Nhưng không vì vậy mà hoạt động kinh doanh ngoại hối lại kém phát triển, ngược lại thì hoạt động này đang phát triển theo chiều hướng tính cực và các giao dịch trên thị trường ngoại hối
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ PHƯỢNG GIANG
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ PHƯỢNG GIANG
MSSV: 4114829
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Tháng 11– Năm 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian tiếp xúc thực tế thông qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Cần Thơ, kết hợp với kiến thức được học tại Trường Đại học Cần Thơ, đến nay em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp của mình
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Cô Đinh Thị Lệ Trinh, thuộc Bộ môn Kinh doanh quốc tế, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho
em trong suốt thời gian em học tập tại trường
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Lãnh đạo, các Cô, Chú và Anh, Chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Cần Thơ Đặc biệt là anh Minh và các Chị phòng Kinh doanh ngoại hối
đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi để em được học hỏi, tiếp xúc với thực tế trong suốt quá trình em thực tập tại Ngân hàng
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè cùng Khoa Kinh
tế, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian làm luận văn Mặc dù với sự nỗ lực lớn của bản thân trong quá trình tìm hiểu, tham khảo, nghiên cứu tài liệu, cùng việc tiếp cận thực tế tại Ngân hàng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý Thầy, Cô, Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị tại Ngân hàng để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Cần Thơ lời chúc sức khỏe và thành đạt
Trân trọng cám ơn!
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Phượng Giang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu được
sử dụng trong đề tài này là hoàn toàn trùng khớp với số liệu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Cần Thơ và đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Phượng Giang
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
(Kí tên và đóng dấu)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Giáo viên hướng dẫn: Đinh Thị Lệ Trinh
Học vị: Thạc Sĩ
Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế- Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ
Sinh viên thực hiện: Phan Thị Phượng Giang
Mã số sinh viên: 4114829
Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Tên đề tài: Phân tích tình hình Kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Cần Thơ
Cần Thơ, ngày tháng ……Năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Đinh Thị Lệ Trinh
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên phản biện
Trang 8i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BIỂU BẢNG ivv
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1:MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.4.1 Tài liệu lược khảo 2
1.4.2 Tính kế thừa 4
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Các khái niệm 5
2.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối 5
2.1.3 Các yếu tố trên thị trường ngoại hối 6
2.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại 8
2.1.5 Cơ sở pháp lý về kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại … 8
Trang
Trang 9ii
2.1.6 Vai trò của thị trường ngoại hối 11
2.1.7 Tỷ giá hối đoái 12
2.1.8 Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối 14
2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng 15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 3:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ VÀ PHÒNG KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG 19
3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN VIỆT NAM 19
3.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ 20
3.2.1 Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ 20
3.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng 21
3.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 21
3.2.4Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng 24
3.2.5 Mục tiêu và định hướng phát triển 25
3.2.6 Tổng quan về phòng kinh doanh ngoại hối 26
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 27
3.3.1 Về doanh thu 29
3.3.2 Về chi phí 30
3.3.3 Về lợi nhuận 31
CHƯƠNG 4:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ 32
Trang 10iii
4.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG 32
4.1.1 Khái quát tình hình kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng 32
4.1.2 Các dịch vụ cụ thể của Phòng Kinh doanh ngoại hối 36
4.1.3 Phân tích tình hình kinh doanh ngoại hối chia theo mặt hàng 50
4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG 53
4.2.1 Môi trường bên ngoài 53
4.2.2 Môi trường bên trong 55
4.3 NHẬN ĐỊNH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, PHÂN TÍCH SWOT 58
CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ 62
5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ 62
5.1.1 Kết quả đạt được 62
5.1.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 63
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG 65
CHƯƠNG 6:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
6.1 KẾT LUẬN 68
6.2 KIẾN NGHỊ 68
6.2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 68
6.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Hội sở và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 11iv
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 28Bảng 4.1 Doanh số từng dịch vụ kinh doanh ngoại hối của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 34Bảng 4.2 Doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 37Bảng 4.3 Doanh số mua ngoại tệ theo cơ cấu khách hàng của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 40Bảng 4.4 Doanh số bán ngoại tệ theo cơ cấu khách hàng của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 43Bảng 4.5 Doanh số đạt được từ dịch vụ chuyển tiền của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 46Bảng 4.6 Doanh số đạt được từ dịch vụ kiều hối của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 48Bảng 4.7 Tổng hợp doanh số mua bán USD NHNo&PTNT Cần Thơ theo từng mặt hàng, giai đoạn 2012- 6/2014 51
Trang
Trang 12v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Cần Thơ 22Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức phòng Kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng NHNo&PTNT Cần Thơ 27Hình 4.1 Tỷ trọng doanh số các dịch vụ kinh doanh ngoại hối tại NHNo&PTNT Cần Thơ giai đoạn 2011- 6/2014 32Hình 4.2 Cơ cấu mua ngoại tệ của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011- 6/2014 39Hình 4.3 Cơ cấu bán ngoại tệ của NHNo&PTNT Cần Thơ, giai đoạn 2011-6/2014 42
Trang
Trang 13KDNH Kinh doanh ngoại hối
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng Trung ương
NHTWVN Ngân hàng Trung ương Việt Nam
Trang 141
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng thu nhập không những từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng mở rộng các nghiệp vụ khác như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế, bão lãnh ngoại tệ… Trong số các nghiệp vụ này, thì kinh doanh ngoại hối đối với các ngân hàng Việt Nam là nghiệp vụ quan trọng, có tốc độ tăng trưởng mạnh, mang lại cho ngân hàng khoản thu phí ngày một tăng Tuy nhiên, kinh doanh ngoại hối cũng như các hoạt động khác, tiềm ẩn khá nhiều rủi ro vì sự phức tạp và đa dạng của yếu tố quốc tế đem đến, sự cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài đang là thách thức lớn đối với các ngân hàng của nước ta Nhưng không vì vậy mà hoạt động kinh doanh ngoại hối lại kém phát triển, ngược lại thì hoạt động này đang phát triển theo chiều hướng tính cực và các giao dịch trên thị trường ngoại hối của Việt Nam đang diễn ra rất sôi động, đa dạng về nhiều nghiệp vụ
Nhận thấy được tầm quan trọng và tiềm năng của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với ngân hàng, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ – một chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, nằm ở trung tâm thành phố Cần Thơ, một khu vực rất năng động
và có nhiều trụ sở các doanh nghiệp lớn Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, phát triển khá nhanh chóng và đã đóng góp một phần không nhỏ trong kết quả kinh doanh chung của toàn Ngân hàng Tuy nhiên, chính sự hội nhập và phát triển kinh tế như hiện nay đang gây ra sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng đang là
áp lực lớn cần được giải quyết Vì vậy trước hết, NHNo&PTNT Cần Thơ phải có những giải pháp nhằm hoàn thiện các nghiệp vụ truyền thống của Ngân hàng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ phát triển các dịch vụ hiện đại
Với mong muốn vận dụng kiến thức đã học vào việc tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng, tác giả đã quyết định chọn đề tài
“Phân tích tình hình kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ” từ đó đưa ra một số đề xuất cho hoạt
động kinh doanh ngoại hối tại chi nhánh giữ vững thế mạnh về nghiệp vụ và ngày càng phát triển hơn
Trang 15nâng cao hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài phân tích tình hình và đưa ra giải pháp thúc đẩy phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 6/2014
Đề tài được nghiên cứu từ ngày 18/08/2014 đến ngày 21/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.4.1 Tài liệu lược khảo
Trần Hồng Diễm (2010), luận văn tốt nghiệp “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi Nhánh Kiên Giang” Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, thống kê, biểu bảng Nội
Trang 163
dung phân tích: Thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Kiên Giang, phân tích doanh số mua bán ngoại tệ theo từng nghiệp vụ và từng loại ngoại tệ, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ Tác giả đã có sự hiểu biết sâu sắc về
cơ cấu tổ chức, quá trình hoạt động KDNT của ngân hàng từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Phần phân tích khá rõ ràng, tuy vậy phần phương pháp luận khá ngắn gọn chưa nêu lên được những vấn đề quan trọng
Nguyễn Thị Hồ (2008), luận văn tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam” Nội dung phân tích: hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam Đưa ra đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt KDNH Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng… Bằng các phương pháp phân tích, đánh giá, so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Thương mại Xuất Nhập khẩu Việt Nam với một vài ngân hàng khác Tác giả có trình bày khá kỹ về các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường ngoại hối, cung cấp nhiều thông tin kết quả hoạt động của ngân hàng tuy nhiên cách phân tích về các số liệu trong bài vẫn còn chung chung chưa thật sự đặc biệt
Lê Thị Minh Huyền (2008), luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” Đề tài có sử dụng phương pháp so sánh, biểu bảng…Nội
dung phân tích: thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại Sở giao dịch I, đánh giá kết quả đạt được của hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại đây Nêu lên hạn chế và những nguyên nhân của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Các giải pháp của tác giả đưa ra khá cụ thể và phù hợp với hoàn cảnh của ngân hàng lúc bấy giờ Tuy vậy, phần phân tích
số liệu của tác giá khá ngắn gọn, chưa đi sâu vào các nghiệp vụ của kinh doanh ngoại tệ và ở phần biểu bảng chưa nêu lên chênh lệch về giá trị đạt được giữa các năm
Đỗ Thị Như Quỳnh (2006), luận văn tốt nghiệp “Kinh doanh ngoại hối tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam- Thực trạng và giải pháp” Đề tài sử dụng
các phương pháp so sánh, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh ngoại hối của mình trong mối quan hệ với các thành viên khác trên thị trường ngoại hối Việt
Trang 174
Nam, vạch ra những chiến lược cụ thể nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Từ đó
đề ra những giải pháp cho ngành kinh doanh ngoại hối của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam Nội dung chính của đề tài gồm: phân tích kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi trong nước và kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi quốc tế; kinh doanh các giấy tờ có giá trị bằng ngoại tệ; kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế Bài viết phân tích rất cụ thể và chi tiết cho thấy tác giả có sự
am hiểu sâu sắc về hoạt động kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng
Mai Thị Phương Thảo (2005), luận văn tốt nghiệp “Hoạt động Kinh doanh ngoại tệ tại Sở Giao dịch I Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Thực trạng
và giải pháp” Đề tài tập trung phân tích hoạt động mua bán ngoại tệ bằng chuyển
khoản và tiền mặt, cách phân tích ngắn gọn Trong đề tài có sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá, biểu bảng… Và từ việc phân tích hoạt động kinh doanh ngoại tệ, tác giả có đề ra những giải pháp thiết thực cho ngân hàng Bài viết cũng cung cấp rất nhiều thông tin và cơ sở lý luận của đề tài được trình bày khá rõ và thuyết phục
1.4.2 Tính kế thừa
Qua các tài liệu lược khảo cho ta thấy được hoạt động kinh doanh ngoại tệ
là một nghiệp vụ quan trọng của các Ngân hàng Với mỗi Ngân hàng tại Việt Nam thì hoạt động kinh doanh này đang gặp phải những vấn đề khá giống nhau như là nguồn nhân lực, trình độ công nghệ thông tin, cạnh tranh trong việc tìm kiếm khách hàng, tranh giành thị phần gay gắt… Tuy nhiên hầu hết các bài viết nghiên cứu đều có khía cạnh riêng và chưa nghiên cứu về các dịch vụ khác của hoạt động kinh doanh ngoại hối Chính vì vậy nên nghiên cứu này được thực hiện dựa trên các lược khảo, các nghiên cứu trước đó và xây dựng điều chỉnh thêm cho phù hợp với điều kiện thực tế hiện tại của Phòng Kinh doanh ngoại hối, giúp NHNo&PTNT Cần Thơ cải thiện tốt hoạt động kinh doanh ngoại hối góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho chính Ngân hàng
Trang 185
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm
Ngoại hối (Foreign exchange) là một phương tiện thanh toán thể hiện dưới
dạng ngoại tệ hoặc các khoản phải thu, phải đòi bằng ngoại tệ, kể cả vàng theo tiêu chuẩn quốc tế Theo khái niệm này thì ngoại hối bao gồm hối phiếu (Bill of exchange), Sec bằng ngoại tệ và số dư có trên tài khoản tại ngân hàng nước ngoài
(Dương Hữu Hạnh, 2012, trang 11)
Kinh doanh ngoại hối bao gồm việc mua bán ngoại hối, đảm bảo sự ổn định
số dư tài khoản kinh doanh ngoại hối tại nước ngoài và tìm cách thu lời thông qua
chênh lệch tỷ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau (Dương Hữu Hạnh,
2012, trang 11)
Thị trường ngoại hối: Là thị trường quốc tế, nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua- bán các loại ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị ghi bằng
ngoại tệ (Dương Hữu Hạnh, 2012, trang 13)
2.1.2 Đặc điểm của thị trường ngoại hối
Valerijus Ovsyanikas (2012, trang 16-18) Thị trường ngoại hối có những
đặc điểm rất khác biệt so với thị trường hàng hóa thông thường:
- Thị trường ngoại hối không nhất thiết phải tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, mà ở bất cứ đâu diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau
- Tính quốc tế của thị trường: là thị trường toàn cầu, thời lượng giao dịch 24/24 giờ (trừ những ngày nghỉ) và hầu khắp mọi nơi điều diễn ra việc mua bán chuyển đổi các đồng tiền khác nhau
- Tính liên ngân hàng (Interbank) trên thị trường: trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng với các thành viên chủ yếu là các Ngân hàng Thương mại, các nhà môi giới và các Ngân hàng Trung ương
- Tính tập trung cao: London (30%), NewYork (16%), Tokyo (10%), tỷ trọng này có thể dao động qua lại, còn 44% là các thị trường khác trên thế giới như Frankfurt (Đức), HongKong, Singapore, Paris, Sydney…
Trang 196
- Tính hiện đại và truyền thống của các giao dịch
- Đồng USD là đồng chuẩn trong quan hệ mua bán, chiếm 41.5% trong tổng
số các đồng tiền tham gia
- Tỷ giá nói chung được xác định theo quan hệ cung cầu mà không có sự can thiệp của nhà nước
2.1.3 Các yếu tố trên thị trường ngoại hối
Ts.Lê Văn Tề (2002, trang 26-38) Bất cứ ai có cung cầu ngoại hối tiến hành
giao dịch mua bán các đồng tiền khác nhau đều trở thành thành viên của thị trường ngoại hối Như vậy có thể nói các thành viên tham gia thị trường này là rất đông đảo và đa dạng Để phân loại các thành viên này, người ta căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để phân loại Nếu căn cứ vào hình thái tổ chức, đối tượng tham gia thị trường ngoại hối bao gồm:
2.1.3.1 Các ngân hàng thương mại
Có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của thị trường ngoại hối Ngân hàng hoạt động với hai danh nghĩa: một là đóng vai trò trung gian cho các khách hàng tham gia thị trường, hai là ngân hàng hoạt động bằng chính danh nghĩa của mình Ngân hàng chủ động có mặt trên thị trường để làm dịch vụ tốt theo yêu cầu của khách hàng, quản lý nguồn vốn ngoại tệ của ngân hàng sao cho phù hợp, an toàn
và tạo ra lợi nhuận bằng cách tận dụng thời cơ mua thấp- bán cao
2.1.3.2 Ngân hàng trung ương
Ngân hàng Trung ương có chức năng độc quyền phát hành tiền và bảo vệ sức mua đối nội, đối ngoại của đồng bản tệ NHTW có mặt trên thị trường ngoại hối để can thiệp trực tiếp lên giá trị của đồng bản tệ Nếu NHTW muốn đồng bản
tệ giảm giá, NHTW sẽ bán đồng bản tệ ra để mua ngoại tệ vào Ở thị trường giao ngay, ngân hàng đã cung ứng tiền vào lưu thông số lượng tiền gây áp lực tăng lạm phát Để hấp thụ lượng tiền cung ứng bổ sung này (lượng tiền thừa ngoài lưu thông) NHTW có thể bán ra các chứng khoán chính phủ trên thị trường mở nhằm thu hút bản tệ về, hoặc NHTW có các giao dịch hoán đổi tiền tệ NHTW có thể can thiệp trực tiếp vào thị trường ngoại hối bằng nhiều hình thức khác nhau: trực tiếp với NHTM, thông qua nhà môi giới, thông qua thị trường giao dịch tương lai, hoặc thông qua Ngân hàng trung ương của các nước Sự có mặt của NHTW trên thị trường ngoại hối là rất cần thiết, NHTW duy trì trật tự hoặc điều chỉnh những biến động của thị trường theo hướng có lợi nhất
Trang 207
2.1.3.3 Các nhà môi giới
Các nhà kinh doanh ngoại hối có thể giao dịch trực tiếp với nhau thông qua các phương tiện thông tin như: Telephone, telex, hệ thống mạng điện tử hoặc có thể thông qua nhà môi giới để thực hiện mua bán ngoại hối Như vậy, nhà môi giới không phải là nhà tạo thị trường, họ không mua bán ngoại tệ cho chính mình Nhà môi giới đóng vai trò trung gian giữa người mua và người bán (thường là các ngân hàng), góp phần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách làm cho cung cầu tiếp cận nhau Khi giao dịch thông qua nhà môi giới cho phép nhà kinh doanh yết giá trên thị trường mà không phải xưng tên Nếu nhà kinh doanh yết giá ở mức hiện hành hoặc tốt hơn giá thị trường cho nhà môi giới, thì lập tức nhà môi giới sẽ yết giá này trên thị trường Khi người mua và người bán chấp nhận giá cả thì nhà môi giới thông báo cho hai bên biết là giao dịch đã được tiến hành
và lập phiếu giao dịch cho từng bên Nhà môi giới chỉ là người cung cấp dịch vụ trên thị trường liên ngân hàng, không chịu trách nhiệm về tiến trình giao dịch giữa các ngân hàng Giao dịch thông qua nhà môi giới, khách hàng sẽ có những thông tin kịp thời về thị trường, dễ tìm thấy bạn hàng, tiết kiệm thời gian, chi phí
và có cơ hội tốt để kinh doanh ngoại hối Tuy nhiên, khách hàng cũng phải trả một khoản hoa hồng cho nhà môi giới trên doanh số giao dịch, đặc biệt nhà môi giới không hưởng chênh lệch giữa giá mua và giá bán
2.1.3.4 Các định chế tài chính và các công ty
Các định chế tài chính: Bao gồm các tập đoàn tài chính lớn như: các quỹ hưu trí, quỹ đầu tư, các công ty bảo hiểm… các công ty này ngày càng phát triển mạnh mẽ, thể hiện thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài Các tập đoàn tài chính rất quan tâm đến sự biến động tỷ giá, vì nó liên quan đến các tài sản có, tài sản nợ của chính bản thân họ Thông thường, các định chế tài chính hoạt động không thường xuyên và chủ động trên thị trường ngoại hối Tuy nhiên, khi họ tham gia thì số lượng và quy mô giao dịch là rất lớn, ảnh hưởng mạnh đến sự biến động tỷ giá của thị trường
Các công ty: Tham gia trong thương mại quốc tế liên quan đến nhiều loại ngoại tệ Để phục vụ nhu cầu thanh toán, đầu tư quốc tế phải chuyển đổi ngoại tệ với nhau Các công ty này có thể trực tiếp hay thông qua ngân hàng thương mại
để thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối nhằm mục đích thanh toán hoặc bảo hiểm rủi ro và còn tranh thủ kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận
Trang 218
2.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Thương mại: Kinh doanh ngoại hối, theo nghĩa hẹp chỉ đơn thuần là việc mua bán các đồng tiền của các quốc gia khác nhau Theo nghĩa rộng, kinh doanh ngoại hối bao gồm việc mua bán ngoại tệ, các chứng từ có mua bán ngoại tệ đảm bảo số dư tài khoản ngoại tệ tại nước ngoài đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán của nền kinh tế và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch tỷ giá và lãi suất các đồng tiền khác nhau
Sự cần thiết của các NHTM phải tham gia kinh doanh ngoại hối: Ngân hàng thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trước hết xuất phát từ việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, bởi cốt lõi của hoạt động ngân hàng là cung cấp dịch vụ cho khách hàng, đồng thời vì mục tiêu kiếm lợi nhuận và phòng ngừa rủi ro cho chính ngân hàng Mục đích khi thực hiện chức năng phục vụ khách hàng là:
- Cung cấp các dịch vụ mua bán ngoại tệ thuận lợi, các thông tin về thị trường ngoại hối, diễn biến tỷ giá, tư vấn cho khách hàng về xu hướng biến động
tỷ giá trong tương lai
- Tăng lợi nhuận cho ngân hàng từ các khoản chi phí dịch vụ
- Mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý và mạng lưới thanh toán quốc tế, nâng cao vị thế và uy tín trong giới tài chính quốc tế
- Quản lý trạng thái ngoại hối của ngân hàng cho mỗi loại ngoại tệ được duy trì ở mức mà ngân hàng mong muốn nhằm hạn chế rủi ro ở mức mà Ngân hàng Nhà nước quy định
Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với các Ngân hàng Thương mại: Kinh doanh ngoại hối đem lại một khoản lợi nhuận đáng kể cho NHTM, là công cụ phòng ngừa rủi ro nhất là rủi ro tỷ giá Nhờ có hoạt động kinh doanh ngoại hối mà một số ngân hàng có thể giao dịch với các Ngân hàng nước ngoài,
từ đó nâng cao vị thế của ngân hàng trên trường quốc tế qua chất lượng các giao
dịch quốc tế (Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự, 2014,trang 19)
2.1.5 Cơ sở pháp lý về kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại
Cơ sở pháp lý là những quy định pháp luật về nguyên tắc tổ chức và hoạt động, quyền hạn và nghĩa vụ, các chế độ thể lệ, quy chế làm việc của các chủ thể kinh tế xã hội để đảm bảo cho các quan hệ xã hội được xác lập trong sự quản lý của Nhà nước không bị xâm hại, bảo vệ quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công
Trang 229
dân Hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam là một vấn đề rất nhạy cảm có liên quan đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội đất nước vì vậy môi trường pháp lý hay cơ sở pháp lý để các Ngân hàng Thương mại Việt Nam kinh doanh ngoại hối là hết sức quan trọng Từ thực tế khách quan
đó, Chính phủ cũng như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã và đang tích cực ban hành nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh hành vi cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTMVN trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối Dưới đây là một số văn bản quan trọng có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN:
Nghị định số 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối (www.chinhphu.vn) Là văn bản pháp luật quan trọng hình thành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh toàn bộ lĩnh vực hoạt động tiền tệ, ngân hàng, ngoại hối đáp ứng được các yêu cầu mới của công tác quản lý nhà nước về ngoại hối, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn từ bên ngoài góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Cụ thể như sau:
- Về giao dịch vãng lai, Nghị định 160 đã cho phép tự do hoá việc thanh toán
và chuyển tiền đối với hầu hết các giao dịch vãng lai theo các cam kết quốc tế, tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút kiều hối và đáp ứng nhu cầu chuyển tiền một chiều cho các mục đích hợp pháp của người cư trú và người không
cư trú
- Cho phép nới lỏng một phần các giao dịch vốn, vừa đảm bảo thu hút được các dòng vốn vào Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, đồng thời đảm bảo duy trì sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, hạn chế tác động tiêu cực gây ra bởi các dòng vốn
- Nghị định 160 đã thu hẹp đáng kể phạm vi sử dụng ngoại hối so với những văn bản về quản lý ngoại hối trước đây, góp phần tăng cường tính tự chủ của đồng tiền quốc gia, hạn chế những tác động tiêu cực đến cung – cầu ngoại tệ và chính sách tỷ giá Đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động điều hành tỷ giá của NHNN theo nguyên tắc cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính, tiền tệ, góp phần kiềm chế nhập siêu và ổn định kinh tế vĩ mô
Nghị định số 70/2014/NĐ-CP, Qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ngoại hối (www.hanam.gov.vn) Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 9 năm 2014, nghị định này thay thế Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28
Trang 2310
tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối Nội dung chính: Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối về các hoạt động ngoại hối của người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam Các nội dung liên quan đến quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, quản lý hoạt động kinh doanh vàng; quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; vay có bảo lãnh của Chính phủ và hoạt động ngoại hối được thực hiện theo quy định khác
- Về việc thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ và các nguồn thu vãng lai khác, Nghị định quy định, người cư trú có nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ hoặc từ các nguồn thu vãng lai khác ở nước ngoài phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam phù hợp với thời hạn thanh toán của hợp đồng hoặc các chứng từ thanh toán, trừ một số trường hợp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét cho phép giữ lại một phần hoặc toàn bộ nguồn thu ngoại tệ ở nước ngoài Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua tổ chức tín dụng được phép (Theo Nghị định 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ, một
số trường hợp giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được phép thanh toán bằng tiền mặt nếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận)
- Về việc chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam, người cư trú
là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được gửi vào tài khoản ngoại tệ hoặc rút tiền mặt để sử dụng cho các mục đích
- Đối với việc chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài để phục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của NHNN Người cư trú là công dân Việt Nam (Theo Nghị định 160/2006/NĐ-CP của Chính phủ, chỉ cần người cư trú là cá nhân) được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của NHNN cho các mục đích: Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài; đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài; trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài; trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài; chuyển tiền thừa kế cho
Trang 2411
người hưởng thừa kế ở nước ngoài; chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài; chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác Đồng thời, người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp cũng được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài
Như vậy, phạm vi hoạt động kinh doanh ngoại hối không đơn thuần chỉ là việc mua bán ngoại hối, mà nó là hoạt động rộng liên quan tới các nghiệp vụ cơ bản của NHTMVN Đặc trưng để nhận biết hoạt động này là sự hiện diện của ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế trong giao dịch của NHTMVN Việc đề cập tới toàn bộ các hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTMVN là một vấn đề rất phức tạp Hơn nữa, cho đến nay không phải các NHTMVN đều thực hiện tất cả những hoạt động ngoại hối do vậy khi nghiên cứu tình hình kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng, tác giả chỉ tập trung vào những hoạt động nổi bật nhất và đóng vai trò chủ yếu trong hoạt động ngoại hối của Ngân hàng
2.1.6 Vai trò của thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối giúp các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch ngoại tệ phục vụ cho quá trình thương mại quốc tế Nhà nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu mua ngoại tệ nếu hóa đơn hàng hóa và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ Ngược lại, nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ thành đồng bản tệ, nếu hóa đơn xuất khẩu hàng hóa ghi bằng ngoại tệ Giao dịch ngoại hối sẽ đáp ứng đầy đủ các nhu cầu trên
Thông qua thị trường ngoại hối, giá trị đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường: Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đôi khi cần chuyển đổi các loại ngoại tệ này sang các loại ngoại tệ khác, có người cần bán ngoại tệ, lại có những người cần mua ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu… để đáp ứng những nhu cầu đó, họ sẽ gặp nhau trên thị trường ngoại hối và giá cả sẽ được xác định trên cơ sở cung cầu Nếu cung nhiều hơn cầu thì giá giảm và ngược lại cầu nhiều mà cung ít thì giá tăng Chính
vì vậy giá trị đối ngoại của tiền tệ được xác định thông qua quy luật cung cầu
ngoại tệ đó trên thị trường (Ts.Lê Văn Tề, 2002, trang 39)
Trang 2512
2.1.7 Tỷ giá hối đoái
2.1.7.1 Khái niệm
Có thể có nhiều cách hiểu về tỷ giá:
- Tỷ giá hối đoái: giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước kia tại một thời điểm nào đó
- Tỷ giá hối đoái: là sự so sánh tương quan giá trị giữa hai đồng tiền của hai quốc gia tại một thời điểm nào đó
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế thế giới, có các chế độ tỷ giá hối đoái khác nhau đã ra đời và tồn tại Thời gian gần đây hai chế độ tỷ giá cố định và chế độ tỷ giá linh hoạt được sử dụng phổ biến:
- Chế độ tỷ giá hối đoái cố định: Theo chế độ này, cơ sở của việc so sánh hai đồng tiền là dựa vào một thước đo chung Việc lựa chọn một thước đo chung được xác định thống nhất giữa các quốc gia thông qua các công ước Trong lịch
sử phát triển có hai thước đo chung để đo lường tỷ giá ngoại hối giữa các đồng tiền, đó là chế độ bản vị vàng và chế độ hối đoái cố định theo đồng Đôla (theo hiệp định Bretton Woods)
- Chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi): Trong chế độ này, tỷ giá được quyết định bởi các lực lượng của thị trường Tuy nhiên, không một quốc gia nào muốn áp dụng chế độ tỷ giá này vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của nền kinh tế Chính phủ các nước thường tham gia vào việc xác định tỷ giá, từ đó chế độ tỷ giá linh hoạt có hai loại: Chế độ tỷ giá linh hoạt thuần túy và chế độ tỷ
giá thả nổi có kiểm soát (Lê Văn Tề, 2009, trang 9)
2.1.7.2 Các nhân tố tác động đến tỷ giá
Trên thực tế sự hình thành quan hệ tỷ giá là quá trình tác động của nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan… trực tiếp cấu thành nội dung và tác động lên quá trình hình thành tỷ giá hối đoái là:
- Quan hệ cung - cầu về ngoại tệ trên thị trường
- Sức mua của các đơn vị tiền tệ và tốc độ lạm phát ở các nước
- Trạng thái cán cân thanh toán quốc tế trực tiếp ảnh hưởng đến cung- cầu ngoại tệ, thông qua đó tác động lên mức tỷ giá và kéo theo sự dao động của tỷ giá lệch khỏi sức mua của các đồng tiền
Trang 262.1.7.3 Phân loại tỷ giá
Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do Ngân hàng trung ương công bố, nó phản ánh giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng làm cơ sở tính thuế nhập khẩu và một số hoạt động liên quan đến ngoại hối của Chính phủ như xác định nợ vay của Chính phủ Ngoài ra ở Việt Nam tỷ giá chính thức là cơ sở
để các Ngân hàng thương mại xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép
Tỷ giá thị trường: Là loại tỷ giá được hình thành trên thị trường ngoại tệ một cách công khai và hợp pháp Tỷ giá thị trường bị chi phối bởi quan hệ cung cầu về ngoại hối Tỷ giá thị trường được chia thành hai loại là tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa
- Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá được công bố vào lúc thị trường giao dịch ngoại hối mở cửa hoạt động
- Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá hình thành vào thời điểm cuối cùng của phiên giao dịch ngoại tệ Đây là tỷ giá phản ánh quan hệ cung cầu về ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Tỷ giá kinh doanh ngoại tệ: Là các tỷ giá do ngân hàng, các tổ chức được phép kinh doanh ngoại tệ công bố gồm các loại tỷ giá sau:
- Tỷ giá mua vào: Là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng mua vào đồng tiền yết giá
- Tỷ giá bán ra: Là tỷ giá, tại đó Ngân hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá
- Tỷ giá giao ngay: Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo
Trang 2714
- Tỷ giá kỳ hạn: Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay nhưng việc thanh toán được thực hiện trong tương lai, tùy theo kỳ hạn mà hai bên đã quy định trong
hợp đồng giao dịch (Lê Văn Tề, 2009, trang 12-13)
2.1.8 Những rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
2.1.8.1 Rủi ro về tỷ giá hối đoái
Rủi ro tỷ giá hối đoái là sự rủi ro có ý nghĩa rộng lớn của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Rủi ro này xuất hiện khi một đối tác đã mua vào một lượng ngoại tệ mà đồng tiền này đang bị mất giá (giá hiện nay thấp hơn giá mua vào) hoặc ngược lại, đồng tiền đã bán ra đang lên giá Rủi ro về tỷ giá cũng xuất hiện khi các doanh nghiệp ký kết hợp đồng ngoại thương, theo đó họ phải thanh toán một số lượng ngoại tệ nhất định trong tương lai khi đối tác giao hàng, từ khi ký kết hợp đồng đến khi thanh toán là một khoảng thời gian khá dài cho sự biến động của tỷ giá Nếu doanh nghiệp không sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro thì khi tỷ giá ngoại tệ biến động sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Cụ thể khi tỷ giá ngoại tệ tăng sẽ hoàn toàn bất lợi cho nhà nhập khẩu và nếu tỷ giá giảm sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà xuất khẩu
Để hạn chế rủi ro các nhà xuất khẩu và nhập khẩu cũng như các ngân hàng cần phải sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá như kỳ hạn, hoán đổi, giao dịch tiền tệ tương lai, quyền chọn Tùy theo dự đoán của mình mà lựa chọn công
cụ phòng ngừa thích hợp, trong kinh doanh ngoại hối luôn cần tạo vị thế ngoại tệ cân bằng Nếu ngân hàng ký hợp đồng mua kỳ hạn với khách hàng này thì đồng thời phải tìm đầu ra ký hợp đồng bán kỳ hạn với khách hàng kia, khi đến hạn dù
tỷ giá có biến động thì ngân hàng cũng không bị thiệt
2.1.8.2 Rủi ro thanh toán
Với mỗi một nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối do ngân hàng ký kết, có thể xuất hiện rủi ro do bên đối tác không thực hiện trách nhiệm của họ và hậu quả là hoạt động này sẽ kết thúc bằng một khoản lỗ Rủi ro thánh toán phụ thuộc vào uy tín của khách hàng, để giảm thiểu rủi ro này các ngân hàng cần phải lựa chọn kỹ khách hàng, chỉ ký kết hợp đồng mua bán ngoại tệ với khách hàng uy tín, có quan
hệ tốt hoặc có quy định một hạn mức tín dụng về ngoại tệ để khi đến hạn thanh toán, nếu trên tài khoản tiền gửi không đủ tiền, ngân hàng có thể cho vay để khách hàng thanh toán
Trang 2815
2.1.8.3 Rủi ro tín dụng
Ngân hàng với chức năng là đi vay để cho vay Rủi ro tín dụng xảy ra khi một đối tác không thể thanh toán đúng hạn theo như đã thỏa thuận, nguyên nhân thường liên quan đến tình hình tài chính của đối tác như mất khả năng thanh toán, phá sản, chênh lệch về kỳ hạn thanh toán giữa các hợp đồng… Hậu quả của rủi ro tín dụng rất khó lường, đặc biệt trên thị trường ngoại hối các giao dịch thường mang tính di truyền Vì mục đích của các nhà kinh doanh này luôn tạo vị thế cân bằng, nên khi họ mua ngoại tệ kỳ hạn của khách hàng này, cũng có nghĩa họ sẽ ký một hợp đồng bán kỳ hạn cho một khách hàng khác để hưởng chênh lệch Do vậy, trên thị trường ngoại hối khi một giao dịch thỏa thuận sẽ kéo theo hàng loạt các giao dịch khác Cho nên nếu có một khâu thanh toán bị gián đoạn sẽ gây phản ứng dây chuyền ảnh hướng đến các thành viên khác hoặc tác động đến hoạt động
của thị trường ngoại hối (Lê Văn Tề, 2002, trang 205-209)
2.1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Tính thanh khoản của ngoại tệ:
- Tính thanh khoản của ngoại tệ được hiểu là khả năng chuyển đổi thành tiền mặt của các khoản nợ, các khoản phải thu bằng ngoại tệ của ngân hàng
- Đối với hoạt động kinh doanh ngoại hối thì chỉ tiêu thanh khoản là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng Trong giao dịch hối đoái thì ngoại tệ luôn mang tính thanh khoản cao Tuy nhiên, khi có sự biến động mạnh theo chiều hướng tiêu cực về tỷ giá hối đoái của một số loại ngoại tệ trong rổ tiền tệ thì loại ngoại tệ này sẽ mang tính thanh khoản thấp gây khó khăn trong việc điều chỉnh nguồn vốn hoạt động của ngân hàng
Tỷ giá hối đoái và khối lượng giao dịch ngoại hối:
- Khối lượng giao dịch là số lượng mua bán ngoại hối của ngân hàng diễn ra hàng ngày, quý hay năm
- Khi thị trường tiền tệ có sự biến động về tỷ giá hối đoái thì sẽ ảnh hưởng đến khối lượng giao dịch trên thị trường Điều này cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng và của khách hàng vì khó lường trước được biến động tỷ giá nên sẽ khó dự báo được giao dịch trên thị trường sẽ xảy ra theo chiều hướng nào Nếu tỷ giá hối đoái trên thị trường cao hơn giá trần của NHNN đưa ra sẽ làm cho khối lượng giao dịch hối đoái trong ngân hàng ít lại, vì ngân
Trang 2916
hàng sẽ không dám mua vượt qua giới hạn giá mà NHNN quy định Nguồn vốn của ngân hàng sẽ chậm thanh khoản gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh Trường hợp nếu tỷ giá của loại ngoại tệ này (USD) tăng lên cao sẽ dẫn đến khối lượng giao dịch về USD tăng lên gây khó khăn cho ngân hàng vì thiếu nguồn USD bán cho khách hàng
Doanh thu và lợi nhuận từ việc mua bán ngoại hối:
- Doanh thu ngoại hối là luồng tiền có được khi ngân hàng mua bán ngoại tệ trên thị trường
- Lợi nhuận là số tiền có được từ doanh thu sau khi trừ đi chi phí, tính toán lãi lỗ từ việc kinh doanh ngoại hối
- Khi doanh thu ngoại hối của ngân hàng cao hơn số lượng bán ngoại hối chứng tỏ ngân hàng đang hoạt động có lãi và ngược lại, khi doanh thu ngoại hối thấp hơn thì ngân hàng kinh doanh có thể đang bị lỗ
- Sau khi tổng kết giao dịch theo quý, kết quả lợi nhuận cao hay thấp sẽ đánh giá đươc hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
Hoàn thiện các sản phẩm ngoại hối: Trong hoạt động ngoại hối thì sản phẩm
về ngoại hối cũng đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh Cung cấp dịch vụ đảm bảo an toàn cho khách hàng được xem là một sự thành công đối với nhân viên kinh doanh ngoại hối
Cải tiến công nghệ: Ngoài các yếu tố trên thì cải tiến công nghệ cũng là một chỉ tiêu để đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối Công ngệ hiện đại sẽ góp phần tăng thêm giá trị cho hoạt động kinh doanh, hạn chế được những biến cố
xảy ra ảnh hưởng bất lợi cho ngân hàng (Nguyễn Minh Kiều, 2008, trang 34-36)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp thu thập từ phòng Kinh doanh ngoại hối và một số phòng
khác của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cần Thơ, với số liệu này là cơ sở để phân tích tình hình kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số thông tin từ các nguồn khác như: sách báo, tạp chí kinh tế, webside,…
Trang 3017
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng giai đoạn 2011- 6/2014 bằng việc sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp mô tả số liệu:
Nêu ra ý nghĩa của các thông số để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá các yếu tố đang xem xét hoặc phân tích
- Phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối:
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Các chỉ tiêu này
có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhằm để xác định mức biến động,
xu hướng của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội
Phương pháp so sánh số tuyệt đối:
Số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô, khối lượng của các
sự kiện Tác dụng của nó là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động
về quy mô, khối lượng
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
Y: Phần chênh lệch tăng/ giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu kinh tế để xem xét có sự biến động không Để tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa giá trị
chênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với giá trị kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Trang 3118
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
Y: Phần chênh lệch tăng/ giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh
tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng giai đoạn 2011- 6/2014 dùng phương pháp phân tích định tính các nhân tố từ môi trường bên ngoài (tâm lý thị trường, đối thủ cạnh tranh, tỷ giá hối đoái…) và môi trường bên trong (nguồn nhân lực, mạng lưới giao dịch…) tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
Mục tiêu 3: Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng Sau khi có kết quả phân tích ở mục tiêu 1 và mục tiêu 2, ta đã nhìn nhận được vấn đề của Ngân hàng, từ đó đề ra các giải pháp cho từng trường hợp cụ thể để góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
Trang 3219
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ VÀ PHÒNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG 3.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam Đến nay, NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn NHNo&PTNT Việt Nam là Ngân hàng lớn nhất cả về vốn, tài sản, đội ngủ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2013, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện:
- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên
NHNo&PTNT Việt Nam luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến, là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán ngân hàng (IPCAS) do Ngân hàng thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, ngân hàng đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, NHNo&PTNT Việt Nam đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp NHNo&PTNT Việt Nam là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, là ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài Trong bối cảnh kinh tế diễn biến
Trang 3320
phức tạp, NHNo&PTNT Việt Nam vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 123
dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ USD Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu khích lệ, đóng góp to lớn vào
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế của đất nước
3.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.2.1 Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cần Thơ
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ (Agribank Cần Thơ)
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development (viết tắt là VBARD) – Cantho Branch
Trụ sở chính: Số 03, đường Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: (84-710) 3820392
Logo: sử dụng logo chính thức của NHNo&PTNT Việt Nam Tháng 01/1991, Ngân hàng chính thức lựa chọn logo hình vuông có 4 màu sắc: màu nâu đất, xanh lá cây, vàng, trắng, có 9 hạt lúa vàng kết nối thành hình chữ S – hình đất nước Việt Nam, bên ngoài có chữ “Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam” viền bao xung quanh, bên trong có chữ tiếng Anh: VBA Năm 1996, sau khi đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, biểu tượng logo đó tiếp tục được Ngân hàng sử dụng và có thay đổi phù hợp với tên mới của ngân hàng và các chữ tiếng Anh viết tắt là VBARD (Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development) Câu slogan: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”
Trang 3421
3.2.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng
Nằm trong mạng lưới NHNo&PTNT Việt Nam, NHNo&PTNT Cần Thơ được thành lập theo quyết định số 30/QDN ký ngày 12/01/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Hiện nay NHNo&PTNT Cần Thơ là chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam ở Thành phố Cần Thơ Kể từ ngày 01/01/2004 NHNo&PTNT tỉnh Cần Thơ tách riêng thành NHNo&PTNT Cần Thơ và NHNo&PTNT Hậu Giang, hoạt động độc lập theo quyết định số 57/QĐ Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước NHNo&PTNT Cần Thơ luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển, huy động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế, là ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm NHNo&PTNT Cần Thơ luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn Trong quan hệ với khách hàng, luôn nêu cao phương châm hành động “Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của NHNo&PTNT Cần Thơ”, quan hệ giữa NHNo&PTNT Cần Thơ với bạn hàng là mối quan hệ “hợp tác cùng phát triển”
3.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
3.2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Căn cứ quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12 năm 2007 của chủ tịch hội đồng quản trị về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh NHNNo&PTNT TPCT ban hành các quy chế tổ chức và hoạt động với nội dung sau:
- Ban giám đốc: gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc
- Các phòng nghiệp vụ tại hội sở: gồm Trưởng phòng, Phó phòng và các nhân viên
Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Cần Thơ được sắp xếp trên cùng là Ban giám đốc và dưới là các phòng ban (Phòng tín dụng, phòng kinh doanh ngoại hối, phòng hành chánh…) cụ thể tổ chức nhân sự của Ngân hàng được thể hiện qua sơ
đồ sau đây:
Trang 3522
Nguồn: Phòng Kế hoạc Tổng hợp NHNo&PTNT Cần Thơ, năm 2014
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Cần Thơ
Kế hoạch tổng hợp, Tổ chức, Kiểm tra kiểm soát nội bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp
từ giám đốc, các phòng này nhận lệnh phân công nhiệm vụ cụ thể từ Giám đốc và gửi thông tin phản hồi Giữa các phòng ban trong Ngân hàng lại có quan hệ chặt chẽ, hợp tác, hỗ trợ nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thông tin, đào tạo trong hoạt động kinh doanh để cùng nhau hoàn thành tốt công việc được giao, góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Cần Thơ
PHÓ GIÁM
ĐỐC 2
PHÒNG
DV Marketing
PHÒNG ĐIỆN TOÁN
PHÓ GIÁM
ĐỐC 3
PHÒNG
KẾ HOẠCH TỔNG HỢP
PHÒNG
TỔ CHỨC
PHÒNG KTRA KSOÁT NỘI BỘ GIÁM ĐỐC
Trang 3623
3.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại
khách hàng đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư khép kín: sản xuất, chế biến, xuất khẩu và gắn liền tín dụng sản xuất, lưu thông tiêu dùng Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế mỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xướng hướng khắc phục…
Phòng kinh doanh ngoại hối: Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT NHNo Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báo cáo theo quy định)
Phòng hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình
đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự phòng chống cháy nổ tại cơ quan Lưu trữ các văn bản có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của NHNo&PTNT Việt Nam Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính văn thư, phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh…
Phòng kế toán và ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê
và thanh toán theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHNo&PTNT trên địa bàn Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
Phòng điện toán: Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh Sử dụng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, thống kê hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khắc
Trang 3724
phục cho hoạt động kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp
số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết
bị tin học
Phòng dịch vụ và Marketing: Trực tiếp tổ chức kiểm tra nghiệp vụ thẻ trên địa bàn theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ Quản lý giám sát thiết bị đầu mối Giải đáp thắc mắc của khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh và liên quan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
Phòng kế hoạch tổng hợp: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn Đầu mối tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp…
Phòng tổ chức: Thực hiện công tác quy định cán bộ, đề xuất cử cán bộ nhân viên đi công tác, học tập trong nước và nước ngoài Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ
hồ sơ theo đúng quy định nhà nước, Đảng và Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Xây dựng công tình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và kế hoạch của đơn vị kiểm toán nhằm đảm bảo vật chất trong toàn hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc…
Trang 3825
- Tiền gửi thanh toán: Các cá nhân, doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế có thể
mở tài khoản tại ngân hàng nhằm thực hiện các khoản chi trả, thanh toán lẫn nhau phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tiêu dùng của mình Tài khoản đó chính là tài khoản tiền gửi thanh toán Một số sản phẩm hiện nay của ngân hàng: tiền gửi “Dynamic Online”, tiền gửi USD linh hoạt – Online, tiền gửi lãi suất thả nổi – Online, tiền gửi thanh toán bằng VNĐ, tiền gửi thanh toán linh hoạt – Lãi suất thả nổi, tiền gửi thanh toán ngoại tệ, tiền gửi có kì hạn bằng VNĐ, tiền gửi có kì hạn bằng ngoại tệ
- Tiền gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư mà ngân hàng đang giữ hộ khách hàng và cũng là khoản tiền chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng, là nguồn tiền lớn nhất mà Ngân hàng dùng
để cho vay, là vốn kinh doanh mang lại lợi nhuận chính cho Ngân hàng Lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán Ngân hàng có nhiều loại tiền gửi tiết kiệm nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi ngày càng gia tăng của khách hàng, bao gồm: tiết kiệm không kì hạn bằng VNĐ, tiết kiệm không kì hạn bằng ngoại tệ, tiết kiệm có kì hạn bằng VNĐ, tiết kiệm có kì hạn bằng ngoại tệ, chứng chỉ huy động vàng có kì hạn, tiết kiệm lãi suất thả nổi, tiết kiệm có kì hạn rút vốn linh hoạt, tiết kiệm học đường
Sản phẩm tín dụng: Ngân hàng cho tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế vay vốn ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ với lãi suất thỏa thuận Một số sản phẩm hiện đại của ngân hàng: cho vay trả góp, cho vay hỗ trợ
du học, cho vay mua phương tiện đi lại, cho vay hộ nông dân theo quyết định số 67/1998/QĐ-TT, cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay theo hạn mức, cho vay mua cổ phiếu phát hành lần đầu, dịch vụ ngân hàng Ngoài các sản phẩm tiền gửi và tín dụng, ngân hàng có các loại dịch vụ như: Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong và ngoài nước Bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT (Society for Worlfwide Interbank and Fonacial Telecommunication) – Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và các tổ chức tài chính quốc tế, các loại thẻ thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ
3.2.5 Mục tiêu và định hướng phát triển
Mục tiêu chính:
Trang 3926
- Tiếp tục là ngân hàng chủ đạo trực tiếp đảm trách và thực hiện chính sách của Đảng, Nhà nước về hỗ trợ phát triển và cung cấp các dịch vụ tài chính, tín dụng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn Thay đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn vốn, giảm dần giá vốn bình quân đầu vào, tạo cơ sở để hỗ trợ cho hoạt động tín dụng và phát triển sản phẩm dịch vụ mở rộng thị trường, thị phần Thay đổi cơ cấu đầu tư, nâng cao chất lượng tín dụng Tích cực thu hồi nợ đã xử lý rủi
ro Có cơ chế đặc biệt để xử lý những tồn tài, thiếu xót của chi nhánh có nợ xấu cao
- Tích cực chủ động phối hợp trong mối quan hệ cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể của địa phương, vừa để tranh thủ sự ủng hộ, tạo sự đồng thuận, hỗ trợ trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của ngân hàng và phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế địa phương vừa tăng cường quảng bá thương hiệu NHNo&PTNT
3.2.6 Tổng quan về phòng kinh doanh ngoại hối
Phòng kinh doanh ngoại hối gồm có: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhân viên, được thể hiện cụ thể dưới hình bên dưới như sau:
Trang 4027
Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối NHNo&PTNT Cần Thơ, năm 2014
Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức phòng Kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
NHNNo&PTNT Cần Thơ
Tuy mảng hoạt động Kinh doanh ngoại hối không phải là hoạt động trọng tâm nhưng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cần Thơ đã có một nền tảng vững chắc so với những Ngân hàng Thương mại khác Song song đó với những cạnh tranh không ngừng của các Ngân hàng Thương mại thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cần Thơ đã không ngừng nâng cao nghiệp
vụ kinh doanh, cùng với uy tín sẵn có đã giúp ngân hàng luôn được khách hàng tín nhiệm và hợp tác
3.3 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Ngân hàng hoạt động có hiệu quả có trước hết phải có vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Lợi nhuận không chỉ là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn là chỉ tiêu chung áp dụng cho mọi chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Vì thế mà các ngân hàng luôn quan tâm đến các vấn đề làm thế nào để có thể đạt lợi nhuận cao nhất và có mức rủi ro thấp nhất, đồng thời vẫn thực hiện được các kế hoạch của ngân hàng Cũng như các ngân hàng khác trên địa bàn thành phố, nhiều năm qua NHNo&PTNT Cần Thơ đã nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình