1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ

93 543 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, theo báo cáo về việc Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày 09 tháng 7 năm 2012 của Thành ủy Cần Thơ về cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG PHÚC

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

Tháng 8 - Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HỒNG PHÚC

MSSV: 4114865

PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

Tháng 8 - Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô đang công tác, giảng dạy tại Trường Đại học Cần Thơ, các giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giảng dạy và giúp đỡ trong quá trình tôi tham gia học tập và sinh hoạt tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Vinh đã hoàn thành tốt công tác hướng dẫn, tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Về phía cơ quan thực tập, tôi xin cảm ơn các cán bộ lãnh đạo Sở Công thương thành phố Cần Thơ đã giúp đỡ tôi hoàn thành việc thu thập số liệu và hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập tại cơ quan

Tuy nhiên do điều kiện thời gian và hạn chế về mặt kiến thức, nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những đánh giá khách quan từ quý Thầy, Cô giúp tôi có thể hoàn thiện hơn cho đề tài này cũng như các đề tài sắp thực hiện trong tương lai

Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Phúc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất

kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Phúc

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2014

Đại diện cơ quan thực tập

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phạm vi không gian 2

1.4.2 Phạm vi thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.4 Giới hạn nội dung của đề tài 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1.1 Tổng quan cạnh tranh 5

2.1.2 Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường 6

2.1.3 Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 19

2.3 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 20

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 21

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 21

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

3.1.2 Cơ sở hạ tầng 21

3.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ 23

3.2 TÌNH HÌNH PCI CỦA VIỆT NAM 30

Trang 7

3.2.1 Kết quả PCI năm 2013 30

3.2.2 Kinh nghiệm đạt được 32

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2007 – 2013 36

4.1 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2007 – 2013 36

4.1.1 Kết quả xếp hạng 36

4.1.2 Kết quả chỉ số thành phần 38

4.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 63

4.2.1 Thành tựu 63

4.2.2 Thách thức 66

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN PCI VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 69

5.1 GIẢI PHÁP CHUNG 69

5.1.1 Tăng cường thông tin, tuyên truyền về kế hoạch và các giải pháp của thành phố 69

5.1.2 Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo 69

5.1.3 Đẩy mạnh cải cách hành chính 69

5.1.4 Đẩy mạnh công khai, minh bạch hóa thông tin cho doanh nghiệp 70

5.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 71

5.2.1 Cải thiện vị trí các chỉ số có thứ hạng thấp 71

5.2.2 Duy trì và cải thiện các chỉ số có vị trí cao 73

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

6.1 KẾT LUẬN 76

6.2 KIẾN NGHỊ 77

Trang 8

2011 – 2013 25 Bảng 3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 27 Bảng 3.5 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu tư chủ yếu 28 Bảng 3.6 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012 29 Bảng 4.1 Kết quả xếp hạng PCI của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2007 - 2013 36 Bảng 4.2 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Chi phí gia nhập thị trường

của vùng ĐBSCL năm 2013 41 Bảng 4.3 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Tính minh bạch và tiếp cận

thông tin của vùng ĐBSCL năm 2013 46 Bảng 4.4 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Chi phí thời gian của vùng ĐBSCL năm 2013 49 Bảng 4.5 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh của vùng ĐBSCL năm 2013 53 Bảng 4.6 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Thiết chế pháp lý của vùng

ĐBSCL năm 2013 58 Bảng 4.7 Bảng xếp hạng kết quả PCI của vùng ĐBSCL trên cả nước

năm 2013 60 Bảng 4.8 Công tác kiểm tra Cải cách hành chính trên địa bàn thành phố

Cần Thơ năm 2014 64 Bảng 4.9 Công tác chuẩn hóa đội ngũ Cán bộ, công chức cấp xã tại thành phố Cần Thơ năm 2013 – 2014 65 Bảng 4.10 Tình hình đào tạo lao động tại thành phố Cần Thơ 67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Quy trình 3T tóm tắt phương pháp xây dựng PCI 10 Hình 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013 phân theo thành phần kinh tế 24 Hình 3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế của

thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 25 Hình 3.3 Tình hình bán lẻ hàng hóa phân theo loại hình kinh tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013 26 Hình 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013

phân theo nguồn vốn 28 Hình 3.5 Bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013 31 Hình 4.1 Sự thay đổi của các chỉ số thành phần PCI thành phố Cần Thơ qua các năm 2007, 2009 và 2013 39 Hình 4.2 Kết quả chỉ số Chi phí gia nhập thị trường của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2007 – 2013 40 Hình 4.3 Kết quả chỉ số Tiếp cận đất đai của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2007 – 2013 43 Hình 4.4 Kết quả chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai ĐBSCL năm 2013 44 Hình 4.5 Kết quả chỉ số Tính minh bạch của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2007 – 2013 45 Hình 4.6 Kết quả chỉ số Chi phí thời gian của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2007 – 2013 48 Hình 4.7 Kết quả chỉ số Chi phí không chính thức của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2007 – 2013 50 Hình 4.8 Kết quả chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2007 – 2013 52 Hình 4.9 Kết quả chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2007 – 2013 54 Hình 4.10 Kết quả chỉ số Đào tạo lao động của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2007 – 2013 56 Hình 4.11 Kết quả chỉ số Thiết chế pháp lý của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2007 – 2013 57 Hình 4.12 Kết quả xếp hạng chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng của vùng ĐBSCL năm 2013 59 Hình 4.13 Đồ thị hình sao các chỉ số thành phần PCI thành phố Cần Thơ

năm 2013 61 Hình 4.14 Đồ thị hình sao các chỉ số thành phần PCI các thành phố trực thuộc

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

ĐBSCL – Đồng bằng sông Cửu Long

DN – Doanh nghiệp

DNNN – Doanh nghiệp Nhà nước

DNTN – Doanh nghiệp tư nhân

GCNQSDĐ – Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

HĐND – Hội đồng Nhân dân

KCN – Khu công nghiệp

KVTN – Khu vực tư nhân

FDI – Foreign Direct Investmen (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

PCI – Provincal Competitiveness Index (Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh) VCCI – Viet Nam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại

và Công nghiệp Việt Nam)

VNCI – Viet Nam Competitiveness Initiative – Dự án Sáng kiến Năng lực Cạnh tranh Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong bối cảnh kinh tế ngày nay, bên cạnh củng cố những tiềm năng và thế mạnh sẵn có, việc thu hút đầu tư cũng là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong chính sách xây dựng và phát triển kinh tế của các địa phương Được tiến hành trên quy mô cả nước, chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh khá rõ nét kết quả của những chính sách này thông qua việc điều tra khảo sát các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Chính vì lý do

đó, kể từ khi được công bố lần đầu tiên vào năm 2005, PCI nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía chính quyền các cấp cũng như phía doanh nghiệp đã, đang

và sẽ tiến hành đầu tư ở Việt Nam bởi đây là công cụ quan trọng giúp đo lường và đánh giá công tác quản lý và điều hành kinh tế của 63 tỉnh, thành trên cả nước

Qua thống kê và báo cáo các năm, PCI của thành phố Cần Thơ luôn xếp trong nhóm điều hành tốt, điểm số và thứ hạng đều dần được cải thiện, tính đến năm 2013, Cần Thơ có điểm tổng hợp đạt 61,46 và xếp vị trí thứ 9 trên cả nước Tuy vậy, theo báo cáo về việc Thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TU ngày

09 tháng 7 năm 2012 của Thành ủy Cần Thơ về cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Cần Thơ, là một trong năm thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam, được xếp vào khu

đô thị loại 1 và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của cả nước, đồng thời còn là trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ vẫn còn cần nhiều kết quả tích cực hơn nữa để chứng minh những lợi thế và tiềm năng sẵn có của mình Nhằm phân tích rõ những ưu điểm cũng như hạn chế, yếu kém, từ đó góp phần đề ra giải pháp phù hợp để duy trì và nâng cao PCI của thành phố, tạo nên môi trường đầu tư

thông thoáng, thân thiện để hấp dẫn các nhà đầu tư, đề tài “Phân tích chỉ số

Năng lực Cạnh tranh của thành phố Cần Thơ” được thực hiện và kỳ vọng

những kết quả và ảnh hưởng tích cực đến việc nâng cao PCI nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ nói chung

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

trong giai đoạn 2007 – 2013

kinh doanh của thành phố Cần Thơ

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan về kết quả và xếp hạng PCI của thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2007 – 2013 như thế nào?

2 Đặc điểm của môi trường kinh doanh và khó khăn của doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ là gì?

3 Có các giải pháp nào nhằm cải thiện PCI và phát huy tính cạnh tranh của môi trường kinh doanh ở thành phố Cần Thơ?

Thời gian số liệu: Số liệu về chỉ số năng lực cạnh tranh được thu thập từ

năm 2005 đến 2013 Các số liệu thống kê vĩ mô về tổng quan địa lý và tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ được thu thập từ năm 2012 đến

tháng 09/2014

Thời gian thực hiện đề tài: Đề tài được thực hiện từ ngày 30/8/2014 đến 12/12/2014

Trang 13

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ số thành phần, chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2007 – 2013 và kết quả tình hình kinh tế xã hội của thành phố thông qua các hoạt động nâng cao chỉ số này của chính quyền địa phương

- Đề tài cũng tập trung phân tích các văn bản chính quyền thành phố ban hành nhằm đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh ở thành phố Cần Thơ, hoạt động cải thiện PCI, khuyến khích đầu tư của các cơ quan quản lý Nhà nước và tác động đối với doanh nghiệp tại thành phố

1.4.4 Giới hạn nội dung của đề tài

Vì hạn chế về thời gian và năng lực nghiên cứu nên đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích và diễn giải kết quả PCI giai đoạn 2007 - 2013 dựa trên phương pháp luận mà cơ quan thực hiện dự án PCI – tức Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đề ra, đồng thời nghiên cứu các chương trình hành động nhằm nâng cao PCI của thành phố Cần Thơ, từ đó đưa ra một số giải pháp mang tính tham khảo

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Duy Bình và cộng sự (2009) “Thực hiện chính sách về lao động và

phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp chính quyền cấp tỉnh” Nghiên

cứu tập hợp và chia sẻ kinh nghiệm tốt đã được một số địa phương như Đà Nẵng, Bình Dương và Vĩnh Phúc triển khai thành công trong xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu ngày một tăng về lao động của nhà đầu tư nước ngoài và cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam

Phan Nhật Thanh (2011) “Nghiên cứu nâng cao chỉ số năng lực cạnh

tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương” Luận án vận dụng lý thuyết về

cạnh tranh, năng lực cạnh tranh để làm rõ các vấn đề lý thuyết cơ bản của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam, đồng thời tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006 – 2010, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao PCI của tỉnh Hải Dương cũng như có một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa nghiên cứu của VCCI về PCI

Nhóm nghiên cứu dự án PCI, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt

Nam (2012) “Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2012 –

Đánh giá chất lượng điều hành kinh tế để thúc đẩy phát triển doanh nghiệp”

Báo cáo thu thập tư liệu và phân tích các văn bản chính sách nhằm tìm hiểu nỗ

Trang 14

lực cải cách của địa phương và tác động của các văn bản này đối với kết quả PCI nói riêng cũng như cải thiện môi trường kinh doanh nói chung

Nhóm nghiên cứu dự án PCI, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt

Nam (2013) “Thực tiễn tốt trong điều hành kinh tế nhằm cải thiện môi trường

kinh doanh và đầu tư” Báo cáo tập hợp và giới thiệu một số kinh nghiệm,

thực tiễn tốt về cải thiện công tác điều hành, quản lý kinh tế, cải cách môi trường đầu tư và kinh doanh mà các địa phương đã triển khai thực hiện nhằm mục đích học hỏi và áp dụng, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và tiến tới tạo dựng một môi trường thân thiện và thuận lợi vì sự phát triển của doanh nghiệp

Báo cáo PCI từ năm 2005 đến 2013 do Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam kết hợp với VNCI thực hiện Báo cáo tổng hợp và đưa ra cái nhìn toàn diện đối với chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về khái niệm, phương pháp luận, các chỉ số thành phần và đánh giá xếp hạng các tỉnh, thành phố của Việt Nam thông qua đo lường cảm nhận của doanh nghiệp, từ đó rút

ra kinh nghiệm cần đạt được cho các địa phương và đánh giá khách quan về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam

Các tài liệu được lược khảo cho thấy tầm quan trọng trong việc nghiên cứu PCI, tập trung phát triển khu vực kinh tế tư nhân cũng như các giải pháp

để nâng cao chỉ số này Qua đó còn thể hiện mối tương quan mạnh mẽ trong việc thực hiện các chính sách và quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước

và địa phương đối với PCI nói riêng và vấn đề thu hút đầu tư, cải thiện môi

trường kinh doanh nói chung

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về cạnh tranh

2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là hoạt động xuất hiện và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, được xem là quá trình đổi mới và sáng tạo vận động liên tục và không có điểm kết thúc Cạnh tranh tồn tại từ cấp độ vi mô đến vĩ mô và bao trùm mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội Xét về bản chất, cạnh tranh luôn được xem xét trong trạng thái động và ràng buộc trong mối quan hệ so sánh tương đối giữa các đối thủ cạnh tranh có chức năng giống nhau Mục đích cuối cùng của các chủ thể trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, đối với một địa phương hay quốc gia là tạo việc làm và thu nhập cao hơn Để đạt được mục đích cơ bản cuối cùng ấy, cuộc ganh đua giữa các chủ thể phải tạo ra được những điều kiện, cơ hội tốt nhất nhằm mở rộng thị trường, hợp lý hóa sản xuất hay tăng cường thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh (Porter, 1990)

2.1.1.2 Năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được lợi thế trong quá trình cạnh tranh Yếu tố này được đo lường bằng năng suất của một nền kinh tế Nền kinh tế có năng suất cao tạo ra nguồn thu nhập cao cho các chủ thể tham gia,

sở hữu đồng tiền mạnh, thu hút vốn đầu tư bởi lợi nhuận hấp dẫn và có mức sống cao Năng lực cạnh tranh chịu tác động mạnh mẽ bởi hoạt động của các doanh nghiệp địa phương, các hoạt động này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất của riêng một ngành nghề đặc thù mà còn gây sức ép đối với nền kinh tế khi tạo ra ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sinh hoạt và năng suất vốn của nền kinh tế đó (World Economic Forum, 2007)

2.1.1.3 Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Phi tập trung hóa là xu hướng đang phát triển phổ biến trong quản lý kinh tế Phi tập trung hóa là chế độ phân chia quyền hạn và trách nhiệm, thẩm quyền về quản lý kinh tế của Trung ương cho chính quyền địa phương Do đó, trong phạm vi một quốc gia cũng xuất hiện sự ganh đua giữa các vùng hay cấp địa phương, được gọi là cạnh tranh vùng hay địa phương mà ở Việt Nam đang tồn tại một cạnh tranh đặc thù là cạnh tranh cấp tỉnh

Trang 16

Khả năng của một địa phương cấp tỉnh trong thu hút các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu

đã định chính là năng lực cạnh tranh của tỉnh đó Do vậy, một tỉnh có năng lực cạnh tranh cao thể hiện ở sự hấp dẫn về đầu tư và kinh doanh đối với các doanh nghiệp, nhà đầu tư hay đã tạo lập được môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đó (Phan Nhật Thanh, 2011) Như vậy, xét ở quy mô địa phương, các lý thuyết về cạnh tranh đã thể hiện rõ vai trò của hai chủ thể quan trọng trong nền kinh tế, đó là chính quyền địa phương và doanh nghiệp Cả hai chủ thể này đều tác động mạnh mẽ đến năng lực cạnh tranh của một nền kinh tế bởi các hoạt động đặc thù Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ phản ánh môi trường đầu tư của địa phương và tác động trực tiếp đến các chủ thể khác trong nền kinh tế Song song đó, vai trò của Nhà nước, trong đó cụ thể là năng lực điều hành của chính quyền địa phương chính là chìa khóa để tạo ra môi trường hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp, hay nói cách khác, chính quyền sẽ là chủ thể quyết định năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của một địa phương thông qua khả năng quản lý và điều hành kinh tế của mình

2.1.2 Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường

2.1.2.1 Vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống chính quyền

Việc phân cấp hệ thống chính quyền cấp tỉnh là vấn đề tồn tại xuyên suốt trong quản lý Nhà nước Bất kì Nhà nước nào cũng có hai hệ thống chính quyền là chính quyền cấp Trung ương và chính quyền cấp địa phương Điều này nhằm đảm bảo sự quản lý thống nhất, toàn diện, cụ thể và trực tiếp, đồng thời, việc tập trung quyền hành hợp lý hơn khi chuyển giao, phân cấp nhiệm

vụ từ chính quyền Trung ương sang chính quyền địa phương

Ở Việt Nam, vị trí của chính quyền cấp tỉnh trong bộ máy Nhà nước nói chung và hệ thống chính quyền địa phương nói riêng có những điểm khác biệt khi đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN Đó là, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chính quyền cấp tỉnh thụ động thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch mà chính quyền cấp Trung ương giao Trong thời kì đổi mới, chính quyền cấp tỉnh là một cấp chính quyền có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở chính sách, pháp luật của Trung ương và điều kiện cụ thể của địa phương

Trong hệ thống chính quyền địa phương, chính quyền cấp tỉnh là cấp hành chính cao nhất trong 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã) Chính quyền cấp tỉnh có nhiệm vụ xây dựng, quyết định quy hoạch, kế hoạch, chính sách

Trang 17

phát triển kinh tế - xã hội địa phương làm cơ sở cho hoạt động của chính quyền cấp huyện và cấp xã Quy hoạch, kế hoạch, chính sách mà chính quyền cấp tỉnh quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nói chung của tỉnh Trong khi đó, chính quyền cấp Trung ương chỉ có thể ban hành những chủ trương, chính sách, biện pháp ở tầm vĩ mô mà khó có thể điều tiết ở tầm vi mô đối với từng tỉnh Do đó, những quy hoạch, kế hoạch, chính sách này sẽ góp phần phát huy, tận dụng được những thế mạnh, tiềm năng sẵn có, đồng thời hạn chế, khắc phục những yếu kém tồn tại của địa phương (Nguyễn Thị Thu

Hà, 2009)

2.1.2.2 Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước của chính quyền cấp tỉnh

Chính quyền cấp tỉnh gồm HĐND tỉnh, UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh (Nguyễn Thị Thu Hà, 2009)

- HĐND tỉnh: Cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện ý chí

và quyền làm chủ của nhân dân trong tỉnh, chịu trách nhiệm trước nhân dân trong tỉnh và chính quyền cấp Trung ương Đây là nơi quyết định quy hoạch,

kế hoạch, chủ trương, biện pháp nhằm triển khai thực hiện các văn bản pháp luật của cơ quan Nhà nước cấp trên và phát triển địa phương

- UBND tỉnh: Cơ quan chấp hành của HĐND tỉnh, cơ quan hành chính Nhà nước trong tỉnh UBND cấp tỉnh có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra và quản

lý mọi lĩnh vực tại địa phương

- Hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Các cơ quan tham mưu, giúp UBND triển khai thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo

sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật Các cơ quan này hoạt động dưới sự quản lý đồng thời của hai cơ quan cấp trên là ngành (Bộ, ngành Trung ương) và UBND tỉnh

Các cơ quan quản lý Nhà nước trên có mối quan hệ với nhau, tạo thành

hệ thống chính quyền cấp tỉnh, điều hành, tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ ở các lĩnh vực khác nhau tại địa phương

2.1.2.3 Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Nét đặc trưng cơ bản của vai trò chính quyền cấp tỉnh là tính toàn diện, trực tiếp và là trung tâm điều phối trên mọi lĩnh vực tại địa phương Vai trò ấy gắn liền với chức năng quản lý, tổ chức, điều hành trên mọi lĩnh vực của sản

Trang 18

hợp pháp của những công dân, tổ chức hay những nhóm đối tượng cụ thể Chính quyền cấp tỉnh luôn giữ vai trò trung tâm và chi phối hoạt động trong hệ thống chính quyền địa phương, đặc biệt trong việc phát triển kinh tế bằng cách đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước (Nguyễn Thị Thu Hà, 2009)

Chính quyền cấp tỉnh là cấp quan trọng nhất trong hệ thống chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của Trung ương về phát triển kinh tế địa phương Vai trò này thể hiện trên một số khía cạnh sau: chính quyền cấp tỉnh xây dựng khung pháp lý thuận lợi, minh bạch cho các chủ thể kinh tế trên cơ sở chính sách, pháp luật của Trung ương và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương; xây dựng và chỉ đạo thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, giải pháp phát triển địa phương; đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh, có trật tự kỷ cương trong phát triển kinh tế; cải cách thủ tục hành chính; tham gia hợp tác thương mại quốc tế (Phan Nhật Thanh, 2011)

Với những vai trò cụ thể này, chính quyền cấp tỉnh sẽ là chủ thể quyết định mức độ phát triển và tính cạnh tranh của môi trường kinh doanh tại địa phương Đồng thời, năng lực quản lý và điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh sẽ được thể hiện qua nỗ lực thu hút đầu tư và cải cách điều hành, nâng cao các chỉ số đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại địa phương

2.1.3 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)

Năm 2002, VCCI và Quỹ Châu Á đã thực hiện dự án nghiên cứu đầu tiên tại 14 tỉnh, thành, tập trung vào quan hệ tương tác giữa các yếu tố điều hành kinh tế và sự phát triển kinh tế của tỉnh, thành đó Nghiên cứu này trở thành bàn đạp cho Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh do VCCI phối hợp cùng Dự án Sáng kiến Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Việt Nam (VNCI) đảm nhận vào năm 2005, mục tiêu nhằm xác định được các nhân tố điều hành kinh

tế có vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

PCI hình thành nhằm lý giải nguyên nhân tại sao trong cùng một nước, một số tỉnh, thành có sự phát triển năng động của khu vực tư nhân, tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế… tốt hơn các tỉnh, thành khác Bằng cách thực hiện điều tra mới đối với doanh nghiệp để tìm hiểu đánh giá của doanh nghiệp đối với môi trường kinh doanh ở tỉnh, thành, kết hợp dữ liệu điều tra với các dữ liệu khác thu thập được từ các nguồn chính thức về địa phương, PCI đánh giá các tỉnh, thành theo thang điểm 100 (VCCI, 2005) Năm 2005, chỉ số tổng hợp này bao gồm 9 chỉ số thành phần, qua nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu, các chỉ số thành phần được thay đổi để phù hợp hơn với tình hình thực tế của nền

Trang 19

kinh tế Việt Nam, tính đến năm 2013, PCI bao gồm 10 chỉ số thành phần, mỗi chỉ số thành phần lý giải khá nhiều cho sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh, thành của Việt Nam

Daniel và Aart (2008) đã đưa ra khái niệm “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là chỉ số định lượng để đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, được xác định từ hệ thống chỉ số thành phần theo những nguyên tắc, phương pháp riêng đảm bảo tính khoa học, tính khả thi, tính hiệu quả và tính so sánh”

Ở một khía cạnh khác dễ tiếp cận hơn, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh ở Việt Nam là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh và thành phố trong việc xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp dân doanh Chỉ số này tập trung đánh giá về chất lượng điều hành của bộ máy chính quyền cấp tỉnh (Cổng thông tin – giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, 2012)

2.1.3.1 Phương pháp đo lường PCI

Bằng việc điều tra các doanh nghiệp nhằm tìm hiểu đánh giá của các doanh nghiệp về môi trường kinh doanh tại địa phương, kết hợp với các số liệu đã công bố chính thức, PCI đánh giá các tỉnh, thành theo thang điểm 100 dựa theo nhóm các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với sự tăng trưởng và thịnh vượng của khu vực kinh tế tư nhân Sau khi loại trừ ảnh hưởng của các lợi thế sẵn có như cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực hay điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý gần các thị trường lớn, PCI lý giải sự khác biệt về chất lượng điều hành kinh tế ở các tỉnh, thành bằng cách tập trung vào các chính sách và sáng kiến, những yếu tố có thể được điều chỉnh và cải thiện trong một khoảng thời gian tương đối ngắn và chủ yếu thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương Quá trình nghiên cứu này được tóm tắt thành 3 bước như sau:

Nguồn: Dự án Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh PCI - VCCI

Trang 20

a) Thu thập dữ liệu

Có hai phương pháp chính được lựa chọn để tính toán PCI Thứ nhất là tiến hành điều tra các doanh nghiệp dân doanh tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam để thu thập đánh giá và cảm nhận của doanh nghiệp cho phần số liệu chủ quan hay còn gọi là “số liệu mềm” Thứ hai là thu thập rộng rãi từ các nguồn

số liệu đã được công bố như các Hiệp hội, Tổng cục Thuế hay các Sở, Ban ngành liên quan – được xem là “số liệu cứng”

b) Tính toán 10 chỉ số thành phần

1 Chi phí gia nhập thị trường

Chỉ số bao gồm các chỉ tiêu đo lường về thời gian, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hiệu quả làm việc của cán bộ địa phương và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào đăng ký doanh nghiệp và những vấn đề liên quan Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau

2 Tiếp cận đất đai và sử dụng ổn định mặt bằng sản xuất

Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà DN phải đối mặt: việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và DN có thấy yên tâm và được đảm bảo về

sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không Chỉ số thành phần này được xây dựng xuất phát từ nhu cầu sử dụng đất đai như một yếu tố sản xuất cơ bản đối với các doanh nghiệp và chính sách liên quan đến đất đai vẫn còn chênh lệch giữa các tỉnh

3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Đánh giá các tỉnh dựa trên độ chi tiết của các thông tin đăng tải trên website về tiếp cận ngân sách, chính sách đất đai, chính sách đào tạo lao động

và cơ hội việc làm, ưu đãi cho đầu tư địa phương, công báo tỉnh và các cơ chế

hỗ trợ đăng kí doanh nghiệp, thủ tục xin cấp phép trực tuyến Tính minh bạch

là một trong những yếu tố quan trọng nhất để phân biệt môi trường kinh doanh nào thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Chỉ số về tính minh bạch phải hội tụ đủ các thuộc tính: tính sẵn có của thông tin; tính công bằng; tính dự đoán trước được và tính cởi mở

4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước

Đo lường thời gian DN phải bỏ ra để thực hiện các thủ tục hành chính cũng như mức độ thường xuyên và thời gian DN phải tạm dừng kinh doanh để các cơ quan Nhà nước của địa phương thực hiện việc thanh tra, kiểm tra Chỉ

số thành phần này được đặt ra vì tình trạng các nhà quản lý doanh nghiệp

Trang 21

thường phải bỏ dở công việc kinh doanh để giải quyết các vấn đề giấy tờ liên quan đến quản lý hành chính của các cơ quan quản lý Nhà nước

5 Chi phí không chính thức

Đo lường các khoản chi phí không chính thức mà doanh nghiệp phải trả

và các trở ngại do những chi phí không chính thức này gây ra đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc trả những khoản chi phí không chính thức có đem lại kết quả hay “dịch vụ” như mong đợi và liệu các cán bộ Nhà nước có sử dụng các quy định của địa phương để trục lợi hay không Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá hiện tượng doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí khác ngoài mục đích phục vụ sản xuất nhằm duy trì hoạt động kinh doanh bình thường

6 Cạnh tranh bình đẳng

Chỉ số thành phần về Cạnh tranh bình đẳng gồm ba khía cạnh: ưu đãi đối với doanh nghiệp do Nhà nước quản lý; ưu đãi đối với doanh nghiêp FDI; ưu đãi đối với các công ty lớn và thân quen Chỉ số này được thêm vào báo cáo PCI năm 2013 nhằm phản ánh sát hơn tình hình môi trường kinh doanh thực tế tại Việt Nam bởi sự ưu đãi của chính quyền tỉnh đối với doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp Nhà nước lớn sẽ làm ảnh hưởng tới sự phát triển của khu vực tư nhân

7 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh

Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chính sách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ

và áp dụng những chính sách đôi khi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng

có lợi cho doanh nghiệp Đây là chỉ số được xây dựng bởi thực trạng hệ thống pháp luật quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và đầu tư còn chưa hoàn chỉnh và thiếu rõ ràng khi vận dụng vào điều kiện thực tế của từng tỉnh

Để giải quyết vấn đề này, chính quyền mỗi tỉnh phải có các cách thức xử lý linh hoạt và phù hợp, kết quả của hoạt động này sẽ có thể là cơ hội hoặc rào cản cho sự phát triển của các doanh nghiệp địa phương

8 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp (Chính sách phát triển khu vực tư nhân)

Dùng để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa

Trang 22

trợ doanh nghiệp là sản phẩm của các ngành hỗ trợ và liên quan trên địa bàn tỉnh Đối tượng cung cấp các dịch vụ này có thể là tư nhân hoặc Nhà nước Tuy nhiên, theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cơ hội tiếp cận với các dịch vụ của khu vực tư nhân ngày càng lớn nên việc tập trung vào các dịch

vụ do Nhà nước cung cấp (chính sách phát triển khu vực tư nhân) không có nhiều ý nghĩa bằng Chính quyền địa phương vì vậy sẽ đóng vai trò định hướng phát triển cho các ngành hỗ trợ và liên quan trên địa bàn tỉnh cả về số lượng và chất lượng nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nhiều hơn các dịch vụ do tư nhân cung cấp

9 Đào tạo lao động

Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm Lao động cũng là yếu tố sản xuất cơ bản

mà các doanh nghiệp yêu cầu cho hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên vẫn tồn tại tình trạng doanh nghiệp phàn nàn về năng lực yếu kém của lực lượng lao động Các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn cho việc tìm kiếm

và tuyển dụng lao động đã qua đào tạo chuyên nghiệp hoặc bán chuyên nghiệp Vì vậy, chính quyền địa phương cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng của lực lượng lao động địa phương nhằm cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn

10 Thiết chế pháp lý

Đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương Chỉ

số Thiết chế pháp lý được xây dựng trên cơ sở cho rằng phát triển pháp luật và giải quyết tranh chấp một cách chính quy luôn là một mắt xích yếu trong quá trình cải cách, chuyển đổi của Việt Nam Đồng thời, hầu hết các cá nhân và doanh nghiệp vẫn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp thông qua các

cơ chế không chính thức

10 chỉ số thành phần trên là kinh nghiệm thu được sau quá trình nghiên cứu bắt đầu từ năm 2005 Các chỉ số này được đánh giá theo thang điểm 10 để phù hợp cho việc tổng hợp và so sánh Tuy nhiên, vẫn có những chỉ số thành phần đóng vai trò quan trọng hơn những chỉ số còn lại trong việc tác động đến kết quả điều hành kinh tế của địa phương, để xác định rõ vấn đề này, nhóm nghiên cứu PCI đã tiến hành gán trọng số cho các chỉ số thành phần Lúc này,

Trang 23

các trọng số sẽ cho người đọc cái nhìn toàn diện hơn về mức độ ảnh hưởng đến kết quả tổng hợp PCI của các địa phương

c) Tính trọng số cho các chỉ số thành phần

Nếu lấy điểm đã chuẩn hóa của tất cả các chỉ số thành phần cộng lại với nhau, tổng điểm sẽ là PCI tổng hợp chưa có trọng số với điểm tối đa là 100, nhưng kết quả này lại không thật phù hợp nếu muốn sử dụng PCI như một công cụ chính sách Lý do là vì trong các chỉ số thành phần, có những chỉ số

có vai trò quan trọng hơn những chỉ số còn lại khi lý giải sự khác biệt về kết quả phát triển kinh tế khu vực tư nhân Do đó, mỗi chỉ số thành phần cần được tính toán trọng số tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của chúng Nghiên cứu PCI sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến để đánh giá tác động của từng chỉ số thành phần lên những yếu tố đo lường sự phát triển kinh tế tư nhân Các yếu tố đo lường được chọn là: số doanh nghiệp đang thực sự hoạt động; quy mô vốn đầu tư trên đầu người của doanh nghiệp tại địa phương và lợi nhuận bình quân trên đầu người Các yếu tố này được hồi quy theo 10 chỉ

số thành phần, hệ số của các chỉ số thành phần sau khi thực hiện hồi quy sẽ là

cơ sở để tính trọng số cho các chỉ số thành phần và tính toán điểm tổng hợp, Đây là kết quả cuối cùng để so sánh quá trình quản lý và điều hành kinh tế giữa các địa phương

Nhìn chung, cho đến nay các chỉ số thành phần cũng như trọng số đóng góp vào PCI đã có thay đổi đáng kể qua các năm

Bảng 2.1 Phương pháp luận PCI qua các năm

Trang 24

2009 2013

Nguồn: Dự án Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh PCI - VCCI

Kết quả PCI của tỉnh, thành được chia thành 6 nhóm là Rất tốt, Tốt, Khá, Trung Bình, Tương đối Thấp và Thấp Theo báo cáo PCI năm 2013, 6 nhóm điều hành được phân loại theo các tiêu chí sau:

- Rất tốt: Để xếp hạng trong nhóm này, một địa phương phải đạt điểm tổng hợp trên 62 trên thang điểm đã chuẩn hóa

- Tốt: Nhóm bao gồm các tỉnh đạt điểm cao (lớn hơn hoặc bằng 7,0 điểm) trong các chỉ số thành phần quan trọng như Tính minh bạch, Đào tạo lao động, Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh Trong đó, các chỉ số thành phần còn lại có điểm khá (từ 6,0 đến 7,0 điểm) và điểm tổng hợp trên

60

- Khá: Gồm các tỉnh có điểm số khá ở 3 đến 4 chỉ số thành phần, hầu hết các chỉ số thành phần còn lại ở nhóm trung bình (5,0 đến 6,0 điểm) Điểm tổng hợp của nhóm điều hành này phải lớn hơn 56 điểm

- Trung bình: Bao gồm các tỉnh có điểm trung bình trong hầu hết các chỉ

số thành phần, hoặc có điểm nhiều chỉ số cao nhưng bị tuột hạng bởi các chỉ

số có điểm rất thấp (dưới 4,0 điểm) Nhóm này cần có điểm tổng hợp trên 55 điểm

- Tương đối Thấp: Bao gồm các tỉnh có điểm thấp ở hầu hết các chỉ số (dưới 5,0 điểm) trong các chỉ số thành phần và có điểm tổng hợp trên 53 điểm

Trang 25

- Thấp: Gồm các tỉnh còn lại mà ở đó, nhìn chung các doanh nghiệp chưa hài lòng với môi trường kinh doanh và cách ứng xử của chính quyền địa phương, tất cả các chỉ số thành phần đều thấp

Mục tiêu của PCI là phản ánh kịp thời sự phát triển năng động của nền kinh tế và các thay đổi trong môi trường pháp lý của Việt Nam, vì vậy, từ khi thành lập vào năm 2005 đến nay, Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh đã có nhiều cải cách, bổ sung trong phương pháp luận Tuy vậy, những thay đổi này không ảnh hưởng lớn đến kết quả xếp hạng của các tỉnh và có mối tương quan chặt chẽ về mặt thống kê sau mỗi năm thay đổi nhằm đảm bảo

sự thống nhất trong phân tích và là công cụ tin cậy của chính quyền địa phương trong việc sử dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong môi trường kinh doanh của tỉnh mình, tìm hiểu và học hỏi kinh nghiệm từ các tỉnh tốt hơn, giám sát việc thực hiện công tác quản lý điều hành của bộ máy hành chính, từ đó đưa ra chính sách phù hợp nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế (VCCI, 2013)

2.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến PCI

Tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến PCI với mục đích nhằm xác định cơ sở cho các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao PCI tại địa phương Ngoài việc học tập kinh nghiệm quản lý và điều hành kinh tế từ các tỉnh bạn, bản thân chính quyền tại địa phương cũng cần có những nỗ lực và chính sách linh hoạt cho tình hình cụ thể của tỉnh mình Do đó, các nhà lãnh đạo tỉnh cần nhận biết những vấn đề tác động đến môi trường kinh doanh địa phương nói chung và kết quả PCI của tỉnh nói riêng

a) Nhóm các nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là những nhân tố có thể tác động để cải thiện theo ý chí của mình Năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lí và chất lượng đội ngũ công chức cấp tỉnh có ảnh hưởng toàn diện và sâu sắc nhất tới PCI của địa phương (Phan Nhật Thanh, 2011)

- Năng lực của bộ máy quản lý là khả năng thực hiện chức năng quản lý

và phục vụ của bộ máy hành chính Trong đó, bao hàm khả năng huy động tổng hợp các yếu tố: hệ thống tổ chức các cơ quan; hệ thống thể chế, thủ tục hành chính đảm bảo tính hợp lý, khoa học và đồng bộ; đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức, trình độ, kỹ năng hành chính với cơ cấu, chức danh, tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu cụ thể của việc thực thi công vụ; tổng thể các điều kiện vật chất kỹ thuật cần và đã đảm bảo hoạt động công vụ hiệu quả

Trang 26

- Hiệu lực hoạt động thể hiện ở việc thực hiện đúng, có kết quả chức năng của bộ máy để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Ở khía cạnh thực tiễn, gắn với tính khả thi, hiệu lực thể hiện ở sự nghiêm túc, khẩn trương, triệt để của tổ chức, công dân trong việc thi hành chính sách, pháp luật của Nhà nước trên phạm vi toàn xã hội Nó phụ thuộc vào năng lực, chất lượng của nền hành chính (tổng hợp các yếu tố thể chế, tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức)

- Hiệu quả hoạt động biểu hiện là những kết quả đạt được của bộ máy trong sự tương quan với mức độ chi phí các nguồn lực, trong mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội

Trong những nội dung trên thì năng lực quyết định hiệu quả và hiệu lực hoạt động Hiệu lực, hiệu quả là thước đo, tiêu chuẩn đánh giá năng lực Các nguyên tắc hoạt động chủ yếu của bộ máy thể hiện ở các nội dung: phục vụ; công khai; phối hợp trong hoạt động quản lý theo vùng, ngành, lãnh thổ; hiệu lực, hiệu quả; hiện đại, khoa học; phân định rõ chức năng

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý đòi hỏi cải cách hành chính phải tiếp cận một cách hệ thống Theo cách tiếp cận này có hai nhóm vấn đề liên quan: (1) cải cách những vấn đề gắn liền với chính nội bộ của cơ quan Nhà nước; (2) cải cách những vấn đề gắn với những hoạt động mà các cơ quan Nhà nước – hành chính Nhà nước, tác động ra bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động xã hội (Phan Nhật Thanh, 2011)

Nhóm vấn đề thứ hai nhằm cải cách phục vụ hoạt động xã hội được các nhà lãnh đạo địa phương đặc biệt chú trọng trong công tác cải thiện và nâng cao PCI Trong đó, ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành là một biện pháp phổ biến mà chính quyền các tỉnh thực hiện và cũng là một trong những nhân tố chủ chốt trong công cuộc cải cách điều hành kinh tế tại địa phương (VCCI, 2012)

b) Nhóm các nhân tố khách quan

Nhân tố khách quan là tập hợp những nhân tố mà chính quyền tỉnh không có khả năng hoặc rất ít khả năng thay đổi được, theo đó, các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa,… khác nhau nên sức hấp dẫn đối với đầu tư từ bên ngoài khác nhau (Lê Thu Hoa, 2007)

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi địa phương: Các tỉnh khác nhau có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng và văn hóa, tập quán khác nhau, vấn đề này gây ảnh hưởng không nhỏ đến thu hút đầu tư, sản xuất kinh doanh và mức độ phát triển kinh tế chung của tỉnh Tuy nhiên, nếu biết phát huy lợi thế, tận dụng những thế mạnh sẵn có, tăng cường liên kết, hợp tác

Trang 27

với những địa phương khác thì vẫn có thể tạo ra sức hấp dẫn thu hút đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

- Tác động của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Kinh tế thị trường góp phần giải phóng mọi năng lực sản xuất, kích thích khả năng phát triển của mọi thành phần kinh tế, tuy vậy vẫn có những tác động tiêu cực đến các mặt của đời sống kinh tế - xã hội, điển hình là nạn tham nhũng trong bộ máy hành chính Nhà nước tại địa phương

- Ảnh hưởng từ sự phát triển công nghệ thông tin và truyền thông: Những phương thức mới trong việc xử lý và trao đổi thông tin cho phép chính quyền tỉnh làm việc với năng suất và chất lượng cao hơn với ít chi phí hơn, tăng cường tính công khai, minh bạch và củng cố mối quan hệ giữa chính quyền và nhân dân, tạo lòng tin cho nhà đầu tư và doanh nghiệp Do đó, đây cũng là vấn đề mà chính quyền địa phương cần quan tâm trong công cuộc nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh

Các nhân tố chủ quan và khách quan trên đều có những tác động nhất định đến môi trường kinh doanh nói chung cũng như kết quả PCI tại địa phương nói riêng Đây cũng là cơ sở để chính quyền các tỉnh thi hành những biện pháp cải thiện, nâng cao năng lực quản lý và điều hành kinh tế của mình một cách hiệu quả, hợp lý và kịp thời nhất Kinh nghiệm cải cách điều hành kinh tế của các tỉnh tiêu biểu như Thừa Thiên – Huế, Bình Phước và Ninh Thuận về vận dụng triệt để những nhóm nhân tố này là minh chứng cụ thể cho vấn đề trên (VCCI, 2012)

- Thừa Thiên Huế: Tỉnh đã ban hành 11 văn bản chính thức bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo điều hành trong khoảng thời gian từ năm 2006 - 2012 Địa phương này đã chính thức coi việc cải thiện PCI

là một mục tiêu để đưa vào kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của tỉnh Tỉnh đã cam kết khắc phục những mặt yếu kém, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai, tạo môi trường đầu tư thuận lợi hơn cho doanh nghiệp Song song đó, báo cáo và dữ liệu PCI đã đóng góp đáng kể vào quyết định của tỉnh về mục tiêu, phân bổ nguồn lực và minh bạch hóa hoạt động

- Bình Phước: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đã quyết định dùng điểm số PCI làm tiêu chí đánh giá nội bộ và đề bạt cán bộ; thành lập tổ công tác đánh giá và học hỏi thực tiễn tốt nhất của tỉnh bạn Bình Phước là ví dụ điển hình về cải cách kinh tế thúc đẩy chất lượng điều hành, được xác định bằng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Việc chuyển nhận thức từ

“quản lý doanh nghiệp” sang “phục vụ doanh nghiệp” giúp nâng cao nhận

Trang 28

thức vai trò trách nhiệm của người lãnh đạo và toàn thể cán bộ, công chức, xác định rõ ý thức tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu

- Ninh Thuận: Là một trong những tỉnh đầu tiên ở Việt Nam thuê tư vấn nước ngoài để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn của tỉnh mình: xây dựng nền kinh tế “xanh, sạch” và nhấn mạnh mục tiêu bảo vệ môi trường, nâng cao điểm số PCI Ninh Thuận chuyển trọng tâm sang thu hút vốn FDI để xây dựng nhà máy điện nguyên tử và các nguồn năng lượng xanh Lò phản ứng hạt nhân đầu tiên do Liên bang Nga tài trợ và sử dụng công nghệ, đào tạo của Nga dự kiến đi vào hoạt động năm 2020 đồng nghĩa với việc đầu tư đang tăng lên cho Ninh Thuận trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội quan trọng

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Nguồn số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài chủ yếu được thu thập từ:

1 Báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án Nâng cao Năng lực Cạnh tranh Việt Nam (VNCI) kết hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) thực hiện từ năm 2005 đến năm 2013

2 Bộ dữ liệu PCI được đăng tải trên website Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI từ năm 2007 đến năm 2013

Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo và sử dụng một số nghị quyết, quyết định, chỉ thị, báo cáo, chương trình hành động liên quan đến yếu tố thu hút đầu

tư và việc cải thiện PCI cũng như môi trường kinh doanh của thành phố Cần Thơ

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

mô tả để phân tích và đánh giá thứ hạng PCI của thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2007 – 2013

- Phương pháp so sánh được sử dụng khá phổ biến trong các hiện tượng

kinh tế Phương pháp này bao gồm: so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt

đối

a) So sánh số tuyệt đối

Số tuyệt đối là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so vơi kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế (Mai Văn Nam, 2008)

Trang 29

Công thức: ΔY = Y1 – Y0

Trong đó:

Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc

Y1: Chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

ΔY: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu

b) So sánh số tương đối

Số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh được tình hình kinh tế khi số tuyệt đối không thể biểu hiện được Kết quả so sánh bằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc

độ phát triển của các hiện tượng kinh tế (Mai Văn Nam, 2008)

Trong đó:

Y0: Chỉ tiêu kỳ gốc

Y1: Chỉ tiêu kỳ nghiên cứu

ΔY: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu

%Y: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

- Thống kê mô tả

Thống kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

thông tin bằng cách kết hợp thông tin về tình hình kinh tế xã hội để phân tích, đánh giá thực trạng chung và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện PCI, môi trường kinh doanh và công tác hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố Cần Thơ

Trang 30

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Cần Thơ là một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương

và là đô thị loại 1 của Việt Nam, thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tọa lạc tại vùng trung tâm với vị thế là đô thị hạt nhân, là trung tâm công nghiệp, thương mại – dịch vụ, giáo dục, đào tạo và khoa học – công nghệ, y tế và văn hóa của miền Tây Nam Bộ, thành phố Cần Thơ đóng vai trò quan trọng trong công cuộc thúc đẩy phát triển đời sống kinh tế - xã hội của toàn vùng; là đô thị cửa ngõ vùng hạ lưu sông Mê Kông; là đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế

Thành phố Cần Thơ nằm tại trung tâm của vùng châu thổ đồng bằng

Phía Bắc giáp tỉnh An Giang; phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang Đơn vị hành chính của thành phố được chia thành 5 quận: Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt

và 4 huyện: Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạnh, Thới Lai Theo số liệu Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, dân số thành phố năm 2013 ước đạt 1.232.260 người

Địa hình do cấu tạo từ đồng bằng mới nên độ cao trung bình của toàn vùng khoảng 1 – 2m thấp dần về phía nội đồng Vùng ven sông Hậu hình thành các dải đất cao trong khi khu vực giáp ranh tỉnh Kiên Giang thấp trũng, thường xuyên chịu ngập úng Ngoài ra, khu vực còn chịu ảnh hưởng của triều cường trong năm

3.1.2 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Cơ sở hạ tầng giao thông với đủ 3 loại hình giao thông

chính đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố: đường bộ, đường thủy và đường hàng không

tuyến đường liên tỉnh như quốc lộ 91 liên kết Cần Thơ với An Giang; quốc lộ

80 từ Cần Thơ đi Kiên Giang và tuyến quốc lộ 1A nối liền Bắc – Nam là cầu nối giao thông quan trọng và thuận lợi cho việc giao thương của thành phố Năm 2010, cầu Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động giúp tăng cường sự

Trang 31

thông thương thuận lợi giữa thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh miền Đông Nam

Bộ với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và các tỉnh Tây Nam Bộ

khánh thành và đi vào hoạt động mở ra một hướng liên kết các vùng kinh tế trọng điểm và thúc đẩy tăng cường hợp tác quốc tế

 Đường thủy: Cần Thơ nằm bên phía bờ nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kông chảy qua 6 quốc gia Tuyến Cần Thơ – Xà No – Cái Tư là cầu nối quan trọng giữa thành phố Hồ Chí Minh – Hậu Giang – Cà Mau Hệ thống cảng của Cần Thơ đang được nâng cấp, gồm cảng Cần Thơ, cảng Trà Nóc và cảng Cái Cui, đây là tuyến đường vận tải quan trọng trong vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế

- Điện: Thành phố Cần Thơ được cấp điện chủ yếu từ lưới điện quốc gia

qua đường dây 220KV Hiện ngoài nhà máy nhiệt điện Cần Thơ có công suất 200MW, thành phố còn có nhà máy nhiệt điện Ô Môn 1 với công suất 660MW (bao gồm 2 tổ máy, hiện đã hoàn thành tổ máy 1 công suất 330MW) nằm trong dự án Trung tâm nhiệt điện Ô Môn có tổng công suất 2.800MW) truyền tải điện đến các khu vực, các khu công nghiệp trong thành phố và các tỉnh lân cận

- Cấp nước sạch: Thành phố Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch và dự

kiến xây dựng thêm một số nhà máy để có thể cung cấp nước sạch

- Thông tin liên lạc: Hệ thống bưu chính của thành phố đáp ứng đủ nhu

cầu thông tin liên lạc giữa Cần Thơ với các vùng trong cả nước và quốc tế Với mục tiêu phủ sóng mạng điện thoại rộng khắp thành phố, 100% khu vực

đã có mạng lưới viễn thông và Internet được truyền đến các cơ quan, trường học

- Khu công nghiệp: Thành phố Cần Thơ có 2 khu công nghiệp tập trung

và 2 trung tâm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp KCN Trà Nóc 300 ha, KCN Hưng Phú 975 ha, trung tâm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp Thốt Nốt 22,5 ha và Cái Sơn – Hàng Bàng 38,5 ha

- Tài nguyên thiên nhiên: Cần Thơ nằm trong khu vực bồi tụ phù sa của

sông Mê Kông, có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, rất thích hợp cho canh tác lúa, cây hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả đặc sản nhiệt đới và phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện Về khoáng sản có đất sét làm gạch ngói, sét dẻo, cát xây dựng, than bùn

Trang 32

- Tài nguyên du lịch: Ngoài những di tích tôn giáo như đền, chùa, đình,

miếu, nhà thờ… Cần Thơ là thành phố trải dài 65km theo sông Hậu, có nhiều cảnh quan thiên nhiên hoang sơ chưa được khai phá Các khu du lịch Cồn Ấu, Cồn Khương, Cồn Cái Khế… đang xúc tiến đầu tư chắc chắn sẽ làm phong phú thêm cho du lịch sinh thái của Cần Thơ Năm 2013, thành phố Cần Thơ đón tiếp 73 nghìn lượt khách trong nước và 25 nghìn lượt khách quốc tế, đem lại doanh thu cho ngành du lịch đạt mức 4.887 tỉ đồng

- Tài nguyên con người: Năm 2013, theo thống kê sơ bộ, thành phố Cần

Thơ có 675.055 người trong độ tuổi lao động (chiếm 55% dân số), trong đó số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp là 650.342 người

Bảng 3.1 Tình hình lao động trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn

Nguồn:Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Đại học Cần Thơ tọa lạc tại trung tâm thành phố là trường đại học được xếp thứ 2 trên cả nước về quy mô, chất lượng đào tạo và liên kết với các tổ chức giáo dục bên ngoài; là một trong 14 trường đại học trọng điểm của cả nước Đây là lợi thế lớn tạo điều kiện phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho thành phố và các vùng lân cận

3.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ

3.1.3.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế

Năm 2013, thu nhập bình quân đầu người của thành phố đạt 62,7 triệu đồng, quy theo giá hiện hành đạt 2.984 USD Tổng sản phẩm trên địa bàn đạt 61.770 tỉ đồng Giai đoạn 2011 – 2013, cơ cấu kinh tế của thành phố từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế

Trang 33

Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất theo khu vực kinh tế của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo loại hình kinh tế năm 2013 của thành phố đạt 191.884 tỉ đồng, tăng 22.711 tỉ đồng so với năm 2012, trong

đó tăng nhiều nhất thuộc về khu vực kinh tế tư nhân với mức tăng 49.196 tỉ đồng, giảm mạnh ở khu vực kinh tế cá thể (32.544 tỉ đồng) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (4.797 tỉ đồng) Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tiếp tục thể hiện vai trò quan trọng khi chiếm tỉ trọng lớn nhất trong nền kinh tế

Hình 3.1 Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013

phân theo thành phần kinh tế

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2013 đạt 11.198 tỉ đồng, trong

đó, thu từ doanh nghiệp và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đạt 4.552 tỉ đồng, chiếm tỉ lệ 40,65% trên tổng thu và 75,85% các khoản thu nội địa của thành phố Giai đoạn 2011 – 2013, tình hình thu ngân sách Nhà nước phát triển khá tích cực với tốc độ tăng trưởng đạt mức 10,79%

Trang 34

Bảng 3.3 Tình hình thu ngân sách Nhà nước của thành phố Cần Thơ giai đoạn

2011 – 2013

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Tình hình chi ngân sách tại địa phương khá ổn định, tổng chi năm 2013

là 10.366 tỉ đồng, trong đó, chi đầu tư phát triển là 1.918 tỉ đồng, bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản là 1.619 tỉ đồng

Sản xuất công nghiệp: Thành phố triển khai đồng bộ nhiều giải pháp hỗ

trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất, các doanh nghiệp tăng cường năng lực sản xuất và tìm kiếm thị trường, cơ cấu lại

tổ chức và sản xuất phù hợp tình hình mới Giá trị sản xuất công nghiệp năm

2013 đạt 86.750 tỉ đồng, trong đó khu vực ngoài Nhà nước chiếm 70.142 tỉ đồng Các khu công nghiệp thu hút thêm 08 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 25 triệu USD

Hình 3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo loại hình kinh tế của thành

phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 (Đơn vị: Tỉ đồng)

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Thương mại – dịch vụ: Hệ thống siêu thị bán buôn, bán lẻ hoạt động khá

hiệu quả, cùng với việc khuyến khích các doanh nghiệp liên kết tiêu thụ sản

Trang 35

phẩm sản xuất trong nước và thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu

tiên dùng hàng Việt Nam” đã góp phần đẩy mạnh phát triển tiêu thụ nội địa;

trên địa bàn không xảy ra sốt hàng, tăng giá đột biến Năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 44.300 tỉ đồng, tăng 5.865 tỉ đồng so với năm 2012, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tiếp tục giữ vai trò quan trọng khi chiếm đến 82,91% tỉ trọng

Hình 3.3 Tình hình bán lẻ hàng hóa phân theo loại hình kinh tế trên địa bàn

thành phố Cần Thơ năm 2013 (Đơn vị: Tỉ đồng) Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Sản xuất nông nghiệp – thủy sản: Năm 2013, điều kiện thời tiết khá

thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; diện tích sản xuất được giữ vững; chủ động phòng, chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, không để lây lan thành dịch; phương thức sản xuất chuyển dần sang hướng tập trung, hiện đại hóa; hình thành sự liên kết từ khâu sản xuất đến tiêu thụ, nâng cao hiệu quả và ổn định trong sản xuất Tuy tình hình cơ cấu giảm nhưng giá trị sản xuất đạt 10.279 tỉ đồng, tăng 280 tỉ đồng so với năm 2012

578

657

750

4.131 5.882 6.822

27.707 31.895 36.727

Trang 36

Bảng 3.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Sản lượng lúa cả năm đạt 1.370.354 tấn, vượt 6,9% so với kế hoạch đề

ra Đẩy mạnh phát triển thủy sản theo hướng tập trung, tăng cường liên kết để đảm bảo ổn định đầu ra và thực hiện nuôi theo tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm nhằm tăng giá trị hàng hóa; diện tích nuôi thủy sản là 14.000 ha, đạt 100% kế hoạch, tổng sản lượng thủy sản thu hoạch là 184.143 tấn, đạt 92,1%

kế hoạch đã đề ra

3.1.3.2 Hoạt động đầu tư trên địa bàn thành phố

Đầu tư xây dựng cơ bản: UBND thành phố thường xuyên chấn chỉnh,

tăng cường quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, quan tâm chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, quyết toán công trình hoàn thành, hạn chế tối đa nợ theo quy định Tổng vốn đầu tư trên địa bàn thực hiện 36.123 tỉ đồng, đạt 97,6% kế hoạch Vốn thực hiện dùng cho đầu tư hướng về cơ sở, huy động các nguồn vốn xây dựng xã nông thôn mới; xã hội hóa đầu tư nâng cấp, sửa chửa 12 chợ; phát triển giao thông nông thôn; đầu tư nạo vét hệ thống kênh mương; lĩnh vực giáo dục vận động đầu tư 9 trường học

38,84%

58,65%

2,52%

Vốn khu vực Nhà nước Vốn khu vực ngoài Nhà nước Vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 37

Hình 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013

phân theo nguồn vốn

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Lũy kế các dự án được cấp

giấy phép còn hiệu lực đến ngày 31/12/2013 của thành phố Cần Thơ, đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đạt 380,85 triệu đô la Mỹ với tổng cộng 63 dự án, trong đó có 39 dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có tổng vốn đăng ký 278,5 triệu đô la, các lĩnh vực như xây dựng, bán buôn và bán lẻ cũng như hoạt động kinh doanh bất động sản đạt mức vốn từ 20 đến 30 triệu đô Các đối tác chủ yếu như Hồng Kông, Hoa Kỳ, Singapore và Thái Lan với tổng số vốn chiếm 71,15%

Bảng 3.5 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu tư chủ yếu

Đơn vị: Triệu đô la Mỹ

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Đăng ký kinh doanh và quản lý doanh nghiệp: Cấp mới đăng ký kinh

doanh 1.086 doanh nghiệp và 209 đơn vị trực thuộc với số vốn đăng ký 3.357

tỉ đồng; cấp thay đổi 2.288 lượt doanh nghiệp; 132 doanh nghiệp giải thể Cấp mới 04 giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 581,5 tỉ đồng

Trang 38

Bảng 3.6 Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị tính: Doanh nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ năm 2013

Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Địa phương quản lý giải

ngân 411,5 tỉ đồng Tiếp nhận từ nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài 12

dự án với tổng giá trị 25 tỉ đồng

Công tác cải cách hành chính được triển khai đồng bộ, hiệu quả mang lại ngày càng cao trong việc giải quyết công việc, hồ sơ cho tổ chức, công dân; đặc biệt trong lĩnh vực hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước, các ngành, các cấp đã triển khai quyết liệt đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại sở, ngành và xã, phường, thị trấn; kết quả có 19/19 đơn vị sở, ngành và 85/85 xã, phường, thị trấn đã ra mắt và đưa vào thực hiện mô hình (đạt tỉ lệ 100%) Tăng cường công tác rà soát, cập nhật thủ tục hành chính; trong năm 2013, ban hành mới 55 thủ tục; sửa đổi, bổ sung

245 thủ tục và hủy bỏ 17 thủ tục Thường xuyên rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, khắc phục sự chồng chéo, trùng lắp; nâng cao trình độ, năng lực, đổi mới tác

Trang 39

phong, phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Hằng năm, Sở Tư pháp phát hành 95.000 tờ gấp hướng dẫn quy định pháp luật và thủ tục hành chính như chứng thực bản sao, bản chính, chứng thực chữ ký; về đăng ký và quản lý hộ tịch; lập di chúc và hưởng thừa kế theo di chúc; quyền

và nghĩa vụ của người thực hiện công chứng ; 22.800 quyển sổ tuyên truyền các quy định pháp luật cho người dân; 1.000 quyển sổ kỹ năng hành chính cho cán bộ tư pháp nhằm tăng cường thái độ, nhận thức cho người dân và cán bộ trong công cuộc cải cách hành chính của địa phương

3.2 TÌNH HÌNH CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA VIỆT NAM

3.2.1 Kết quả PCI năm 2013

Nghiên cứu PCI năm 2013 tổng hợp ý kiến của 8.093 doanh nghiệp dân doanh, phản ánh năng lực quản lý và điều hành kinh tế của chính quyền địa phương tại các tỉnh thành của Việt Nam

Trang 40

66,45 65,56 63,55 63,51 63,35 62,78 62,60 61,59 61,46 61,19 61,15 61,07 60,87 59,89 59,76 59,73 59,43 59,37 59,36 59,29 59,10 59,09 59,07 58,97 58,96 58,86 58,76 58,71 58,25 58,15 57,96 57,81 57,67 57,49 57,47 57,22 57,19 57,13 56,99 56,93 56,37 56,31 56,23 56,04 55,88 55,83 55,78 55,04 54,79 54,68 54,48 54,22 53,91 53,91 53,86 53,80 53,53 53,13 52,76 52,67 52,30 52,15 48,98

Đà Nãng 1 TT- Huế 2

Vĩnh Long 16 Lào Cai 17

Bình Định 18 Long An 19

Ha ̣u Giang 20 Thái Bình 21

Bình Thua ̣n 22 An Giang 23

Sốc Trăng 24

Thái Nguyên 25 Vĩnh Phúc 26

Quảng Nam 27 Ninh Bình 28

Bình Phước 35 La m Đồng 36

Tiền Giang 37 Đák Lák 38

BRVT 39

Đồng Nai 40

Hải Dương 41 Nam Định 42

Điê ̣n Biên 43 Kon Tum 44

Đák Nông 50 Phú Yên 51

Ninh Thua ̣n 52 Hưng Yên 53

Phú Thộ 54 Sơn La 55

Nguồn: Báo cáo PCI 2013 - VCCI

Hình 3.5 Bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013

Ghi chú: Thấp Tương đối Thấp Trung bình

Khá Tốt Rất tốt

Ngày đăng: 13/11/2015, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Nhật Thanh, 2011. Nghiên cứu nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của tỉnh Hải Dương
2. Nguyễn Thị Thu Hà, 2009. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.Nhà xuất bản Thông Tấn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông Tấn
4. Cổng thông tin – giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, 2012. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh – Hỏi – Đáp về PCI. Ngày 03 tháng 07 năm 2012.<http://www.vinhphuc.vn/ct/cms/Convert/caithienmt/Lists/hoidap/View_Detail.aspx?ItemID=1>[Ngày truy cập: 10 tháng 11 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh – Hỏi – Đáp về PCI
7. Lê Thu Hoa, 2007. Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn. Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vùng ở Việt Nam - Từ lý luận đến thực tiễn
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
8. Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân (2008). Giáo trình Kinh tế lượng. Nhà xuất bản Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
9. UBND thành phố Cần Thơ, 2013. Báo cáo số 215/BC – UBND về Kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2013. Ngày 21 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 215/BC – UBND về Kết quả thực hiện Nghị quyết của HĐND thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2013
10. UBND tỉnh Bình Định, 2010. Quyết định số 12/2010/QĐ – UBND về phối hợp giải quyết công việc giữa các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh. Ngày 28 tháng 06 năm 2010.<http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-12-2010-QD-UBND-phoi-hop-giai-quyet-cong-viec-vb110162t17.aspx >[Ngày truy cập: 12 tháng 11 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 12/2010/QĐ – UBND về phối hợp giải quyết công việc giữa các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh
11. UBND tỉnh Bắc Ninh, 2013. Quyết định số 106/2013/QĐ – UBND về việc ban hành Quy định chế độ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong việc hỗ trợ và giải quyết kiến nghị của tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh. Ngày 05 tháng 04 năm 2013.<http://bacninhbusiness.gov.vn/Portals/0/Upload/b08e12ecc00872c13a2805ae78ceff75.doc>[Ngày truy cập: 12 tháng 11 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 106/2013/QĐ – UBND về việc ban hành Quy định chế độ trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong việc hỗ trợ và giải quyết kiến nghị của tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh
12. UBND tỉnh Bắc Ninh, 2013. Quyết định số 107/2013/QĐ – UBND về việc ban hành Quy chế đối thoại trực tuyến giữa tổ chức kinh tế với các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Ngày 05 tháng 04 năm 2013.<http://bacninhbusiness.gov.vn/Portals/0/Upload/b185a7d5aeba1a7d3c66d6ef3b331a40.doc>[Ngày truy cập: 12 tháng 11 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 107/2013/QĐ – UBND về việc ban hành Quy chế đối thoại trực tuyến giữa tổ chức kinh tế với các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
14. Phạm Cường, 2008. Cắt giảm chi tiêu công: Cần xác định giảm chi việc gì. Việt Báo Việt Nam.<http://pda.vietbao.vn/Chinh-Tri/Cat-giam-chi-tieu-cong-Can-xac-dinh-giam-chi-viec-gi/20777289/96/&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cắt giảm chi tiêu công: Cần xác định giảm chi việc gì
16. TBNH, 2014. PCI và cuộc chạy đua giữa các tỉnh. NDH Online. <http://ndh.vn/pci-va-cuoc-chay-dua-giua-cac-tinh-20140904031457968p145c153.news&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: PCI và cuộc chạy đua giữa các tỉnh
17. Chính phủ, 2014. Nghị quyết số 19/NQ–CP về Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Ngày 18 tháng 03 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 19/NQ–CP về Những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
18. UBND thành phố Cần Thơ, 2009. Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND về việc Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Ngày 07 tháng 01 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND về việc Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với các doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
19. Trịnh Xuân Thắng, 2014. Cải cách hành chính vì sự phát triển của doanh nghiệp ở Cần Thơ. Tạp chí Cộng sản.<http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/Viet-nam-tren-duong-doi-moi/2014/29879/Cai-cach-hanh-chinh-vi-su-phat-trien-cua-doanh-nghiep-o.aspx>[Ngày truy cập: 14 tháng 11 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách hành chính vì sự phát triển của doanh nghiệp ở Cần Thơ
20. Khánh Trung, 2014. Quyết tâm gỡ khó cho các khu công nghiệp. Cần Thơ Online.<http://www.baocantho.com.vn/?mod=detnews&catid=72&id=155235>[Ngày truy cập: 14 tháng 11 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết tâm gỡ khó cho các khu công nghiệp
21. Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp Cần Thơ, 2014. Báo cáo việc Hỗ trợ của Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp Cần Thơ đối với các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Cần Thơ. Ngày 27 tháng 04 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo việc Hỗ trợ của Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp Cần Thơ đối với các nhà đầu tư vào khu công nghiệp Cần Thơ
22. Chính phủ, 2011. Nghị quyết số 30c/NQ-CP Ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. Ngày 08 tháng 11 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 30c/NQ-CP Ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011 – 2020
23. UBND thành phố Cần Thơ. Chương trình số 09/CTr-UBND Nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2014 của thành phố Cần Thơ.Ngày 23 tháng 05 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình số 09/CTr-UBND Nâng cao chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2014 của thành phố Cần Thơ
24. Sở Công thương thành phố Cần thơ, 2014. Báo cáo việc thực hiện Chương trình 09 về nâng cao PCI năm 2014 của thành phố Cần Thơ. Ngày 23 tháng 7 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo việc thực hiện Chương trình 09 về nâng cao PCI năm 2014 của thành phố Cần Thơ
25.Cục Thuế thành phố Cần Thơ, 2014. Kế hoạch số 1265/KH-CT về nâng cao PCI thành phố Cần Thơ. Ngày 30 tháng 06 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 1265/KH-CT về nâng cao PCI thành phố Cần Thơ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3 Tình hình bán lẻ hàng hóa phân theo loại hình kinh tế trên địa bàn - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 3.3 Tình hình bán lẻ hàng hóa phân theo loại hình kinh tế trên địa bàn (Trang 35)
Hình 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013 - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 3.4 Cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2013 (Trang 37)
Hình 3.5 Bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013 - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 3.5 Bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực Cạnh tranh cấp tỉnh năm 2013 (Trang 40)
Hình 4.1 Sự thay đổi của các chỉ số thành phần PCI thành phố Cần Thơ qua - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.1 Sự thay đổi của các chỉ số thành phần PCI thành phố Cần Thơ qua (Trang 48)
Hình 4.2 Kết quả chỉ số Chi phí gia nhập thị trường của thành phố Cần Thơ - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.2 Kết quả chỉ số Chi phí gia nhập thị trường của thành phố Cần Thơ (Trang 49)
Hình 4.4 Kết quả chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai vùng ĐBSCL năm 2013 - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.4 Kết quả chỉ số thành phần Tiếp cận đất đai vùng ĐBSCL năm 2013 (Trang 53)
Hình 4.5 Kết quả chỉ số Tính minh bạch của thành phố Cần Thơ - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.5 Kết quả chỉ số Tính minh bạch của thành phố Cần Thơ (Trang 54)
Bảng 4.3 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Tính minh bạch và tiếp cận thông  tin của vùng ĐBSCL năm 2013 - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Bảng 4.3 Bảng xếp hạng chỉ số thành phần Tính minh bạch và tiếp cận thông tin của vùng ĐBSCL năm 2013 (Trang 55)
Hình 4.6 Kết quả chỉ số Chi phí thời gian của thành phố Cần Thơ - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.6 Kết quả chỉ số Chi phí thời gian của thành phố Cần Thơ (Trang 57)
Hình 4.7 Kết quả chỉ số Chi phí không chính thức của thành phố Cần Thơ - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.7 Kết quả chỉ số Chi phí không chính thức của thành phố Cần Thơ (Trang 59)
Hình 4.8 Kết quả chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.8 Kết quả chỉ số Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh (Trang 61)
Hình 4.10 Kết quả chỉ số Đào tạo lao động của thành phố Cần Thơ - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.10 Kết quả chỉ số Đào tạo lao động của thành phố Cần Thơ (Trang 65)
Hình 4.11 Kết quả chỉ số Thiết chế pháp lý của thành phố Cần Thơ - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.11 Kết quả chỉ số Thiết chế pháp lý của thành phố Cần Thơ (Trang 66)
Hình 4.12 Kết quả xếp hạng chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng của vùng - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
Hình 4.12 Kết quả xếp hạng chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng của vùng (Trang 68)
Bảng  4.7  Bảng  xếp  hạng  kết  quả  PCI  của  vùng  ĐBSCL  trên  cả  nước  năm - phân tích chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố cần thơ
ng 4.7 Bảng xếp hạng kết quả PCI của vùng ĐBSCL trên cả nước năm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w