Ngày 281095 chính phủ ra quyết định số 69CP về việc thành lập quận Tây Hồ thuộc thành phố Hà Nội. Quận Tây Hồ gồm 8 phường: Phú Thượng, Xuân La, Quảng An, Nhật Tân, Tứ Liên ( trước đó thuộc huyện Từ Liêm) và các phường Yên Phụ, Bưởi, Thụy Khuê ( trước đó thuộc quận Ba Đình). Quận có tới 5 xã thuộc một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội mới chuyển về, nên vẫn còn mang đậm nét của nền kinh tế sản xuất nông nghiệp. Dân số chủ yếu làm nông nghiệp và có trình độ phát triển văn hoá xã hội còn thấp. Tuy mới thành lập nhưng hoạt động của quận Tây Hồ đã đi vào nề nếp và có hiệu quả, cơ cấu tổ chức khá hoàn chỉnh. Hoạt động của phòng LĐTBXH của Quận cũng ổn định và đạt được những thành tựu bước đầu. Là một Quận nội thành có vị trí sung yếu của thủ đô Hà Nội, Tây Hồ đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang “ Dịch vụ Du lịch Thương mại Nông nghiệp Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp”. Rõ ràng cơ cấu kinh tế trên cho thấy quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đô thị hoá đã và đang diễn ra một cách nhanh chóng, sâu rộng trên địa bàn toàn Quận. Để có tốc độ tăng trưởng nhanh, ổn định và thực hiện đô thị hoá toàn diện, quận Tây Hồ đang gặp phải rất nhiều những khó khăn trong đó nổi bật lên là: Nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng tăng cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh trong khi chất lượng nguồn lao động chưa đáp ứng được yêu cầu. Nguồn lao động bị đẩy ra khỏi sản xuất nông nghiệp do quá trình đô thị hoá thường có trình độ thấp, chưa qua đào tạo, họ không có khả năng để được thu hút vào làm việc tại các cơ sở kinh tế dịch vụ trên địa bàn quận. Chính vì vậy việc nghiên cứu để nâng cao chất lượng nguồn lao động trong quá trình đô thị hoá hiện nay là một vấn đề cấp thiết. Đề tài : Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động trong quá trình đô thị hoá của quận Tây Hồ hiện nay đáp ứng đòi hỏi thực tế. Phạm vi nghiên cứu đề tài: Trên toàn Quận. Mục đích : Nghiên cứu đề tài nhằm: Phân tích thực trạng nguồn lao động của quận Tây Hồ trong thời gian qua ( giai đoạn 19962000 ) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động của Quận. Tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động đáp ứng được quá trình đô thị hoá hiện nay của Quận. Phương pháp nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu dựa vào phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu thực tế của Quận và phường, các số liệu của cuộc tổng điều tra dân số 1999 và cuộc khảo sát toàn diện tiến hành vào đầu năm 1997. Kết cấu đề tài gồm ba phần: Phần thứ nhất : Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn lao động trong quá trình đô thị hoá. Phần thứ hai : Phân tích thực trạng chất lượng nguồn lao động của quận Tây Hồ. Phần thứ ba: Phương hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động quận Tây Hồ trong quá trình đô thị hoá.
Trang 1Lời mở đầu
Ngày 28/10/95 chính phủ ra quyết định số 69/CP về việc thành lập quậnTây Hồ thuộc thành phố Hà Nội Quận Tây Hồ gồm 8 phờng: Phú Thợng,Xuân La, Quảng An, Nhật Tân, Tứ Liên ( trớc đó thuộc huyện Từ Liêm) vàcác phờng Yên Phụ, Bởi, Thụy Khuê ( trớc đó thuộc quận Ba Đình)
Quận có tới 5 xã thuộc một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nộimới chuyển về, nên vẫn còn mang đậm nét của nền kinh tế sản xuất nôngnghiệp Dân số chủ yếu làm nông nghiệp và có trình độ phát triển văn hoá xãhội còn thấp
Tuy mới thành lập nhng hoạt động của quận Tây Hồ đã đi vào nề nếp và
có hiệu quả, cơ cấu tổ chức khá hoàn chỉnh Hoạt động của phòng LĐTBXHcủa Quận cũng ổn định và đạt đợc những thành tựu bớc đầu
Là một Quận nội thành có vị trí sung yếu của thủ đô Hà Nội, Tây Hồ
đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang “ Dịch vụ- Du lịch- Thơngmại- Nông nghiệp- Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp” Rõ ràng cơ cấu kinh
tế trên cho thấy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá- đô thị hoá đã và
đang diễn ra một cách nhanh chóng, sâu rộng trên địa bàn toàn Quận Để cótốc độ tăng trởng nhanh, ổn định và thực hiện đô thị hoá toàn diện, quận Tây
Hồ đang gặp phải rất nhiều những khó khăn trong đó nổi bật lên là: Nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng tăng cùng với tốc độ đô thị hoá nhanh trong khi chất lợng nguồn lao động cha đáp ứng đợc yêu cầu.
Nguồn lao động bị đẩy ra khỏi sản xuất nông nghiệp do quá trình đô thịhoá thờng có trình độ thấp, cha qua đào tạo, họ không có khả năng để đợc thuhút vào làm việc tại các cơ sở kinh tế dịch vụ trên địa bàn quận Chính vì vậyviệc nghiên cứu để nâng cao chất lợng nguồn lao động trong quá trình đô thịhoá hiện nay là một vấn đề cấp thiết
Trang 2Đề tài :
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lợng nguồn lao động trong quá
trình đô thị hoá của quận Tây Hồ hiện nay- đáp ứng đòi hỏi thực tế.
Phạm vi nghiên cứu đề tài: Trên toàn Quận.
Mục đích : Nghiên cứu đề tài nhằm:
- Phân tích thực trạng nguồn lao động của quận Tây Hồ trong thờigian qua ( giai đoạn 1996-2000 )
- Phân tích các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động củaQuận
- Tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lợng nguồn lao động
đáp ứng đợc quá trình đô thị hoá hiện nay của Quận
Ph
ơng pháp nghiên cứu : Đề tài nghiên cứu dựa vào phơng pháp tổng
hợp và phân tích số liệu thực tế của Quận và phờng, các số liệu của cuộc tổng
điều tra dân số 1999 và cuộc khảo sát toàn diện tiến hành vào đầu năm 1997
Kết cấu đề tài gồm ba phần:
Phần thứ nhất : Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng nguồn lao động
trong quá trình đô thị hoá
Phần thứ hai : Phân tích thực trạng chất lợng nguồn lao động của quận
Tây Hồ
Phần thứ ba: Phơng hớng và các giải pháp nâng cao chất lợng nguồn
lao động quận Tây Hồ trong quá trình đô thị hoá
Nguồn lao động- theo nghĩa rộng, nguồn lao động bao gồm những ngời
có khả năng tiến hành các hoạt động lao động tạo ra sản phẩm hoặc các dịch
vụ đáp ứng cho các nhu cầu của cá nhân và xã hội
Theo độ tuổi ngời ta quy định các giới hạn cận dới và cận trên của thời
kỳ lao động Về mặt pháp lý, ở Việt Nam quy định độ tuổi lao động từ đủ 15
Trang 3đến hết 60 tuổi và có xác định các giới hạn riêng cho nam- nữ, độ tuổi lao
động của nam là 15-60 tuổi và của nữ là 15-55 tuổi Trong nguồn lao động
ng-ời ta loại trừ những ngng-ời mất khả năng lao động vì những lý do khác nhau
Tình hình thực tế cho thấy nhiều nớc đang phát triển do sức ép kinh tế
mà số trẻ em dới 15 tuổi và ngời già sau 60 tuổi tham gia lao động chiếm tỷtrọng đáng kể so với nguồn lao động trong độ tuổi
* Khái niệm liên quan:
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngời và đợc nghiên cứu dới nhiều
khía cạnh Nguồn nhân lực với t cách là một yếu tố của sự phát triển kinh xã hội là khả năng lao động của xã hội đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồmnhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Với cách hiểu nàynguồn nhân lực tơng đơng với nguồn lao động
tế-Tuy nhiên nguồn nhân lực hiểu theo nhiều cách tuỳ vào quan điểm củatừng quốc gia, từng thời kỳ và theo đó quy mô của nguồn nhân lực cũng đợcxác định khác nhau Song có thể hiểu thống nhất về nguồn nhân lực nh sau:Nguồn nhân lực bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động (Nam đủ 15-60,Nữ 15-55) có khả năng lao động ( trừ những ngời tàn tật, mất sức lao động) vànhững ngời ngoài tuổi lao động thực tế có làm việc Nguồn lao động đợc xéttrên hai giác độ: Số lợng và chất lợng
Chất lợng nguồn lao động là trạng thái nhất định của nguồn lao động
thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong củanguồn lao động Chất lợng nguồn lao động không những là chỉ tiêu phản ánhtrình độ phát triển kinh tế, mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển vềmặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lợng nguồn lao động cao sẽ tạo động lựcmạnh mẽ hơn với t cách không chỉ là nguồn lực của sự phát triển, mà còn thểhiện mức độ văn minh của một xã hội
2 Các tiêu thức đánh giá nguồn lao động :
2.1 Tiêu thức số lợng nguồn lao động
Số lợng nguồn lao động biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc
độ tăng nguồn lao động Các chỉ tiêu về số lợng lao động này có liên quan mậtthiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số Quy mô và tốc độ tăng dân sốcàng cao thì dẫn đến qui mô và tốc độ tăng nguồn lao động càng lớn
Tuy nhiên mối quan hệ dân số và nguồn lao động biểu hiện sau mộtthời gian khoảng 15 năm ( vì đến lúc đó con ngời mới bớc vào độ tuổi lao
động) Điều này giải thích cho việc tốc độ tăng dân số cao hiện tại sẽ gây sức
ép về lao động và việc làm cho nền kinh tế xã hội trong tơng lai
Trang 42.2 Tiêu thức chất lợng nguồn lao động
Chất lợng nguồn lao động đợc thể hiện qua một hệ thống các chỉ tiêu,trong đó có các chỉ tiêu chủ yếu sau:
2.2.1 Chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khoẻ của dân c
Sức khoẻ là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứkhông phải đơn thuần là không có bệnh tật Sức khoẻ là tổng hoà nhiều yếu tốtạo nên giữa bên trong và bên ngoài, giữa thể chất và tinh thần
Sức khoẻ là một nhu cầu cơ bản của con ngời, là hạnh phúc của mỗi gia
đình và cộng đồng, sức khoẻ vừa là mục đích của phát triển đồng thời nó cũng
là điều kiện của sự phát triển Sức khoẻ của mỗi con ngời phụ thuộc vào chứcnăng sinh lý, các quy định đặc thù sinh học (giới tính, tuổi tác, sự di truyền vàthể trạng bẩm sinh ) Nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trờng bên ngoàicủa con ngời, đặc biệt là môi trờng xã hội Bất cứ một quốc gia nào cũng đềucho rằng sức khoẻ là yếu tố quan trọng của chất lợng cuộc sống
Có nhiều chỉ tiêu biểu hiện tình trạng sức khoẻ của dân c Bộ y tế nớc taquy định có ba loại:
Loại A: Thể lực tốt loại không có bệnh tật gì
Loại B: Trung bình
Loại C: Yếu không có khả năng lao động
Ngoài ra trạng thái sức khoẻ của dân c còn đánh giá qua các chỉ tiêuthống kê sau:
- Tỷ lệ ngời có bệnh
- Tỷ lệ ngời chết
- Tỷ lệ sinh thô, chết thô, tỷ lệ tăng tự nhiên
- Tỷ lệ tử vong của trẻ em dới 1 tuổi và dới 5 tuổi
- Cơ cấu giới tính, tuổi tác
- Tuổi thọ trung bình của dân số hoặc triển vọng sống trung bình khi sinh
- Chiều cao, cân nặng
2.2.2 Chỉ tiêu biểu hiện trình độ học vấn của ngời lao động
Trình độ học vấn của ngời lao động là sự hiểu biết của ngời lao động
đối với những kiến thức phổ thông về tự nhiên và xã hội Trong một chừngmực nhất định trình độ học vấn của dân số biểu hiện mặt bằng dân trí củaquốc gia đó Nó đợc biểu hiện thông qua các quan hệ tỷ lệ nh :
- Số lợng ngời biết chữ
Trang 5- Số ngời có trình độ tiểu học
- Số ngời có trình độ phổ thông cơ sở
- Số ngời có trình độ phổ thông trung học
Đây là chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lợng của nguồn lao
động có tác động mạnh mẽ tới quá trình phát triển kinh tế- xã hội Mặt bằngdân trí chính là nền tảng để xây dựng và phát triển nguồn lao động Trình độhọc vấn cao tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng nhữngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn
2.2.3 Chỉ tiêu biểu hiện trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ chuyên môn là sự hiểu biết, khả năng thực hành về chuyênmôn nào đó, nó biểu hiện trình độ đợc đào tạo ở các trờng trung học chuyênnghiệp, cao đẳng đại học và sau đại học, có khả năng chỉ đạo quản lý côngviệc thuộc chuyên môn nhất định
Trình độ chuyên môn đợc đo bằng:
- Số lợng và tỷ lệ cán bộ trung cấp
- Số lợng và tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học
- Số lợng và tỷ lệ cán bộ trên đại học
Trình độ kỹ thuật của ngời lao động thờng dùng để chỉ trình độ của ngời
đ-ợc đào tạo ở trờng kỹ thuật, đđ-ợc trang bị kiến thức nhất định, những kỹ năng thựchành về công việc nhất định Những chỉ tiêu biểu hiện trình độ kỹ thuật là:
- Số lao động đợc đào tạo và lao động phổ thông
- Số ngời có bằng cấp kỹ thuật và không có bằng
- Trình độ tay nghề theo bậc thợ
Trình độ chuyên môn và kỹ thuật thờng đợc kết hợp chặt chẽ với nhau,thông qua chỉ tiêu số lao động đợc đào tạo và không đợc đào tạo trong từngtập thể nguồn lao động
Lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chính là yếu tốquyết định đến sự thành bại của chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.Trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động phụ thuộc vào hệ thống đàotạo, chất lợng đào tạo cũng nh trình độ phát triển kinh tế của quốc gia đó
2.2.4 Chất lợng nguồn lao động biểu hiện thông qua chỉ số phát triển con ngời HDI
Để phản ánh sự phát triển nguồn lao động của mỗi nớc, cơ quan báocáo phát triển con ngời của liên hợp quốc (UNDP- United Nation Development
Trang 6of Person) đã đa ra chỉ số phát triển con ngời HDI (Human DevelopmentIndex)
HDI là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản có liên quan đến sự phát triển củacon ngời đó là:
- Trình độ sức khoẻ: Biểu hiện dới chỉ tiêu tuổi thọ trung bình
- Trình độ dân trí: Là sự kết hợp của hai chỉ tiêu tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ
số ngời nhập trờng so với tổng số ngời trong độ tuổi đến trờng
- Mức sống của dân c: Biểu hiện thông qua chỉ tiêu GDP bìnhquân/ngời- năm
Giá trị HDI giao động từ 0 đến 1 Nớc nào có chỉ tiêu HDI lớn hơnchứng tỏ sự phát triển con ngời cao hơn
HDI là chỉ tiêu đáng tin cậy khi đánh giá trình độ phát triển con ngờicủa một quốc gia, tuy nhiên nó cũng không phải là chỉ tiêu tuyệt đối Trênthực tế HDI đã làm đảo lộn nhiều vị trí của các nớc trong 173 nớc xếp hạngtheo thu nhập bình quân đầu ngời trớc đây Việc sử dụng chỉ số HDI đã chothấy: Nhiều nớc khác tuy thu nhập thấp, nhng giáo dục, y tế đợc chú ý pháttriển nên vị trí xếp theo HDI đợc tăng lên đáng kể Chính Việt Nam là một vídụ: Năm 1990 chỉ số HDI là 0,456 xếp thứ 121/173 nớc Chỉ sau 10 năm, đếnnăm 1999 chỉ số HDI là 0,664 xếp thứ 110/173 nớc so với chỉ số phát triểnkinh tế ( GDP bình quân/ngời của Việt nam xếp thứ 133) thì HDI đã tăng lên
23 bậc, điều này có đợc là nhờ những thành tựu giáo dục và các chính sáchkhác
Nh vậy, chỉ số HDI không chỉ đánh giá sự phát triển con ngời về mặt kinh
tế mà còn nhấn mạnh đến chất lợng cuộc sống, sự công bằng và tiến bộ xã hội
2.2.5 Chỉ tiêu năng lực phẩm chất của ngời lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mặt định tính mà khó định lợng đợc
Nội dung của chỉ này đợc xem xét thông qua các mặt :
- Truyền thống dân tộc bảo vệ tổ quốc
- Truyền thống về văn hoá văn minh dân tộc
- Phong tục tập quán lối sống
Nhìn chung chỉ tiêu này nhấn mạnh đến ý chí, năng lực tinh thần củangời lao động
3 Phân loại nguồn lao động:
Nguồn lao động đợc phân loại tuỳ theo giác độ nghiên cứu
3.1 Nguồn lao động có sẵn trong dân c
Trang 7Bao gồm toàn bộ những ngời nằm trong độ tuổi lao động, có khả năng lao
động, không kể đến trạng thái làm việc hay không làm việc Theo thống kê của liênhợp quốc khái niệm này gọi là dân c hoạt động, có nghĩa là tất cả những ngời có khảnăng làm việc trong dân c tính theo độ tuổi lao động quy định
Nguồn lao động có sẵn trong dân c chiếm tỷ lệ tơng đối lớn trong dân
số, thờng > 51% tuỳ theo đặc điểm dân số và nhân lực từng nớc
Nớc ta theo điều tra dân số tháng 4-1999 có khoảng 78 triệu ngời đứngthứ 2 ở khu vực Đông Nam á ( sau Indonexia 20 triệu) Với nguồn nhân lựcdồi dào hàng năm có thêm 1,5-1,7 triệu ngời bớc vào độ tuổi lao động và cho
đến 7-2000 số lợng lao động trẻ chiếm đến 46,2 triệu ngời (chiếm 59% tổngdân số) Theo dự báo, dân số Việt Nam trong hai thập kỷ đầu thế kỷ XXI sẽduy trì với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tiếp tục tăng và đạt đỉnh cao là70% vào năm 2009 Đó cũng là tiềm năng cơ hội lớn về nguồn nhân lực vàcũng là thách thức lớn trong công tác đào tạo, bồi dỡng phân bổ để đáp ứngnhu cầu nhân lực của đất nớc trong công cuộc công nghiệp hoá- hiện đại hoá
đất nớc
3.2 Nguồn lao động tham gia vào hoạt động kinh tế
Là những ngời có công ăn việc làm, đang hoạt động trong những ngànhkinh tế và văn hoá của xã hội
Có sự khác nhau giữa nguồn lao động có sẵn trong dân c và nguồn lao
động tham gia hoạt động kinh tế là do có một bộ phận những ngời trong độ tuổilao động, nhng vì nhiều nguyên nhân khác nhau, cha tham gia vào hoạt độngkinh tế ( thất nghiệp, có việc làm nhng không muốn đi làm, còn đang đi học )
ở nớc ta nguồn lao động cha tham vào hoạt động kinh tế chiếm 10,2%nguồn lao động (năm 2000) Trong đó số ngời có việc làm chiếm tỷ lệ 6,64%dân số hoạt động kinh tế Đây là sự lãng phí nguồn lực rất lớn, nếu lực lợng này
đuợc thu hút vào quá trình phát triển kinh tế sẽ tạo đuợc động lực mạnh cho pháttriển
3.3 Nguồn lao động dự trữ
Bao gồm những ngời trong độ tuổi lao động, nhng vì những lý do khácnhau, họ cha có công việc làm ngoài xã hội Nguồn lao động dự trữ gồmnhững đối tợng sau:
- Những ngời làm công việc nội trợ trong gia đình Đây là nguồn nhânlực đáng kể và đại bộ phận là phụ nữ Họ làm những công việc nội trợ gia đìnhvới chức năng duy trì, bảo vệ phát triển gia đình về nhiều mặt ở những nớc
đang phát triển thì đó là những công việc vất vả do chủ yếu là lao động chân
Trang 8tay Khi những công việc nội trợ này đợc xã hội hoá thì lực luợng lao động nữnày sẽ đợc giải phóng, đợc thu hút vào quá trình phát triển kinh tế với nhữngcông việc cho năng suất cao hơn, hiệu quả lao động lớn hơn và giảm bớt sựlãng phí nguồn lực.
- Những ngời tốt nghiệp phổ thông và các trờng chuyên nghiệp Đây
đ-ợc coi là lực lợng dự trữ quan trọng nhất và có chất lợng cao Nguồn lao độngnày vừa trẻ, có học vấn lại có trình độ chuyên môn kỹ thuật ( nếu đợc đào tạo
ở các trờng dạy nghề và trung cấp hay đại học)
- Những ngời hoàn thành nghĩa vụ quân sự
- Những ngời thất nghiệp: Số ngời này ở nớc ta năm 2000 chiếm 6,64%tổng nguồn lao động của cả nớc, con số này ở các thành phố lớn của nớc tacòn lớn hơn nhiều
Khi chia nguồn lao động theo tình trạng hoạt động kinh tế ta có sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Nguồn lao động chia theo tình trạng hoạt động kinh tế
II Vai trò của chất lợng nguồn lao động trong quá
trình đô thị hoá
1 Khái niệm và xu hớng đô thị hoá hiện nay
1.1 Khái niệm đô thị hoá
Dân số trong tuổi lao động
Nữ 15-55 Nam 15-60
Tàn tật mất sức
Không
có việc làm tại nhàNội trợ nhờ lãi Sống
suất (lợi tức
từ tài sản)
Không
có nhu cầu làm việc
Các hoạt
động tôn giáo chuyên nghiệp
Tình trạng khác
Trang 9Đô thị là một vùng lãnh thổ nhất định có mật độ dân số cao hơn so với
các khu vực khác, là nơi có u thế cho phép tập trung mật độ hoạt động kinh tếcao, là trung tâm văn hoá, chính trị, xã hội của một địa phơng, một vùng hoặccủa một quốc gia
Khái niệm đô thị hoá đợc quan niệm khác nhau với các nhà nhân khẩu
học, xã hội học Eldridge đã định nghĩa: Đô thị hoá là quá trình tập trung dân
c, quá trình đó đợc tiến hành theo hai cách: Sự tăng lên của các điểm tập trungdân c và sự tăng lên về quy mô của từng điểm tập trung đó
Nh vậy nói đến đô thị hoá là đề cập đến quá trình hình thành và pháttriển, mở rộng các thành phố gắn liền với quá trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá của mỗi nớc Đó cũng là quá trình biến đổi các khu nông thôn thành đôthị, biến các vùng có mật độ dân c đông đúc, có hoạt động kinh tế xã hộiphong phú dồi dào, có đời sống tinh thần và vật chất cao và phong phú hơncác vùng lân cận
Quá trình đô thị hoá cũng đợc hiểu là quá trình cải biến cơ cấu kinh tếcủa từng khu vực theo hớng tăng dần tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ
và giảm dần tỷ trọng của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế khu vực Đô thịhoá luôn luôn gắn chặt với quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá của mỗinuớc
1.2 Xu hớng đô thị hoá ở nớc ta hiện nay
Ngày nay, vấn đề đô thị hoá còn gắn liền với chủ trơng phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia Thông thờng, vấn đề đô thị hoá đợc đề cập gắn liền với quátrình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các quốc gia Cùng với quá trình phát triểnhội nhập, các quốc gia đang phát triển gắn với đầu t nớc ngoài, phát triển các khucông nghiệp tập trung và các khu chế xuất, hình thành các vùng kinh tế động lực,thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình phát triển kinh tế của đất nớc
Quá trình này kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các vùng đô thịmới gắn với các khu kinh tế động lực này Đó cũng là một trong những yếu tốcủa quá trình đô thị hoá ngày nay ở nhiều quốc gia trong đó có Việt nam
Mặc dù các đô thị ở nớc ta hiện nay phát triển chủ yếu từ những trungtâm hành chính, đô thị không thể tồn tại và giữ vững vị thế của mình nếukhông có một nền kinh tế phát triển trên cơ sở phát huy những thế mạnh bêntrong, tận dụng sức mạnh bên ngoài và vận động theo đúng xu thế tất yếu củakinh tế, khoa học và công nghệ Thế mạng bên trong là những tiềm năng sẵn
có của vùng, trong đó nguồn lực quan trọng nhất, quyết định nhất là nguồn lựccon ngời Một nguồn nhân lực dồi dào và có chất lợng cao sẽ giúp cho quá
Trang 10trình đô thị hoá diễn ra nhanh hơn Vì nguồn nhân lực chất lợng cao này tạokhả năng cho vùng đô thị có thể tiếp thu nhanh chóng tiến bộ khoa học kỹthuật hiện đại, thúc đẩy những cải biến cơ cấu kinh tế.
Chính cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay đã tác động mạnh mẽ
đến qúa trình đô thị hoá nh là một hiện tợng toàn cầu Điều này đã dẫn đếnnhững thay đổi sâu sắc về chất lợng dân c Đô thị hoá gắn chặt với quá trình côngnghiệp hoá- hiện đại hoá đòi hỏi phải nâng cao chất lợng nguồn lao động
2 Vai trò của nguồn lao động trong phát triển kinh tế
Nói tới vai trò của nguồn lao động, Marx đã khẳng định: “ Chỉ có lao
động mới tạo ra giá trị và là nguồn gốc của mọi của cải trong xã hội Thiênnhiên không tạo ra máy móc tất cả những thứ đó là thành quả của bộ óc conngời, đợc bàn tay con ngời tạo ra” Nhận định này của Marx không chỉ đúng
đắn về mặt lý luận mà còn đợc thực tiễn chứng minh Những năm 50-60, tăngtrởng kinh tế chủ yếu là do công nghiệp hoá, thiếu vốn và nghèo nàn về cơ sởvật chất là khâu chủ yếu ngăn cản tốc độ tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia.Các nghiên cứu trắc ngiệm gần đây cho thấy chỉ có một phần nhỏ của sự tăngtrởng kinh tế có thể đợc giải thích bởi khía cạnh đầu vào là nguồn vốn Phầnrất quan trọng của sản phẩm thăng d gắn liền với chất lợng lực lợng lao động (trình độ giáo dục, sức khoẻ và mức sống )
Chính nhân tố nguồn lao động và đặc biệt là chất lợng nguồn lao động
đợc lấy làm trung tâm của mọi mô hình sản xuất hiện đại, ở đó con ngời trởthành mục đích chứ không phải là phơng tiện của sự phát triển
2.1 Con ngời là động lực của sự phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế- xã hội đợc dựa trên nhiều nguồn lực: Nhân lực, vật lực,tài lực song chỉ có nguồn lực con ngời mới tạo ra động lực cho sự phát triển,những nguồn lực khác muốn phát huy đợc tác dụng chỉ có thể thông qua nguồnlực con ngời Dù ở bất kỳ nền sản xuất nào thì nhân tố con ngời cũng là động lựccủa sự phát triển và sức lao động đóng vai trò quan trọng nhất Từ nền sản xuất tựcung tự cấp đến nền sản xuất hiện đại dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật nh hiệnnay thì nguồn lực con ngời cũng không thể tách rời
Chính con ngời tạo ra máy móc thiết bị hiện đại Nó biểu hiện mức độhiểu biết và chế ngự thiên nhiên của con ngời
Song nếu nh máy móc thiết bị hiện đại đó thiếu sự điều khiển của conngời thì chúng cũng chỉ là vật chất, mà chỉ có tác động của con ngời mới phát
động chúng và đa chúng vào hoạt động
Trang 11Ngày nay, tiến bộ khoa học kỹ thuật dù có hiện đại đến đâu, đợc thểhiện ở thành quả nh thế nào, dù vật chất hoá hay không thì nó cũng chỉ là sảnphẩm do con ngời tạo ra và bị chi phối bởi bàn tay con ngời.
Đối với những nớc có nền kinh tế đang phát triển nh nớc ta, dân số
đông, nguồn lao động dồi dào đã trở thành một nội lực quan trọng nhất Nếubiết khai thác sẽ tạo nên một động lực lớn cho sự phát triển
2.2 Con ngời là mục tiêu của sự phát triển
Phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận quan trọng hàng đầu củachiến lợc phát triển kinh tế xã hội đất nớc
Phát triển kinh tế- xã hội suy cho cùng cũng là để phục vụ mục đích củacon ngời làm cho cuộc sống của con ngời tốt đẹp hơn Nhu cầu tiêu dùng củacon ngời lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hớng phát triển sản xuấtthông qua quan hệ cung cầu hàng hoá
Nhu cầu con ngời vô cùng phong phú đa dạng và thờng xuyên tăng lên,
nó bao gồm nhu cầu vật chất tinh thần chính điều này đã tác động tới quátrình phát triển kinh tế- xã hội, nó định hớng phát triển sản xuất
3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng nguồn lao động trong quá trình
3.1 Đáp ứng nhu cầu về lao động cho sản xuất
Cầu về lao động là cầu dẫn xuất do cầu sản xuất sản phẩm quyết định Cầusản xuất sản phẩm lại do nhu cầu tiêu dùng của con ngời quyết định Cùng với sựphát triển của nền kinh tế nhu cầu của con ngời ngày càng phong phú và đa dạng,
đòi hỏi phải sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn với chất lợng cao hơn
Điều đó chỉ có thể có đợc khi lao động có trình độ cao, chuyên môn kỹthuật giỏi Do đó cần chăm lo tới việc nâng cao chất lợng nguồn lao động
Trang 123.2 Nhu cầu nâng cao chất lợng cuộc sống
Tăng cờng sức khoẻ, mở rộng tri thức, nâng cao trình độ tay nghề đợcxuất phát từ nhu cầu của chính bản thân con ngời muốn nâng cao chất lợngcuộc sống và tự hoàn thiện bản thân
Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực chính là phát huy đựơc nhân tố conngời, gia tăng toàn diện giá trị con ngời trên các mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực,năng lực lao động sáng tạo và bản lĩnh chính trị Từ đó nâng cao chất lợngcuộc sống con ngời
Trong quá trình đô thị hoá, đời sống vật chất tinh thần của ngời dân
đựơc nâng cao rõ rệt nhờ những cơ chế chính sách phát triển kinh tế khiếnnhững tiềm năng kinh tế của vùng đựơc phát huy Do vậy nó tạo điều kiệnthuận lợi cho nâng cao chất lợng nguồn lao động
3.3 Đáp ứng quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc
Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá là một tất yếu lịch sử, là quátrình trang bị kỹ thuật công nghệ hiện đại cho nền kinh tế quốc dân Một nềnkinh tế muốn đạt tốc độ tăng trởng cao, nhiều phát minh sáng kiến kỹ thuật vànhanh chóng ứng dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất không chỉ cần
có nhiều vốn, kinh nghiệm quản lý giỏi là đủ Điều quan trọng là phải có đủlực luợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng nhu cầu đòi hỏi
mà công việc cần
Ngày nay lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trở thành yếu tố cực
kỳ quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và việcnâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật là thật sự cần thiết để có thể đáp ứng đợcnhu cầu của nền sản xuất hiện đại Tiến bộ khoa học kỹ thuật đang đòi hỏi ngàycàng nhiều lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng nhu cầu pháttriển- đây chính là thể hiện quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất vàtrình độ lực lợng sản xuất Nó cũng chính là yếu tố tích cực giúp cho các đơn vị,công ty, doanh nghiệp đạt thắng lợi trong cuộc cạnh tranh trên thơng trờng
Thực tế đã cho thấy tiềm năng kinh tế của đất nớc phụ thuộc vào trình
độ khoa học và công nghệ của đất nớc đó Đã có nhiều bài học thất bại khimột nớc sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến khi tiềm lực khoa học kỹthuật còn non yếu Sự non yếu thể hiện ở chỗ: Thiếu các chuyên gia giỏi vềkhoa học công nghệ và quản lý, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lànhnghề, do đó không thể ứng dụng công nghệ mới
Cùng với khoa học- công nghệ, vốn đầu t, chất lợng nguồn nhân lực
đóng vai trò quyết định sự thành công của sự nghiệp đổi mới toàn diện kinh tế
Trang 13xã hội ở nớc ta do đảng khởi xớng Kinh tế nớc ta có khả năng cạnh tranh haykhông, có hấp dẫn và thu hút đợc đầu t nớc ngoài hay không phụ thuộc phầnlớn vào chất lợng nguồn nhân lực.
Không còn sự lựa chọn nào khác, hoặc là đào tạo nâng cao chất lợng nguồnlao động cho đất nớc để phát triển hoặc chịu tụt hậu so với các nớc khác
III Các yếu tố tác động tới chất lợng nguồn lao động
1 Các yếu tố tác động tới số lợng nguồn nhân lực:
Số lợng nguồn lao động chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy mô và tốc
độ tăng dân số Quy mô và tốc độ tăng dân số càng lớn thì lực lợng lao động ởhiện tại và tơng lai càng cao Bởi vì nguồn lao động là lực lợng dân c ở độ tuổilao động nhất định đợc quy định khác nhau trong mỗi quốc gia
Nh vậy số lợng nguồn lao động còn chịu tác động của luật pháp ở mỗi nớctrong việc quy định độ tuổi lao động Giới hạn độ tuổi lao động đựơc quy địnhtuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nớc, từng thời kỳ Việc quy định
mở rộng hay thu hẹp giới hạn độ tuổi lao động sẽ tạo ra những biến động lớn về
số lợng nguồn lao động và kéo theo đó là nhiều vấn đề xã hội nảy sinh
Một yếu tố động khác nữa đó là thu nhập của ngời lao động có tác độngtới số lợng lao động tham gia hoạt động kinh tế Điều này giải thích vì sao khinhà nớc có một cơ chế chính sách tiền luơng, tiền công hợp lý sẽ kích thích lao
động làm việc hăng say và phát huy đợc tối đa nguồn lực lao động vào sản xuất
Mức sống, điều kiện sống và phong tục tập quán cũng tác động mạnh tới sựtăng giảm số lợng lao động Khi mức sống thấp, đời sống còn nhiều khó khăn thì sốlao động muốn làm việc sẽ tăng, lực lợng lao động tham gia hoạt động kinh tế sẽlớn Nhng khi đạt tới mức sống cao, nhu cầu nghỉ ngơi giải trí lớn sẽ có nhiều ngờimuốn rút khỏi hoạt động kinh tế làm giảm số lợng lao động
Hay ở rất nhiều nơi với phong tục tập quán còn là những hủ tục lạc hậu,ngời phụ nữ luôn phải ở nhà làm những công việc gia đình- họ không đợcphép tham gia vào những công việc ngoài xã hội Do đó đã mất hẳn một bộphận quan trọng trong nguồn lao động
2 Các yếu tố tác động tới chất lợng nguồn lao động
2.1 Nhóm nhân tố liên quan đến thể chất nguồn lao động:
Bao gồm các yếu tố: Di truyền, chất lợng sống của phụ nữ, chăm sóc sứckhoẻ, mức sống vật chất và cơ cấu dinh dỡng, điều kiện môi trờng sống nhà ở
Tất cả các yếu tố này đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến tìnhtrạng sức khoẻ và trình độ học vấn của ngời lao động
Trang 14Ngời phụ nữ với vai trò là một bộ phận quan trọng trong nguồn lao
động và hơn thế nữa họ còn giữ chức năng tái sản xuất nguồn nhân lực Dovậy chất lợng sống của phụ nữ cùng với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cộng
đồng đặc biệt là chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em có tác động mạnh tới chất ợng nguồn lao động Khi điều kiện sống của phụ nữ đựơc đảm bảo tốt, hệthống y tế tốt - các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em đợc quan tâm sẽlàm giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng, giảm tỷ lệ tử vong của bà mẹ và cháu bésau khi sinh
l-Chất lợng sống của phụ nữ và chăm sóc sức khoẻ còn chịu tác độngmạnh của giáo dục Giáo dục có tác động tích cực đến quá trình dân số Vìvậy nhiều quốc gia tiến hành kế hoạch hoá gia đình coi phát triển giáo dục nh
là một giải pháp quan trọng để thực hiện mục tiêu KHHGĐ của mình Giáodục có ảnh hởng tới mức sinh, mức tử và di dân Nó có ảnh hởng tích cực đến
tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh bởi vì đối với trẻ sơ sinh việc nuôi dỡng, chăm sóctốt, đảm bảo đợc yêu cầu về dinh dỡng, vệ sinh tránh những bệnh tật do môitrờng gây ra là điều kiện cho trẻ phát triển Bà mẹ có trình độ học vấn cao sẽbiết tận dụng các phơng tiện, các cơ sở y tế phục vụ sức khoẻ cho mẹ và con
Khi mức sống vật chất đựơc nâng cao, cơ cấu dinh dỡng hợp lý cùng với
điều kiện môi trờng sống nhà ở đợc cải thiện sẽ không chỉ tạo ra một thế hệ
t-ơng lai khoẻ mạnh cả về thể lực và trí lực, mà còn tạo điều kiện để họ đợc họctập nâng cao trình độ học vấn, từ đó nâng cao chất lợng nguồn lao động
Hiện nay các quốc gia đang phát triển tập trung nguồn lực để nâng cao thểchất nguồn lao động thông qua việc đầu t cho y tế, chính sách nâng cao chất lợngcuộc sống của phụ nữ, tạo việc làm nâng cao mức sống của dân c
2.2 Nhóm nhân tố liên quan đến trình độ nghề nghiệp
Bao gồm các yếu tố: Giáo dục, đào tạo, các chính sách biện pháp củanhà nớc đối với ngời lao động
Đầu t cho con ngời nhằm nâng cao chất lợng của từng cá nhân tạo rakhả năng nâng cao chất lợng cuộc sống cho cả xã hội, từ đó nâng cao năngsuất lao động Garry Becker, ngời Mỹ đợc giải thởng Nobel kinh tế năm 1992
đã khẳng định: " Không có đầu t nào mang lại nguồn lợi lớn nh đầu t vàonguồn nhân lực- đặc biệt là đầu t cho giáo dục"
Giáo dục, đào tạo chính là nền tảng cho nâng cao chất lợng nguồn lao
động bằng việc tăng cả số lợng và chất lợng đội ngũ lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật Những yếu tố cơ bản tạo lên một nền giáo dục đào tạo
Trang 15có chất lợng cao đáp ứng nhu cầu của sự phát triển đó là: Hệ thống trờng phổthông, hệ thống trờng đào tạo nghề, chất lợng đội ngũ giáo viên và mức chingân sách đầu t cho giáo dục.
2.2.1 Hệ thống giáo dục phổ thông:
Đây là nền tảng cơ sở có tính quyết định tới trình độ nghề nghiệp của ngờilao động Giáo dục phổ thông sẽ từng bớc chuẩn bị cho thế hệ tự tin, sáng tạo bớcvào xã hội tơng lai trên cơ sở có trình độ học vấn phổ thông, cơ bản toàn diện vànhững kỹ năng lao động đáp ứng những định hớng phát triển kinh tế xã hội, có sứckhoẻ, có ý thức bản thân và có trách nhiệm với gia đình xã hội
Đào tạo giáo dục phổ thông thể hiện tính phát triển theo từng giai đoạn
ở tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông trung học Hệ thống giáo dục phổthông sẽ cung cấp vốn học vấn cũng nh kỹ thuật nghề nghiệp tối thiểu để thựchiện phân hoá sơ bộ có kết quả, ổn định dần việc chọn hớng đi thích hợp Phổthông trung học có vị trí “ bản lề” trong giáo dục đào tạo có trách nhiệm hoànchỉnh vốn học vấn và kỹ thuật nghề nghiệp phổ thông, từng bớc chuẩn bị mộtcách tốt nhất cho học sinh tiếp tục đợc phân hoá sâu dần, phù hợp nhất với bảnthân mình, đồng thời vì yêu cầu phát triển chung của đất nớc: tiếp tục học lên
đại học, vào trờng trung học chuyên nghiệp và dạy nghề hoặc trực tiếp thamgia lao động sản xuất
Quy mô cơ cấu, chất lợng đào tạo quyết định tới cơ cấu và chất lợng lựclợng có trình độ chuyên môn kỹ thuật
2.2.2 Hệ thống trờng đào tạo nghề
Đây là hệ thống cơ bản cung cấp lực lợng công nhân kỹ thuật thực hànhnghề nghiệp và trình độ lành nghề
Quy mô, cơ cấu, chất lợng của hệ thống trờng đào tạo nghề có tác độngtrực tiếp tới cơ cấu, chất lợng nguồn lao động Khi hệ thống trờng đào tạo nghề
có quy mô phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, với ngành nghề đào tạo đápứng nhu cầu xã hội đang cần đồng thời có chất lợng cao ( đánh giá chất lợng quatiêu thức: cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, học viên giỏi…) sẽ tạo) sẽ tạo
ra đợc một nguồn lao động có kỹ năng nghề nghiệp cao, những công nhân kỹthuật lành nghề cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc Khi hệ thống trờng dạy nghềvừa thiếu lại vừa yếu kém về chất lợng sẽ gây nên sự mất cân đối nghiêm trọngtrong có cấu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trang 16Tuy nhiên việc hình thành các trờng đào tạo nghề phải bắt nguồn từ nhucầu lao động có tay nghề cho xã hội chứ không thể chạy theo thị hiếu nghềnghiệp của xã hội.
2.2.3 Chất lợng đội ngũ giáo viên
Chất lợng đội ngũ giáo viên tác động đến trình độ nghề nghiệp của lực ợng lao động qua đào tạo Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi sẽ tạo
l-đợc lớp sinh viên giỏi ham học hỏi và say mê tìm tòi nghiên cứu khoa học
2.2.4 Mức chi ngân sách đầu t cho giáo dục
Mức chi ngân sách đầu t cho giáo dục là yếu tố cơ bản cho các trờng
đào tạo mở rộng quy mô nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại…) sẽ tạoChingân sách cho giáo dục là khoản chi quan trọng trong ngân sách của mỗi quốcgia Hiện nay ở nớc ta dự tính mức đầu t ngân sách cho giáo dục phải chiếmkhoảng 25-30% ngân sách nhà nớc cho giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp mới cóthể ngang tầm với một số trờng của các nớc trong khu vực
Một thực trạng ở Việt Nam là chất lợng đào tạo thấp và có sự bất hợp lýtrong cơ cấu đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn nhân lực Sở dĩ nhvậy là vì ngay trong chính sách đào tạo của nhà nớc đã có nhiều bất cập
Thực tiễn những năm qua, các trờng dạy nghề ở nớc ta bị teo nhỏ lại cả
về số trờng và quy mô, kinh phí cấp cho đào tạo nghề chính quy chỉ chiếm 4%ngân sách nhà nớc, bên cạnh đó chỉ tiêu tuyển vào đại học- cao đẳng lại tăngmạnh Việc giao chỉ tiêu tuyển sinh thì đợc bộ giáo dục và đào tạo ghi theokiến nghị của cơ sở đào tạo và bộ chủ quản Điều này là bất hợp lý, vì xét trêngóc độ lý luận, quy mô của giáo dục đợc quy định bởi yêu cầu phát triển kinh
tế của đất nớc, là yếu tố khách quan chứ không phải do yêu cầu ngời họcquyết định, còn chất lợng giáo dục thì do điều kiện dạy và học quyết định và
đây mới nhân tố chủ quan
2.3 Nhóm nhân tố về tập quán, truyền thống, văn hoá
Tập quán truyền thống văn hoá tác động tới chất lợng nguồn lao độngtrên các khía cạnh sau:
Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán lối sống là nguồn gốc cơ bản hìnhthành nên năng lực phẩm chất của ngời lao động Phong tục tập quán tốt đẹp, lối sốnglành mạnh sẽ tạo cho ngời lao động một năng lực tinh thần khoẻ mạnh thuần khiết.Ngời lao động có nhận thức sâu sắc về lao động, ý thức làm việc cao Tuy nhiên nócũng có ảnh hởng tới tác phong làm việc của ngời lao động
Trang 17Nguồn lao động ở nớc ta đợc đánh giá là có chất lợng cao về mặt nănglực phẩm chất Ngời Việt nam cần cù, chịu khó, sáng tạo và ham học hỏi điềunày đợc hun đúc lên từ truyền thống văn hoá 4000 năm dựng nớc, từ nhữngtập quán tốt đẹp, thuần phong mỹ tục Con ngời Việt Nam đã đợc tôi luyệnqua nhiều thử thách khó khăn hình thành ý chí, năng lực tinh thần vững vàngkiên định trong lao động và cuộc sống Đó là nét đẹp của con ngời Việt namvẫn đợc lu truyền từ ngàn đời nay.
Tuy nhiên, lịch sự phát triển của nớc ta gắn với nền văn minh lúa nớccùng tác phong lao động nông nghiệp: Bảo thủ, trì trệ, vô tổ chức và dựa nhiềuvào cảm tính Vì vậy khi bớc vào thời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đấtnớc chúng ta đã gặp phải không ít những khó khăn khi phải hoà nhập cùng tácphong lao động công nghiệp: Tuân thủ nguyên tắc kỷ luật chặt chẽ, tính lao
động tập thể Ngời lao động Việt Nam cần phải có sự rèn luyện hơn nữa đểthích nghi với điều kiện sống và làm việc của nền sản xuất hiện đại
2.4 Nhóm nhân liên quan đến cơ chế sử dụng và đãi ngộ ngời lao động
Song song với vấn đề đào tạo nguồn nhân lực thì cơ chế sử dụng, chínhsách đãi ngộ cũng có tác động rất lớn đến trình độ chuyên môn kỹ thuậtnguồn nhân lực Nó vừa là kết quả, vừa là nguyên nhân của thực trạng trình độchuyên môn kỹ thuật nguồn nhân lực nớc ta hiện nay
Nói nh vậy bởi vì ngời lao động đợc đào tạo ở trờng lớp sau đó sẽ đợclàm các công việc trong nền kinh tế xã hội Việc sử dụng, đãi ngộ ngời lao
động là kết quả của thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn lao độngbởi ngời lao động sẽ mang kiến thức chuyên môn kỹ thuật đợc đào tạo củamình để sử dụng trong công việc và chính kết quả công việc đó sẽ phản ánhchất lợng đào tạo của ngời lao động Mặt khác nó lại là nguyên nhân của thựctrạng trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn nhân lực bởi vì cơ chế sử dụng vàchế độ đãi ngộ ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật sẽ tác động đếntâm lý ngời lao động trong định hớng nghề nghiệp cho con cháu hay chínhtrong công việc hiện tại của mình
Nh vậy, rõ ràng vấn đề sử dụng đãi ngộ ngời lao động có những tác
động rất lớn đến thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn lao động
Việt Nam đang đứng trớc một thực trạng là chính sách sử dụng lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn nhiều mặt bất cập và cha hợp lý.Biểu hiện ở việc: Sử dụng không hết lao động qua đào tạo; Sử dụng không hợp
Trang 18lý, còn tuỳ tiện, chắp vá, cha gắn với thi tuyển yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ;
Sử dụng lao động không đúng nghề
Trong cơ chế đãi ngộ với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn
có những hạn chế gây nên tình trạng cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật bấthợp lý mà nguyên nhân cơ bản là do hệ thống tiền lơng hiện nay duy trì sựkhác biệt qúa nhỏ giữa lao động chân tay và lao động trí óc Trong công tác tổchức, sử dụng cán bộ nhiều nơi và nhiều lúc còn dựa trên sự vị nể, cảm tínhhơn là cân nhắc phân bổ dựa trên trình độ chuyên môn, trình độ học vấn
Trên đây là những lý luận cơ bản về chất lợng nguồn lao động- vai tròcủa nguồn lao động cùng các yếu tố tác động đến nó trong quá trình đô thịhoá, từ đó cho thấy tính cấp thiết của việc nâng cao chất lợng nguồn lao động
đáp ứng quá trình đô thị hoá Nhng những lý luận này chỉ thực sự có ý nghĩakhi đợc kiểm nghiệm trong thực tiễn và làm nền tảng cho sự phát triển Vì vậy
ở phần thứ hai này, trên cơ sở vận dụng lý luận ở phần trên ta sẽ tìm hiểu,phân tích thực trạng chất lợng nguồn lao động ở quận Tây Hồ- một quận nộithành Hà Nội mang đẩy đủ đặc trng kinh tế xã hội của một quận đang trongquá trình đô thị hoá với tốc độ cao, để thấy đợc tầm quan trọng của việc nângcao chất lợng nguồn lao động trong thực tiễn cũng nh những mặt còn tồn tạitrong chất lợng nguồn lao động ở quận
Trang 19Phần thứ hai
Phân tích thực trạng chất lợng nguồn lao
động của quận Tây hồ ( 1996-2000)
I Các đặc trng kinh tế xã hội và các yếu tố tác động tới chất lợng nguồn lao động của quận Tây Hồ
1 Các đặc trng kinh tế xã hội của quận Tây Hồ
Quận Tây hồ nằm về phía tây bắc của thủ đô Hà Nội với 8Km sôngHồng có vị trí sung yếu nhất trong các quận nội thành, đồng thời là tuyến giaothông quan trọng trên địa bàn quận và thành phố Quận có Hồ Tây vừa là danhlam thắng cảnh nổi tiếng của thủ đô vừa là nơi điều hoà môi trờng sinh tháilớn của thành phố Nơi đây cũng tập trung nhiều đình đền, nhà thờ và có phủTây Hồ là những cảnh quan thiên nhiên thu hút nhiều khách thập phơng vãnglai đến chiêm ngỡng và mến mộ
1.1 Đất đai và phát triển kinh tế
1.1.1 Đất đai
Tây hồ là quận đứng thứ nhất trong số 7 quận nội thành Hà Nội về diệntích đất tự nhiên Quận có xấp xỉ 2500 ha trong tổng số 8243 ha (chiếm28,48%) diện tích đất khu vực nội thành Do bồi đắp phù sa sông Hồng nênchất lựơng đất có chiều hớng đợc nâng cao cùng với địa hình tơng đối bằngphẳng nên thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng hoa câycảnh xây dựng cơ bản
Đất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tếcủa quận Đây là quỹ đất cho phát triển nông nghiệp đô thị với những nét đặctrng của nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái, là nguồn lực cho phát triển
“phố vờn”, “ nhà vờn”, phục vụ cho du lịch- dịch vụ kết hợp giữa kinh tế nôngnghiệp và kinh tế du lịch tạo nên nét độc đáo tinh tế mà quận khác không có
đợc Đồng thời là quỹ đất dự trữ cho quá trình đô thị hoá
Hà nội nói chung và Tây Hồ nói riêng đang trong qúa trình đô thị hoávới tốc độ cao, nhu cầu sử dụng đất ở mọi lĩnh vực đều rất lớn, đặc biệt làtrong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị, nhu cầu cho những dự án liêndoanh với nớc ngoài đồng thời cùng với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tếdẫn đến các quan hệ sử dụng đất diễn ra phức tạp, cơ cấu sử dụng đất đai biến
động liên tục
Trang 20Đất đai là lợi thế của quận trong quy hoạch các ngành, lĩnh vực theo ớng văn minh hiện đại, sinh thái và phát triển Tuy nhiên, đất đai là nguồn tàinguyên thiên nhiên cố định và có giới hạn nên cần phải sử dụng lợi thế nàymột cách có hiệu quả.
h-1.1.2 Phát triển kinh tế
Trong hơn 5 năm qua tuy còn nhiều khó khăn nhng tình hình phát triểnkinh tế- xã hội trên địa bàn quận đã khá ổn định và có hớng phát triển cao.Các chỉ tiêu kinh tế đều hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao GDP (GrossDomestic Production) chiếm tỷ trọng cao trong toàn thành phố tăng từ 14,5%năm 1999 lên 16,2% năm 2000
Một số nét khái quát về tình hình phát triển kinh tế Quận Tây Hồ thời kỳ 1996-2000:
Các ngành kinh tế do quận quản lý đạt mức tăng trởng tơng đối cao(bình quân 12,55% /năm) Chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần tạo
điều kiện tiếp tục thúc đẩy các ngành kinh tế trên địa bàn
Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển ở hầu hết các ngành
Các ngành dịch vụ- du lịch, thơng mại tăng bình quân trong 5 năm là13,3% và chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của quận Hoạt độngdịch vụ- du lịch đã bớc đầu phát huy đợc lợi thế so sánh và đang trở thànhngành kinh tế mũi nhọn
Sản xuất công nghiệp tăng trởng nhanh Mặc dù không phải là một trungtâm công nghiệp của thành phố nhng công nghiệp có vị trí quan trọng trong cơcấu kinh tế trên địa bàn ( đứng thứ hai sau dịch vụ- du lịch) Công nghiệp ngoàiquốc doanh phát triển rất nhanh, đạt tốc độ bình quân 33,05% /năm và chiếm tỷtrọng cao trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn Một số doanh nghiệp nhà nớc đã có
sự tiến bộ đáng kể trong việc đổi mới công nghệ, tổ chức quản lý và nâng caokhả năng cạnh tranh nh: Tổng công ty thuỷ ngân và gốm xây dựng, Công ty giầyThụy Khuê, Công ty xây lắp vật liệu xây dựng
Giá trị sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân 3,15% năm.Giá trị sản xuất ngành trồng trọt trên 1 ha đất canh tác tăng nhanh ( từ 56,6triệu đồng năm 1996 lên 85,5 triệu đồng năm 2000 tính theo giá thực tế ) Bớc
đầu hình thành một số mô hình phố vờn và vùng sản xuất chuyên canh cây
đặc sản truyền thống ( hoa đào, quất cảnh, nuôi cá cảnh và rau sạch)
Là một trung tâm du lịch, dịch vụ của thành phố, quận có đợc u tiên pháttriển cả chiều sâu và chiều rộng, có rất nhiều dự án lớn đang đợc triển khai thi
Trang 21hành hoặc đã đợc cấp giấy phép đầu t Lợng vốn thu hút đợc từ đầu t nớc ngoàingày càng tăng là một dấu hiệu tốt chứng tỏ môi trờng kinh doanh ở quận ngàycàng đợc mở rộng, có sức thu hút đối với đối tác nớc ngoài.
Hoạt động thị trờng thơng nghiệp trên địa bàn quận phát triển phongphú đa dạng Công tác quản lý thị trờng và thu hút dần hoàn thiện và ngàycàng có hiệu quả
Đầu t xây dựng cơ bản trong những năm qua đợc quan tâm chú trọng.Một số khách sạn, xởng sản xuất đợc cải tạo nên quá trình sản xuất kinhdoanh hiệu quả
1.2 Văn hoá xã hội:
Với nhiều biện pháp và kế hoạch cụ thể cùng với sự tham gia tích cựccủa mặt trận tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, do đó nhiều chỉ tiêu văn hoáxã hội đợc triển khai thực hiện đạt kết quả tốt nh chơng trình y tế, kế hoạchhoá gia đình, thực hiện chính sách xã hội, giảm hộ nghèo, cai nghiện ma tuý,giải quyết việc làm Các hoạt động văn hoá thể thao đợc đẩy mạnh phục vụtốt nhiệm vụ chính trị của địa phơng
1.3 Một số vấn đề xã hội khác
Tây Hồ còn là vùng đất của lịch sử Trên địa bàn quận có nhiều di tíchlịch sử trong đó các di tích nổi tiếng nh: chùa Trấn Quốc, phủ Tây Hồ, chùaThiên Niên đặc biệt các di tích đều nằm xung quanh Hồ Tây tạo nên quầnthể du lịch với các loại hình văn hóa du lịch sinh thái ngay trong lòng thủ đô
Hà Nội Đây là tiềm năng rất quý của Tây Hồ cần có kế hoạch tu bổ, cần giữgìn khai thác để phát triển mạnh các ngành du lịch- dịch vụ
Tây Hồ còn là vùng văn hoá truyền thống bởi vì gắn với các di tích còn
là các hoạt động lễ hội, các tập tục truyền thống Tất cả tạo nên sức thu hútkhách du lịch trong và ngoài nớc, đặc biệt là c dân thủ đô ở các quận huyệnlân cận
Là một quận có nhiều lợi thế về nguồn lực tự nhiên để phát triển du dịch vụ Cùng với những bớc phát triẻn nhanh trong kinh doanh du lịch kháchsạn đi kèm với nó là sự gia tăng tệ nạn xã hội nh tệ nạn ma tuý mại dâm…) sẽ tạo Trên
lịch-địa bàn quận, có ảnh hởng lớn đến lối sống và truyền thống văn hoá của quận
Tuy nhiên công tác phòng chống các tệ nạn xã hội đã đợc quận quantâm giải quyết và đã có những chuyển biến rõ rệt Đã giảm đợc số thanh niênnghiện ma tuý và công tác tái hoà nhập họ trở về với cộng đồng bớc đầu đã có
Trang 22hiệu quả Câu lạc bộ B93- câu lạc bộ ngời nghiện sau cai đợc triển khai thí
điểm ở một số phờng trong quận đã có những thành công bớc đầu
Nạn ăn xin giả tại các chùa đợc giải quyết dứt điểm trả lại không khítĩnh mịch thiêng liêng cho các ngôi chùa Công tác giải quyết chính sách chongời có công, bảo trợ xã hội, cứu trợ xã hội đợc phòng lao động thơng binh xãhội của quận làm tốt và có những thành tựu đáng ghi nhận
2 Các yếu tố tác động tới chất lợng nguồn lao động trong quá trình đô thị hoá của quận Tây Hồ
2.1 Quá trình đô thị hoá với di dân tự do ở quận Tây Hồ:
Quận Tây Hồ mới đợc thành lập và có tới 5 xã của huyện Từ Liêm- mộthuyện ngoại thành Hà Nội chuyển về tiềm năng đất đai và lao động còn rấtlớn cùng định hớng phát triển kinh tế nên quận Tây hồ đã hội đủ những yếu tốquan trọng để tiến hành đô thị hoá nhanh chóng Do tốc độ đô thị hoá ở quậndiễn ra nhanh, có nhiều cơ sở du lịch- dịch vụ đang đợc mở ra đã thu hút ngờidân từ các địa phơng khác về đây làm nhà, tổ chức sản xuất kinh doanh Chính vì vậy mà tốc độ tăng cơ học dân số của quận lớn và không ngừng tănglên qua các năm Năm 1998 tỷ lệ tăng cơ học dân số là 1,12% đã tăng lên1,21% năm 2000 tức là tăng 8%
Dân số di chuyển đến thờng là lực lợng dân số trẻ đang trong độ tuổilao động Họ chuyển đến các khu vực thành thị để mong tìm kiếm một côngviệc có thu nhập cao hơn và một cuộc sống tốt hơn Chính họ là tác nhânchính gây sức ép quá tải dân số ở các đô thị lớn và sự hình thành của các khunhà ở chuột
Nguồn lao động ở quận tăng nhanh về số lợng nhng lại giảm sút về chất ợng Bởi lực lợng lao động mới chuyển đến phần lớn cha qua đào tạo, nhiều ngờitrong số họ cha tốt nghiệp phổ thông cở sở, công việc mà họ tìm kiếm chỉ là nhữngcông việc lao động chân tay, sử dụng đến sức khoẻ là chính, lực lợng lao động nàybiến động liên tục và rất khó kiểm soát vì vậy đã hình thành lên các khu chợ lao
l-động ở các khu vực trung tâm của quận nh khu vực chợ Bởi
Nh vậy hàng năm có tới >2000 ngời di c đến quận trong đó lực lợng lao độngchiếm trên 90% gây sức ép lớn tới việc làm và đời sống của nhân dân trong quận.Nếu quận Tây Hồ không có chính sách quản lý và những giải pháp thực tiễn cho lực
lợng này thì sẽ gây cản trở lớn cho quá trình đô thị hoá của quận
2.2 Tác động đến tập quán, truyền thống văn hoá của Quận
Trang 23Đô thị hoá kéo theo là hàng loạt những thay đổi về quan niệm sống và
để duy trì mức sống, các cặp vợ chồng quyết định số lợng con ít đi cùng vớiviệc mở rộng, nâng cao trình độ văn hoá, giáo dục cho phụ nữ đã giúp chomức sinh giảm Quá trình đô thị hoá đồng thời cũng làm cho nhiều ngời thamgia vào chơng trình dân số và KHHGĐ- vì chơng trình này đợc thực hiện tốthơn ở thành phố Có thể thấy đợc đô thị hoá đã làm thay đổi cơ cấu chất luợngdân c và làm cho tỷ lệ sinh giảm đi, từ đó cũng làm thay đôỉ cơ cấu chất lợngnguồn lao động Tỷ lệ tăng tự nhiên của quận Tây Hồ không ngừng giảm nếunăm 1996 là 1,422 % thì năm 2000 chỉ còn 0,96% tức là giảm 1,5 lần
Tỷ lệ sinh giảm giúp cho ngời dân quan tâm đến chăm sóc sức khoẻ đầu
t giáo dục cho họ và con cái họ hơn tạo điều kiện thuận lợi cho nâng cao chấtlợng nguồn lao động trong tơng lai
Đô thị hoá với lối sống đô thị tác động đến chất lợng nguồn nhân lực của quận Tây Hồ
Nhu cầu văn hoá, giáo dục tăng do tính chất muôn hình muôn vẻ và tínhnăng của môi trờng đô thị nên hệ thống các nhu cầu của ngời dân cũng đadạng Ngời dân đô thị cần nhiều thông tin kịp thời trong nớc cũng đòi hỏinhiều hơn yêu cầu cao hơn Do thành thị có nhiều cơ quan khoa học, nhiều tr-ờng đại học, th viện và những phơng tiện thông tin văn hoá khác nên ngời dân
đô thị có thể nâng cao trình độ, có điều kiện phát huy năng lực sáng tạo vàphát triển toàn diện Quá trình đô thị hoá ở quận Tây Hồ mới bắt đầu nh ng đãdiễn ra với tốc độ cao vì vậy lối sống đô thị cũng có tác động mạnh tới cuộcsống ngời dân nơi đây
Trang 242.3 Phân tích hệ thống giáo dục của quận ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động 2.3.1 Hệ thống các trờng học của quận Tây hồ:
Tây hồ tuy mới đợc thành lập nhng đã xây dựng đợc một hệ thống giáodục tơng đối hoàn chỉnh
Biểu số 1: Hệ thống giáo dục đào tạo của quận Tây Hồ năm 2000-2002
4 Trẻ em 5 tuổi đi học chơng
5 Số phờng đạt tiêu
Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội quận Tây Hồ năm 2001
Từ biểu số liệu trên cho thấy số trờng học trong quận đã ổn định vàkhông có sự biến động qua các năm 2000-2002 Tuy nhiên số lớp học theo cáccấp lại không ngừng tăng lên Năm 2000 số lớp học theo các cấp là 217 lớp
đến năm 2002 đã tăng lên 442 lớp tức là tăng 6% Điều này phản ánh số lợngcác lớp học của quận vẫn có xu hớng tăng lên để đáp ứng nhu cầu đi học ngàycàng cao của ngời dân trong quận Số lớp học theo các cấp thì vẫn tăng lêntrong khi số trờng lại giữ nguyên gây lên sự quá tải đối với việc sử dụng cơ sởvật chất trong trờng nh tình trạng thiếu thốn các trang thiết bị giảng dạy haynhiều trờng có hệ số sử dụng phòng học cao
Cơ sở vật chất của hầu hết các trờng công lập cha thực sự đáp ứng đợcyêu cầu nâng cao chất lợng giáo dục Hầu hết các cơ sở vật chất của trờng cha
đảm bảo đợc quy định về trờng chuẩn quốc gia của Bộ giáo dục đào tạo, hệthống trờng lớp vẫn còn thiếu và một số cơ sở bị xuống cấp, trang thiết bị chodạy học còn cha đủ Rất nhiều trờng còn thiếu các phòng học chức năng Đa
số các trờng đều cha có nhà giáo dục thể chất, ảnh hởng đến chất lợng giáodục đào tạo toàn diện
Mặc dù vẫn còn thiếu thốn về cơ sở vật chất giảng dạy nhng chất lợng dạy
và học vẫn có nhiều chuyển biến tích cực: Tỷ lệ học sinh ngoan, học sinh khágiỏi và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tăng nhanh Trong các kỳ thi học sinh giỏi cấpthành phố và học sinh giỏi cấp toàn quốc, quận luôn có học sinh dự thi và đạt giảicao- cho thấy phong trào học tập và truyền thống hiếu học của ngời dân trongquận
Trang 252.3.2 Ngân sách đầu t cho giáo dục của quận Tây Hồ
Ngay từ khi mới thành lập, quận Tây Hồ đã đợc xác định cho mình mộtchiến lợc giáo dục khá hoàn chỉnh và coi đó là một bộ phận quan trọng trongchiến lợc phát triển kinh tế xã hội của quận, chiến lợc đó bao gồm:
- Xây dựng hệ thống giáo dục có hiệu quả, đáp ứng kịp thời những yêucầu của quá trình đô thị hoá đang diễn ra một cách nhanh chóng trên địa bàntoàn quận, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đầu t phát triểnngành giáo dục
- Thực hiện bình đẳng trong giáo dục Tạo mọi điều kiện để mọi ngờidân trong quận có cơ hội học tập nh nhau và đều tiếp thu một nền học vấn cógiá trị nh nhau
- Nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo Nền giáo dục quốc dân vừa phải
đảm bảo nâng cao dân trí vừa đào tạo đợc đội ngũ lao động có trình độ kỹthuật, có tay nghề phù hợp, đào tạo nhiều ngời giỏi, nhiều tài năng
Từ chiến lợc u tiên phát triển giáo dục đó, trong 5 năm qua, công tácxây dựng mới và sửa chữa các trờng học đợc quan tâm đầu t rất có hiệu quả.Tổng kinh phí đầu t cho xây dựng, cải tạo trong 5 năm là 36,403 tỷ đồng,chiếm 45,85% tổng chi ngân sách của quận cho đầu t xây dựng cơ bản
Ngân sách đầu t cho giáo dục cũng tăng lên qua các năm Năm 2000 ngânsách đầu t cho giáo dục là 6.536 triệu đã tăng lên 6.830 triệu vào năm 2001 tức làtăng lên 5% Dự kiến năm 2002 chi ngân sách đầu t cho giáo dục phải tăng lên 9,2% (7.500 triệu ) mới có thể đáp ứng đợc nhu cầu nâng cấp các cơ sở trờng lớp và nângcao chất lợng dạy và học của ngành giáo dục quận Tây Hồ
2.4 Phân tích trình độ phát triển của y tế ảnh hởng đến chất lợng nguồn lao động quận Tây Hồ
Biểu số 2: Một số chỉ tiêu của hệ thống y tế quận Tây Hồ năm 2000-2002
878
878
888
100100100
100114,3100
142.000
28.000114.000
142.000
28.000114.000
142.000
28.000114.000
100
100100
100
100100
3.Triển khai các chơng
Trang 265 Tỷ lệ trẻ em suy dinh
Nguồn: Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội quận Tây Hồ năm 2001
Năm 1996 toàn quận có 15 cơ sở y tế trong đó có tới 6 trạm y tế cơquan Tổng số cán bộ nhân viên y tế của quận là 75 ngời ( năm 2000) trong đóngành y tế là 72 ngời, ngành dợc là 3 ngời Số trạm y tế phờng đạt tiêu chuẩncơ sở vật chất là 7/8 trạm Số đạt tiêu chuẩn cơ cấu cán bộ là 8/8
Nh vậy, hệ thống y tế, phòng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ củaquận là khá tốt, y tế cơ sở có thể đảm bảo đợc chăm sóc sức khoẻ cho nhândân Việc khám chữa bệnh cho đối tợng chính sách xã hội và ngời nghèo đợccoi trọng, 100% trẻ em trong độ tuổi đợc tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xinphòng bệnh và uống vitamin A; Các bệnh xã hội nh bệnh lao và bệnh tâm thần
đợc quản lý tốt
Trong những năm qua trung tâm y tế của quận cũng đựơc xây dựng với
đầy đủ chức năng theo quy mô của một trung tâm cấp quận đồng thời đã có15/80 cán bộ, công chức đợc cử đi học chuyên môn từ 3 tháng đến 2 năm,90% cán bộ đợc tham gia các lớp tập huấn đào tạo Quận đã thanh toán đợcbệnh phong, không có trờng hợp bại liệt uốn ván xảy ra đối với trẻ sơ sinh
Quận Tây Hồ đã rất quan tâm đến công tác y tế, mức chi ngân sách cho
sự nghiệp y tế tăng liên tục từ năm 1996 cho đến nay Mạng lới y tế đợc đầu t
và phát triển nhanh, 2 phòng khám khu vực và 6 trạm y tế đợc đầu t sửa chữa,nâng cấp với tổng kinh phí là 564 triệu đồng Phòng khám đa khoa đã đợctrang bị một số dụng cụ khá hiện đại, phục vụ tốt hơn việc khám chữa bệnh vàchăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngời dân Toàn quận có 78 cơ sở hành nghề ydợc t nhân trong đó có 30 phòng khám t
Tuy nhiên, hệ thống cơ sở vật chất y tế trên địa bàn quận nhìn chungvẫn còn lạc hậu so với các quận nội thành khác Phòng khám đa khoa cha cógiờng lu, trong khi dân c lại ở xa các bệnh viện trung tâm, không có một bệnhviện nào của trung ơng hay thành phố đóng trên địa bàn quận Vì vậy, việctăng cờng đầu t xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị khám chữa bệnh làmột nhu cầu cấp thiết đối với ngành y tế quận Tây Hồ
Hơn nữa những kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khoẻ cho ngời dâncòn thấp, vệ sinh môi trờng còn yếu kém, tình trạng ô nhiễm môi trờng ngàycàng nghiêm trọng điển hình nh một số phờng có mật độ dân c đông đúc nhphờng Bởi, phờng Yên Phụ Đặc biệt là cung cấp nớc sạch và xử lý chất thảicác loại có tác động tiêu cực đến sức khoẻ của nhân dân nơi đây
Trang 27II Phân tích khái quát dân số- nguồn lao động của Quận Tây Hồ
1/ Đặc trng dân số của quận Tây Hồ:
Tây hồ có mật độ dân số thấp nhất trong 7 quận nội thành Tuy nhiên sựphân bố dân c không đồng đều giữa các phờng trong quận Những phờng dân
c đông đúc nh Bởi, Yên Phụ kéo theo sự căng thẳng về môi trờng, chủ yếu là
do chất thải sinh hoạt
Sơ đồ 2: Mật độ dân số các phờng quận Tây Hồ năm 2000
Đơn vị tính: ngời /km 2
Nguồn: UBND quận Tây Hồ
Tỷ lệ tăng tự nhiên của quận đang có chiều hớng giảm đi trong thời gianqua và trong những năm sắp tới Kết quả đạt đợc là nhờ quận và thành phốngày càng chú trọng đến công tác dân số và KHHGĐ, công tác bảo vệ chămsóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em
Là một quận mới thành lập, nền kinh tế đang trong giai đoạn đầu xây dựng
và phát triển, tỷ lệ tăng cơ học tơng đối cao và có sự biến động qua các năm
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, Tây Hồ là quận nổi bật nhất về pháttriển dịch vụ cho ngời nớc ngoài thuê nhà Dịch vụ này mang lại nguồn thulớn cho quận Do đặc điểm này nên trên địa bàn quận thờng xuyên có khoảng
600 ngời nớc ngoài với khoảng 50 quốc tịch khác nhau Tuy nhiên do quản lýtốt nên không ảnh hởng đến an ninh trật tự xã hội
Trang 28Biểu số 3: Tình hình dân số quận Tây Hồ từ khi thành lập đến nay
Năm
Dân số trung bình (ngời )
Tỷ lệ tăng dân số(%)
Tỷ lệ tăng tự nhiên(%)
Tỷ lệ tăng cơ học(%)
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Tây hồ đến
năm 2010- Trang 23- UBND quận Tây Hồ
Quận có đặc thù đan xen giữa phật giáo và thiên chúa giáo Hai giáophái này sống hoà hợp
Một môi trờng xã hội nh vậy tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh
tế thơng mại dịch vụ, du lịch cũng nh cho sự đa dạng hoá và kết hợp các yếu
tố văn hoá, văn minh, trí thức
Quận có cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi từ 16-40 chiếm tỷ lệ cao trong dân sốchiếm 44.6% tổng dân số năm 1998 đến năm 2001 chiếm là 45,2%
2/ Quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng nguồn lao động
Quy mô nguồn lao động: Nguồn lao động vẫn tăng nhanh qua các năm.Năm 1999 là 49.729 lao động đã tăng lên 51.441 lao động tức là tăng 3,44%tốc độ tăng lao động cao So với tổng dân số thì tỷ lệ ngời trong độ tuổi lao
động chiếm tới 60,5%
Trang 29Biểu số 4: Quy mô cơ cấu nguồn lao động quận Tây Hồ năm 1999-2000
Nguồn : Niên giám thống kê quận Tây Hồ năm 2000- Trang 15
Cơ cấu lao động trẻ, lực lợng lao động trong độ tuổi 16-40 chiếm 70,5%dân số trong độ tuổi lao động
Trong 8 phờng của quận Tây hồ thì lực lợng lao động cũng nh dân sốtập trung lớn ở 3 phờng: phờng Thụy Khuê, Bởi, Yên Phụ Đây là 3 phờng từquận Ba Đình chuyển sang nên dân số tập trung khá đông, lực lợng lao động ở
3 phờng này chiếm 55% tổng lực lợng lao động trong toàn quận, 3 phờng này
đợc coi là trung tâm phát triển kinh tế văn hoá của quận nên nguồn lao độngchuyển đến tìm việc làm lớn, gây nên những căng thẳng về đời sống sinh hoạtcủa ngời dân
Tốc độ tăng lao động của quận lớn 3,44% là do 2 nguyên nhân cơ bản:
Do tình trạng di dân từ nông thôn ra thành thị mà lực lợng chuyển đếnthờng là dân số đang trong độ tuổi lao động
Do tốc độ tăng dân số cao của những năm 1985-1986
So sánh tốc độ tăng dân số với tốc độ tăng nguồn lao động: Tốc độ tăngnguồn lao động cao hơn nhiều tốc độ tăng dân số
IIi Phân tích thực trạng chất lợng nguồn lao động của Quận
1 Thực trạng về sức khoẻ của nguồn lao động
Trang 30Do cha có một cuộc điều tra nào nghiên cứu mang tính chất toàn diện vềthể lực và sự biển đổi tình trạng sức khoẻ của dân số ở quận Tây Hồ nên chỉ cóthể đánh giá thực trạng sức khoẻ nguồn nhân lực của quận trên các mặt chủ yếusau:
Theo đánh giá về dinh dỡng ở 8 phờng của sở y tế cho thấy:
- Số ngời gầy chiếm 42,5% và tăng theo lứa tuổi
- Số ngời béo chiếm 1,4% và giảm theo lứa tuổi
- Số ngời trung bình chiếm 50,1% và giảm theo lứa tuổi
Bên cạnh những đánh giá về dinh dỡng trên phạm vi 8 phờng của quậnthì tình trạng sức khoẻ của nguồn lao động còn đợc thể hiện qua mức sống củangời dân thông qua chỉ tiêu khẩu phần ăn bình quân của một nhân khẩu
Quan sát biểu số 4 có thể thấy sản lợng lơng thực bình quân một nhân khẩucủa quận đã tăng lên qua các năm Nếu so với toàn thành phố Hà Nội thì chỉ tiêunày có cao hơn, nó phản ánh mức sống của ngời dân của quận Tây hồ ngày càng đ-
ợc cải thiện nâng cao về số lợng Đây cũng có thể là kết quả của quá trình tốc độtăng dân số giảm nên sản lợng lơng thực tính theo đầu ngời tăng
Biểu số 5: Bảng khẩu phần ăn bình quân của quận Tây Hồ
Đơn vị tính : kg/1nhân khẩu
Năm
Sản lợng lơng thực(kg) quy thóc bình quân một nhân khẩu
Nguồn: UBND quận Tây Hồ- Niên giám thống kê Hà nội 1999- Trang 123
Gạo vẫn là chất tinh bột cung cấp năng lợng chính trong khẩu phần ăn,bữa ăn vẫn còn thiếu những chất dinh dỡng cơ bản do mới chỉ đáp ứng đợc vềmặt số lợng mà cha tính đến chất lợng Đây cũng là thực trạng chung về khẩuphần ăn của ngời dân cả nớc chứ không riêng ở quận Tây Hồ
Nếu tình trạng mất cân đối trong khẩu phần ăn kéo dài sẽ ảnh hởng đếntình trạng dinh dỡng chung và đặc biệt là trẻ em Tỷ lệ suy dinh dỡng ở trẻ emcủa quận đã giảm từ 25,5% (năm 1996) xuống còn 17,1%(năm 2000) và quận
đang phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ này sẽ giảm xuống dới 10%
Nhờ công cuộc đổi mới của đất nớc với những chính sách đầu t u tiênphát triển kinh tế của thành phố và tiến trình đô thị hoá nhanh tại quận nên thu
Trang 31nhập bình quân đầu ngời của quận tăng lên đã đẩy mạnh tiêu dùng chất códinh dỡng cao nh cá, thịt, trứng Chính điều kiện kinh tế cho phép đảm bảo
đủ số lợng và từng bớc nâng cao chất lợng bữa ăn, từ đó góp phần giảm tỷ lệsuy dinh dỡng Song một thực trạng ở quận đó là ngời dân vẫn còn rất thiếukiến thức về dinh dỡng và cơ cấu năng lợng của một bữa ăn hợp lý
Tình trạng thiếu dinh dỡng hiện nay đã và đang tác động xấu đến sựphát triển thể lực sức khoẻ ( cân nặng, chiều cao, sức dẻo dai ) và hạn chếphát triển trí tuệ, ảnh hởng đến sức lao động hiện tại và tơng lai
Từ những phân tích trên đây có thể rút ra kết luận tình trạng sức khỏecủa ngời dân ở Quận Tây hồ mới chỉ ở mức trung bình Những cải biến về tìnhtrạng sức khoẻ của ngời dân nơi đây cần có sự tác động mạnh của nhiều yêú tốtrong đó yếu tố quan trọng nhất là hệ thống y tế, phòng khám chữa bệnh vàchăm sóc sức khoẻ
Ngoài ra sức khoẻ thể trạng nguồn lao động còn đựoc đánh giá qua tỷ lệsinh con thứ 3 trở lên của ngời mẹ:
Trang 32Biểu đồ 6: Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên của phụ nữ quận Tây Hồ
Đơn vị tính: %
Trung bình nội thành 1,45 1,65 1,53 1,51
Nguồn: niên giám thống kê Hà nội năm 1996-1999
Quan sát biểu ta thấy tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên của quận vẫn còn caohơn nhiều so với mức trung bình của khu vực nội thành Hà Nội Mặc dù tỷ lệnày có giảm nhng giảm chậm Song cũng đạt đợc những bớc tiến đáng kể.Chuyển biến này có đợc là nhờ công tác KHHGĐ đợc triển khai tốt trên địabàn quận và nhận thức của ngời dân đợc nâng cao hơn
2 Thực trạng về trình độ học vấn của nguồn lao động
Nhìn chung trình độ học vấn của lực lợng lao động của quận Tây Hồ làkhá cao và đã có chuyển biến tích cực thể hiện ở chỗ:
Biểu số 7: Trình độ học vấn của lực lợng lao động quận Tây Hồ năm 2000
Đã tốt nghiệp cấp III 19.135 38,48 9.820 51,32 9.315 48,68
Nguồn: Niên giám thống kê quận Tây Hồ năm 2000
Theo số lợng thống kê của quận tỷ lệ biết chữ trong lực lợng lao động đãtăng từ 97,5% năm 1996 lên 100% năm 2000 Tỷ lệ mù chữ cũng giảm tơng ứng
Đến năm 2001 trên địa bàn quận đã xoá mù hoàn toàn cho lực lợng lao động, trêntoàn quận đã phổ cập hết phổ thông cơ sở và đang tiến tới đến năm 2010 sẽ phổcập hết phổ thông trung học Trình độ học vấn của quận là cao hơn hẳn so với cảnớc, song vẫn còn ở mức trung bình so với các quận nội thành Hà Nội
Tỷ lệ đến trờng cao Cơ cấu nguồn lao động phân theo cấp học cũng cónhững chuyển biến đáng kể Tỷ lệ tốt nghiệp PTCS và PTTH tăng lên
Biểu số 8: Học sinh tốt nghiệp các cấp học phổ thông và bổ túc văn hoá
năm 1996-2000
Đơn vị tính: ngời
Trang 33là hình thức đào tạo rất quan trọng để quận có thể xoá hoàn toàn tỉ lệ cha biếtchữ và đạt đợc mục tiêu phổ cập THCS vào năm 2010 đồng thời nâng cao đợctrình đô dân trí chung của toàn quận Tỷ lệ tốt nghiệp bổ túc văn hoá lớp 9 vàlớp 12 rất cao nh năm 1999 có tới 100% học sinh tốt nghiệp
Trình độ học vấn cao chính là nền tảng cơ sở quá trình giáo dục dào tạotiếp theo Việc quận đang tiến hành phổ cập phổ thông trung học là một việclàm hết sức cần thiết để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật Có đợc trình
độ học vấn cao nh vậy là nhờ chính sách đầu t cho giáo dục của quận và hệthống cơ sở giáo dục đào tạo khá đồng bộ đạt tiêu chuẩn
Ngành giáo dục đào tạo quận đã có nhiều chuyển biến rõ rệt trong cácnăm gần đây Hội đồng giáo dục của quận và phờng hoạt động có hiệu quả.chất lợng dạy và học ở các bậc học và ngành học đã có nhiều chuyển biến tíchcực: Tỷ lệ học sinh ngoan, khá giỏi và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tăng Số giáoviên đạt chuẩn cũng tăng rõ rệt, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo
Trang 34Tuy nhiên, hệ thống trờng lớp đã đợc quan tâm đầu t xây mới và cải tạonhng vẫn còn thiếu và một số cơ sở bị xuống cấp và nhiều trờng còn thiếu hệthống các phòng chức năng Hầu hết các trờng đều cha có nhà giáo dục thểchất, ảnh hởng đến chất lợng giáo dục- đào tạo toàn diện.
Quận Tây hồ cha có trung tâm dạy nghề, không có trờng đại học, cao
đẳng đóng trên địa bàn Vì vậy việc hình thành các cơ sở đào tạo nghề có chấtlợng cao đang là yêu cầu bức xúc
3 Thực trạng trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động trong quận 3.1 Cơ cấu giữa các loại lao động có chuyên môn kỹ thuật
Xem xét trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động làm việc quacác thời kỳ 1999-2000 ở quận Tây hồ, chúng ta nhận thấy một số nét lớn sau:
Trang 35Biểu số 9: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lực lợng lao động QTH năm
2000
Trang 36Xét về tổng số: lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật tăng
qua các năm Lực lợng lao động kỹ thuật năm 1999 là 14.610 ngời đếnnăm 2000 đã tăng lên 16.710 tức tăng 14,3%
Công nhân kỹ thuật 12%
Trung học
chuyên nghiệp
10%
Cao đẳng, Đại học 15%
Lao động phổ thông Công nhân kỹ thuật Trung học chuyên nghiệp Cao đẳng, Đại học
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Tây Hồ
đến năm 2010- trang 42- UBND quận Tây Hồ
Sơ đồ cho thấy: Số lao động phổ thông chiếm tới 63% con số này quálớn, nếu so với toàn thành phố Hà Nội chỉ là 52,5% thì số lao động phổ thông
ở quận gấp tới 1,2 lần
12% công nhân kỹ thuật; 10% trung học chuyên nghiệp; 15% đại học
tỷ lệ tơng ứng của dãy số liệu là 1 ĐH- 0,42 THCN- 0,77CNKT
Nh vậy là cứ 1 cán bộ đại học, cao đẳng thì có 0,42 cán bộ trung họcchuyên nghiệp và 0,77 công nhân kỹ thuật So với tính toán của các chuyêngia cơ cấu lao động hợp lý của Việt Nam hiện nay là 1-5-10 hoặc 1-4-14 thì
có thể thấy cơ cấu lao động của quận có sự bất hợp lý nghiêm trọng Quận
Trang 37cũng rơi vào tình trạng chung của toàn thành phố Hà Nội là “thừa thầy- thiếuthợ”.
Trong khi số sinh viên đại học tăng nhanh thì số công nhân kỹ thuật lạigiảm dần năm 1996 chiếm khoảng 20,2% đến năm 1999 giảm xuống còn 12%tổng lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật Trong năm 1996-
1999 bình quân công nhân kỹ thuật chỉ tăng 7,2% /năm, nhng số sinh viên đạihọc, cao đẳng tăng hơn 30%
Một thực tế đáng lo ngại là trong quá trình đô thị hoá quận tập trungphát triển một số ngành công nghiệp mũi nhọn nh điện, điện tử nhu cầu côngnhân kỹ thuật cần khoảng 3500 công nhân kỹ thuật mỗi năm nhngkhả năng
đào tạo nghề ở quận thì khó có thể đáp ứng đợc
Tỷ lệ lao động kỹ thuật đã thấp lại phân bổ không đồng đều giữa cácngành và các thành phần kinh tế Rất nhiều lao động kỹ thuật tập trung ở cơquan trung ơng Các ngành Nông nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp- Công nghiệp
và thành phần kinh tế t nhân, kinh tế tập thể còn thiếu nhiều lao động kỹ thuật
Năm 1999 lực lợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật là 14.610ngời chiếm 29,4% tổng lực lợng lao động đến năm 2000 tăng lên 16.710 ngờichiếm 29,7% tổng lực lợng lao động Nh vậy là tỷ lệ lực lợng này đã tăngkhông đáng kể và tỷ trọng lực lợng lao động không có chuyên môn kỹ thuậtvẫn chiếm >70% lực lợng lao động Điều này phần nào phản ánh chất lợngnguồn lao động và công tác giáo dục đào tạo tại quận Tây Hồ
So sánh giữa 8 phờng trong quận.
Khoảng cách chênh lệch giữa các phờng về tỷ trọng lực lợng lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật lớn Năm 1999 nguồn lao động có trình độchuyên môn kỹ thuật tập trung lớn ở các phờng Yên Phụ, Bởi, Thụy Khuê bởi
đây là các phờng thuộc quận Ba Đình chuyển sang, chiếm tỷ trọng cao nhất làphờng Yên Phụ chiếm khoảng 30% tổng lực lợng lao động chuyên môn kỹthuật và thấp nhất là phờng Nhật Tân chỉ chiếm khoảng 3,47% tức là mứcchênh lệch giữa phờng có tỷ lệ cao nhất và phờng thấp nhất là gấp tới hơn 8lần Mặc dù tuỳ vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi phờng cầnnhiều hay ít số lao động chuyên môn kỹ thuật nhng mức chênh lệch đócũngcho thấy sự thiếu đồng bộ và mất cân đối trong đào tạo nghề của quận
Số lao động phổ thông cha qua đào tạo, không bằng cấp chuyên mônchiếm tỷ lệ khá cao (63%) Tuy nhiên một điều đáng mừng về chất lợng lao
động của quận là số lao động đang đợc đào tạo tơng đối lớn (8656ngời) chiếm
Trang 38tỷ lệ 10% tổng lực lợng lao động của quận Với con số này chất lựơng lao
động của quận hy vọng phần nào sẽ đợc cải thiện
3.2 Chất lợng nguồn lao động trong các ngành kinh tế
Biểu số 10: Bảng cơ cấu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 1999
Trung học CN
CNKTK không bằng
Lao động phổ thông
Trang 39Biểu số 11: Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chia theo ngành kinh tế năm 1999-2000
Trang 403.2.1 Nguồn lao động trong phát triển nông nghiệp:
Nguồn lao động trong quận từ khi thành lập đến nay có xu hớng ngàycàng giảm mạnh Năm 1996 toàn quận có 3.353 hộ nông nghiệp với 14.296nhân khẩu và 7.293 lao động đến năm 2000, giảm xuống còn 3203 hộ, 12.424nhân khẩu và 5.607 lao động Nguồn lao động giảm 23% tức là bình quân mỗinăm giảm khoảng 6% Tuy nhiên so với quận nội thành lực lợng lao động làmnông nghiệp vẫn chiếm khá cao 11,2%
Biểu số 12: Số lao động nông nghiệp chia theo các phờng
Nguồn: Niên giám thống kê quận Tây Hồ năm 2000
Kể từ năm 1998 thì 3 phờng Bởi, Yên Phụ, Thụy Khuê đã không còn lựclợng lao động nông nghiệp cho thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn
ra khá nhanh ở quận
Lực lợng lao động trong nông nghiệp chủ yếu là lực lợng lao động phổthông, không có trình độ chuyên môn kỹ thuật Trong quá trình đô thị hoá đấtcanh tác sẽ bị giảm mạnh chuyển thành đất xây dựng cơ bản và các mục đíchkhác Vì vậy lực lợng lao động bị đẩy ra khỏi nông nghiệp là lớn, vấn đề cấpbách đặt ra cho công tác đào tạo để chuyển nghề cho lực lợng lao động này
Số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trong ngành nông lam nghiệp chỉ chiếm 10,48% năm 1999 và còn tăng lên 12,11% năm 2000 Lựclợng lao động phổ thông trongngành này rất lớn khoảng 90% Nó phản ánh chấtlợng lao động ngành nông nghiệp lâm nghiệp còn thấp Ngành này còn đangthiéu những kỹ s thực hành có khả năng tiếp thu những ứng dụng khoa học kỹ