Từ khi chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp. Với cơ chế cũ, từ hoạt động sản xuất kinh doanh cho tới tiêu thụ hoàn toàn thụ động do kế hoạch Nhà nước giao. Trong cơ chế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải thay đổi nhanh chóng trong tư duy, chủ động trong hoạt động kinh doanh. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần phải đề ra các kế hoạch cụ thể trong quá trình sản xuất, trong tổ chức sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Trong thời gian tới các doanh nghiệp Việt Nam càng gặp khó khăn khi Việt Nam tham gia vào AFTA, WTO... cho nên, chất lượng và giá thành thực sự được chú trọng. Nhưng để hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm ta phải xem xét các yếu tố cấu thành tạo nên sản phẩm. Nguyên vật liệu là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, quy định nên chất lượng sản phẩm, chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành. Do đó, việc phấn đấu sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu thường xuyên phải thực hiện trong các doanh nghiệp. Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng là một doanh nghiệp công nghiệp thuộc Bộ Xây dựng, chuyên sản xuất các loại gạch lát và các cấu kiện xây dựng. Cũng như các doanh nghiệp công nghiệp khác, đối với Công ty việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu quan trọng nhằm giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Trong thời gian qua, Công ty đã có nhiều biện pháp góp phần sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu. Tuy nhiên, do những nguyên nhân chủ quan và khách quan nên việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu của Công ty còn nhiều tồn tại cần khắc phục. Để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn, cần phải đưa ra được phương hướng, thực hiện những biện pháp để sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu. Trước tình hình đó nhận thức được tính cấp bách của vấn đề này, em đã chọn đề tài : : “Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng”. Kết cấu của bài viết ngoài lời nói đầu và kết luận gồm ba phần : Phần I : Lý luận cơ bản về sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu của doanh nghiệp. Phần II : Phân tích thực trạng sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng. Phần III : Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng. Bài viết đã được hoàn thành với sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các phòng ban, các nhân viên trong Công ty và đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn PGS TS Lê Văn Tâm. Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng, thầy giáo Lê Văn Tâm vì những giúp đỡ quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Trang 1Môc lôc
Lêi nãi ®Çu 3
S 36
TT 36
KÕt luËn 71
Tµi liÖu tham kh¶o 71
Trang 2Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang cơchế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thứccho các doanh nghiệp Với cơ chế cũ, từ hoạt động sản xuất kinh doanh chotới tiêu thụ hoàn toàn thụ động do kế hoạch Nhà nớc giao Trong cơ chế thịtrờng hiện nay, các doanh nghiệp phải thay đổi nhanh chóng trong t duy, chủ
động trong hoạt động kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, đểtồn tại và phát triển doanh nghiệp cần phải đề ra các kế hoạch cụ thể trongquá trình sản xuất, trong tổ chức sản xuất, nâng cao chất lợng, hạ giá thànhsản phẩm Trong thời gian tới các doanh nghiệp Việt Nam càng gặp khó khănkhi Việt Nam tham gia vào AFTA, WTO cho nên, chất lợng và giá thànhthực sự đợc chú trọng Nhng để hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm taphải xem xét các yếu tố cấu thành tạo nên sản phẩm Nguyên vật liệu là mộtyếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh và cũng là yếu tố cấu thành nênthực thể sản phẩm, quy định nên chất lợng sản phẩm, chiếm một tỷ trọng lớntrong giá thành Do đó, việc phấn đấu sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vậtliệu là một yêu cầu thờng xuyên phải thực hiện trong các doanh nghiệp
Công ty Cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng làmột doanh nghiệp công nghiệp thuộc Bộ Xây dựng, chuyên sản xuất các loạigạch lát và các cấu kiện xây dựng Cũng nh các doanh nghiệp công nghiệpkhác, đối với Công ty việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu là mộtyêu cầu quan trọng nhằm giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trờng Trong thời gian qua, Công ty đã có nhiều biện pháp gópphần sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu Tuy nhiên, do nhữngnguyên nhân chủ quan và khách quan nên việc quản lý và sử dụng nguyênvật liệu của Công ty còn nhiều tồn tại cần khắc phục Để hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả hơn, cần phải đa ra đợc phơng hớng, thực hiện nhữngbiện pháp để sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Trớc tình hình đó nhận thức đợc tính cấp bách của vấn đề này, em đã chọn đề
tài : : “Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
tại Công ty Cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng“.
Kết cấu của bài viết ngoài lời nói đầu và kết luận gồm ba phần :
Trang 3Phần I : Lý luận cơ bản về sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
của doanh nghiệp
Phần II : Phân tích thực trạng sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật
liệu tại Công ty Cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng
Phần III : Một số biện pháp nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên
vật liệu tại Công ty Cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng
Bài viết đã đợc hoàn thành với sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tìnhcủa các phòng ban, các nhân viên trong Công ty và đặc biệt là thầy giáo hớngdẫn PGS - TS Lê Văn Tâm Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần đầu
t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng, thầy giáo Lê Văn Tâm vì nhữnggiúp đỡ quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thiện chuyên đề thực tậptốt nghiệp của mình
Trang 4Phần thứ nhất
lý luận cơ bản về sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguyên vật liệu của doanh nghiệp
I khái niệm phân loại nguyên vật liệu
1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu đã đợc biết đến từ khi loài ngời biết sản xuất ra nhữngvật phẩm để đáp ứng nhu cầu của mình Nhng để hiểu rõ bản chất của nó thìmãi trong nghiên cứu của Mác về lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất, cáckhái niệm về nguyên vật liệu mới đợc nghiên cứu sáng tỏ đầy đủ và hoànthiện hơn Trong nghiên cứu lực lợng sản xuất, Mác đã phân chia thànhnhững bộ phận nhỏ gồm t liệu sản xuất và con ngời, trong bộ phận t liệu sảnxuất lại đợc chia làm t liệu lao động và đối tợng lao động
Nội dung cơ bản nhất của quá trình sản xuất đó là quá trình lao động.Quá trình lao động là quá trình con ngời con ngời sử dụng t liệu lao động làmthay đổi hình dáng, kích thớc, tính chất lý hoá của đối tợng lao động để tạo
ra những sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầungày càng cao của thị trờng Nh vậy, nguyên vật liệu là một trong ba yếu tốcủa quá trình sản xuất, trực tiếp tham gia cấu tạo nên thực thể sản phẩm và
đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu cho mỗi quá trình sản xuất.Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiếnhành đợc Chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sảnphẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, đến hiểu quả củaviệc sử dụng vốn Vấn đề đặt ra đối với yếu tố này trong công tác quản lý làphải cung ứng đúng tiến độ, số lợng, chủng loại và quy cách Chỉ trên cơ sở
đó mới đảm bảo nâng cao các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, sản xuất kinhdoanh có lãi, chu kỳ sống sản phẩm đợc kéo dài
Nguyên liệu là một bộ phận trọng yếu của t liệu sản xuất C.Mác đã viết:
“ Đối tợng đã qua một lần lao động trớc kia rồi… thì gọi là nguyên vật liệu.”.
Nh vậy tất cả nguyên liệu đều là đối tợng lao động nhng không phải mọi đốitợng lao động đều qua tác động của con ngời C.Mác còn chỉ rõ: “ Phần nguyên liệu hình thành nên thực thể chủ yếu của sản phẩm là nguyên liệu thực sự hay vật liệu chính ” ; và vật liệu phụ dùng đi, nh dầu mỡ cho bánh xe
Trang 5tiêu dùng, hoặc kết hợp với nguyên liệu để tạo thành một sự biến đổi nhthuốc nhuộm với len, than với sắt để đúc chi tiết, hoặc giúp cho bản thân lao
động đợc tiến hành
Vật liệu đợc tạo ra bởi nguyên liệu nhng chúng có vai trò tham gia vàocấu thành nên thực thể sản phẩm mà chia thành vật liệu chính và vật liệu phụ.Nguyên liệu, vật liệu đợc gọi tắt là nguyên vật liệu Nh vậy nguyên vật liệubao gồm cả phần nguyên liệu chính tạo nên thực thể sản phẩm và phần vậtliệu phụ tham gia vào qúa trình đợc t liệu lao động dùng đi hoặc kết hợp vớinguyên vật liệu để tạo thành một sự biến đổi… Việc phân chia thành nguyênliệu chính và vật liệu phụ không phải dựa vào đặc tính vật lý hoá học hoặckhối lợng tiêu hao, mà căn cứ vào sự tham gia của chúng vào cấu thành sảnphẩm Nhiên liệu, năng lợng thuộc về vật liệu phụ, nhng do tầm quan trọngcủa chúng, nên đợc tách ra thành những yếu tố riêng
Vì mỗi vật đều có những thuộc tính khác nhau, và chính do đó mà nósẵn sàng có thể dùng vào nhiều việc, cho nên cũng một sản phẩm mà lại cóthể dùng làm nguyên liệu cho nhiều quá trình lao động khác nhau; ví dụ nhngũ cốc làm nguyên liệu cho ngời xay bột, ngời làm bánh, ngời chăn nuôi…Trong quá trình lao động, cùng một sản phẩm có thể vừa dùng làm t liệu lao
động, vừa dùng làm nguyên liệu; nh trong ngành chăn nuôi gia súc, súc vậttức là vật liệu đã bị lao động tác động rồi, thì nay cũng làm chức năng t liệu
để làm phân bón
Một sản phẩm tuy đã tồn tại dới một hình thức thích hợp với sự tiêudùng, nhng lại có thể trở thành nguyên vật liệu cho sản phẩn khác; nh nhovừa là sản phẩm tiêu dùng, vừa là nguyên liệu của rợu vang Cũng có nhữngsản phẩm lao động chỉ dùng làm nguyên vật liệu đợc, chứ không dùng đợcvào việc gì cả Trong trạng thái đó, sản phẩm đợc gọi sản phẩm trung đoạnhay từng bậc, nh bông, sợi, vải Nguyên liệu gốc đó, tuy bản thân là sảnphẩm nhng còn phải trải qua một chuỗi thay đổi, nó luôn luôn làm chức năng
là nguyên liệu cho đến khi quá trình lao động cuối cùng loại nó ra thành đốitợng tiêu dùng, hay t liệu lao động
Nh vậy, dù xem xét dới góc độ nào thì nguyên vật liệu cũng là một trong
ba yếu tố của quá trình sản xuất Khi xem xét khái niệm nguyên vật liệu
đứng trên mỗi góc độ khác nhau ngời ta có cách hiểu khác nhau Chẳng hạn
đối với các doanh nghiệp sản xuất ngời ta coi nguyên vật liệu là yếu tố đầuvào đợc sử dụng cho ra công chế tác Đối với các đơn vị kinh doanh nguyênvật liệu thì ngời ta coi nó là hàng hoá sẽ đem bán lại để kiếm lời nhờ chênh
Trang 6lệch giá Còn đối với bộ phận kế toán trực tiếp quản lý nguyên vật liệu, họcoi nguyên vật liệu là yếu tố vật chất tạo nên sản phẩm và giá trị của nó đợcchuyển một lầnvào giá trị sản phẩm.
2 Phân loại nguyên vật liệu
Phân loại nguyên vật liệu là việc làm thờng xuyên nhằm mục đích tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu có hiệuquả Do đó, việc phân loại nguyên vật liệu đợc tiến hành linh hoạt tuỳ theocác mục đích khác nhau mà chia theo các tiêu thức nhất định Nhìn chung,nguyên vật liệu đợc chia theo các tiêu thức sau:
- Theo giá trị nguyên vật liệu : theo tiêu thức này nguyên vật liệu đợcchia theo giá trị của chúng trong tổng giá trị nguyên vật liệu Chẳng hạn nhtrong sản xuất máy kéo thì thép là có giá trị lớn nhất Cách phân loại này tạo
điều kiện thuận lợi cho ngời quản lý tập trung quan tâm hơn đến nguyên vậtliệu có giá trị lớn, tránh tổn thất, h hỏng…
- Theo tính chất cơ lý hoá: Cách phân lọai này dựa trên đặc điểm vềcác tính chất cơ học, lý học, hoá học mà ngời ta phân loại để có biện phápduy trì, tránh giảm hoặc mất đi các tính chất đó làm ảnh hởng đến chất lợngnguyên vật liệu
- Theo công dụng ( mục đích sử dụng ): Theo cách này, ngời ta phânchia nguyên vật liệu ra làm các nhóm có cùng mục đích sử dụng, tạo điềukiện thuận lợi cho việc cấp phát, quản lý
- Theo nguồn cung ứng: Nguyên vật liệu đợc mua từ nguồn nào, có thểphân theo nguồn trong nớc hay nguồn nớc ngoài, với giá trị bao nhiêu Nhtrong sản xuất máy kéo, nguồn nguyên vật liệu chủ yếu đợc mua ở trong nớc
và một phần nhỏ nhập từ nớc ngoài
- Theo thời hạn sử dụng: Phân chia theo thời hạn sử dụng đảm bảo đợcyêu cầu quản lý về phẩm chất nguyên vật liệu theo thời gian ở đây nguyênvật liệu sẽ đợc chia thành nhiều loại còn có thời gian sử dụng hay loại đã hếtthời gian sử dụng phải loại bỏ Cách phân chia này rất cần thiết với các doanhnghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm
- Theo thời gian mua vào: Chia theo thời gian mua vào sẽ cho biết đợcgiá trị của tất cả các nguyên vật liệu mua cùng thời gian đó Làm nh vậy sẽthuận lợi cho quản lý kế toán, thu chi
Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác hoặc phân loại theo nhiềutiêu thức cho phù hợp với yêu cầu thực tế đặt ra
Trang 73 Quan niệm về sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu đợc quan niệm cũng rấtkhác nhau trong mỗi thời kỳ Trong thời kỳ bao cấp nó không đợc chú trọnghoặc có chăng chỉ là hình thức, chỉ nhằm mục đích duy nhất là hoàn thành đ-
ợc các nghĩa vụ với nhà nớc Do vậy quan niệm về sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguyên vật liệu chỉ đơn thuần là sử dụng hết số lợng nguyên vật liệu đợc giao
để hoàn thành nghĩa vụ
Khi chuyển đổi cơ chế, các doanh nghiệp phải tự hạch toán nên quanniệm cũ đã dần dần lạc hậu và thay vào đó là một quan niệm hoàn toàn mới
và toàn diện Nó bao gồm các nội dung sau:
- Sử dụng đúng công dụng mục đích của nguyên vật liệu, nghĩa là sảnphẩm yêu cầu loại nguyên vật liệu có đặc tính nào thì sử dụng đúng loạinguyên vật liệu có đặc tính đó Tuyệt đối không dùng loại nguyên vật liệu tốthơn yêu cầu, lại càng không đợc dùng loại dới yêu cầu Mọi sự vi phạm đều
là lãng phí làm tăng chi phí Chẳng hạn nh bộ phận cánh quạt bàn chỉ cầnlàm bằng nhựa là đúng yêu cầu, nhng nếu thay nhựa bằng sắt thì rất tốt nhng
sẽ tăng chi phí.v.v…
- Sử dụng đúng định mức tiêu hao và phấn đấu hạ định mức tiêu hao
Định mức tiêu hao cho biết lợng nguyên vật liệu tối đa đợc sử dụng cho sảnxuất sản phẩm Định mức này đợc xây dựng trên cơ sở khoa học, khả thi, dovậy khi sử dụng phải đúng với định mức Vợt định mức là lãng phí phản ánhtrình độ sản xuất, quản lý lạc hậu, yếu kém Ngoài ra còn phải phấn đấu hạthấp định mức tiêu hao
- Trong quá trình sản xuất chỉ sản xuất ra chính phẩm, hạn chế và đi đếnxoá bỏ việc sản xuất ra sản phẩm hỏng Sản xuất ra sản phẩm hỏng làm cho
số lợng chính phẩm đạt đợc ít hơn trong khi nguyên vật liệu sử dụng vẫn thế.Kết quả là làm tăng chi phí nguyên vật liệu trên mỗi chính phẩm Do đó hạnchế và đi đến xoá bỏ sản xuất sản phẩm hỏng, sẽ góp phần sử dụng hợp lý vàtiết kiệm nguyên vật liệu
- Trong quản lý xóa bỏ mọi hiện tợng làm hao hụt mất mát hoặc mấtphẩm chất nguyên vật liệu Trong hạch toán, nguyên vật liệu hao hụt, mấtmát phẩm chất không dùng đợc cũng đợc coi là một khoản chi phí Cho nênphải hạn chế và xoá mọi hiện tợng này cũng góp phần sử dụng tiết kiệm hợp
lý nguyên vật liệu
Trang 8Có thể nói rằng, quan niệm mới thể hiện đợc tính toàn diện, tính triệt để
mà quan niệm cũ không có đợc
II Vai trò của nguyên vật liệu đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, trực tiếpcấu thành nên thực thể của sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình bịgián đoạn hoặc không thể tiến hành đợc Chất lợng của nguyên vật liệu ảnhhởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, đến hiệu quả sử dụng vốn Vấn đề dặt
ra đối với yếu tố này trong công tác quản lý là phải cung ứng đúng tiến độ, sốlợng chủng loại, quy cách Chỉ trên cơ sở đó mới đảm bảo nâng cao chỉ tiêukinh tế - kỹ thuật, sản xuất có lãi, chu kỳ sống của sản phẩm mới đợc kéodài Vai trò của nguyên vật liệu là không thể phủ nhận, nhng để thấy rõ hơncần phải xét trên các mặt cụ thể sau:
- Xét về mặt vật chất thì nguyên vật liệu trực tiếp cấu thành thực thểsản phẩm, chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng củasản phẩm Do vậy, bảo đảm chất lợng của nguyên vật liệu là biện pháp quantrọng nâng cao chất lợng sản phẩm
- Xét về mặt quá trình sản xuất kinh doanh: Quá trình sản xuất kinhdoanh bắt đầu từ khi mua các yếu tố đầu vào ( sức lao động, máy móc thiết bị
và nguyên vật liệu) đến khi đa chúng vào sản xuất và cuối cùng là bán sảnphẩm trên thị trờng Nh vậy xét về mặt chu kỳ sản xuất kinh doanh thìnguyên vật liệu nằm ở khâu đầu tiên, nó chi phối ảnh hởng và chịu sự chiphối ảnh hởng của các khâu tiếp theo
- Xét về mặt tài chính: vốn bỏ ra mua nguyên vật liệu thờng chiếmmột tỷ lệ lớn trong vốn lu động ( khoảng từ 40 đến 60% ) Do đó quản lý tốtnguyên vật liệu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động và vốnkinh doanh nói chung
- Xét về mặt chi phí: Chi phí nguyên vật liệu thờng chiếm một tỷ lệcao trong cơ cấu giá thành ( Chiếm từ 60 đến 80 % giá thành) Điều này chothấy sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu là biện pháp cơ bản để hạ giáthành Nguyên vật liệu còn liên quan mật thiết có tính nhân quả tới kế hoạchsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Nguyên vật liệu còn là đầu vào của quá trìnhsản xuất kinh doanh, việc cung ứng kịp thời dúng số lợng, chủng loại với giácả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm
Trang 9Nh vậy, tổng quan có thể kết luận rằng: Nguyên vật liệu không nhữnggiữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, mà nó còn giữ vai trò quantrọng trong các lĩnh vực quản lý giá thành và chi phí ở doanh nghiệp côngnghiệp.
III Các nhân tố ảnh hởng đến việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
nguyên vật liệu
Sử dụng có hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu hay không chị sự ảnh ởng của nhiều nhân tố khác nhau Nghiên cứu xem xét và lợng hoá đợc ảnhhởng dó sẽ rất cần thiết cho việc vạch ra các biện pháp để tăng cờng sử dụnghợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu Nhìn chung, nó chịu ảnh hởng của cácnhóm nhân tố sau
h-1 Nhóm nhân tố kỹ thuật.
1.1 Chất lợng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là yếu tố vật chất trực tiếp cấu tạo nên sản phẩm, nênchất lợng nguyên vật liệu cũng sẽ trực tiếp quyết định đến chất lợng sảnphẩm Khi chất lợng nguyên vật liệu đạt đợc yêu cầu đề ra mới có thể sảnxuất đợc sản phẩm đạt tiêu chuẩn và ngợc lại Thực tế xảy ra nhiều trờng hợpngời chủ sản xuất vì muốn tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu hay vì không cónguyên vật liệu đủ chất lợng mà đã đa vào sản xuất với những nguyên vậtliệu không đủ yêu cầu dẫn đến sản phẩm của họ kém phẩm chất, độ bềngiảm, thời gian sử dụng ngắn gây thiệt hại cho ngời tiêu dùng Vì thế đảmbảo chất lợng nguyên vật liệu cũng chính là đảm bảo chất lợng sản phẩm
1.2 Trình độ thiết kế sản phẩm
Trớc nhu cầu của con ngời ngày càng đòi hỏi sản phẩm phải có nhiềutính năng tác dụng hơn Nhng yêu cầu sử dụng nguyên vật liệu ngày cànggiảm trớc sức ép cạnh tranh của thị trờng Chính vì vậy, sản phẩm phải đợcthiết kế theo hớng nhỏ, nhẹ nhng vẫn có đủ tính năng tác dụng Khoa họccông nghệ phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thiết kế hoànthành đợc nhiệm vụ của mình Chúng ta biết rất rõ ràng Nhật Bản là nớc rấtthành công trong thiết kế sản phẩm theo hớng gọn nhẹ có hàm lợng nguyênvật liệu rất thấp nhng hàm lợng kỹ thuật lại rất cao Điều đó chứng minh rằngtrình độ thiết kế sản phẩm sẽ ảnh hởng rất lớn đến việc sử dụng hợp lý và tiếtkiệm nguyên vật liệu Nhng đây là vấn đề không thể làm một sớm một chiều
mà cần phải có thời gian và đầu t thỏa đáng
Trang 101.3 Trình độ máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị là t liệu lao động dới sự điều khiển của con ngời làmbiến đổi nguyên vật liệu thành sản phẩm bằng cách thay đổi hình dáng kíchthớc, tính chất cơ lý hoá của nó Trong quá trình hoạt động, máy móc thaotác trực tiếp trên nguyên vật liệu Nếu trình độ máy móc thiết bị hiện đại thì
độ chính xác trong thao tác sẽ cao, tỉ lệ sai hỏng phế phẩm sẽ giảm tơng ứng.Ngợc lại, máy móc thiết bị lạc hậu, chắp vá sẽ gây ra nhiều phế phẩm, phếliệu làm cho lợng nguyên vật liệu tiêu hao lớn hơn Đây cũng là một nguyênnhân của hiện tợng chi phí nguyên vật liệu thờng rất cao ở doanh nghiệp nớc
ta do máy móc thiết bị quá lạc hậu, chắp vá và thiếu đồng bộ
2 Nhóm nhân tố thuộc về con ngời
2.1 Trình độ tay nghề của ngời lao động
Ngời lao động dù trực tiếp hay gián tiếp tác động vào nguyên vật liệuthông qua máy móc thiết bị, những hoạt động đó của con ngời trực tiếp quyết
định hiệu suất sử dụng nguyên vật liệu và chất lợng sản phẩm Bởi lẽ máymóc là công cụ, yêu cầu ngời sử dụng phải thành thạo mới phát huy đợc hiệuquả của nó Còn nếu trình độ ngời sử dụng không bắt kịp trình độ máy mócthiết bị sẽ vận hành kém hiệu quả gây ra nhiều sản phẩm hỏng, phế phẩm.Hơn nữa kỹ năng của ngời lao động cho phép tiết kiệm triệt để nguyên vậtliệu nh câu: “ Thợ may ăn vải, thợ vẽ ăn hồ”.
2.2 ý thức trách nhiệm của ngời lao động
Ngời lao động là ngời trực tiếp sử dụng nguyên vật liệu, do đó ý thứctrách nhiệm của họ có ảnh hởng rất lớn đến sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu Chỉ khi nào họ nhận thức đợc rằng tiết kiệm nguyên vật liệu là nhiệm vụcủa cả một tập thể trong đó mình đứng ở một vị trí rất quan trọng, khi đó họmới thấy đợc trách nhiệm của mình Trách nhiệm cộng với ý thức sẽ là độnglực mạnh mẽ thúc đẩy ngời lao động tìm mọi cách để tiết kiệm nguyên vậtliệu Hơn thế nữa, nếu trách nhiệm đợc gắn với quyền lợi thì động lực đó đợcnhân lên gấp bội Do vậy các nhà quản lý cần quan tâm đến khía cạnh này
2.3 ý thức kỷ luật của ngời lao động
Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu còn chịu ảnh hởngbởi một nhân tố nữa thuộc về con ngời đó là ý thức kỷ luật của công nhân.Trong một doanh nghiệp nếu công nhân không có ý thức giữ gìn kỷ cơng, kỷ
Trang 11luật thì các quyết định của cấp trên cũng chỉ là những quyết định trên giấy tờ
mà thôi, không hoặc khó đợc áp dụng vào thực tế sản xuất Công nhân khôngtheo những quy định chung của doanh nghiệp, không thực hiện đầy đủ cácbiện pháp mà doanh nghiệp đề ra nhằm sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyênvật liệu Điều này dẫn tới chất lợng sản phẩm giảm, giá thành tăng, do đó khảnăng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng kém Chính vì vậy, các nhà quản
lý luôn chú tâm đến việc rèn luyện và nâng cao ý thức kỷ luật của cán bộcông nhân viên để ổn định sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh
3 Các nhân tố thuộc về quản lý
3.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện định mức
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợng tiêu dùng lớn nhất cho phép
để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một công việc nào đótrong những điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định của thời kỳ kế hoạch.Lợng nguyên vật liệu tiêu hao lớn nhất có nghĩa là giới hạn tối đa chophép trong điều kiện tổ chức và kỹ thuật hiện tại của doanh nghiệp, đạt mức
đó là thể hiện đợc tính trung bình tiên tiến của mức
Mặt khác cũng có thể hiểu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lợngvật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành mộtcông việc nào đó trong điều kiện tổ chức nhất định của kỳ kế hoạch
Trong một doanh nghiệp, công tác định mức nói chung và công tác địnhmức tiêu dùng nguyên vật liệu nói riêng là một nội dung quan trọng trongcông tác quản lý Do vậy muốn nâng cao chất lợng quản lý phải không ngừngnâng cao chất lợng định mức Nó cũng đợc coi là cơ sở của công tác quản lýdoanh nghiệp Nếu xét riêng về nguyên vật liệu thì định mức tiêu dùngnguyên vật liệu có các ý nghĩa sau:
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng kế hoạchmua nguyên vật liệu, điều hoà, cân đối lợng nguyên vật liệu cần dùng trongdoanh nghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong công tác mua bán và
ký kết các hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, tránh tồn đọng hay thiếu hụtgây sự lãng phí không cần thiết
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là căn cứ trực tiếp tổ chức cấpphát nguyên vật liệu hợp lý, kịp thời cho các bộ phận sản xuất, bảo đảm cho
Trang 12việc sản xuất đợc tiến hành một cách đồng bộ, cân đối nhịp nhàng và liêntục.
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở tiến hành hạch toán kinh
tế nội bộ, là cơ sở tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác Đồngthời nó còn là cơ sở để tính toán nhu cầu về vốn lu động và huy động cácnguồn vốn một cách hợp lý
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là căn cứ khoa học để tìm ranguyên nhân gây lãng phí nguyên vật liệu, nhằm tìm ra nguyên nhân nào gâynên, đảm bảo tiết kiệm nguyên vật liệu Ngoài ra nó còn là thớc đo đánh giátrình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật mới, công nghệ mớivào sản xuất Là cơ sở để xác định các mục tiêu cho các phong trào thi đuahợp lý hoá sản xuất và cải tiến kỹ thuật trong doanh nghiệp
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là mục tiêu cụ thể thúc đẩy cán
bộ công nhân viên sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, ngăn ngừa mọilãng phí có thể xảy ra
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là cơ sở để theo dõi, đánh giáviệc sử dụng nguyên vật liệu xác định mức cho các bộ phận sản xuất, đối vớitừng loại nguyên vật liệu cho mỗi đơn vị sản phẩm và lợng nguyên vật liệu sửdụng thực tế trong sản phẩm nhằm hạn chế mất mát hao hụt do các nguyênnhân chủ quan gây ra, điều chỉnh mức kịp thời cho phù hợp
Cũng cần lu ý rằng lợng nguyên vật liệu lớn nhất không đợc phép vợtqua là giới hạn trên của mức độ hao phí trong những điều kiện tiên tiến, nhngcũng không nên hiểu là những con số lạc hậu Ngoài ra, phải nhận thức đợc
đây là một chỉ tiêu động, nó đòi hỏi phải thờng xuyên đợc đổi mới và hoànthiện theo sự tiến bộ của kỹ thuật, trình độ quản lý và trình độ lành nghề củangời lao động nếu không nó sẽ cản trở và kìm hãm sản xuất
3.1.2 Cơ cấu của định mức và ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Cơ cấu của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu phản ánh số lợng vàquan hệ tỷ lệ của các bộ phận hợp thành mức Cơ cấu định mức tiêu dùngnguyên vật liệu gồm có:
- Phần tiêu dùng thuần tuý: Là phần tiêu dùng có ích, nó là phầnnguyên vật liệu trực tiếp tạo thành thực thể của sản phẩm và là nội dung chủyếu của định mức tiêu dùng nguyên vật liệu Phần tiêu dùng thuần tuý biểuhiện ở trọng lợng ròng của sản phẩm sau khi chế biến, nó đợc xác định theo
Trang 13mẫu thiết kế của sản phẩm, theo các công thức lý thuyết hoặc trực tiếp cân đosản phẩm, không tính đến phế liệu và các hao phí bỏ đi Nó có ý nghĩa quantrọng trong việc xác định tình hình sử dụng nguyên vật liệu Phần tổn thấttiêu dùng thuần tuý càng cao thì việc sử dụng càng có hiệu quả và ngợc lại,nguyên vật liệu tập trung chủ yếu vào phần này lớn do đó khi đánh giá việc
sử dụng nguyên vật liệu dựa vào nó để xem xét bao nhiêu phần trăm khối ợng nguyên liêụ tạo nên thực thể sản phẩm, còn lại phần tổn thất là baonhiêu, nhằm điều chỉnh lại cơ cấu định mức trên cơ sở điều chỉnh lại các vấn
l-đề liên quan đến sử dụng nguyên vật liệu nh máy móc thiết bị, thiết kế sảnphẩm, chất lợng nguyên vật liệu, trình độ tay nghề công nhân…
- Phần tổn thất có tính chất công nghệ: là phần hao phí cần thiết trongviệc sản xuất sản phẩm Phần tổn thất này biểu hiện dới dạng phế liệu, phếphẩm cho phép do những điều kiện cụ thể của kỹ thuật sản xuất, quy trìnhcông nghệ ở những thời kỳ nhất định Nh vậy phần tổn thất này phụ thuộcvào yêu cầu kỹ thuật, quy trình công nghệ, đặc điểm máy móc thiết bị, trình
độ công nhân và chất lợng nguyên vật liệu Phân tích quá trình tiêu haonguyên vật liệu rrong sản xuất, C.Mác viết: “ Nh vậy rõ ràng là trong quá trình sản xuất những hao phí ấy không tham gia vào việc tạo ra giá trị sử dụng sản phẩm, nhng lại tham gia cấu thành giá trị mới của sản phẩm” Điều
quan trọng là phải phân biệt những tổn thất nói trên thành tổn thất có tínhchất chủ quan và khách quan Các tổn thất chủ quan không đợc đa vào cơ cấu
định mức nh tổn thất do vận chuyển, bảo quản bao bì đống gói không đúngquy cách… Xét về mặt kinh tế, các tổn thất đợc chia thành:
+ Phế liệu còn sử dụng đợc gồm hai loại: Phế liệu để sản xuất ra cácsản phẩm chính và phế liệu sản xuất cho các sản phẩm phụ hoặc bán cho cácdoanh nghiệp khác
+ Phế liệu không sử dụng đợc nh phoi trên máy cắt gọt, kim loại haocháy trong đúc, rèn…
Việc nghiên cứu cơ cấu xác định mức có ý nghĩa quan trọng cả về mặt
kĩ thuật và mặt quản lý
Về mặt kĩ thuật thông qua cơ cấu định mức, phản ánh trình độ phát triển
kỹ thuật, khả năng ứng dụng kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, phản
ánh trình độ và khả năng thiết kế sản phẩm, trình độ sử dụng hợp lý và tiếtkiệm nguyên vật liệu
Về mặt quản lý, trớc hết nó phản ánh trình độ sản suất và tổ chức quản
lý trong tất cả các doanh nghiệp Cơ cấu định mức là cơ sở cho việc xây dựng
Trang 14cũng nh quản lý định mức tiêu dùng nguyên vật liệu, là cơ sở cho việc tínhtoán chi phí cho nguyên vật liệu và giá thành sản phẩm, đồng thời cũng là cơ
sở cho việc hạch toán kinh tế nội bộ trong doanh nghiệp Bên cạnh đó nó còn
là mục tiêu cho các phong trào thi đua về hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹthuật, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất
Bảng 1 : Cơ cấu định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
3.1.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện định mức
* Phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Phơng pháp xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩaquyết định tới chất lợng định mức Tuỳ theo những đặc điểm kinh tế kỹ thuật
và những điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn phơng phápthích hợp Trong thực tiễn có ba phơng thức xây dựng định mức
- Phơng pháp thống kê kinh nghiệm: đây là phơng pháp xây dựng địnhmức dựa vào hai căn cứ đó là các số liệu thống kê về định mức tiêu dùngnguyên vật liệu của kỳ báo cáo và những kinh nghiệm của những công nhântiên tiến, trên cơ sơ đó dùng phơng pháp bình quân gia quyền để xác địnhmức
Trang 15- Phơng pháp thực nghiệm: Phơng pháp này dựa vào các kết quả củanhững thí nghiệm hoặc tại hiện trờng kết hợp với những điều kiện sản xuấtnhất định để kiểm tra, sửa đổi các kết quả đã tính toán hoặc tiến hành sảnxuất thử trong một thời gian ngắn nhằm xác định định mức tiêu dùng nguyênvật liệu cho kỳ kế hoạch Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong các doanhnghiệp thuộc ngành hoá chất,luyện kim, thực phẩm, dệt…
- Phơng pháp phân tích: Đây là phơng pháp khoa học, có đầy đủ căn cứkhoa học kỹ thuật và đợc coi là phơng pháp chủ yếu xây dựng cơ cấu địnhmức tiêu dùng nguyên vật liệu
* Đa mức vào sản xuất và theo dõi tình hình thực hiện định mức
Định mức sau khi xây dựng phải nhanh chóng đa vào sản xuất.Trớc khi
đa mức vào áp dụng phải thông qua hội đồng định mức của doanh nghiệp và
đợc giám đốc chuẩn y Việc giao mức cho công nhân thờng đợc tiến hành tay
ba giữa thủ trởng đơn vị giao mức, cán bộ định mức và công nhân thực hiện
định mức Mục tiêu của việc giao mức là phải làm cho ngời công nhân vui vẻ
và tự giác nhận mức Trong quá trình thực hiện mức, các đơn vị sản xuất, cán
bộ định mức phải tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân thực hiện nh cungcấp đúng, đủ và kịp thời nguyên vật liệu
Cũng trong quá trình thực hiện mức, cán bộ định mức phải có trách nhiệmtheo dõi tình hình thực hiện định mức đối với từng công nhân Định kỳ(tháng, quý) tiến hành phân tích tình hình thực hiện mức đối với từng loạinguyên vật liệu, và phải tìm ra đợc các nguyên nhân chủ quan và khách quanvì sao mức vợt, đạt mức và không thực hiện đợc mức, đồng thời đề xuất biệnpháp khắc phục gửi lên hội đồng định mức
* Tổ chức sửa đổi mức
Nh trên đã nói, định mức là một chỉ tiêu động đòi hỏi phải thờng xuyênhoàn thiện, đổi mới theo yêu cầu của xản xuất Việc sửa đổi đợc tiến hànhtheo hai hớng: Các mức lạc hậu thì nâng cao chất lợng, các mức quá tiên tiếnthì phải hạ thấp Khi sửa đổi lại định mức, thờng dựa trên ba căn cứ sau:
- Các điều kiện sản xuất thay đổi nh đổi mới công nghệ, ứng dụng kỹthuật mới công nghệ nới vào sản xuất hoặc đổi mới thiết kế
- Căn cứ vào các số liệu thống kê và kết quả phân tích tình hình thựchiện mức kỳ báo cáo
- Thời gian đa mức vào sản xuất phải ít nhất ba tháng (trờng hợp đặcbiệt phải có lệnh của giám đốc)
Trang 16Trong ba căn cứ trên thì căn cứ thứ hai là quan trọng nhất và khó thựchiện nhất.
Qua phân tích ở trên cho thấy việc xây dựng định mức tiên tiến là yếu
tố quan trọng góp phần sử dụng hợp lý và tiết kiệm Vì thế các doanh nghiệpcần phải tiến hành cải tiến kỹ thuật công nghệ, đào tạo tay nghề cho ngời lao
động , nâng cao khẳ năng thiết kế… có nh vậy mới có đợc một định mức cóchất lợng cao vừa tiên tiến vừa khả thi
3.2 Chế độ khuyến khích vật chất
Chế độ khuyến khích vật chất đang đợc áp dụng rộng rãi và phổ biếntrong các doanh nghiệp hiện nay Nó là đòn bẩy kinh tế, đợc dùng để kíchthích ngời lao động thực hiện mục tiêu của quản lý mà không cần sử dụngmệnh lệnh hành chính từ cấp trên đa xuống Trong các mục tiêu kinh tế màdoanh nghiệp quan tâm, nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm là mụctiêu đợc chú trọng nhất Mà trong đó, trọng tâm là vấn đề sử dụng hợp lý vàtiết kiệm nguyên vật liệu
Đối với một doanh nghiệp, khi xây dựng chế độ khuyến khích vật chất,ngời ta xây dựng cho tất cả các công việc theo nhiều chỉ tiêu sau:
Trong điều kiện khen thởng công nhân do sản xuất ra các sản phẩm cóchất lợng đôi khi xảy ra trờng hợp sau đây: công nhân giấu sản phẩm đi vìcho rằng sản phẩm đó sẽ không đợc thu nhận khi kiểm tra lần đầu Côngnhân đó sẽ ném sản phẩm vào đống phế phẩm và làm tổn hại đến sản xuất,gây ra tình trạng nguyên vật liệu bị lãng phí rất nhiều Để ngăn ngừa điều đó,
Trang 17trong quy tắc khen thởng đã nêu rõ một điểm là “ tiết kiệm nguyên vật liệu”.Khi sử dụng nguyên vật liệu, công nhân nào dùng nguyên vật liệu ít hơn sovới định mức sẽ đợc thởng số tiền theo một tỷ lệ phần trăm nào đó so với giátrị nguyên vật liệu tiết kiệm đợc Ngợc lại, nêu công nhân làm mất mát, hhỏng nguyên vật liệu trong quá trình sử dụng thì công nhân đó phải bồi thờng
số tiền bằng đúng giá trị nguyên vật liệu bị mất mát, h hỏng Điều này đãgiúp cho công nhân luôn phấn đấu giảm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu,
sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
Bất kỳ một hệ thống tiền thởng nào cũng đều gắn liền với trình độtrang bị lao động về mặt kỹ thuật, hình thức tổ chức sản xuất, trình độ vănhoá kỹ thuật của công nhân và nhân viên sản xuất cụ thể trong từng ngànhcông nghiệp Do đó, chỉ tiêu và điều kiện khen thởng trong mỗi trờng hợpphải lựa chọn theo đặc điểm của sản xuất Ví dụ: phần lớn công nhân cácdoanh nghiệp công nghiệp hoá chất phục vụ quá trình vận hành các máy móc
có chế độ làm việc quy định chặt chẽ đợc khen thởng do đảm bảo đúng tiến
độ và chế độ công nghệ, do tiết kiệm nguyên vật liệu, tiền thởng lên đến 30%tiền lơng trong điều kiện hoàn thành kế hoạch của công đoạn, của phân xởng.Trong công nghiệp sản xuất dầu mỡ, công nhân đợc khen thởng do làm giảmlợng hao hụt mỡ trong điều kiện sản xuất ra dầu có chất lợng cần thiết
Các chỉ tiêu nằm trong hệ thống khen thởng và các điều kiện khen ởng phải cụ thể, xác định Công nhân cần phải biết chắc chắn rằng họ cần đạt
th-đến kết quả nh thế nào thì mới đợc khen thởng Tính chất cụ thể, xác địnhcủa các chỉ tiêu và điều kiện khen thởng là điều kiện đảm bảo đạt đợc hiệuquả cao
áp dụng hệ thống khuyến khích vật chất không chỉ chú ý tới thởng màcòn chú ý đến cả phạt Đồng thời phải tính toán đợc hiệu quả do phơng phápnày mang lại Mặt khác, phải đảm bảo kết hợp hài hoà ba lợi ích nhng cầnlấy kích thích lợi ích cá nhân của những ngời lao động làm trọng tâm Trêncơ sở kích thích lợi ích cá nhân mà thúc đẩy lợi ích tập thể và xã hội Đâychính là vận dụng quan điểm “Lấy lợi ích cá nhân làm động lực trực tiếp”trong công cuộc đổi mới quản lý kinh tế hiện nay của Đảng ta
3.3 Công tác kiểm soát
3.3.1 Khái niệm và mục đích của kiểm soát
Kiểm soát là việc dựa vào các định mức, các chuẩn mực, các kế hoạch
đã định để đánh giá hiệu quả công tác quản trị của cấp dới và đề ra các biệnpháp quản trị thích hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu của doanh nghiệp Nh
Trang 18vậy, nhờ có kiểm soát mà kiểm tra đợc cái đã làm và điều chỉnh cái sẽ làm ởtất cả các lĩnh vực hoạt động.
H.Fayol đã khẳng định “Trong ngành kinh doanh, sự kiểm soát gồm cóviệc kiểm chứng xem mọi việc có đợc thực hiện theo nh kế hoạch đã vạch ra,với chỉ thị, với những nguyên tắc đã đợc ấn định hay không Nó có nhiệm vụvạch ra những khuyết điểm và sai lầm để sửa chữa, ngăn ngừa sự tái phạm
Nó đối phó với mọi sự vật, con ngời và hành động”
Từ quan điểm nói trên về kiểm soát có thể rút ra mục đích cơ bản củakiểm soát là:
+ Xác định rõ những mục tiêu, kết quả đã đạt đợc theo kế hoạch đã
+ Tạo điều kiện thực hiện một cách thuận lợi các chức năng: uỷ quyền,chỉ huy và thực hiện chế độ trách nhiệm cá nhân
+ Hình thành hệ thống thống kê, báo cáo với những biểu mẫu có nộidung chính xác, thích hợp
+ Đúc rút, phổ biến kinh nghiệm, cải tiến công tác quản trị nhằm đạt
đợc mục tiêu đã định, trên cơ sở nâng cao hiệu suất công tác của từng bộphận, từng cấp, từng cá nhân trong bộ máy quản trị kinh doanh
3.3.2 Các hình thức kiểm soát
✦ Kiểm soát định kỳ
Theo hình thức này, việc kiểm soát đợc thực hiện theo kế hoạch đã
định và tập trung vào một số chức năng quản trị Đối tợng của kiểm soát định
kỳ thờng là quản trị viên điều hành và quản trị viên thực hiện
Mục đích:
+ Giúp quản trị viên cấp trên xem xét lại một cách toàn diện quản trịviên cấp dới từ đó có các quyết định về việc mở rộng hay thu hẹp tráchnhiệm, quyền hạn của các quản trị viên
Trang 19+ Giúp quản trị viên cấp dới bết đợc các sai sót, khuyết điểm của mình
đã gây ra
+ Làm cơ sở cho việc thởng, phạt, thăng cấp, đào tạo, bồi dỡng đội ngũquản trị viên
Kiểm soát định kỳ muốn có kết quả khả quan cần chú ý kết hợp với
điều chỉnh lơng bổng, thởng, thăng cấp và cấp trên phải tránh tùy tiện kiểmsoát cấp dới theo ý đồ chủ quan của mình
✦ Kiểm soát liên tục
Là thực hiện việc kiểm soát thờng xuyên trong mọi thời điểm với mọicấp, mọi khâu và với nội dung toàn diện
✦ Kiểm soát bằng mục tiêu và kết quả
Với hình thức này, việc kiểm soát đợc tiến hành trên cơ sở những mụctiêu ngắn hạn đã hoạch định và kết quả dã đạt đợc của quá trình quản trị
So với hai hình thức kiểm soát trên, hình thức này có u điểm hơn là:+ Nội dung của kiểm soát chính xác, sát hợp với việc đạt tới mục tiêungắn hạn, từ đó kịp thời điều chỉnh những sai phạm bằng mục tiêu dài hạn
+ Những nội dung kiểm soát đợc xác định rõ ràng nhờ đo lờng giữa kếtquả đã đạt đợc với mục tiêu hoạch định, tránh sự mập mờ không chính xác
+ Thông qua kết quả kiểm soát có thể đánh giá đợc đầy đủ hơn phẩmchất, năng lực, tính sáng tạo của quản trị viên cấp dới ở những lĩnh vực họphụ trách
+ Tạo điều kiện cho quản trị viên cấp dới phát huy tài năng tổ chức,tính chủ động trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ quản trị
+ Mỗi quản trị viên cấp dới tự học hỏi, bồi dỡng để tạo ra một phơngpháp quản trị phù hợp, có hiệu quả nhất đối với bản thân
Nếu công tác kiểm soát trong doanh nghiệp đợc thực hiện tốt thì cấpquản trị doanh nghiệp có thể nắm vững đợcc tình hình sử dụng nguyên vậtliệu và vấn đề thực hiện định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của công nhânsản xuất Từ đó mà ngời quản trị nhận biết đợc nguyên vật liệu đã sử dụnghợp lý và tiết kiệm hay cha, còn lãng phí ở khâu nào, do nguyên nhân nào để
Trang 20có thể đa ra những quyết định và những biện pháp phù hợp nhằm tăng cờng
sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguyên vật liệu
Nh vậy, chất lợng của công tác kiểm soát ảnh hởng không nhỏ đếnviệc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu
IV Chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên
vật liệu
* Hệ số chất có ích trong nguyên liệu ( H1 ).
H1 = Trọng lợng chất có ích trong nguyên liệu
Đối với các doanh nghiệp chế biến khác nh may mặc, gỗ, đồ da…ngời
ta sử dụng hệ số sử dụng nguyên liệu ( HSD )
HSD = Trọng lợng tinh của sản phẩm
Trọng lợng nguyên vật liệu bỏ vàoNgoài ra còn có thể sử dụng một số hệ số cá biệt phản ánh hiệu quả sửdụng nguyên vật liệu ở từng công đoạn, từng khâu của quá trình sản xuất
Nh chỉ tiêu mức tiêu hao nguyên vật liệu so với định mức ( Hth )
Hth = Tiêu hao thực tế
Tiêu hao định mứcBên cạnh dó có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số phế phẩm, hệ số phế liệudùng lại … để đánh giá trình độ sử dụng nguyên vật liệu
Hpp = Trọng lợng ( số lợng ) phế phẩmTrọng lợng ( số lợng ) sản phẩm
Hpldl = Phế liệu dùng lạiTổng phế liệu
Trang 21V nội dung cơ bản của việc sử dụng hợp lý - tiết kiệm nguyên
vật liệu trong doanh nghiệp
1 Tính tất yếu của việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu
1.1 Đối với quốc gia
Nền sản xuất hàng hoá sẽ tạo ta các sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho xãhội Để sản xuất ra một sản phẩm nào đó tất yếu phải hao phí một lợng lao
động xã hội bao gồm hao phí lao động sống và lao động vật hoá Việc giảmchi phí lao động vật hóa trong sản phẩm sản xuất ra là một đòi hỏi tất yếunhằm đảm bảo sản xuất có sự tích luỹ cho việc tái sản xuất giản đơn và mởrộng Do vậy vấn đề đặt ra là không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyênvật liệu đợc coi là một nguyên tắc của quá trình sản xuất Nếu nguyên tắcnày không đợc đảm bảo sẽ dẫn đến sự rối ren, bị động, lãng phí lớn, sẽ mấttính kế hoạch, tự tiêu hao vô ích của cải xã hội, cản trở sự phát triển sản xuấtxã hội
Trong phơng thức t bản chủ nghĩa, đứng trớc sự cạnh tranh quyết liệt,việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu đợc thừa nhận nh một tất yếukhách quan Vấn đề này đợc thực hiện rất tốt bằng quản lý và kỹ thuật Nhngxét trên hạm vi toàn xã hội do sự mâu thuẫn của sở hữu t bản chủ nghĩa về tliệu sản xuất với lực lợng sản xuất tiên tiến, quy luật giá trị chi phối hoàntoàn nền sản xuất, việc kiếm nhiều lợi nhuận là mục đích chính của t bản nênviệc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu là cơ sở để thực hiện
Nhng trong phơng thức sản xuất xã hội chủ nghĩa do tính u việt của chế
độ công hữu xã hội chủ nghĩa về t liệu sản xuất, sự thống nhất toàn xã hội tạocơ sở cho việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu Tuy nhiên trong cơchế kế hoạch hoá tập trung, chính sự bao cấp tạo ra nhiều kẽ hở trong quản lýlàm cho vấn đề sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu cha đợc thực hiệntheo đúng mục tiêu của nó Khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trờng,cùng với việc chuyển đổi cơ chế quản lý đã tạo diều kiện thực hiện tốt vấn đềnày
Tài nguyên giàu có chỉ là tiềm năng để phát triển nguyên liệu Trình độphát triển cơ sở nguyên liệu còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của cácngành khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, để tạo ra các sản phẩmtrung gian trong quá trình tái sản xuất công nghiệp Việc khai thác và sửdụng tốt các nguồn lợi để đảm bảo số lợng, chủng loại, chất lợng nguyên liệunhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp về quy mô, cơ cấu,trình độ kỹ thuật; đảm bảo sự đồng bộ, liên tục, thông suốt, có hiệu quả kinh
Trang 22tế xã hội ở tất cả các khâu Nâng cao vai trò của nhà nớc trong định hớng tạonguồn và sử dụng, trong xây dựng và thực hiện chính sách bảo đảm nguồnnguyên liệu, cũng nh sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu trong sản xuất
1.2 Đối với doanh nghiệp
Giá trị của nguyên vật liệu chuyển thẳng vào giá trị sản phẩm Do đó, sửdụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối vớimỗi doanh nghiệp:
- Làm tăng chất lợng sản phẩm: sản phẩm là kết quả của quá trình chếbiến nguyên vật liệu Tiến bộ trong sản xuất là gia tăng chất lợng sản phẩm
mà chất lợng nguyên vật liệu có ảnh hởng rất lớn, có khi quyết định đến chấtlợng sản phẩm Nếu nguyên vật liệu sử dụng đạt các yêu cầu chất lợng đã đề
ra thì sản phẩm đợc sản xuất từ các nguyên vật liệu đó sẽ đạt đợc các tiêuchuẩn về chất lợng Ngợc lại khi nguyên vật liệu có chất lợng thấp so với yêucầu, sản phẩm sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết về mặt chất lợng donguyên vật liệu trực tiếp gây ra Nói tóm lại, sản phẩm là một dạng vật chấtmới dựa trên sự kế thừa những tính chất của nguyên vật liệu Do vậy đảm bảo
đợc chất lợng là sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu và làm tăng chất ợng sản phẩm
l Hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành: Chính nguyên vật liệu chiếm tỷ
lệ lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguyên vật liệu sẽ giảm đợc chi phí trong khoản mục nguyên vật liệu Do đó
sẽ giảm đợc chi phí sản xuất và đồng thời hạ thấp đợc giá thành sản phẩm
- Tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng cả về chất lợng
và giá cả: Chất lợng và giá cả đợc coi là hai công cụ cạnh tranh chủ yếu và cóhiệu quả của mọi doanh nghiệp Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệulàm tăng chất lợng và hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệphạ giá bán Khi sản phẩm có chất lợng cap, giá bán thấp sẽ có sức cạnh tranhcao so với sản phẩm cùng loại trên thị trờng Đây chính là yếu tố tiên quyếtgiành thắng lợi trong kinh doanh
-Tăng sản lợng nhng không phải đầu t thêm về vốn: Khối lợng vốn lu
động tài trợ cho nguyên vật liệu phụ thuộc vào khối lợng nguyên vật liệu cầncho một chu kỳ sản xuất hoặc chu kỳ kinh doanh Khối lợng nguyên vật liệunày đợc xác định dựa trên khối lợng sản phẩm cần sản xuất và định mức tiêuhao nguyên vật liệu Do đó khi sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu làthực hiện đạt hoặc vợt mức tiêu hao đó sẽ sản xuất đợc một khối lợng sảnphẩm lớn hơn từ khối lợng nguyên vật liệu ban đầu Khối lợng sản phẩm tăng
Trang 23thêm đó không phải đầu t thêm về vốn, nhất là vốn lu động mua sắm nguyênvật liệu.
-Tăng doanh thu, tăng vòng quay vốn, qua đó tăng lợi nhuận và nângcao đời sống ngời lao động: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu gópphần hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm và làm tăng khả năng cạnhtranh của sản phẩm, tiết kiệm đợc vốn lu động, ngoại tệ, mở rộng quy mô sảnxuất Kết quả là tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn kinh doanh, đồngthời tăng lợi nhuận Lợi nhuận tăng sẽ là nhân tố quyết định nâng cao đờisống ngời lao động, nộp ngân sách nhà nớc, các quỹ phúc lợi…
Nh vậy ta có thể thấy đợc vấn đề sử dụng hợp lý tiết kiệm, nguyên vậtliệu đợc đặt ra trong cả quản lý vi mô và quản lý vĩ mô Với nhà nớc thì sửdụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm tăng hiệu quả của việc sử dụngcác tiềm năng đặc biệt là những nguồn khai thác chỉ có giới hạn Đối vớidoanh nghiệp thực hiện vấn đề này sẽ góp phần tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp, đẩy mạnh việc hạ giá thành đơn vị sản phẩm… Tất cả những điều nàychứng tỏ sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu là một vấn đề có tính chấttất yếu khách quan
2 Phơng hớng biện pháp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu
Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc sử dụng hợp lý, tiết kiệmnguyên vật liệu đều phải dựa trên cơ sở phân tích một cách khoa học tìnhhình sử dụng nguyên vật liệu và đề ra những phơng hớng, biện pháp cụ thểphù hợp với đặc điểm kinh tế – kỹ thuật từng doanh nghiệp Sử dụng hợp lý,tiết kiệm nguyên vật liệu vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi của doanh nghiệp
và đợc thực hiện theo những phơng hớng và bện pháp chủ yếu sau:
2.1 Không ngừng giảm bớt phế liệu phế phẩm, hạ thấp định mức tiêu
dùng nguyên vật liệu
Giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là yếu tốquan trọng để tiết kiệm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, song muốnkhai thác triệt để yếu tố này phải phân tích cho đợc các nguyên nhân làmtăng, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu từ đó đề ra các biện pháp cụ thểnhằm tiết kiệm đợc nguyên vật liệu trong sản xuất
Mức tiêu hao vật t trong một đơn vị sản phẩm thờng bị tác động bởi:
- Chất lợng vật t
- Tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất
Trang 24- Trình độ lành nghề của công nhân.
- Phế liệu trong sản xuất
- Trọng lợng thuần tuý của sản phẩm
Để thực hiện có kết quả phơng hớng này, doanh nghiệp cần tập trunggiải quyết các vấn đề: Hợp lý hoá sản xuất, tăng cờng công tác cải tiến kỹthuật, ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao trình độ taynghề cho công nhân, xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức tiêu dùngnguyên vật liệu, xây dựng và thực hiện chế độ bảo quản, sử dụng máy mócthiết bị, coi trọng việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và phế phẩm, xâydựng chế độ thởng phạt hợp lý trong việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phínguyên vật liệu… Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần phải chú ý tới vấn đề làmgiảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong khâu thiết kế và công nghệ
2.2 Sử dụng nguyên vật liệu thay thế
Sử dụng nguyên vật liệu thay thế là một phơng hớng đặc biệt quan trọng
ở nớc ta hiện nay Việc lựa chọn nguyên vật liệu thay thế đợc tiến hành cảtrong khâu cung ứng và khâu thiết kế chế tạo sản phẩm Nó đợc thực hiệntheo hớng sử dụng những nguyên vật liệu nhẹ, rẻ tiền sẵn có trong nớc thaycho vật liệu nặng, đắt tiền, quý hiếm, nhập khẩu, từ đó giảm bớt nhu cầunhập khẩu nguyên vật liệu, tiết kiệm ngoại tệ Tuy nhiên việc thay thế phải
đảm bảo tính hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và đặc biệt là vẫn phải đảmbảo chất lợng và đáp ứng đợc yêu cầu của công nghệ chế biến
2.3 Thu hồi, tận dụng nguyên vật liệu thừa, phế liệu, phế phẩm
Thu hồi và tận dụng phế liệu, phế phẩm là một nguyên tắc trong quản lýkinh tế Việc tận dụng này không những là yêu cầu trớc mắt mà còn là nhiệm
vụ lâu dài của doanh nghiệp Việc tận dụng phế liệu, phế phẩm sẽ góp phầnlàm giảm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm Nócũng đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp nếu thực hiện bán phế liệu, phếphẩm cho các tổ chức và các cá nhân ngoài doanh nghiệp
2.4 Xoá bỏ mọi hao hụt, mất mát, h hỏng nguyên vật liệu do nguyên
nhân chủ quan gây ra
Để thực hiện tốt phơng hớng này cần nâng cao trách nhiệm trong côngtác thu mua, vận chuyển, bao gói, bốc dỡ, kiểm nghiệm bảo quản nguyên vật
Trang 25liệu trong kho và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất Doanh nghiệp cần có
hệ thống quy chế thởng phạt thích đáng, có chế độ trách nhiệm rõ ràng
Sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu là một biện pháp có tính kháchquan của mọi nền kinh tế sản xuất nhng do đặc điểm của nền kinh tế nớc tacòn phát triển chậm, cơ sở nguyên vật liệu cha đáp ứng đợc nhu cầu của sảnxuất, lợng nguyên vật liệu nhập ngoại lớn nên nó là biện pháp quan trọnghàng đầu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.Nội dung của phơng hớng biện pháp cũng nh các vấn đề có liên quan
đến việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu, đợc lựa chọn áp dụngtrong tất cả các khâu vận động của nguyên vật liệu trong quá trình tái sảnxuất: từ khâu thiết kế sản phẩm, lựa chọn và sơ chế nguyên vật liệu, tổng hợp
sử dụng đến việc tận thu, tận dụng phế liệu, phế phẩm cùng với việc nâng caotrình độ kỹ thuật và công nghệ chế tạo, cũng nh hoàn thiện tổ chức sản xuất,
tổ chức bộ máy quản lý
Trang 26Phần thứ hai phân tích thực trạng sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu tạI công ty cổ phần đầu t xây dựng
và sản xuất vật liệu nam thắng
I Giới thiệu chung về Công ty
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng cómột quá trình hình thành và phát triển lâu dài.Tiền thân của Công ty vốn làmột xởng sản xuất gạch bông của thực dân Pháp nên Công ty đợc thừa hởng
kỹ thuật sản xuất gạch bông của Pháp Sau ngày miền Bắc giải phóng, để đápứng nhu cầu gạch bông trên thị trờng, vào năm 1959, một số tổ hợp sản xuấtgạch t nhân kết hợp với tổ hợp Than Lửa Hồng của quận Ba Đình thuộcThành phố Hà Nội thành một tổ hợp ( Công ty hợp doanh) lấy tên là Xínghiệp Bê tông Nam Thắng
Năm 1970, Xí nghiệp Bê tông Nam Thắng đợc tách đôi với tên gọi Xínghiệp gạch lát Nam Thắng và xí nghiệp Bê tông Vĩnh Tuy
Ngày 2/9/1984, theo quyết định số 4019/QĐ-TCCQ của UBND Thànhphố Hà Nội xác định Xí nghiệp gạch lát Nam Thắng kết hợp với Xí nghiệp ximăng Hà Nội ( bên kia cầu Đuống ) thành Xí nghiệp gạch lát xi măng Hànội
Ngày 7/8/1991 theo quyết định số 1327 QĐ UBND Thành phố Hà Nộicủa Sở xây dựng Hà Nội, Xí nghiệp gạch lát xi măng Hà Nội đổi tên thành Xínghiệp gạch lát Nam Thắng
Ngày 12/10/1994, theo quyết định số 2523 QĐ UBND Thành phố HàNội của Sở xây dựng Hà Nội sát nhập Xí nghiệp gạch lát Nam Thắng với Xínghiệp gạch lát Đại La và đổi tên thành Công ty vật liệu xây dựng NamThắng Lúc này Công ty đã có thêm ba cơ sở sản xuất phụ khác đó là ba cơ
sở ở Mễ Trì, Phùng Khoan, Nhân Chính
Năm 1999, Công ty tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty cổphần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu Nam Thắng Đây là tên gọi củaCông ty đợc duy trì đế ngày nay cùng với những thành quả đạt đợc đã đaCông ty lên vị trí hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất gạch bông và các sảnphẩm từ Granitô
Trang 27Trong thời kỳ bao cấp, Công ty cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vậtliệu Nam Thắng cũng nh các Doanh nghiệp Nhà nớc khác, Công ty sản xuấtkinh doanh theo kế hoạch của Nhà nớc do vậy còn rất nhiều hạn chế Từ khichuyển đổi kinh tế nớc ta sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủnghĩa có sự quản lý của Nhà nớc, Công ty đã tự chủ hơn trong việc lập ra kếhoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp với năng lực của Công ty và nhu cầucủa thị trờng.Từ những năm 1990 trở lại đây, do sự năng động của Ban lãnh
đạo Công ty trong việc đổi mới cách nghĩ, cách làm cùng với tinh thần tựgiác cao trong quản lý, trong sản xuất của toàn thể cán bộ công nhân viên,Công ty đã nhanh chóng tìm đợc hớng đi mới, hoạt động thích hợp với cơ chếthị trờng Sản phẩm của Công ty luôn đợc thị trờng chấp nhận, Công ty đãduy trì và đứng vững trên thị trờng Mặc dù với sự cạnh tranh gay gắt củagạch Trung Quốc,Đồng Tâm….nhng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận của Công
ty năm này vẫn cao hơn năm trớc, tích luỹ đóng góp với ngân sách Nhà nớcngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhân viên luôn đợc cải thiện
Sau hơn bốn mơi năm hình thành và phát triển đến nay, Công ty đã cónhững thành công lớn nh mặt bằng nhà xởng rộng ( 1,5 ha mặt bằng và 3760
m2 nhà xởng ), thoáng mát, đời sống công nhân đợc nâng cao, Công ty duytrì mức thởng, có phòng y tế chăm lo sức khỏe cho ngời lao động, có dụng cụbảo hộ lao động hạn chế bụi Silic, có hệ thống của hàng giao dịch hoàn chỉnh
và tiện lợi cho khách hàng Để khẳng định vị trí của mình trong cạnh tranh
đòi hỏi Công ty phải cố gắng nỗ lực hơn nữa trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình
Bảng dới thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong ba năm gần đây
Trang 282.Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty
Xuất phát từ yêu cầu của thị trờng, trên cơ sở các điều kiện đảm bảosản xuất kinh doanh, Công ty xây dựng kế hoạch định hớng và tổ chức thựchiện thắng lợi nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả, mở rộng sản xuất kinhdoanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng :
-Sản xuất và kinh doanh các loại gạch lát
-Sản xuất và kinh doanh các loại bàn ghế đá, lan can, cầu thang
-Thực hiện các dịch vụ t vấn thiết kế cho khách hàng nếu họ có yêucầu
-Tạo đợc nhiều công ăn việc làm, thực hiện phân phối theo lao động vàcông bằng xã hội, trả lơng phù hợp với chế độ chính sách của Nhà nớc, nângcao thu nhập, tổ chức tốt đời sống xã hội, không ngừng nâng cao trình độ vănhoá, ngoại ngữ, nghiệp vụ và tay nghề cho cán bộ công nhân viên chức
-Bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi, làmtròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc và địa phơng
Trang 29-Bảo vệ sản xuất, tài sản, môi trờng, giữ gìn an ninh trật tự xã hội,quan hệ tốt đối với địa phơng, tuân thủ pháp luật và các chủ trơng chính sách,quy định của Nhà nớc và địa phơng sở tại.
3.Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Theo kiểu này, ngời thủ trởng có sự giúp sức của các phòng chức năng,các chuyên gia, các hội đồng t vấn trong việc nghiên cứu, bàn bạc tìm ranhững giải pháp tối u cho những vấn đề phức tạp Tuy nhiên, quyền quyết
định những vấn đề ấy vẫn thuộc về thủ trởng
Những quyết định quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu, đềxuất khi đợc thủ trởng thông qua,biến thành mệnh lệnh từ trên xuống dớitheo tuyến đã định
Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ thốngtrực tuyến Đặc biệt cần nhấn mạnh : Các phòng chức năng không có quyền
ra quyết định cho các phân xởng, các bộ phận sản xuất
Hội đồng quản trị ( HĐQT ) là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty HĐQT của Công ty bao gồm 5 thành viên : 1 Chủtịch, 2 Phó chủ tịch, 2 uỷ viên
Giám đốc Công ty ( do HĐQT bổ nhiệm ) : Là ngời đứng đầu Công ty,chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của Công ty Giám đốccùng với các phó giám đốc và các phòng ban chức năng ra những quyết địnhquan trọng liên quan đến việc sản xuất, chiến lợc kinh doanh của Công ty
Phó giám đốc kinh doanh phụ trách mảng đối ngoại của Công ty trongviệc hợp tác sản xuất, liên doanh liên kết, đến công tác mua sắm vật t, tiêuthụ sản phẩm
Phó giám đốc phụ trách sản xuất căn cứ vào kế hoạch sản xuất đề ra,tiến hành xây dựng tiến độ sản xuất đến từng tổ, bộ phận trong phân xởng vàkiểm tra chất lợng sản phẩm trong từng công đoạn sản xuất sản phẩm
Các tổ sản xuất căn cứ theo kế hoạch đợc giao cho phân xởng tiếnhành xây dựng tiến độ sản xuất đến từng cá nhân trong tổ
Phó giám đốc thi công quản lý về mảng thi công xây lắp công trình, cónhiệm vụ chỉ huy và chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến xâydựng
Các phòng ban chức năng :
Trang 30+Phòng kế toán tài vụ : có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh một cáchchính xác, kịp thời, đầy đủ cho công tác hạch toán kinh tế; kiểm tra việc thựchiện kế hoạch, tình hình sử dụng nguồn vốn, lập các kế hoạch tài chính; giámsát phần giá trị trong việc sử dụng vật t, lao động và hoạt động kinh doanh;ngăn ngừa các hành vi tham ô lãng phí…; giúp giám đốc đa ra đờng lối đúng
đắn để đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý kinh tế
+Phòng kế hoạch tổng hợp : Xây dựng hệ thống chỉ tiêu cho sản xuấtkinh doanh, phối hợp với các phòng ban chức năng khác để lập kế hoạchngắn hạn và chiến lợc lâu dài cho toàn Công ty; tổng hợp và phân tích sốliệu, báo cáo lên giám đốc và đề xuất các ý kiến đóng góp cho những kếhoạch phát triển Công ty
+Phòng tổ chức hành chính :Theo dõi các công việc thuộc về thiết kếcơ bản của Công ty; cung cấp các văn phòng phẩm; nhận và lu giữ các côngvăn, th tín…; tổ chức việc khám chữa bệnh cho cán bộ công nhân trong Côngty
Sơ đồ 2 : Bộ máy quản trị của Công ty Nam Thắng
31
HĐQT
Giám đốcPGĐ phụ
trách sản xuất
GPĐ phụ trách kinh doanh
PGĐ phụ trách thi công
PX
gạch
lát
PX Gra-nitô
PX cơ
điện Phòng kinh
doanh
XN t vấn hoàn thiện
Trang 314.Đặc điểm về quy trình sản xuất sản phẩm
♣ Bớc 2 : Chuẩn bị nguyên vật liệu, vật t, khuôn mẫu
Chuẩn bị đầy đủ nguyên vật liệu, tạo khuôn qua tổ mộc, thi công cốtthép theo bản vẽ Sau đó chuyển giao toàn bộ cho bộ phận tạo hình
♣ Bớc 3 : Tạo hình sản phẩm
-Nếu sản xuất gạch Granitô : Sản xuất trên máy đầm rơi gồm có mộtkhuôn đầy nguyên vật liệu và một búa nén
- Nếu sản xuất cấu kiện : Thao tác thủ công, trộn nguyên vật liệu theo
tỷ lệ hợp lý sau đó dùng bay tạo thành sản phẩm cùng với cốt thép trong mộtkhuôn gỗ
♣ Bớc 6 : Mài mịn
Sản phẩm sau khi trát sửa đợc đa lên máy mài mịn ( mặt của đá màimịn hơn so với mặt của đá mài thô ) tạo cho sản phẩm có một mặt phẳng tốt
♣ Bớc 7 : Đánh bóng
Sử dụng các loại dầu mài và hoá chất làm bóng bề mặt sản phẩm
Sau khi sản phẩm hoàn chỉnh công đoạn đánh bóng, sản phẩm đợcnhóm kiểm tra chất lợng, đóng dấu chất lợng sản phẩm và tổ vận chuyển đavào kho
Trang 32Nh vậy, nguyên vật liệu đa vào ban đầu của quá trình sản xuất là mộtkhâu khá quan trọng Nếu nguyên vật liệu đa vào không đầy đủ về số lợng,không đồng bộ và chất lợng không đảm bảo thì sản phẩm tạo ra sẽ kém vềchất lợng Mặt khác, nguyên vật liệu đa vào sử dụng không hợp lý, không tiếtkiệm thì sẽ gây lãng phí nguyên vật liệu một cách vô ích.
Trang 33
Sơ đồ 3 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Thiết kế
Tạo hình
Sản xuất cấu kiện cầu
thang, ghế đá, lan can Sản xuất gạch 50x50, 40x40, 30x30, 20x20
Trang 34II Phân tích thực trạng sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật
liệu ở Công ty cổ phần đầu t xây dựng và sản xuất vật liệu nam thắng
1.Thực trạng sử dụng nguyên vật liệu
1.1.Tình hình thực hiện định mức
Công ty hiện nay đang sử dụng hệ thống định mức đợc xây dựng từnăm 1995 trên cơ sở bổ sung sửa đổi cho phù hợp với xu thế phát triển chung
và điều kiện thực tế sản xuất
Trong những năm qua, Công ty đều thực hiện đạt và vợt định mức Tuygiá trị nguyên vật liệu tiết kiệm đợc không nhiều nhng điều đó cũng đã chothấy Công ty có những mặt tiến bộ hơn về cơ chế quản lý, máy móc thiết bị
và trình độ công nhân
Trong quá trình thực hiện định mức, cán bộ định mức có trách nhiệmtheo dõi tình hình thực hiện mức đối với công nhân Để đánh giá, phân tíchtình hình thực hiện định mức, hàng tháng Công ty tiến hành phân tích tìnhhình thực hiện định mức đối với từng loại nguyên vật liệu, từng sản phẩm.Việc phân tích chủ yếu để xem xét tình hình thực hiện mức của hàng tháng
nh thế nào, từ đó tìm ra nguyên nhân chủ quan và khách quan Vì sao mức
Đơn giá (đ/
kg )
Định mức
Thực hiện
Chênh lệch Giá trị
c/ lệch (đồng)
Mức %s
1 Xi măng trắng Kg/v 7800 0.457 0.457 0 0 0
2 Xi măng đen Kg/v 7600 0.533 0.500 -0.033 - 6.19 -251
3 Bột đá trắng Kg/v 15000 0.111 0.117 +0.006 +5.47 90
Trang 35Nhng nhìn chung đối với một viên gạch 30 x 30 cm Công ty tiết kiệm
đợc 163 đồng, và nh vậy trong một năm Công ty tiết kiệm đợc:
163 x 72390 = 11799570 đồng
Bảng 3 : Tình hình thực hiện mức đối với sản phẩm
S
Đơn vị tính
Đơn giá
(đồng)
Định mức
Thực hiện
Chênh lệch Giá trị
c/lệch (đồng )
1 Xi măng trắng Kg 7800 2.78 2.76 -0.02 - 0.72 -156
2 Xi măng đen Kg 7600 0.47 0.463 -0.007 -1.49 -53