1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko

79 447 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 889,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, mong muốn của công ty chưa dừng lại mà còn muốn mình có thể đóng góp nhiều hơn nữa cho nền kinh tế, tăng kim ngạch nhập khẩu nhiều hơn, sử dụng các nguồn lực hợp lý hơn, giúp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ NGUYỄN HOÀNG DUY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH XUẤT KHẨU

TẠI CÔNG TY TNHH KWONG LUNG MEKO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

12-2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

VÕ NGUYỄN HOÀNG DUY

MSSV: 4114824

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH XUẤT KHẨU

TẠI CÔNG TY TNHH KWONG LUNG MEKO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

LÊ TRẦN THIÊN Ý

12-2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh

Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn cô Lê Trần Thiên Ý – người đã tận tình hướng dẫn, luôn quan tâm và chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn, em xin cũng cảm ơn quý thầy cô, đặc biệt là Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy giúp em có được những kiến thức để hoàn thành luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn bộ ban lãnh đạo, cô chú, anh chị công tác tại công ty TNHH Kwong Lung Meko, đặc biệt là anh chị phòng Kinh doanh và phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập

Do kiến thức còn hạn chế, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên bài luận văn của em không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô và Anh Chị trong công ty giúp em khắc phục những khuyết điểm để em có thể thực hiện tốt hơn những công việc sau này

Cuối cùng, em xin gửi đến Quý Thầy Cô của nhà trường, Ban Giám Đốc

và toàn thể Anh Chị đang công tác tại công ty lời chúc sức khỏe dồi dào và luôn thành công trong công việc

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Nguyễn Hoàng Duy

Trang 4

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Nguyễn Hoàng Duy

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sinh viên Võ Nguyễn Hoàng Duy, lớp Kinh doanh quốc tế – Khóa 37, Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ thực tập tại công ty TNHH Kwong Lung Meko từ ngày 04/08/2014 đến ngày 01/12/2014 để thực

hiện đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công

ty TNHH Kwong Lung Meko” Qua quá trình thực tập, công ty có những

nhận xét như sau:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi nội dung 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4

2.1.1 Khái quát về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận 5

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU 6

2.2.1 Tổng quan về xuất khẩu 6

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu 8

2.2.3 Vai trò của xuất khẩu 11

2.2.4 Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá 13

2.2.5 Các chứng từ thông dụng trong buôn bán quốc tế 17

2.2.6 Nội dung hoạt động xuất khẩu 23

2.3 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU 26

2.3.1 Hiệu quả kinh doanh 26

2.3.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh 26

2.3.3 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 28

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu 28

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KWONG LUNG MEKO 34

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 34

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 35

Trang 7

3.2.1 Sơ đồ quản lí tổ chức của công ty 35

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 35

3.3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ SẢN PHẨM 37

3.3.1 Ngành nghề kinh doanh 37

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ 37

3.3.3 Sản phẩm 38

3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI 39

3.4.1 Thuận lợi 39

3.4.2 Khó khăn 39

3.4.3 Định hướng phát triển trong thời gian tới 39

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH KWONG LUNG MEKO TỪ NĂM 2010 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 41

4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 41

4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2013 41

4.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 43

4.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY 44

4.2.1 Khái quát tình hình xuất khẩu của công ty 45

4.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty 53

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH KWONG LUNG MEKO 61

5.1 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU 61

5.2 GIẢI PHÁP 64

5.2.1 Giải pháp marketing 64

5.2.2 Giải pháp ổn định nguồn lao động 65

5.2.3 Giải pháp giảm phụ thuộc nguyên vật liệu 66

5.2.4 Giải pháp mở rộng thị trường 66

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

6.1 KẾT LUẬN 68

6.2 KIẾN NGHỊ 68

6.2.1 Đối với nhà nước 68

6.2.2 Đối với doanh nghiệp 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

TrangBảng 4.1: Giá trị nhập khẩu trang thiết bị máy móc qua các năm của công ty41Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kwong Lung Meko giai đoạn 2010 – 2013 42Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và

6 tháng đầu năm 2014 44Bảng 4.4: Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các năm 45Bảng 4.5: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng của công ty giai đoạn 2010 –

2013 47Bảng 4.6: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng của công ty 6 đầu năm tháng

2013 và 6 đầu năm tháng 2014 47Bảng 4.7: Giá xuất khẩu phân theo mặt hàng của công ty từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2014 48Bảng 4.8: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty 50Bảng 4.9: Kim ngạch xuất khẩu lông vũ theo thị trường của công ty giai đoạn

2010 – 6/2014 52Bảng 4.10: Kim ngạch xuất khẩu mền gối phân theo thị trường của công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 52Bảng 4.11: Tổng kim ngạch xuất khẩu, tổng chi phí, vốn kinh doanh, lợi nhuận sau thuế, tổng kim ngạch xuất khẩu thuần và hiệu quả kinh tế tổng hợp công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 53Bảng 4.12: Số lao động bình quân, tổng tiền lương và hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 56Bảng 4.13: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 57Bảng 4.14: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 58

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Thủ tục xuất khẩu thông dụng 26

Hình 2.2 Ma trận SWOT 32

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 35

Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu phân theo mặt hàng 46

Hình 4.2 Giá xuất khẩu phân theo mặt hàng của công ty 48

Hình 4.3 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 50 Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH Kwong Lung Meko.63

Trang 10

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kinh tế toàn cầu đang trên đà phục hồi sau những năm tháng khó khăn

và trì trệ do khủng hoảng kinh tế gây ra bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng kinh

tế - tài chính toàn cầu năm 2008 – 2009 ở Mỹ và EU Với Việt Nam, sau khi gia nhâp gia nhập WTO tuy ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới trực tiếp đến chưa nhiều nhưng với tư cách là một bộ phận trong nền kinh tế thế giới cũng đã phải gián tiếp chịu ảnh hưởng khi mức tăng trưởng kinh tế bị chậm lại do các thị trường xuất khẩu lớn gặp khó khăn, sức mua trong nước cũng giảm Trong cả giai đoạn sau khủng hoảng tốc độ tăng GDP của Việt Nam luôn dưới mức 7% và ngày càng đi xuống, đến năm 2012 thì chỉ còn 5,03% (Tổng cục thống kê) Trước tình hình như vậy, để có thể phục hồi lại nền kinh tế cũng như để thực hiện mục tiêu sớm bắt kịp với các nước phát triển, Việt Nam cần thực hiện cải cách các chính sách kinh tế mà một trong những biện pháp hữu hiệu nhất đó là thúc đẩy giao thương với các nước bên ngoài bằng cách tăng cường xuất khẩu có chọn lọc, thu ngoại tệ tối đa để tích luỹ tiết kiệm và tăng đầu tư phục vụ cho nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá phát triển đất nước

Nhưng trước khi làm được những điều như vậy, thì chúng ta cần phải đánh giá lại hiệu quả của hoạt động xuất khẩu để tìm ra những mặt tiêu cực và tích cực của nó đem lại Trên thực tế, đa phần các doanh nghiêp Việt Nam đều

là doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng với nguồn lực hữu hạn khi ra thương trường quốc tế các doanh nghiệp Việt Nam thường bị đánh giá là có khả năng cạnh tranh thấp hơn các doanh nghiệp nước ngoài Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những công ty thành công do biết tận dụng tối ưu các nguồn lực của mình và khai thác được lợi thế của chính quốc gia, để đạt được những điều đó họ đã tự đánh giá về những thứ mà hoạt động xuất khẩu mang lại để tìm ra các điểm yếu, điểm mạnh từ đó xây dựng cho mình phương hướng chiến lược để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, đó những gì chúng ta cần học hỏi

Đối với công ty TNHH Kwong Lung Meko, một công ty có uy tín trên thị trường quốc tế, một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, luôn mong muốn

có thể góp chút sức lực của mình vào nền kinh tế để giúp đất nước ngày càng phát triển hơn, tiến gần hơn với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tất cả điều đó được minh chứng thông qua việc công ty luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ Nhà nước đã giao và kim ngạch xuất khẩu ngày một gia tăng đóng góp không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu ở địa bàn công ty hoạt động Tuy nhiên, mong muốn của công ty chưa dừng lại mà còn muốn mình có thể đóng góp nhiều hơn nữa cho nền kinh tế, tăng kim ngạch nhập khẩu nhiều hơn, sử dụng các nguồn lực hợp lý hơn, giúp cho công nhân viên có đời sống tốt hơn,

mà để làm được điều này thì chỉ có một cách là công ty phải đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình để tìm cách khắc phục những yếu

điểm, khai thác các điểm mạnh Chính vì thế, việc nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty TNHH Kwong

Trang 11

Lung Meko” là rất cần thiết và mang tính qua trọng rất cao vì nó phục vụ cho

mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới, cũng như là sự phát triển của đất nước trong thời gian lâu dài

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty từ năm

2010 đến tháng 06 năm 2014, từ đó đề ra giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để làm rõ cho mục tiêu chung phía trên, dưới đây đề ra 3 mục tiêu cụ thể

để có thể đạt được vấn đề nghiên cứu của đề tài:

Mục tiêu 1: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công

ty TNHH Kwong Lung Meko

Mục tiêu 2: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cũng như là cơ hội và thách thức công ty gặp phải trong hoạt động xuất khẩu

Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp để công ty nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04/08/2014 đến ngày 01/12/2014

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Phạm Thế Hiển (2011), đề tài “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản của công ty cổ phần Hải Việt” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ nội dung, nghiên cứu chi tiết về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản của công ty giai đoạn

2008 – 2010, qua việc phân tích một số chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu như chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu về chỉ số doanh lợi, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản, Bên cạnh đó, còn thông qua việc đánh giá hiệu quả hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty để đề ra một số giải phát giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của công ty xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm

Hà Nội” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ nội dung, nghiên cứu chi tiết về hiệu quả kinh doanh xuất hàng nông sản của công ty giai đoạn 2000 – 2002, qua việc phân tích một số chỉ tiêu về

Trang 12

hiệu quả kinh doanh tổng hợp, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, hiệu quả kinh

tế - xã hội, Bên cạnh đó, còn thông qua việc đánh giá hiệu quả kinh doanhxuất khẩu hàng nông sản của công ty để đề ra một số giải phát giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp I” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh

số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ nội dung, nghiên cứu chi tiết về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản của công ty giai đoạn 2000 – 2003, qua việc phân tích một số chỉ tiêu về hiệu quả chung của công ty, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty, Bên cạnh đó, còn thông qua việc đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty để đề ra một số giải phát giúp công

ty nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong thời gian tới

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.1.1 Khái quát về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc nghiên cứu quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua sự kết hợp giữ các phương pháp riêng, các lý thuyết kinh tế và các kỹ thuật khác để đánh giá kết quả của hoạt động kinh doanh và việc sử dụng, khai thác các nguồn lực sẵn có, tiềm lực của doanh nghiệp, từ đó đề ra các phương pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, còn giúp phát hiện ra những quy luật của các mặt hoạt động trong doanh nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả từ các dữ liệu trong quá khứ, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, dự báo cho tương lai và cũng là tiền đề cho việc ra quyết định

Như vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là điều rất cần thiết, cho thấy được những gì đang tồn tại bên trong doanh nghiệp, những gì doanh nghiệp đang làm, tác nhân ảnh hưởng đến các mặt hoạt động kinh doanh, từ đó doanh nghiệp sẽ tự nhận thức, tự cải tạo để thích nghi hơn, phù hợp hơn với nhu cầu thị trường, các quy luật kinh tế khách quan nhằm đạt được hiệu quả tốt hơn trong hoạt động kinh doanh

2.1.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả kinh doanh được biểu thị qua các chỉ tiêu kinh tế từ các

dữ liệu ở quá khứ, nhằm tìm ra các quy luật chung và thay đổi để phù hợp ở hiện tại và cho cả tương lai cho tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp.Các chỉ tiêu kinh tế là kết quả mà doanh nghiệp có được thông qua việc đánh giá giá trị đạt được của các yếu tố mà doanh nghiệp đã sử dụng, khai thác, cũng như là thu về trong kỳ như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động, máy móc,

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên kết quả cũng như là quá trình sản xuất kinh doanh Các yếu

tố này bao gồm yếu tố vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối, ), vĩ mô (pháp luật, chính trị, văn hoá, ) và các yếu tố thuộc

về doanh nghiệp (vốn, lao động, chi phí, )

2.1.1.3 Nhiệm vụ cụ thể

Nhiệm vụ cụ thể của việc phân tích hoạt động kinh doanh thường bao gồm các bước sau:

Trang 14

- Đánh giá kết quả thực hiện được so với mục tiêu đã đặt ra cho kỳ, so sánh với kết quả của kỳ trước đó, các doanh nghiệp tiêu biểu trong ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường

- Phân tích những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có tác động đến kết quả Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các

dự án đầu tư dài hạn

- Xây dựng kế hoạch thông qua kết quả phân tích Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị để hạn chế điểm yếu và phát huy điểm mạnh

2.1.1.4 Ý nghĩa

Thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh doanh nghiệp có thể phát hiện ra những khả năng tiềm tàng của mình để sử dụng một cách có hiệu quả hơn và lấy nó làm lợi thế Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân, nhân tố làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, từ đó đề ra các giải pháp kịp thời và cụ thể trong công tác quản lý và sản xuất, vì vậy có thể nói nó cũng là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn hơn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế còn tồn tại bên trong doanh nghiệp, từ đó đề ra các kế hoạch, chiến lược phù hợp với khả năng để đạt được hiệu quả tốt hơn Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là tiền đề cho việc đưa ra những quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa hạn chế, cũng như là ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra Ngoài ra, tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cần thiết cho các đối tượng bên ngoài, khi các đối tượng này có mối quan hệ kinh doanh, nguồn lợi với doanh nghiệp, từ đó họ thể đẩy mạnh việc hợp tác, đầu tư, cho vay, nếu kết quả phân tích việc kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả tốt

2.1.2 Khái quát doanh thu, chi phí, lợi nhuận

+ Doanh thu thuần: là hiệu số giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ với các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại) và các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập

Trang 15

khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần của doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

+ Giá vốn hàng bán: là biểu thị bằng tiền của toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất, tiêu thụ và cung cấp một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó.+ Chí phí bán hàng: hay còn gọi là chi phí lưu thông, tiếp thị phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá, nó phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồm các chi phí đóng gói, vận chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm,

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan các hoạt động khác của doanh nghiệp.+ Chi phí tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

vụ, lao vụ cho thị trường

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số tiền chênh lệch giữa thu và chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp

+ Lợi nhuận khác: là khoản tiền chênh lệch giữa thu và chi trong các hoạt động khác của doanh nghiệp ngoài hoạt động kinh doanh

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU

2.2.1 Tổng quan về xuất khẩu

2.2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Xuất khẩu hay xuất cảng, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài,

Trang 16

Dưới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là việc buôn bán các hàng hóa và dịch vụ khác giữa quốc gia này với quốc gia khác, còn dưới góc độ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại) thì hoạt động xuất khẩu chỉ

là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu là nhằm khai thác được lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Xuất khẩu là hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp nhất Với các nước có trình độ kinh tế thấp như các nước đang phát triển thì xuất khẩu đóng vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Tóm lại, xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá (hữu hình hoặc vô hình) được sản xuất ra từ nước xuất khẩu có thể vượt qua biên giới quốc gia (hoặc không vượt qua biên giới quốc gia) để mang về ngoại tệ

2.2.1.2 Các phương thức thương mại quốc tế thông dụng

* Giao dịch trực tiếp hay xuất khẩu trực tiếp

- Khái niệm: Giao dịch trực tiếp là hình thức giao dịch trong đó người

bán và người mua liên hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc, thoả thuận về hàng hoá, giá cả và các điều kiện giao dịch khác Giao dịch trực tiếp gồm xuất khẩu trực tiếp và nhập khẩu trực tiếp

- Ưu và nhược điểm của giao dịch trực tiếp:

+ Ưu điểm: Thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc Giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Có điều kiện phát huy tính độc lập cho doanh nghiệp Chủ động trong việc tiêu thụ/mua sắm hàng hoá sản phẩm

+ Nhược điểm: Dễ xảy ra rủi ro nếu như không có người có đủ trình độ

và kinh nghiệm khi tham gia kí kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải lỗi lầm gây bất lợi cho mình Khối lượng hàng hoá tham gia giao dịch phải lớn thì mới có thể bù đắp được chi phí trong giao dịch

Trang 17

* Giao dịch gián tiếp

- Môi giới

+ Là trung gian đơn thuần giữa bên mua và bên bán

+ Đặc điểm: người môi giới không đại diện cho quyền lợi bên nào mà chỉ đứng giữ, không chịu trách nhiệm pháp lý, họ chỉ tìm người mua, người bán và tạo điều kiện hai bên gặp nhau, tự đàm phán và ký kết hợp đồng Người môi giới có quyền nhận thù lao của cả hai bên, quan hệ giữa người môi giới và các bên không phải là hợp đồng dài hạn

+ Môi giới thương mại được quy định trong chương V mục 2 từ điều 150 đến điều 154 luật thương mại Việt Nam

- Uỷ thác mua bán hàng hoá

+ Đây là phương thức trong đó người uỷ thác giao cho người nhận uỷ thác mua hoặc bán một hàng hoá nào đó nhân danh người uỷ thác

+ Đặc điểm của giao dịch loại này: hàng hoá là hàng hoá được phép lưu thông Người nhận uỷ thác phải có khả năng và tự mình thực hiện được công việc Người nhận uỷ thác chỉ được nhận uỷ thác trong phạm vi ngành nghề được phép kinh doanh

+ Loại hình kinh doanh này được quy định trong chương V mục 3 điều

155 đến điều 165 Luật Thương Mại Việt Nam 2005

- Đại lý mua bán hàng hoá (Agent)

+ Là người hoạt động nhân danh mình với chi phí của người uỷ thác để

ký kết và thực hiện hợp đồng Nói cách khác đại lý là tự nhân hoặc pháp nhân tiền hành một hay nhiều hành vi theo sự uỷ thác của người uỷ thác (Principal) Quan hệ giữa người uỷ thác và đại lý là quan hệ hợp đồng đại lý

+ Đặc điểm của hoạt động đại lý (Chương V mục 4 từ điều 166 đến điều

177 Luật Thương Mại Việt Nam 2005): người đại lý chỉ đại diện quyền lợi cho một bên – bên uỷ thác Người đại lý không nhận thù lao của cả hai bên, nếu nhận của cả hai bên mà bị phát giác thì người đại lý có thể bị phạt, vì làm như vậy thì quyền lợi của cả hai bên mua và bán dễ bị vi phạm Người đại lý thường có hợp đồng dài hạn với người uỷ thác

Ngoài hai hình thức được sử dụng chủ yếu trên thì còn có một số hình thức khác như: gia công thương mại; bao tiêu; chuyển giao công nghệ; gọi thầu – đấu thầu; đấu giá; hội chợ, triễn lãm thương mại; chuyển khẩu; tạm nhập tái xuất;

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu

2.2.2.1 Các yếu tố về kinh tế

Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu hơn nữa các yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn và phân tích các yếu tố thiết thực nhất để đưa ra các biện pháp tác động cụ thể.Các yếu tố này bao gồm:

Trang 18

+ Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu: tỷ giá hối đoái

là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kia Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng

để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng Tỷ giá hối đoái gồm tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực tế Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

là tỷ giá hối đoái được nêu trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh, ti vi…do ngân hàng nhà nước công bố hàng ngày.Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn so với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá nguyên liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho giá thành sản phẩm ở trong nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Còn đối với nước nhập khẩu thì cầu

về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất hàng hóa ở trong nước Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng được lượng dự trữ ngoại hối

+ Mục tiêu: thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì Chính phủ có thể đưa ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu.+ Thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu: thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế được chính phủ ban hành nhằm quản lý xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nước và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại, công cụ này thường áp dụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế số lượng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách Hạn ngạch được coi là một công cụ chủ yếu cho hàng rào phi thuế quan, nó được hiểu như quy đinh của nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm hàng được phép nhập khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy phép Trợ cấp xuất khẩu là việc thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hóa của nước mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu

2.2.2.2 Yếu tố xã hội

Hoạt động của con người luôn luôn tồn tại trong một điều kiện xã hội nhất định Các yếu tố xã hội là tương đối rộng, do vậy để làm sáng tỏ ảnh hưởng của yếu tố này có thể nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố văn hoá, đặc biệt là trong ký kết hợp đồng

Văn hoá tạo nên cách sống của mỗi cộng đồng sẽ quyết định các thức tiêu dùng, thứ tự ưu tiên cho nhu cầu mong muốn được thoả mãn và cách thoả mãn của con người sống trong đó Chính vì vậy văn hoá là yếu tố chi phối lối sống nên các nhà xuất khẩu luôn luôn phải qua tâm tìm hiểu yếu tố văn hoá ở các thị trường mà mình tiên hành hoạt động xuất khẩu

2.2.2.3 Yếu tố chính trị pháp luật

Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu bao gồm các quy định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu, các

Trang 19

hiệp ước, hiệp đinh thương mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất khẩu tham gia, các quy định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan hệ làm

ăn, quy định về giao dịch hợp đồng.

2.2.2.4 Yếu tố về tự nhiên và công nghệ

Bao gồm các yếu tố tự nhiên, khoảng cách địa lý giữa các nước, vị trí của các nước, thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu,…; sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hóa xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Đồng thời yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế biến hàng hóa xuất khẩu,…

2.2.2.5 Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động sản xuất

Các yếu tố hạ tầng phục vụ hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến xuất khẩu bao gồm hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển, hệ thống ngân hàng, hệ thống bảo hiểm, kiểm tra chất lượng hàng hóa cho phép các hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, giảm bớt được mức độ thiệt hạị khi có rủi ro xảy ra

2.2.2.6 Tình hình kinh tế - xã hội và quan hệ kinh tế quốc tế

Khi xuất khẩu hàng hoá từ nước này sang nước khác, người xuất khẩu phải đối mặt với các hàng rào thuế quan, phi thuế quan Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhập khẩu và xuất khẩu

Ngày nay, đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở các mức

độ khác nhau, nhiều hiệp định thương mại song phương, đa phương được ký kết với mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế Nếu quốc gia nào tham gia vào các liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp định thương mại thì sẽ có nhiều thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của mình Ngược lại, đó chính là rào cản trong việc thâm nhập vào thị trường khu vực đó

2.2.2.7 Nhu cầu của thị trường nước ngoài

Do khả năng sản xuất của nước nhập khẩu không đủ bù đắp để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, hoặc do mặt hàng trong nước không đa dạng nên không thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng nên cũng là một trong những nhân tố để thúc đẩy xuất khẩu của nước có khả năng đáp ứng được nhu cầu trong nước và cả nhu cầu nước ngoài

2.2.2.8 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Một trong những nhân tố thuộc về doanh nghiệp có ảnh hưởng đến xuất khẩu là tiềm lực doanh nghiệp Nhân tố này phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối có hiệu quả các nguồn vốn Bao gồm những yếu tố như tiềm năng con người; trình độ tổ chức quản lý; trang thiết bị, công nghệ,

bí quyết công nghệ của doanh nghiệp; cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và yếu tố cạnh tranh

Trang 20

2.2.3 Vai trò của xuất khẩu

2.2.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu là một trong những yếu tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Theo hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng

và phát triển kinh tế đều khẳng định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh

tế mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật, công nghệ Để tăng cường và có thể đáp ứng được các yếu tố trên thì các quốc gia không còn con đường nào khác là cần phải đẩy mạnh việc xuất khẩu Vì vậy, xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân bao gồm:

+ Tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước: đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là

phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu chậm phát triển Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến Thực tế cho thấy, để

có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như sau: đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ; thu từ các hoạt động

du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước; thu từ hoạt động xuất khẩu Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải rễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.Bởi vì vậy, xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu Ở một số nước, một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó

họ cho nguồn vốn ở bên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu – nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực

+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển: dưới

tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia

từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện ở chỗ xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác như bông, kéo sợi,

Trang 21

nhuộm, tẩy,… sẽ có điều kiện phát triển; xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô; xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được; xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ 5 Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế.

+ Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân: đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng

triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại: xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại

giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ

đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế,… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽ dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế bằng hai cách: cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá được sản xuất ra và kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau

2.2.3.2 Đối với doanh nghiệp

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài

Trang 22

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,… phục vụ cho quá trình phát triển

Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập

Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm

Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được thu hút được nhiều lao động tạo ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên, tăng thêm thu nhập và tăng thêm lợi nhuận

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng

có lợi

2.2.4 Hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá

2.2.4.1 Những vấn đề chung về hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá

So với hợp đồng mua bán trong nước thì hợp đồng xuất nhập khẩu hàng

có 3 điểm khác biệt:

- Chủ thể của hợp đổng: chủ thể tham gia hợp đồng xuất nhập khẩu là những thương nhân có cơ sở kinh doanh đăng ký tại 2 quốc gia khác nhau Lưu ý quốc tịch không phải là yếu tố để phân biệt, nếu người mua và người bán không cùng quốc tịch nhưng việc mua bán diễn ra trên lãnh thổ của cùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán không mang tính chất quốc tế

- Đồng tiền thanh toán: trong hợp đồng ngoại thương, các bên có thể chọn đồng tiền thanh toán là đồng tiền của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu hoặc của một nước thứ ba

- Đối tượng mua bán của hợp đồng: hàng hoá – đối tượng mua bán của hợp đồng phải được chuyển từ nước này sang nước kia hoặc giữa khu chế xuất

và thị trường nội địa trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Nguồn luật điều chỉnh: các quan hệ hợp đồng mua bán hàng hoá quốc

tế được điều chỉnh bởi điều ước quốc tế, luật quốc gia và tạp quán thương mại quốc tế Trong các nguồn luật quốc tế, phải kể đến Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Hiện nay, tuy Việt Nam chưa tham gia công ước này nhưng cũng như các quốc gia khác, trên cơ sở tôn trọng quyền

Trang 23

tự do khế ước của các bên tham gia hợp đồng, pháp luật Việt Nam cũng cho phép Công ước Viên 1980 được trở thành luật áp dụng cho hợp đồng ngoại thương có sự tham gia của thương nhân Việt Nam, nếu chúng được thoả thuận dẫn chiếu trong hợp đồng Nếu các bên chọn luật của quốc gia nào đó là luật

áp dụng trong hợp đồng, thì toàn bộ hệ thống pháp luật của quốc gia đó sẽ là luật áp dụng, chứ không phải riêng nguồn luật điều chỉnh hoạt động thương mại Ngoài ra, các bên có thể áp dụng tập quán thương mại quốc tế trong quan

hệ hợp đồng, nếu tạp quán đó không trái với luật pháp quốc gia Trong các tập quán thương mại quốc tế, có ý nghĩa thực tiễn lớn nhất và được áp dụng rộngrãi là các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms) do Phòng thương mại quốc

tế ban hành

Các điều khoản của hợp đồng xuất nhập khẩu:

- Tên hàng: là đối tượng của hợp đồng, phải chính xác, rõ ràng không nhầm lẫn tránh những bất đồng về mặt ngôn ngữ, tập quán của các bên Có thể ghi tên hàng theo nhiều cách như ghi tên thương mại kèm theo tên thông thường và tên khoa học, ghi tên hàng kèm địa danh sản xuất ra hàng hoá, ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu, ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá (Ví dụ: White Duck Down – Kwong Lung Meko, Down and Feather Pillow –Kwong Lung Meko)

- Số lượng hàng hoá: điều khoản này nói lên lượng của hàng hoá giao dịch Đối với mặt hàng lông vũ xuất khẩu thì đơn vị là kilogam, đối với mặt hàng mền gối lông vũ thì được tính theo cái

- Chất lượng hàng hoá: trước khi thoả thuận ký kết các doanh nghiệp cần lưu ý xem những gì ghi ở điểm này đã đúng với thoả thuận đàm phán hay không và phương pháp xác định phẩm chất có hợp lý hay không Thông thường xác định chất lượng hàng hoá lông vũ và mền gối lông vũ khách hàngdựa vào các tiêu chuẩn chất lượng được qui định cho mặt hàng mà doanh nghiệp xuất khẩu đạt được, cũng như những quy chuẩn kỹ thuật khác nhau mà từng quốc gia nhập khẩu yêu cầu

- Giá cả hàng hoá: điều khoản này xác định đơn vị tính giá, xác định mức giá thường là giá quốc tế, phương pháp định giá (giá di động, giá cố định, giá trượt), giảm giá (trường hợp trả tiền sớm, mua số lượng lớn, khách hàngthường xuyên, do tính thời vụ, do hoàn lại khách hàng), cơ sở tính giá (căn cứ vào điều kiện giao hàng FOB, CIF, CFA,…) Đối với công ty TNHH Kwong Lung Meko thường sử dụng đồng USD làm đơn vị tính giá và cơ sở tính giá dựa vào điều kiện FOB

- Phương thức thanh toán: thanh toán là vấn đề rất quan trọng, nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi cũng như mục đích của các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng Đồng tiền thanh toán được thoả thuận có thể khác với đồng tiền định giá, do công ty TNHH Kwong Lung Meko sử dụng đồng USD để thanh toán nên nếu khác đơn vị tiền tệ thì phải được qui đổi theo tỷ giá sang đồng USD Thời hạn thanh toán, có thể trả ngay, trả trước, trả sau hay là sự kết hợp giữa các hình thức trong một quan hệ hợp đồng Phương thức thanh toán (thanh toán bằng tiền mặt; thông qua tín dụng, chuyển khoản; qua trao đổi

Trang 24

bằng hàng hoá) Đối với công ty Kwong Lung Meko, công ty lựa chọn phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) nên thời hạn của việc thanh toán sẽ được trả sau khi người mua nhận được hàng Bộ chứng từ thanh toán thường bao gồm: hoá đơn thường mại, phiếu đóng gói, vận đơn, đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu xuất khẩu theo điều kiện CIP và CIF), giấy chứng nhận chất lượng hàng hoá, giấy chứng nhận số lượng hàng hoá, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

- Điều khoản giao hàng: điều khoản này xác định thời hạn, địa điểm, phương thức và thông báo giao hàng Đối với mặt hàng lông vũ và mền gối lông vũ của công ty TNHH Kwong Lung Meko xuất khẩu theo điều kiện FOB thì địa điểm giao hàng là cảng trên lãnh thổ Việt Nam

- Bao bì, ký hiệu mẫu mã: điều khoản này khi xác định cần lưu ý đến đặc tính của loại hàng hoá giúp cho việc giao nhận hàng được dễ dàng Xác định bao bì phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm nguyên liệu đóng bao bì có lợi cho chủ hàng khi tính thuế quan Tóm lại bao bì phải đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, phù hợp với phương tiện nhập khẩu Với mặt hàng lông vũ và mền gối lông vũtrước khi đóng gói sẽ được nén lại và cho vào túi hút chân không

- Bảo hành: cần thể hiện được 2 yếu tố là thời gian bảo hành (cần quy định cụ thể, chính xác), nội dung bảo hành (người bán cam kết đảm bảo về tiêu chuẩn chất lượng, đặc điểm kỹ thuật phù hợp với quy định hợp đồng, với điều kiện người mua phải nghiêm chỉnh thi hành hướng dẫn sử dụng và bảo dưỡng Nếu trong giai đoạn đó, người mua phát hiện thấy khuyết tật của hàng hoá, thì người bán phải sửa chữa miễn phí hoặc đổi lại hàng)

- Giám định hàng hoá: (giám định về số lượng, khối lượng, quy cách, phẩm chất, tổn thất): phải chọn một tổ chức giám định trung lập và có uy tín.Thời gian và địa điểm giám định (nơi giao hàng hay nơi nhận hàng) Giá trịpháp lý của biên bản giám định (có giá trị cuối cùng hay không)

- Các trường hợp miễn trách: trường hợp bất khả kháng, lỗi của bên kia hoặc bên thứ ba, các trường hợp miễn trách do hai bên thoả thuận

- Chế tài: phạt vi phạm hợp đồng (giao hàng chậm, thanh toán chậm,thông báo tin tàu, tin hàng chậm,…) Bồi thường thiệt hại (giao hàng không đúng quy cách, phẩm chất thiếu khối lượng, số lượng, không giao hàng, không nhận hàng …)

- Giải quyết tranh chấp: khiếu nại (đối tượng, trình tự, thủ tục thời gian khiếu nại,…), giải quyết bằng trọng tài (chọn tổ chức trọng tài thích hợp chọn luật áp dụng,…)

2.2.4.2 Phân loại hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá

* Xét về thời gian thực hiện hợp đồng

+ Hợp đồng ngắn hạn: thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn và sau khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc

Trang 25

+ Hợp đồng dài hạn: có thời hạn thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng thường được tiến hành làm nhiều lần.

* Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng

+ Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán cho nước ngoài nhằm thực hiệnviệc chuyển giao hàng hoá và quyền sở hữu hàng hoá cho người mua ở nước ngoài

+ Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng của nước ngoài nhằm phục vụ cho sản xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng trong nước

+ Hợp đồng tạm nhập – tái xuất: là hợp đồng xuất khẩu những hàng hoá trước đây đã nhập từ nước ngoài mà không qua bất kỳ khâu tái chế biến hay sản xuất nào ở trong nước

+ Hợp đồng tạm xuất – tái nhập: là hợp đồng mua những hàng hoá mà nước mình sản xuất mà trước kia đã bán cho nước ngoài, chưa qua chế biến gì

2.2.4.3 Một số điểm cần lưu ý khi soạn thảo ký kết hợp đồng ngoại thương

* Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng xuất nhập khẩu

+ Chủ thể của hợp đồng phải có tư cách pháp lý: có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và có đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh, thành phố nơi hoạt động Có vốn và tài sản đủ để độc lập hoạt động kinh doanh Có quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng nhân sự Có thể trở thành bên nguyên hoặc bên bị trước toà án dân sự Được độc lập quyết định hoạt động kinh doanh của mình Những người tham gia ký kết hợp đồng phải là người đại diện hợp pháp cho mỗi bên

+ Đối tượng mua bán của hợp đồng: phải hợp pháp (không được kinh doanh những mặt hàng bị cấm xuất nhập khẩu) Với mặt hàng xuất nhập khẩu

có điều kiện (bị quản lý bằng giấy phép hoặc hạn ngạch) thì phải xin giấy phép hoặc hạn ngạch trước khi tiến hành xuất nhập khẩu

+ Nội dung của hợp đồng: hợp đồng phải có đầy đủ các nội dung chủ yếu

về tên hàng, số lượng mua bán, chất lượng hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng Nội dung của hợp đồng không được có những điều khoản trái với pháp luật hiện hành của nước người bán, nước người mua và luật lựa chọn

+ Hình thức của hợp đồng: hình thức của hợp đồng phải là hình thức văn bản, đó là hợp đồng hoặc bản thoả thuận có chữ ký của hai bên

Trang 26

* Một số điều cần lưu ý

+ Cần có sự thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết trước khi

ký kết, bởi khi hợp đồng đã ký rồi thì việc thay đổi một điều khoản nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi

+ Hợp đồng nên cần đề cập đến mọi vấn đề, tránh việc phải áp dụng tập quán để giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến

+ Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, cách trình bày phải phản ánh được nội dung đã thoả thuận, tránh những từ ngữ mập mờ có thể suy luận ra nhiều cách

+ Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo Trước khi ký kết bên kia phải xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt được trong đàm phán, tránh để đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểm chưa được thoả thuận hoặc bỏ qua không ghi vào hợp đồng những điều đã được thống nhất

+ Ngôn ngữ thường dùng để xây dựng hợp đồng là thứ ngôn ngữ mà hai bên cùng thông thạo

2.2.5 Các chứng từ thông dụng trong buôn bán quốc tế

2.2.5.1 Tờ khai Hải quan

Bộ Tài chính đã ban hành mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại Thông tư số 15/2012/TT-BTC ngày 08/02/2012 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 Theo đó các mẫu tờ khai mới sẽ được áp dụng thay thế cho mẫu

tờ khai cũ (HQ/2002) Thông tư còn quy định người khai hải quan có thể tự in

tờ khai bằng mực đen trên giấy trắng khổ A4 trên hệ thống thông tin khai hải quan, từ Website của cở quan Hải quan Đây là một điểm đột phá trong cải cách thủ tục hành chính về lĩnh vực hải quan, tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

* Tờ khai hàng hoá xuất khẩu

+ Mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu mới được ký hiệu HQ/2012-XK Tờ khai hàng xuất khẩu này dùng để khai báo cho 03 mặt hàng xuất khẩu, trường hợp nhiều hơn 03 mặt hàng thì sử dụng phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu –

ký hiệu HQ/2012-PLXK

+ Tờ khai hàng hoá xuất khẩu mẫu HQ/2012-XK có bổ sung thêm phần ghi thông tin về số hiệu, số lượng và trọng lượng hàng hoá đóng gói trong container

+ Ngoài ra, mẫu tờ khai hàng hoá xuất khẩu HQ/2012-XK được rút gọn

so với mẫu cũ, các thông tin khai báo chỉ gọn trên một mặt giấy, thay vì hai mặt giấy như trước đây

* Tờ khai hàng hoá nhập khẩu

+ Mẫu tờ khai hàng hoá nhập khẩu mới được ký hiệu HQ/2012-NK Tờ khai hàng nhập khẩu này dùng để khai báo cho 01 mặt hàng nhập khẩu, trường

Trang 27

hợp nhiều hơn 01 mặt hàng thì sử dụng phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu –

ký hiệu HQ/2012-PLNK

+ Tương tự như tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu mẫu mới cũng có

bổ sung thêm phần ghi thông tin về số hiệu, số lượng và trọng lượng hàng hoá đóng gói trong container và được rút gọn so với mẫu cũ, các thông tin khai báo chỉ gọn trên một mặt giấy, thay vì hai mặt giấy như trước đây

* Bên cạnh đó, Thông tư số 15/2012/TT-BTC còn ban hành kèm theo:

+ Mẫu tờ khai sử đổi bổ sung- ký hiệu HQ/2012/-TKSĐBS, dùng cho cả hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

+ Phiếu ghi kết quả kiểm tra – ký hiệu HQ/2012-PGKQKT, dùng chung cho cả tờ khai hàng hoá xuất khẩu và tờ khai hàng hoá nhập khẩu

2.2.5.2 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)

* Khái niệm: là chứng từ cơ bản của khẩu thanh toán, là yêu cầu của

người bán đòi người mua phải trả số tiền hàng ghi trên hoá đơn, một loại chứng từ hàng hoá do Người bán, Nhà xuất khẩu lập ra trao cho người mua để chứng minh thật sự việc cung cấp hàng hoá hay dịch vụ sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và để đòi tiền Người mua, Nhà nhập khẩu chuyển trả tiền.Hoá đơn thường lập làm nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau: xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm, cho Hải quan để tính thuế,…

* Phân loại: ngoài hoá đơn thương mại (commercial invoice) mà ta

thường ta thường gặp, trong thực tế còn có các loại hoá đơn khác như:

+ Hoá đơn tạm thời (Provisional invoice): là hoá đơn để thanh toán sơ bộ tiền hàng trong các trường hợp: giá hàng mới là giá tạm tính, thanh toán từng phần hàng hoá (trong trường hợp hợp đồng giao nhiều lần)

+ Hoá đơn chính thức (Final invoice): là hoá đơn dùng để thanh toán tiền hàng khi thực hiện toàn bộ hợp đồng

+ Hoá đơn chi tiết (Detailed invoice): có tác dụng phân tích chi tiết các

bộ phận của giá hàng

+ Hoá đơn chiếu lệ (Proforma invoice): là loại chứng từ có hình thức giống như hoá đơn, nhưng không dùng để thanh toán vì nó không phải là yêu cầu đòi tiền Hoá đơn chiếu lệ giống như hình thức một hoá đơn thương mại bình thường có tác dụng cho số hàng gửi đi triễn lãm, gửi bán hoặc có tác dụng làm đơn chào hàng, làm thủ tục xin giấy phép xuất nhập khẩu (đối với hàng xuất khẩu có điều kiện)

* Một số lưu ý khi lập hoá đơn thương mại: hoá đơn do người xuất khẩu

lập, khi lập hoá đơn cần thể hiện đầy đủ thông tin theo yêu cầu của L/C (trường hợp thanh toán theo phương thức L/C) Hoá đơn là chứng từ có thể lập trước khi gởi hàng, ngày lập hoá đơn phải trước hoặc bằng ngày ký vận tải đơn

Trang 28

2.2.5.3 Phiếu đóng gói (Packing List)

* Khái niệm: là một chứng từ hàng hoá liệt kê những mặt hàng, loại hàng

được đóng gói trong một điều kiện nhất định

* Nội dung: Nội dung phiếu đóng gói thường bao gồm những phần sau:

tên người bán, tên hàng, tên người mua, số hiệu hoá đơn, số thứ tự của kiện hàng, cách đóng gói, số lượng hàng đựng trong kiện, trọng lượng, thể tích của kiện hàng,… Ngoài ra, đôi khi phiếu đóng gói còn ghi rõ tên xí nghiệp sản xuất, người đóng gói và người kiểm tra kỹ thuật Tuỳ theo loại hàng hoá mà thiết kế một phiếu đóng gói với nội dung thích hợp Phiếu đóng gói thường được lập thành 03 bản Một bản gửi trong kiện hàng sao cho người nhận hàng khi cần kiểm tra hàng hoá trong kiện có thể thấy được ngay chứng từ để đối chiếu giữa hàng hoá thực tế và hàng hoá do người bán đã gửi Bản thứ haidùng để tập hợp cùng với các bản của kiện hàng khác, làm thành một bộ đầy

đủ toàn bộ các kiện hàng trong lô hàng người bán đã gửi Bộ này được xếp trong kiện hàng thứ nhất của lô hàng nhằm tạo điều kiện cho người nhận hàng

dễ dàng kiểm tra các kiện hàng hoặc dễ dàng rút tỉa một số kiện hàng nào đó

ra khỏi lô hàng Bản thứ ba cũng lập thành 01 bộ để kèm chung với hoá đơn thương mại trong bộ chứng từ hàng hoá thanh toán, để xuất trình với ngân hàng

* Một số lưu ý khi lập phiếu đóng gói: phiếu đóng gói do người xuất

khẩu lập nên có thể lập trước khi gửi hàng Phiếu đóng gói cần thể hiện đúng

số lượng hàng hoá ghi trong hoá đơn và các chứng từ khác để tránh bị bắt bất hợp lệ khi thanh toán bằng phương thức L/C

2.2.5.4 Vận đơn đường biển (B/L: Bill of Lading)

* Khái niệm: là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, chủ thuyền) cấp

cho người gửi hàng nhằm xác định việc hàng hoá đã được tiếp nhận để vận chuyển Khi chuyên chở hàng hoá vừa có hợp đồng vừa có vận đơn thì quan

hệ của người vận tải và người nhận hàng do vận đơn điều chỉnh, còn quan hệ của người gửi hàng và người vận tải do hợp đồng thuê tàu điều chỉnh

* Chức năng: B/L có ba chức năng cơ bản bao gồm: một là một biên lai

của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở; hai là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển; ba là một chứng từ sở hữu hàng hoá, quy định hàng hoá sẽ giao cho ai ở cảng đích, do

đó cho phép mua bán hàng hoá bằng cách chuyển nhượng B/L Chính vì chức năng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI (Thủ tục hải quan điện tử) là việc rất khó khăn hiện nay

* Đặc điểm – nội dung: Vận đơn đường biển được lập thành một số bản

gốc Trên bản gốc, người ta in hoặc đóng dấu các chữ “Original” Ngoài bộ vận đơn gốc, còn một số bản sao, trên đó ghi chữ “Copy” Chỉ có bản gốc của B/L mới có chức năng nêu trên, còn các bản sao không có giá trị pháp lý như bản gốc, chúng chỉ dùng trong các trường hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hoá, thống kê hải quan,… Vận đơn được in sẵn theo mẫu

Trang 29

* Phân loại: Có nhiều loại vận đơn.

+ Nếu xét về dấu hiệu vận đơn có ghi chú xấu về hàng hoá hay không, thì vận đơn được chia làm hai loại Thứ nhất là vận đơn hoàn hảo (Clean B/L)

là vận đơn không có ghi chú khiếm khuyết của hàng hoá hay bao bì Vận đơn không có bất kỳ ghi chú nào cũng được xem là vận đơn hoàn hảo Thông thường nhà xuất khẩu luôn kỳ vọng được loại vận đơn này vì nó tạo điều kiện cho việc thanh toán với các ngân hàng dễ dàng và nhanh chóng hơn Thứ hai

là vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L) là loại vận đơn trên đó người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng hàng hoá hay bao bì Ngân hàng có quyền từ chối không thanh toán L/C nếu nhận được vận đơn này

+ Nếu xét theo dấu hiệu người vận tải nhận hàng khi hàng đã được xếp lên tàu hay chưa, thì B/L được chia làm hai loại: vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L) nghĩa là vận đơn đã được cấp khi hàng hoá đã nằm trên tàu; vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) là vận đơn được cấp trước khi hàng hoá được xếp lên tàu Trên B/L không ghi rõ ngày tháng được xếp xuống tàu Sau khi xếp hàng xuống tàu, người gửi hàng có thể đổi lấy vận đơn đã xếp hàng

+ Nếu xét theo dấu hiệu quy định người nhận hàng sẽ có các loại vận đơn: vận đơn theo lệnh (B/L to order) là B/L theo đó người chuyên chở sẽ giao hàng theo lệnh của ngời gửi hàng, ngân hàng hoặc người nhận hàng; vận đơn đích danh (B/L to anamed person) hay (straight B/L) là B/L trong đó có ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng, do đó hàng chỉ có thể giao được cho người có tên trong B/L; vận đơn xuất trình (Bearer B/L) hay vận đơn vô danh, là vận đơn trong đó không ghi rõ tên người nhận hàng, cũng như không ghi rõ theo lệnh của ai Người chuyên chở sẽ giao hàng cho người cầm vận đơn xuất trình cho họ Vận đơn này thường được chuyển nhượng bằng cách trao tay

+ Nếu xét theo dấu hiệu hàng hoá được chuyển bằng một hay nhiều tàu thì có các loại vận đơn: vận đơn đi thẳng (Direct B/L) cấp cho hàng hoá được chuyên chở bằng một con tàu từ cảng xếp đến cảng đích, nghĩa là tàu chở từ cảng đến cảng; vận đơn đi suốt (Through B/L) là vận đơn dùng trong trường hợp chuyên chở hàng hoá giữa các cảng bằng hai hoặc nhiều tàu thuộc hai hay nhiều chủ khác nhau Người cấp vận đơn đi suốt phải chịu trách nhiệm về hàng hoá trên chặn đường từ cảng xếp đến cảng dỡ cuối cùng; vận đơn địa hạt (Local B/L) là B/L do các tàu tham gia chuyên chở cấp, loại B/L này chỉ có chức năng là biên lai nhận hàng hoá mà thôi

+ Ngoài các loại B/L cơ bản trên, trong thực tế còn gặp các loại B/L khác như: vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L) là loại B/L do thuyền trưởng cấp Loại này chỉ in một mặt, còn mặt sau để trắng (nên còn tên gọi là B/L lưng trắng – Blank back B/L) Trừ khi có quy định riêng trong L/C, các ngân hàng sẽ từ chối các vận đơn này; vận đơn hỗn hợp (Combined B/L) là loại vận đơn chở hàng bằng nhiều loại phương tiện khác nhau, trong đó có vận tải bằng đường biển Loại vận đơn này đã được phòng Thương mại Quốc tế thừa nhận trong khuôn khổ Hiệp hội những người vận tải FIATA nên được gọi

Trang 30

là FIATA conbined B/L; vận đơn rút gọn (Short B/L) là loại vận đơn tóm tắt những điều khoản chủ yếu

* Lưu ý: Hãng vận tải sẽ căn cứ vào thông tin do người gửi hàng cung

cấp để lập B/L Do đó, người gửi hàng cần cung cấp chính xác thông tin về hàng hoá và phải tuân thủ theo những yêu cầu của L/C để tránh sai sót khi lập B/L

2.2.5.5 Chứng từ bảo hiểm

* Định nghĩa: là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo

hiểm, nhằm hợp thức hoá hợp đồng bảo hiểm và được dùng điều tiết quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm Trong mối quan hệ này, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất định là phí bảo hiểm

* Phân loại: chứng từ bảo hiểm thường được dùng là đơn bảo hiểm và

giấy chứng nhận bảo hiểm

+ Đơn bảo hiểm (Insuarance policy): là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm, nhằm hợp thức hoá hợp đồng này Đơn bảo hiểm gồm có: các điều khoản chung và có tính chất thường xuyên, trong đó người ta quy định rõ ràng trách nhiệm củangười bảo hiểm và người được bảo hiểm (thường được in sẵn bởi các công ty bảo hiểm); các điều khoản riêng về đối tượng bảo hiểm (tên hàng, số lượng, ký

mã hiệu, tên phương tiện chở hàng,…) và việc tính toán phí bảo hiểm

+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insuarance Certificate): là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hoá đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm đã thoả thuận

* Hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm có hai loại: hợp đồng bảo

hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao

2.2.5.6 Giấy chứng nhận chất lượng, số lượng hàng hoá

* Giấy chứng nhận chất lượng (Certifycate of Quality): là chứng từ xác

nhận chất lượng của hàng và chứng minh phẩm chất phù hợp với điều khoản của hợp đồng Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất khẩu cấp, tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên mua bán Giấy chứng nhận được cấp bởi một cơ quan giám định độc lập kiểm nghiệm Tại Việt Nam có nhiều cơ quan như: Vinacontrol, SGS, FCC, ICC, DAVI, …

* Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate of quantity/weight): là chứng từ xác nhận số lượng/trọng lượng của hàng hoá

thực giao Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng cũng có thể do người cung cấp hoặc tổ chức kiểm nghiệm hàng xuất khẩu cấp, tuỳ theo sự thoả thuận trong hợp đồng Khi thoả thuận về giấy chứng nhận phẩm chất số lượng hoặc

Trang 31

trọng lượng cần đặc biệt quan tâm đến giấy chứng nhận lần cuối, bởi các giấy này sẽ có tác dụng quyết định trong việc giải quyết tranh chấp sau này Phải quy định rõ kiểm tra lần cuối sẽ được thực hiện tại đâu, ai tiến hành kiểm tra

và cấp giấy chứng nhận

2.2.5.7 Giấy chứng nhận xuất xứ

* Khái niệm: là chứng từ xác nhận xuất xứ, nguồn gốc hàng hoá do Nhà

xuất khẩu hoặc do cơ quan có thẩm quyền cấp Nội dung của Chứng thư xuất

xứ có các mục cơ bản gồm: Tên, địa chỉ Nhà xuất khẩu, Nhà Nhập Khẩu, Tên hàng, Số lượng, Trọng lượng, Ký mã hiệu, lời khai của chủ hàng và xác nhận của Phòng Thương mại về nơi sản xuất, xuất xứ của hàng hoá

* Hướng dẫn về giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi

+ Đối với hàng xuất khẩu: Thông thường người xuất khẩu phải đến cơ quan có thẩm quyền cấp C/O xin giấy chứng nhận xuất xứ, để tập hợp chung với bộ chứng từ xuất khẩu Tại Việt Nam, cơ quan có thẩm cấp C/O bao gồm:

Bộ Công thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước được sự uỷ quyền trực tiếp của Bộ Công thương như Ban quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất

+ Đối với hàng nhập khẩu: Người nhập khẩu nếu có nhu cầu hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi, phải có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) do tổ chức có thẩm quyền của nước sản xuất cấp, xác nhận hàng hoá xuất xứ từ nước đã có thoả thuận ưu đãi thuế quan với Việt Nam Danh sách các tổ chức này do Sứ quán của các nước tại Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ Công thương Việt Nam cung cấp cho Tổng cục Hải quan Trong trường hợp hàng nhập khẩu (hàng mới) từ nước đã có thoả thuận về ưu đãi thuế, nếu chủ hàng không xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) thì Hải quan vẫn làm thủ tục nhập khẩu và áp dụng mức giá thuế cao nhất của Biểu giá tính thuế áp dụng cho chủng loại hàng hoá nàp đó Người nhập khẩu phải nộp C/O cho cơ quan Hải quan đăng ký mở tờ khai nhập khẩu Trường hợp có lý do đặc biệt, được Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố (tại nơi làm thủ tục) chấp nhận thì có thể nộp C/O trễ nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục nhập khẩu

Một số mẫu C/O mà công ty TNHH Kwong Lung Meko sử dụng: mẫu

A, mẫu B, mẫu D, mẫu E, mẫu VJ,…

2.2.2.8 Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh

Do mặt hàng của công ty TNHH Kwong là mặt hàng được sản xuất với thành phần chính là lông vũ, nên tiêu chuẩn xuất khẩu đòi hỏi bắt buộc phải có

2 loại giấy chứng nhận này là giấy chứng nhận kiểm dịch động vật (Veterinary Certificate) và giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)

Ngoài các chứng từ cơ bản trên, trong hoạt động ngoại thương còn có các chứng từ khác như: Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu của Bộ Thương mại hoặc Ban quản lý Chuyên ngành, các loại vận đơn hàng không, đường sắt,…

Trang 32

2.2.6 Nội dung hoạt động xuất khẩu

2.2.6.1 Nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác

Nghiên cứu thị trường là việc thu thập và phân tích các dữ liệu về thị trường, người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, kênh phân phối,… từ đó đưa ra các phương hướng chiến lược cho công ty Nghiên cứu thị trường là một phần quan trọng không thể thiếu trong kết hoạch xuất khẩu của một công ty, nó giúp cho công ty có thể hoạch định được chiến lược xuất khẩu của mình, tìm ra những thị trường mục tiêu phù hợp với công ty, cũng như là nắm bắt được những cơ hội và hạn chế được những rủi ro từ phía thị trường đối với công ty Nếu công ty là một công ty sản xuất trong nước thì việc nghiên cứu chỉ cần dừng ở giới hạn trong nước, nhưng đối với một công ty xuất khẩu sản phẩm sang nước ngoài thì cần phải nghiên cứu cả thị trường trong và ngoài nước.+ Đối với thị trường trong nước, công ty cần phải nghiên cứu phân tích

về các chính sách, luật pháp có liên quan đến ngành nghề kinh doanh, điều đó

có ảnh hưởng thế nào về phía công ty (ưu đãi hay hạn chế), xem xét cơ sở hạ tầng trong nước để vạch ra kế hoạch sản xuất cũng như là vận chuyển hàng hoá Bên cạnh đó, phân tích chiến lược và tiềm lực đối thủ cạnh tranh để cập nhật thay đổi về sản phẩm, giá cả, chất lượng,… tránh mất đi khách hàng và lôi kéo được khách hàng

+ Đối với thị trường nước ngoài, cần phân tích về các luật định, rào cản, tiêu chuẩn, phong tục, tạp quán để tránh vi phạm vào gây mất uy tín và khách hàng, cũng như tình hình chính trị để tìm kiếm những thị trường tiềm năng hoặc rút lui khỏi thị trường, phân tích về đối thủ cạnh tranh để đưa ra các chiến lược phù hợp, tìm hiểu thêm về nhà các nhà nhập khẩu để lựa chọn đối tượng tốt nhất cho công ty

Lựa chọn đối tác là việc sau khi đã thực hiện nghiên cứu thị trường, từ đó tìm ra cho mình một đối tác phù hợp, một nhà nhập khẩu đáng tin cậy và hợp tác lâu dài Việc lựa chọn đối tác cũng rất quan trọng, phải tìm một nhà nhập khẩu có tính hợp tác cao lợi ích chia đều cho cả hai bên, tôn trọng công ty và công ty cũng hạn chế việc phụ thuộc quá nhiều vào nhà nhập khẩu

2.2.6.2 Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh

Việc đánh giá hiệu quả thương vụ là một tiêu chí đánh giá thông qua tỷ suất huy động hàng xuất khẩu Tỷ suất này là tổng chi phí (có tính lãi định mức) bằng tiền Việt Nam để thu được một đơn vị ngoại tệ

Xe= Le/Fe

Xe: tỷ xuất huy động hàng xuất khẩu

Le: số nội tệ phải bỏ ra để xuất khẩu

Fe: số ngoại tệ thu từ xuất khẩu

Nếu tỷ suất huy động hàng xuất khẩu thấp hơn tỷ giá hối đoái dự kiến ở thời điểm thanh toán thì nên kinh doanh xuất khẩu Còn ngược lại, nếu tỷ suất huy động hàng xuất khẩu cao hơn tỷ giá hối đoái dự kiến ở thời điểm thanh toán thì không nên kinh doanh xuất khẩu

Trang 33

2.2.6.3 Tiến hành đàm phán

Sau khi nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác và đánh giá hiệu quả của thương vụ thì bước tiếp theo là tiến hành đàm phán Tiến hành đàm phán là việc người xuất khẩu và người nhập khẩu trao đổi với nhau về giá cả, số lượng, phẩm chất hàng hoá, phương thức vận chuyển, phương thức thanh toán,… nếu cả hai đều đồng ý với các yêu cầu của nhau thì có thể tiến đến ký kết hợp đồng, ngược lại thì chấm dứt không tiến hành ký kết hợp đồng Thường thì việc đàm phán là trực tiếp hoặc qua thư thương mại

Trên thực tế, việc giao dịch hàng hoá có thể trải qua các bước sau:

+ Hỏi hàng (enquiry): là lời đề nghị cho việc thiết lập giao dịch mà nhà nhập khẩu gửi cho nhà xuất khẩu, điều này đồng nghĩa với việc nhà nhập khẩu yêu cầu nhà xuất khẩu cho biết về giá cả và các điều kiện liên quan để có thể mua hàng Xét về pháp lý, thì việc hỏi hàng không bị ràng buộc bởi luật pháp, nhà nhập khẩu sau khi nhận các thông tin từ nhà xuất khẩu có quyền mua hoặc không mua hàng đều được

+ Phát giá hay chào hàng (offer): là việc nhà xuất khẩu đưa ra đề nghị được ký kết hợp đồng bán hàng với nhà nhập khẩu Có hai loại chào hàng thông thường là chào hàng tự do và chào hàng cố định Chào hàng tự do là việc chào hàng không bị ràng buộc với pháp luật, cũng không có thời gian quy định về việc cung cấp hàng hoá và được phát cho tất cả các nhà nhập khẩu tiềm năng, nếu ai trả giá cao nhất sẽ bán cho người đó hoặc trường hợp có lợi cho nhà xuất khẩu Chào hàng cố định là việc nhà xuất khẩu chỉ chào hàng cho một nhà nhập khẩu nhất định, việc này ràng buộc về mặt pháp lý, nếu nhà nhập khẩu chấp nhận mua hàng thì nhà xuất khẩu phải thực hiện đúng những điều khoản đã được giao trong thư chào hàng nếu là sai sẽ có thể bị kiện và bồi thường, thời gian hiệu lực của thư chào hàng cố định thường là 30 ngày Ngoài

ra, còn có các loại thư chào hàng khác như thư chào hàng bảo vệ và thư chào hàng thăm dò

+ Đặt hàng (order): là việc thể hiện ý muốn mua hàng của nhà nhập khẩu, nhà nhập khẩu sẽ đưa ra tên hàng, số lượng, giá cả, phẩm chất, thời gian giao hàng,… để nhà xuất khẩu xem xét có thể đáp ứng đủ yêu cầu của nhà nhập khẩu không, nếu nhà xuất khẩu đồng ý thì phải thực hiện đúng như các điều khoản đã được yêu cầu, nếu không làm đúng sẽ có thể bị kiện hoặc phải bồi thường

+ Chấp nhận (acceptance): là việc nhà nhập khẩu đồng ý với thư chào hàng của nhà xuất khẩu và có thể tiến đến hợp đồng Nếu nhà nhập khẩu đồng

ý hoàn toàn thì sẽ gửi thư đồng ý hoàn toàn vô điều kiện và nhà xuất khẩu thực hiện hợp đồng theo những điều khoản được giao Nếu nhà nhập khẩu chưa đồng ý hoàn toàn thì sử dụng thư đồng ý có điều kiện để đưa ra những điều khoản khác mà mình mong muốn hơn

+ Xác nhận (confirmation): là việc khẳng định lại việc mua bán hàng hoá

để tăng thêm tính chắc chắn của giao dịch, hai bên sẽ đồng ý hoàn toàn với các điều khoản đã thoả thuận Khi giấy xác nhận được đưa thì các văn bản trước khi hai bên tiến hành ký kết hợp đồng sẽ không còn hiệu lực, nhưng nếu bên

Trang 34

2.2.6.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi ký kết hợp đồng, nhà xuất khẩu sẽ tổ chức thực hiện hợp đồng thông các bước sau:

+ Sản xuất/thu mua hàng: nhà xuất khẩu sẽ tổ chức thu mua hoặc sản xuất hàng hoá theo yêu cầu và phải đảm bảo đúng tiến độ quy định

+ Kiểm tra L/C (nếu thanh toán bằng L/C): nhà xuất khẩu kiểm tra L/C

có cùng ngân hàng với ngân hàng trong hợp đồng đã ký và đúng với các điều khoản đã thoả thuận không, nếu không thì yêu cầu bên nhập khẩu sửa lại.+ Đóng gói, ghi ký mã hiệu cho hàng hoá: nhà xuất khẩu sẽ đóng gói và ghi ký mã hiệu cho sản phẩm chờ ngày tập kết để xuất hàng

+ Tập hợp các chứng từ và xin các chứng nhận theo quy định của hợp đồng và pháp luật: nhà xuất khẩu thực đến các cơ quan quản lý Nhà nước quản

lý về mặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất hiện xin giấy phép xuất khẩu (nếu mặt hàng là loại hàng hoá cần giấy phép xuất khẩu), cũng như là các giấy tờ cần thiết theo hợp đồng và pháp luật, tổ chức tập hợp các chứng từ liên quan.+ Ký kết hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm: điều này phụ thuộc vào thoả thuận của hai bên trong hợp đồng, nếu theo thoả thuận nhà xuất khẩu làm việc này thì nhà xuất khẩu phải ký kết với công ty bảo hiểm, công ty vận tải để thực hiện đúng yêu cầu

+ Làm thủ tục/khai báo hải quan cho lô hàng: nhà xuất khẩu tập kết hàng hoá làm thủ tục/khai báo với hải quan chờ duyệt để xuất khẩu hàng

+ Giao hàng cho người vận tải: sau khi được xét duyệt của hải quan nhà xuất khẩu giao hàng cho người vận chuyển và nhận B/L

+ Gửi bộ chứng từ và B/L cho nhà nhập khẩu: nhà xuất khẩu gửi bộ chứng từ hàng hoá xuất khẩu và B/L cho người mua thông qua ngân hàng đại diện phục vụ cho mình

+ Theo dõi quá trình vận chuyển: nhà xuất khẩu theo dõi quá trình vận chuyển nếu có thông tin gì thì cần phải thông báo cho người mua

+ Nhận tiền thanh toán: nhà xuất khẩu đến ngân hàng đại diện nhận tiền thanh toán sau khi nhà nhập khẩu nhận được hàng và các thủ tục thanh toán được ngân hàng đại diện nhà xuất khẩu chấp nhận

Trang 35

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Hình 2.1 Thủ tục xuất khẩu thông dụng

2.3 LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU

2.3.1 Hiệu quả kinh doanh

2.3.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả: là sự đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất hoặc sử dụng giống nhau về nguồn lực nhưng cho kết quả tốt hơn (tiết kiệm) về mặt thời gian, công sức, chi phí Điều này có nghĩa, một công việc được tiến hành bằng nhiều cách khác nhau nhưng cho ra cùng một kết quả như nhau, nếu cách nào hoàn thành sớm nhất, tiết kiệm nguồn lực nhất thì được xem là có hiệu quả hoặc cùng một nguồn lực nhưng tiến hành bằng nhiều cách khác nhau cách nào cho kết quả tối ưu nhất

về mặt thời gian, nguồn lực thì được cho là có hiệu quả

Hiệu quả kinh doanh: là hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết

bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

2.3.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Trên thực tế, hiệu quả kinh doanh có rất nhiều loại, nhưng trên thực tế người ta thường chia thành các loại sau:

2.3.2.1 Hiệu quả doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả doanh nghiệp: là việc đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thông qua việc đánh giá doanh thu từ hoạt động thương mại của doanh nghiệp Biểu hiện của hiệu quả doanh nghiệp là doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được

Ký kết hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm

Theo dõi quá trình vận chuyển

Nhận tiền thanh toán

Trang 36

Hiệu quả kinh tế - xã hội: là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động, phát triển sản xuất, tích luỹ ngoại tệ, đổi mới cơ cấu kinh tế và tái phân phối lợi tức xã hội

2.3.2.2 Hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận

Hiệu quả chi phí tổng hợp: là hiệu quả doanh nghiệp mong muốn đạt được với lợi nhuận tối đa và chi phí tối thiểu Biểu hiện của nó là việc tiết kiệm tối đa các chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động, chi phí máy móc, công nghệ, dây chuyền sản xuất, chi phí sản xuất ngoài bằng cách tính toán và sử dụng, phân bổ hợp lý các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp.Hiệu quả chi phí bộ phận: là việc tối thiểu hoá các chi phí trong từng loại chi phí cụ thể được nhắc đến ở hiệu quả chí phí tổng hợp Doanh nghiệp phải đánh giá tỉ mỉ từng loại chi phí đó để đạt được hiệu quả cao nhất, bởi vì mỗi loại chi phí kể trên đều có thể có rất nhiều loại chi phí phát sinh

2.3.2.3 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận

Hiệu quả tổng hợp: là hiệu quả kinh doanh tính cho phạm vi toàn doanh nghiệp thông qua tất cả các bộ phận của doanh nghiệp

Hiệu quả bộ phận: là hiệu quả kinh doanh tính cho từng bộ phận của doanh nghiệp, từng hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và từng yếu tố sản xuất

2.3.2.4 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Hiệu quả tuyệt đối: là hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh của từng doanh nghiệp bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Nó được tính toán bằng công thức sau:

P = Tổng kết quả - Tổng chi phí

Hiệu quả tương đối: là hiệu quả phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất cho từng doanh nghiệp, trong từng thời kỳ kinh doanh cụ thể và được xác định bằng công thức sau:

H = Kết quả/Chi phí

Nếu phương án nào có P > 0 và H > 1 thì phương án đó có hiệu quả tốt, phương án nào có P, H lớn nhất thì đó là phương án tốt nhất đối với doanh nghiệp

2.3.2.5 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt: là hiệu quả được xem xét trong thời gian ngắn, lợi ích chỉ mang tính tạm thời và doanh nghiệp có thể nhanh chóng đạt được.Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả mang tính lâu dài được xem xét trong thời gian dài và cần có thời gian để đạt được

Trang 37

Để đạt được hiệu quả tốt nhất, các doanh nghiệp cần phải kết hợp được được cả hiệu quả trước mắt và cả hiệu quả lâu dài, để từ đó có thể giải quyết vấn đề một cách ổn định và có lợi nhất trong hoạt động kinh doanh Không nên chỉ nhìn vào hiệu quả trước mắt không nhìn vào hiệu quả lâu dài sẽ làm mất đi uy tín của mình trên thương trường, cũng như nếu bỏ qua việc xem xét hiệu quả trước mắt sẽ làm mất đi cơ hội cho chính doanh nghiệp.

2.3.2.6 Hiệu quả trực tiếp và hiệu quả gián tiếp

Hiệu quả trực tiếp: là hiệu quả mang lại cho chính đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh như lợi nhuận của doanh nghiệp,

Hiệu quả gián tiếp: là hiệu quả được thưa hưởng do một hoạt động kinh doanh khác mang lại như lợi nhuận nhận được từ hoạt động xuất khẩu của một ngành khác có liên quan, GDP,

2.3.3 Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu: là việc sử dụng các nguồn lực của vào hoạt động xuất khẩu của một cách tốt nhất để thu lại kết quả tối ưu nhất như mong muốn Tương tự như nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cũng sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp nhưng chỉ ở bộ phận xuất khẩu, không dùng toàn bộ tổng thể như hiệu quả doanh nghiệp để phản ánh về hiệu quả mà hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp mang lại

Trên góc độ doanh nghiệp: là việc doanh nghiêp dùng trình độ quản lý của mình để sử dụng và phân bổ các nguồn lực bên trong doanh nghiệp một cách hợp lý để mang lại sự tối đa hoá lợi nhuận và sự tối thiểu hoá chi phí trong hoạt động xuất khẩu của mình

Trên góc độ xã hội: là việc có thể đạt được khi tổng lợi ích xã hội nhận được từ việc xuất khẩu lớn hơn tổng lợi ích xã hội nhận được từ việc tiêu dùng của cùng một hàng hoá xuất khẩu, nghĩa là hoạt động xuất khẩu góp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng và tăng giá thành sản phẩm

2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu đối với doanh nghiệp rất quan trọng, nó cho thấy được kết quả doanh nghiệp thu về đã đạt được hiệu quả hay chưa, làm rõ các điểm tích cực và tiêu cực trong hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp từ đó đề ra hướng nâng cao hay khắc phục các điểm đó giúp doanh nghiệp có thể phát triển tốt hơn Để đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu người ta thường dựa vào nhóm chỉ tiêu sau:

2.3.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này dùng để đánh giá một cách tổng quát về hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty thông qua một số chỉ tiêu:

- Kim ngạch xuất khẩu trên tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ: Chỉ tiêu này phản ánh từ 1 đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng kim ngạch

Trang 38

Kim ng ch xu t kh u trong kỳ

T ng chi phí s n xu t và tiêu th trong kỳ

- Kim ngạch xuất nhập khẩu trên vốn sản xuất: Chỉ tiêu này phản ánh số đồng kim ngạch thu về từ 1 đồng vốn kinh doanh

Kim ng ch xu t kh u trong kỳ

V n kinh doanh bình quân trong kỳ

- Doanh lợi theo chi phí: Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và tổng chi phí, cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

L i nhu n trong kỳ

T ng chi phí s n xu t và tiêu th trong kỳ

- Doanh lợi theo vốn sản xuất: Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và vốn sản xuất, cứ 1 đồng vốn sản xuất bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận

L i nhu n trong kỳ

V n kinh doanh bình quân trong kỳ

- Doanh lợi kim ngạch xuất khẩu thuần: Chỉ tiêu này thể hiện mối quan

hệ giữa lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu, cứ 1 đồng kim ngạch xuất khẩu thu

về thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

L i nhu n trong kỳKim ng ch xu t kh u thu n

2.3.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Nhóm chỉ tiêu này đánh giá việc sử dụng lao động của công ty thông qua một số chỉ tiêu:

- Năng suất lao động: Chỉ tiêu này cho biết 1 lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng kim ngạch

Kim ng ch xu t kh u trong kỳ

T ng s lao đ ng bình quân trong kỳ

- Kết quả sản xuất trên chi phí tiền lương: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng kim ngạch

Trang 39

2.3.4.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sử hiệu quả sử dụng vốn cố định

Nhóm này đánh giá việc sử dụng vốn cố định của công ty thông qua một

số chỉ tiêu:

- Sức sản xuất của vốn cố định: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn cố định

sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng kim ngạch

Kim ng ch xu t kh u trong kỳ

V n c đ nh bình quân trong kỳ

- Sức sinh lợi của vốn cố định: chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn cố định

sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

L i nhu n trong kỳ

V n c đ nh bình quân trong kỳ

2.3.4.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nhóm này đánh giá việc sử dụng vốn lưu động của công ty thông qua một số chỉ tiêu:

- Sức sản xuất của vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại

Kim ng ch xu t kh u trong kỳ

V n l u đ ng bình quân trong kỳ

- Sức sinh lợi của vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động Nó cho biết mỗi đơn vị vốn lưu động sử dụng trong kì sẽ cho bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn càng cao

365 ngày

S vòng quay v n l u đ ng

- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng kim ngạch thì cần đầu tư bao nhiêu đồng vốn lưu động Mức đảm nhiệm

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Thủ tục xuất khẩu thông dụng - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Hình 2.1 Thủ tục xuất khẩu thông dụng (Trang 35)
Hình 2.2 Ma trận SWOT - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Hình 2.2 Ma trận SWOT (Trang 41)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty (Trang 44)
Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kwong Lung Meko giai đoạn 2010 – 2013 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kwong Lung Meko giai đoạn 2010 – 2013 (Trang 51)
Bảng 4.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 6 tháng đầu năm 2013 và (Trang 53)
Bảng 4.4: Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các năm - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.4 Tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các năm (Trang 54)
Hình 4.1 Kim ng - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Hình 4.1 Kim ng (Trang 55)
Bảng 4.6: Sản lượng xuất  khẩu  theo  mặt hàng của công  ty  6 đầu  năm tháng - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.6 Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng của công ty 6 đầu năm tháng (Trang 56)
Hình 4.2 Giá xuất khẩu phân theo mặt hàng của công ty - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Hình 4.2 Giá xuất khẩu phân theo mặt hàng của công ty (Trang 57)
Bảng 4.8: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.8 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của công ty (Trang 59)
Bảng 4.9: Kim ngạch xuất khẩu lông vũ theo thị trường của công ty giai đoạn - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.9 Kim ngạch xuất khẩu lông vũ theo thị trường của công ty giai đoạn (Trang 61)
Bảng  4.10:  Kim  ngạch  xuất  khẩu  mền  gối  phân  theo  thị  trường  của  công  ty giai đoạn 2010 – 6/2014 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
ng 4.10: Kim ngạch xuất khẩu mền gối phân theo thị trường của công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 (Trang 61)
Bảng 4.13 Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.13 Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn (Trang 66)
Bảng 4.14 Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai  đoạn 2010 – 6/2014 - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Bảng 4.14 Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2010 – 6/2014 (Trang 67)
Hình 0.1 Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH Kwong Lung Meko - phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu tại công ty tnhh kwong lung meko
Hình 0.1 Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH Kwong Lung Meko (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w