TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM HOA THIÊN LÝ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM HOA THIÊN LÝ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM HOA THIÊN LÝ
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN
Tháng 8 năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
- -
Sau ba năm học tập tại Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ, và 3 tháng thức tập tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ (Cafish), đã giúp em học tập và tích luỹ được nhiều kiến thức quý báu cho bản thân Luận văn hoàn thành là kết quả của việc vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học ở trường vào thực tế khi thực tập ở công ty
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc em xin gửi đến quý Thầy, Cô khoa kinh tế và quản trị kinh doanh và đặc biệt là cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, giáo viên hướng dẫn luận văn của em Nhờ có sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của
Cô em mới có thể hoàn thành bài viết này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ, các cô, chú, anh, chị đã trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại Công ty
Tuy nhiên, do hạn hẹp về thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm nên luận văn khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của thầy, cô và các anh chị trong Công ty
Cuối lời, em xin chúc quý thầy cô luôn khỏe và công tác tốt Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Hoa Thiên Lý
Trang 4TRANG CAM KẾT
- -
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phạm Hoa Thiên Lý
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
- -
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014 Giáo viên hướng dẫn
Trương Khánh Vĩnh Xuyên
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Giáo viên phản biện
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung: 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian: 2
1.3.2 Phạm vi thời gian: 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: 2
CHƯƠNG 2 3
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của xuất khẩu 3
2.1.1.1.Khái niệm về xuất khẩu 3
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 3
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu 9
2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 10
2.1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
2.1.4.2 Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản 11
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu 11
2.1.5.1 Yếu tố vi mô 11
2.1.5.2 Yếu tố vĩ mô 12
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3 16
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ 16
3.1 LỊCH SỦ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY 16
3.1.1 Thông tin chung 16
3.1.2 Lịch sử hình thành 16
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 17
3.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty 17
3.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 17
3.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 19
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013: 20
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm 2011-2013 20
3.2.2 Phân tích doanh thu: 21
3.2.3 Phân tích chi phí: 21
3.2.4 Phân tích lợi nhuận: 22
CHƯƠNG 4 23
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CẦN THƠ (CAFISH) 23
Trang 94.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
CÔNG TY TNHH THỦY SẢN CẦN THƠ GIAI ĐOAN 2011-6/2014 23
4.1.1 Tình hình xuất khẩu theo sản lượng và kim ngạch 23
4.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của CAFISH theo cơ cấu thị trường 25
4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CAFISH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 27
4.2.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu 27
4.2.2 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của CAFISH sang Mỹ 29
4.2.3 Giá xuất khẩu sản phẩm của CAFISH sang Mỹ 31
4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CAFISH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 32
4.3.1 Phân tích tỷ suất giữa doanh thu xuất khẩu sang thị trường Mỹ trên tổng doanh thu 32
4.3.2 Phân tích tỷ suất giữa kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ trên tổng kim ngạch xuất khẩu 33
4.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CAFISH SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 34
4.4.1 Các yếu tố bên trong của công ty 34
4.4.2 Các yếu tố bên ngoài công ty 40
CHƯƠNG 5 48
GIẢI PHẤP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ CHO CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CẦN THƠ 48
5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT VÀ CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUÂT 48
5.1.1 Các giải pháp SO: 49
5.1.2 Các giải pháp ST: 49
5.1.3 Các giải pháp WO 50
5.1.3 Các giải pháp WT 50
5.2 GIẢI PHÁP ĐƯA CÔNG TY CAFISH THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG MỸ 50
5.2.1 Giải pháp từ khía cạnh công ty 50
5.2.2 Giải pháp từ khía cạnh sản phẩm 52
5.2.3 Giải pháp liên quan đến hoạt động marketing 53
5.2.4 Giải pháp liên quan đến thị trường xuất khẩu 54
CHƯƠNG 6 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
6.1 KẾT LUẬN 57
6.2 KIẾN NGHỊ 57
6.2.1 Đối với công ty TNHH cuất nhập khẩu thủy sản Cần thơ 57
6.2.2 Đối với Nhà nước và Hiệp hội Chế biến và XK thủy sản Việt Nam 58
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt ma trận SWOT 15Bảng 3.1 Tổng hợp các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty Cafish giai đoạn 2011-2013 21Bảng 4.1 Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu thuỷ sản của công ty Cafish giai đoạn 2011-6/2014 23Bảng 4.2 Chênh lệch kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Cafish giai đoạn 2011-6/2014 23Bảng 4.3 Giá trị xuất khẩu qua các thị trường của Công ty Cafish giai đoạn năm 2011-6/2014 26Bảng 4.4 Sản lượng và giá trị xuất khẩu của CATFISH sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-6/2014 27Bảng 4.5 Chênh lệch kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-6/2014 28Bảng 4.6 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Cafish sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-6/2014 30Bảng 4.7 Giá sản phẩm xuất khẩu của Cafish sang thị trường Mỹ giai đoạn 2011-6/2014 31Bảng 4.8 Tỷ suất doanh thu xuất khẩu sang thị trường Mỹ trên tổng doanh thu của công ty Cafish giai đoạn 2011-2013 32Bảng 4.9: Tỷ suất giữa kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ trên tổng kim ngạch Mỹ của công ty Cafish giai đoạn 2011-2013 33Bảng 4.10 Cơ cấu lao động của Công ty Cafish 36Bảng 5.1: Ma trận SWOT 48
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ nhân sự của công ty CAFISH 18
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Nước ta là nước vị trí địa lý thuận lợi và được thiên nhiên ưu đãi Diện tích mặt biển rộng gần 1 triệu km2, có 28 tỉnh thành giáp biển, hệ thống song ngòi, kênh rạch chằng chịt Hơn nữa, do đặc thù đường bờ biển nước ta dài (khoảng 3260 km) cùng với nhiều vịnh nước sâu kết hợp với hai đồng bằng rộng lớn trải dài ra biển là đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long Tất cả những điều kiện trên đem đến cho nước ta thế mạnh để phát triển ngành nuôi trồng và khai thác thủy sản với những mặt hạng thế mạnh như: tôm sú, cá tra, cá
ba sa,…
Hiện nay nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ
và việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giớ WTO là một dấu mốc quan trọng, đièu đó đồng nghĩa với việc nước ta phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Tuy rằng nước ta có thế mạnh về thủy sản nhưng thủy sản hang hóa vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của các thị trường lớn và khó tính như Nhật Bản, EU,… và đặc biệt
là thị trường Mỹ Chính vì thế mà việc xuất khẩu thủy sản nước ta trong những năm qua gặp không ít khó khăn
Công ty TNHH Thủy sản xuất nhập khẩu thủy sản Cần thơ là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thủy sản đông lạnh Sau nhiều năm hoạt động, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng tăng trưởng, tạo được uy tính trên thị trường thế giới, góp phần đưa thướng hiệu thủy sản Việt Nam ra thị trường thế giới Tuy gặt hái được nhiều thành công nhưng công ty cũng gặp không ít khó khăn, cũng như các công ty khác trong việc đáp ứng những yêu cầu khắc khe khi thâm nhập vào các thị trường như Mỹ Vì vậy,
việc em xin chọn đề tài: “ Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản vào thị
trường Mỹ cho công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ ” để phân
tích tình hình xuất khẩu, tìm ra các yếu tố ảnh hưởng và từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu vào thị trường Mỹ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 15_Mục tiêu 1: Phân tích tình hình xuất khẩu vào thị trường Mỹ của công ty
trong giai đoạn 2011-6/2014
_Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
hoạt động xuất khẩu của công ty tại thị trường Mỹ
_Mục tiêu 3: Đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu vào
thị trường Mỹ trong những năm săp tới
Luận văn sử dụng thông tin số liệu trong những năm 2011, 2012, 2013 và
6 tháng đầu năm 2014 để có thể đưa ra so sánh , tổng hợp đưa ra nhận định và nhận xét
Luận văn được thực hiện từ tháng 8/2014 đến 11/2014
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu:
Công ty Cafish chỉ xuất sang Mỹ mặt hàng tôm đông lạnh các loại nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu mặt hàng tôm đông lạnh
đã qua chế biến của Công ty sang thị trường Mỹ
Trang 16CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của xuất khẩu
2.1.1.1.Khái niệm về xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Đối với nền kinh tế toàn cầu
Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm Nó là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau(quốc tế) Nó không phải
là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất
Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn
Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳng định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều
Trang 17kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam ) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ Do vậy câu hỏi đặt ra làm thế nào để có vốn và công nghệ
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo làn lạc hậu chận phát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như sau:
+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
+ Thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải rễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước
đi vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này
Bởi vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến qui mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu ở một số nước một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó họ cho nguồn vốn ở bên ngoài là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khi chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu –nguồn vốn duy nhất để trả nợ thành hiện thực
- Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển
Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện:
Trang 18+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các ngành khác như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển
+ xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phầnổn định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có rthể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lương lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được
+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo
ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ năm Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu
Với đặc điêm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển
Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽ dẫn tới những sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế bằng hai cách:
Trang 19+ Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá được sản xuất
ra
+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau
Đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu
kỳ sống của một sản phẩm
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được thu hút được nhiều lao động bán ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Với mục tiêu là đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán và chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều
Trang 20hình thức xuất khẩu khác nhau Một số hình thức xuất khẩu thường được các doanh nghiệp lựa chọn, bao gồm:
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu
ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình
Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro
Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu, đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian Tuy nhiên, trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là ở các nước kém phát triển, vì các lý do:
+ Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn
+ Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất khẩu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải
Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên uỷ thác)
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người trung gian xuất khẩu làm thay cho đơn vị sản xuất Ưu điểm của hình thức này là
độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để mua hàng, phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục
Buôn bán đối lưu
Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tương
Trang 21đương nhau Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ
mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ, trong
đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ Ngày nay ngoài hai hình thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời Trong vòng thập niên 90 của thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đối lưu, 24% là những hợp đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toán bình hành, 8% là nghiệp vụ chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng
Xuất khẩu theo nghị định thƣ
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai chính phủ Xuất khẩu theo nghị định thư có nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên
Trên thực tế, hình thức này ít được áp dụng, chủ yếu là ở các nước XHCN trước kia
Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hoá Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hoá, thủ tục hải quan
Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất
Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo
Trang 22Tạm nhập, tái xuất
Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất Nhiều nước Tây Âu và Mỹ Latinh quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan, chưa qua chế biến ở nước mình Anh, Mỹ và một số nước khác lại coi đó là việc xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng
đó đã qua lưu thông nội địa Như vậy, các nước đều thống nhất quan niệm tái xuất là lại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hút được ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (triangular transaction)
Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Tạm xuất, tái nhập
Ngược lại với hình thức tạm nhập tái xuất, hình thức này là hàng hóa đưa
đi triểm lãm, đi sửa chữa rồi lại mang về
Chỉ tiêu doanh thu phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm, cung cấp dịch vụ trong thời kỳ báo cáo doanh nghiệp
Công thức tính doanh thu:
Doanh thu= khối lương x đơn giá
- Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động thuật hóa và các chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận
Trang 23Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp và thuế theo quy định của pháp luật hoặc có thể hiểu là phần còn lại sau khi đã trừ mọi chi phí dã dung cho hoạt động đó
Công thức tính lợi nhuận:
Lợi nhuận= tổng doanh thu - tổng chi phí - thuế
2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
2.1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được tính bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại hiệu quả như thế nào
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh bình quân =
2
Doanh thu trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào
Doanh thu trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu
Trang 242.1.4.2 Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản
Vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Tổng tài sản
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu
2.1.5.1 Yếu tố vi mô
- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Giá cả hàng hóa: Ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và hiệu quả kinh
doanh xuất khẩu của công ty Nếu giá vốn cao trong khi giá xuất khẩu thấp thì HĐKD của doanh nghiệp sẽ không cao và ngược lại Do vậy cần có chính sách điều chỉnh giá cho phù hợp
Chất lượng hàng hóa: Đây là nhân tố quan trọng, các doanh nghiệp muốn
giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, phải nâng cao chất lượng của sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Như vậy, việc phân tích chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên
Trang 25Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước: Bao gồm các yếu tố chủ quan và
khách quan
-Yếu tố khách quan:
+ Tình hình quan hệ kinh tế chính trị giữa nước ta và nước khác
+ Nhu cầu khả năng thanh toán của thị trường
- Yếu tố chủ quan:
+ Đánh giá sai về thị trường xuất khẩu
+Uy tính kinh doanh còn thấp
Nhân tố vốn cơ sở vật chất kỹ thuật : Quy mô kinh doanh phụ thuộc rất
lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị xuất nhập khẩu: Kho bãi, mặt bằng kinh doanh, trang thiết bị máy móc và kỹ thuật công nghệ, phương tiện vận chuyển và có thể đáp ứng được những vấn đề quan trọng về khả năng tài chính
của công ty
Nhân tố con người: Bao gồm các yếu tố : Trình độ quản lý, tổ chức kinh
doanh, trình độ am hiểu thị trường và trong nước, khả năng tiếp thị, giao dịch,
thông thạo ngoại ngữ…
- Nhân tố bên ngoài khác
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành: Các đối thủ cạnh
tranh có thể là đối thủ cạnh tranh hiện tại hay đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp Khi tham gia vào thị trường thế giới, các doanh nghiệp thường gặp phải sự cạnh tranh gây gắt từ các đối thủ, thẩm chí đôi khi còn gặp phải sự cạnh tranh không lành mạnh Chính vì thế việc nắm bắt thông tin từ các đối thủ là việc hết sức cần thiết
2.1.5.2 Yếu tố vĩ mô
Quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia: Quan hệ đối ngoại và kinh tế có
mối quan hệ với nhau Khi quan hệ đối ngoại giữa các nước phát triển thì hoạt động giao thướng xuất nhập khẩu giữa 2 nước cũng phát triển
Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng tốt là một yếu tố không thể thiếu nhằm góp
phần thúcđẩy hoạt động xuất nhập khẩu Cơ sở hạ tầng bao gồm: đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thông tin, hệ thống ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Nếu các hoạt động này là hiện đại sẽ thúc đẩy hiệu quả xuất nhập khẩu, ngược lại nó sẽ kìm hãm tiến trình xuất nhập khẩu
Các chính sách và quy định của Nhà nước: Thông qua việc đề ra các
chính sách và quy định, Nhà nước thiết lập môi trường pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất nhập khẩu Ngoài ra, chính phủ còn áp dụng một số chính sách khuyến khích xuất khẩu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và xuất khẩu thuỷ sản nói riêng
Trang 26Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng lớn đến xuất nhập khẩu
hàng hoá của một quốc gia Khi tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ mất giá, ngành xuất khẩu sẽ có lợi, và ngược lại, khi tỷ giá giảm, đồng nội tệ được giá sẽ có lợi cho nhập khẩu Tuỳ theo tình hình kinh tế từng thời kỳ mà chính phủ có chính sách ổn định tỷ giá thích hợp
Thuế quan và quota: Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuế xuất nhập khẩu và quota Thuế xuất khẩu
có xu thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu ngoại tệ của đất nước Tuy nhiên, đối với nước ta hiện nay, thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu nên hầu hết các mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt các mặt hàng nông sản, không phải chịu thuế xuất khẩu Còn quota là hình thức hạn chế về số lượng xuất nhập khẩu, có tác động một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất nhập khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ hội thuận lợi cho những người xin được quota xuất nhập khẩu
Ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới: Trong xu thế toàn cầu
hoá thì phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng, vì vậy mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế - xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào
về chính sách xuất nhập khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng trưởng và suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước ta
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp được thu thập từ các bảng báo cáo và tài liệu có liên quan đến tình hình xuất khẩu và thị trường tiêu thụ của công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ (CAFISH)
Ngoài ra số liệu thứ cấp cũng được thu thập từ các báo cáo và các ấn
phẩm kinh tế khác trên các website
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
● Phương pháp so sánh
Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích xu hướng và mức độ biến động của một chỉ tiêu kinh tế tại thời kỳ so sánh so với thời kỳ gốc của công ty TNHH xuất khẩu thủy sản Cần Thơ từ năm 2011 đến năm
2013 và 6 tháng đầu năm 2014
+So sánh bằng số tuyệt đối:
Trang 27So sánh bằng số tuyệt đối: là so sánh giữa trị số của chỉ tiêu kinh tế kỳ phân tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh biểu hiện biến động khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
+So sánh bằng số tương đối:
Có nhiều loại số tương đối, tùy theo yêu cầu của phân tích mà sử dụng cho phù hợp:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ:
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỉ lệ là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Nó phản ánh tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
=
Chỉ tiêu kỳ phân tích
x 100 %
Số tương đối kết cấu:
So sánh số tương đối kết cấu thể hiện chênh lệch về tỉ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng số giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích Nó phản ánh biến động bên trong của chỉ tiêu
Số tương đối hoàn=
thành kết cấu
=
=
Trị số của 1 bộ phận
X 100 % Trị số của tổng thể
=
Số tương đối động thái:
Biểu hiện sự biến động về tỷ lệ của chỉ tiêu kinh tế qua một khoảng thời gian nào đó Nó được tính bằng cách so sánh chỉ tiêu kỳ phân tích với chỉ tiêu kỳ gốc Chỉ tiêu kỳ gốc có thể cố định hoặc liên hoàn, tùy theo mục đích phân tích Nếu kỳ gốc cố định sẽ phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế trong khoảng thời gian dài nếu kỳ gốc liên hoàn phản ánh sự phát triển của chỉ tiêu kinh tế qua
2 thời kỳ kế tiếp nhau
=
Trang 28Số tương đối động thái =
= Trị số của kỳ phân tích
Trị số của kỳ gốc
Đề tài sử dụng số liệu năm 2012 để so sánh sản lượng, doanh thu, chi phí
và lợi nhuận so với năm 2011, tương tự số liệu năm 2013 để so sánh sản lượng, kim ngạch, doanh thu, chi phí và lợi nhuận so với năm 2012 số liệu 6 tháng đầu năm 2014 để so sánh sản lượng, kim ngạch, doanh thu, chi phí và lợi nhuận so với 6 tháng đầu năm 2013
● Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng phương pháp thống kê mô tả
để trình bày những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của Công ty
● Sử dụng ma trận SWOT: Phân tích những điểm mạnh (S: Strengths),
những điểm yếu (W: Weaknesses) bên trong Công ty và những cơ hội (Opporttunities), những thách thức (T: Threats) bên ngoài Công ty
Bảng 2.1 Tóm tắt ma trận SWOT
SWOT
Opporttunities (Cơ hội)
Threats (Đe doạ) Strengths
Weaknesses
- Các chiến lược S-O (điểm mạnh - cơ hội) : Sử dụng điểm mạnh bên trong để tận dụng cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược S-T (điểm mạnh – đe doạ) : Vượt qua các khó khăn đe doạ bằng cách tận dụng các điểm mạnh bên trong
- Các chiến lược W-O (điểm yếu - cơ hội) : Hạn chế các điểm yếu bên trong để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các chiến lược W-T (điểm yếu – đe doạ) : Tối thiểu hoá các điểm yếu bên trong để tránh khỏi các đe doạ bên ngoài
Trang 29CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỦ HÌNH THÀNH CỦA CÔNG TY
3.1.1 Thông tin chung
- Tên giao dịch : Công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ
- Tên tiếng Anh : Cantho Import Export Fishery Limited Company
- Tên viết tắt: Cafish Việt Nam
- Loại hình pháp lý: công ty TNHH
- Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5702001629 do sở Kế Hoạch và Đầu
tư thành phố Cần Thơ cấp ngày 20 tháng 02 năm 2008
- Địa chỉ: Lô 4 khu công nghiệp Trà Nóc 1, Quận Bình Thuỷ, TP Cần Thơ
- Người đại diện: Ông Đoàn Văn Đông- giữ chức vụ giám đốc
- Sản phẩm: Tôm, cá nước ngọt, cá tra/basa đông lạnh
- Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL): HACCP, BRC, ISO 9001, ISO 2000, HALAL
- Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: kinh doanh xuất nhập khẩu và phân phối sản phẩm thuỷ sản đã qua chế biến; khai thác, thu mua, chế biến và đóng gói thuỷ sản xuất khẩu Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm thuỷ sản đông lạnh chủ yếu là tôm sú Thị trường tiêu thụ chủ yếu là Nhật, Mỹ, Châu Âu Bên cạnh việc xuất khẩu các mặt hàng thuỷ sản, công ty còn tiến hành nhập khẩu các máy móc thiết bị, máy cấp đông, thiết bị ngưng tụ hơi, phụ gia dùng trong chế biên thực phẩm hiện đại hoá công nghiệp sản xuất
3.1.2 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ tiền thân là xí nghiệp hợp tác kinh doanh xuất nhập khẩu Cần Thơ thành lập tháng 5 năm 2007, là đơn
vị trực thuộc công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Cần Thơ (Caseamex)
và công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An (Lafooco) chuyên chế biến hàng thuỷ sản xuất khẩu
Được sự cho phép của thuộc công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Cần Thơ và công ty Cổ Phần Chế Biến Hàng Xuất Khẩu Long An từ ngày 20 tháng 02 năm 2008 xí nghiệp hợp tác kinh doanh xuất nhập khẩu Cần Thơ chính
Trang 30thức chuyển đổi pháp nhân và lấy tên công ty là Công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ (Cafish)
Công ty TNHH xuất nhập khẩu thuỷ sản Cần Thơ là công ty TNHH 2 thành viên được thành lập theo chứng nhận đăng kí kinh doanh số 5702001629
do sở Kế Hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ cấp
Đến nay công ty đã có 3 phân xưởng chế biến thuỷ sản xuất khẩu có điều kiện cơ sở vật chất tương đương nhau:
- Xưởng chế biến tôm đông lạnh
- Xưởng chế biến cá tra, cá basa
- Xưởng chế biến hàng giá trị gia tang ( cá và tôm )
Công ty là một trong những doanh nghiệp chế biến thuỷ sản được phép xuất khẩu sang Châu Âu (EU), Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất Góp phần mở rộng và phát triển ngành thuỷ sản nước nhà
3.1.4 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban trong công ty
Hiện tại Cafish có 397 công nhân viên được bố trí một cách khoa học và hợp lý, đáp ứng được yêu cầu công việc, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra một cách thuận lợi và hiệu quả
Bộ máy quản lý và nhân sự của công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 31( Nguồn: phòng kinh doanh công ty Cafish)
Hình 3.1: Sơ đồ nhân sự của công ty CAFISH
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
TỔ CUNG ỨNG
QUẢN ĐỐC
TỔ ĐIỆN MÁY
PHÒNG
KỶ THUẬT
Trang 323.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc
- Giám đốc: Là người có quyền cao nhất, có nhiệm vụ điều hành hoạt
động chung của công ty, tổ chức xây dựng các mối quan hệ kinh tế với khách hàng thông qua hợp đồng kinh tế Đề ra các biện pháp thực hiện chit tiêu kế hoạch sao cho đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Giám đốc là người chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty
- Phó giám đốc tài chính:
Thay mặt giám đốc giải quyết các vấn đề lien quan về mặt tài chính
Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
Tham mưu cho giám đốc về hoạt động sử dụng tài sản, vốn, vật tư và giá thành sản phẩm công ty
- Phó giám đốc nhân sự:
Điều động bố trí nhân sự vào các vị trí thích hợp theo năng lực của từng nhân viên trong công ty
Quản lý nhân sự, thực hiên chính sách thi đua khen thưởng
Tổ chức việc thu mua nguyên liệu cho phân xưởng chế biến
- Phòng xuất nhập khẩu:
Tham mưu cho Giám đốc về hoạt động xuất nhập khẩu, thực hiện công tác xuất nhập khẩu, quản lý, tập trung hồ sơ xuất khẩu của Công ty Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và đường biển phục vụ công tác xuất nhập khẩu của Công ty, tổ chức tiếp nhận quản lý hàng hoá của Công ty, đảm bảo về số lượng và chất lượng Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các tranh chấp thương mại
- Phòng kinh doanh:
Tham mưu, đề xuất các hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám đốc Theo dõi, kiểm tra các bộ phận có liên quan đến hoạt động kinh doanh, thực hiện các hợp
Trang 33đồng và lượng hàng đã ký Giao dịch với khách hàng về các vấn đề phát sinh đang thực hiện và đưa ra các biện pháp giải quyết
Thực hiện các báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của Công
ty
- Phòng tổ chức hành chính:
Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên Quản
lý nhân sự, thực hiện các chế độ chính sách tổng hợp thi đua khen thưởng Giải quyết công việc văn thư, lưu trữ tài liệu của Công ty Phân tích tình hình tiêu thụ
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
- Phòng kỹ thuật:
Giám sát và chịu trách nhiệm về chương trình quản lý chất lượng theo HACCP Xây dựng yêu cầu kỹ thuật sản phẩm theo quy trình sản xuất, thiết kế phát triển sản phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hoá trước khi xuất hàng Kiểm tra việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện lấy mẫu kiểm tra kháng sinh, kiểm tra vệ sinh công nghiệp, bán thành phẩm ở từng công đoạn
3.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2011-2013:
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm 2011-2013
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ mà đơn vị đã thực hiện trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là tiêu chuẩn phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh và chịu sự tác động của nhiều nhân tố Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cafish trong 3 năm gần đây (2011-2013) được thể hiện ở bảng 3.1 sau:
Trang 34Bảng 3.1 Tổng hợp các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty Cafish giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu đồng
2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
3.2.2 Phân tích doanh thu:
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty ở mỗi thời điểm nhất định Thông qua
sự thay đổi, biến động của doanh thu sẽ cho ta thấy rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty này hiệu quả hay không
Về doanh thu của Công ty trong 3 năm qua bảng trên, ta thấy Công ty vẫn giữ vững được thị phần và thị trường, điều đó thể hiện qua việc tăng doanh thu hằng năm Cụ thể, năm 2012 tuy doanh thu có giảm 71.487 triệu đồng so với năm 2011 tương đương giảm 9,77% , nhưng đến năm 2013 doanh thu đã tăng lên 471.980 triệu đồng so với năm 2012 tương đương tăng 71,48% Một kết quả thật
sự rất khả quan cho Công ty, cho thấy mức độ tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường tăng lên đáng kể sau sự sụt giảm ở năm 2012 Từ đó, Công ty nên triển khái các biện pháp để tiếp tục duy trì và phát huy kết quả, đảm bảo sự tăng doanh thu cho Công ty trong thời gian tới
3.2.3 Phân tích chi phí:
Chi phí là một trong các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Công ty, sự biến thiên của chi phí sẽ tác động trực tiếp đến sự biến thiên của lợi
Trang 35nhuận Cùng với giá vốn bán hàng, chi phí từ hoạt động tài chính, chi phí bán
hàng và quả lý doanh nghiệp cũng có sự biến động
Cụ thể, về phần chi phí cũng tương tự như doanh thu, trong năm 2013 chi phí là cao nhất, cụ thể là 1.120.757 triệu đồng tăng đến 70,18% so với năm 2012 Tuy nhiên trước đó, năm 2012 chi phí lại giảm 65.196 triệu đồng so với năm
2011, tương đường giảm 9,00%
3.2.4 Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận, cụ thể là lợi nhuận sau thuế cũng là một yếu tố có vai trò rất quan trọng trong việc phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một công ty vì nó là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình hoạt
động kinh doanh
Xem xét mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí từ năm 2011-2013 của Công ty cho thấy tốc độ tăng doanh thu ở năm 2013 so với năm 2012 nhanh hơn tốc độ tăng chi phí, dấn đến tổng lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 571,14%, cụ thể tăng 9.024 triệu động so với năm 2012 Điều này cho thấy Công ty có khả năng kiểm soát tốt hai chỉ tiêu này và hoạt động kinh doanh có hiệu quả Ở năm
2012 tốc độ doanh thu giảm so với năm 2011, dẫn đến lợi nhuận ở năm 2012 giảm 5.982 triệu đồng tương đương giảm 79,11% so với năm 2011, kết quả trên cho ta thấy giai đoạn này Công ty hoạt động chưa hiệu quả Nguyên nhân là do các yếu tố bên ngoài, như giá cả mặt hàng thuỷ sản giảm, khó khăn trong việc xuất ra các thị trường lớn như EU, Mỹ,…, nền kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khó khắn,…Với những khó khăn đó Công ty cần xem xét và điều chỉnh giữa doanh thu và chi phí sao cho tương ứng để đảm bảo lợi nhuận tốt nhất cho Công ty, nhằm đảm bảo bảo tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
Tóm lại, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn
2011-2013 có sự tăng trưởng không ổn định Trong giai đoạn đầu 2011-2012 có
sự biến động từ nhiều yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến sản lượng tiêu thụ làm tổng doanh thu giai đoạn này giảm từ 731,761 triệu đồng xuống còn 660.274 triệu động kéo theo lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng giảm từ 7.562 triệu đồng xuống 1.580 triệu đồng Do giá thành sản phẩm giảm mạnh hơn tốc độ giảm của chi phí sản xuất, biểu hiện cụ thể qua tốc độ giảm của tổng doanh thu mạnh hơn của tổng chi phí, dẫn đến ảnh hưởng đến lợi nhuận chung của Công ty
Tuy nhiên, trong giai đoạn sau 2012-2013 tình hình kinh doanh xuất khẩu của Công ty đã có dấu hiệu khả quan trở lại, lợi nhuận sau thuế từ 1.580 triệu đồng tăng lên 10.604 triệu đồng, tăng 571,14% Do sản lượng tiêu thụ ở giai đoạn này tăng rất nhanh và giá thành sản phẩm cũng tăng kéo theo doanh thu bán hàng tăng cao đưa tổng doanh thu của Công ty trong giai đoạn này tăng 71,48%
Trang 36CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG
MỸ CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THUỶ SẢN CẦN THƠ
(CAFISH) 4.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN CẦN THƠ GIAI ĐOAN 2011-6/2014
4.1.1 Tình hình xuất khẩu theo sản lượng và kim ngạch
Bảng 4.1 Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu thuỷ sản của công ty Cafish giai đoạn 2011-6/2014
6 tháng đầu năm
2013
6 tháng đầu năm
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty Cafish)
Bảng 4.2 Chênh lệch kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của công ty Cafish giai đoạn 2011-6/2014
Chỉ tiêu
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 2013/2012
Chênh lệch
6 tháng 2014/ 6 tháng 2013 Tuyệt
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
( Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty Cafish )
Dựa vào bảng 4.1 và 4.2 trên cho ta thấy kim ngạch và sản lượng có sự tăng giảm không đồng đều qua 3 năm Cụ thể, năm 2011, kim ngạch đạt 31,44 triệu