1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang

82 689 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL ------ VÕ THỊ KIM KHOA ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRONG XÂY DỰNG NÔNG TH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

- -

VÕ THỊ KIM KHOA

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRONG XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG PHÚ, HUYỆN

LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

CẦN THƠ, 2014 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

- -

VÕ THỊ KIM KHOA

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRONG XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG PHÚ, HUYỆN

LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

CẦN THƠ, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

-   - Tôi tên: Võ Thị Kim Khoa, là sinh viên khóa 37 chuyên ngành Phát triển nông thôn, Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long, trường Đại học Cần Thơ xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào trước đây

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Kim Khoa

Trang 4

Lớp: Phát triển Nông thôn (CA11X5A1) - Khóa 37, Trường Đại học Cần Thơ

Quê quán: Long Mỹ - Hậu Giang

Địa chỉ: 57 ấp Long Bình 2, xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Điện thoại: 01699729650

E-mail: khoa114927@student.ctu.edu.vn

Gmail: kimkhoa10@gmail.com

II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

- Từ năm 1999 - 2004: Học sinh trường Tiểu học Long phú 3, xã Long Phú,

huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Từ năm 2004 - 2008: Học sinh trường THCS Long Phú 2, xã Long Phú, huyện

Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

- Từ năm 2008 - 2011: Học sinh trường THPT Long Mỹ, thị trấn Long Mỹ,

huyện Long Mỹ, tỉnh Hạu Giang

- Từ năm 2011 - 2014: là sinh viên lớp Phát Triển Nông Thôn khóa 37, Viện

Nghiên Cứu Phát Triển Đồng Bằng Sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Người khai ký tên

Võ Thị Kim Khoa

Trang 5

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

-   -

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn đề tài: “ Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang trong xây dựng nông thôn mới” Do sinh viên: Võ Thị Kim Khoa ngành Phát triển Nông thôn (CA11X5A1) - Khóa 37- Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014 Ý kiến của cán bộ hướng dẫn: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Cán bộ hướng dẫn

PGs.Ts Dương Ngọc Thành

Trang 6

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN

-   -

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận báo cáo với đề tài: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” Do sinh viên: Võ Thị Kim Khoa ngành Phát triển Nông thôn (CA11X5A1) - Khóa 37- Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014 Ý kiến của bộ môn Kinh tế xã hội & Chính sách: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Bộ môn Kinh tế xã hội & Chính sách

Trang 7

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG

-   -

Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chứng nhận chấp nhận báo cáo với đề tài: “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” Do sinh viên: Võ Thị Kim Khoa ngành Phát triển Nông thôn (CA11X5A1) - Khóa 37- Viện Nghiên cứu Phát triển Đồng bằng sông Cửu Long - Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014 và bảo vệ trước hội đồng Báo cáo luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức………

Ý kiến của hội đồng: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Cán bộ phản biện

Trang 8

LỜI CẢM TẠ

-   - Trong suốt quá trình học tập ở trường Đại học Cần Thơ, tôi đã gặp không ít khó khăn trong học tập và cuộc sống, nhưng được sự quan tâm, ủng hộ của gia đình, sự chỉ dạy tận tình của Thầy Cô cùng với sự giúp đỡ của bạn bè đã giúp tôi vượt qua những khó khăn và hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc đến:

Cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, không quản khó khăn vất vả, ủng hộ, động viên, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và luôn luôn là chỗ dựa vững chắc cho tôi để tôi có được như ngày hôm nay

Thầy cố vấn học tập Nguyễn Công Toàn đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ

Thầy Dương Ngọc Thành đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình tôi làm luận văn

Tất cả các Thầy Cô trong Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL đã dạy và truyền đạt những kiến thức quý báo cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như sinh hoạt tại Viện

Các cô chú, anh chị cán bộ tại UBND xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu

Cảm ơn các anh chị, các bạn sinh viên Phát triển nông thôn đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và làm luận văn

Cảm ơn các bạn phòng 9B14B đã luôn là chỗ dựa tinh thần, ủng hộ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và sinh hoạt tại trường

Chân thành cảm ơn!

Trang 9

TÓM LƯỢC

*****

Chủ trương xây dựng nông thôn mới (NTM) của Đảng và Nhà nước là điều tất yếu để phát triển và nâng cao đời sống ở khu vực nông thôn, đó cũng là một trong những mục tiêu quan trọng của Chương trình xây dựng NTM Để tìm ra nguyên nhân và các giải

pháp nâng cao thu nhập thì đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện với số mẫu là 60 hộ, nhằm đáp

ứng các mục tiêu: (1) Thực trạng nguồn và phân phối cũng như mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ tại; (2) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ; (3) Những giải pháp nào phù hợp giúp nâng cao thu nhập cho người dân địa phương trong xây dựng NTM

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích chi phí - lợi nhuận để làm rõ thực trạng nguồn thu nhập cũng như phân phối nguồn thu nhập và hiệu quả kinh tế của của nông hộ Sử dụng chỉ số Simpson để đo lường mức độ đa dạng hóa ngành nghề và thu nhập; phương pháp hồi quy tương quan được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ; phân tích dữ liệu nhờ có sự hỗ trợ của phần mềm Excel và SPSS

Kết quả nghiên cứu cho thấy: thu nhập nông hộ chủ yếu từ trồng lúa, nguồn chi phân phối vào đầu tư sản xuất là lớn nhất, kế đó là các chi phí sinh hoạt như: ăn uống, giáo dục, giao tiếp,…Ngoài ra, nông hộ còn tham gia vào các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp khác để đa dạng hóa nguồn thu (chỉ số SID ở mức đa dạng) Qua phân tích, các yếu tố như: kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ, diện tích đất sản xuất và số tiền vay có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng thu của nông hộ; trong đó, kinh nghiệm sản xuất

có ảnh hưởng tiêu cực đến tổng thu Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp giúp nông

hộ cải thiện và nâng cao thu nhập, góp phần giúp địa phương sớm hoàn thành tiêu chí

về thu nhập, đẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

*****

CB - CNVC Cán bộ - Công nhân viên chức

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CN - TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SID Simpson Index of Diversity (Đa dạng hóa thu nhập) THT, HTX, CLB Tổ hợp tác, hợp tác xã, câu lạc bộ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhu cầu vốn cho xây dựng NTM xã Long Phú 14

Bảng 3.1 Mô tả các biến và kỳ vọng về dấu các biến độc lập trong mô hình 23

Bảng 4.1 Phân bố giới tính của chủ hộ 25

Bảng 4.2 Phân bố tuổi chủ hộ 25

Bảng 4.3 Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 27

Bảng 4.4 Phân bố tình trạng sức khỏe của chủ hộ 27

Bảng 4.5 Tình hình tham gia tổ chức xã hội, hội, đoàn của chủ hộ 28

Bảng 4.6 Phân phối nhân khẩu của nông hộ 28

Bảng 4.7: Số lao động chính theo nghề nghiệp và sức khỏe 29

Bảng 4.8 Phân phối diện tích đất sản xuất của nông hộ 30

Bảng 4.9 Phân phối nguồn gốc đất của nông hộ 30

Bảng 4.10 Phương tiện sản xuất của nông hộ 31

Bảng 4.11 Phân phối hỗ trợ của nông hộ 32

Bảng 4.12 Phân phối nguồn hỗ trợ của nông hộ 32

Bảng 4.13 Thực trạng vay vốn của nông hộ 33

Bảng 4.14 Phân phối các nguồn vay của nông hộ 33

Bảng 4.15 Tình hình tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật của nông hộ 35

Bảng 4.16 Tình hình tham gia hội thảo, tập huấn của nông hộError! Bookmark not defined Bảng 4.17 Phân phối diện tích đất trồng lúa 36

Bảng 4.18 Hiệu quả sản xuất trung bình từ cây lúa 37

Bảng 4.19 Hiệu quả trung bình từ các lĩnh vực nông nghiệp khác 38

Bảng 4.20 Phân phối các hoạt động khác trong năm 39

Bảng 4.21 Thu nhập từ các hoạt động khác trong năm 40

Bảng 4.22 Phân phối chi tiêu của nông hộ 40

Bảng 4.23 Phân phối tiền tiết kiệm của nông hộ 41

Bảng 4.24 Tình hình thu nhập nông hộ 42

Bảng 4.25 Phân phối đa dạng hóa nguồn thu nhập 44

Bảng 4.26 Phân phối sự hỗ trợ của địa phương 45

Bảng 4.27 Phân phối hình thức tham gia NTM 45

Bảng 4.28 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ 46

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Trình độ học vấn của chủ hộ 26

Hình 4.2 Tỷ lệ phương tiện sinh hoạt của nông hộ 32

Hình 4.3 Tỷ lệ mục đích vay vốn của nông hộ 34

Hình 4.4 Số hộ tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp khác 37

Hình 4.5 Nguyên nhân thu nhập nông hộ giảm (hoặc không thay đổi) 43

Hình 4.6 Nguyên nhân thu nhập nông hộ tăng 43

Hình 4.7 Số nguồn thu của nông hộ 44

Trang 13

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LÝ LỊCH CÁ NHÂN ii

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN iii

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA BỘ MÔN iv

XÁC NHẬN VÀ NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG v

LỜI CẢM TẠ vi

TÓM LƯỢC vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH x

Chương 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3

1.4.4 Nội dung nghiên cứu 3

1.4.2 Giới hạn không gian nghiên cứu 4

1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 4

1.5 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG 4

Chương 2 5

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 5

2.1 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

2.1.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở các nước trên thế giới 5

2.1.2 Xây dựng NTM ở nước ta hiện nay 6

2.2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU 8

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang 8

2.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 8

2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 8

2.2.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Long Mỹ 9

Trang 14

2.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 9

2.2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 9

2.2.3 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Long Phú 10

2.2.3.1 Đặc điểm tự nhiên 10

2.2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11

2.2.4 Xây dựng NTM ở xã Long Phú 12

2.2.4.1 Căn cứ pháp lý 12

2.2.4.2 Mục tiêu chung 13

2.2.4.3 Phương châm thực hiện 14

2.2.4.4 Vốn đầu tư 14

2.2.4.5 Thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM 14

2.3 TÓM LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THU NHẬP 15

Chương 3 17

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 17

3.1.1 Khái niệm nông hộ 17

3.1.1.1 Khái niệm 17

3.1.1.2 Kinh tế nông hộ 17

3.1.1.3 Thu nhập 17

3.1.1.4 Đa dạng hóa thu nhập 18

3.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập 19

3.1.2 Nông thôn 20

3.1.2.1 Khái niệm 20

3.1.2.2 Nông thôn mới 20

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.2.1.1 Số liệu thứ cấp 21

3.2.1.2 Số liệu sơ cấp 21

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

3.2.2.1 Xử lý số liệu 22

3.2.2.2 Phân tích số liệu 22

Chương 4 25

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

Trang 15

4.1.1 Thông tin chung của chủ hộ 25

4.1.1.1 Giới tính của chủ hộ 25

4.1.1.2 Tuổi chủ hộ 25

4.1.1.3 Trình độ học vấn của chủ hộ 26

4.1.1.4 Số năm kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ 26

4.1.1.5 Sức khỏe của chủ hộ 27

4.1.1.6 Tham gia tổ chức, hội, đoàn của chủ hộ 27

4.1.2 Phân tích nguồn lực của nông hộ tại vùng nghiên cứu 28

4.1.2.1 Nguồn nhân lực của nông hộ 28

4.1.2.2 Nguồn lực về đất đai 30

4.1.2.3 Phương tiện sản xuất và sinh hoạt của chủ hộ 31

4.1.2.4 Tình hình nhận hỗ trợ của chủ hộ 32

4.1.2.5 Tình hình vay vốn 33

4.1.2.6 Tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật, quản lý sản xuất của nông hộ 34

4.2 THU NHẬP VÀ PHÂN PHỐI NGUỒN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ 36

4.2.1 Nguồn thu của nông hộ 36

4.2.1.1 Nguồn thu từ canh tác lúa 36

4.2.1.2 Nguồn thu từ các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp khác 37

4.2.1.3 Nguồn thu từ hoạt động khác trong năm 39

4.2.2 Nguồn chi của nông hộ 40

4.2.3 Tình hình thu nhập của nông hộ 42

4.2.4 Đa dạng hóa thu nhập nông hộ 43

4.2.5 Tình hình xây dựng NTM tại địa phương 45

4.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ 46

4.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập 46

4.3.2 Các giải pháp nâng cao thu nhập nông hộ 48

4.3.2.1 Đối với nông hộ 48

4.3.2.2 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 48

Chương 5 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.2 KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 55

Trang 17

về “Nông nghiệp-Nông dân-Nông thôn” vẫn chưa ngăn được sự suy giảm tốc độ tăng

trưởng của ngành nông nghiệp Nếu như giai đoạn trước đó tốc độ tăng trưởng ngành

nông nghiệp đạt khoảng 4% thì giai đoạn sau khi thực hiện Nghị quyết về “Tam

nông” tốc độ tăng trưởng chỉ còn 3% (Thùy Dung, 2013) Hiện nay, mức thu nhập

của người dân vẫn còn rất thấp đối với một quốc gia đang xây dựng CNH - HĐH đất nước, vì thế vấn đề nâng cao thu nhập được đặt lên hàng đầu Nhưng phần lớn trong nông thôn vẫn còn tình trạng sản xuất bấp bênh, diện tích nông nghiệp nhỏ lẻ và gặp nhiều rủi ro (thời tiết, thị trường,…); thiếu liên kết, năng lực sản xuất của người dân còn thấp Bên cạnh đó, vật tư đầu vào cho nông nghiệp không ổn định, giá phân bón ngày càng tăng lên do chi phí nhập khẩu tăng, tất cả đang là một thách thức lớn trong công cuộc đổi mới đất nước và nâng cao thu nhập cho người dân

Trước tình hình đó, Chính phủ đề ra Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động (để thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW) đưa ra nhiệm vụ xây dựng Chương trình mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới (NTM) nhằm thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn và một trong những mục tiêu cần hướng đến là nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống người dân Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 800/QĐ-TTg về chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020

và Quyết định số 491/QĐ-TTg về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM (cấp xã) gồm 19 tiêu chí, trong đó chia làm 05 nhóm tiêu chí: Quy hoạch (01 tiêu chí); Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí); Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí); Văn hóa – Xã hội – Môi trường (04 tiêu chí); Hệ thống chính trị (02 tiêu chí), trong đó tiêu chí thu nhập nằm trong nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất

Nhằm hưởng ứng chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM, Ban Chỉ Đạo tỉnh Hậu Giang đã đề ra kế hoạch số 42/KH-UBND của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; kế hoạch số 32/UBND của UBND tỉnh về triển khai chương trình mục tiên Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 –

2020 Theo đó, xã đạt chuẩn về tiêu chí thu nhập mới thì phải có mức thu nhập nông thôn đến năm 2014 bình quân đạt từ 15-20 triệu đồng/người/năm (Tài liệu hỏi đáp,

Trang 18

2011) Nhưng vừa qua Bộ NN&PTNT đã quy định cụ thể mức thu nhập đạt chuẩn NTM khu vực nông thôn cả nước năm 2014 là 23 triệu đồng/người/năm, cụ thể ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) năm 2014 là 25 triệu đồng/người Với sự thay đổi nhanh chóng của mức thu nhập qua các năm thì đây được xem là một thách thức lớn đối với các cấp chính quyền và sự nỗ lực của người dân trong quá trình xây dựng NTM Hơn nữa, việc phân phối nguồn thu như thế nào cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ hiện nay

Xác định được khâu đột phá trong xây dựng NTM là giảm nghèo và tăng thu nhập cho người dân, Hậu Giang đang khẩn trương thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp,

ưu tiên đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất, vùng chuyên canh tập trung, hỗ trợ trực tiếp cho nông dân sản xuất nhằm tăng thu nhập ở vùng khó khăn Tỉnh thực hiện lồng ghép xây dựng NTM và sử dụng hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia như: nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giảm nghèo bền vững, y tế,

Là một tiểu đơn vị hành chính của huyện Long Mỹ và có tiềm năng lớn để phát triển, xã Long Phú đang đổi mới diện mạo trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, theo hướng xây dựng xã thành xã đạt chuẩn NTM đến năm 2017 Tuy nhiên, do đặc điểm

là một xã xuất phát thấp, kinh tế còn chậm phát triển, toàn xã chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên mức sống của người dân còn thấp, thu nhập bình quân chung của xã chỉ đạt xấp xỉ 20 triệu đồng/người/năm (2013) Trong buổi tổng kết cuối năm vừa qua, ban quản lý (BQL) chương trình NTM xã Long Phú đã xác định ngoài tiêu chí môi trường thì tiêu chí thu nhập được đánh giá là một trong những tiêu chí khó hoàn thành nhất, đòi hỏi sự phấn đấu từ chính bản thân của người dân nhiều hơn là sự hỗ trợ của Nhà nước và các cấp chính quyền

Từ những thực tiễn và nhận định trên, đề tài “Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” cần được thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối các nguồn thu nhập của người dân tại xã Long Phú Từ đó đề xuất kịp thời các giải pháp để nâng cao thu nhập cho người dân, giúp chính quyên địa phương sớm xây dựng xã trở thành xã NTM đạt chuẩn vào năm 2017

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Đánh giá thực trạng thu nhập và phân phối nguồn thu nhập của nông hộ tại địa bàn xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;

Trang 19

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại vùng nghiên cứu;

 Đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ trong quá trình xây dựng NTM tại địa phương

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Từ những mục tiêu cụ thể được nêu trên, đề tài có những câu hỏi nghiên cứu cần được làm rõ:

 Thực trạng nguồn và phân phối cũng như mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang như thế nào?

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại địa phương?

 Những giải pháp nào phù hợp giúp nâng cao thu nhập cho người dân địa phương trong quá trình xây dựng NTM?

1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

1.4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Nội dung của đề tài nghiên cứu tập trung vào đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập, phân phối thu nhập và đa dạng hóa các nguồn thu nhập của nông hộ trong quá trình xây dựng NTM tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

1.4.4 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài phân theo từng mục tiêu cụ thể như sau:

 Đối với mục tiêu 1

- Tình hình nguồn lực của nông hộ;

- Nguồn phân phối thu nhập bao gồm:

+ Nguồn thu: thu nhập từ nông nghiệp (trồng lúa, hoa màu, chăn nuôi, làm thuê nông nghiệp…), thu nhập từ phi nông nghiệp (như buôn bán, công nhân, phụ

hồ, CB - CNVC,…)

+ Nguồn chi: ăn uống, quần áo, y tế, giao tiếp, đầu tư sản xuất,…

- Đa dạng hóa thu nhập của nông hộ;

 Đối với mục tiêu 2

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ tại địa bàn nghiên cứu:

+ Giới tính chủ hộ;

Trang 20

+ Trình độ học vấn của chủ hộ (lớp);

+ Số nhân khẩu (người);

+ Số lao động chính (người);

+ Diện tích đất của hộ (1000 m2);

+ Số năm kinh nghiệm (năm);

+ Lượng vốn vay (triệu đồng);

+ Chỉ số đa dạng hóa thu nhập (SID)

 Đối với mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập từ sự tổng hợp của

mục tiêu 1, mục tiêu 2 và các nguồn thông tin có liên quan

1.4.2 Giới hạn không gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Vì giới hạn về thời gian và kinh phí nên nghiên cứu này chỉ thực hiện trên 60 hộ đại diện cho xã

1.4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014

1.5 ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng làm tài liệu tham khảo, tạo cơ sở khoa học

để ứng dụng vào các chính sách xây dựng và phát triển của xã Long Phú trong quá trình xây dựng NTM ở địa phương

Trang 21

Chương 2

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM ở các nước trên thế giới

Do giới hạn nghiên cứu nên đề tài này chỉ tham khảo thành tựu về thu nhập trong xây dựng NTM ở một số quốc gia trong khu vực có điều kiện phát triển kinh tế tương đồng với Việt Nam

Xây dựng NTM ở Hàn Quốc: vào những năm đầu của thập kỷ 60 Hàn Quốc là

nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính với khoảng 2/3 dân số sống ở nông thôn, nông dân quen sống trong cảnh nghèo nàn, an phận, thiếu tinh thần trách nhiệm Do vậy, nhiều chính sách mới về phát triển nông thôn ra đời đặc biệt là phong trào “làng mới” (Saemoul Undong) để khắc phục tình trạng trên Kết quả, sau 8 năm đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã được ngói hóa (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông được xây dựng hoàn chỉnh Quan trọng hơn hết là chỉ sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tăng lên 3 lần từ 1.025 USD năm 1972 lên 2.061 USD năm 1977 và thu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố

Xây dựng NTM ở Thái Lan: là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số

nông thôn chiếm 80% dân số cả nước Để xây dựng và phát triển nông thôn Thái Lan

đã đề ra nhiều chính sách như trợ giá nông thôn, chính sách công nghiệp nông thôn và

mở cửa thị trường để thu hút đầu tư cho nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm Áp dụng chương trình “mỗi xã một sản phẩm” trung bình sau 6 tháng chương trình này đã đem lại cho nông dân khoảng 84,2 triệu USD lợi nhuận, bên cạnh đó mỗi làng còn nhận được 1 triệu Baht từ chính phủ cho mỗi làng để vay mượn từ chương trình “Qưỹ làng”, đến nay đã có 75.000 ngôi làng thực hiện khoản vay này (Gia Hân, 2011)

Xây dựng NTM ở Nhật Bản: là một nước nông nghiệp truyền thống chuyển dịch

sang công nghiệp hiện đại, từ những thập kỷ 60 Nhật Bản đã bước vào xây dựng NTM, coi trọng phát triển nông nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ các chính sách khuyến nông, đổi mới kỹ thuật nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp, là nơi khởi xướng phong trào “mỗi làng, một sản phẩm” Sau 20 năm xây dựng, Nhật Bản đã khiến bộ mặt nông thôn đất nước thay đổi rõ rệt, tiêu biểu là: xóa bỏ khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, xét về kết cấu hạ tầng của hoạt động sản xuất và đời sống dân cư, nông thôn và thành thị không có gì khác biệt; tăng thu nhập cho người nông dân, thu nhập bình quân của hộ gia đình đạt 5,5 triệu Yên, tương đương 44 nghìn USD, trong đó tỷ

lệ thu nhập PNN 86%; mở ra thị trường nông thôn cho sản phẩm phi nông nghiệp,

Trang 22

kích thích hoạt động tiêu dùng ở nông thôn phát triển theo hướng đa dạng (Nguyễn Thành Lợi, 2013)

2.1.2 Xây dựng NTM ở nước ta hiện nay

Từ năm 2009 Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM tại Quyết định 491/QĐ-TTg gồm 19 tiêu chí và 39 chỉ tiêu Đề ra chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 Chương trình này được triển khai trên địa bàn

nông thôn toàn quốc từ năm 2010 đến 2020

Nhận thấy phát triển nông nghiệp nông thôn đang là mối quan tâm hàng đầu có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội đất nước, thực hiện Nghị quyết

26 của BCH T.W khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, Đảng ta đã xác định mục tiêu xây dựng NTM

là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có

cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại” Đây là chương trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội

dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh

- quốc phòng Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã phát biểu trong hội nghị triển khai chương trình NTM giai đoạn 2010-2020: “ Có thể nói đây là một chương trình nhằm

cụ thể hóa một nội dung rất cơ bản, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là nông nghiệp, nông dân và xây dựng NTM Đó không phải là một dự án đầu tư xây dựng hạ tầng mà

là một chương trình phát triển tổng hợp, cả về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và xây dựng hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng

an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, là chương trình cả Đảng và Nhà nước cùng chăm lo phát triển đời sống của nhân dân trên địa bàn nông thôn, hay nói cách khác là chăm lo cho hơn 70% dân số của đất nước” (Vũ Trọng Bình, 2011)

Trong thời gian qua, phong trào xây dựng NTM đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình xây dựng NTM đã đạt được thành tựu khá toàn diện Kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch

vụ, ngành nghề, đã xuất hiện nhiềumô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng NTM, nâng cao thu nhập và đời sống vật chất tinh thần cho người dân; hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; vị thế giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn,tạo cơ sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Trang 23

Theo số liệu tổng hợp, trong 3 năm thực hiện kể từ khi Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM đã có 185 xã (chiếm 2,05%) tại 27 tỉnh, thành đạt đủ 19 tiêu chí NTM Tổng nguồn lực đầu tư vào thực hiện Chương trình xây dựng NTM đã lên tới gần được 485 nghìn tỷ đồng.Trong đó, ngân sách nhà nước các cấp bố trí gần

162 nghìn tỷ đồng chiếm 33,4%; vốn tín dụng 231 nghìn tỷ đồng, chiếm 47,7% Các doanh nghiệp hỗ trợ hơn 29,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 6,0%; dân đóng góp hơn 62,8 nghìn tỷ đồng,chiếm 13,0% Sau 3 năm, bình quân mỗi xã tăng 3,3 tiêu chí, bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi thay, ngày càng văn minh hơn,cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cấp Trên 9.000 mô hình chuyển đổi hình thức sản xuất từ tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa theo lợi thế địa phương gắn với thị trường đã được thực hiện Các hoạt động nêu trên đã góp phần tăng thu nhập của cư dân nông thôn năm

2013 gấp 1,8 lần so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết năm 2013 là 12,6% giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008 Đến nay đã có 30,1% số xã đạt tiêu chí thu nhập

Bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn tồn tại một số hạn chế trong việc triển khai, mô hình NTM tuy đã hình thành nhưng một số nội dung còn chưa hoàn chỉnh, chưa bền vững; một số nội dung trong chương trình triển khai còn chậm, việc phát huy dân chủ của nhân dân địa phương tham gia chưa cụ thể hóa; đặc biệt còn cứng nhắc, gặp khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện một số tiêu chí Bởi đối với từng tiêu chí, mỗi địa phương cần có cách thực hiện phù hợp tùy theo điều kiện, khả năng của mình

Về tiêu chí thu nhập, theo Tăng Minh Lộc cho rằng theo Quyết định TTg trước đây quy định chỉ tiêu chung để đạt được tiêu chí thu nhập trong xây dựng NTM là thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh là 1,4 lần Thực tiễn cho thấy, tiêu chí này có nhiều điểm chưa phù hợp Cụ thể, mục tiêu thu nhập 1,4 lần so với mức bình quân chung của tỉnh mang giá trị tương đối, thay đổi theo từng năm, dẫn tới các nhóm có mức thu nhập ban đầu thấp sẽ không có cơ hội vươn lên đạt chuẩn Đến nay, Bộ NN&PTNT đã hoàn thành việc xem xét, điều chỉnh lại Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ mà thu nhập làmột trong hai tiêu chí quan trọng được đề cập đến Hơn hết, trong nhận thức nhiều người còn cho rằng xây dựng NTM là dự án do nhà nước đầu tư xây dựng nên có tâm lý trông chờ, ỷ lại vì vậy còn gặp nhiều khó khăn trong việc hoàn thành tiêu chí thu nhập (Phạm Huy Thông, 2012)

Trang 24

491/QĐ-2.2 TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Hậu Giang

2.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Hậu Giang là một tỉnh ở khu vực ĐBSCL, được chia tách ra từ Cần Thơ và thành lập vào năm 2004 Phía Tây giáp với tỉnh Kiên Giang, phía Đông giáp với tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc giáp với Thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long, phía Nam giáp với tỉnh Bạc Liêu

Hậu Giang có 7 đơn vị hành chính, gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 5 huyện bao gồm: Thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, huyện Châu Thành, huyện Châu Thành A, huyện Long Mỹ, huyện Phụng Hiệp và huyện Vị Thủy Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.602,5 km2, dân số là 777.844 người

Là tỉnh có địa hình thấp, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh gạch chằn chịt Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt Mùa mưa có gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm Nhiệt độ trung bình là 270C không

có sự trên lệch lớn qua các năm Lượng mưa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1.800 mm/năm Ẩm độ tương đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênh lệch độ ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11%

Hệ thống giao thông Hậu Giang thuận tiện, nối liền các mạch giao thông với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long Trên địa bàn tỉnh, có năm trục giao thông huyết mạch là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61B, quốc lộ Nam Sông Hậu, quốc lộ Quản

lộ Phụng Hiệp Mạng lưới đường thủy, gồm có hai trục giao thông quốc gia: kênh Xà

No, kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp Hệ thống kênh, rạch hình thành mạng lưới đường thủy chằng chịt, trải đều địa bàn tỉnh đảm bảo cho việc vận tải thuỷ thuận lợi

2.2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Hậu Giang có tổng dân số đến năm 2013 là 777.844 người mật độ dân số 487 người/km2, trong đó dân số trong tuổi lao động 575.000 người, chiếm 73,7%; dân

số ngoài tuổi lao động 205.000 người, chiếm 26,3%, dân số thành thị 187.640 người, chiếm 24,1%; nông thôn 590.204 người, chiếm 75,9%

Tổng nguồn lao động của tỉnh đến năm 2013 đạt 585.427 người, lao động trong tuổi độ tuổi lao động 511.331 người Lao động thực tế làm việc trong các ngành kinh

tế quốc dân 431.339 người Lao động làm việc trong khu vực I (nông - lâm - thủy sản) chiếm 66% số lao động

Trang 25

Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng khu vực I chiếm 27,8%, khu vực II chiếm 32,7%, khu vực III chiếm 39,5% Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2011-2013 đạt 13,3%/năm (kế hoạch 5 năm là 13,5%) Trong đó, khu vực I: nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 4,1%/năm; khu vực II: công nghiệp – xây dựng tăng bình quân 15,9%/năm; khu vực III: Thương mại - Dịch vụ tăng bình quân 17,9%/năm

Tổng giá trị gia tăng năm 2013, đạt 21.292 tỷ đồng theo giá thực tế và 9.239 tỷ đồng theo giá so sánh 1994 Giá trị gia tăng bình quân đầu người 27,3 triệu đồng

2.2.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Long Mỹ

2.2.2.1 Đặc điểm tự nhiên

Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn thuộc tỉnh Hậu Giang, cách trung tâm tỉnh Hậu Giang 20 km, có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang Huyện nằm phía Tây Nam tỉnh Hậu Giang; phía Bắc giáp thị xã Vị Thanh và huyện Vị Thủy; phía Nam giáp huyện Hồng Dân của tỉnh Bạc Liêu và huyện Ngã Năm của tỉnh Sóc Trăng; phía Tây giáp huyện Gò Quao của tỉnh Kiên Giang; Đông giáp huyện Phụng Hiệp cùng tỉnh Huyện bao gồm thị trấn Long Mỹ, thị trấn Trà Lồng và 13 xã: Long Bình, Long Trị, Long Trị A, Long Phú, Tân Phú, Thuận Hưng, Thuận Hoà, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Vĩnh Viễn A, Lương Tâm, Lương Nghĩa, Xà Phiên, với tổng diện tích tự nhiên là 39.848 km2, dân số là 158.579 người, mật độ dân số trung bình là 398 người/km2

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối ôn hòa, Long Mỹ có điều kiện thời tiết thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trồng các loại cây ăn trái Huyện nằm hoàn toàn trong khoảng giữa vùng Tây sông Hậu, địa hình thấp, bằng phẳng, có hệ thống kênh rạch chằng chịt, trong đó có các tuyến đường thủy quan trọng như: sông Cái Lớn, kênh Xáng, Nàng Mau, Trà Ban, Quản Lộ…đồng thời còn có quốc lộ 61, tỉnh lộ 42 đi qua, có 01 tuyến Quốc lộ 61B từ ngã ba Vĩnh Tường đi qua thị trấn Long Mỹ đến thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng tới thị trấn Phú Lộc thuộc huyện Thạnh Trị tỉnh Sóc Trăng và đổ ra Quốc lộ 1A Cùng với

hệ thống đường liên hiệp xã rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, giao lưu và vận chuyển hàng hoá

2.2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Theo Niên giám thống kê, dân số huyện Long Mỹ đến năm 2013 là 158.579 người và có đến 39.779 hộ gia đình, được xem là huyện có số dân đông nhất nhì của tỉnh Dân cư phần lớn tập trung ở nông thôn 137.355 người (chiếm 86,6%), tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 11,08% Theo nguồn lao động của huyện thì số người trong độ tuổi lao động là 98.922 người (chiếm 98,6%), số người ngoài độ tuổi thực tế có tham gia lao động là 1.408 người (chiếm 1,4%)

Trang 26

Nền kinh tế chủ yếu của Long Mỹ là sản xuất nông nghiệp Trong đó trồng trọt

là phổ biến Bên cạnh cây chủ đạo là lúa, Long Mỹ rất chú trọng đến nghề làm vườn trồng cây ăn trái (CĂT), trồng mía, trồng hoa màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi

cá Tính đến năm 2013, toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 39.847,71 ha, trong

đó diện tích đất nông nghiệp là 35.368,54 ha, với diện tích trồng lúa là 25.203,95 ha, chiếm 71,3% diện tích nông nghiệp, đạt sản lượng 1.922,30 triệu đồng/năm,; huyện có khoảng 5.373 ha vườn, chiếm 15,2% diện tích đất nông nghiệp, đạt sản lượng 43.431 tấn/năm Tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm qua đạt 3.258,51 triệu đồng

Mặc khác, sản xuất lúa, mía và khai thác tiềm năng mặt nước nuôi thuỷ sản còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu nông sản, giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành trên địa bàn huyện năm 2013 ước đạt 935.695 triệu đồng/năm, trong đó công nghịệp chế biến đạt 931.655 triệu đồng/năm (chiếm 99,5%)

Hệ thống công trình cơ sở hạ tầng - kinh tế xã hội của huyện đang từng bước hoàn chỉnh, nhất là hệ thống giao thông thuỷ lợi, hình thành các cụm kinh tế xã hội; cụm CN-TTCN đã được quy hoạch và đang triển khai thực hiện góp phần thu hút đầu

tư, công trình văn hoá, phúc lợi xã hội là điều kiện cần thiết để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn

Tuy nhiên, Long Mỹ có tốc độ phát triển kinh tế tương đối thấp, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, thu nhập thấp, cơ cấu kinh tế thời gian gần đây có chuyển biến tích cực song vẫn còn tồn tại những bộ phận chuyển dịch chậm, phát triển chưa đồng bộ

Cơ cấu sản xuất trong từng ngành chưa chuyển dịch kịp thời với sự biến động thị trường, nền nông nghiệp nhìn chung chưa thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán manh mún Việc tiếp nhận những ưu đãi đầu tư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực còn ít và có phần khó khăn, Trước thực tế đó huyện Long Mỹ đã chủ trương thực hiện mô hình NTM của Chính phủ ban hành bao gồm 19 tiêu chí nhằm phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu ở 15 xã trong huyện theo chuẩn NTM, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương (1,3 lần bình quân chung của cả tỉnh), giảm tỷ lệ hộ nghèo (dưới 7%),…Theo kế hoạch triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM thì huyện đã chọn và đăng kí 3 xã đạt tiêu chí NTM giai đoạn 2010 – 2015 gồm xã Vĩnh Viễn, Thuận Hưng và Long Phú

2.2.3 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Long Phú

Trang 27

- Về địa giới hành chính: phía Đông giáp với xã Tân Phú; phía Tây giáp Thị

Trấn Long Mỹ, xã Thuận Hoà; phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Băc giáp xã Long Trị A, Thị trấn Long Mỹ Xã có tỉnh lộ 931, 928 được nhựa hóa và có sông Trà Ban, sông Hậu Giang 3, kênh Long Mỹ 2, gạch Trà Lồng là các tuyến giao thông thủy chính đi qua địa bàn xã nên rất thuận tiện cho việc giao lưu và trao đổi hàng hóa của người dân, cũng là nguồn cung cấp nước chính cho các tuyến kênh nội đồng trong địa bàn xã

- Địa hình: xã mang đặc thù của vùng đồng bằng, đất đai bằng phẳng, màu mở

Địa hình này phù hợp cho nuôi trồng thủy sản, canh tác lúa, cây màu và cây lâu năm khác

- Khí hậu: mang đặc trưng khí hậu xích đạo ôn hòa Chịu ảnh hưởng của 2 mùa

gió là: gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc, không tạo rét mà chỉ có độ lạnh từ 15-18 độ và ẩm

+ Nhiệt độ: không có mùa đông lạnh Nhiệt độ thấp nhất hàng năm thường xuất hiện vào tháng 11 dưới 230C, nhiệt độ cao nhất thường xuất hiện vào tháng 4 dao động trong khoảng 360C – 380C

+ Mưa: mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Tổng lượng mưa thường chiếm 90% tổng lượng mưa trong năm Lượng mưa lớn nhất lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mekong dồn về hạ lưu nên gây ra tình trạng ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản xuất và đời sống

+ Nắng: khu vực có số giờ nắng chói chang, bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ngày, mùa mưa tuy ít hơn nhưng cũng có tới gần 7 giờ nắng/ngày

+ Gió: mùa khô gió thịnh hành là gió Đông Bắc, còn mùa mưa là gió Tây Nam, gió Tây Nam có tần suất xuất hiện lớn nhất Tốc độ gió ở đây tương đối mạnh, trung bình đạt tới 3m/giây

+ Bão: nằm sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởng của gió bão

- Thủy văn: nguồn nước khá phong phú biến đổi theo mùa, theo lượng mua

hàng năm và mực nước của sông 0,36m, nguồn nước bị nhiễm mặn do thủy triều xuống thấp thường ở tháng 3 đến tháng 5, ảnh hưởng đến việc sinh hoạt của người dân

2.2.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Toàn xã hiện có 2.238 hộ với 10.109 nhân khẩu; chủ yếu là dân tộc Kinh Lao động trong độ tuổi là 6.945 người, có 1.250 người có trình độ từ sơ cấp trở lên Về cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp là 4.931 người (chiếm 71%); lao động TTCN là

417 người (chiếm 6%); lao động dịch vụ, thủy sản là 1.597 người (chiếm 23%) Được

Trang 28

đánh giá là một xã có nguồn lao động dồi giàu, chiếm tỷ lệ gần 70% dân số, là một lợi thế phát triển kinh tế - xã hội của xã Tuy nhiên, hiện xã có mức thu nhập tương đối thấp và không đồng đều (khoảng 20 triệu đồng/năm bình quân chung toàn xã), và lực lượng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp còn khá lớn, (UBND xã Long Phú, 2013)

Là một xã thuần nông, có tiềm năng quỹ đất khá rộng, với tổng diện tích đất tự nhiên là 2.319,44 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 2.179,84 ha (chiếm 94%) Tổng diện tích gieo trồng lúa của năm 2013 là 4.469 ha, đạt sản lượng 24,164 tấn/năm, giá sản lượng thu nhập bình quân 80 đến 90 triệu đồng/ha/năm

Về tình hình sản xuất 6 tháng đầu năm 2014

- Sản xuất nông nghiệp: trong vụ Đông Xuân vừa qua toàn xã thu hoạch được

1.716,53ha với năng suất bình quân 8,15 tấn/ha; xuống giống vụ Hè Thu được 1.959

ha, nâng tổng số diện tích lúa lên 3.675,53 ha, tăng 2,80% so với cùng kì năm trước

- Trồng trọt: có tổng diện tích trồng màu được 52 ha đạt 65,90% so cùng kỳ;

cây ăn trái các loại là 335 ha đạt 80,90% so với cùng kỳ Tổng diện tích vườn kém hiệu quả là 15,37 ha, diện tích đã cải tạo là 2,56 ha

- Chăn nuôi: Có tổng đàn trâu 29 con tăng 26,86% so với cùng kỳ; đàn bò 125

con tăng 8%; đàn heo 5.897 con tăng 31%; đàn gia cầm 1.035 con đạt 54,90% kế hoạch đề ra Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản được 17,26 ha đạt 45,37% so cùng kỳ

- Kinh tế tập thể: đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn gắn với xây dựng NTM,

nâng cấp, sửa chữa hệ thống đê đập, thủy lợi nội đồng khép kín, nạo vét kênh mương, phòng chống lụt bão, xâm ngập mặn, đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản xuất Tiếp tục củng cố các mô hình kinh tế hợp tác, HTX, thực hiện hỗ trợ cây, con giống; vận động, khuyến khích đầu tư cơ giới hóa và dịch vụ nông nghiệp, làm ăn kinh tế tập thể, trang trại, góp phần nâng cao giá trị, chất lượng hàng hóa nông sản và giảm thất thoát sau thu hoạch gắn với xây dựng mô hình cánh đồng mẫu để nhân rộng

- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN): tiếp tục ổn định phát triển,

giá trị sản lượng CN-TTCN ước đạt 37,5 triệu đồng (đạt 63% kế hoạch) Phát triển mới thêm 02 cơ sở CN-TTCN; thương mại dịch vụ có 07 cơ sở Xã không có làng nghề thủ công truyền thống

2.2.4 Xây dựng NTM ở xã Long Phú

2.2.4.1 Căn cứ pháp lý

- Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TƯ, ngày 05/08/2008, hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương (khóa X) “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

Trang 29

- Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động cuả Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương (khóa X) “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

- Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ thướng Chính phủ “về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới”;

- Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ thướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn

- Căn cứ kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 29/12/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương (khóa X) “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

- Căn cứ kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 15/11/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

- Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 01/03/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2010-2020;

- Kế hoạch số 57 của BCĐ-NTM huyện Long Mỹ về triển khai thực hiện đạt 19 tiêu chí đến năm 2017;

- Căn cứ vào tình hình thực tế của xã Long Phú

2.2.4.2 Mục tiêu chung

Xây dựng xã Long Phú trở thành xã NTM trong năm 2017 thể hiện các đặc trưng: có nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng nâng cao; có kết cấu hạ tầng king tế-xã hội hiện đại; có hình thức sản xuất phù hợp gắn phát triển nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, khu dân cư theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị ở xã, ấp dưới sự lãnh đạo của Đảng

Trang 30

2.2.4.3 Phương châm thực hiện

- Mô hình NTM được thực hiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong thực hiện tối đa và phù hợp nội lực của cộng đồng địa phương để xây dựng NTM;

- Xây dựng NTM phải do cộng đồng dân cư chủ động xây dựng kế hoạch trên

cơ sở thảo luận dân chủ và quyết định những nội dung, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện phù hợp với điều kiện của địa phương và chính sách của Nhà nước;

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội

2.2.4.4 Vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư trong xây dựng NTM tại xã Long Phú giai đoạn 2012-2015 ước khoảng 444,929 tỷ đồng Nhu cầu vốn cho từng năm trong giai đoạn 2012-2015 được thể hiện ở Bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhu cầu vốn cho xây dựng NTM xã Long Phú Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Đề án xây dựng nông thôn mới của xã Long Phú, 2011)

Trong nhu cầu vốn đầu tư thì vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,55% đầu tư cho: giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ sở vật chất văn hóa; chợ; bưu điện; nhà ở nông thôn; môi trường Vốn cho phát triển sản xuất với 8,54% và vốn cho các hoạt động khác chiếm 7,90% đầu tư cho: quy hoạch và thực hiện quy hoạch; y tế; giáo dục và đào tạo; giữ gìn an ninh trật tự; xây dựng đời sống văn hóa phong phú, lành mạnh

2.2.4.5 Thực trạng thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM

Đến cuối năm 2013, xã đạt được 11/19 tiêu chí, gồm có: tiêu chí 1 (Quy hoạch); tiêu chí 3 (Thủy lợi); tiêu chí 4 (Điện); tiêu chí 7 (Chợ nông thôn); tiêu chí 11 (Hộ nghèo); tiêu chí 12 (Cơ cấu lao động); tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất); tiêu chí 14 (Giáo dục); tiêu chí 15 (Y tế); tiêu chí 16 (Văn hóa); tiêu chí 19 (An ninh trật tự)

Số chỉ tiêu chưa đạt là 8/19 tiêu chí bao gồm: tiêu chí 2 (Giao thông); tiêu chí 5 (Trường học); tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa); tiêu chí 8 (Bưu điện); tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư); tiêu chí 10 (Thu nhập); tiêu chí 17 (Môi trường); tiêu chí 18 (Hệ

Trang 31

Năm 2014, BQL xã tiếp tục củng cố giữ vững đạt các tiêu chí đã được công nhận, đăng kí đạt thêm 3 tiêu chí: tiêu chí 5 (Trường học); tiêu chí 8 (Bưu điện); tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư) Triển khai sâu rộng hơn trong quần chúng về thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn năm 2014 - 2017 đạt 19/19 tiêu chí

2.3 TÓM LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THU NHẬP

Nghiên cứu của Hồ Vũ Linh Đan (2012) cho thấy đa số nông hộ chọn phương

án tham gia cả hai lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp để tận dụng thời gian và nguồn lực sẵn có cũng như hạn chế rủi ro trong sản xuất, góp phần nâng cao thu nhập Tuy thu nhập trung bình là 114,8 triệu đồng/hộ/năm và có đến 56,7% nông hộ có tích lũy nhưng sự phân hóa giàu nghèo giữa các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu khá rõ rệt, vẫn còn hộ có thu nhập bình quân đầu người xếp vào loại nghèo và cận nghèo (theo chuẩn mới áp dụng trong giai đoạn 2011 – 2015) Qua phân tích, các yếu tố như tuổi chủ hộ, số thành viên trong độ tuổi lao động, diện tích đất mà nông hộ sở hữu, số hoạt động sinh kế thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp mà nông hộ tham gia, lượng vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ

Trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ chăn nuôi gia cầm ở đồng bằng sông Cửu Long của Huỳnh Thị Đan Xuân (2009) cho thấy rằng thu nhập của hộ chủ yếu dựa vào hoạt động nông nghiệp chiếm 95%, nông hộ quan tâm đến việc đa dạng nguồn thu nhập Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ là tổng diện tích đất của hộ, vay vốn, kiểm dịch, thu nhập từ chăn nuôi gia cầm, thu nhập từ chăn nuôi khác và thu nhập từ phi nông nghiệp Giải pháp để nâng cao thu nhập của

hộ chăn nuôi là cần sử dụng nguồn lực đất đai hợp lý, mạnh dạn vay vốn đầu tư khi thiếu vốn, tham gia đầy đủ quá trình kiểm dịch đàn vật nuôi, quan tâm đến nguồn thu nhập từ chăn nuôi và phi nông nghiệp

Thu nhập nông hộ, sự cải thiện thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ cho thấy có nhiều yếu tố tác động đến thu nhập nông hộ, trong đó trình

độ học vấn, số lượng thành viên được đào tạo nghề có ảnh hưởng tích cực đến gia tăng thu nhập nông hộ Trong khi đó hệ số giá trị lao động của một ngày công tham gia sản xuất nông nghiệp đóng góp vào thu nhập nông hộ thì rất khiêm tốn Điều này cũng đồng nghĩa với mức độ thâm canh và hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp còn thấp (Trần Long Châu, 2012)

Kết quả nghiên cứu của Lê Đăng Thanh Phong (2010) tại thành phố Cần Thơ cho thấy: cơ cấu làm việc ở khu vực I rất cao, nhưng trình độ tay nghề và thu nhập bình quân đầu người đều thấp hơn khu vực II và III; cơ cấu nguồn thu nhập chủ yếu vẫn là làm việc ở lĩnh vực phi nông-lâm-ngư nghiệp; chi tiêu hộ gia đình chủ yếu tập trung vào ăn uống, chi phí giáo dục và y tế chiếm một tỷ lệ rất khiêm tốn trong tổng

Trang 32

chi tiêu; bất bình đẳng trong phân phối thu nhập có xu hướng tăng lên và ở thành thị luôn cao hơn ở nông thôn

Qui mô diện tích của nông hộ có tác động rất lớn đến hoạt động sinh kế tạo thu nhập, nông hộ có diện tích khác nhau thì thu nhập cũng khác nhau: thu nhập của nông

hộ có diện tích dưới 0,5ha là 67,9 triệu đồng/năm, thu nhập của nông hộ từ 0,5-1ha là 83,66 triệu đồng/năm, thu nhập nông hộ có diện tích đất lớn từ 1-2ha là 154,1 triệu đồng/năm, nhóm có diện tích đất trên 2ha thì thu nhập trung bình là 283,4 triệu đồng/năm (Hứa TấnTài, 2013)

Theo Nguyễn Văn Đông (2012) nhận định sinh kế nông hộ dựa vào cả hoạt động sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người, diện tích đất nông nghiệp, số lao động nông nghịệp và phi nông nghiệp, học vấn trung bình của các thành viên trong độ tuổi lao động và số hoạt động sản xuất nông nghiệp có ảnh hưởng đến tổng thu nhập của nông hộ

Kết quả nghiên cứu của Mai văn Nam thực hiện năm 2008 đã sử dụng chỉ số Simpson để đo lường đa dạng hóa của nông hộ, phương pháp hồi quy để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đa dạng thu nhập và thu nhập Kết quả cho thấy đa dạng ngành nghề làm tăng thu nhập của nông hộ, bao gồm các yếu tố: diện tích đất,

tỷ lệ lao động, khả năng vay vốn có ảnh hưởng đến quyết định đa dạng thu nhập của

hộ chăn nuôi gia cầm Thu nhập của nông hộ chịu ảnh hưởng của các yếu tố: tỷ lệ lao động, thu nhập phi nông nghiệp, mức độ đa dạng ngành nghề và thu nhập từ trồng trọt

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tâm (2002) cho thấy thu nhập nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như: trình độ văn hóa chủ hộ, kinh nghiệm sản xuất, số thành viên trong gia đình, lao động ngoài nông nghiệp và khả năng tiếp cận với vốn vay Ngoài ra, thu nhập nông hộ còn bị tác động gián tiếp bởi các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa và chính sách đa canh đa dạng hóa sản xuất của nông trường thông qua các mô hình canh tác

Theo nghiên cứu “Thu nhập và đa dạng hóa thu nhập của nông hộ ở ĐBSCL”

được thực hiện tại An Giang, Tiền Giang, Sóc Trăng, TP Cần Thơ đã sử dụng mô hình hồi quy để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ; chỉ số đa dạng hóa thu nhập (Simpson) Kết quả phân tích cho rằng các yếu tố như tỷ lệ lao động của

hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất nông nghiệp, chỉ số đa dạng hóa thu nhập có quan hệ chặt chẽ và tỷ lệ thuận với thu nhập của nông hộ (Huỳnh Trường Huy, Lê Tấn Nghiêm và Mai Văn Nam, 2008)

Trang 33

Theo định nghĩa của Frank Ellis (1993) nông hộ là một hộ gia đình mà các thành viên trong nông hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một số hoạt động liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra (Nông hộ là những hộ nông dân làm trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp… nói chung

đó là những gia đình sống bằng nghề nông Nông hộ có những đặc trưng riêng, là một đơn vị kinh tế xã hội tự chủ, cùng lúc thực hiện nhiều chức năng không giống những đơn vị kinh tế khác Đối với nông hộ có sự thống nhất chặc chẽ giữa việc sở hữu, quản

lý và sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa các quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng nông sản, sinh hoạt gia đình (Đinh Thị Thùy Trang, 2011)

3.1.1.2 Kinh tế nông hộ

Kinh tế nông hộ (hộ nông dân) là hoạt động sản xuất của các hộ gia đình nông nghiệp, có quyền sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình Mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (mục đích chính không phải là sản xuất hàng hóa để bán), tuy nhiên sản xuất của

họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường

3.1.1.3 Thu nhập

Thu nhập là phần chênh lệch giữa doanh thu và phần chi phí đã bỏ ra Loại thu nhập này gồm thu nhập từ lao động (tiền công, tiền lương bao gồm cả lương hưu, các khoản trợ cấp bao gồm cả học bổng) và thu nhập tài chính (lãi tiết kiệm, lãi mua bán chứng khoán, thu từ cho thuê bất động sản) và các thu nhập khác (tiền thưởng,…)

Trang 34

Thu nhập nông hộ là phần nông hộ thu được sau quá trình sản xuất, bao gồm nhiều nguồn thu khác nhau: từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản); từ sản xuất lâm nghiệp; các hoạt động dịch vụ; hoạt động làm thuê cho đến các hoạt động, sản xuất của các ngành nghề phi nông nghiệp

Theo Nguyễn Văn Đông (2012), thu nhập của nông hộ là tổng thu nhập hàng năm của tất cả các thành viên từ việc làm công, làm thuê, từ hoạt động sản xuất nông-lâm-thủy sản và sản xuất kinh doanh ngành nghề và dịch vụ, chế biến,…của hộ, có thể phân thành:

- Thu nhập nông nghiệp: chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành viên trong hộ thu được từ sản xuất nông nghiệp như: sản xuất lúa, hoa màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất)

- Thu nhập phi nông nghiệp: chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành viên trong hộ thu được từ các hoạt động ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp như: chế biến thủy sản, tiền công từ gia công cơ khí, thợ hồ, thợ mộc,…ngoài

ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo ra từ các hoạt động thương mại dịch vụ như buôn bán, thu gom,…

- Thu nhập từ thuê mướn nông nghiệp: chỉ lượng tiền mặt hoặc hiện vật mà các thành viên trong hộ thu được từ hoạt động làm thuê cho nông trại của người khác, chẳng hạn như: chuẩn bị đất, lao động làm thuê nông nghiệp (bón phân, làm cỏ, tưới nước, đào ao,…)

3.1.1.4 Đa dạng hóa thu nhập

Trong nghiên cứu của Ellis (1998), đã xác định rằng đa dạng hóa thu nhập là một quá trình sử dụng đa dạng các nguồn lực cho các hoạt động khác nhau nhằm mục đích tồn tại và cải thiện điều kiện sống, giảm rủi ro trong sản xuất, kinh doanh

Đa dạng hóa thu nhập được hiểu phổ biến như là một hình thức tự đảm bảo thu nhập trên cơ sở lựa chọn các hoạt động ít có sự biến động ảnh hưởng tiêu cực đến thu nhập (Barett và Webb, 2001)

Do quy luật cung cầu và một số điều kiện khách quan, giá cả nông sản trên thị trường thường xuyên biến động Điều này cho thấy nông dân hoặc một vùng nào đó sẽ đối mặt với các rủi ro cao về thị trường nếu phụ thuộc nhiều vào một sản phẩm hàng hóa nào đó Hơn nữa, sản xuất nông nghiệp thường phải đối mặt với các rủi ro về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khách quan, trong khi đó hệ thống bảo hiểm đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa phát triển nên hộ nông dân có xu hướng đa dạng hóa thu nhập nhằm giảm bớt các rủi ro nêu trên (Reardon và Malton, 1992) Từ các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, nên đa dạng hóa có thể được xem là một chiến lược

Trang 35

của nông dân để hạn chế những rủi ro và đảm bảo được thu nhập, ổn định cuộc sống khi có biến cố xảy ra

3.1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập

Qua các nghiên cứu liên quan đến thu nhập ở phần lược khảo tài liệu (chương 2), cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ Do giới hạn nghiên cứu và tình hình thực tế địa phương nên trong đề tài này chỉ xét một số yếu tố sau đây:

- Giới tính: là giới tính của chủ hộ, có thể là nam hoặc nữ, chủ hộ là người

quyết định một phần đến hoạt động sản xuất của nông hộ

- Số nhân khẩu: chỉ số lượng thành viên sống và sinh hoạt chung trong một

gia đình Số lượng thành viên trong gia đình nhiều hay ít quyết định đến việc tạo sinh

kế mang lại thu nhập cho hộ

- Diện tích đất sử dụng: để chỉ tổng diện tích đất của nông hộ sử dụng vào sản

xuất, được tính bằng đơn vị 1000 m2 Phần lớn thu nhập của nông hộ phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, sử dụng đất tự nhiên và lao động chân tay nên diện tích đất đóng vai trò quan trọng đối với thu nhập

- Số lao động: là số lượng thành viên trong hộ được xác định là những người

có khả năng tạo ra thu nhập Hơn nữa, hộ nông dân chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình để phụ giúp, ít thuê mướn lao động nên trẻ em và người lớn cũng góp phần tạo thêm thu nhập

- Kinh nghiệm sản xuất: để chỉ số năm các thành viên trong hộ đã có kinh

nghiệm trong một loại hình hoạt động sản xuất cụ thể nào đó Theo các nghiên cứu trước cho thấy những người có thời gian lao động, sản xuất lâu năm sẽ có nhiều kinh nghiệm, có mối quan hệ rộng, tích lũy được vốn kiến thức từ những rủi ro, khó khăn nên sẽ thuận lợi hơn về điều kiện sống và sản xuất

- Số tiền vay: Đối với hộ nông dân, nguồn vốn đầu vào cho sản xuất là rất cần

thiết Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay những hộ có thu nhập còn bấp bênh thường không có vốn tích lũy để tái sản xuất, cũng có những hộ muốn đầu tư sản xuất trong lĩnh vực khác (kinh doanh, mua bán,…) nên họ thường vay với nhiều hình thức khác nhau (chính thức, phi chính thức) nhưng nếu sản xuất hoặc kinh doanh không hiệu quả thì những chi phí phát sinh sau đó sẽ làm giảm thu nhập của gia đình

Trang 36

- Khả năng đa dạng hóa thu nhập (Simpson Index of Diversity - SID): là

quyết định đa dạng hóa ngành nghề và thu nhập của nông hộ Để không phụ thuộc nhiều vào một loại mặt hàng nào, nông hộ hiện nay đang muốn đa dạng hóa các nguồn thu nhập của mình Ngoài trồng lúa nông hộ có thể tự tạo ra các sản phẩm từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản,…); trồng cây ăn quả, rau màu để bán lại hoặc tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp như làm công nhân cho nhà máy, xí nghiệp, thợ may, buôn bán,

3.1.2 Nông thôn

3.1.2.1 Khái niệm

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các thành phố, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã Chủ yếu sống bằng nghề thuần nông, sản xuất hàng hóa theo tập quán mang tính thời vụ, là nơi lưu trữ các ngành nghề truyền thống, lễ hội; mật độ dân số thấp, nhà ở đa số không kiên cố, ít phương tiện vui chơi giải trí Ngoài ra nông thôn cũng là nơi đóng vai trò quan trọng trong cung cấp lương thực, thực phẩm nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu, cung cấp lao động cho công nghiệp và thành thị; là thị trường lớn để tiêu thụ những sản phẩm của công nghiệp và dịch vụ (Mai Thanh Cúc và ctv, 2005)

Nông thôn là một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết chế xã hội Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặc chẽ với nhau

3.1.2.2 Nông thôn mới

Hiện nay, chưa có một định nghĩa chính thức về NTM Tuy nhiên, có thể hiểu NTM là một mô hình được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển; có

sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, xã hội; tiến bộ hơn so với mô hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước Như vậy, có thể quan niệm: mô hình NTM là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặc ra trong điều kiện nông thôn hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng, mô hình NTM đã xác định: NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng

Trang 37

- Một là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;

- Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa;

- Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày được nâng cao;

- Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;

- Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2.1.1 Số liệu thứ cấp

- Thu thập từ các báo cáo trên sách, báo, các văn bản hành chính của Nhà nước,

cơ quan, niên giám thống kê Hậu Giang, huyện Long Mỹ và các báo cáo của UBND

xã Long Phú có liên quan.

- Thông tin từ các đề tài nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp và tạp chí khoa học

- Tham khảo tài liệu trên các website có liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.2.1.2 Số liệu sơ cấp

- Số liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu qua phỏng vấn trực tiếp các hộ sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp ở địa phương xã Long Phú và được phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi có cấu trúc

- Số mẫu khảo sát là 60 hộ trong đó gồm 3 ấp (ấp Long Bình 2 - 20 hộ, ấp Long Hòa 1 - 20 hộ, ấp Long Hòa 2 - 20 hộ)

- Phương pháp chọn mẫu: mẫu được chọn dựa trên phương pháp phi xác suất thuận tiện

- Cấu trúc bảng câu hỏi phỏng vấn:

+ Thông tin chung về chủ hộ và nông hộ: giới tính, tuổi, trình độ, nghề nghiệp, quan hệ, sức khỏe, tham gia tổ chức

+ Tình hình sản xuất: hoạt động sản xuất, diện tích, tiếp cận khoa học kỹ thuật, tiếp cận vốn

+ Thông tin về thu nhập và chi phí sản xuất

+ Tham gia của người dân trong xây dựng NTM

Trang 38

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích chi phí và lợi nhuận: được sử dụng để tính hiệu quả đồng vốn và hiệu quả lao động mà nông hộ bỏ ra đầu tư vào hoạt động sản xuất

Hiệu quả vốn = Tổng lợi nhuận/Tổng chi phí (LN/TC)

* Trong đó: tổng chi phí bao gồm lao động thuê và lao động gia đình

Lợi nhuận/chi phí là tỷ số phản ánh một đồng chi phí bỏ ra thì hộ đầu tư sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/TC là số dương thì nông hộ sản xuất có lời,

và ngược lại

Hiệu quả lao động = Tổng lợi nhuận/Số ngày công lao động

Hiệu quả lao động cho biết với một ngày công lao động bỏ ra thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu hiệu quả lao động là số dương thì chi phí lao động đầu tư vào sản xuất có hiệu quả và ngược lại

- Mô tả mức độ đa dạng hóa ngành nghề và thu nhập của nông hộ thông qua chỉ

số Simpson (Simpson Index of Diversity – SID) Công thức có dạng như sau:

SID = 1 - 

i i

P2

Trong đó: Pi là tỷ trọng của thu nhập từ hoạt động ngành nghề thứ i Chỉ số SID dao động từ 0 đến 1 Nếu như nông hộ chỉ tham gia một ngành nghề (trồng lúa), P1=1, thì SID = 0; nếu số hoạt động ngành nghề tăng thì tỷ trọng Pi sẽ giảm xuống và khi đó chỉ số SID tăng và tiến về 1

Trang 39

Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ

Sử dụng mô hình hồi quy tương quan để phân tích Trong đó thu nhập là biến phụ thuộc vào các biến độc lập (các yếu tố đã nêu ở phần trước) Mô hình này nhằm ước lượng sự tương quan giữa các biến độc lập đến biến phụ thuộc Phương pháp này được ứng dụng trong kinh doanh hoặc kinh tế để phân tích hai hay nhiều biến ngẫu nhiên Cụ thể trong nghiên cứu này phương pháp phân tích hồi quy tương quan được

sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ

Phân tích mô hình này nhằm làm rõ biến phụ thuộc Y (Y: biến được giải thích)

bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập Xi (Xi: biến giải thích)

Mô hình hồi quy đa biến có dạng tổng quát như sau:

Trong đó:

Y: thu nhập của nông hộ (nghìn đồng)

α: hệ số tự do, nó cho biết giá trị trung bình của biến Y khi các biến

X1, X2,…,Xn bằng 0

X1,X2…,Xn: là các biến độc lập có ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ

β 1, β 2, …β n : các hệ số hồi quy Cho biết X1, X2,…Xn tăng hay giảm 1 đơn vị thì

trung bình Y sẽ thay đổi bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi

: dư số của mô hình

Bảng 3.1 Mô tả các biến và kỳ vọng về dấu các biến độc lập trong mô hình

3 X 3 - Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ (năm) +

4 X 4 - Số nhân khẩu trong gia đình (người) +/-

6 X 6 - Diện tích đất canh tác (tính theo đơn vị 1000 m2) +

(Xử lý số liệu phân tích thông qua phần mềm SPSS)

Trang 40

 Kết quả tính toán gồm các thông số như sau

Multiple R (multiple correlation coefficient): hệ số tương quan bội, nói lên mối quan hệ chặc chẽ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập X Khi R càng lớn mối quan hệ càng chặt chẽ

Hệ số xác định R2 (multiple correlation coefficient of determination): tỷ lệ phần trăm biến động của Y được giải thích bởi các biến Xi

Adjusted R Square: hệ số xác định đã điều chỉnh, dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào biến độc lập nào nữa không Khi thêm vào 1 biến mà R2 tăng lên thì ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy

Significance F : mức ý nghĩa Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt, độ tin cậy càng cao (Sig.F ~ α) Thay vì tra bảng F, Sig.F cho

ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa α=0,10 nào đó

t-Stat: giá trị thống kê t, dùng để kiểm định cho các tham số riêng biệt (Xi); nếu t-Stat = 0 thì Xi không ảnh hưởng đến Y

Residual: phần dư của mô hình

Coefficients : hệ số hồi qui

df: độ tự do

Number of obs: số lượng các quan sát (số lượng mẫu)

Mục tiêu 3: Từ kết quả phân tích ở các mục tiêu trên để đưa ra các giải pháp

phù hợp hay kiến nghị chính sách kịp thời để nâng cao thu nhập cho nông hộ, đẩy mạnh tiến độ xây dựng NTM ở địa phương

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Mô tả các biến và kỳ vọng về dấu các biến độc lập trong mô hình. - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 3.1 Mô tả các biến và kỳ vọng về dấu các biến độc lập trong mô hình (Trang 39)
Bảng 4.1 Phân bố giới tính của chủ hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 4.1 Phân bố giới tính của chủ hộ (Trang 41)
Hình 4.1. Trình độ học vấn của chủ hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.1. Trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 42)
Bảng 4.6. Phân phối nhân khẩu của nông hộ (bao gồm chủ hộ) - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 4.6. Phân phối nhân khẩu của nông hộ (bao gồm chủ hộ) (Trang 45)
Hình 4.2. Tỷ lệ phương tiện sinh hoạt của nông hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.2. Tỷ lệ phương tiện sinh hoạt của nông hộ (Trang 48)
Hình 4.3. Mục đích vay vốn của nông hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.3. Mục đích vay vốn của nông hộ (Trang 50)
Hình 4.4. Số hộ tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp khác - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.4. Số hộ tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp khác (Trang 53)
Hình thức chăn nuôi ở vùng nghiên cứu chủ yếu là nuôi nuôi nhỏ lẻ theo gia  đình, ít nuôi với quy mô trang trại lớn - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình th ức chăn nuôi ở vùng nghiên cứu chủ yếu là nuôi nuôi nhỏ lẻ theo gia đình, ít nuôi với quy mô trang trại lớn (Trang 54)
Bảng 4.20. Phân phối các hoạt động khác trong năm - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 4.20. Phân phối các hoạt động khác trong năm (Trang 55)
Bảng 4.21. Thu nhập từ các hoạt động khác trong năm                                 Đơn vị: 1000đ/hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 4.21. Thu nhập từ các hoạt động khác trong năm Đơn vị: 1000đ/hộ (Trang 56)
Bảng 4.23. Phân phối tiền tiết kiệm của nông hộ                                 Đơn vị: Triệu đông/hộ/năm - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 4.23. Phân phối tiền tiết kiệm của nông hộ Đơn vị: Triệu đông/hộ/năm (Trang 57)
Hình 4.5. Nguyên nhân thu nhập nông hộ giảm (hoặc không thay đổi) - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.5. Nguyên nhân thu nhập nông hộ giảm (hoặc không thay đổi) (Trang 59)
Hình 4.6. Nguyên nhân thu nhập nông hộ tăng - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.6. Nguyên nhân thu nhập nông hộ tăng (Trang 59)
Hình 4.7. Số nguồn thu của nông hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Hình 4.7. Số nguồn thu của nông hộ (Trang 60)
Bảng 4.28. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ - đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và phân phối thu nhập của nông hộ trong xây dựng nông thôn mới tại xã long phú, huyện long mỹ, tỉnh hậu giang
Bảng 4.28. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập nông hộ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w