1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu

79 716 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 797,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÂM MINH THƠ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ H

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM MINH THƠ

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS

VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CẢNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÂM MINH THƠ MSSV: 4114878

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS

VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TẠI CẢNG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Thành công là một quá trình phấn đấu để đạt được và trong cuộc sống không ai

có thể tự mình đi đến thành công mà không cần sự hổ trợ, động viên từ gia đình thầy

cô và xã hội em cũng thế, những năm học vừa qua là cả một quá trình cố gắng, phấn đấu trải nghiệm và học hỏi rất nhiều từ cuộc sống, gia đình bạn bè và đặt biệt là thầy

cô trường đại học Cần Thơ

Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô đã tận tình dạy bảo em trong thời gian qua lời biết ơn chân thành đến quý thầy cô bộ môn KT-QTKD Đặc biệt em cảm ơn cô Nguyễn Hồng Diễm là người đã trực tiếp hướng dẫn em, em cảm ơn về sự chĩ dẫn nhiệt tình cũng như sự giúp đỡ của cô để luận văn của em có thể hoàn thành trọn vẹn

Em xin cảm ơn đến ban lãnh đạo cảng Hoàng Diệu, cô chú anh chị phòng kế toán-Tài chính và phòng kinh doanh khai thác đã hướng dẫn em luôn tạo điều kiện thuận lợi để giúp đỡ em Em xin cảm ơn anh Doãn Nguyễn Hồng Tâm vì đã nhận em vào thực tập, đồng thời trực tiếp hướng dẫn em Em xin kính chúc ban lãnh đạo và các anh chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình Trong quá trình thực hiện đề tài này có hạn về mặt thời gian, vấn đề nghiên cứu chưa sau Kiến thức về lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Do đó để đề tài được hoàn chỉnh hơn kính mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn

Cần thơ, ngày………tháng….năm 2014

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu, thông tin thu thập và kết quả phân tích trong đề tài trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày….tháng….năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 5

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đã hòa mình vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới, đang từng bước cố gắng, từng bước vươn lên và từng bước khẳng định mình trong lĩnh vực giao thương Trãi qua nhiều năm hội nhập và chuyển mình, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tụ cũng như tiếp thu nhiều kinh nghiệm quý báo Tuy nhiên, Việt Nam hiện nay vẫn là điểm trũng của thế giới: một nước có nền kinh tế đang phát triển, với trình độ kĩ thuật vẫn còn lạc hậu, năng suất lao động còn hạn chế, quản lý chưa hiệu quả dẫn đến giá thành sản phẩm vẫn cao hơn các nước xung quanh

Do đó, cần có những biện pháp cải thiện và logistics là một trong số các phương pháp hiệu quả khắc phục cho những yếu kém trên Dựa trên sự tích hợp nhiều quy trình trong quá trình quản lý sản xuất nối tiếp nhau, cung ứng sản phẩm và dịch vụ từ nhà sản xuất đến tận tay người tiêu dùng cuối cùng Hiện nay, hoạt động của dịch vụ logistic nước ta đã có những bước tiến vượt bật, được Ngân hàng thế giới (WB) đánh giá qua chỉ số hoạt động (LPI) đứng thứ48/155 nước nghiên cứu và đứng thứ 5 khu vực ASEAN (2014) Tốc độ phát triển của dịch vụ logistics đạt từ 16-20%/năm và chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP của cả nước Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics còn thấp, chi phí logistics còn rất cao với tỉ lệ 20-25% so với GDP của Việt Nam, trong khi của Trung Quốc là 17,8% và Singapore là 9% (2011) Sự liên kết giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và doanh nghiệp dịch vụ logistics còn nhiều hạn chế, chưa chặt chẽ và tin tưởng Đây là một trong những lý do làm cho dịch vụ logistics của chúng ta kém phát triển so với yêu cầu

Hội nhập kinh tế mang lại cho chúng ta nhiều cơ hội và cả những thách thức Các hoạt động của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở quá trình sử dụng các tư liệu sản xuất để chế tạo ra các sản phẩm hoặc khai thác các dịch vụ để thoả mãn các nhu cầu xã hội mà còn nhắm đến hai mục tiêu là lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Để làm được điều đó thì ta cần hiểu rõ về tình hình của công ty từ đó đưa ra những hướng đi đúng đắn cho hoạt động tại công ty Trong khi đó, thời điểm

2014 mà theo cam kết WTO, Việt Nam sẽ mở cửa thị trường logistics, đang đến rất gần Các doanh nghiệpViệt Nam cần phải đủ mạnh để có thể cạnh tranh tự do và sòng phẳng với các đại gia nước ngoài

Được cơ hội thực tập tại Cảng Hoàng Diệu_một Cảng uy tín và lớn tại Cần Thơ Cảng Hoàng Diệu là chi nhánh thuộc công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ thuộc tổng công ty Hàng Hải Việt Nam có nhiệm vụ đảm bảo thông thương hàng hóa của các tỉnh ĐBSCL cũng như những khu vực kinh tế trong và ngoài nước Ngoài ra, cảng đóng

Trang 6

góp vào ngăn sách nhà nước một khoảng không nhỏ và đồng thời tạo công ăn việc làm cho người dân tại địa phương vì thế cảng Hoàng Diệu có vai trò lớn đối với kinh tế TP Cần Thơ nói riêng và ĐBSCL nói chung Từ những khó khăn chung của ngành, vai trò của cảng Hoàng Diệu và bản thân em muốn tìm hiểu rõ hơn về dịch vụ logistic nên

em đã chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưở ng đến quy trình cung cấp dịch vụ

logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng Hoàng Diệu”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics tại cảng Hoàng Diệu từ đó đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại cảng Hoàng Diệu -Đánh giá hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ logistic

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics

- Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng Hoàng Diệu

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

- Dịch vụ logistics của công ty được thể hiện qua trên các chứng từ giao nhận của công ty: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, cơ cấu mặt hàng, thị trường giao nhận, sản lượng và giá trị giao nhận…

Trang 7

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về logistics

Logistics là nghệ thuật và khoa học của quản lý và điều chỉnh luồng di chuyển của hàng hoá, năng lượng, thông tin và những nguồn lực khác như sản phẩm, dịch vụ

và con người, từ nguồn lực của sản xuất cho đến thị trường Thật là khó khi phải hoàn thành việc tiếp thị hay sản xuất mà không có sự hỗ trợ của logistics Nó thể hiện sự hợp nhất của thông tin liên lạc, vận tải, tồn kho, lưu kho, giao nhận nguyên vật liệu, bao bì đóng gói Trách nhiệm vận hành của hoạt động logistics là việc tái định vị (theo mục tiêu địa lý) của nguyên vật liệu thô, của công việc trong toàn quá trình, và tồn kho theo yêu cầu chi phí tối thiểu có thể

Liên Hợp Quốc: Logistics là hoạt động quản lý và lưu chuyển nguyên vật liệu các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng

Thuật ngữ logistics cũng đã được sử dụng chính thức trong Luật thương mại

2005, Điều 233 Luật thương mại nói rằng:“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”

Một số định nghĩa khác về Logistics cũng khá phổ biến:

- Là hệ thống các công việc thực hiện có kế hoạch nhằm quản lý nguyên liệu, dịch vụ, thông tin và dòng chảy của vốn…

- Logistics là sự phát triển duy trì phân phối sắp xếp nguồn nhân lực và nguyên vật liệu thiết bị máy móc

- Logistics là qui trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ…từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơi tiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng

- Logistics là khoa học nghiên cứu việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ

2.1.2 Quá trình phát triển

Logistics hoàn toàn không phải là khái niệm xa lạ, cho dù một thực tế là cũng không phải nhiều người am hiểu sâu sắc về vấn đề này Logistics đã xuất hiện từ rất

Trang 8

lâu trong lịch sử phát triển nhân loại.Logistics đã hiện diện rất nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, mau chóng phát triển và mang lại thành công cho nhiều công ty

và tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng của thế giới

Trong lịch sử phát triển logistics được nghiên cứu và áp dụng sang lĩnh vực kinh doanh, nếu giữa thế kỷ XX rất hiếm doanh nghiệp hiểu được logistics là gì, thì đến cuối thế kỷ, logistics được ghi nhận như một chức năng kinh tế chủ yếu, một công cụ hữu hiệu mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất lẫn khu vực dịch vụ

Theo ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á – Thái Bình Dương (Economic and Social Commission for Asia and the Pacific – ESCAP), logistics phát triển qua 3 giai đoạn –phân phối vật chất, hệ thống logistics và quản trị logistics

- Giai đoạn phát triển hệ thống vật chất: Vào những năm 60,70 của thế kỷ XX, logistics là hoạt động cung ứng sản phẩm vật chất, hay còn gọi là logistics đầu ra Logistics đầu ra là quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quan đến nhau để đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng một cách có hiệu quả

- Giai đoạn phát triển hệ thống logistics: Vào những năm 80,90 của thế kỷ XX, hoạt động logistics là sự kết hợp cả hai khâu đầu vào và đầu ra để tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả Đây gọi là “quá trình logistics”

- Giai đoạn quản trị dây chuyền cung ứng – quản trị logistics: Đây là giai đoạn phát triển của logistics vào những năm cuối thế kỷ XX Theo định nghĩa của Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng “Quản trị logistics là một phần quản trị chuỗi cung ứng bao gồm việc hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch vụ cũng như những thông tin liên quan đến nơi tiêu thụ để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt động của quản trị logistics cơ bản bao gồm quản trị vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật liệu, thực hiện đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, quản trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba Quản trị logistics là chức năng tổng hợp và tối

ưu hóa tất cả cách hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin” Ngoài ra, người ta có thể chia quá trình phát triển logistics thành 5 giai đoạn:

- Logistics tại chỗ: Là quá trình tổ chức, quản lý dòng vận động của nguyên liệu vật liệu tại một vị trí làm việc trong doanh nghiệp với mục đích hợp lý hóa hoạt động độc lập của các cá nhân hay của một dây chuyền sản xuất theo nguyên tắc tổ chức lao động có khoa học

- Logistics cơ sở sản xuất: Là dòng vận động của vật tư giữa các phân xưởng trong nội bộ của một doanh nghiệp Logistics cơ sở sản xuất như là một khâu đảm bảo

Trang 9

đúng và đủ vật tư cho sản xuất, là công tác hậu cần vật tư trong chính nội bộ của doanh nghiệp

- Logistics công ty: Là dòng vận động của nguyên vật liệu và thông tin giữa các

cơ sở sản xuất và các quá trình sản xuất trong một công ty Với công ty sản xuất là hoạt động Logistics diễn ra giữa các nhà máy và các kho lưu trữ hàng.Với một đại lý bán buôn là giữa các đại lý phân phối của nó.Còn với một đại lý bán lẻ là giữa đại lý phân phối và các cửa hàng bán lẻ của mình

- Logistics chuỗi cung ứng: Phát triển vào những năm 1980, quan điểm này nhìn nhận Logistics là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tài chính giữa các công ty trong một chuỗi thống nhất Điểm nhấn trong chuỗi cung ứng là tính tương tác

và sự kết nối giữa các chủ thể trong chuỗi thông qua 3 dòng liên kết:

+ Dòng thông tin: Dòng giao và nhận giữa các đơn hàng, theo dõi quá trình dịch chuyển hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và nhận

+ Dòng sản phẩm: Con đường dịch chuyển của hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp đến khách hàng, đảm bảo đúng, đủ về số lượng và chất lượng

+ Dòng tài chính: Chỉ dòng tiền và chứng từ thanh toán giữa các khách hàng và nhà cung cấp, thể hiện hiệu quả kinh doanh

- Logistics toàn cầu: Là dòng vận động của nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ giữa các quốc gia Nó liên kết các nhà cung ứng của các nhà cung ứng với khách hàng trên toàn thế giới Các dòng vận động của Logistics toàn cầu tăng một cách đáng kể trong suốt những năm qua Đó là do quá trình toàn cầu hóa trong nền kinh tế tri thức, việc mở rộng các khối thương mại và việc mua bán qua mạng Logistics toàn cầu hóa phức tạp hơn nhiêu so với logistics trong nước bởsự đa dạng phức tạp hơn trong luật chơi, đối thủ cạnh tranh, ngôn ngữ, tiền tệ, múi giờ, văn hóa và những rào cản khác trong kinh doanh quốc tế

2.1.3 Đặc điểm, vai trò của logistics

2.1.3.1 Đặc điểm logistics

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm các dịch vụ

bổ sung về vận chuyển, giao nhận, kho hàng, hải quan, tư vấn khách hàng và các dịch

vụ khác liên quan đến hàng hóa được tổ chức một cách hợp lý và khoa học nhầm đảm bảo quá trình phân phối, lưu chuyển hàng hóa một cách hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của khách hàng Theo nghĩa rộng, dịch vụ logistics là hoạt động thương mại bao gồm một chuỗi các dịch vụ được tổ chức và quản lý khoa học gắn liền với các khâu của quá trình sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu dùng trong nền sản xuất xã hội Vì lĩnh vực logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều qui trình và công đoạn khác nhau nên có

nhiều đặc điểm:

Trang 10

- Logistics là quá trình mang tính hệ thống, chặt chẽ và liên tục từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng

- Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là chuỗi các hoạt động liên tục từ hoạch định, quản lý thực hiện và kiểm tra dòng chảy của hàng hóa, thông tin, vốn… trong suốt quá trình từ đầu vào tới đầu ra của sản phẩm Người ta không tập trung vào một công đoạn nhất định mà tiếp cận với cả một quá trình, chấp nhận chi phí cao ở công đoạn này nhưng tổng chi phí có khuynh hướng giảm.Trong quá trình này, logistics gồm 2 bộ phận chính là Logistics trong sản xuất và Logistics bên ngoài sản xuất

- Logistics là quá trình hoạch định và kiểm soát dòng chu chuyển và lưu kho bãi của hàng hóa và dịch vụ từ điểm đầu tiên tới khách hàng và thỏa mãn khách hàng Logistics bao gồm cả các chu trình chuyển đi ra, đi vào, bên ngoài và bên trong của cả nguyên liệu thô và thành phẩm

- Logistics bao trùm cả họach định và tổ chức Cấp độ thứ nhất các vấn đề được đặt ra là vị trí: phải lấy nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, dịch vụ… ở đâu? Khi nào?Và vận chuyển đi đâu? Cấp độ thứ 2 quan tâm đến vận chuyển và lưu trữ: làm thế nào để đưa được nguồn tài nguyên các yếu tố đầu vào từ điểm đầu tiên đến điểm cuối dây chuyền cung ứng?

- Logistics là quá trình tối ưu hóa luồng vận động vật chất và thông tin về vị trí, thời gian, chi phí, yêu cầu của khách hàng và hướng tới tối ưu hóa lợi nhuận

2.1.3.2 Vị trí vai trò của Logistics

Logistics được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế xã hội như: quân sự, kinh tế,…Logistics được áp dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, du lịch…vì thế logistics có vị thế ngày càng quan trọng trong nền kinh tế hiện đại và có sức ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia và toàn cầu:

- Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu như cung cấp, sản xuất, lưu thông, phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh

- Logistics phát triển góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng

từ trong kinh doanh quốc tế

Trang 11

- Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia

Xét ở tầm vi mô, Logistics có vai trò quan trọng:

- Góp phần nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất, sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp

- Đảm bảo yếu tố đúng thời gian, đúng địa điểm, nhờ đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra trôi trãi đúng kế hoạch, góp phần nâng cao chất lượng và

hạ giá thành sản phẩm, sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh của các doanh nghiệp

- Hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua việc thực hiện các dịch vụ lưu thông bổ sung (các dịch vụ tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu phân phối, lưu thông)

2.1.4.Những khuynh hướng tác động đến sự gia tăng mạnh mẽ của logistics hiện nay

2.1.4.1 Sự gia tăng hợp pháp của người tiêu dùng

Khách hàng trở nên thông minh và mạnh mẽ hơn nhờ lượng thông tin mà họ tiếp thu trên internet và nhiều kênh truyền thông khác nhau Việc đánh giá các nhà cung cấp được mở rộng qua nhiều yếu tố trung gian catalog, mạnginternet, và phương tiện khác.Khách hàng có nhiều cơ hội để so sánh lựa chọn chính xác về giá và chất lượng, dịch vụ…của nhiều nhà cung ứng khác nhau.Họ có xu hướng lựa chọn nhà cung cấp hoàn hảo hơn, thúc đẩy các doanh nghiệp phải chú ý hơn về chất lượng dịch vụ cung ứng của mình

2.1.4.2.Khuynh hướng nhân khẩu thay đổi

Sự gia tăng của các gia đình đôi và độc thân làm cho nhu cầu thời gian tăng Họ muốn các nhu cầu của mình được đáp ứng nhanh chóng và thuận tiện hơn theo kế hoạch định sẵn, 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần học yêu cầu các sản phẩm phải đáp ứng nhanh nhất Nhận thức của người cao tuổi cũng thay đổi, theo họ người bán phải chờ đợi chứ không phải người mua Khách hàng ngày nay không trung thành như trước và không chấp nhận chất lượng kém ở mọi lĩnh vực Các lý do trên đòi hỏi các nhà cung cấp phải gia tăng đáng kể các mức dịch vụ cho khách hàng Nếu các nhà bán

lẽ mở cửa 24 giờ trong ngày đáp ứng điều này thì cũng đòi hỏi các nhà cung cấp, các nhà sản xuất có liên quan phải hoạt động với công suất phục vụ cao hơn Tác động này đã khởi động cả chuỗi cung ứng và hoạt động logistics của các thành viên tăng trưởng cao

Trang 12

2.1.4.3.Sự thay đổi sức mạnh trong chuỗi cung cấp

Trước đây các nhà sản xuất đóng vai trò quyết định trong kênh phân phối, họ thiết kế, sản xuất, xúc tiến và phân phối các sản phẩm và thương hiệu của mình thông qua các trung gian bán buôn, bán lẻ Vào những năm 1980-1990, trong một số chuỗi cung ứng xuất hiện khuynh hướng liên kết giữa các nhà bán lẻ và hình thành các tổ chức bán lẻ khổng lồ có sức mạnh như Wal-mark, Home depot…có năng lực tiềm tàng trong phân phối Chính xu hướng này đã làm thay đổi sức mạnh trong kênh, sức mạnh liên kết kinh tế của các nhà bán lẻ trong kênh phân phối đã thúc đẩy các nhà bán

lẻ lớn sử dụng chiến lược cạnh tranh giá thấp.Điều này chỉ có thể đạt được dựa trên một hệ thống cung ứng với các hoạt động logistics hiệu quả có chi phí thấp Đây là nhân tố thúc đẩy ngành logistics tăng trưởng và phát triển để đáp ứng đòi hỏi của các doanh nghiệp bán lẻ và các thành viên khác trong chuỗi cung ứng

2.1.4.4 Sự phát triển của thương mại điện tử

Thương mại điện tử đã phá vỡ các giới hạn về không gian và thời gian trước đây trong kinh doanh, thay thế nhiều kênh phân phối truyền thống, đồng thời tạo ra những kênh phân phối mới với yêu cầu cao về tốc độ cung ứng, độ chính xác, khả năng đáp ứng khách hàng tại mọi nơi, mọi lúc đã làm thay đổi bản chất hoạt động của logistics Logistics ngày nay đã thực sự trở thành một yếu tố tiên quyết cho việc tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và doanh nghiệp Việc quản lý tốt các yếu tố cơ bản của logistics luôn là lý do chính cho nền tảng và thành công vững chắc của công ty trong thời đại

2.1.5 Phân loại hoạt động Logistics

Thế kỷ 21, Logistics đã phát triển mở rộng sang nhiều lĩnh vực và phạm vi khác nhau Dưới đây là một số cách phân loại thường gặp:

2.1.5.1 Theo lĩnh vực hoạt động:

- Logistics trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh (Bussiness logistics)

- Logistics sự kiện (Event logistics)

- Logistics dịch vụ (Service logistics)

2.1.5.2 Theo phương thức khai thác hoạt động Logistics

- Logistics bên thứ nhất (1PL): các công ty tự thực hiện hoạt động logistics của mình Công ty sở hữu các phương tiện vận tải, nhà xưởng,thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con người để thực hiện các hoạt động của logistics

-Logistics bên thứ hai (2PL): là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thông như vận tải hay kho vận Công ty không sở hữu hoặc đủ phương tiện, cơ sở hạ tầng thì

Trang 13

có thể thuê ngoài dịch vụ logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư

- Logistics bên thứ ba (3PL): sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện các hoạt động logistics hoặc có một số hoạt động có chọn lọc Đây được coi là liên minh chặt chẽ giữa một công ty và nhà cung cấp dịch vu logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động logistics mà còn chia sẽ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo một hợp đồng dài hạn

- Logistics bên thứ tư (4PL) hay còn gọi là Logistics chuỗi phân phối: Quản lý

và thực hiện các hoạt động logistics phức hợp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối, kiểm soát và các chức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động logistic

Ngoài ra, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ với sự phát triển của thương mại điện tử.Logistics bên thứ năm (5PL) xuất hiện và đang ngày càng được biết đến trong dịch vụ logistics hiện nay

- Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải: Các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đơn phương thức, các công ty cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, các công ty cung

cấp dịch vụ khai thác cảng, các công ty môi giới vận tải

2.1.5.3 Theo tính chuyên môn hóa của các doanh nghiệp Logistics

- Các công ty cung cấp dịch vụ phân phối: Các công ty cung cấp dịch vụ kho bãi, cung cấp dịch vụ phân phối

- Các công ty cung cấp dịch vụ hàng hóa: Các công ty môi giới khai thuê hải quan, giao nhận, gom hàng lẻ, các công ty chuyên ngành hàng nguy hiểm, dịch vụ đóng gói vận chuyển

- Các công ty cung cấp dịch vụ logistics chuyên ngành: Các công ty công nghệ thông tin, công ty viễn thông, cung cấp giải pháp tài chính, bảo hiểm

2.1.5.4 Theo khả năng tài chính của công ty cung cấp dịch vụ Logistics

- Các công ty sở hữu tài sản

- Các công ty không sở hữu tài sản

2.1.5.5 Theo quá trình thực hiện

- Logistics đầu vào (Inbound Logistics): Cung ứng một cách tối ưu các đầu vào (nguyên vật liệu, vốn, thông tin…) cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Logistics đầu ra (Outbound Logistics): Hoạt động đảm bảo cung ứng thành phẩm đến tay khách hàng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí

Trang 14

Booking

- Logistics ngược (Reverse Logistics): Quá trình thu hồi phế liệu, phế phẩm, phụ phẩm và tất cả các yếu tố khác phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng

có thể ảnh hưởng đến môi trường để xử lý hoặc tái chế

2.1.5.6 Xét theo đối tượng hàng hóa

- Logistics hàng tiêu dùng có thời hạn sử dụng ngắn

- Logistics ngành ô tô

- Logistics của những ngành khác…

2.1.6 Quy trình cung ứng dịch vụ logistics

Bản chất của những công ty logistics hàng đầu trên thế giới như Maersk logistics, APL logistics, NYK logistics, … là nhằm cung cấp dịch vụ quản lí chuỗi cung ứng tối ưu cho khách hàng Chuỗi cung ứng này gồm nhiều dịch vụ giá trị gia tăng như quản lý đơn hàng, giao nhận hàng tận nơi, kho bãi… và thay đổi tùy theo quy mô và yêu cầu của khách hàng cũng như của chính khả năng của nhà cung cấp dịch vụ

Tuy nhiên, mỗi công ty logistics có những đặc điểm khác nhau khi áp dụng quy trình khai thác, trong chừng mực nào đó Dưới đây là những điểm chung nhất và hiện đang được đa số áp dụng tại Việt Nam

Giữa người mua hàng và công ty logistics sau khi đạt được thỏa thuận về dịch vụ được cung cấp, bên cung cấp dịch sẽ xây dựng lên quy trình logistics, trong đó thể hiện rõ mọi yêu cầu về dịch vụ của người mua hàng mà theo công ty logistics có bổn phận phải thực hiện đúng Quy trình này có tên là quy trình logistics hiện hành (working logistics procedure) hay quy trình khai thác tiêu chuẩn (Standard Operating Procedure) Đây chính là kim chỉ nam mà các công ty logistics tại Việt Nam phải tuân thủ chặt chẽ theo cam kết dịch vụ của khách hàng Quy trình logistics bao gồm những bước sau:

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics

2.1.7.1 Điều kiện địa lý

Thành phố Cần Thơ có tọa độ 105o13’38" – 105o50’35" kinh độ Đông và

9o55’08" – 10o19’38" vĩ độ Bắc, trải dài trên 60 km dọc bờ Tây sông Hậu Phía bắc giáp tỉnh An Giang, phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long, phía tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía nam giáp tỉnh Hậu Giang Diện tích nội thành là 53 km² Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là 1.409,0 km², chiếm 3,49% diện tích toàn

Giao hàng Lập chứng từ

Trang 15

vùng và dân số vào khoảng 1.200.300 người, mật độ dân số tính đến 2011 là 852 người/km² Cần Thơ cũng là thành phố hiện đại và lớn nhất của cả vùng hạ lưu sông

Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch dày đặc, với hơn

158 sông, rạch lớn nhỏ là phụ lưu của 2 sông lớn là Sông Hậu và sông Cần Thơ đi qua thành phố nối thành mạng đường thủy Các sông rạch lớn khác là sông Bình Thủy, sông Trà Nóc, sông Ô Môn, sông Thốt Nốt, kênh Thơm Rơm và nhiều kênh lớn khác tại các huyện ngoại thành là Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ và Phong Điền tạo điều kiện thuận lợi trong giao thương kinh tế và vận chuyển hàng hóa

2.1.7.2 Cơ sở hạ tầng

Cả nước có hơn 150 cảng, trong đó có 49 cảng được phân loại là cảng biển bao gồm 166 bến, 322 cầu tàu với tổng chiều dài hơn 40 km phần lớn cảng ở Việt Nam là càng nhỏ, chỉ có 14 cảng được xem là mức trung bình của quốc tế như Hải Phòng, Cát Lái hay VICT…nhưng điều là “cảng biển trên sông”

Ngoài ra, các dịch vụ logistics khác ngoài vận tải biển ở Việt Nam cũng đắt đỏ (kẹt đường, kẹt cầu, thời gian vận chuyển đường bộ cao và chi phí vận chuyển cũng cao), đã làm chi phí logistics của Việt Nam cao so với nhiều nước, trở thành gánh nặng cho các doanh nghiệp và giao thương hàng hóa Ở Mỹ chi phí logistics bằng 9,5% GDP, Nhật là 11%, Hàn Quốc 16%, Trung Quốc 21,6% còn Việt Nam chiếm tới 25% GDP, tức 17-18 tỉ đô là Mỹ mỗi năm

Lý do đầu tiên và quan trọng nhất giải thích tại sao chi phí logistics của doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam cao là hạ tầng cảng biển, thiếu cảng nước sâu cho tàu lớn, tàu mẹ nhưng thừa càng nhỏ Trong khi đó, giao thương hàng hóa thì tăng 20-25% mỗi năm

Ngoài hạ tầng cảng, logistics ở Việt Nam còn yếu kém cả đường bộ, đường không, cầu cống, nhân lực…là những vấn đề mà doanh nghiệp phải đối mặt.Hạ tầng

cơ sở và các trang thiết bị dành cho logistics còn yếu kém,lạc hậu, thiếu đồng bộ, hệ thống kho bãi quy mô nhỏ, rời rạc, các phương tiện, trang thiết bị như nâng xe hàng hóa, dây chuyền, bang tải, phương tiện đóng gói mã hóa , hệ thống đường ống, đèn chiếu sáng…nói chung còn thô sơ; hệ thống vận tải đường không, đường biển, đường

Trang 16

sắt, đường bộ và đường sông còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động logistics

2.1.7.3.Môi trường pháp lý

Bên cạnh đó, cũng phải nói đến cơ sở hạ tầng về vận tải, kho hàng còn yếu kém, hành lang pháp lý không rõ ràng đã cản trở sự phát triển logistics ở Việt Nam.Loại hình dịch vụ tổng hợp này có liên quan đến sự quản lý của nhiều bộ ngành như giao thông vận tải, thương mại, hải quan, đo lường và kiểm định…việc mỗi bộ ban hành một quy định riêng, thâm chí còn mâu thuẫn với nhau, gây ra những trở ngại không nhỏ trong ngành logistics Do vậy, để hỗ trợ cho ngành này, nhà nước có thể đầu tư cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng điều chỉnh hành lang pháp lý để tránh tình trạng chồng chéo, gây ra những ách tắc không đáng có cho hoạt động của doanh nghiệp

2.1.7.4 Tình hình phát triển công nghiệ thông tin và thương mại điện tử ở TP Cần Thơ

Về hạ tầng thông tin, đây chính là điểm yếu các doanh nghiệp logistics Việt Nam.Mặc dù các doanh nghiệp logistics đã có nhiều ý thức trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh của mình những điều này vẫn còn kém xa so với các công ty logistics nước ngoài Nếu chỉ xét về khía cạnh xây dựng website của doanh nghiệp Việt Nam chỉ đơn thuần giới thiệu về mình, về dịch vụ của mình nhưng thiếu hẳn các tiện ích mà khách hàng cần như công cụ track and trace (theo dõi đơn hàng), lịch tàu, E-Booking, theo dõi chứng từ…chúng ta nên biết visibility ( khả năng nhìn thấy và kiểm soát đơn hàng) là một yếu tố được các chủ hàng đánh giá rất cao khi họ lựu chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics cho mình Ví dụ: bản thân các công ty như APL logistics, Maersk logistics được Nike chọn là nhà cung cấp dịch vụ cho mình là họ có thể cung cấp cho Nike công cụ visibility- trong bất cứ thời điểm nào Tại bất kỳ nơi nào nhân viên của Nike cũng có thể nắm bắt và có thể kéo ra bất kỳ các loại báo cáo liên quan đến các đơn hàng của mình đã, đang và sẽ được thực hiện bởi các công ty trên Điều này sẽ giúp Nike tính toán tốt những dự báo, kiểm soát hàng tồn, đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng ở chi phí tối ưu nhất

2.1.7.5 Thực trạng nguồn nhân lực phục vụ logistics

Ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam thời gian gần đây đã phát triển khá nhanh

về tốc độ và số lượng.Theo thống kê sơ bộ, hiện nay trên cả nước có khoảng trên 1000 doanh nghiệp hoạt động dịch vụ logistics

Nhân lực chưa đồng bộ.Việc phát triển nóng của ngành logistics là điều đáng lo ngại, do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, xét về quy mô (con người, vố, doanh số…) vẫn rất nhỏ bé, ngoại trừ vài chục doanh nghiệp nhà nước và cổ phần là tương đối lớn (từ 200-300 nhân viên), số còn lại trung bình từ 10-20 nhân viên, trang thiết

Trang 17

bị, phương tiện, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, chủ yếu mua bán cước tàu biển, cước máy bay, đại lý Khai quan và dịch vụ xe tải, một số có thực hiện dịch vụ kho vận nhưng không nhiều Nói chung, hoạt động thiếu đồng bộ, manh mún và quy mô nhỏ, mức độ công nghệ chưa theo kịp các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á Các nguồn nhân lực cho ngành được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau.Lao động

ở trình độ đại học thì được đào tạo chủ yếu từ các trường đại học kinh tế và ngoại thương Ngoài ra, nguồn nhân lực còn được bổ sung từ những ngành đào tạo khác như hàng hải, giao thông,vận tải, ngoại ngữ…

Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động liên quan đến logistics, đều khiếm khuyết, nếu không nói là chưa có đội ngũ nhân lực chuyên về logistics hoặc hiểu về logistics còn chung chung

Trong các doanh nghiệp quốc doanh và cổ phần hóa thì cán bộ chủ chốt được bộ, ngành chủ quản điều động và điều hành về các công ty, đơn vị trực thuộc ở miền nam

là thời gian sau giải phóng Đội ngũ này hiện nay đang điều hành chủ yếu các doanh nghiệp tương đối lớn về quy mô và có thâm niên trong ngành, chẳng hạn trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải, kho vận, đa số đạt trình độ đại học Hiện thành phần này đang được đào tạo và tái tạo để đáp ứng nhu cầu quản lý.Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại phong cách quản lý cũ, chưa chuyển biến kịp để thích ứng với môi trường mới, thích sử dụng kinh nghiệm hơn là áp dụng khoa học kĩ thuật quản trị hiện đại

Về đội ngũ nhân viên phục vụ: Là đội ngũ nhân viên chăm lo các tác nghiệp hàng ngày, phần lớn tốt nghiệp đại học nhưng không chuyên, phải nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề trong quá trình làm việc Lực lượng trẻ chưa tham gia nhiều vào hoạch định đường lối, chính sách, ít tham gia đóng góp ý kiến để xây dựng và phát triển ngành nghề

Về đội ngũ nhân công lao động trực tiếp: Đa số trình độ học vấn thấp, công việc chủ yếu là bốc xếp, kiểm điếm ở các kho bãi, lái xe vận tải, chưa được đào tạo tác phong công nghiệp, sử dụng sức lực nhiều hơn là bằng phương tiện máy móc Sự yếu kém này là do phương tiện lao động còn lạc hậu, chưa đòi hỏi lao động chuyên môn

2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình làm đề tài này, em có tham khảo:

Thứ nhất: Luận văn tốt nghiệp đại học đề tài “Một số biện pháp nhằm năng cao

hoạt động Logistics tại công ty Toàn Thắng” của sinh viên Đinh Toàn Tâm, ngoại

thương 2 khóa 32

Nội dung của đề tài: Phân tích về tình hình cung cấp dịch vụ logistics của công

ty logistics Toàn Thắng, thành phố Hồ Chí Minh trong 3 năm từ năm 2007 đến năm

Trang 18

2009, bên cạnh đó đề tài còn sử dụng Phương pháp chênh lệch để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động logistics của công ty như là biểu giá, pháp lý, chất lượng dịch vụ…kết hợp với phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty nhằm đưa ra những giải pháp giúp công ty logistics Toàn Thắng đẩy mạnh hơn nữa về hoạt động cung ứng dịch vụ này trong thời gian sau: giải pháp về cơ cấu quản lý nhân

sự, nâng cao hiệu quả hoạt động door to door, đẩy mạnh công tác Marketing…

Thứ 2 là đề tài “Phân tích dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường

hàng không tại công ty cổ phần quốc tế Logistics Hoàng Hà” của Nguyễn Như

Loan, Ngoại Thương 2 khóa 32- Trường Đại Học Cần Thơ

Nội dung của đề tài: Tập trung phân tích về quy trình thủ tục chứng từ và phân tích khái quát về tình hình giao nhận hàng hóa của công ty cổ phần quốc tế logistics Hoàng Hà sử dung ma trận SWOT để đánh giá chung về những mặt đạt được cũng như hạn chế, cơ hội và đe dọa của hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty đề ra giải pháp cho công ty trong quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu trước tình hình cạnh tranh gay gắt và hoạt động giao nhận ngày càng tiến bộ với sự phát triển của khoa học kĩ thuật Từ đó, người đọc có thể thấy được tính cạnh tranh trong phương thức kinh doanh của công ty và hiệu quả đạt được từ phương thức trên đối với hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty.Ngoài ra người đọc còn có thể thấy được mức độ rủi ro và phù hợp của phương thức kinh doanh của công ty trong giai đoạn hiện nay

Sau khi tham khảo hai đề tài trên và một số tài liệu có liên quan khác giúp cho

em hình dung và xây dựng được dàn bài, học hỏi phương pháp chênh lệch để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cung cấp dịch vụ logistics, cách sử dụng ma trận SWOT để đánh giá chung về những mặt đạt được cũng như những hạn chế, cơ hội và đe dọa của hoạt động sản xuất kinh doanh… những kiến thức tham khảo được

đã giúp cho em phân tích về các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung ứng dịch vụ logistics tốt hơn

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thâp số liệu

Số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo, các chứng từ, tài liệu của công ty, các số liệu thống kê, thông tin trên báo, tạp chí, internet và các nghiên cứu trước đây

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

Một số phương pháp được sử dụng để phân tích:

-Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại cảng

Hoàng Diệu

Trang 19

Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được qua các cách thức khác nhau như:

- Thống kê tóm tắt mô tả dữ liệu

- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng tóm tắt về số liệu

- Phương pháp so sánh: Dùng để xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc

Có hai phương pháp so sánh:

- So sánh số tuyệt đối: Để cho thấy sự phát triển, tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu

Được tính bằng cách lấy hiệu số của chỉ tiêu kì phân tích và chỉ tiêu kì gốc đem chia cho chỉ tiêu kì gốc

∆Y=Y1-Y0

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

∆Y: Là phần chênh lệch tăng, giảm của chỉ tiêu kinh tế

- So sánh tương đối: Để tính tỉ lệ % kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc cũng như tỉ

trọng các chỉ tiêu, hoặc nói lên tốc độ tăng trưởng

∆Y = (Y1 – Y0)*100/Y0

Trong đó:

Y0 : chỉ tiêu kỳ

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

∆Y: biểu diễn tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Bên cạnh đó kết hợp cùng với biểu đồ, đồ thị để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

-Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả trong quá trình cung cấp dịch vụ logistics

Phương pháp chi tiết, chi tiết theo thời gian: các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quá trình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau

có những tác động không giống nhau.Việc phân tích chỉ tiêu này giúp ta đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh để từ đó có các giải pháp hữu hiệu trong từng khoảng thời gian

-Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung ứng dịch vụ

logistics tại cảng Hoàng Diệu Sử dụng phương pháp phân tích môi trường bên trong

Trang 20

và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics để đánh giá điểm mạnh điểm yếu cơ bản của quá trình cung cấp dịch vụ này tại cảng Hoàng Diệu, cho thấy những lợi thế canh tranh cần khai thác và những điểm yếu cơ bản cần phải cải thiện Bên cạnh đó đánh giá những cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến quy trình dịch vụ logistics tại cảng

Sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (ma trận IFE).Ma trận IFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp cần phát huy và cải thiện, để nâng cao thành tích và vị thế cạnh tranh của mình 5 bước để xây dựng ma trận IFE:

- Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố, gồm những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp

- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự thành bại của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh của nó Bất kể là điểm mạnh hay điểm yếu, yếu tố được xem xét có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được phân loại tầm quan trọng ở mức cao nhất Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0

- Bước 3: Xác định hệ số phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, hệ số của mỗi yếu

tố tùy thuộc vào mức độ mạnh yếu của doanh nghiệp, trong đó: 4-rất mạnh, 3-khá mạnh, 2-khác yếu, 1-rất yếu các hệ số này được xác định bằng hệ số chuyên gia, dựa trên kết quả đánh giá môi trường bên trong doanh nghiệp

- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với hệ số của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng

- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng của doanh nghiệp

Sử dụng phân tích ma trận SWOT, kết hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến dịch vụ logistics của cảng

Bảng 2.1: Mô tả về ma trận SWOT

Ngu ồn: Quả

n trị chiế

n lược tủ sách Đại Học Cần Thơ

Các bước lập ma trạn SWOT:

SWOT Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO

Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Trang 21

- Liệt kê cơ hội, đe dọa bên ngoài trong lĩnh vực logistics

- Liệt kê điểm mạnh và những điểm yếu của cảng về lĩnh vực logistics

- Chiến lược SO: sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng những cơ hội bên ngoài

- Chiến lược WO: cải thiện những điểm yếu bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

- Chiến lược ST: sử dụng các điểm mạnh của công ty để tránh khỏi hoặc giảm bớt đi những mối đe dọa của môi trường bên ngoài

- Chiến lược WT: là chiến thuật phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh những mối đe dọa của môi trường bên ngoài

Bên cạnh đó, sử dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter giúp cho cảng Hoàng Diệu có cái nhìn toàn diện về môi trường cạnh tranh

Đối với mục tiêu 4: Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

logistics tại cảng Hoàng Diệu trong thời gian tới Lập luận cơ sở để đề ra giải pháp

dựa trên những thành tựu và tồn tại dựa trên kết quả đã phân tích và tìm ra những nguyên nhân của tồn tại Đồng thời kết hợp với những kiến thức đã học được và những kiến thức tiếp thu được từ các tài liệu tham khảo để đề xuất ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics của cảng Hoàng Diệu trong thời gian sắp tới

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CẢNG HOÀNG DIỆU 3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CẢNG HOÀNG DIỆU

Cảng Cần Thơ nằm tọa lạc tại trung tâm của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, trên địa bàn thành phố Cần Thơ, là trung tâm sản xuất nông thủy hải sản lớn nhất nước

và cũng là thị trường tiêu dùng lớn với hơn 18 triệu dân Với vị trí thuận lợi, trong bán kính 200km, cảng có thể kết nối với các trung tâm sản xuất hàng hóa, các khu công nghiệp và trung tâm tiêu dùng lớn của vùng thông qua hệ thống đường bộ và đường thủy đan xen, chằng chịt.Đồng thời, với khoảng cách khoảng 300km, hàng hóa từ Cảng Cần Thơ được dễ dàng vận tải bằng nhiều phương thức đến với các cảng đầu mối xuất nhập khẩu quốc gia tại Cái Mép – Vũng Tàu và cảng Phnom Penh thông qua các tuyến quốc lộ và sông Mekong

Cảng Cần Thơ là cảng lớn nhất khu vực ĐBSCL Cảng có hai đơn vị thành viên

là chi nhánh cảng Hoàng Diệu và chi nhánh cảng Cái Cui được đầu tư tương đối hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị xếp dỡ và kho bãi hiện đại nhất vùng, phục vụ sản lượng hàng hóa thông thương giữa các tỉnh thành trong khu vực và các tỉnh, khu vực khác trong và ngoài nước

- Logo của công ty:

- Tên tổ chức: Công ty TNHH MTV cảng Cần Thơ

- Tên giao dịch: CAN THO PORT Branch Co.,Ltd

- Địa chỉ: 2 KV Phú Thắng Phường Tân Phú Quận Cái Răng TP.Cần Thơ

- Điện thoại: (84.710)3917935 / 917393

- Fax: (84.710)3917934

- Email: canthoport.info@gmail.com

- Website: www.canthoport.com.vn

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cảng Cần Thơ

Cảng Cần Thơ được xây dựng năm 1960 nhằm mục đích duy nhất là tiếp nhận bom đạn, phương tiện chiến tranh bằng đường thuỷ để phục vụ cho cuộc chiến tranh

Trang 23

xâm lược của đế quốc Mỹ và chế độ nguỵ quyền tại Miền Nam và quy mô chỉ có 60m cầu cảng, ngoài ra không có công trình phụ trợ

Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng thống nhất đất nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng và nhân dân Cần Thơ bắt tay vào công việc khôi phục kinh tế và xây dựng lại các ngành kinh tế ổn định đời sống, chính trị, văn hoá xã hội của địa phương Cảng Cần Thơ hình thành vào tháng 8 năm 1980 trên cơ sở tiếp nhận từ cảng quân sự thuộc Tiểu Đoàn Vận Tải Thủy (D804) Trung Đoàn Vận Tải Quân Khu 9 (D659) cho Tỉnh Hậu Giang để phát triển kinh tế địa phương và Sở Giao Thông Vận Tải Hậu Giang là cơ quan quản lý cấp trên của Cảng Cần Thơ

Để thực hiện chính sách của Đảng và Nhà Nước về chính sách đổi mới, Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Hậu Giang ra quyết định số 16/QĐ-UBT90 ngày10 tháng 01 năm

1990 cho phép Cảng Cần Thơ thành lập Doanh Nghiệp Nhà Nước theo quyết định số 1393/QĐ-UBT92 ngày 28 tháng 11 năm 1992

Do cơ cấu ngành có nhiều chuyển đổi, để phù hợp với xu thế phát triển và tồn tại trên thị trường trong khu vực Tháng 10 năm 1993 Cảng Cần Thơ được chuyển giao về cho Cục Hàng Hải Việt Nam quản lý theo quyết định số 282/KHĐT ngày 17 tháng 09 năm 1993 Năm 1997, để chuẩn bị cho tuyến vận chuyển từ Cần Thơ đến Sài Gòn, Cục Hàng Hải Việt Nam đầu tư nâng cấp Cảng Cần Thơ thành bến liền bờ và duy tu nạo vét luồng Định An để tàu có trọng tải 23.000DWT, mớn nước 8m ra vào làm hàng tại Cảng Cần Thơ

Năm 1998, do yêu cầu phát triển kinh tế nhà nước theo mô hình hợp tác, đảm bảo vai trò chủ đạo của ngành kinh tế vận tải biển trong khu vực theo quyết định số: 91/1998/QĐ-TTG ngày 08 tháng 05 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ đồng ý chuyển Cảng Cần Thơ từ Cục Hàng Hải Việt Nam về trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam, là đơn vị mạnh về kinh doanh vận tải biển, có nhiều khả năng đầu tư cho Cảng Cần Thơ phát triển nhanh theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, đầu

tư khai thác bến Container phía thượng lưu Cảng với diện tích 19.000m

Triển khai thực hiện Nghị Quyết Đại Hội Lần Thứ IX của Đảng và Hội Nghị lần thứ 3 của Ban chấp hành Trung Ương khoá IX về tiếp tục sắp xếp đổi mới và phát triển nâng cao hiệu quả quản lý Doanh Nghiệp Nhà Nước Được sự thống nhất của Thủ Tướng Chính Phủ và Bộ Giao Thông Vận Tải, Hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam ban hành và quyết định số:631.QĐ-HĐBT ngày 30 tháng 07 năm

2002 sáp nhập Cảng Cần Thơ với Công Ty Xếp Dỡ Cần Thơ thành một đơn vị trực thuộc Cảng Sài Gòn với tên gọi chính thức là Cảng Cần Thơ, tên giao dịch là CANTHO PORT

Đầu tháng 12- 2006, Cảng Cần Thơ đơn vị trực thuộc Cảng Sài Gòn, chính thức được tách chuyển nguyên trạng về làm đơn vị hoạch toán phụ thuộc, trực thuộc

Trang 24

tổng công ty Hàng Hải Việt Nam Đây là bước ngoặt của ngành vận tải thuỷ ĐBSCL trong việc cụ thể hoá quy hoạch chi tiết nhóm Cảng biển ĐBSCL đến năm 2010 đã được chính phủ phê duyệt Theo qui hoạch Cảng Cần Thơ hiện hữu (Cảng Hoàng Diệu) cùng các Cảng Trà Nóc, Cái Cui sẽ là cụm Cảng đầu mối của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

3.1.2 Sơ lược về cảng Hoàng Diệu và lĩnh vực hoạt động kinh doanh

Là chi nhánh trực thuộc của công ty TNHH MTV Cảng Cần Thơ thuộc tổng công ty hàng hải Việt Nam

3.1.2.1vị trí, lĩnh vực kinh doanh khai thác

- Vị trí: vị trí Cảng Hoàng Diệu nằm ở 10o 30’ Vĩ Bắc 105o 42’ Kinh Đông, điểm Hoa Tiêu là 90o 29’ Vĩ Bắc- 106o 30’ 50” Kinh Đông

- Địa chỉ: 27- Lê Hồng Phong-Quận Bình Thủy-TP Cần Thơ

- Luồng tàu/Cỡ tàu: 65 hải lý từ cửa Định An Hoa tiêu bắt buộc, có trạm hoa tiêu tại Định An và tại khu vực Cảng

- Độ sâu luồng: -7,5m, tiếp nhận tàu có trọng tải 10,000DWT, tạm thời vào ra vào ban ngày, đang nâng luồng và lắp đặt báo hiệu hàng hải cho tàu chạy ban đêm

- Thời tiết: hai mùa, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Bình quân nhiệt độ là 28oC, độ ẩm 81% Gió mùa Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4 Gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 9

3.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh khai thác

- Kinh doanh bốc xếp hàng hoá tàu sông, tàu biển trong và ngoài nước

- Kinh doanh kho bãi trong Cảng và các dịch vụ khác

- Cung cấp dịch vụ vận tải, tổ chức vận chuyển các loại hàng thông thường hàng siêu trường, siêu trọng, thiết bị máy móc, container bằng các phương tiện đường thủy, đường bộ trong và ngoài nước

- Cung cấp dịch vụ đóng gói hàng hoá, bảo quản vận chuyển hàng hoá từ kho bãi của Cảng đến kho bãi của chủ hàng

- Thực hiện dịch vụ lái dắt, hỗ trợ đưa đón thuyền viên, nhiên liệu, thực phẩm, nước ngọt, vệ sinh hầm hàng, sửa chữa, gõ rĩ sơn tàu cho tàu trong và nước ngoài hoạt động trong Cảng

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải trí, cửa hàng miễn thuế phục vụ cán bộ công nhân viên, thuyền viên, khách hàng làm việc tại Cảng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

Trang 25

- Tổ chức, đại lý bán lẽ xăng dầu

- Khai thác, nạo vét phao neo, cầu cảng

3.1.2.3năng lực và trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ

Năng lực hoạt động

- Thực hiện xếp dỡ hàng hoá 24 giờ/ngày, 07 ngày/ tuần

- Khả năng tiếp nhận tàu 5.000DWT đến 10.000DWT

- Cơ sở hạ tầng: Tổng diện tích mặt bằng 06 ha, gồm 2 cầu tàu với tổng chiều dài 304m, độ sâu trước bến 10-11m, gần 10 bến phao sâu 12m, có 3 kho chứa hàng có diện tích là 5.700m2, 2 bãi chứa hàng 27.300m2

trong đó bãi Container là 19.000m2

Trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ:

- Cầu nổi từ 25-45 MT

- Cẩu bờ bánh xích có chức năng từ 15-90 tấn

- Cẩu bờ bánh lấp có chức năng từ 15-120 tấn

- Xe nâng chụp 12 tấn Xe nâng 2 – 2,5 tấn

- Xe nâng dung đóng nút hàng Container

- Đầu kéo Container 20’- 40’

- Xe tải hàng Xe ben

- Tàu lái: Tàu kéo các loại

3.1.3 Cơ cấu, sơ đồ tổ chức nhân sự

Giám đốc

Giám đốc là người có quyền lãnh đạo điều hành cao nhất trong Cảng, chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung việc tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cụ thể theo quy chế đã đề ra hoặc uỷ nhiệm phân công một số lĩnh vực hoạt động cho các phó giám đốc uỷ nhiệm và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giám đốc phân công thực hiện

Trang 26

Nguồn: Cảng Hoàng Diệu, chi nhánh cảng Cần Thơ

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Hoàng Diệu

Phó Giám Đốc

Được giám đốc phân công, uỷ quyền phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giám đốc phân công, trực tiếp giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực quản lý kỹ thuật, điều hành sản xuất kinh doanh của Cảng

theo phân cấp của Tổng Giám Đốc

BAN TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

BAN KHAI

THÁC GIAO

NHẬN

BAN KINH DOANH KHAI

THÁC GIAONHẬN

KHO HÀNG

ĐỘI KĨ THUẬT

CƠ GIỚI

Trang 27

- Chỉ đạo giám sát kỹ thuật, quy trình bảo quản sửa chữa tất cả các trang thiết

bị kỹ thuật, xe máy, phương tiện xếp dỡ, cơ sở hạ tầng, kho hàng bến bãi theo phân cấp của Cảng

- Trực tiếp phụ trách Ban Khai Thác: Đội Giao Nhận- Kho Hàng: Đội cơ giới thuỷ bộ; đội bốc xếp tổng hợp; chủ trì giao ban sản xuất hàng tuần

Ban Khai Thác Giao Nhận

- Tham mưu cho giám đốc trong công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh và tổ chức khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có của Cảng

- Tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng giá cước phục vụ khai thác Cảng, tổ chức tiếp thị khách hàng phục vụ công tác xây dựng chiến lược, chính sách kinh doanh phát triển Cảng tương lai

- Tổ chức thực hiện chỉ tiêu sản lượng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng Giám Đốc giao cho tổ chức khai thác có hiệu quả phương tiện, thiết bị, kho hàng, bến bãi hiện có tại Cảng

Ban kinh doanh khai thác giao nhận kho hàng

Là đơn vị sản xuất, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao nhận hàng hoá, tổ chức lưu kho bãi, bảo quản giữ gìn hàng hoá thông qua Cảng theo yêu cầu của khách hàng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch giao nhận hàng hoá của Cảng giao

- Theo dõi, kết toán hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua, báo cáo hàng ngày sản lượng hàng hoá thực hiện đảm bảo đầy đủ chính xác, xác nhận năng suất bốc xếp thủ công, năng suất cơ giới theo từng phương án sản xuất

Đội kỹ thuật cơ giới

- Là đơn vị sản xuất trực tiếp, được trang bị các thiết bị xếp dỡ chuyên dụng, phương tiện vận tải thuỷ bộ để thực hiện nhiệm vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hoá, lái dắt, hỗ trợ tàu biển theo từng phương án sản xuất kinh doanh

- Thực hiện kế hoạch lái dắt, hỗ trợ tàu biển ra cầu bến phao neo và công tác cứu hộ hàng hải

- Tổ chức vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện đường thủy, đường bộ theo từng phương án sản xuất đối với hàng hoá xuất nhập khẩu qua Cảng hoặc vận chuyển đường dài theo các hợp đồng kinh tế đảm bảo an toàn hàng hoá phương tiện

Ban tài chính kế toán

Trang 28

Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý tài chính, kế toán, quản lý sử dụng hiệu quả vốn- tài sản được giao trong phạm vi quản lý của Cảng Cần Thơ

- Xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch huy động vốn đầu tư tài chính của Cảng đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

- Lập sổ sách ghi chép kế toán phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác và trung thực toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn- tài sản Nhà nước được Tổng Công Ty giao

- Lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý của nhà nước và Tổng Giám đốc Công Ty Hàng Hải Việt Nam

- Tổ chức lưu trữ bảo quản hồ sơ, tài liệu kế toán, giữ gìn bí mật các số liệu kế toán, phục vụ kịp thời cho các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý cấp trên trong công tác kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật

- Giúp giám đốc phân tích các hoạt động kinh tế, đánh giá đúng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả các hoạt động kinh doanh, đề ra các biện pháp thiết thực thúc đẩy sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao

Ban hành chính tổ chức

Là ban tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực tổ chức, cán bộ, nhân sự, đào tạo

và công tác hành chánh quản trị, công tác thi đua khen thưởng và một số công tác khác do giám đốc giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực công tác này

- Đề xuất nhu cầu tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại cán bộ nhân viên của Cảng

- Thừa uỷ quyền của giám đốc, thẩm tra bảo vệ chính trị nội bộ, tiếp nhận và quản lý hồ sơ nhân sự theo phân cấp, thống nhất việc cấp thẻ công nhân viên chức toàn Cảng

- Tổ chức phục vụ tiếp tân, tiếp khách giám đốc, hội họp cơ quan theo chỉ đạo của giám đốc

3.2 NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

3.2.1 Nhiệm vụ

Phát triển bền vững như cảng chiến lược quốc gia tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trở thành nhà cung cấp dịch vụ cảng và logistics tốt nhất vùng hạ lưu sông Mekong, và là đối tác thành công của khách hàng

Trang 29

3.2.2 Chức năng

- Khai thác cảng, sữa chữa tàu biển, đại lý môi giới cung ứng dịch vụ

hàng hải

- Cung ứng lao dộng hàng hải cho các tổ chức trong và ngoài nước

- Kinh doanh vận tải đường thủy, đường bộ

- Cho thuê phương tiện và thiết bị, vận tải, bốc xếp chuyên ngành

- Phá vỡ phương tiện vận tải, bốc xếp cũ

- Xây dựng, lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành

- Kinh Doanh khách sạn, nhà hàng(không hoạt động tại trụ sở)

- Dịch vụ vui chơi giải trí

- Đai lý giao nhận, buôn bán, bán lẻ hàng hóa, kinh doanh cửa hàng miễn thuế,cung ứng tàu biển

- Nhập khẩu nguyên, nhiện vật liệu phục vụ cho ngành

- Các hoạt động phụ trợ cho vận tải

- Thông tin kho ngoại quan, thông tin chuyên ngành

- Đại lý giao nhận, buôn án, bán lẻ hàng hóa - chất đốt

- Dịch vụ lai dắt tàu sông, tàu biển, các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đường thủy

- Tổ chức nạo vét lòng sông, lòng hồ theo hợp đồng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng

- Đại lý bán lẻ xăng dầu

3.2.3 Định hướng

Trong quá trình phát triển, Cảng không ngừng nỗ lực, cải tiến chất lượng dịch vụ

và xây dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên chuyên nghiệp, có trách nhiệm, năng động, sáng tạo và luôn giữ uy tín với khách hàng, có tinh thần phục vụ, hỗ trợ phát triển cộng đồng Cảng xem đây là kim chỉ nam trong hoạt động và là văn hóa của doanh nghiệp

Định hướng phát triển của Cảng Hoàng Diệu trong thời gian sắp tới tập trung vào hai mảng là khai thác cảng biển và dịch vụ logistics theo hướng tiếp tục cải tiến

chất lượng và cung cấp các dịch vụ trọn gói cho khách hàng với phương châm: “Năng

suất – Chất lượng – An toàn – Hiệu quả”

Trang 30

3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.3.1 Sơ lược về dịch vụ logistics tại ĐBSCL

Lĩnh vực hoạt động logistics có vị trí và vai trò đặc biệt đối với sự phát triển của các lĩnh vực liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp và các quốc gia trên thế giới Trong tình hình phát triển các dịch

vụ logistics hiện nay trong nền kinh tế, Việt Nam cũng đang từng bước phát triển và hoàn thiện các dịch vụ quan trọng này, do đó phải ưu tiên phát triển những khu vực có nhu cầu cao về xuất khẩu hàng hóa Khu vực ĐBSCL là một nơi sẽ được ưu tiên phát triển mặc dù logistics vần là một lĩnh vực mới mẻ, tuy nhiên được biết đến là vùng đất giàu tiêm năng về phát triển kinh tế nông nghiệp nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là trong bảo quản, dự trữ, vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa Chính vì thế ưu tiên phát triển logistics cho khu vực ĐBSCL là hướng chiến lược quan trong trong thời gian tới để góp phần đưa ĐBSCL trở thành khu vực kinh tế của

cả nước

ĐBSCL là khu vực đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, chiếm 12% diện tích hàng năm khu vực này cung cấp đến 54% lúa gạo, 57% thủy sản và 70% trái cây nhiệt đới trong đó 90% gạo và 80% thủy sản được xuất khẩu Chính vì nhu cầu xuất khẩu rất lớn như vậy nên việc phát triển ngành logistics tại khu vực này cần được chú trọng phát triển

Trong những năm phát triển loại hình dịch vụ logistics tại ĐBSCL thì logistics

đã đạt được một số thành tựu: Hoạt động logistics đã bắt đầu có sự mạnh mẽ cũng với

sự phát triển kinh tế của nền kinh tế thị trường Theo thống kê của cục hàng hải Việt Nam, có hơn 90% hàng hóa xuất khẩu của khu vực ĐBSCL được vận chuyển bằng đường biển ( lĩnh vực vận tải quan trọng nhất logistics thế giới và Việt Nam) Tuy nhiên trong giai đoạn này, các doanh nghiệp trong nước chỉ đáp ứng được 18% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phần còn lại là thuộc các tập đoàn đa quốc gia trên thế giới

3.3.2 Tình hình cung cấp Logistics Tại Tp Cần Thơ

Cùng với tình trạng chung của khu vực ĐBSCL, dịch vụ logistics tại thành phố Cần Thơ cũng có những tiềm năng cao, thuận lợi và đồng thời cũng có những khó khăn nhất định

Về vận tải: Cần thơ được biết đến với hệ thống giao thông vận tải đa dạng các

hình thức như: đường bộ, đường hàng không, đường sông (đây là ưu thế lớn đối với Cần Thơ khi ở đây có hệ thống sông ngòi đa dạng) Về đường bộ, khu vực này có hơn 2.762,84 km đường bộ Về đường thủy, với hệ thống sông ngòi chằng chịt, tuyến tổng

Trang 31

chiều dài 1.157 km, trong đó có khoảng 619 km có khả năng vận tải cho loại phương tiện trọng tải từ 30 tấn trở lên Các tuyến đường sông do quận, huyện quản lý gồm 40 tuyến với tổng chiều dài 405,05 km, đảm bảo cho phương tiện trọng tải từ 15 - 60 tấn hoạt động Ngoài ra Thành phố Cần Thơ còn có sân bay Cần Thơ là sân bay lớn nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long Với hệ thống hạ tầng như trên, hàng năm Cần Thơ đảm nhận vận chuyển lướn khối lượng hàng hóa (khu vực ĐBSCL 12,2 %)

Về hạ tầng phục vụ bảo quản và dự trữ hàng hóa (kho bãi): Với nhu cầu lưu trữ

nông sản rất lướn của tỉnh kéo theo sự cần thiệt của kho lạnh để bảo quản Công suất của các kho lạnh tại tỉnh trước đây là 2 triệu tấn thì sau năm 2010 đã lên đến 4 triệu tấn

Về hệ thống phân phối và lưu thông hàng hóa: Hiện nay khu vực thành phố Cần

Thơ có hệ thống chợ, hệ thống bán lẻ tương đối hoàn chỉnh, thêm vào đó là hệ thống siêu thị với thương hiệu nổi tiếng Theo báo cáo thống kê của ngành thương mại, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ của cả khu vực ĐBSCL tăng bình quân hàng năm là 12,3% cao hơn 1,3% so với trung bình cả nước, chiếm 17-18% thị phần cả nước

* Những tồn tại trong dịch vụ logistics tại Cần Thơ

Bên cạnh những thành tích đạt được trong lĩnh vực logistics thì Cần Thơ nói riêng và vùng ĐBSCL nói chung còn tồn tại một số vấn đề Sự giao thương với quốc

tế ngày càng được mở rộng trong khi đó năng lực vận tải của vùng còn yếu kém chưa đáp được với công sức quy mô vận tải quốc tế, do đó các doanh nghiệp logistics nói chung và vận tải nói riêng phần lớn sử dụng các cảng biển, cảng hàng không tại thành phố Hồ Chí Minh Đối với cảng nước sâu, có đến 70% hàng hóa ra vào khu vực bằng đường thủy nhưng hiện nay do các tàu lớn không vào được do luồng bị ách tắc nên hàng hóa buộc phải vận chuyển bằng đường bộ dẫn đến giá thành cáo Theo thống kê của cảng Cần Thơ, có 2/3 trong số 30 triệu tấn hàng hóa xuất nhập khẩu của khu vực của khu vực phải trung chuyển qua cảng của thành phố Hồ Chí Minh Hạ tầng giao thông tại Cần Thơ còn nhiều hạn chế nhất là những quy định trong vấn đề trọng tải như trên đường bộ, xe trọng tải lớn không được lưu thông được vì cầu yếu Điển hình

là các doanh nghiệp (DN) vận chuyển hàng hóa trên tuyến đường từ TP.Cần Thơ đi đến Khu công nghiệp (KCN) Trà Nóc 1, Trà Nóc 2 rất khó khăn do tải trọng cho phép của cầu Trà Nóc (trên quốc lộ 91) chỉ có 23 tấn, trong khi đường cho chở 30-40 tấn Tương tự trên tuyến đường 91B (tuyến tránh trung tâm TP.Cần Thơ) đi An Giang, Kiên Giang, có cầu số 1, số 2 chỉ cho phép tải trọng từ 15 – 20 tấn Trên đường thủy tàu lớn không thể ra vào hệ thống cảng sông Hậu vì luồng Định An bị bồi lắng nghiêm trọng Theo thống kê của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ, hệ thống trên sông Hậu khai thác chưa đến 50% công suất, nhiều cảng hoạt động cầm chừngđáng chú ý, 2 cảng

Trang 32

trọng điểm, lớn nhất ĐBSCL là Cần Thơ và Cái Cui lại có lượng hàng hóa thông qua hàng năm rất thấp và có xu hướng giảm trong những năm gần đây Cụ thể, năm 2010

là 1,7 triệu tấn, năm 2011 đạt 1,3 triệu tấn và năm 2012 chỉ có 1,2 triệu tấn Đối với cảng hàng không, dù rằng Cần Thơ có sân bay quốc tế Cần Thơ nhưng hiện nay vẫn chưa mở chuyến bay quốc tế đi các nước Với một số lĩnh vực như dịch vụ kho bãi thì

hạ tầng kho lưu trữ hàng hóa đặc biệt là nông sản chưa phát triển, thiếu cả về số lượng lẫn chất lượng Hơn nữa, hệ thống phan phối chủ yếu là tự phát, hạ tầng cơ sở chợ còn nghèo nàn lạc hậu trong khi đó hàng hóa tại thị trường khu vực thông qua 40% hệ thống chợ

Để thúc đẩy sự phát triển logistics để thích ứng với tiềm năng của Cần Thơ đòi hỏi tỉnh có những quan niệm và định hướng đúng đắn trong trong phát triển Do đó, cần phát triển hệ thống giao thông vận tải bền vững đặc biệt là vận tải đa phương thức chất lượng cao với vận tải thủy là điểm tựa tạo nên cơ hội nâng cao vị thế của khu vực trong thương mại và cạnh tranh quốc tế Bên cạnh đó là phát triển dịch vụ logistics theo hướng dịch vụ trọn gói 3PL để phát triển thị trường dịch vụ logistics ngang tầm với khu vực và trên thế giới

* Một số công ty cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Tại thị trường Cần Thơ có nhiều công ty cung cấp dịch vụ logistics là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với nhau Những công ty hoạt động lâu năm và lớn mạnh thường

là các công ty logistics tại Hồ Chí Minh có chi nhánh tại Cần Thơ như: CTCP quốc tế Hoàng Hà, công ty Headway, NYK…đây là những công ty đầy kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, có tiềm lực về kinh tế, có hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động logistics tốt

Điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh trong ngành logistics: Các đối thủ có tiềm lực lớn, có hệ thống cơ sở vật chất (tàu,xe…) như công ty Nippon Yusen Kabushiki Kaisha (NYK) có đến 838 tàu đại dương lớn,354 tàu chở hàng rời,129 tàu chở container; đây là một lợi thế vô cũng lớn giúp đối thủ này có thể chủ động phương tiện, thời gian và cước phí Công ty cổ phần quốc tế Hoàng Hà hiện chưa có trụ sở tại Cần Thơ nhưng đang thực hiện mở rộng tại thị trường Cần Thơ; đây là một công cy cạnh tranh mạnh với chi nhánh đặc biệt trong lĩnh vực vận tải nội địa, không chỉ tại thị trường Cần Thơ mà còn mở rộng ra địa bàn khu vực ĐBSCL Ngoài ra, còn có chi nhánh công ty logistics Thái Minh,các cảng lớn khai thác trên sông Hậu: cảng Trà Nóc, cảng X55, cảng Cái Cui…và Cảng An Giang cũng là những đối thủ đối với hoạt động logistics của cảng Hoàng Diệu

3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6 THÁNG NĂM 2014 CỦA CẢNG HOÀNG DIỆU

Trang 33

Cảng Hoàng Diệu là chi nhánh trực thuộc cảng Cần Thơ, là một cảng chi nhánh mới thành lập dựa trên tiếp quản hệ thống cảng cũ Cần Thơ Vì thế để hiểu rõ về tình hình của cảng cũng như thấy được những khó khăn, những tác động của môi trường kinh doanh như thế nào… thì cần xem xét báo cáo kết quả kinh doanh của cảng Cần Thơ qua 3 năm từ 2011-2013 để có cái nhìn tổng quan về cảng Hoàng Diệu

Kể từ năm 2007 cảng Cần Thơ bắt đầu hoạt động trong vai trò là thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp cuối mỗi niên

độ kế toán đều được điều chuyển về Tổng công ty, đơn vị cũng không chịu trách nhiệm về các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp nên ở đây ta chỉ xét đến khoản mục lợi nhuận trước thuế

Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Cần Thơ từ

2011-2013

ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

Nguồn: phòng tài chính kế toán cảng Hoàng Diệu

Qua biểu đồ trên ta thấy tổng doanh thu và chi phí của cảng qua các năm có sự biến động không đều

Năm 2011 là năm sau khi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 xảy ra, hầu hết mọi hoạt động xã hội của người dân cũng hạn chế sản xuất do vậy nó ảnh hưởng trực tiếp tới nhà kinh doanh, hơn nữa tài chính thế giới vẫn chưa ổn định hoàn toàn cũng làm ảnh hưởng đến cảng gây nhiều khó khăn thách thức, song song đó cơ sở hạ tầng

kĩ thuật của cảng còn yếu kém, chưa được đầu tư đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành, gây cản trở cho việc vận chuyển xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp của

Trang 34

cảng với các nước trong khu vực và quốc tế Tuy nhiên với sự nổ lực của tất cả cán bộ nhân viên cảng tiếp tục được đẩy mạnh và phát huy toàn diện, vượt móc các chỉ tiêu kinh doanh đã đề ra Hơn thế nữa là do sự linh hoạt của ban lãnh đạo đã tìm các thương vụ làm ăn cụ thể như là Cảng Cần Thơ tham gia bốc xếp cát tại Campuchia với sản lượng gần 900.000 m3 mang về cho đơn vị thêm 4 tỷ đồng Tổng doanh thu của cảng năm 2011 là 81.011 triệu đồng tổng chi phí là 79.363 triệu đồng lợi nhuận là

595 triệu đồng

Năm 2012 tiếp theo đà tăng trưởng của năm trước doanh thu cũng đạt rất cao nhưng có phần giảm nhẹ Năm 2012 doanh thu giảm 11,7% so với năm 2011 là do nguồn thu theo kế hoạch bốc xếp 100.000 tấn clinker cho công ty Holcim (Kiên Giang) đã không thực hiện được Thêm nữa tình hình kinh tế tài chính trong nước đang khó khăn nên các dự án nhà máy nhiệt điện Ô Môn, Long Phú, Hậu Giang…và các dự án lớn khác phục vụ cho đồng bằng sông Cửu Long tạm dừng thực hiện dẫn đến các dịch vụ bốc xếp, vận chuyển hàng hóa của đơn vị không triển khai được.Cụ thể hơn là năm 2012 doanh thu đạt 71.559 triệu đồng giảm 9.452 triệu đồng so với năm 2011 Mặc dù doanh thu có giảm nhưng lợi nhuận trong năm 2012 tăng so với năm 2011 là 34 triệu đồng tăng 5,7%

Các khoản chi phí của cảng Cần Thơ cũng có sự biến đổi không ổn định Do doanh thu năm 2011 đạt cao nên giá vốn hàng bán của năm cũng cao hơn so với các năm khác trong bảng Năm 2012 cùng với sự giảm sút của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng giảm Về chi phí bán hàng thì tăng liên tục qua 3 năm Chi phí quản lý doanh nghiệp có tỷ trọng cao chỉ sau tỷ trọng của giá vốn hàng bán trong tổng chi phí Chi phí này cũng có xu hướng tăng

Năm 2012 và năm 2013 chi phí cao hơn doanh thu từ hoạt động kinh doanh nên lợi nhuận thuần âm Nhờ vào khoản lợi nhuận khác khá cao nên bù đắp được lợi nhuận thuần và cuối năm đơn vị có lãi Thu nhập khác của cảng do nguồn thu từ thanh

lý các phương tiện, thiết bị, máy móc hư hỏng không sửa được cùng với phế liệu Nguồn thu này không ổn định, việc đơn vị có lãi nhờ vào lợi nhuận khác là không bền vững Thật sự hoạt động kinh doanh của cảng Cần Thơ trong 2 năm 2012 và 2013 không có hiệu quả Năm 2011 lợi nhuận thuần đạt 244 triệu đồng, đây là năm việc kinh doanh của cảng khả quan hơn 2 năm còn lại

Nhìn chung từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Cần Thơ, ta nhận thấy tình hình kinh doanh của cảng gặp nhiều khó khăn và trên đà suy giảm Các khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có xu hướng tăng trong khi doanh thu có xu hướng giảm Hoạt động kinh doanh bị lỗ cụ thể lợi nhuận thuần năm 2013 là -54 triệu đồng, năm 2011 hoạt động kinh doanh lời 244 triệu đồng, năm 2012 thì lại lỗ

Trang 35

nặng với lợi nhuận thuần -3.598 triệu đồng Việc kinh doanh của cảng ngày càng xấu

đi

Giải thích cho việc doanh thu đạt thấp trong thời gian 3 năm này đó là: Năm

2010 trở lại đây, mặt hàng cát bị cấm xuất khẩu từ Campuchia và việc hạn chế khai

thác cát ở các địa điểm bị sạt lở ở Việt Nam nên lượng tàu lớn đến làm hàng tại Cảng giảm đáng kể Kinh tế suy thoái, các điều kiện kinh doanh trở nên khắc nghiệt hơn ảnh hưởng lớn đến việc sản xuất của các doanh nghiệp từ đó lượng hàng xuất nhập khẩu qua cảng ít Thêm vào đó là các nguyên nhân đã tồn tại từ lâu: Luồng Định An bị bồi lắng nhanh chỉ có thể cho tàu dưới 5000 tấn vào được và nhiều trở ngại do hệ thống giao thông còn nhiều bất cập ở đồng bằng sông Cửu Long

Sau khi Cảng Hoàng Diệu được tách ra hoạt động, ngoài ảnh hưởng của tình trạng chung của cảng tổng, thì riêng bản thân của cảng Hoàng Diệu cũng có khó khăn

và thành tích riêng, thông qua số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 tại cảng sẽ phần nào phản ánh về tình hình của cảng Hoàng Diệu hiện tại

Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Hoàng Diệu 6

nghiệp

5.243

LN thuần từ hoạt động KD 2.280

LN khác 21 Tổng LN trước kế toán

trước thuế

2.301

Nguồn: phòng kế toán- tài chính cảng Hoàng Diệu

Hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 của cảng Hoàng Diệu nhìn chung

ta thấy doanh thu luôn cao hơn chi phí dẫn đến lợi nhuận dương 2.301 triệu đồng Trong khi đó doanh thu bán hàng đạt 32.475 triệu đồng lý giải cho đều này là do chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn 5.243 triệu đồng, cảng Hoàng Diệu mới được tách

Trang 36

ra làm cảng chi nhánh cho nên để xây dựng hẹ thống quản lý, đầu tư trang thiết bị…tốn kém không ít

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chủ yếu của cảng Hoàng Diệu Các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là xếp dỡ , giao nhận, vận chuyển các loại hàng hóa, thiết bị, hàng siêu trường, siêu trọng, cho thuê kho bãi, cung cấp dịch vụ vận tải thủy bộ, cung ứng tàu biển , nhiên liệu, thực phẩm, hỗ trợ lai dắt tàu , kinh doanh xăng dầu Do đó, hoạt động kinh doanh ở bộ phận này có sự biến động sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp

Sản lượng hàng hóa thông qua cảng 6 tháng đầu năm 2014 là 962.304 tấn trong

đó xuất ngoại là 21.081 tấn, nhập ngoại 55.747 tấn, xuất nội 661.586, nhập nội 223.888 tấn Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Cảng lại được phân ra thành doanh thu cơ bản (doanh thu từ các hoạt động khai thác cảng như bốc xếp, lưu kho, bảo quản hàng hóa, đóng rút ruột container ) và doanh thu ngoài cơ bản (doanh thu từ dịch vụ hàng hải và các lĩnh vực như: kinh doanh xăng dầu, căn tin ) Dịch vụ hàng hải gồm các dịch vụ như: cung ứng nước ngọt, nhiên liệu, thực phẩm cho tàu; khai thuê hải quan, tổ chức nạo vét lòng sông lòng hồ, hỗ trợ lai dắt tàu biển ra vào sông Hậ, Xây dựng lắp đặt trang thiết bị và hoàn thiện các công trình chuyên ngành

Nói riêng về công tác Bốc xếp và Vận tải:

Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng Hoàng Diệu chủ yếu là các mặt hàng như lương thực, than đá, thạch cao, container, clinker, sắt thép, gỗ,

Bảng 3.3: Sản lượng hàng hóa thông qua cảng Hoàng Diệu 6 tháng đầu năm

2014

Chỉ tiêu Đơn vị tính 6 tháng năm 2014 Tổng sản lượng Tấn 962.304 Xuất ngoại Tấn 21.081 Nhập ngoại Tấn 55.747 Xuất nôi Tấn 661.586 Nhập nội Tấn 233.888 Container teus 1.626

Nguồn: Ban kinh doanh khai thác cảng Hoàng Diệu

Doanh thu từ hoạt động tài chính của cảng Hoàng Diệu chủ yếu là từ các nguồn:

- Hưởng chênh lệch do thanh toán ngoại tệ

- Hưởng tiền lãi từ ngân hàng

- Thu phí từ một số dịch vụ khác

Trang 37

Lĩnh vực kinh doanh chính của đơn vị là cung ứng dịch vụ hàng hải, vận tải thủy

bộ, cho thuê kho bãi, khai thác cảng nên doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm một phần rất nhỏ trong tổng doanh thu

Doanh thu tài chính trong 6 tháng đầu năm 2014 đạt 70 triệu đồng cao gấp 2,3 lần so với chi phí hoạt tài chính 30 triệu đồng Bởi vì là cảng chi nhánh nên mọi hoạt đông của Cảng tổng đều ảnh hưởng đến hoạt động của cảng Hoàng Diệu, vì thế Doanh thu hoạt động tài chính của cảng Hoàng Diệu tăng trưởng tốt là do Cảng Cần Thơ cũ

đã liên doanh với công ty TNHH xây dựng Hồng Lực thành lập Công ty TNHH Cảng Cần Thơ– Hồng Lực tại xã Dân Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Liên doanh này đã phát huy hiệu quả, công ty đã ký kết với Tập đoàn điện khí Đông Phương Trung Quốc hợp đồng cho thuê đất để phục vụ nhu cầu bốc xếp, vận chuyển hàng hóa, thiết bị nhà máy nhiệt điện Duyên Hải I Từ đầu năm 2011 liên doanh đã tạo nguồn doanh thu ổn định cho cảng Cần Thơ (trên 200triệuđồng/tháng)

Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiê ̣p Do đó, chúng ta cần xem xét tình hình thực hiện chi phí một cách cẩn thận để hạn chế sự gia tăng các loại chi phí đến mức thấp nhất Điều này đồng nghĩa với việc làm tăng lợi nhuận , nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiê ̣p Chi phí gồm 5 khoản mục chính là: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Trong đó giá vốn hàng bán và chi phí quản

lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và cần phải chú ý vì mỗi sự biến động của các khoản chi phí này sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tổng chi phí

Qua kết quả phân tích về tình hình kinh doanh của cảng Cần Thơ cũng như là về doanh thu và lợi nhuận,mặc dù chi phí hàng năm biến đổi và tăng theo sát doanh thu nhưng nhìn chung tình hình kinh doanh của của cảng Cần Thơ cũng có hiệu quả sinh lãi hàng năm Đây là một thành công lớn của công ty Có được kết quả khả quan đó cũng là nhờ sự phấn đấu không ngừng nghĩ của của tập thể toàn công ty luôn đảm bảo mục tiêu về chất lượng và dịch vụ tốt, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao qua đó tạo được tính nhiệm và hợp tác lâu dài của khách hàng Do ảnh hưởng từ tình hình kinh doanh của cảng tổng nên cảng Hoàn Diệu chịu tất cả tác động giống cảng Cần Thơ, tuy nhiên xem xét kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm tại cảng Hoàng Diệu cho ta thấy được sự khả quan và tình hình kinh doanh sáng sủa hơn, điều đó cho thấy đây là cảng hoạt động có tiềm năng và tốt trong hiện tại và tương lai

Trang 38

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯƠNG ĐẾN QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG HOÀNG DIỆU 4.1 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG HOÀNG DIỆU

4.1.1 Phân tích quy trình cung ứng dịch vụ logistics tại cảng Hoàng Diệu

Với vị trí thuận lợi_nằm ngay trung tâm của vùng ĐBSCL, cảng Hoàng Diệu nhận thức được vai trò cũng như nhiệm vụ của mình trong việc đẩy mạnh cơ cấu phát triển kinh tế của vùng vì vậy luôn ra sức phấn đấu trong hoạt động kinh doanh Muốn làm được điều đó cảng phải đẩy mạnh việc phát triển kinh doanh dịch vụ logistics bởi

vì bốc xếp, cho thuê kho bãi và vận chuyển là những hoạt động chủ yếu nằm trong chuỗi dịch vụ logistics cũng là hoạt động chính của cảng

Nguồn: Trang web của cảng Cần Thơ

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí của cảng Hoàng Diệu

Có một thực tế phải nhìn nhận rằng, mặc dù xuất hiện khá lâu ở Việt Nam nhưng cụm từ logistics hay dịch vụ logistics vẫn còn khá mới mẻ đối với nhiều người, hầu như chỉ có những chuyên gia trong ngành và những người có liên quan đến ngành này mới biết Vì thế đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này nói chung và cảng Hoàng Diệu nói riêng, hoạt động này chỉ nằm ở giai đoạn mới phát triển chưa được biết đến rộng rãi

Trang 39

Tính đến nay, cảng Hoàng Diệu đã thực hiện được nhiều hợp đồng lớn nhỏ có giá trị cung cấp dịch vụ logistics cho khách hàng trong và ngoài khu vực ĐBSCL Tuy nhiên, cũng giống như đa phần các cảng và công ty kinh doanh dịch vụ logistics khác trên cả nước, hoạt động cung ứng dịch vụ này tại cảng Hoàng Diệu chưa hình thành một chuỗi các dịch vụ mà chỉ dừng lại ở vai trò cung ứng một số hoạt động đơn lẻ trong chuỗi dịch vụ logistics như: bốc xếp, dịch vụ kho bãi, cho thuê phương tiện vận tải…ở cấp độ 2PL hay cao hơn là cấp độ 3PL

Bảng 4.1.Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng

Hoàng Diệu theo phương thức

ĐVT 6 tháng năm 2014 2PL

2PL

Sản lượng Nghìn tấn 332,10 Đơn hàng Đơn 51 Doanh thu Triệu đồng 5.827,50 3PL

3PL

Sản lượng Nghìn tấn 690,13 Đơn hàng Đơn 309 Doanh thu Triệu đồng 26.263,60

Nguồn: Phòng kinh doanh khai thác cảng Hoàng Diệu

Qua bảng 4.1 ta thấy, nhìn chung hoạt động dịch vụ logistics theo phương thức 3PL 6 tháng đầu năm 2014 chiếm tỉ trọng cao hơn dịch vụ logistics theo phương thức 2PL Sản lượng hàng hóa theo phương thức 2PL giai đoạn 6 tháng 2014 chiếm khoảng 32,48% trong đó sản lượng hàng hóa theo phương thức 3PL chiếm tỷ trọng cao hơn khoảng 67,52% sản lượng Với thực trạng như thế này, có thể thấy rõ cảng đang dần phát triển loại hình kinh doanh logistics theo chuỗi, mắc xích những dịch vụ đơn lẻ đây là hướng đi đúng đắn cho hoạt động của cảng để phù hợp với triển vọng phát triển logistics

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đoàn Thị Hồng Vân, 2006. Quản trị logistics. NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị logistics
Nhà XB: NXB Thống Kê
4. Đoàn Thị Hồng Vân, 2005. Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. Phan Thị Ngọc Khuyên, 2010. Giáo trình Kinh tế đối ngoại. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đối ngoại
1.Báo cáo hoạt động tài chính của cảng Cần Thơ giai đoan 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014 tại cảng Hoàng Diệu Khác
6. Luật thương mại Việt Nam 2005 Khác
7. Trang Web của cảng Cần Thơwww.canthoport.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Hoàng Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức cảng Hoàng Diệu (Trang 26)
Bảng 3.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Cần Thơ từ - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Cần Thơ từ (Trang 33)
Bảng 3.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Hoàng Diệu 6 - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của cảng Hoàng Diệu 6 (Trang 35)
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí của cảng Hoàng Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí của cảng Hoàng Diệu (Trang 38)
Bảng 4.1.Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics tại cảng (Trang 39)
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu sản lượng hàng hóa theo phương thức 2PL và 3PL tại - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu sản lượng hàng hóa theo phương thức 2PL và 3PL tại (Trang 40)
Bảng  4.2:  Tình  hình  kinh  doanh  dịch  vụ  Logistics  theo  phương  thức  2PL  tạo  cảng Hoàng Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
ng 4.2: Tình hình kinh doanh dịch vụ Logistics theo phương thức 2PL tạo cảng Hoàng Diệu (Trang 40)
Bảng 4.3: Một số khách hàng quen thuộc với cảng Hoàng Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.3 Một số khách hàng quen thuộc với cảng Hoàng Diệu (Trang 41)
Bảng 4.4: Ma trận IFE của quy trình cung ứng dịch vụ logistics cảng Hoàng  Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.4 Ma trận IFE của quy trình cung ứng dịch vụ logistics cảng Hoàng Diệu (Trang 53)
Bảng 4.5:Trang thiết bị đƣợc đầu tƣ tại cảng Hoàng Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.5 Trang thiết bị đƣợc đầu tƣ tại cảng Hoàng Diệu (Trang 56)
Bảng 4.6: Hệ thống kho hàng của cảng Hoàng Diệu - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình cung cấp dịch vụ logistics và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động logistics tại cảng hoàng diệu
Bảng 4.6 Hệ thống kho hàng của cảng Hoàng Diệu (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w