1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông

119 489 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ------ Sinh viên Nguyễn Thị Bích Hạnh, lớp Kinh doanh quốc tế – Khóa 37, Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ thực tập tại công t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

Tháng 12 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH

MSSV: 4114831

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: Kinh Doanh Quốc Tế

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN

Tháng 12 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

- - Sau gần bốn năm học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ được sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy Cô, nhất là Thầy Cô Khoa KT-QTKD đã truyền đạt cho

em những kiến thức vô cùng quý báu cả lý thuyết lẫn thực tế trong suốt thời gian học tập tại trường

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông, em

đã được học hỏi thực tế và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo

và quý cô, chú trong công ty, đặc biệt là chị Tú, chị Diễm đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đốc, quý cô, chú trong công ty Phương Đông, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quãng thời gian thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD và Ban giám đốc, quý

cô, chú công ty Phương Đông dồi dào sức khỏe và công tác tốt

Cần Thơ, ngày… tháng…năm 2014

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN THỊ BÍCH HẠNH

Trang 4

TRANG CAM KẾT

- - Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, dựa trên cơ sở

lý thuyết và số liệu thu thập thực tế của công ty dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Trương Khánh Vĩnh Xuyên Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài luận văn cùng cấp nào, đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Bích Hạnh

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

- -

Sinh viên Nguyễn Thị Bích Hạnh, lớp Kinh doanh quốc tế – Khóa 37, Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ thực tập tại công ty TNHH Thủy sản Phương Đông từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014 để thực hiện đề tài GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG Qua quá trình thực tập, công ty có những nhận xét như sau:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Chuyên ngành:

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn  Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên: MSSV:

 Lớp:

 Tên đề tài:

 Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………

………

2 Hình thức trình bày: ………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………

………

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………

………

6 Các nhận xét khác: ………

….………

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…): ………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Chuyên ngành:

 Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện  Cơ quan công tác:

 Tên sinh viên: MSSV:

 Lớp:

 Tên đề tài:

 Cơ sở đào tạo:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………

………

2 Hình thức trình bày: ………

………

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: ………

………

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: ………

………

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ………

………

6 Các nhận xét khác: ………

….………

7 Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu 4

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4

2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế đất nước 4

2.1.2 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu 6

2.1.2.1 Hình thức xuất khẩu trực tiếp 6

2.1.2.2 Hình thức xuất khẩu gián tiếp 6

2.1.3 Các tiêu chí đánh giá tình hình xuất khẩu 8

2.1.3.1 Doanh thu 8

2.1.3.2 Chi phí lưu thông trong kinh doanh XNK 8

2.1.3.3 Lợi nhuận 9

2.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngoại thương 9

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu 11

2.1.4.1 Môi trường bên ngoài 11

Trang 9

2.1.4.2 Môi trường bên trong 13

2.1.5 Cơ sở thực tiễn 14

2.1.5.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 18

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 18

2.2.2.2 Phương pháp so sánh 19

2.2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT 20

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM 21

HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 21

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 21

3.1.1 Lịch sử hình thành 21

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty 21

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 21

3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận 22

3.1.2.3 Tình hình nhân sự 24

3.1.3 Sản phẩm của công ty 25

3.1.3.1 Surimi 25

3.1.3.2 Cá tra 26

3.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng công ty đang áp dụng 26

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI 26

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Thủy sản Phương Đông giai đoạn 2011-06/2014 26

3.2.2 Phương hướng của công ty trong tương lai 29

Trang 10

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 30

SANG THỊ TRƯỜNG EU 30

4.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHƯƠNG ĐÔNG TRONG GIAI ĐOẠN 2011-6/2014.30 4.1.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 30

4.1.2 Phân tích theo cơ cấu thị trường xuất khẩu 32

4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG EU 36

4.2.1 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty sang EU 36

4.2.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty tại EU 38

4.2.2.1 Cộng hòa Liên Bang Đức 40

4.2.2.2 Vương quốc Tây Ban Nha 41

4.2.2.3 Cộng hòa Litva 43

4.2.2.4 Vương quốc Bỉ 43

4.2.2.5 Vương quốc Anh 44

4.2.2.6 Hà Lan 46

4.2.2.7 Vương quốc Thụy Điển 47

4.2.2.8 Một số quốc gia khác 48

4.2.3 Giá XK sản phẩm của công ty sang EU 49

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG EU 50

4.3.1 Doanh thu xuất khẩu từ EU 52

4.3.2 Doanh thu XK từ EU/Tổng doanh thu của công ty 52

4.3.3 Kim ngạch XK từ EU/Tổng kim ngạch XK của công ty 53

4.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG EU 53

4.4.1 Nhân tố bên trong 53

Trang 11

4.4.1.1 Nguồn nhân lực 53

4.4.1.2 Vốn và cơ sở vật chất, kỹ thuật 55

4.4.1.3 Nguồn nguyên liệu 56

4.4.1.4 Chất lượng sản phẩm 58

4.4.1.6 Hoạt động nghiên cứu, phát triển và marketing quốc tế 59

4.4.2 Nhân tố bên ngoài 59

4.4.2.1 Môi trường kinh tế 59

4.4.2.2 Quy định đối với thủy sản xuất khẩu vào EU 64

4.4.2.3 Kênh phân phối thủy sản tại EU 70

4.4.2.4 Thị hiếu tiêu dùng ở EU 72

4.4.2.5 Đối thủ cạnh tranh 75

4.4.2.6 Sản phẩm thay thế 82

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 84

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 84

5.1.1 Điểm mạnh 84

5.1.2 Điểm yếu 85

5.1.3 Cơ hội 86

5.1.4 Đe dọa 87

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG 90

5.2.1 Tiến hành thâm nhập thị trường 90

5.2.2 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm 91

5.2.3 Hợp nhất về phía trước 92

5.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing cho công ty 93

5.2.5 Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển của công ty 96

Trang 12

5.2.6 Hợp nhất về phía sau 96

5.2.7 Hợp nhất về phía sau với các hộ người nuôi trồng 97

5.2.8 Đào tạo nhân viên, phát triển nguồn nhân lực 97

5.2.9 Tìm kiếm thị trường mới, mở rộng thị trường xuất khẩu 98

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

6.1 KẾT LUẬN 100

6.2 KIẾN NGHỊ 101

6.2.1 Đối với công ty 101

6.2.2 Đối với nhà nước 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Số lượng và trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông năm 2014 25 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông trong giai đoạn 2011-6/2014 27 Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014 30 Bảng 4.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông phân theo theo thị trường giai đoạn năm 2011 đến tháng 6 năm

2014 33 Bảng 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Phương Đông tại EU giai đoạn 2011-6/2014 37 Bảng 4.4 Thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông tại

EU giai đoạn 2011-6/2014 39 Bảng 4.5 Giá trung bình của sản phẩm công ty xuất khẩu sang EU giai đoạn 2011-6/2014 49 Bảng 4.6 Kết quả xuất khẩu thủy sản tại thị trường EU của công ty giai đoạn 2011-6/2014 51 Bảng 4.7 Tốc độ tăng trưởng GDP 64 Bảng 4.8 Dự báo tiêu thụ thủy sản tại EU giai đoạn 2010-2030 74

Trang 14

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2011-6/2014 14 Hình 2.2 Mô hình phân tích SWOT 20 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông 22 Hình 3.2 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 27 Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông trong giai đoạn 2011-6/2014 31 Hình 4.2 Giá trung bình của sản phẩm công ty xuất khẩu sang EU giai đoạn 2011-6/2014 49 Hình 4.3 Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông 54 Hình 4.4 Sơ đồ kênh thu mua nguyên liệu chính của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông 56 Hình 4.5 Sơ đồ kênh phân phối thủy sản tại EU 71 Hình 4.6 Sản lượng tôm của Thái Lan sụt giảm do EMS từ 2012 đến 2013 82 Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông.89

Trang 15

FAO : Tổ chức LHQ về lương thực và nông nghiệp

WTO : Tổ chức Thương Mại Thế Giới

ISO : Tổ chức Tiêu Chuẩn thế giới

EU : Liên minh Châu Âu

HĐBA LHQ : Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc

ATTP : An toàn thực phẩm

ASC : Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thuỷ Sản

BAP : Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt nhất

SQF : An toàn chất lượng thực phẩm

HACCP : Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn BRC : Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh

GMP : Thực hành tốt sản xuất

SSOP : Quy trình vận hành tiêu chuẩn vệ sinh

IFS : Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế

Trang 16

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hòa vào xu hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang dần mở cửa và hội nhập nhiều hơn, sâu hơn mà mở đầu rõ ràng nhất là sự kiện chúng ta đã gia nhập WTO vào tháng 11/2007 Kể từ đó, nhiều cơ hội đã mở

ra cho Việt Nam Chính phủ cũng ngày càng quan tâm hơn đến việc thu hút đầu tư nước ngoài và đặc biệt là các chính sách nhằm đẩy mạnh XK Vì vậy, trong những năm qua, các mặt hàng chủ lực và tiềm năng như: gạo, cà phê, cao su, hạt điều, giày dép, dệt may, gỗ, các mặt hàng nông sản, thuỷ sản… đã được đẩy mạnh sản xuất và XK Trong đó, XK thủy sản luôn có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của đất nước và góp phần làm tăng kim ngạch XK Sản phẩm thủy sản Việt Nam ngày càng củng cố được chỗ đứng của mình trên thị trường thế giới XK thủy sản của Việt Nam đang phát triển mạnh không chỉ ở các thị trường truyền thống mà còn cả ở những thị trường mới XK thủy sản trong 6 tháng đầu năm 2014 đạt hơn 3,6 tỷ USD, tăng 31%

so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc là những quốc gia NK chính Hiện hay, Việt Nam có khoảng 100 trại nuôi cá tra với hơn 2.800 ha mặt nước đạt chứng nhận sản xuất bền vững như ASC, BAP, SQF 1000/2000 CM, chiếm 40% diện tích nuôi cá tra cả nước Vùng ĐBSCL với vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên thích hợp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó, số lượng cũng như chất luợng thủy sản đã được quan tâm mở rộng và nâng cao Các công ty chế biến và XK thủy sản ngày càng có nhiều cơ hội làm ăn buôn bán với nước ngoài, góp phần thúc đẩy XK cho quốc gia Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông cũng không ngoại lệ, công ty được thành lập từ năm 2001

và đang ngày càng phát triển Tuy nhiên, theo nhìn nhận thì thị trường tiêu thụ của công ty nói riêng và của các DN thủy sản cả nước nói chung đang gặp khó khăn bởi sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu đầu vào trầm trọng và sự cạnh tranh gay gắt của các quốc gia Việc XK thuỷ sản cũng thường gặp phải các vụ kiện bán phá giá như các vụ kiện bán phá giá cá tra, cá ba sa, tôm Cùng với đó là các rào cản thương mại, phi thương mại, hạn ngạch và các quy định khắt khe

về vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, sử dụng lao động của các nước NK,

có thể kể đến như thị trường EU - một thị trường rất nhiều tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức Với những lý do trên, em quyết định chọn đề tài “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ TRƯỜNG EU CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG” để làm luận văn tốt nghiệp của mình nhằm phân tích rõ

Trang 17

hơn về tình hình XK của công ty và đề ra một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK của công ty vào thị trường EU trong những năm tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chung về tình hình XK thủy sản của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông trong giai đoạn 2011-06/2014, trong đó phân tích sâu hơn về tình hình XK sang thị trường EU để có thể đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả XK thủy sản của công ty sang thị trường EU

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: Phân tích tình hình XK thủy sản của công ty sang EU từ năm 2011 đến tháng 6/2014

- Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả

XK thủy sản của công ty sang thị trường EU trong giai đoạn 2011-6/2014

- Mục tiêu 3: Đánh giá tình hình XK của công ty và các giải pháp công ty

đã thực hiện để đề ra mội số giải pháp mới giúp đẩy mạnh hoạt động XK của công ty vào thị trường EU

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

- Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Thủy sản Phương Đông, địa chỉ Lô 17D, đường số 5, khu công nghiệp Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

- Thị trường nghiên cứu chính của đề tài là thị trường EU

1.3.2 Phạm vi thời gian

- Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2014

- Số liệu được sử dụng trong đề tài được cập nhật trong giai đoạn từ năm

2011 đến tháng 6 năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông hoạt động trong nhiều lĩnh vực như nuôi trồng, chế biến, XK thủy sản nhưng đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu về tình hình XK thủy sản của công ty, cụ thể như:

- Các mặt hàng XK của công ty như cá tra, surimi

- Các báo cáo tài chính của công ty về tình hình XK thủy sản sang thị trường EU theo số lượng, kim ngạch XK, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường

Trang 18

- Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hiệu quả XK của công ty

- Các giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khảu thủy sản của công ty sang thị trường EU

- Thị trường nghiên cứu là thị trường EU

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là một công cụ hay nói đúng hơn là một hình thức hoạt động giao lưu thương mại nhằm dung hòa lợi ích của mọi người trên thế giới Như vậy, XK được hiểu trước hết là một hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ trên thị trường mà thị trường đó là thị trường thế giới nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của một quốc gia không thể tự đáp ứng cho chính mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia XK trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước XK là một hình thức thương mại nhằm thu được doanh lợi từ việc bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán (Dương Hữu

Hạnh (2005), Kỹ thuật nghiên cứu thị trường xuất khẩu, NXB Thống Kê)

2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế đất nước

 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK phục vụ công nghiệp hóa đất nước

Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đường tất yếu để khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát triển của nước ta Để công nghiệp hóa đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải có số vốn rất lớn

để NK máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến

Nguồn vốn để NK có thể được hình thành từ các nguồn như: XK hàng hóa; đầu tư nước ngoài; vay nợ, viện trợ; thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ;

XK sức lao động Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ tuy quan trọng nhưng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau Nguồn vốn quan trọng nhất để NK, công nghiệp hóa đất nước là XK Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của NK

 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô cùng mạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với nước ta Có hai cách nhìn nhận về tác động của XK đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 20

Một là, XK chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vượt

quá nhu cầu nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển như nước ta, sản xuất về cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng nếu chỉ thụ động chờ ở sự “thừa ra” của sản xuất thì XK sẽ vẫn cứ nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp Sản xuất và sự thay đổi cơ cấu kinh tế sẽ rất chậm chạp

Hai là, coi thị trường và đặc biệt thị trường thế giới là hướng quan trọng

để tổ chức sản xuất Quan điểm thứ hai chính là xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới để tổ chức sản xuất Điều đó có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở:

- XK tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳng hạn, khi phát triển ngành dệt may XK sẽ tạo điều kiện phát triển ngành sản xuất nguyên liệu nhủ bông, sợi hay thuốc nhuộm, công nghiệp tạo mẫu

- XK tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất phát triển và ổn định

- XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

- XK tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất trong nước

- Thông qua XK, hàng hóa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường

- XK còn đòi hỏi DN phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc quản trị sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sản xuất mở rộng thị trường

 Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm

và cải thiện đời sống nhân dân

Tác động của XK đến việc làm và đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trước hết sản xuất, chế biến và dịch vụ hàng XK đang trực tiếp là nơi thu hút

hàng triệu lao động vào làm việc và có thu nhập không thấp XK còn tạo ra

nguồn vốn để NK vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp đời sống và

đáp ứng ngày một phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

Quan trọng hơn cả là XK tác động trực tiếp đến sản xuất làm cho cả quy

mô lẫn tốc độ sản xuất tăng lên, các ngành nghề cũ được khôi phục, ngành nghề mới ra đời, sự phân công lao động mới đòi hỏi lao động được sử dụng nhiều hơn, năng suất lao động cao, đời sống nhân dân được cải thiện

Trang 21

 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại

Chúng ta thấy rõ XK và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau Có thể hoạt động XK có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát triển Chẳng hạn, XK và công nghệ sản xuất hàng XK thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư,

mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính quan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta vừa kể lại tạo tiền đề cho mở rộng XK

Tóm lại việc mở rộng XK được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa đất nước (Bùi Xuân Lưu và

Nguyễn Hữu Khải (2006), Giáo trình Kinh tế ngoại thương, NXB Lao

động-Xã hội, trang 358)

2.1.2 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu

2.1.2.1 Hình thức xuất khẩu trực tiếp

XK trực tiếp xảy ra khi một nhà sản xuất hay một nhà XK bán hàng trực tiếp cho người mua hay nhà NK ở một khu vực thị trường nước ngoài Vì thế lưu lượng giao dịch kinh doanh thực tế giữa các quốc gia sẽ được trực tiếp thực hiện bởi nhà sản xuất hoặc bởi bộ phận marketing đặt tại nước ngoài hoặc bởi khách hàng

Hình thức này đòi hỏi chính DN phải tự lo bán trực tiếp các sản phẩm của mình ra nước ngoài XK trực tiếp nên áp dụng đối với những DN có trình

độ và quy mô sản xuất lớn, được phép XK trực tiếp, có kinh nghiệm trên thương trường và nhãn hiệu hàng hóa truyền thống của DN đã từng có mặt trên thị trường thế giới Hình thức này đem lại lợi nhuận cao nếu các DN nắm chắc được nhu cầu thị trường, thị hiếu của khách hàng Nhưng ngược lại, nếu các DN ít am hiểu hoặc không nắm bắt kịp thời thông tin về thị trường thế giới

và đối thủ cạnh tranh thì rủi ro hình thức này không phải là ít

2.1.2.2 Hình thức xuất khẩu gián tiếp

Hình thức XK gián tiếp không đòi hỏi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người sản xuất trong nước Để bán sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có chức năng XK trực tiếp Với thực chất đó, XK gián tiếp thường sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện XK trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất NK

Các DN có thể thực hiện XK gián tiếp thông qua các hình thức sau đây:

Trang 22

 Các công ty quản lý XK (EMC)

Công ty quản lý XK là công ty quản trị XK cho công ty khác Các nhà

XK nhỏ thường thiếu kinh nghiệm bán hàng ra nước ngoài hoặc không đủ khả năng về vốn để tự tổ chức bộ máy XK riêng Do đó họ thường phải thông qua EMC để XK sản phẩm của mình

Các EMC không mua bán trên danh nghĩa của mình Tất cả các đơn chào hàng, hợp đồng chuyên chở hàng hóa, lập hóa đơn và thu tiền hàng đều thực hiện với doanh nghĩa chủ hàng Thông thường, chính sách giá cả, các điều kiện bán hàng, quảng cáo là do chủ hàng quyết định Các EMC chỉ giữ vai trò

cố vấn thực hiện các dịch vụ liên quan đến xuất NK và khi thực hiện các dịch

vụ trên EMC sẽ được thanh toán bằng hoa hồng

Một khuynh hướng mới của EMC hiện nay, đặc biệt là những công ty có quy mô lớn thường mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất và mang bán ra nước ngoài để kiếm lời Nói chung, khi sử dụng EMC, vì các nhà sản xuất hàng XK

ít có quan hệ trực tiếp với thị trường, cho nên sự thành công hay thất bại của công tác XK phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng dịch vụ của EMC mà họ chọn lựa

 Thông qua khách hàng nước ngoài

Đây là hình thức XK thông qua các nhân viên của các công ty NK nước ngoài Họ là những người có hiểu biết về điều kiện cạnh tranh trên thị trường thế giới Khi thực hiện hình thức này các DN XK cũng phải tìm hiểu kỹ khách hàng để thiết lập quan hệ làm ăn bền vững với thị trường nước ngoài

 Qua ủy thác XK

Những người hoặc tổ chức ủy thác thường là đại diện cho những người mua nước ngoài cư trú trong nước cảu nhà XK Nhà ủy thác XK hành dộng vì lợi ích của người mua và người mua trả tiền ủy thác Khi hang hóa chuẩn bị được đặt mua, nhà ủy thác lập phiếu đặt hàng với nhà sản xuất được chọn và

họ sẽ quan tâm đến mọi chi tiết có liên quan đến quá trình XK Bán hàng cho nhà ủy thác là một phương thức thuận lợi cho XK Việc thanh toán thường được bảo đảm nhanh chóng cho người sản xuất và những vấn đề về vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà được ủy thác XK chịu trách nhiệm

 Qua môi giới XK

Môi giới XK thực hiện chức năng liên kết giữa nhà XK và nhà NK Người môi giới được nhà XK ủy nhiệm và trả hoa hồng cho hoạt động của họ Người môi giới thường chuyên sâu vào một số mặt hàng hay một nhóm hàng nhất định

Trang 23

 Qua hãng buôn XK

Hãng buôn XK thường đóng tại nước XK và mua hàng của người chế biến hoặ nhà sản xuất và sau đó họ tiếp tục thực hiện các nghiệp vụ để XK và chịu mọi rủi ro liên quan đến XK Như vậy, các nhà sản xuất thông qua các hãng buôn XK để thâm nhập thị trường nước ngoài (La Nguyễn Thùy Dung,

Tài liệu giảng dạy Marketing quốc tế, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh,

Đại Học Cần Thơ, trang 154)

2.1.3 Các tiêu chí đánh giá tình hình xuất khẩu

2.1.3.1 Doanh thu

Doanh thu của DN là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của DN Doanh thu bán hàng của các công ty xuất NK là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã bán ra, đã thu tiền và chưa thu được tiền

Doanh thu thường được xác định bằng công thức:

Doanh thu = Số lượng x Giá bán

Hoạt động kinh doanh xuất NK hàng hóa rất phức tạp nên khi đánh giá tình hình kinh doanh xuất NK ta thường quy doanh thu ngoại tệ về đồng USD, doanh thu nội tệ về VNĐ

2.1.3.2 Chi phí lưu thông trong kinh doanh XNK

Chí phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của DN: doanh thu và lợi nhuận

Chỉ tiêu chi phí lưu thông là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đánh giá hiệu quả kinh doanh XNK: giảm chi phí cho phép tăng lợi nhuận và doanh lợi của DN, vì vậy phân tích chi phí lưu thông là một trong những biện pháp quan trọng của công tác quản lý phí

Có nhiều cách phân loại chi phí lưu thông, nhưng trong phân tích cần lưu

ý đến chi phí lưu thông trong nước và chi phí lưu thông ngoài nước:

- Về chi phí lưu thông trong nước: Tính bằng VNĐ: Gồm chi phí vận

chuyển, bốc dỡ hàng hoá, chi phí phân loại, đóng gói hàng hoá, chi phí để làm thủ tục XNK, chi phí xin giấy phép, chi phí mở L/C, chi phí hao hụt tự nhiên Nếu tỷ suất và tỷ trọng chi phí lưu thông có xu hướng tăng phải xem xét lại trình độ quản lý, trình độ cán bộ vì chỉ tiêu này tăng do phải làm lại

Trang 24

nhiều lần thủ tục XNK, số lượng hàng hoá thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký, phải kiểm hoá hải quan nhiều lần do số lượng và chất lượng thực

tế, mẫu mã hàng hoá không đúng với chứng từ đã có

- Về chi phí lưu thông ngoài nước Tính bằng ngoại tệ (USD): Chi phí

này chiếm tỷ trọng không cao nếu XK theo điều kiện của nhóm E và F còn

NK theo điều kiện của nhóm C và D Ngược lại, nếu xuất theo điều kiện C và

D, nhập theo điều kiện E và F thì tỷ trọng chi phí lưu thông ngoài nước sẽ tương đối cao làm tăng cao tỷ suất chi phí lưu thông Tuy nhiên, trong trường hợp này giá mua hàng lại giảm và giá bán hàng thì cao nên tỷ suất chi phí nói chung thường không bị ảnh hưởng, đôi khi lại giảm

Ngoài ra, chi phí lưu thông còn được phân tích dưới dạng chi phí cố định

và chi phí biến đổi Mục đích phân tích chi phí lưu thông là đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí lưu thông của DN XNK

2.1.3.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là cốt lõi của mọi hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trong kinh

tế học là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ các chi phí liên quan đến đầu tư Đó là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp XK thực hiện quá trình mua bán hàng hoá với nước ngoài bao gồm mua và bán hàng XK, mua và bán hàng NK Quá trình này nằm trong khâu lưu thông phân phối và chịu sự chi phối của các qui luật thị trường Lợi nhuận trong kinh doanh xuất NK là phần dôi ra trong hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi toàn bộ chi phí, hay nói khác đi, lợi nhuận kinh doanh xuất NK

là phần dôi ra của bộ phận giá trị thặng dư do sản xuất nhường lại cho lưu thông và toàn bộ giá trị thặng dư do lao động có tính chất sản xuất trong lưu thông tạo ra

Công thức tính lợi nhuận trong kinh doanh XK như sau:

Lợi nhuận = Doanh thu bán hàng XK – Giá vốn hàng XK – Tổng chi phí lưu thông

2.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngoại thương

 Mức lưu chuyển hàng hoá xuất NK:

Tốc độ lưu chuyển hàng hoá xuất NK tăng làm tăng sức sản xuất của

đồng vốn kinh doanh và từ đó làm tăng mức thu lợi nhuận

Khi tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũng tăng theo (chi phí vận tải, bảo quản ) nhưng chi phí cố định thường không đổi, ngoài ra

Trang 25

lưu chuyển hàng hóa được mở rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao động tăng cao Như vậy tốc độ tăng chi phí tuyệt đối bao giờ cũng nhỏ hơn tốc độ của mức luân chuyển hàng hoá

 Cơ cấu hàng hoá kinh doanh xuất NK:

Mỗi loại hàng hoá kinh doanh xuất NK có một mức lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh: mức độ cạnh tranh trên thị trường, chi phí kinh doanh, thuế xuất NK nếu kinh doanh mặt hàng có mức lãi suất lớn chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ cơ cấu hàng xuất NK thì sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoại thương và ngược lại

 Nhân tố giá cả:

- Giá cả hàng hoá:

Giá mua hàng hoá và giá bán hàng hoá XNK đề ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị kinh doanh ngoại thương Giá mua quá cao so với kế hoạch và giá bán thì không đổi; hoặc giá bán quá thấp so với KH trong điều kiện giá mua không đổi trong một thương vụ đều làm mức lãi gộp bị giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy DN cần nắm bắt tình hình thị trường, phân tích và dự báo để xác định giá mua tối đa hoặc giá bán tối thiểu đối với từng mặt hàng trong từng thương vụ kinh doanh phù hợp với chiến lược của DN

- Giá cả chi phí lưu thông (chi phí lưu thông trên một đơn vị sản phẩm): Lợi nhuận ngoại thương thu được sau lãi gộp trừ đi chi phí lưu thông (chi phí bán hàng và chi phí quản lý) và thuế thu nhập DN Nếu chi phí lưu thông cao thì lợi nhuận cũng giảm Phấn đấu hạ chi phí lưu thông có ý nghĩa thiết thực đối với tăng lợi nhuận XNK

- Tỉ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái tăng giảm theo yếu tố khách quan, nhưng đối với DN, sự tăng giảm này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận DN Tỷ giá hối đoái tăng (VND giảm giá) thì có lợi cho thương vụ XK (chuyển tiền về nước) trong khi

NK (chuyển hàng về nước) thì ngược lại; tỷ giá hối đoái giảm (VND tăng giá) thì lại có lợi cho NK trong khi XK bất lợi

- Thuế và các nhân tố khác:

Các DN xuất NK có thể chọn kinh doanh các mặt hàng khuyến khích XK,

NK của nhà nước thông qua biểu thuế, tức là mặt hàng có mức thuế suất thấp Việc giảm đến mức tối thiểu các khoản tiền bị phạt, giảm lượng hàng hoá hao hụt, lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp cũng góp phần làm tăng mức lợi nhuận DN (Phan Thị Ngọc Khuyên và Phan Anh Tú, (2007), Giáo trình

Trang 26

Kinh tế ngoại thương, Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại Học

Cần Thơ, trang 146)

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu

2.1.4.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường kinh tế: có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các DN như lãi

suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, tình trạng lạm phát, giảm phát, cán cân thanh toán, chính sách tài khóa, tiền tệ… vì các yếu tố này tương đối rộng nên cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh của DN

Môi trường chính trị và pháp luật: ảnh hưởng ngày càng lớn đến

hoạt động của DN, có thể kể đến như:

- Quan điểm, đường lối chính trị của chính phủ, hệ thống luật hiện hành

- Thái độ của chính phủ đối với ngoại thương: bảo hộ mậu dịch hay mậu dịch tự do, thỏa ước quốc tế mà quốc gia đã tham gia

- Các thủ tục hải quan, thuế hải quan, những quy định và yếu tố ảnh hưởng đến buôn bán, hạn ngạch xuất NK…

Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận lợi đối với các hoạt động kinh doanh Sự can thiệp nhiều hay ít của Chính phủ nước nhà và chính phủ tại nước hợp tác buôn bán vào nền kinh tế cũng tạo ra những thuận lợi hoặc khó khăn và cơ hội kinh doanh khác nhau cho từng DN Điều đó đòi hỏi các

DN cần sớm phát hiện ra những cơ hội và thách thức mới trong kinh doanh để điều chỉnh thích ứng các hoạt động nhằm tránh những đảo lộn trong quá trình vận hành, duy trì và đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Môi trường văn hóa xã hội:

Xã hội cung cấp những nguồn lực mà DN cần để sản xuất và đồng thời tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ do DN sản xuất ra Thị hiếu, tập quán, lối sống, tôn giáo của người tiêu dùng có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu, quyết định loại sản phẩm mà DN sẽ cung cấp cùng với hình thức khuyến mãi, quảng cáo nào có thể được chấp nhận Nói cách khác văn hóa là một biến số môi trường ảnh hưởng đến mọi hoạt động của marketing

Đặc điểm văn hóa xã hội khác nhau ở các nước thường được thể hiện ở các mặt như quan điểm về thời gian, không gian, ngôn ngữ Hiểu rõ những đặc trưng của từng nền văn hóa là cơ sở để tạo nen sản phẩm phù hợp nhu cầu và chủ động trong đàm phán kinh doanh

Trang 27

Môi trường tự nhiên: có ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực

đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh Ngày nay, các vấn đề ô nhiễm môi trường, sản phẩm kém chất lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn của các nguồn lực khan hiếm đã khiến cộng đồng cũng như các DN phải thay đổi quyết định và biện pháp hoạt động liên quan

Môi trường công nghệ: liên quan rất nhiều đến hoạt động kinh

doanh của DN Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới, áp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới, những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển… sẽ tạo ra nhiều cơ hội cũng như đe dọa cho các DN Sự tiến bộ của công nghệ có thể tác động đến sản phẩm, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh trạnh, khách

hàng Do đó các DN cần quan tâm hơn nữa

Đối thủ cạnh tranh: DN cần xác định được đối thủ cạnh tranh, dự

đoán mục đích tương lai của các đối thủ cạnh tranh, nhận định ưu và khuyết điểm của các đối thủ cạnh tranh trong ngành, nhận biết tiềm năng cũng như chiến lược kinh doanh của các đối thủ tiềm ra cơ hội, đe dọa để có quyết định

mức độ cạnh tranh thích hợp để giành lợi thế trong ngành

Nhà cung ứng: là các tổ chức cung cấp nguồn hàng khác nhau cho

DN như nguyên liệu, vật tư, thiết bị, lao động… Bất kỳ sự biến đổi từ phía người cung ứng trực tiếp hay gián tiếp đều ảnh hưởng tới hoạt động của DN

Vì thế DN phải có thông tin chính xác về tình trạng, số lượng, chất lượng, giá cả… hiện tại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất tránh nguy cơ tăng cường hợp nhất giữa các nhà cung ứng để nâng giá đầu vào và làm giảm lợi nhuận DN

Khách hàng: là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của

DN Sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của DN Khách hàng có ưu thế có thể làm giảm lợi nhuận của DN bằng cách ép giá xuống hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và dịch vụ nhiều hơn Do đó DN cần nghiên cứu kỹ về khách hàng của mình để có những chiến lược hợp lý

Trang 28

2.1.4.2 Môi trường bên trong

Nguồn nhân lực: trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, trình độ am

hiểu thị trường trong lẫn ngoài nước, khả năng tiếp thị, giao dịch, đàm phán, kinh nghiệm thực tiễn, thông thạo ngoại ngữ… có vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công và thất bại của DN Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của DN Cho dù các quan điểm hệ thống kế hoạch hóa tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả

Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật: quy mô kinh doanh phụ thuộc rất

lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị XNK: kho, mặt bằng kinh doanh, trang bị máy móc và kỹ thuật công nghệ, phương tiện vận chuyển, chuyên chở Với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, DN có thể tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao với giá thành tương đối thấp Hơn nữa, các lĩnh vực hoạt động khác cũng hoạt động có hiệu quả và nhanh chóng hơn nếu được đảm bảo về yếu tố

cơ sở vật chất

Nhân tố tài chính: bộ phận chức năng tài chính có ảnh hưởng sâu

rộng trong toàn DN Vấn đề tài chính và các mục tiêu, chiến lược tổng quát của DN gắn bó mật thiết với nhau vì các kế hoạch và quyết định của DN đều phải được tính toán cho phù hợp với nguồn tài chính đang có Điều này dẫn đến mối tương tác trực tiếp giữa bộ phận tài chính và các lĩnh vực hoạt động khác của DN

Marketing quốc tế: nhằm giúp các DN đưa hàng hóa XK ra thị

trường nước ngoài, đòi hỏi DN phải nghiên cứu thị trường, kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội của từng thị trường XK để có kế hoạch marketing phù hợp

Nghiên cứu và phát triển: các nỗ lực nghiên cứu phát triển của DN

có thể giúp DN giữ vững vị trí đi đầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho DN tụt hậu so với các DN dẫn đầu ngành trong các lĩnh vực như phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất

Chất lượng hàng hóa: đây là nhân tố rất quan trọng, các DN muốn

giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Muốn vậy, việc phân tích chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên Hàng hóa chất lượng kém, chẳng những khó bán và bán với giá thấp làm ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng mà còn ảnh hưởng đến uy

Trang 29

tín kinh doanh của công ty Chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại và phát

triển của DN (La Nguyễn Thùy Dung, Tài liệu giảng dạy Marketing quốc tế,

Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại Học Cần Thơ, trang 28)

2.1.5 Cơ sở thực tiễn

2.1.5.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014 nhìn chung có tăng trưởng nhưng không ổn định Kim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt 6,11 tỷ USD nhưng sang năm 2012 đã bắt đầu giảm nhẹ 0,4% (tương đương 24 triệu USD) Năm 2013, XK thủy sản đạt trên 6,7 tỷ USD, tăng 10,3% so với năm 2012 và vượt xa so với mục tiêu đặt ra từ đầu năm của ngành Trong đó, riêng giá trị XK mặt hàng tôm đã đạt 3,1 tỷ USD, tăng 39,1% Đây là một kết quả ngoài dự kiến của ngành vì ngay từ cuối năm

2012 đã nhiều dự báo xấu cho ngành trong năm tới Tình hình xuất khẩu bắt đầu tăng trưởng trở lại vào nửa đầu năm 2014 do các biện pháp hỗ trợ của nhà nước áp dụng có hiệu quả và thị trường NK nới lỏng hơn

so với năm 2012 nhưng đây chỉ có thể gọi là XK ổn định và cầm chừng DN

XK trong năm nay gặp rất nhiều khó khăn về cả thị trường tiêu thụ và nguyên liệu trong nước Năm 2013 cả DN XK và người nuôi đều thiếu vốn cho sản xuất, chế biến và XK do ngân hàng siết chặt tín dụng, trong khi đầu tư cho hoạt động nuôi trồng, XK mặt hàng này không thể eo hẹp trong số vốn ít ỏi

Cả người nuôi và DN buộc phải tự co hẹp sản xuất Nắm được “điểm yếu” của

DN XK cá tra, đối tác liên tục đòi giảm giá XK Còn tại thị trường NK lớn nhất là Mỹ thì thuế CBPG tăng rất cao so với các kỳ CBPG trước

Xuất khẩu sang các thị trường chính hồi phục vào cuối năm 2013

Trang 30

- EU - Nhật Bản: XK thủy sản Việt Nam sang EU và Nhật Bản bắt đầu

có sự phục hồi phần lớn là nhờ mặt hàng tôm Tính đến hết năm 2013, XK thủy sản sang EU tăng 4,12%; sang Nhật Bản tăng 5% so với năm trước

- Mỹ: Cho đến nay, Mỹ vẫn là thị trường NK lớn nhất của sản phẩm tôm,

cá ngừ và cua ghẹ, giáp xác khác; là thị trường NK lớn thứ 2 của cá tra; thị trường NK lớn thứ 3 của nhuyễn thể hai mảnh vỏ Việt Nam Tuy nhiên, năm

2013, XK thủy sản biến động tăng giảm tại Mỹ là theo xu hướng mặt hàng tôm Tính đến hết năm 2013, giá trị XK tôm sang thị trường này chiếm đến gần 27% tổng giá trị XK tôm, đạt 831 triệu USD, tăng 83% so với năm trước Nhờ giá tôm tăng mạnh, thuế CBPG là 0% và vụ kiện chống trợ cấp tôm chấm dứt, các DN XK Việt Nam đã nắm lấy cơ hội, đẩy mạnh XK tôm sang thị trường này

- Trung Quốc: Vượt Hàn Quốc để trở thành thị trường XK đứng thứ 4 Việt Nam (sau Mỹ, EU, Nhật Bản), Trung Quốc là thị trường tiềm năng và có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất của XK thủy sản Việt Nam trong năm 2013 Trung bình hàng tháng, XK thủy sản Việt Nam sang thị trường này đạt 45 triệu USD, trong đó, riêng XK tôm đạt 28 triệu USD/tháng Năm 2013, giá trị

XK sang Trung Quốc đạt 572,1 triệu USD, tăng 36,6% so với năm trước Nhiều DN thủy sản cho rằng, XK thủy sản trong năm 2014 sang Trung Quốc

sẽ còn tăng mạnh hơn do nhu cầu thị trường rộng lớn này thực sự tiềm năng Theo dự báo của VASEP, năm 2014, kim ngạch xuất khẩu thủy sản có thể đạt 6,9 tỉ USD, tăng 13% so với năm 2012 Trong đó tôm xuất khẩu đạt 3

tỉ USD; cá tra 1,6 tỉ USD và hải sản khoảng 2,2 tỉ USD Dự báo năm 2014 tôm vẫn là thế mạnh và thuận lợi của ngành thủy sản, đặc biệt sẽ có sự bùng phát

về nuôi và XK tôm chân trắng, sau khi đạt được những kết quả tích cực vào năm 2013 Mặt hàng chủ lực thứ hai của thủy sản XK là cá tra có khả năng hồi phục thấp, sản lượng nguyên liệu sẽ giảm mạnh hơn năm 2013, ước đạt khoảng 800.000-850.000 tấn Dự báo XK cá tra năm 2014 sẽ chỉ ở mức 1,6 tỷ USD, giảm khoảng 5% so với năm 2013 Các mặt hàng như cá ngừ, mực bạch tuộc và hải sản khác sẽ hồi phục nhẹ; tổng xuất khẩu hải sản ước đạt khoảng 2,2 tỷ USD, tăng so với 2,1 tỷ USD trong năm 2013

Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam còn vấp phải nhiều khó khăn, các mặt hàng đều sụt giảm trừ xuất khẩu tôm Các thị trường chính vẫn chưa thực sự thoát khỏi suy thoái, tình trạng thiếu hụt nguyên liệu hải sản cho chế biến cùng với sự sụt giảm chất lượng nguyên liệu xuất khẩu vẫn là thách thức đối với ngành Thủy sản Do vậy các DN và Nhà nước phải nổ lực

Trang 31

hơn nữa mới có thể đẩy mạnh XK, tạo điều kiện tăng trưởng ổn định và bền vững trong tương lai

2.1.5.2 Sơ lược thị trường thủy sản Liên minh Châu Âu (EU)

Liên minh châu Âu hay Liên hiệp châu Âu (European Union), cũng được gọi là Khối Liên Âu, viết tắt là EU, là một liên minh kinh tế chính trị bao gồm

28 quốc gia thành viên thuộc Châu Âu Liên minh châu Âu được thành lập bởi Hiệp ước Maastricht vào ngày 1 tháng 11 năm 1993 dựa trên Cộng đồng Châu Âu (EC) Ngày 22-10-1990 Việt Nam và Cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Sự kiện này mở đầu cho một giai đoạn phát triển mới trong quan hệ Việt Nam - EU Từ đây, Việt Nam có nhiều cơ hội hơn khi buôn bán với thị trường rộng lớn và tiềm năng này, có thể kể đến các mặt hàng quan trọng như nông sản, dệt may, thủ công mỹ nghệ

và đặc biệt là mặt hàng thủy sản

 Tình hình tiêu thụ

Nhu cầu hàng ngày về thủy sản của EU rất lớn, khoảng 30 – 35 tỉ euro mỗi năm Tổng khối lượng tiêu thụ sản phẩm thủy sản tại EU khoảng 10,7 triệu tấn năm 2005, dự kiến khoảng 11,2 triệu tấn vào 2015 – nhu cầu tiêu thụ lớn, nhưng ổn định, tăng trưởng khá thấp Trong khi, EU chỉ sản xuất khoảng 6,5 triệu tấn/năm, lượng thiếu hụt khoảng 4,2 – 4,5 triệu tấn Khả năng nuôi trồng và đánh bắt trong khối không đáp ứng được khả năng tiêu dùng nên hằng năm EU nhập khoảng 60% nhu cầu tiêu dùng cho toàn khối

Pháp, Tây Ban Nha, Anh và Italia là những nước tiêu thụ chính, chiếm hơn 70% lượng tiêu dùng của toàn EU Các nước trong vùng Địa Trung Hải và bán đảo Scandinavian (Bồ Đào nha, Tây Ban Nha, Pháp, Phần Lan, Litva, Thụy điển, Đan mạch, Italia) là những nước có tiêu thụ thủy sản theo đầu người lớn (28 – 58 kg/ng/năm) Trong khi các nước Trung Âu (Séc, Áo, Rumani, Hungari, Bungari, Slovakia, Ba lan) ít có thói quen ăn thủy sản (tiêu thụ đầu người: 3-7 kg/ng/năm) nhưng mức tiêu thụ thủy sản đang tăng cao do tăng trưởng thương mại thủy sản cũng như thu nhập đầu người tại các nước này đang tăng lên

Các quốc gia ở Liên minh Châu Âu ưa chuộng nhiều loại sản phẩm thủy sản Có thể thấy EU NK thủy sản với số lượng rất lớn bởi nhu cầu tiêu thụ ở thị trường này cao Trong đó cá tươi nguyên con là mặt hàng được ưa chuộng nhiều nhất ở EU vào 6 tháng đầu năm 2014 với kim ngạch NK 5.974.187 nghìn USD Tình hình tiêu thụ các loại thủy sản đa số đều tăng trưởng, tăng nhanh nhất trong 6 tháng đầu năm 2014 là mặt hàng giáp sát với tốc độ 31,8% Duy chỉ có mặt hàng cá chế biến và trứng cá là có sự sụt giảm trong tiêu thụ

Trang 32

với tốc độ -3,7% Nhưng nhìn chung lại, sức tiêu thụ thủy sản ở thị trường này cũng rất cao đối với các loại sản phẩm

Theo Hiệp hội Chế biến và XK thủy sản Việt Nam (Vasep), EU là một trong ba thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của Việt Nam XK thủy sản sang khu vực này chiếm gần 18% tổng giá trị XK thủy sản của cả nước Trong đó, tôm là mặt hàng có giá trị XK lớn nhất Nhu cầu nhập tôm của EU lớn thứ 2 thế giới (465 – 480.000 tấn/năm) và cũng khá ổn định Việt Nam đứng thứ 6 (21-25.000 tấn) trong các nhà cung cấp (sau Ecuador, Ấn độ, Argentina, Bangladesh, Thái Lan) của EU

Trong khối EU, Đức và Bỉ là 2 thị trường quan trọng đối với thủy sản

XK của Việt Nam, chiếm tỷ trọng tương ứng 5% và 2,5% Đây cũng là 2 thị trường tiêu thụ tiềm năng đối với các mặt hàng tôm, cá tra, cá ngừ của Việt Nam Trong 5 năm qua (2009 – 2013), Đức luôn dẫn đầu trong khối EU về giá trị NK thủy sản của Việt Nam, với giá trị trung bình trên 200 triệu USD/năm

và chiếm 4-5% tỷ trọng XK của Việt Nam Bỉ luôn nằm trong top 7 nước đứng đầu trong khối EU về giá trị NK thủy sản Việt Nam, giá trị trung bình NK trên

100 triệu USD/năm, tỷ trọng 2- 2,5% giá trị XK thủy sản của Việt Nam Sáu tháng đầu năm 2014, XK thủy sản sang Đức đạt 115 triệu USD, tăng 28% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó XK tôm 62 triệu USD, cá tra 20 triệu USD

và cá ngừ 20 triệu USD, còn lại là các sản phẩm khác XK thủy sản sang Bỉ 6 tháng đầu năm 2014 đạt 65 triệu USD, tăng 51% so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, tôm: 42 triệu USD, cá tra 11 triệu USD, cá ngừ gần 4 triệu USD

XK thủy sản Việt Nam sang 2 nước này năm 2013 và nửa đầu 2014 tăng trưởng rất khả quan và dự báo sẽ tiếp tục tăng mạnh trong nửa cuối năm nay

 Xu hướng tiêu dùng

Cá ngừ, cá hồi và tôm là những sản phẩm thông dụng ở toàn EU Người tiêu dùng EU ưa chuộng các sản phẩm hải sản từ biển, nhưng đã có sự thay đổi trong gần thập kỷ qua khi các sản phẩm từ nuôi trồng ngày càng được quan tâm Một số nước (Hà Lan, Anh, Pháp …) đã và đang ngày càng quan tâm đến một số loài thủy sản nuôi trồng NK có giá cạnh tranh như: cá rô sông Nile, cá

rôphi và cá pangasius (Việt Nam)

Nguồn gốc sản phẩm và các sản phẩm bền vững (có chứng nhận) đang là

xu hướng trong phân phối và tiêu dùng các sản phẩm thủy sản tại EU Các sản phẩm thủy sản có thương hiệu ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong các nhóm sản phẩm đóng hộp, chế biến sẵn hoặc đông lạnh Tuy nhiên, tại các nước có thói quen tiêu dùng hàng thủy sản tươi (Tây Ban nha, Italia ….) thì sản phẩm có thương hiệu lại chỉ chiếm một thị phần nhỏ hơn

Trang 33

Theo một nghiên cứu của FAO, tiêu thụ thủy sản của EU trong tương lai

sẽ diễn ra ba xu hướng: Tiêu thụ thủy sản chế biến bảo quản và thủy sản ướp lạnh/tươi hầu như ổn định; giáp xác, nhuyễn thể, fillet cá và sản phẩm qua chế biến sẽ tăng; tiêu thụ sản phẩm đông lạnh sẽ giảm Mức tăng tiêu thụ cao nhất được dự báo cho các loài giáp xác, nhất là tôm và fillet cá. Thị trường EU gồm

28 thị trường đơn lẻ với dân số dự kiến tăng thêm 21,3 triệu lên 522,3 triệu người vào năm 2030 Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO) dự đoán tiêu thụ bình quân thủy sản sẽ tăng từ 22 lên 24 kg/người/năm Do đó, EU vẫn sẽ

là thị trường quan trọng cho sản phẩm cá và thủy sản Đây là thị trường XK lớn dù có khó khăn nhưng cũng có rất nhiều cơ hội để các DN thủy sản Việt Nam hợp tác buôn bán thu về ngoại tệ, phát triển công ty

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo XK của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông trong giai đoạn 2011-6/2014 Kết hợp với số liệu thu thập từ báo chí,

Internet, luận văn, tạp chí kinh tế và các phương tiện thông tin đại chúng khác

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so

sánh tương đối, phương pháp so sánh tuyệt đối để phân tích tình hình XK chung của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông và tình hình XK tại EU trong giai đoạn 2011-2014

- Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so

sánh tương đối, phương pháp so sánh tuyệt đối để phân tích hiệu quả và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả XK thủy sản của công ty sang thị trường EU trong giai đoạn 2011-6/2014

- Mục tiêu 3: Phân tích ma trận SWOT, lập luận dựa trên những điểm

mạnh, cơ hội và những điểm yếu, đe dọa trong hoạt động XK của công ty để

tìm ra giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu của công ty sang thị trường EU

2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả (descriptive statistic) là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Sử dụng bảng phân phối tần số (Frequency Analysis) nhằm tóm tắt dữ liệu của các chỉ tiêu phân tích đã được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất

Trang 34

hiện của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu để so sánh, đánh giá các chỉ tiêu Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó

Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách

hệ thống, hợp lý và rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của đối tượng nghiên cứu

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định

xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu kinh tế phải có cùng điều kiện, có tính so sánh để xem xét, rút

ra kết luận về một chỉ tiêu bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ

sở (chỉ tiêu gốc)

 Phương pháp so sánh tuyệt đối

Là hiệu số của hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này với việc thực hiện kỳ trước

độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó

 Phương pháp so sánh tương đối

Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch hoặc tỉ lệ của các số chênh lệch tuyệt đối

so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

100

0

0 1

F: Phần trăm gia tăng của chỉ tiêu phân tích

Trang 35

F1: Trị số chỉ tiêu kỳ phân tích

F0: Trị số chỉ tiêu kỳ gốc

2.2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT

Là phương pháp phân tích các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats), kết hợp các yếu

tố lại với nhau để đề ra các chiến lược

Chiến lược SO: là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nhiệp để tận dụng những cơ hội bên ngoài

Chiến lược WO: là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài

Chiến lược ST: là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của doanh nghiệp

để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài

Chiến lược WT: là các chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từ bên ngoài

S (Strengths) S1, S2, S3,…

W (Weaknesses) W1, W2, W3,…

Nguồn: Nguyễn Phạm Thanh Nam (2007), Giáo trình quản trị học

Hình 2.2 Mô hình phân tích SWOT

Trang 36

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

3.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông được thành lập vào đầu năm

2001 được Ủy ban Nhân dân quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ ký quyết định thành lập và cấp giấy phép kinh doanh số 5702000052 ngày 29/01/2001

 Tên DN: CÔNG TY TNHH THỦY SẢN PHƯƠNG ĐÔNG

 Tên giao dịch quốc tế: PHUONG DONG SEAFOOD CO.LTD

 Địa chỉ: Lô 17D, Đường số 5, KCN Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ

 Điện thoại: 07103 841 707 Fax: 07103 843 699

 Email: info@phuongdongseafood.com.vn

 Website: www.phuongdongseafood.com.vn

Các hoạt động chủ yếu của công ty: nuôi trồng, chế biến và kinh doanh thủy hải sản với đa dạng về chủng loại cũng như mẫu mã hàng hoá Lúc mới thành lập, công ty hoạt động chỉ có một phân xưởng và chỉ chuyên sản xuất mặt hàng chả cá đông lạnh Surimi Do mới bắt đầu kinh doanh nên công ty chưa có nhiều vốn và khách hàng, dây chuyền sản xuất, kỹ thuật công nghệ cũng còn thô sơ và yếu kém, do đó công ty chỉ cung cấp sản phẩm cho một số khách hàng nhỏ ở thị trường nước ngoài

Nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng ngày càng tăng lên, công ty hoạt động ngày càng có nhiều kinh nghiệm và nhiều khách hàng hơn, nên hoạt động hoạt động kinh doanh của công ty cũng ngày càng gia tăng, mở rộng thêm quy mô sản xuất cũng như thị trường tiêu thụ Đến nay công ty đã

có ba phân xưởng sản xuất: một phân xưởng sản xuất surimi và hai phân xưởng sản xuất cá tra đông lạnh Mỗi nhà máy đều được trang bị những dây chuyền máy móc hiện đại với công suất 9000 tấn/năm dựa trên tiêu chuẩn quản lý chất lượng HACCP để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho sản phẩm

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là một hệ thống các mối quan hệ hoạt động chính thức bao gồm nhiều công việc riêng rẽ, cũng như những công việc tập thể Cơ cấu

Trang 37

tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành những khâu, những cấp khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ mục tiêu chung của tổ chức Công ty có quy mô tương đối lớn và đang không ngừng phát triển nên việc đổi mới và cải tiến cơ cấu tổ chức cũng đang được quan tâm nhiều Hiện nay, cơ cấu tổ chức của công ty như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông

Nguồn: Phòng Tổ chức- Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông

b Phòng tổ chức

Phòng tổ chức của công ty hiện có 39 người, là nơi tiến hành tổ chức quản lý và trực tiếp thực hiện các công tác quản lý hành chính, quản lý công văn, thu nhận văn bản, những quy định và thông tư của cấp trên và của nhà nước để hướng dẫn các phòng ban có trách nhiệm thi hành Phòng tổ chức còn

có nhiệm vụ thực hiện quản lý cơ sở vật chất của công ty, về lao động, tiền

Phòng HACCP-

Kỹ thuật

Bộ phận sản xuất

Bộ phận

Cơ điện lạnh

Trang 38

lương, bảo hiểm và các chính sách, chế độ theo đúng quy định của pháp luật,

tổ chức đẩy mạnh các phong trào thi đua trong toàn xí nghiệp, tích cực tham gia các phong trào của Liên đoàn lao động khu công nghiệp và của thành phố

c Phòng kế toán

Phòng kế toán hiện có 22 người, giúp giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của DN về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho khách hàng và lương của cán bộ công nhân viên

Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật định Tổng hợp các loại chi phí để tính giá thành sản phẩm sau mỗi đợt sản xuất sản phẩm và đưa ra giá bán để giám đốc tham khảo Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hóa, tài sản, vật tư, tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống kê ở tất cả các bộ phận trong công ty Lập báo cáo quyết toán theo từng tháng, từng quý Phân tích hoạt động tài chính, báo cáo kim ngạch XK của công ty cho Bộ thương mại và cơ quan thuế

d Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh của công ty hiện có 29 người, thực hiện việc phân tích tổng hợp các nghiệp vụ đã phát sinh trong quá trình hoạt động, dự toán tình hình trong tương lai để từ đó xây dựng các mục tiêu, kế hoạch trong ngắn hạn

và dài hạn

Chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng và thực hiện kế hoạch cũng như phương án kinh doanh Tổ chức nghiên cứu tiếp nhận thị trường để làm cơ sở cho việc cung ứng và khai thác các nguồn hàng Phòng kinh doanh trực tiếp giao dịch với khách hàng và soạn thảo các thủ tục cho việc ký hợp đồng và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng đó Thực hiện tổng hợp và báo cáo tình hình cho Ban giám đốc về kim ngạch XK, tiến hành xúc tiến thương mại và

mở rộng thị trường

e Phòng HACCP – Kỹ thuật

Quản lý tiêu chuẩn về máy móc thiết bị và sản phẩm theo tiêu chuẩn của HACCP Luôn theo dõi để thông báo kịp thời những tiêu chuẩn mới ban hành

và sửa đổi về tiêu chuẩn của HACCP Thường xuyên nghiên cứu, phân tích

những ưu nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sản xuất và sử dụng Qua

đó xây dựng và cải tiến các tiêu chuẩn cho phù hợp với các tiêu chuẩn của HACCP Kiểm tra chất lượng các loại nguyên vật liệu và thành phẩm trước

khi nhập và XK

Trang 39

f Bộ phận sản xuất

Quản lý các phân xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, vật tư, nguyên vật liệu và hóa chất phục vụ cho sản xuất tại phân xưởng Nhận lệnh chế biến từ phòng kinh doanh đã được duyệt bởi giám đốc Tổ chức quản lý nhân lực và điều hành sản xuất theo quy trình công nghệ của công ty Điều hành hoạt động sản xuất, theo dõi kiểm tra báo cáo với giám đốc về tình hình sản xuất tại các phân xưởng, kịp thời giải quyết các vấn đề trong sản xuất

g Bộ phận Cơ điện lạnh

Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng, kiểm tra, sửa chữa, bảo trì và vận hành máy móc điện cơ tại các phân xưởng, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân Tổ chức nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị

Hiện lực lượng lao động của toàn công ty là 1.500 công nhân và 115 nhân viên thuộc bộ phận quản lý, gồm:

+ Ban giám đốc: 2 người

+ Phòng tổ chức: 39 người

+ Phòng kế toán: 22 người

+ Phòng kinh doanh: 29 người

+ Phòng HACCP – kỹ thuật: 9 người

+ Bộ phận sản xuất: 7 người

+ Bộ phận Cơ điện lạnh: 7 người

Trình độ lao động của công ty chủ yếu ở mức phổ thông với 1.089 nhân viên, cụ thể chiếm 68%, trong khi trình độ đại học chỉ chiếm 13% Cũng dễ hiểu vì là một công ty chuyên chế biến thủy sản để XK thì công nhân làm việc chính trong các phân xưởng chế biến sản phẩm nên đòi hỏi tay nghề là chính Tuy nhiên công ty cũng cần quan tâm nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân để có thể đáp ứng được sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật

Trang 40

Do máy móc, thiết bị, dụng cụ đang ngày càng hiện đại nên đòi hỏi nhân viên phải có một trình độ nhất định mới có thể hiểu và vận hành tốt

Còn lại, số nhân viên có trình độ cao đẳng, trung học, chứng chỉ chiếm

tỷ lệ thấp lần lượt là 8%, 7% và 4% Hầu hết các nhân viên này được phân công trong các bộ phận theo đúng trình độ chuyên môn như ở các phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức

Bảng 3.1 Số lượng và trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông năm 2014

Nguồn: Phòng Nhân sự - Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông

Để có thể phát triển vững mạnh trong tương lai thì công ty cần chú trọng nhiều hơn nữa khi tuyển dụng, đào tạo nhân viên Đối thủ cạnh tranh đang ngày càng nhiều và mạnh, vấn đề nguồn nhân lực được đặt lên hàng đầu Do

đó công ty nên có thêm nhiều chế độ đãi ngộ đối với nhân viên như bồi dưỡng nâng cao trình độ, giúp nhân viên có điều kiện sống tốt hơn cũng như khuyến khích, khen thưởng nhân viên để nâng cao tinh thần làm việc đem lại hiệu quả kinh doanh

3.1.3 Sản phẩm của công ty

3.1.3.1 Surimi

“Surimi” là một từ có nguồn gốc từ tiếng Nhật được phát âm là mee” Surimi được biết từ rất lâu đời ở các nước Châu Á, nhưng trong các ghi nhận lại tìm thấy ở Nhật vào năm 1100 khi người Nhật phát hiện rằng xoay nhuyễn thịt cá, rửa và sau đó nấu chín sẽ tạo nên độ dai tự nhiên cho thịt cá Nếu được đem trôn với các gia vị và hấp thì sẽ tạo ra bánh chả cá Chả cá của công ty chủ yếu làm từ một số loại cá như cá đổng, cá lạc, cá mắt kiến… được

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2011-6/2014 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2011-6/2014 (Trang 29)
Hình 2.2 Mô hình phân tích SWOT - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 2.2 Mô hình phân tích SWOT (Trang 35)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông (Trang 37)
Bảng 3.1 Số lượng và trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH Thủy  sản Phương Đông năm 2014 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Bảng 3.1 Số lượng và trình độ lao động của nhân viên Công ty TNHH Thủy sản Phương Đông năm 2014 (Trang 40)
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông trong giai đoạn 2011-6/2014 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Bảng 3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông trong giai đoạn 2011-6/2014 (Trang 42)
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 3.2 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Phương Đông từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 (Trang 42)
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty (Trang 46)
Bảng 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Phương Đông tại EU giai đoạn 2011-6/2014 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Bảng 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Phương Đông tại EU giai đoạn 2011-6/2014 (Trang 52)
Bảng 4.4 Thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông tại EU giai đoạn 2011-6/2014 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Bảng 4.4 Thị trường xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông tại EU giai đoạn 2011-6/2014 (Trang 54)
Hình 4.2 Giá trung bình của sản phẩm công ty xuất khẩu sang EU giai đoạn - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 4.2 Giá trung bình của sản phẩm công ty xuất khẩu sang EU giai đoạn (Trang 64)
Hình 4.4 Sơ đồ kênh thu mua nguyên liệu chính của công ty TNHH Thủy sản - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 4.4 Sơ đồ kênh thu mua nguyên liệu chính của công ty TNHH Thủy sản (Trang 71)
Hình 4.5 Sơ đồ kênh phân phối thủy sản tại EU - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 4.5 Sơ đồ kênh phân phối thủy sản tại EU (Trang 86)
Bảng 4.8 Dự báo tiêu thụ thủy sản tại EU giai đoạn 2010-2030 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Bảng 4.8 Dự báo tiêu thụ thủy sản tại EU giai đoạn 2010-2030 (Trang 89)
Hình 4.6 Sản lượng tôm của Thái Lan sụt giảm do EMS từ 2012 đến 2013 - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 4.6 Sản lượng tôm của Thái Lan sụt giảm do EMS từ 2012 đến 2013 (Trang 97)
Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông - giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản vào thị trường eu cho công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản phương đông
Hình 5.1 Mô hình phân tích SWOT của công ty TNHH Thủy sản Phương Đông (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w