Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thiết kế xây dựng việt long
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA KINH TẾ NGÀNH KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- YZ -
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT KẾ XÂY DỰNG VIỆT LONG
GVHD: NGUYỄN THỊ LOAN SVTH : NGUYỄN THỊ HẰNG MSSV : 07761062
LỚP : 07LKT2
TP HỒ CHÍ MINH - THÁNG 11/2010
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Sau khoản thời gian học tập tại Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng và
thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Việt Long em đã
học hỏi dược rất nhiều kiến thực hữu ích
Lời đấu tiên em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường Đại Học
Quốc Tế Hồng Bàng và các thầy cô khoa kế toán kiểm toán đã truyền đạt cho
em vốn kiến thức và kinh nghiệm quý báo để em áp dụng vào thực tế trong
suốt quá trình thực tập
Với lòng cảm ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Loan cô
là người đã tận tình giúp đỡ chỉ dẫn em hoàn thành bái báo cáo thực tập của
mình, cũng như đống góp ý kiến giúp em sữa sai những thiếu sót bổ sung thêm
kinh nghiệm trong thực tiễn ngày càng tốt hơn
Em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể Công Ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng
Việt Long và đặt biệt là các anh chi phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi,
hết òng giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại tại công ty và hoàn thành
bài báo cáo thực tập
Cuối cùng em xin gửi đến quý thầy cô và toàn thể lãnh đạo công ty lời chúc
sức khoẻ và thành công trên con đường sự nghiệp
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
FƯG
TP HCM, Tháng 11 Năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
FƯG
TP HCM, Tháng 11 Năm 2010
CƠNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VIỆT LONG
Trang 5Lời mở đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bỏ vốn vào kinh doanh đều mong muốn đạt
được lợi nhuận, tuy nhiên để nắm vững rên thị thường không phải là một vấn đề
đơn giản, nhiều doanh nghiệp phải trả giá quá đắt về vấn đề non kém về công việc
kinh doanh của mình, sự phá sản và thành lập của một doanh nghiệp diễn ra hàng
giờ trên thế giới, giữa những tổ chức kinh tế lớn trên toàn cầu thì sự cạnh tranh đối
với các tổ chức kinh doanh diễn ra ngày càng ngắt và luôn là đề tài muôn thuở
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi Việt Nam đang từng bước
đi lên hoà nhập với sự phát triển của nền kinh tế thới giới, ở bất kỳ lĩnh vực sản xuất
kinh doanh nào thị mục tiêu hàng đầu mà nhà đầu tư quan tâm đến là lợi nhuận hay
còn gọi là kết quả sản xuất hoạt động
Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và giá thành là khâu quan trọng nhất
của kế toán Nó là công cụ sắc bén mở ra hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp vì
trong tình hình cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt và giá cả vật hoá ngày càng
một leo thang, để thu hút sự quan tâm chú ý của người tiêu dùng và đông đảo các
nhà đầu tư, doanh nghiệp phải đặt nhiệm vụ lên hàng đầu Làm sao tiết kiệm được
chi phí một cách tốt nhất mà sản phẩm tạo ra vẫn bền, đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội và trên đà đó công ty vẫn tồn tại phát triển ngày càng mở rộng
sản xuất kinh doanh
Trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Việt
Long Em thấy hình thức kế toán chi phí sản xuất và giá thành rất hay giúp em hiểu
rõ hơn về thực tế,với kiến thức đã học được áp dụng và học hỏi nhiều kinh nghiệm
quý báu hơn từ thực tiễn Đó là lý do em chọn đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM “
Với những kiến thực và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo không thể
tránh khỏi những vấn đề thiếu sót Kính mong quý thầy cô cùng toàn thể các anh chi
phòng kế toán đóng góp ý kiến để em ngày càng tiến bộ hơn có nhiều kiến thức hữu
ít làm hành trang bước vào đời và hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập của mình (các
số liệu trong bài báo cáo điều là giả định để làm rõ nội dung đề tài )
Trang 6
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái Niệm .01
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .02
1.1.3 phân loại Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .03
1.1.3.1 Phận loại chi phí sản xuất .04
a Phân loại theo nội dung kinh tế .06
b Phân loại theo công dụng kinh tế .07
1.1.3.2Phân loại giá thành sản phẩm .08
a Phân loại theo phạm vi giá thành .09
b Phân loại theo nguồn số liệu vào thời điểm tính giá thành .10
1.2 Kế Toán Về Chi Phí Sản Xuất và giá Thành Sản Phẩm 11
1.2.1 Lựa chọn phương pháp kế toán chi phí sản xuất .12
1.2.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang .13
1.2.2.1 Khái Niệm 14
1.2.2.2 Căn cứ để lựa chọn phương pháp đánh giá SP dở dang 15
1.2.2.3 Nguyên tắc đánh giá sản phẩm dở dang 16
1.2.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang .17
a) Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 17
b) Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến .18
c) Phương pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp .19
d) Phương pháp đánh giá theo NVL chính .20
1.3 Lựa chọn phương pháp tính giá thành .21
1.3.1 Phương pháp trực tiếp .22
Trang 71.3.2 Phương pháp khấu trừ chi phí .23
1.3.3 Phương pháp hệ số .24
1.3.4 Phương pháp tỷ lệ 25
1.3.5 Phương pháp đơn đặt hàng .26
1.3.6 Phương pháp phân bước .27
1.4 Phương pháp phân bước và tính giá thành sản phẩm 28
1.4.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp 29
14.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .30
14.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 31
14.4 Kế toán với doanh nghiệp xây lắp 32
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VIỆT LONG 2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Việt Long 33
2.1.1 Lịch sử hình thành 34
2.1 2 Ngành nghề kinh doanh 35
2.1.3 Đặc điểm quy mô hoạt động 36
2.1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy bộ máy quản lý của Công Ty TNHH thiết Kế Xây Dựng Việt Long 37
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức 38
2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 39
2.1.4.3 Quyền hạn của công ty 40
2.1.4.4 Những thuận lợi khó khăn và hướng phát triển của công ty 42
a Những thuận lợi 43
b Những khó khăn……… .44
c Định hướng phát triển 45
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH THẾ KẾ XÂY DỰNG VIỆT
Trang 83.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán của công ty 46
3.1.1 Bộ máy kế toán 47
3.1.2 Công tác kế toán 48
3.1.3 Tổ chức sổ kế toán 49
3.1.4 Tổ chức lập báo cáo kế toán 50
3.2 kế toán về chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Việt Long 51
3.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .52
3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty .53
3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .54
3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 55
3.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 56
3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất … .57
3.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình nhà .58
3.5.1 Phương pháp tính giá thành phẩm xây lắp 59
3.6 Báo cáo chi phí sản xuất 60
3.7 Phân tích khái quát tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp .61
3.7.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích 62
3.7.2 Thực hiện 63
CHƯỢNG 4: Đánh giá và biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán về chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 4.1 Đánh Gía 64
4.2 Biện pháp 65
Trang 9
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất
trong một thời kỳ nhất định Để tến hành sản xuất doanh nghiệp phải đủ 3 yếu tố cơ
bản sau:
- Tư liệu lao động: nhà xưởng, máy móc thiết bị và những tài sản cố định khác
- Đối tượng lao động: NVL, nhiên liệu
- Sức lao động
Qúa trình sử dụng các yếu tố cơ bản đó trong sản xuất đồng thời là các chi phí sản
xuất phát sinh
Gía thành sản phẩm là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
được biểu hiện bằng tiền tính bỏ ra cho một sản xuất nhất định ( khối lượng sản phẩm
đã hoàn thành)
Gía thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt dộng sản
xuất kinh doanh nhắm đạt mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩm nhiếu nhất với
chi phí sản xuất tiết kiệm và lợi nhuận cao
1.1.2 Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí Sản Xuất Và Gía Thành Sản Phẩm:
- Về bản chất kinh tế: cả 2 có sự giống nhau vì điều là những hao phí về lao động
được biểu hiện bằng tiền
- Về tính chất vận động: cả 2 có sự khác biệt ở chỗ chi phí sản xuất vận động gắn
với quá trình sản xuất nói chung, còn giá thành sản phẩm vận động gắn với một kết
quả sản xuất cụ thể
- Về đại lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ với nhau biểu
hiện ở chổ
Zsp = cpsx của kỳ trước + cpsx phát sinh - cpsx cùa kỳ này
Kỳ này chuyển sang kỳ này kỳ này chuyển sang kỳ sau
Nhiệm vụ của kế toán
- Theo dõi phản ánh ,ghi chép một cách chính xáckịp thời từng khoản mục chi phí
sản xuất phát sinh và toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo từng đối tượng kế
toán chi phí sản xuất, từng loại hoạt động sản xuất và từng thời ký báo cáo
- Tính toán chính xác giá thành của sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Tìm
mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm
- Cung cấp số liệu kịp thời cho việc lặp kế hoạch giá kỳ sau, cho việc lặp báo cáo
tài chính và phân tích hoạt động kinh tế
Trang 10
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 2
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.1.3.1 phân loại chi phí sản xuất:
Xuất phát từ đặc điểm chi phí sản xuất mang tính phong phú đa dạng địi hỏi yêu cầu
quản lý đặt ra và xác định từng phương pháp quản lý cho từng loại chi phí khác nhau
để phân loại sau đây là một số tiêu thức phổ biến để phân loại chi phí sản xuất:
a phân loại theo nội dung kinh tế ( theo yếu tố chi phí):
theo cách này ta sẽ căn cứ vào nội dung kinh tế giống nhau của chi phí để sắp xếp chi
phí ra thành từng loại, mỗi loại được gọi là yếu tố chi phí
Theo cách này yếu tố chia thành các chi phí sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm các giá trị NVL chính, vật liệu phụï,
nhiên liệu, phụ tùng, cơng cụï – dụng cụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ
Chi phí nhân cơng: bao gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, tiền ăn giữa
ca của những người lao động đang tham gia vào sản xuất kinh doanh
Chi phí khấu hao: bao gồm số khấu hao của những tài sản cố định đang tham gia
vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
b Phân loại theo cơng dụng kinh tế ( theo khoản mục chi phí):
Theo cách này ta sẽ căn cứ vào cơng dụng giống nhau của chi phí để sắp xếp chi phí
ra thành từng loại, mỗi loại được gọi là khoản mục chi phí
Theo cách này chi phí được chia thành các khoản mục sau:
Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm các giá trị NVL được sử dụng trực tiếp trong
việc sản xuất sản phấm
Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm tiền lương ,các khoản trích theo lương,
tiền ăn giữa ca của bộ phận cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh nhằm phục vụï cho việc
tổ chức quản lý ở phân xưởng sản xuất
Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh nhằm phục vụ cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, bảo hành, vận chuyển sản
phẩm tiêu thụ
chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí phát sinh nhằm phục vụ
cho cơng tác hành chính quản trị doanh nghiệp và những chi phí cĩ liên quan chung
đến hoạt dộng doanh nghiệp
1.1.3.2 phân loại giá thành sản phẩm
a.Phân loại theo phạm vi tính giá thành:
Theo cách này giá thành sản phẩm chia làm hai loại :
• Giá thành sản xuất là tồn bộ cac chi phí sản xuất tính cho một kết quả sản xuất đã
hồn thành nhất định
- Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản xuất bao gồm: chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Gía Thành SX = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXCHUNG
Trang 11
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 3
- Đối với doanh nghiệp sản xuất xây dựng: giá sản xuất bao gồm chi phí NVL
trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi cơngchi phí sản xuất
chung
• Giá thành tồn bộ là tồn bộ chi phí phát sinh cĩ liên quan đến một khối lượng sản
phẩm hồn thành từ khi sản xuất đến lúc tiêu thụ sản phẩm
b Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách này giá thành chia các loại sau:
• Gía thành kế hoạch là giá thành được xây dựng trước khi tiến hành sản xuất, nĩ là
tổng số các chi phí theo định mức và theo dự tốn cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
trong kỳ kế hoạch
• Gía thành định mức : là giá thành trước khi tiến hành sản xuất giống như giá thành
kế hoạch truy nhiên khác với giá thành kế hoạch ,giá thành định mức lại được dựa trên
các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch thường
là đầu tháng nên giá thành định mức luơn thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt được trong kỳ thực hiện kế hoạch giá thành
• Giá thành sau khi kết thúc quá trình sản xuất dựa vào các số liệu thực tế về chi phí
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã dược tập hợp trong kỳ
1.2 kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất:
¾ lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất là việc theo dõi phản ánh các chi
phí sản xuất phát sinh theo từng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho
viêc tính giá thành sản phẩm
¾ để lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất cho phù hợp phải căn cứ vào
-đối tượng kế tốn chi phí sản xuất đã được xác định
-ngồi ra cịn căn cứ vào đặc điểm sản xuất và quản lý của đơn vị
¾ Nội dung :nguyên tắc cơ bản của các phương pháp này là chi phí phát sinh có
liên quan trực tiếp đến đối tượng kế tốn chi phí nào sẽ được tập hợp trực tiếp vào kế
tốn chi phí đĩ.trường hợp khơng tập hợp trực tiếp được thì ta áp dụng phương pháp
Gía Thành tồn bộ = Gía thành sản xuất + CPBH + CP QLDN
Trang 12
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 4
phân bổ gián tiếp khi phân bổ phải lựa chọn phương pháp phân bổ, tiêu thức được
chọn phải cĩ quan hệ tỷ lệ thuận với chi phí cần phân bổ
1.2.2 lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.2.1 khái niệm :
• Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang cịn chế tạo trên dây chuyền sản
xuất hoặc đã hồn tất cơng việc chế biến nhưng chưa được kiểm tra chất lượng để
nhập kho
• Đánh giá sản phẩm dở dang: là cơng việc tính tốn nhằm xác định phần chi phí
sản xuất đang nằm trong khối lượng sản phẩm dở dang chi phí sản xuất dở dang.Mục
tiêu nhằm đảm bảo cho khâu tính giá thành của sản phẩm hồn thành được chính xác
1.2.2.2 căn cứ để lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm ở dang
9 Đặc điểm sản xuất của sản phẩm doanh nghiệp
9 Căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ nhân viên quản lý
1.2.2.3 nguyên tắc đánh giá sản phẩm dở dang
9 Đối với chi phí bỏ ngay từ đầu của quy trình cơng nghệ (như
CPNVLTT)ta phân bổ cho sản phẩm dở dang bằng một sản phẩm hồn thành
9 Đối với chi phí bổ dần vào tiến độ sản xuất (NCTT,SX chung) ta phân
bổ cho một sản phẩm dở dang bằng một sản phẩm hồn thành tương đương
9 Cĩ hai phương pháp xác định khối lượng sản phẩm hồn thành tương
đương
Trong đó : Khối lượng sản phẩm x Tỷ lệ hoàn
Khối lượng s ản phẩm hoàn thành = thành
Trang 13
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 5
Trong đó:
SL HTTĐ của sp DDĐK = SLSP DDĐK x tỷ lệ chưa hoàn thành
SL HTTĐ của sp DDCK = SLSP DDCK x tỷ lệ đã hoàn thành của chúng
1.2.2.4 các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a phương pháp ước lượng sản phẩm hồn thành tương đương
điều kiện áp dụng : được áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ chi phí chế biến
chiếm tỷ trọng tương đối lớn và cĩ khối lượng sản phẩm dở dang biến động nhiều gữa
các kỳ tính giá thành
cơng thức tính
giả sử chi phí chế biến NVL trực tiếp bỏ từ đầu
TH số lượng hồn thành tương đương tính theo bình quân:
DDĐK ps trong
k ø Số lượng SPHT + Số lượng SPDD
×
Số lượng
SP DDCK
Chi phí
NCTT
Chi phí NCTT + Chi phí NCTT DDĐK ps trong kỳ Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số lượng HTTĐ
sp DDCK
Trang 14Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số lượng HTTĐ
sp DDCK
Chi phí NVL trực tiếp dd cuối kỳ =
Chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ
Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số lượng
SP DDCK
Chi phí NCTT
sp DDCK
Trang 15
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 7
Suy ra :Cp SX DDCK = cp NVL TT DDCK + cp NCTT DDCK + cp SXC DDCK
b phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chế biến:
điều kiện: thường áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ khối lượng sản phẩm dở dang
tương đương đồng điều ở các thời kỳ, sản phẩm dở dang thường được tập trung ở giai
đoạn giữa của quá trình cơng nghệ
cơng thức:
Cách 1: tính theo các chi phí thực tế: vận dụng tương tự như ở phương pháp ước
lượng sản phẩm tương đương nhưng cố định tỷ lệ hồn thành của sản phẩm dở dang là
50%
Cách 2: tính theo chi phí kế hoạch
− Chi phí NVL TT = chi phí NVL TT theo kế hoạch x SLSP
DDCK tính cho 1 sp hoàn thành DDCK
− Chi phí chế biến = chi phí chế biến theo kế hoạch x SLSP DDCK x 50%
DDCK tính cho 1 sp hoàn thành
-Cp SX DDCK = cp NVL TT DDCK + cp chế biến DDCK
C phương pháp đánh giá theo chi phí NVL TT:
điều kiện: thường áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ chi phí NVL TT chiếm tỷ
trọng cao hơn trong giá thành sản phẩm, số lượng sản phẩm dở dang khơng nhiều
Chi phí SXC
Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số lượng HTTĐ
sp DDCK
Trang 16Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
d phương pháp đánh giá theo chi phí NVL chính:
điều kiện : thường áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ chi phí NVL chính chiếm tỷ
trọng cao hơn trong giá thành sản phẩm, khối lượng sản phẩm dở dang ít
Nguyên tắc: đối với sản phẩm dở dang ta chỉ phân bổ 1 loại chi phí NVL chính Cơng thức:
Chi phí NVL phụ trực tiếp DDCK
Chi phí
SX
Chi phí NVL TT + chi phí NVL TT DDĐK ps trong kỳ
SL sp hoàn thành + SL sp DDCK
× Số lượng DDCK
Chi phí NVL chính trực tiếp
Chi phí NVL chính TT + Chi phí NVL
SP DDCK
Trang 17Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 9
CHÚ Ý :cho kết quả kém chính xác so với các phương pháp khác
Note: ở những doanh nghiệp cĩ quy trình cơng nghệ phức tạp kiểu liên tục, nếu đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính thì giá thành sản phẩm của giai đoạn trước đĩng vai trị là chi phí NVL chính của giai đoạn sau
1.3 lựa chọn phương pháp tính giá thành
9 Tính giá thành sản phẩm là cơng việc tính tốn nhằm xác địnnh cho việc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
9 Để lựa chọn một phương pháp tính giá thành cho phù hợp phải căn cứ vào:
− Đặc điểm sản xuất sản phẩm của đơn vị
− Mối quan hệ giữa đối tượng kế tốn chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
− Yêu cầu quản lý và trình độ nhân viên quản lý
1.3.1 phương pháp trực tiếp:
điều kiện: thường áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ quy tình sản xuất giản đơn sản
xuất ra một vài loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngằn hoặc áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ quy trình sản xuất phức tạp,khối lượng sản xuất lớn,thích hợp nhất là áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ đối tượng kế tốn chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành
trình tự:
B1: tính tổng giá thực tế của từng loại sản phẩm
Tổng Ztt của = cp sx DDĐK của + cp sx ps trong kỳ - cp sx DDCK từng loại sp từng loại sản phẩm của từng loại sp của từng loại
B2: tính giá thực tế đơn vị của từng loại sản phẩm
1.3.2 phương pháp loại trừ chi phí (loại trừ sản phẩm phụ) :
Chi phí SX DDCK
=
Chi phí NVL chính ï TT + Chi phí NVL
Số lượng SPHT + Số lượng sp DDCK
×
Số lượng
sp DDCK
Ztt đơn vị của từng loại sp
= Tổng Ztt của từng loại sp
Số lượng sp hoàn thành của từng loại
Trang 18Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 10
điều kiện: được áp dụng ở các doanh nghiệp cĩ quy trình cơng nghệ vừa thu được
sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là quy trình cơng nghệ, đối tượng tính giá thành sản phẩm chính Sản phẩm phụ là sản phẩm đi kèm với quy trình cơng nghệ cĩ khối lượng và giá trị chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng sản phẩm thu được
Điều kiện: được áp dụng của những doanh nghiệp cĩ quy trình cơng nghệ cùng sử
dụng chung một lượng vật tư nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau (doanh nghiệp sản xuất sản phẩm như hố chất, bánh kẹo) đối tượng kế tốn chi phí sản xuất được chọn là quy trình cơng nghệ, đối tượng tính giá thành được chọn là từng loại sản phẩm khác nhau (tức là một đối tượng kế tốn chi phí sản xuất gồm nhiều đối tượng tính giá thành)
Trình tự
Doanh nghiệp phải xây dựng hệ số tính giá thành cho từng loại sản phẩm đểå xây dựng hệ số tính giá thành cĩ thể dựa vào các định mức kinh tếá kỹ thuật, số giờ máy chạy hoạc số lượng, trọng lượng sản phẩm làm ra
Trình tự tính tốn như sau:
B1: Tính tổng giá thực tế của loại sản phẩm:
Ztt đơn vị
sp chính =
Tổng Ztt của sp chính Số lượng sp chính thu được
Trang 19Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 11
Tổng Ztt của các loại sp = cp sx DDĐK + cp sx ps trong kỳ – cp sx DDCK
B2: quy đổi các loại sản phẩm ra hệ số:
B5: Tính Ztt đơn vị của từng loại sản phẩm:
1.3.4 phương pháp tỷ lệ
Điều kiện thường áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ quy trình cơng nghệ sản xuất
ra nhiều nhĩm sản phẩm, trong mỗi nhĩm lại bao gồm nhiều loại sản phẩm cĩ quy cách khác nhau Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhĩm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm cĩ quy cách khác nhau trong mỗi nhĩm (tức mỗi đối tượng kế tốn chi phí sản xuất gồm nhiều đối tượng tính giá thành)
Tổng Ztt của từng loại sp
SL hoàn thành ban đầu của từng loai sp
Trang 20
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 12
Trình tự
B1: xác định tiêu thức được chọn để xây dựng tỷ lệ tính giá thành cho từng nhĩm
sản phẩm: các tiêu thức thường được chọn cĩ thể là tổng giá kế hoạch, tổng số giờ
máy chạy hoặc tổng số lượng, trọng lượng sản phẩm làm ra
B.2 Tính tổng giá thực tế của từng nhĩm sản phẩm:
Tổng Ztt của = cp sx DDĐK + cp sx ps trong kỳ – cp sx DDCK
của từng nhóm của từng nhóm của từng nhóm của từng
nhóm
B3: xác định tỷ lệ tính giá thành của từng nhĩm sản phẩm:
B4: Tính tổng giá thành thực tế của từng loại quy cách
Tổng Ztt của từng = tỷ lệ tính Z x tiêu thức được chọn
loại quy cách sp của nhóm của từng quy cách
B5: Tính Ztt đơn vị của từng loại quy cách sản phẩm
Tỷ lệ tính
Z của
Tổng Ztt cuả từng nhóm sp
Tổng tiêu thức được chọn của từng nhóm sp
× 100
Ztt đơn vị
từng loại
quy cách sp
= Tổng Ztt của từng loại quy cách sp
SL hoàn thành của từng loại quy cách sp
Trang 21
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 13
1.3.5 phương pháp đơn đặt hàng
điều kiện: thường áp dụng ở những doanh nghiệp đơn chiếc, thường sản xuất theo
đơn đặt hàng của khách hàng Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành được chọn là từng đơn đặt hàng của khách hàng
Trình tự:
Theo phương pháp này thì giá thành sản phẩm của đơn đặt hàng chính là
tồn bộ các chi phí sản xuất thực tế đã bổ ra để hồn tất đo8n đặt hàng đĩ
B1: Tính tổng Ztt của từng đơn đặt hàng
Tính tổng Ztt của từng đơn đặt hà = tổng CPSX thực tế để hồn tất đơn đặt hàng
B2: Tính tổng Ztt của từng đơn vị sản phẩm
1.3.6 Phương pháp phân bước
Điều kiện được áp dụng ở những doanh nghiệp cĩ quy trình cơng nghệ sản xuất
phức tạp, phương pháp sản xuất liên tục Quy tình cơng nghệ được chia thành nhiều
giai đoạn nối tiếp sau, sau mỗi giai đoạn thu được bán thành phẩm và bán thành phẩm
của giai đoạn trước là đối tượng chính để chế biến của giai đoạn sau (bán thành phẩm
của giao đoạn trước là NVL của giai đoạn sau)
Trình tự: cĩ 2 phương pháp để vận dụng
Ø B1: phương án kết chuyển từng tự: được áp dụng trong trường hợp đối tượng
tính giá thành vừa là tính thành phẩm của từng giai đoạn vừa là sản phẩm hồn thành
= Tổng Ztt của từng đơn đặt hàng
SLSPHT trong từng đơn đặt hàng
Trang 22Trình tự tính tốn được biểu diễn theo sơ đồ sau:
GIAI ĐOẠNI GIAI ĐOẠN II GIAI ĐOẠN N
Z BTP II
Z BTP n -1
Cp chế biến giai đoạn n
Z SPHT cuối cùng
CPNVLTT +CP
chế biến GĐ1
CP của GĐ 2 có trong thành phẩm
CP của GĐ 1 có
trong thành phẩm
CP chế biến giai đoạn n
CP chế biến
GĐ 2
CP của giai đoạn n có trong thành å
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM HOÀN THÀNH CUỐI CÙNG
Trang 23
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 15
1.4 Trình tự kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xét một cách tổng quát, trình tự kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
được thực hiện theo các bước sau:
B1: ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục (NVLTT, SXC,
NCTT) và theo từng đối tượng chi phí sản xuất đã được xác định (từng loại sản phẩm,
từng phân xưởng…)
B2: kết chuyển chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành
cho hoạt động sản xuất phụ
B3: kết chuyển chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành
cho hoạt động sản xuất chính
1.4.1 kế tốn chi phí NVLTT:
a Nguyên tắc:
oChi phí NVLTT bao gồm tồn bộ giá trị các loại NVL được sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất sản phẩm
oChi phí NVLTT thường được tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng kế tốn chi
phí sản xuất trường hợp khơng tập hợp trực tiếp được thì ta áp dụng phương pháp
phân bổ gián tiếp các tiêu thực thường được chọn để phân bổ các tiêu thức thường
được chọn cĩ thể là chi phí NVLTT theo định mức, theo kế hoạch, số giờ máy chạy,
số ca làm việc hay số lượng trọng lượng sản phẩm làm ra
o Chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường khơng được tính vào giá thành sản
phẩm mà phải đưa vào giá vốn hàng bán
b chứng từ sử dụng
* phiếu xuất kho
* phiếu nhập kho: dùng trong trường hợp NVLTT sử dụng khơng hết nhập lại
kho
* phiếu báo vật tư cịn lại cuối kỳ: dùng trong trường hợp NVLTT sử dụng
khơng hết để lại phân xưởng dùng cho kỳ sau
C.kế tốn chi tiết:
Doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết chi phí NVLTT theo từng đối tượng chi phí
sản xuất đã xác định, trong dđĩ cần phân tích riêng theo từng loại chi phí NVL (NVL
chính, NVL phụ)
d kế tốn tổng hợp:
a tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “chi phí NVLTT”: dùng để phản ánh tổng quát
giá trị các loại NVL dược sử dụng để trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trang 24
Cho sản xuất sản phẩm hết cuối kỳ nhập kho
¾ Khi mua NVL dùng ngay cho sản xuất sản phẩm:
N621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp N133: thuế VAT được khấu trừ
Trang 25N621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
C154 (sản xuất phụ ): chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
¾ Khi phát sinh các khoản giảm chi phí NVLTT:
Trường hợp NVLTT sử dụng không hết để lại phân xưởng để dùng cho kỳ sau:
Cuối kỳ kế toán ghi âm:
N621:chi phí nguyên vật liệu trức tiếp
C152 :Nguên vật liệu
Sang kỳ sau ghi dương:
N621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
C152 : nguyên vật liệu
Trường hợp NVLTT sử dụng không hết nhâp
N152 : Nguyên vật liệu
C621: chi phí NVL
¾ Cuối kỳ khi kết chuyển CP NVLTT vàoTK 154 để tính gia thành:
N154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
C621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.2 kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a nguyên tắc:
− Tiền lương trực tiếp bao gồm chi phí phải trả cho CNTT sản xuất, các khoản trích
KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương của CNTT sản xuất, tiền ăn giữa ca phải trả
cho CNTT sản xuất (nếu có)
- Chi phí NCTT cũng thường được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng kế toán chi
phí sản xuất trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì áp dụng phương pháp phân
bổ
− Chi phí NCTT vượt lên mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm
sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
b chứng từ sử dụng:
− Bảng thanh toán tiền lương
− Bảng phân bổ tiền lương và bảng phân bổ tiền lương ,BHXH
− Bảng thanh toán tiền ăn giữa ca
− Bảng kế hoạch trích trước lương nghỉ phép của CNTT
Trang 26
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 18
c Kế tốn chi tiết:
Doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết chi phí NCTT theo từng đối tượng kế tốn chi
phí sản xuất đã được xác định, trong đĩ cần phân tích riêng theo từng loại chi phí (chi
phí tiền lương, chi phí bảo hiểm, tiền ăn giữa ca )
− Kế tốn tổng hợp:
Tài khoản sử dụng:TK 622 “chi phí nhân cơng trực tiếp”
TK 622 “CP NCTT”
Chi phí NCTT thực tết phát cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT
Sinh vào TK tính giá thành
SƠ ĐỒ KẾ TỐN CHI PHÍ NHÂN CƠNG TRỰC TIẾP
334 622 154
Tiền lương phải trả cho công Kết chuyển cuối kỳ(PP
công nhân trực tiếp sản xuất kê khai thường xuyên
Trích trước lương nghĩ phép
của công nhân sản xuất
(3)
Các nghiệp vụ chủ yếu
¾ Khi phản ánh tiền lương thực tế phải trả cho cơng nhân trực tiếp sản xuất:
N622: chi phí nhân cơng trực tiếp
N335: chi phí phải trả
C334: phải trả người lao động
Trang 27
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 19
¾ Khi trích KPCĐ, BHXH,BHYT =20% tiền lương của CNTT
N622: chi phí nhân cơng trực tiếp
C338:phải trả phải nộp khác
Khi trích trương lương nghỉ phép của CNTT
N622: CP nhân cơng trực tiếp
C335: chi phí phải trả
¾ Khi phản ánh tiền ăn giữa ca phải trả cho CNTT
N622: chi phí nhân cơng trực tiếp
C334: phải trả người lao động
¾ Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT vào TK 154
N154: chi phí sx kinh doanh dở dang
C622: chi phí nhân cơng trực tiếp
1 4.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung
Nguyên tắc:
− Chi phí SXC bao gồm tồn bộ các chi phí phát sinh nhằm phục vụ cho cơng tác tổ
chức sản xuất, quản lý hoạt động ở các phân xưởng sản xuất
− Chi phí SXC được quy định theo dõi chi tiết ở các loại sau:
+ chi phí nhân viên phân xưởng (6271) bao gồm: tiền ăn phải trả cho nhân viên
quản lý phân xưởng kể cả nhân viên sữa chữa, các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng, tiền ăn giữa ca phải trảû cho nhân
viên quản lý phân xưởng
+ Chi phí vât liệu (6272): bao gồm các giá trị vật liệu dùng cho sản xuất phân
xưởng (vật liệu dùng làm vệ sinh phân xưởng, nhiên liệu dùng để chạy máy mĩc phân
xưởng)
+ Chi phí dụng cụ sản xuất (6273) bao gồm;giá trị các loại cơng cụ- dụng cụ
dùng cho phân xưởng
+ chi phí khấu hao(6274) bao gồm: số khấu hao của TSCĐ đang dùng ở phân
xưởng
+ chi phí dịch vụ mua ngồi (6277) bao gồm; giá trị các loại dịch vụ mua ngồi
phục vụ cho phân xưởng như điện, nước, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác (6278 gồm những chi phí khác dùng cho phân xưởng
ngồi những chi phí trên
chứng từ sử dụng:
− Bảng thanh tốn tiền lương nhân viên phân xưởng, bảng phân bổ tiền lương và bảo
hiểm, bảng thanh tốn tiền ăn giữa ca của nhân viên phân xưởng
− Phiếu xuất kho vật liệu dùng để quản lý phân xưởng
− Phếu xuất kho cơng cụ-dụng cụ dùng cho phân xưởng
− Bảng tính và phân bổ khấu hao
− Hố đơn dịch vụ, phiếu chi, giấy báo nợ
Trang 28
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 20
kế tốn chi tiết:
Doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết chi phí SXC theo từng đối tượng kế tốn chi phí
sản xuất hay theo từng phân xưởng, trong đĩ cần phân tích riêng theo từng loại chi phí
kế tốn tổng hợp:
Tài khoản sử dụng: TK 627 “chi phí sản xuất chung’”
627” Chi phí sản xuất chung”
Chi phí sản xuất chung kết chuyển chi phí sản xuát tính giá thành
Thực tế phát sinh hay tài khoản giá vốn hàng bán
Các nghiệp vụ chủ yếu
a.khi phản ánh tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng
N627 (6271): chi phí sản xuất chung
C334 (3341): phài trả người lao động
b Khi trích KPCĐ, BHXH, BHYT = 20%/tiền lương nhân viên quản lý
phân xưởng
N627 (6271): chi phí sản xuất chung
C338: phải trả khoản nộp khác
c Khi phản ánh tiền lương giữa ca phải trả cho CNTT
N627 (6271): chi phí sản xuất chung
C334: phài trả người lao động
¾ Khi xuất vật liệu dùng cho nhân viên quản lý phân xưởng
N627 (6272): chi phí sản xuất chung
C152: nguyên vật liệu
¾ Khi xuất cơng cụ dụng cụ dùng cho phân xưởng
N627 (6273): chi phí sản xuất chung
N142, 242:chi phí trả trước, chi phí trả trước dài hạn C153:cơng cụ dụng cụ
Khi phân bổ:
N627: chi phí sản xuất chung
C142,242: chi phí trả trước, chi phí trả trước dài
¾ Khi trích khấu hao của TSCĐ dùng cho phân xưởng
N627 (6274): chi phí sản xuất chung
C214: hao mịn TSCĐ
¾ Khi phản ánh chi phí dịch vụ mua ngồi và chi phí khác phục vụ cho phân
xưởng (điện nước, điện thoại)
N627 (6277, 6278); chi phí sản xuất chung
N133 (1331) :thuế VAT được khấu trừ
C111,112,331,142,242,335,154 (sx phụ):chi tiền
mặt chuyển khoản
Trang 29
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 21
¾ Cuối kỳ phân bổ chi phí SXC vào TK tính giá thành hay vào giá vốn hàng bán
N154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
N632: giá vốn hàng bán
C627: chi phí sản xuất chung
SƠ ĐỒ KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
CPTL các khoản phụ cấp phải Cuối kỳ kết chuyển CPsx
Trả cho NV phục vụ SX chung vào đối tượng tập(6)
(1) Hợp (cp kê khai thường
1.4.4 Kế tốn đối với doanh nghiệp xây lắp:
Khái niệm ,phân loại, mối quan hệ ,nhiệm vụ của kế tốn về chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 30
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 22
khái niệm:
- chi phí sản xuất :Chi phí sản xuất xây lắp là tồn bộ các chi phí phát sinh
trong lĩnh vực hoạt động sản xuất để tạo ra sản phẩm xây lắp.Nĩ là bộ phận cơ bản để
hình thành giá thành của sản phẩm xây lắp
- Giá thành sản phẩm xây lắp:Giá thành sản phẩm xây lắp là tồn bộ các
chi phí tính bằng tiền để hồn thành khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định.Sản
phẩm xây lắp cĩ thể là hạn mục cơng trình ,cơng trình hồn thành tồn bộ…
Phân loại
Để quản lý và hạch tốn chi phí sản xuất theo từng nội dung cụ thể, theo từng
đối tượng để tập hợp chi phí , đối tượng tính giá thành, phải tiến hành phân loại chi
phí một cách khoa học , thống nhất theo từng tiêu chuẩn nhất định Đĩ là yêu cầu quan
trọng trong cơng tác hạch tốn vá tính giá thành sản phẩm
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và cơng dụng của chi phí ( theo
khoản mục)
Căn cứ vào mục đích và cơng dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các
khoản mục chi phí khác nhau,mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí cĩ cùng
mục đích và cơng dụng , khơng phân biệt chi phí đĩ cĩ nội dung khinh tế như thế nào
Trong doanh nghiệp xây lắp tồn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia các
khoản như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :Là giá trị thực tế của các vật liệu chính
,vật kết cấu ,vật liệu phụ … sử dụng trực tiếp để tạo nên sản phẩm xây lắp
+ Chi phí nhân cơng trực tiếp : bao gồm các chi phí về tiền cơng tiền
lương.của cơng nhân trực tiếp xây dựng
+ Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung tạo ra sản phẩm xây lắp bao gồm :
o Chi phí nhân viên đội sản xuất :
¾ Bao gồm các chi phí phải trả cho nhân viên đội sản xuất như :Tiền lương, tiền cơng , các khoản phụ cấp của nhân viên quản lý đội xây lắp,các cơng
nhân sử dụng máy,nhân viên kế tốn , thống kê ,thủ kho, cơng nhân vận chuyển ,sữa
chửa ở đội xây lắp
Trang 31giá thành so với kế hoạch để tìm ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm xây lắp
Phân loại giá thành căn cứ vào thời điểm tập hợp số liệu để tính giá thành
bao gồm:
Do sản xuất ngày càng phát triển, trình độ tổ chức quản lý sản xuất ngày càng
được nâng cao,tạo điều kiện tăng năng suất lao động, cài tiến kỹ thuật tiết kiệm vật
liệu và nhân công…trong điều kiện như vậy các đơn vị xây lắp có thể xây dựng được
những định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ thấp hơn so với thị trường Vì vậy việc hạ giá
thành sản phẩm xây lắp vừa là yêu cầu vừa là khả năng khách quan của các đơn vị xây
lắp
Giá trị dự toán :
Được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đã được duyệt ,các định mức kinh tế kỹ
thuật do nhà nước quy định ,tính theo đơn giá tổng hợp cho từng khu vực thi công và
phần lợi nhuận định mức của doanh nghiệp xây lắp
Giá thành dự toán :
Toàn bộ các chi phí trực tiếp ,gián tiếp tạo nên sản phẩm xây lắp tính theo đơn giá
tổng hợp cho từng khu vực thi công và theo các định mức kinh tế kỷ thuật do nhà nước
ban hành để xây dựng công trình
Trang 32
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 24
Giá thành dự tốn = giá trị dự tốn –Lãi dự tốn – thuế GTGT
Lãi định mức trong XDCB được nhà nước xác định trong từng thời kỳ (8%-12%)
Giá thành kế hoạch : Là giá thành được xác định trước khi vào kinh doanh và
được tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước , các định mức
Giá thành định mức: Là tổng số các chi phí theo định mức để hồn thành một
đối tượng xây lắp cụ thể ,giá thành định mức được xác định trên cơ sở đặc điểm kết
cấu của cơng trình Phương pháp tổ chức thi cơng theo các định mức chi phí đã đạt
được trong doanh nghiệp đĩ ở thời điểm bắt đầu thi cơng cơng trình
Giá thành định mức phản ánh mức độ chi phí đã đạt được , nên khi các định
mức thay đổi thì giá thành định mức sẽ thay đổi và được tính tốn lại cho phù hợp với
định mức chi phí đạt được trong từng thời kỳ
Giá thành thực tế :Là tồn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trên sổ kế tốn
đã bỏ ra để hồn thành cơng trình xây lắp và được xác định theo số liệu thực tế của kế
tốn đã tập hợp.Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng , hiệu quả và kết quả hoạt động
của doanh nghiệp xây lắp
So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho thấy mức độ hạ giá thành
kế hoạch của doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
Qua nghiên cứu hai khái niệm trên , ta thấy chi phí sản xuất và giá thành cĩ
những điểm giống nhau và khác nhau:
Giống :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều thống nhất với nhau về mặt
lượng trong trường hợp tồn bộ đối tượng xây lắp đều khởi cơng hồn thành trong
cùng một thời kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ bằng tổng giá thành các đối
tượng xây lắp khởi cơng và hồn thành trong kỳ đĩ
Khác:
Về chất: nĩi đến giá thành sản phẩm xây lắp là nĩi đến chi phí xây lắp cho một
đối tượng xây lắp hồn thành và bàn giao, cũng cĩ nghĩa là thừa nhận chi phí sản xuất
để tạo ra khối lượng sản phẩm xây lắp đĩ Cịn chi phí bỏ ra chưa hẳn hồn tồn hợp
lý và được thừa nhận
Trang 33
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 25
Về lượng: giữa giá thành và chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp cũng thường
khơng thống nhất về lượng, bởi vì giá thành sản phẩm xây lắp kỳ này cĩ thể bao gồm
chi phí sản xuất kỳ sau
Mặc dù cĩ sự khác biệt giá thành và chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp cĩ mối
quan hệ mật thiết với nhau Tài liệu hạch tốn chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm Nếu như xác định việc tính giá thành sản phẩm là khâu chủ yếu trong
cơng tác hạch tốn kế tốn , thì hạch tốn chi phí sản xuất cĩ quyết định đến tính
chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp Từ trong tổng chi phí đã tập hợp được,
người ta sử dụng một phương pháp cụ thể để tính giá thành sản phẩm xây lắp, để xem
xét tình hình chi phí sản xuất trong kỳ tiết kiệm hay lãng phí
Nhiệm vụ của kế tốn:
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
sản phẩm của doanh nghiệp
Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí phù hợp, phương pháp xác định chi phí sản
phẩm dở dang cuối kỳ và phương pháp tính giá thành thích hợp
Tập hợp và phân bổ chi phí đúng đối tượng, phản ánh chính xác giá thành sản
phẩm xây lắp của doanh nghiệp
Thường xuyên phân tích chi phí sản xuất và giá thành để cĩ biện pháp hạ giá
thành sản xuất
Kế tốn chi phí NVL trực tiếp:
¾ Khi xuất NVL dùng trực tiếp cho thi cơn xây lắp
N621: chi phí NVL trực tiếp
C152: nguyên vật liệu
¾ Khi mua dùng trực tiếp cho cơng trình
N621: chi phí NVL trực tiếp N133: thuế VAT được khấu trừ C111,112,331; tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
¾ Khi tạm ứng chi phí xây lắp giao khoan nội bộ
N141: tạm ứng C111,112; tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Nếu tạm ứng chi phí xây lắp khốn nội bộ (CPNVL)
N621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp C141;tạm ứng
Trang 34Chí phí nhân công trực tiếp
Bao gồm tiền lương công nhân sản xuất tiền công phải trả trực tiếp cho lao động
thuê ngoài (không bao gồm tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương của
công nhân trực tiếp xây
Khi phản ánh tiền lương cho công nhân trực tiếp xây lắp và lao động thuê
N622: chi phí nhân công trực tiếp
C141: tạm ứng
Cuối kỳ kết chuyển
N154: cp kinh doanh dở dang C622: chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công được theo dõi chi tiết ở các chi tiết sau:
Chi phí sử dụng máy thi công (6321) bao gồm tiền lương tiền ăn giữa ca của
công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, công nhân phục vụ máy thi công
(không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy)
Chi phí vật liệu (6232) chi phí xăng dầu sử dụng máy thi công
Chi phí công cụ (6233) gồm các loại công cụ phục vụ cho bộ phận máy
thi công
Chi phí khấu hao máy thi công (6234)
Chi phí dịch vụ mua ngoài (6237) chi phí khác bằng tiền pp hạch toán
Khi phản ánh các chi phí sử dụng máy thi công
N623: cp NVL máy thi công
C334,152,153,214,111,112……(trích tiền lương)
Cuối kỳ kết chuyển sử dụng máy thi công
N154: cp kinh doanh dở dang
C623 cp NVL máy thi công
Trang 35
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 27
Chi phí sản xuất chung
Khi phản ánh tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của
nhân viên quản lý đội xây dựng và cơng nhân trực tiếp sản xuất
N627: chi phí sản xuất chung
C334; phải trả người lao động Tính kinh phí cơng đồn ,BHYT,BHXH trên tiền lương người quản lý đội xây
dựng, tiền lương cơng nhân sử dụng máy thi cơng, tiền lương của nhân viên
trực tiếp xây lắp
N627; chi phí sản xuất chung C338(2,3,4); phải trả phải nộp khác Khi xuất vật liệu cơng cụ cho cơng tác quản lý đội xây dựng
N627(2,3); chi phí sản xuất chung
C153; cơng cụ dụng cụ C142,242: chi phí trả trước, CP trả trước dài hạn Khi tính khấu hao TSCĐ của bộ phận quản lý phân xưởng
N627: chi phí sản xuất chung C214; hao mịn TSCĐ Chi phí dịch vụ mua ngồi
N627: chi phí sản xuất chung
N133: thuế VAT được khấu trừ C111,112,331; tiền mặt, tiền gửi ngân hàng khi tạm ứng chi phí xây lắp giao khốn nội bộ
N141: tạm ứng C111,112: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Khi thanh tốn tạm ứng
N627: chi phí sản xuất chung
C141: tạm ứng Cuối kỳ kết chuyển
N154; chi phí SX kinh doanh dở dang C627: chi phí sản xuất chung
Cuối kỳ tâp hợp chi pí sản xuất chung
N154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
C621; chi phí NVL trực tiếp
C622 chi phí nhân cơng trực tiếp
C623: chi phí sử dụng máy thi cơng
C627: chi phí sản xuất chung
9 Khi phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất
Phế liệu thu hồi
Trang 36
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thị Hằng 28
C154(sp xây lắp): chi phí kinh doanh dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang nếu cĩ
Tính giá thành sản phẩm xây lắp
d.1)Khi phản ánh giá thanh thực tế của sản phẩm xây lắp hồn thành bàn
giao cho chủ đầu tư
N632: giá vốn hàng bán
C154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
d.2) Đánh giá sản phẩm dở dang
TH1 :bàn giao thanh tốn khi cơng trình hồn thành tồn bộ, tổng chi phí
sản xuất từ khi khởi cơng đến thời điểm báo cáo chính là sản phẩm dở
dang
TH2:bàn giao thanh tốn theo từng giai đoạn hồn thành thì SPDD chính
là các giai đoạn xây lắp chưa hồn thành
Cách xác định
B1) xác định tính giá thành dự tốn khối lượng dở dang cuối kỳ của từng giai đoạn
Giá thành dự toán khối lượngDD = Giá thành dự toán x tỷ lệ hoàn thành
Cuối kỳ của từng giai đoạn của từng giai đoạn của từng giai đoạn
B2)xác định hệ số phân bổ chi phí sản xuất thực tế cho từng giai đoạn dở
dang cuối kỳ
DD đầu kỳ + phát sinh trong kỳ
Hệ số phân bổ =
Z dự toán klxl + tổng z dự toán KLDD
Hoàn thành ban giao của từng giai đoạn
B3) xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của từng giai đoạn
CPSDDCK của từng giai đoạn = hệ số phân bổ x Z dự toán KLDDCK của
Từng giai đoạn Ngồi ra sản xuất thi cơng cĩ thể tính theo đơn đặt
Trang 37CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CTY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VIỆT LONG
2.1 .Qúa trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thiết Kế Xây
Dựng Việt Long
2.1.1 Lịch sử hình thành
o Tên công ty: CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VIỆT
LONG
o Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài : VIET LONG DESIGN
CONSTRUCTION COMPANY LIMITED
o Tên viết tắt : VIET LONG CONSTRUCTION CO.,, LTD
o Địa chỉ:137 Điện Biên Phủ,P.Đa kao,Q1,Tp.Hồ Chí Minh