TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHDƯƠNG THỊ NGỌC TRINH PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ NGỌC TRINH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ SỐ NGÀNH: 52340120
Tháng 12/2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ NGỌC TRINH
MSSV: 4114888
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
MÃ SỐ NGÀNH: 52340120
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TS VÕ VĂN DỨT
Tháng 12/2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi kính gởi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh và tất cả thầy cô củatrường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và cần thiết để hoàn thành đề tài này Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn thầy Võ Văn Dứt đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa những khuyết điểm cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài
Tôi chân thành cảm ơn các anh, chị đang công tác ở Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến bổ ích, thiết thực và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập và thực hiện Luận văn tốt nghiệp này
Cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông đã tiếp nhận tôi vào thực tập tại đơn vị, tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với tình hình thực tế phù hợp với chuyên ngành của mình
Cuối cùng tôi xin kính chúc Quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ và Ban Giám Đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc sống
Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Trinh
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi cam kết rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Trinh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
o0o
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2014
Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
o0o
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2014
Giáo viên hướng dẫn (Ký và ghi họ tên)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
o0o
Cần Thơ, ngày ………tháng ………năm 2014
Giáo viên phản biện (Ký và ghi họ tên)
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Trình độ lao động của công ty TNHH thủy sản Phương Đông 19Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Phương Đông từ năm 2010 đến 2013 29Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Phương Đông 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 33Bảng 4.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông phân theo thị trường từ 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 39Bảng 4.2: Tỷ trọng trong tổng kim ngạch ở các thị trường từ 2012 đến 6 tháng
2014 của công ty TNHH thủy sản Phương Đông 40Bảng 5.1: Xếp hạng quốc gia theo chỉ số LPI 2014 49Bảng 5.2: Chi phí logistics nội địa của một lô hàng từ Cần Thơ lên TP Hồ Chí Minh của công ty TNHH thủy sản Phương Đông tháng 6/2014 .51Bảng 5.3: Thời gian cho mỗi lô hàng thủy sản xuất khẩu của công ty TNHH thủy sản Phương Đông trước 01/11/2013 .53Bảng 5.4: Thời gian cho mỗi lô hàng thủy sản xuất khẩu của công ty TNHH thủy sản Phương Đông sau ngày 01/11/2013 .54Bảng 5.5: Nguồn lực tài chính của công ty TNHH thủy sản Phương Đông từ
2011 đến 2013 55Bảng 5.6: Tỷ số khả năng sinh lời của công ty TNHH thủy sản Phương Đông
từ 2011 đến 2013 55Bảng 5.7: Tỷ số thanh khoản của công ty TNHH thủy sản Phương Đông từ
2011 – 2013 56
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Hoạt động logistics trong kinh doanh 7Hình 2.2: Logistics đầu ra trong chuỗi logistics 8Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thủy sản Phương Đông 17Hình 3.2 : Cơ cấu lao động công ty TNHH thủy sản Phương Đông 20Hình 3.3: Qui trình chế biến chả cá (SURIMI) 25Hình 3.4: Qui trình chế biến cá tra Fillet 26Hình 3.5: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản Phương Đông từ 2010 đến 6 tháng 2014 34Hình 4.1 Biểu đồ chi phí vận chuyển nội địa của công ty TNHH thủy sản Phương Đông (đơn vị tính: triệu đồng) 38Hình 4.2: Giá trị hàng tồn kho thành phẩm của công ty TNHH thủy sản Phương Đông 43Hình 5.1: Chi phí Logistics của một số quốc gia 2012 48
Trang 10GTVT: Giao thông vận tải
CLM: Hội đồng quản trị Logistics
EU: Liên minh châu Âu
WWF: Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên
LPI: Chỉ số thực hiện logistics
Trang 11MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi về không gian .3
1.3.2 Phạm vi về thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1.1 Khái niệm về Logistics .6
2.1.2 Logistics đầu ra .7
2.1.3 Khái niệm hiệu quả 8
2.1.4 Hiệu quả Logistics 9
2.1.5 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả Logistics 10
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 11
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 16
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 16
3.2 CƠ CẤUTỔ CHỨC 17
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 17
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 17
Trang 123.2.3 Tình hình nhân sự 18
3.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ 21
3.3.1 Chức năng 21
3.3.2 Nhiệm vụ 21
3.4 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH 21
3.4.1 Giới thiệu các mặt hàng của công ty TNHH thủy sản Phương Đông 21
3.4.2 Qui trình chế biến sản phẩm 23
3.4.3 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2014 28
3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 35
3.6.1 Thuận lợi 35
3.6.2 Khó khăn 35
3.6.3 Định hướng phát triển 36
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS ĐẦU RA TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 37
4.1 VẬN TẢI .37
4.2 PHÂN PHỐI SẢN PHẨM 39
4.3 BẢO QUẢN HÀNG HÓA 41
4.3 KHO BÃI, TỒN KHO 42
4.4 ĐÓNG GÓI 44
4.5 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 45
CHƯƠNG 5: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIÊM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 47
5.1 CHI PHÍ .47
5.2 THỜI GIAN 52
5.3 NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH 54
5.4 GIẢI PHÁP 57
5.4.1 Giải pháp cho tiêu chuẩn chi phí 57
5.4.2 Giải pháp cho tiêu chuẩn thời gian 57
Trang 135.4.3 Giải pháp cho tiêu chuẩn tài chính 58
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
6.1 KẾT LUẬN 59
6.2 KIẾN NGHỊ 59
6.2.1 Đối với các cấp, nhà nước, các hiệp hội 59
6.2.2 Đối với các công ty cung cấp dịch vụ logistics 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PHỤ LỤC 64
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp sản xuất đều muốn hàng hoá, sản phẩm của mình được chuyển đến nơi tiêu thụ một cách nhanh chóng nhất với mức chi phí thấp nhất, đẩy nhanh vòng luân chuyển của hàng hóa, sản phẩm tạo ra lợi nhuận tối đa nhất
Logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp, nó tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp
có hoạt động Logistics hiệu quả sẽ tối ưu hóa được quá trình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ; quá trình sản xuất kinh doanh tinh giản, giảm chi phí, hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng cao, góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Có thể lấy một ví dụ cụ thể cho việc này là hoạt động của Toyota Motors tại Mỹ, mặc dù phần lớn cổ đông của Toyota là người Nhật nhưng thị trường quan trọng nhất của Toyota lại là Mỹ,
do phần lớn xe Toyota được bán và sản xuất tại nhà máy ở Mỹ Thông qua các hoạt động Logistics, Toyota đã áp dụng thành công phương pháp Just In Time (trong dây chuyền Logistics) đảm bảo được yếu tố đúng thời gian và địa điểm cung cấp sản phẩm đúng lúc, không sản xuất thừa, từ đó giảm được lượng tồn kho tối thiểu, tăng tính cạnh tranh cho công ty về mặt thời gian và chi phí trên thị trường Mỹ Cho nên, đối với thị trường Mỹ, Toyota trở thành nhà sản xuất một số loại xe ô tô và xe tải có chất lượng cao Vì thế, hoạt động Logistics ngày càng phát huy được vai trò to lớn của nó trong nền kinh tế
Là một phần trong chuỗi Logistics, Logistics đầu ra có vai trò quan trọng không kém, nó giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng, thu được nhiều lợi nhuận, rút ngắn thời gian ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá Do đó, làm thế nào để phát triển hoạt động logistics cũng như thực hiện hoạt động logistics có hiệu quả là điều mà mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế đều mong muốn
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty TNHH thủy sản Phương Đông
là một doanh nghiệp chuyên về chế biến đóng gói, thương mại và xuất khẩu những sản phẩm thuỷ sản đông lạnh, logistics nói chung và logistics đầu ra nói riêng có sự tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty Cho nên bản thân công ty luôn muốn thực hiện chuỗi logistics đầu ra một cách có hiệu quả nhất, đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm
Trang 15bảo mục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Nhưng làm thế nào để thực hiện được điều đó là một bài toán không hề dễ Vì thế, tôi quyết
định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics
đầu ra của công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông” nhằm
xác định được các yếu tố tác động đến hiệu quả Logistics đầu ra của công ty
để từ đó đề ra các giải pháp giúp công ty thực hiện chuỗi Logistics hiệu quả hơn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả Logistics đầu ra của công ty TNHH thủy sản Phương Đông
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu gồm có 3 mục tiêu sau:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng Logistics đầu ra của công ty TNHH
thủy sản Phương Đông
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics
đầu ra tại công ty
- Mục tiêu 3: Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả Logistics đầu ra
cho công ty
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thu thập để nghiên cứu từ năm 2010 đến tháng 06 năm 2014
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08 đến tháng 11 năm 2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics đầu ra của công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Phương Đông
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã tham khảo và tìm hiểu một số tài liệu, bài nghiên cứu khoa học, luận văn vào đề tài nghiên cứu này như:
Trang 16- Garland Chow, Trevor D Heaver, Lennart E Henriksson (1994),
“Logistics Performance: Definition and Measurement” Mục tiêu
nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động logistics toàn cầu, đề ra các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả logistics và cách thực hiện các chiến lược logistics Nghiên cứu đưa ra định nghĩa và đo lường hiệu quả trong logistics Bằng cách đánh giá so sánh các nghiên cứu khác, tác giả đã đưa ra 5 tiêu chuẩn để đo lường hiệu quả logistics tại doanh nghiệp bao gồm tiêu chuẩn: giao hàng, chất lượng, thời gian, chi phí và tài chính Kiến nghị thực hiện, nâng cao chất lượng nghiên cứu trong tương lai Hạn chế của nghiên cứu: ở khía cạnh nhà xuất sẽ rất khó đo lường tất cả các tiêu chuẩn đã đề ra trong nghiên cứu
- Nguyễn Thị Bình (2012), “Vài nét về thực trạng hoạt động Logistics
trong các doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam” Mục tiêu nghiên cứu:
tìm ra hiện trạng hoạt động logistics trong doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu chính như tổng chi phí logistics, thời gian dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp và thông qua việc khảo sát chỉ ra một số bất cập về hoạt động logistics trong doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Bằng phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp (gửi bảng câu hỏi), tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên 28 doanh nghiệp, trong đó có 14 doanh nghiệp miền Bắc và 14 doanh nghiệp ở miền Nam Kết quả điều tra cho thấy chi phí logistics đầu ra chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí logistics (chiếm 20 - 40%) Chi phí này cao hơn rất nhiều so với chi phí logistics đầu vào (0 - 20%) Chi phí kho bãi chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí logistics Kết quả điều tra còn cho thấy thời gian dự trữ dài đã làm tăng thêm chi phí logistics, giảm vòng quay của vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay của Việt Nam Hạn chế của nghiên cứu là: với số mẫu khảo sát là 28 doanh nghệp ở khu vực miền Bắc và khu vực miền Nam, kết quả khảo sát này chưa thể phản ánh đầy đủ và chính xác nhất về thực trạng phát triển hoạt động logistics của Việt Nam hiện nay, nghiên cứu chỉ mới phân tích được sự ảnh hưởng của yếu tố chi phí và thời gian lên hoạt động doanh nghiệp nhưng chưa phân tích được
sự tác động từ các yếu tố khác
- Nguyễn Thị Hằng Vân (2010), “Những nhân tố tác động đến hoạt động
Logistics ở Việt Nam” Mục tiêu nghiên cứu: tập trung phân tích các
nhân tố có tác động đến hoạt động logistics ở Việt Nam để làm rõ hơn những thuận lợi và khó khăn mà logistics nước ta có được chính từ những tác động này và đưa ra những định hướng phù hợp với xu thế
Trang 17phát triển của toàn cầu Bằng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh
và tổng hợp các yếu tố có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp đếnhoạt động logistics, trên quy mô quốc gia và thế giới đề tài nghiên cứu
đã nêu được các nội dung chính như: Tổng quan về logistics và những nét chung về logistics trên thế giới; Hoạt động logistics trên thế giới; Hoạt động logistics và các nhân tố tác động đến hoạt động logistics ở Việt Nam; Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics ở Việt Nam.Hạn chế của đề tài này là: nghiên cứu chỉ mới đánh giá được các hoạt động logistics trên khía cạnh nhà cung cấp dịch vụ chưa đánh giá được các hoạt động logistics tại các daonh nghiệp sản xuất hiện nay
- James R Stock & Douglas M Lambert (2001), “Strategic Logistics
Management” Đề tài nghiên cứu gồm các nội dung chính: vai trò hậu
cần trong nền kinh tế và tổ chức quản lý chuỗi cung ứng, dịch vụ khách hàng, hệ thống xử lý đơn hàng và thông tin tác động tài chính của hàng tồn kho, quản lý hàng tồn kho, vận tải giao thông vận tải quyết định chiến lược nhà kho, xử lý tài liệu, tin học, và bao bì mua sắm logistics toàn cầu chiến lược hậu cần toàn cầu tổ chức hiệu quả logistics, kiểm soát tài chính của hoạt động logistics đo lường và bán giá trị của hậu cần
Tóm lại, bốn đề tài trên đã đưa ra cơ sở để thực hiện đề tài này như: các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả logistics: thời gian, chi phí, chất lượng, giao hàng và tài chính, qua đó dùng các yếu tố này làm tiêu chuẩn đo lường hiệu quả logistics; cách tính tổng chi phí logistics, thời gian dự trữ dài đã làm tăng thêm chi phí logistics, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động logistics
Trang 18CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về Logistics.
Logistics được phát minh và ứng dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự ở Anh vào thế kỷ 19 được Napoleon định nghĩa là “hoạt động để duy trì lực lượng quân đội” Sau đó, Logistics được các quốc gia ứng dụng rộng rãi trong hai cuộc đại chiến thế giới Cho đến ngày nay, Logistics đã được chuyên môn hóa phát triển thành một ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong giao thương quốc tế Thật ra, đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về Logistics Hiện có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về Logistics, tuy nhiên,
có thể thấy Logistics được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa rộng, Logistics được hiểu như là một quá trình có tác động từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng, tiêu biểu là định nghĩa của Hội đồng quản trị Logistics (Council of Logistics Management – CLM, 1991): “Logistics là quá trình thành lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả về mặt chi phí dòng luân chuyển và phần
dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cùng những thông tin liên quan từ điểm khởi đầu của quá trình sản xuất đến điểm tiêu thụ cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng” Đây là định nghĩa phổ biến và được nhiều người công nhận hiện nay
Theo nghĩa hẹp, Logistics được hiểu như là các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình phân phối lưu thông hàng hóa và Logistics là hoạt động thương mại gắn với các dịch vụ cụ thể Tiêu biểu là định nghĩa về Logistics được nêu trong luật thương mại Việt Nam năm 2005 “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”
Ngoài ra, còn khá nhiều khái niệm được các nhà nghiên cứu Logistics đưa
ra thông qua từng góc độ nghiên cứu của mình và chắc chắn rằng cùng với sự phát triển của Logistics sẽ còn nhiều khái niệm mới được đưa ra và ứng dụng vào thực tiễn
Trang 19(Nguồn: Công ty CP vận tải và thương mại Vitranimex)
Hình 2.1: Hoạt động logistics trong kinh doanh
2.1.2 Logistics đầu ra.
Logistics đầu ra (Outbound Logistics) là toàn bộ các hoạt động hỗ trợ dòng sản phẩm đầu ra cho tới tay khách hàng của công ty Bao gồm các hoạt động: vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, tồn kho, đóng gói, …
Theo Czinkota (2004): Trong hoạt động của chuỗi logistics, có hai giai đoạn chính yếu của quá trình dịch chuyển là giai đoạn đầu (logistics đầu vào)
và giai đoạn sau (logistics đầu ra) Trong đó, giai đoạn sau là giai đoạn tổ chức phân phối vật chất, đưa sản phẩm đến với khách hàng trong chuỗi bao gồm cả vận chuyển, lưu kho, dịch vụ hải quan, nhập đơn hàng và quản lý bán hàng
(Nguồn: Lê Văn Bảy, 2010)
Hình 2.2: Logistics đầu ra trong chuỗi logistics
Trang 202.1.3 Khái niệm hiệu quả.
Xét trên bình diện các quan điểm kinh tế học khác nhau có nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả
- Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả
có thể sẽ tăng do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả như nhau
- Theo ông Kuhn (1990): “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh” Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh
tế của các quá trình kinh tế
- Quan điểm nữa cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó” Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ
có thể được đánh gia trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào Vì vậy, có thể
mô tả hiệu quả kinh doanh bằng các công thức chung nhất sau đây:
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh
2.1.4 Hiệu quả Logistics.
Theo Beamon (1999) cho rằng hiệu quả hoạt động logistics được khái niệm như là một sự đo lường về hoạt động logistics, được làm rõ bởi một số yếu tố tạo ra sự cạnh tranh thành công như sự tin cậy, thời gian, trách nhiệm, khả năng giải quyết vấn đề, sự chính xác, dịch vụ khách hàng và sự linh động.Hiệu quả hoạt động Logistics là thành phần chính của Marketing giúp tạo nên
sự thỏa mãn khách hàng (Mentzer, Flint, and Hult, 2001) Các tác giả này còn
Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Trang 21mở rộng thêm các thang đo hiệu quả hoạt động logistics như chất lượng quan
hệ cá nhân, số lượng đơn hàng được giao, chất lượng thông tin, thủ tục đặt hàng, Những thành phần này đã được thừa nhận qua nhiều thời kỳ (Perrautt
& Russ, 1974) Việc sử dụng định nghĩa dựa trên khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics đưa đến sự nghiên cứu về phân phối vật chất, mà theo truyền thống đã tập trung vào những tính chất hoạt động vật chất quan sát được, hơn
là sản phẩm vô hình, để hiểu những cái không quan sát được như giá trị cảm nhận của khách hàng, cần nhận thức và đi sâu vào tính chất và đo lường sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics cung cấp
2.1.5 Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả Logistics.
Cũng như các hoạt động khác, logistics của doanh nghiệp cũng chịu tác động bởi các yếu tố của môi trường bên ngoài, bên trong doanh nghiệp Theo Garland Chow (1994) hiệu quả logistics được đo lường bằng 5 tiêu chuẩn:
a Tiêu chuẩn giao hàng:
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn Nó được biểu hiện bằng
tỉ lệ phần trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúngngày khách hàng yêu cầu trong tổng số đơn hàng Chú ý rằng các đơn hàng không được tính là giao hàng đúng hạn khi chỉ có một phần đơn hàng được thực hiện và khi khách hàng không có hàng đúng thời gian yêu cầu Đối với tiêu chuẩn này cần được khách hàng đánh giá một cách trung thực để có được kết quả giao hàng tốt nhất
b Tiêu chuẩn chất lượng:
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay là sự thỏa mãn của khách hàng về sản phẩm Chất lượng có thể được đo lường thông qua những điều mà khách hàng mong đợi Lòng trung thành của khách hàng cũng là một tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng Tiêu chuẩn này có thể
đo lường bằng tỷ lệ phần trăm khách hàng vẫn mua hàng sau khi đã mua ít nhất một lần Nhờ khách hàng đánh giá các chỉ tiêu đã đạt được cũng như chưa đạt được để đánh giá mức độ thõa mãn của khách hàng
c Tiêu chuẩn thời gian:
Tổng thời gian bổ sung hàng được tính trực tiếp từ mức độ tồn kho Nếu chúng ta có một mức sử dụng cố định lượng hàng tồn kho này, thì thời gian tồn kho bằng mức độ tồn kho chia mức sử dụng Thời gian tồn kho sẽ được tính cho mỗi hoạt động trong chuỗi logistics (nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán sỉ, bán lẻ) và cộng hết lại để có thời gian bổ sung hàng lại.Thời gian thu hồi công nợ Nó đảm bảo cho công ty có lượng tiền để mua sản
Trang 22phẩm và bán sản phẩm tạo ra vòng luân chuyển hàng hóa Thời gian thu nợ phải được cộng thêm cho toàn hệ thống chuỗi logistics như là một chỉ tiêu thời hạn thanh toán Tổng thời gian của một chu kỳ kinh doanh để tạo ra sản phẩm và nhận được tiền:
Chu kỳ kinh doanh = số ngày tồn kho + số ngày công nợ
Đối với trường hợp thuê ngoài dịch vị logistics, cần tính chi phí thời gian
bỏ ra để đưa hàng đến nơi khách hàng yêu cầu
d Tiêu chuẩn chi phí: có hai cách để đo lường chi phí
Đo lường tổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất, phân phối, chi phí tồn kho và chi phí công nợ Thường những chi phí riêng biệt này thuộc trách nhiệm của những nhà quản lý khác nhau Vì vậy không giảm được tối đa tổng chi phí
Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi logistics để đánh giá hiệu quả giá trị gia tăng và năng suất sản xuất
e Nguồn lực tài chính: bao gồm các hoạt động sử dụng và phân bổ nguồn vốn, là yếu tố quan trọng, đánh giá vị thế của doanh nghiệp, cần đánh giá thông qua một số chỉ tiêu về bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn, chỉ số về khả năng thanh toán, chỉ số về đòn cân nợ, chỉ số về hoạt động, chỉ số sinh lời, mức tăng trưởng…
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh và phòng kế toán của công
ty TNHH thủy sản Phương Đông từ năm 2008 đến tháng 6 năm 2014 Ngoài
ra, còn sử dụng các số liệu và thông tin thu thập được từ trên mạng internet, sách, báo, …
Trang 232.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Với từng mục tiêu, đề tài sử dụng từng phương pháp để phân tích số liệu,
đề ra nhận xét và rút ra kết luận
- Đối với mục tiêu 1: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp
so sánh số tuyệt đối, phương pháp số tương đối kết cấu và phương pháp đồ thị
để đánh giá thực trạng Logistics đầu ra tại công ty
Phương pháp so sánh: phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh các chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Phương pháp so sánh số tuyệt đối
Số tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc quá trình kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể.Ứng dụng của số tuyệt đối: Số tuyệt đối dùng để đánh giá và phân tích thống
kê, là căn cứ không thể thiếu được trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, tính toán các mặt cân đối, nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế - xã hội,
là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tương đối và bình quân
Hiệu hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở hay chỉ tiêunăm này và năm kia
Công thức: Y = Y1- Y0Trong đó:
Y: là phần chênh lệch tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Y1: là chỉ tiêu năm sau
Y0: là chỉ tiêu năm trước
Phương pháp này nhằm xem xét sự biến động của các số liệu và tìm hiểu các nguyên nhân tác động
Phương pháp số tương đối kết cấu:
Số tương đối: Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về thời gian hoặc không gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng có quan hệ với nhau Ứng dụng của số tương đối: Số tương đối được sử dụng rộng rãi để phản ánh những đặc điểm
về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức
độ phổ biến của hiện tượng kinh tế - xã hội được nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian nhất định
Trang 24 Nhằm xác định tỷ trọng mỗi bộ phận chiếm trong tổng thể để đánh giá
sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian
Công thức:
Phương pháp số tương đối động thái: kết quả so sánh hai mức độ
của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ, hai thời điểm khác nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó theo thời gian
Công thức:
Trong đó :
Y1: là chỉ tiêu năm sau
Y0: là chỉ tiêu năm trước
Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình mức độ biến động của các
số liệu trong khoản thời gian nhất định So sánh các tốc độ tăng trưởng của các
số liệu qua các năm, đồng thời so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng
Phương pháp đồ thị: Phương pháp trình bày và phân tích các thông
tin thống kê bằng các biểu đồ, đồ thị và bản đồ thống kê; sử dụng con số kết hợp với hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lượng của hiện tượng
- Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp từ các
yếu tố bên trong và bên ngoài để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả Logistics đầu ra của công ty Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng một số tỷ số tài chính để làm rõ tiêu chuẩn yếu tố tài chính của công ty
Các tỷ số thanh khoản: đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của công ty bằng các tài sản ngắn hạn
Số tương đối kết cấu = Số tuyệt đối từng bộ phận x 100
Số tuyệt đối của tổng thể
Y = Y1– Y0 x 100
Y0
Trang 25 Tỷ số thanh toán hiện thời:
RC= Tài sản ngắn hạn
Các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh:
RQ= Tài sản ngắn hạn– giá trị hàng tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn
Các tỷ số khả năng sinh lợi:
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS): phản ánh khả năng sinh
lời trên doanh thu được tạo ra trong kỳ
ROS = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA): đo lường khả năng sinh
lợi của tài sản
Tổng tài sản bình quân
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo lường mức độ
sinh lời của vốn chủ sở hữu
ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
- Đối với mục tiêu 3: Từ kết luận của mục tiêu 2 cùng với phương
pháp suy luận, diễn giải, tổng hợp từ đó đề ra giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động Logistics
Trang 26CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN
PHƯƠNG ĐÔNG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Công ty được thành lập từ năm 2001 được Ủy Ban Nhân Dân quận Bình Thủy ký quyết định thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số
5702000052 ngày 29/01/2001
Lúc mới thành lập quy mô hoạt động chỉ có một phân xưởng và chỉ chuyên sản xuất mặt hàng Surimi (chả cá đông lạnh) Tuy nhiên do vốn lúc đầu còn ít và chưa có được sự tín nhiệm của ngân hàng nên dây chuyền sản xuất sản phẩm của công ty còn thô sơ, kĩ thuật còn kém do đó chỉ cung cấp cho một số khách hàng nhỏ ở nước ngoài
Do nền kinh tế ngày càng phát triển và công ty hoạt động ngày càng có nhiều kinh nghiệm hơn, lợi nhuận của công ty tăng lên hàng năm Và bắt theo
xu hướng phát triển đó công ty đã mở rộng thêm quy mô sản xuất Đến nay công ty đã có hai nhà máy chế biến với tổng công suất là 9.000 tấn/năm dựa trên tiêu chuẩn quản lý chất lượng HACCP, mỗi nhà máy chế biến được trang
bị dây chuyền, thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH THUỶ SẢN PHƯƠNG ĐÔNG
Tên giao dịch quốc tế: PHUONGDONG SEAFOOD CO.LTD
Địa chỉ: Lô 17D, đường số 05, khu công nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần Thơ, Việt Nam
Trang 273.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng tổ chức công ty TNHH thủy sản Phương Đông)
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH thủy sản Phương Đông
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
a) Ban Giám đốc:
Giám đốc công ty hiện tại là Ông Phạm Sơn Hải
Giám đốc là người có quyền hạn cao nhất trong công ty, điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trước pháp luật và Nhà nước Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về các sản phẩm do công ty sản xuất ra, chỉ đạo các phòng ban chức năng, phân xưởng thực hiện tốt các chỉ tiêu được giao
b) Phòng Tổ chức - Hành chánh:
Thực hiện quản lí về lao động, tiền lương, bảo hiểm, và các chính sách chế độ theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức đẩy mạnh các phong trào thi đua trong toàn xí nghiệp Tích cực tham gia các phong trào của Liên đoàn lao động khu công nghiệp và của thành phố
c) Phòng kế toán:
Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tài chính của công ty theo đúng quy định hiện hành về luật kế toán và các chuẩn mực kế toán
Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý Phân tích hoạt động tài chính, báo cáo kim ngạch xuất khẩu của công ty cho Bộ thương mại và cơ quan thuế
Bộ phận
cơ điện lạnh
PhòngHACCP -
Kỹ thuật
Bộ phậnsản xuấtBan Giám Đốc
Trang 28d) Phòng kinh doanh:
Phân tích tổng hợp các nghiệp vụ đã phát sinh trong quá trình hoạt động, dự toán tình hình trong tương lai để từ đó xây dựng các mục tiêu, kế hoạch trong ngắn hạn và dài hạn
Thực hiện tổng hợp và báo cáo tình hình cho Ban giám đốc về kim ngạch xuất khẩu
e) Phòng HACCP - Kỹ thuật:
Quản lí tiêu chuẩn về máy móc thiết bị và sản phẩm theo tiêu chuẩn của HACCP Thông báo kịp thời những tiêu chuẩn mới ban hành và những sửa đổi
về tiêu chuẩn của HACCP
f) Bộ phận sản xuất và bộ phận cơ điện lạnh:
Có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm tra báo cáo với giám đốc về tình hình sản xuất tại các phân xưởng, kịp thời giải quyết các vấn đề trong sản xuất
Chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo trì và vận hành máy móc điện cơ tại các phân xưởng, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân
3.2.3 Tình hình nhân sự
Tính đến thời điểm tháng 6 năm 2014 thì số lao động của công ty là
1615 Trong đó có 1500 lao động là công nhân và 115 lao động thuộc bộ phận quản lý bao gồm:
+ Ban giám đốc: 2 người
+ Phòng Tổ chức - Hành chánh: 39 người
+ Phòng kế toán: 22 người
+ Phòng kinh doanh: 29 người
+ Phòng HACCP – Kỹ thuật: 9 người
+ Bộ phận sản xuất: 7 người
+ Bộ phận cơ điện lạnh: 7 người
Trình độ lao động của công ty đang được từng bước nâng cao, gia tăng trình độ cho cán bộ quản lí cũng như nâng cao tay nghề cho công nhân lao động trực tiếp
Trang 29Bảng 3.1: Trình độ lao động của công ty TNHH thủy sản Phương Đông.
Hình 3.2 : Cơ cấu lao động công ty TNHH thủy sản Phương Đông.Nhìn vào biểu đồ ta thấy lao động phổ thông chiếm tỉ lệ cao (68%), do công ty cần số lượng lớn công nhân làm việc tại các phân xưởng, bộ phận xử
lý nguyên vật liệu cũng như các bộ phận lao động trực tiếp, mà những bộ phận này không đòi hỏi nhân viên có trình độ học vấn cao Tuy nhiên khi làm việc, lao động sẽ phải thường xuyên sử dụng đến các thiết bị máy móc với công nghệ ngày càng hiện đại, nên công ty luôn có những chương trình tập huấn ngắn hạn cho nhân viên, để đạt trình độ chuyên môn hơn, dễ dàng tiếp thucông nghệ mới
Hiện nay, trong công ty số nhân viên có trình độ đại học chiếm 13%, cao đẳng 8% và trung học chuyên nghiệp chiếm 7% Thời gian qua công ty hoạt động luôn có hiệu quả nhờ vào đội ngũ công nhân viên có trình độ cao, thành thạo công việc và có nhiều kinh nghiệm trong công ty
Trang 30Hằng năm, dựa theo từng vị trí công việc mà công ty tuyển dụng nhân viên phù hợp theo yêu cầu Vì thế đã tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho nhiều lao động tại địa phương Nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho sản xuất, công ty luôn có những chính sách huy động và tạo điều kiện tốt cho nhân viên
an tâm làm việc như: tập huấn cán bộ, cải tiến lương thưởng, … Công ty cũngđưa ra nhiều thi đua trong nội bộ nhằm tạo động lực cho nhân viên phát huy hết năng lực bản thân, nâng cao tính hiệu quả trong công việc
- Làm tăng nguồn thu cho Nhà nước thông qua các khoản thuế
3.3.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và trách nhiệm đối với Nhà nước, xã hội
và đơn vị chủ quản
- Đảm bảo thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất
3.4 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
3.4.1 Giới thiệu các mặt hàng của công ty TNHH thủy sản Phương Đông.
Các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của công ty đều được kiểm nghiệm chặt chẽ về an toàn vệ sinh thực phẩm Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty sẽ sản xuất để đáp ứng theo tiêu chuẩn cũng như về mẫu mã sao cho phù hợp với nhà nhập khẩu Công ty sản xuất sản phẩm từ hai loại nguyên liệu chính là cá tra và cá biển Sản phẩm để xuất khẩu thì bao gồm hai loại:
- Chả cá đông lạnh (Surimi): được sản xuất từ cá biển
Trang 31Cá tra được chế thành các loại sau:
- Cá tra đông lạnh (nguyên con)
Cá tra Fillet rửa sạch
Trang 32Về bao bì sản phẩm công ty sẽ thực hiện theo yêu cầu và tiêu chuẩn của khách hàng đưa ra Tùy theo từng quốc gia nhập khẩu mà sản phẩm sẽ có bao
bì thích hợp, và giá bao bì sẽ đưa vào giá bán của công ty khi chào giá cho khách hàng Nếu những bao bì mà khách hàng yêu cầu có chi phí cao, thì công
ty sẽ đề nghị khách hàng trả thêm tiền bao bì cho công ty Công ty sẽ sản xuất sản phẩm tuỳ theo đơn đặt hàng của từng khách hàng
3.4.2 Qui trình chế biến sản phẩm
Công ty sản xuất 2 loại sản phẩm chính, nên có 2 quy trình chế biến sản phẩm bao gồm qui trình chế biến chả cá (Surimi) và qui trình chế biến cá tra Fillet
Đối với qui trình chế biến chả cá (Surimi) công ty có 14 công đoạn trong đó có nhiều công đoạn được sản xuất bằng máy Qui trình bao gồm các bước sau:
Rửa và phân loại: cá được rửa lần đầu ở nhiệt độ là 100C và được phân
ra thành hai loại:
Loại 1 (cá lớn hơn 25 gram) gồm cá đổng, cá đù, cá mắt kiến, cá chai, cá
đù bạc và cá bống
Loại 2 gồm cá nhỏ, cá mối, cá thịt xanh và cá kém tươi
Sơ chế: cá được cắt bỏ đầu, nội tạng, chỉ máu và chấm đen
Đánh vảy: được thực hiện bằng máy đánh vảy
Tách thịt: Cá được tách thịt và xương bằng máy tách thịt để thành bột cá
Rửa và điều chỉnh: thịt cá được đổ lần lượt vào 3 bồn rửa để thịt cátrắng
Tinh lọc: làm mịn thịt cá và loại bỏ xương và vảy cá còn xót
Tách nước: tách nước và kết dính các hạt bột cá
Trộn phụ gia: trộn với phụ gia và tán nhuyễn
Vô bao và cân: Chả cá được vô bao thành block và cân, sau đó ghi các thông tin cần thiết
Cấp đông: sản phẩm được cấp đông 2,5 giờ đồng hồ ở nhiệt độ -500C, sau đó nhiệt độ của sản phẩm sẽ là -200C
Dò kim loại: Sau khi cấp đông, các block surimi được đưa lên máy dò kim loại
Trang 33 Đóng thùng: Hai block sẽ được đóng vào một thùng và ghi tên sản phẩm, ngày sản xuất và hết hạn.
Lưu kho: lưu trong kho lạnh với nhiệt độ là -180C
(Nguồn: Phòng HACCP – Kỹ thuật công ty TNHH thủy sản Phương Đông)
Hình 3.3: Qui trình chế biến chả cá (SURIMI)
Nguyên liệu
Sơ chếRửa và phân loại
Đánh vảy
Lưu kho
Tách thịtRửa và điều chỉnhTinh lọcTách nướcTrộn phụ gia
Vô bao và cânCấp đông
Dò kim loạiĐóng thùng