Tài nguyên nước: là tổng hợp lượng nước tạo nên thủy quyển, tồn tại ở mọi trạng thái rắn, lỏng, hơi… Nước là tài nguyên rất cần thiết cho sự sống. Nó tồn tại trong khắp sinh quyển, trong thủy vực, không khí, trong đất và cả trong cơ thể sống
Trang 1Bài Thuyết Trình Quản Lý Tài Nguyên Nước
Nhóm 4
Chủ đề : Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt và biện
pháp quản lý, bảo vệ
GVHD : Nguyễn Chí Hiếu
Trang 2Nội Dung Chính
I Tổng quan
1 Khái niệm
a Tài nguyên nước
b Tài nguyên nước mặt
2 Hiện trạng nước mặt lục địa
3 Hiện trạng nước mặt Việt Nam
II.Nguồn gây ô nhiễm nước mặt III Tác nhân gây ô nhiễm
IV Biện pháp bảo vệ
Trang 3I Tổng Quan
1 Khái Niệm
a Tài nguyên nước
Tài nguyên nước: là tổng hợp lượng nước tạo nên
thủy quyển, tồn tại ở mọi trạng thái rắn, lỏng, hơi…Nước là tài nguyên rất cần thiết cho sự sống Nó tồn tại trong khắp sinh quyển, trong thủy vực, không khí, trong đất và cả trong cơ thể sống
Trang 4b Nước Mặt
Nước mặt là tất cả lượng nước
ở trên bề mặt trái đất bao gồm nước sông, hồ, đầm lầy
và băng tuyết
Trang 52 Hiện trạng nước mặt lục địa
a Băng tuyết
Băng tuyết chiếm gần
99% tổng lượng nước
mặt lục địa Nếu lượng
băng này tan ra trái đất
sẽ ngập thêm 66.4m
Tuy nhiên việc sử dụng
lượng nước ngày còn
hạn chế
Trang 6Nước ở đầm lấy ước tính khoảng 11.470 km3 với tổng diện tích 2.682
km2, chủ yếu ở Nam Mỹ và châu Âu
b Nước hồ, đầm lầy
Trang 7• Hồ chiếm chiếm 1.165% tổng lượng nước mặt
• Tùy theo điều kiện địa chất và khí hậu mà mỗi khu vực có các loại hồ khác nhau
• Điển hình có các hồ như Baical 2300 km3, hồ Caspi
371 000 km2 sâu 995m
• Do có dòng chảy chậm và thời gian lưu nước lâu nên
độ đục nước hồ thấp Trong hồ có sự phân tầng về nhiệt và nồng độ vật chất
Trang 8c Nước sông suối
Chiếm 0.005% tổng lượng nước mặt Được phân bố theo bảng sau
Trang 93 Hiện trạng nước mặt ở Việt Nam
Sông ngòi ở Việt Nam khá dày đặc Lượng mưa dồi dào nên lượng dòng chảy lớn Tổng lượng dòng chảy bình quan năm khoảng 300km3
Nếu tính cả lượng từ ngoài lãnh thổ đổ vào thì tổng lượng dòng chảy trong hệ thống sông suối nước ta là
880 km3 Trong đó nước mặt nội địa 319 km3 , trên đảo 5km3, từ ngoài lảnh thổ chảy vào 556km3
Trang 10Sông Mê Công, sông Hồng, sông Mã và sông Cả là 4
hệ thống sông lớn nhất từ ngoài lãnh thổ chảy vào Riêng Mê Công và sông Hồng chiếm 75% tổng lượng
Đặc điểm nước mặt của Việt Nam thể hiện qua một số nét chính như sau :
hệ thống sông ngòi dày đặc, Việt Nam là nước
có tài nguyên nước phong phú
Trang 11Do đặc điểm về địa lý, khí hậu nên phân bố
nước mặt không đồng đều giữa các vùng
Vùng mưa nhiều modun dòng chảy
từ 70 – 100 l/s.km 2
Vùng mưa nhiều modun dòng chảy
từ 70 – 100 l/s.km 2
Trang 12Nếu với mức tăng dân số hiện tại thì mỗi thập kỷ lượng nước đầu người sẽ giảm đi 18 – 20% Lượng nước phân phối không đều tập trung trong 5 tháng mùa nữa đến 75 – 80%
Trang 13Hồ chứa đóng vai trò không nhỏ, có khoảng 3600
hồ chứa lớn nhỏ Điển hình là hồ Ba Bể chứa
khoảng 90 triệu m3
Trang 14II Nguồn gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Nguồn gốc
Công nghiệpNông nghiệpSinh hoạtNước mưa chảy tràn
Mưa acid
Trang 15Sinh hoạt
Nguồn nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh, do sự gia tăng dân số ở các đô thị Từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư là đặc trưng của sự ô nhiễm, của các đô thị
ở nước ta Các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua xử lý
Trang 16Chỉ Tiêu (mg/l) Trong Khoảng Trung Bình
Trang 17• Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng
hữu cơ cao (50 – 55%)
• Chứa nhiều vi sinh vật và vi khuẩn phân hủy
hữu cơ
=> Như vậy nước thải sinh hoạt của đô thị,
các khu dân cư, cơ sở dịch vụ có hàm lượng chất bẩn cao, nhiều vi khuẩn vây bệnh là một trong
những nguồn gây ô nhiễm chính đối với nước mặt
Trang 18Ngành công
nghiệp Đơn vị tính Nhu cầu cấp nước Lượng nước thải
Sản xuất bia Lít nước/ lít
bia 10 – 20 6 – 12Công nghiệp
3 / tấn giấy 300 – 550 250 – 450
Dệt nhuộm M 3 / tấn vản 400 – 600 380 – 580 Sợi nhân tạo M 3 / tấn sp 150 – 200 100
Luyện kim đen
Làm sạch lò
3 / M 3
không khí 4 – 6 3.5 – 5.5Đúc gang M 3 / tấn gang 2 – 5 1 – 4
Luyện đồng M 3 / tấn đồng 300 – 400 300 - 400
Trang 20• Nước thải công nghiệp chứa nhiều hỗ hợp tạp chất, thành phần và tính chất rất đa dạng và
phức tạp Tùy vào ngành nghề sản xuất mà
thành phần nước thải khác nhau
• Đặc biệt một số ngành có nước thải chứa các chất đọc hại nhưng sản xuất hóa chất, mạ điện Chế biện thuốc phòng dịch lại chứa nhiều vi khuẩn mầm bệnh
Trang 21Nông nghiệp
Ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới tiêu hoa màu
và lúa chủ yếu là ở vùng đồng bằng Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học ngày càng góp thêm phần ô nhiễm môi trường nước nông thôn
Các thành phần chất dinh dưỡng trông nông nghiệp đi vào nước gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa
Trang 22Nước mưa chảy tràn
Khi mưa xuống nước mưa chảy
tràn trên mặt đất và cuốn trôi
theo các chất bẩn khi chúng đổ về
các thủy vực, sông suối, ao hồ sẽ
làm ô nhiễm
Hàm lượng chất bẩn ở trong
nước mưa phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố, như : lớp phủ bề
mặt, tình trang vệ sinh, mức độ ô
nhiễm của môi trường đất, khí,
thời gian mưa, cường độ mưa…
Trang 23Mưa acid
Khói thải từ các nhà máy nhiệt điện, khu công nghiệp, phương tiện giao thông… tạo ra SO2 và NOx Khi hai khí này gặp hơi nước sẽ tạo thàn axit và ở nồng độc cao
chúng sẽ rơi xuống và tạo thành mưa axit Mưa axit gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ sinh thái trên cạn và cả dưới nước
Trang 24Chất rắn không hòa tan
Tổng chất rắn (TS) là chỉ tiêu đặc trưng của nước thải Có hai dạng chất rắn không hòa tan là chất rắn keo và chất rắn
lơ lửng Khi xả nước vào nguồn nước mặt các chất rắn
không hòa tan có thể lắng động vào đầu ống xả Cặn lắng
có thể cản trở dòng chảy Cặn lắng hữu cơ ở trong lớp bùn cản trở quá trình hô hấp tạo điều kiện kị khí tạo ra các khi thải H2S, CH4, N2 …
III Các tác nhân gây ô nhiễm
Trang 25Hợp chất hữu cơ dễ phân hủy
Các chất ở dạng này thường có nguồn góc từ nước thải sinh hoạt cũng thường tạo nên sự thiếu hụt oxy gây mất cân bằng sinh thái trong nguồn nước Sự phân hủy tiêu thụ một lượng lớn oxy làm cho oxy hòa tan trong nước bị giảm tạo
ra điều kiên kị khí Thời điểm nguy kịch nhất với hệ sinh thái là khi hàm lượng oxy trong nước xuống thấp Thời gian
bị thiếu hụt oxy càng lâu thì sự ô nhiễm và nguy cơ rủi ro sinh thái càng cao
Trang 26Kim loại nặng
Hầu hết kim loại nặng tồn tại trong nước ở dạng ion có nguồn góc tự nhiên hoặc từ hoạt động của con người Kim loại nặng có tính độc hại cao đối với sinh vật và theo con đường thức ăn sẽ ảnh
hưởng tới con người Do không phân rã nên kim loại nặng tích tụ lại trong thự vật và động vật dưới nước đến nồng độ nhất định sẽ gây độc cho sinh vật.
Trang 27Các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật gây bệnh trong môi trường nước
là vi trùng, siêu vi trùng, giun sán … nước bị
nhiễm vsv do tiếp nhân nước thải sinh hoạt,
phân, rác thải hoặc nước rỉ rác Các vi sinh vật này gây bệnh và ảnh hưởng đến hệ sinh thái
nước mặt
Trang 28Chất hữu cơ có độc tính cao
Thường là các chất bền
vững khó bị vsv phân
hủy Một số chất tồn tại
lâu trong môi trường và
cơ thể thủy sinh vật gây
nên ô nhiêm tiềm tàng
Thường là các chất bền
vững khó bị vsv phân
hủy Một số chất tồn tại
lâu trong môi trường và
cơ thể thủy sinh vật gây
nên ô nhiêm tiềm tàng
Trang 29IV Giải pháp bảo vệ nước mặt
Tăng cường kiểm soát hệ thống chất thải ở các nhà máy,
cơ sở sản xuất trong khu vực, khuyến khích các dự án sản xuất nông nghiệp sạch, hạn chế thấp nhất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và tăng cường công tác giám sát kiểm tra đối với các địa phương.
Tăng cường công tác quản lý nâng cao hiệu quả khai
thác sử dụng tài nguyên nước, bảo vệ tính toàn vẹn của dòng sông và các nguồn nước; chủ động phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và giảm thiểu ô nhiễm tác hại, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.
Trang 30Giải pháp bảo vệ nước mặt
Ngoài chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, cũng cần phải áp dụng những quy định nghiêm ngặt hơn đối với vấn đề kiểm soát ô nhiễm, buộc tất cả mọi doanh
nghiệp - từ quy mô nhỏ đến lớn - phải đáp ứng được
những tiêu chuẩn tối thiểu
Cần đầu tư và xây dựng những dự án nước sạch cũng
như các công trình xử lý nước thải để hỗ trợ cho chiến dịch này và thu hút người dân tham gia.
Điều quan trọng nhất là chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện
hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó những chế tài xử phạt (cưỡng chế hành chính và xử lí hình sự) phải thực sự đủ mạnh để đủ sức răn đe các đối tượng vi phạm
Trang 31Giải pháp bảo vệ nước mặt
Cần xây dựng đồng bộ hệ thống quản lí môi trường trong các nhà máy, các khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn quốc
tế, đồng thời tổ chức giám sát chặt chẽ nhằm hướng tới một môi trường tốt đẹp và thân thiện hơn với con người.