từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên và hiệu quả kinh tế
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁC PHÒNG BAN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
3.2.1 Cơ cấu tổ chức phòng ban
Cơ cấu tổ chức của công ty là cơ cấu theo cấu trúc trực tuyến theo từng chức năng và từng bộ phận
Cơ cấu này nhóm các hoạt động chuyên môn lại với nhau theo từng chức năng và nhiệm vụ, cho phép công ty có thể hoạt động được dễ dàng hơn, đồng thời sử dụng và phát huy có hiệu quả các tài năng chuyên môn kỹ thuật
và công tác quản lý
Tuy nhiên do mỗi bộ phận có chức năng chuyên môn kỹ thuật và giá trị pháp luật khác nhau nên nó sẽ tạo ra sự khó khăn cho việc hợp tác và chia sẻ thông tin cho nhau giữa các bộ phận trong công ty, nhằm giúp công ty đạt hiệu quả tối đa trong cả khâu quản lý và sản xuất
Bên cạnh đó nếu được bố trí hợp lý giữa các khâu với nhau trong quá trình hoạt động, tạo nên sự hài hoà trong công việc và sự hoà đồng của các
nhân viên trong công ty sẽ càng nâng cao hiệu quả kinh doanh của tổ chức
Trang 36Nguồn: Phòng nhân sự công ty Cổ phần may Meko
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban của Công ty Meko
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC Trần Chí Gia
PHÓ GIÁM ĐỐC Nguyễn Thanh Trúc
PHÓ GIÁM ĐỐC
Tô Văn An
PHÓ GIÁM ĐỐC Trịnh Đức Sâm
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
PHÒNG
KẾ TOÁN
KHO
KẾ HOẠCH THỐNG
KÊ
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
PHÒNG THIẾT
KẾ
PHÒNG KT- QTCN
XƯỞNG CẮT ( PSX1)
XƯỞNG MAY ( PSX2.1 PSX2.2 PSX2.3 )
XƯỞNG HOÀN THÀNH ( PSX3 )
QTCN
MM
TỔ THIẾT
KẾ
1 & 2
TỔ MAY 130
1.QCC
2 QC1 3.CDÙNG
4 ỦI
5 QC2
6 FQC 7.ĐÓNG GÓI
GSĐ B.CẮT
K VẢI T.THÂN
KHỐI KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
FQC Nguyễn Thị Liên PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Sang
Trang 37* Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
- Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Giám đốc:
Hiện nay giám đốc công ty là ông Trần Chí Gia, là người có toàn quyền quyết định về quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, không nhất thiết là cổ đông và có thể là thành viên của Hội Đồng quản trị Tổ chức quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đạt hiệu quả cao nhất các mục tiêu đề
ra
Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi quan hệ giao dịch
và chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị và cổ đông về trách nhiệm quản
lý và điều hành công ty
Tổ chức quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đạt hiệu quả cao nhất các mục tiêu đề ra
Thay đổi bổ sung nhân sự khi cần thiết
- Phó giám đốc:
Gồm hai phó giám đốc:
Phó giám đốc nội chính: hiện là ông Tô Văn An, là người toàn quyền quản lý về khối văn phòng của công ty Khối này có chức năng quản lý: hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, tổng hợp và thông tin, cải cách hành chính, ngoại vụ, pháp chế tài chính, xuất nhập khẩu của công ty Đồng thời cũng có nhiệm vụ: tham mưu xây dựng kế hoạch, chương trình cộng tác cũng như việc chỉ đạo điều hành của Giám đốc và Phó Giám đốc; tham mưu xây dựng quy hoạch công tác tổ chức, bộ máy và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của công ty; quản lý thực hiện công tác kế toán tài chính của công ty; tham mưu giúp Giám đốc thực hiện công tác thi đua khen thưởng và kỷ luật đối với công nhân viên theo quy định của pháp luật; là đầu mối các hoạt động đối ngoại (trong nước và quốc tế) và thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo của công
ty phân công
Phó giám đốc sản xuất: hiện là bà Lý Tú Nhanh, là người toàn quyền quản lý về khối sản xuất của công ty Khối này có chức năng và nhiệm vụ: thiết lập kế hoạch sản xuất và trình giám đốc duyệt sau đó phân công cho các
Trang 38bộ phận cấp dưới tiến hành sản xuất Theo dõi và chịu trách nhiệm về các thao tác sản xuất sản phẩm
- Văn phòng đại diện:
Phụ trách việc giao nhận hàng hóa tại cảng hoặc sân bay
- Phòng nhân sự hành chính:
Tiếp nhận, quản lý và lưu trữ các tài liệu hành chính quan trọng
Điều hành các hoạt động của văn phòng
Soạn thảo đề xuất các kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực Tuyển dụng và tổ chức đào tạo, huấn luyện cho lực lượng lao động mới vào nghề cũng như lao động đã làm việc lâu năm
- Phòng cơ điện tạp vụ:
Chức năng chính quản lý và thực hiện các công tác đảm bảo về hệ thống điện cho công ty
- Phòng kế toán:
Quản lý các nguồn vốn, quỹ để đạt hiệu quả cao nhất
Cân bằng nguồn tài chính của công ty
Quản lý thu chi và trả công lao động
Tổ chức công tác hạch toán kế toán
Lập kế hoạch tài chính – tín dụng, lập các báo cáo tài chính để trình lên giám đốc và tham mưu cho giám đốc các vấn đề về tài chính kế toán
- Kho:
Là nơi chứa tất cả các nguyên liệu, phụ liệu, đồ văn phòng phẩm của công ty Có trách nhiệm quản lý các nguyên phụ liệu và đồ dùng văn phòng nhập vào kho và phát cho các đơn vị có nhu cầu dưới sự phê duyệt của cấp trên
- Phòng kế hoạch thống kê:
Dựa vào thông tin về kế hoạch giao nguyên phụ liệu của khách hàng cũng như kế hoạch xuất hàng mà công ty và khách hàng đã thỏa thuận để chủ động lập kế hoạch sản xuất, phân bổ đơn hàng cho từng phân xưởng sản xuất, theo dõi và kiểm tra năng lực sản xuất, đề xuất với ban giám đốc hướng giải
quyết khi gặp sự cố về thời gian giao hàng cho khách
Trang 39- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Có nhiệm vụ theo dõi việc ký kết hợp đồng, nhập nguyên phụ liệu và xuất sản phẩm, có vai trò tư vấn cho ban giám đốc về hoạt động giao dịch kinh doanh Bên cạnh đó phòng còn có nhiệm vụ điều động, theo dõi các hoạt động
giao nhận, thủ tục hải quan, chứng từ xuất nhập khẩu, …
- Phòng thiết kế:
Dựa vào tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu gốc của khách hàng giử sau khi ký hợp đồng gia công và các yêu cầu kèm theo của khách hàng Bộ phân này sẽ tiến hành thiết kế các kỹ thuật may, tính toán các định mức cho các nguyên phụ liệu để sản xuất ra sản phẩm Liệt kê các nguyên phụ liệu cần thiết phải dùng May mẫu đối và lập bảng hướng dẫn thực hiện quy trình may công nghệ của sản phẩm
- Phòng kỹ thuật quy trình công nghiệp:
Triển khai kỹ thuật của sản phẩm cho bộ phận kỹ thuật của xưởng, triển khai chi tiết kiểm tra sản phẩm cho hệ thống kiểm soát viên và kiểm hóa
3.2.2 Cơ cấu tổ chư ́ c sản xuất
* Giải thích sơ đồ
- Kho nguyên phụ liệu: là nơi chứa tất cả các nguyên phụ liệu để phục
vụ cho sản xuất sản phẩm như: vải các loại, lông vũ, gòn, chỉ, nhãn các loại, Nguyên phụ liệu nhập về hoặc mua trong nước đều được kiểm tra số lượng, chủng loại và nhập vào kho Sau đó lần lượt các nguyên phụ liệu này đều được kiểm bằng máy và sẽ xuất kho chuyển đến chuyền may để sản xuất sản phẩm
Trang 40Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty may Meko
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty may Meko
XƯỞNG HOÀN THÀNH
3 TỔ QC2 (QC2 MẶT, QC2 LÓT) BẮN THẺ BÀI
KIỂM NHÃN
PHỐI SIZE
RÀ KIM
NHẬP KHO THÀNH PHẨM
BẢO TRÌ
FQC
PHÂN SIZE
VÀO BAO NYLON
RÀ KIM
QC ĐÓNG THÙNG
ĐÓNG THÙNG
XƯỞNG MAY
NHẬN BÁN THÀNH PHẨM
CẮT TRẢI
ĐÁNH
KIỂM
GIAO BÁN
THÀNH PHẨM