1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên

80 365 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH ------ HỌ TÊN TÁC GIẢ LƯU GIA LAM PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁTRA SANG EU CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

HỌ TÊN TÁC GIẢ LƯU GIA LAM

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU CÁTRA SANG EU

CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

HỌ TÊN TÁC GIẢ LƯU GIA LAM

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU CÁTRA SANG EU

CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thị Ngọc Khuyên, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập,

em cũng xin cảm ơn Ban giám đôc, quý cô, chú trong công ty TNHH thủy sản Vĩnh Nguyên, những người đã giúp đỡ em rất nhiều trong quãng thời gian thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh và Ban giám đốc, quý cô, chú trong công ty dồi dào sức khoẻ và công tác tốt

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Lưu Gia Lam

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Lưu Gia Lam

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn:Phan Thị Ngọc Khuyên

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học

Cần Thơ

Tên học viên:Lưu Gia Lam

Mã số sinh viên:4114842

Chuyên ngành:Kinh Doanh Quốc Tế

Tên đề tài:Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra sang EU của công ty TNHH

thủy sản Vĩnh Nguyên

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Phan Thị Ngọc Khuyên

Trang 7

v

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên

Trang 8

vi

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường 3

2.1.2 Xuấtkhẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu 4

2.1.3 Những vấn đề liên quan tới phân tích hoạt động kinh doanh 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH NGUYÊN 16

3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH NGUYÊN 16

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty 16

3.1.2 Chức năng và vai trò của công ty 17

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 18

3.2 PHÂN TÍCH NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH NGUYÊN 19

3.2.1 Nguồn nhân lực 19

3.2.2 Sản phẩm và qui trình công nghệ 21

3.2.3 Tài sản và nguồn vốn của công ty 25

3.2.4 Tình hình sản xuất 26

3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG GIAN ĐOẠN TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 6/2014 28

3.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 28

Trang 9

vii

3.3.2 Phân tích các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh 29

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG EU VÀ MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH NGUYÊN 32

4.1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG EU VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁ TRA 32 4.1.1 Thị trường EU và tình hình tiêu thụ sản phẩm thủy sản 32

4.1.2 Thị trường EU và tình hình tiêu thụ sản phẩm Cá tra 33

4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 35

4.2.1 Phân tích nguồn cung ứng 35

4.2.2 Phân tích khách hàng 36

4.2.3 Phân tích các chính sách tác động 37

4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG EU CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH NGUYÊN 45

4.3.1 Tình hình xuất khẩu chung của công ty 45

4.3.2 Tình hình xuất khẩu cá tra sang EU 49

4.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ XUẤT KHẨU SANG EU 56

4.4.1 Doanh thu 56

4.4.2 Chi phí 56

4.4.3 Lợi nhuận 57

4.4.4 Đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu 57

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG EU CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN VĨNH NGUYÊN 60

5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 60

5.1.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư 60

5.1.3 Tài chính 61

5.1.4 Nhân lực 61

5.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 61

5.2.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư 61

5.2.3 Tài chính 62

5.2.4 Nhân lực 62

5.3 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA CÔNG TY TNHH VĨNH NGUYÊN 62

5.3.1 Giải pháp giảm chi phí 62

Trang 10

viii

5.3.2 Giải pháp mở rộng kinh doanh 62

5.3.3 Giải pháp ổn định, gia tăng nguồn tài chính 63

5.3.4 Giải pháp cải thiện nguồn nhân lực 63

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 KẾT LUẬN 64

6.2 KIẾN NGHỊ 64

6.2.1 Đối với nhà nước 64

6.2.2 Kiến nghị đối với công ty 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Thống kê trình độ lao động quản lý của công ty từ 2011- 2013….20 Bảng 3.2: Giá trị sản xuất thực tế trong 3 năm của công ty 25 Bảng 3.3: Giá trị thực tế và kế hoạch của một số yếu tố năm 2013 26 Bảng 3.4: Giá trị thành phẩm thực tế và kế hoạch năm 2011-2013 26 Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Vĩnh Nguyên giai đoạn 2011-6/2014……… 28 Bảng 3.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Vĩnh

Nguyên giai đoạn 2011-6/2014……….29

Bảng 4.1: Sản phẩm nhập khẩu thủy sản của EU 2013- 2014……….31 Bảng 4.2: Sản lượng cá tra thu mua phân theo địa bàn từ 2011- 2013….… 34 Bảng 4.3:Kế hoạch và thực tế sản lượng cá tra thu mua trong giai đoạn 2011-2013……….…….34 Bảng 4.4: Khối lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của công ty……….44 Bảng 4.5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011-6/2014…46 Bảng 4.6: Hình thức xuất khẩu của công ty……… ……… … 47 Bảng 4.7: Tình hình xuất khẩu cá tra, basa của công ty vào thị trường EU….49 Bảng 4.8: Những mặt hàng XK của công ty tai thị trường EU……… 50 Bảng 4.9: Nhập khẩu cá tra và cá da trơn vào Tây Ban Nha ……….52 Bảng 4.10: Giá trị và sản lượng XK của công ty vào Tây Ban Nha….…… 52 Bảng 4.11: Giá trị và sản lượng XK của công ty vào Đức………… … 53 Bảng 4.12: Giá trị và sản lượng XK của công ty vào Bồ Đào Nha… 54 Bảng 4.13: Giá trị và sản lượng XK của công ty vào Bỉ……….… 54 Bảng 4.14: Kết quả xuất khẩu sang EU giai đoạn 2011-2013……….…… 55

Trang 12

x

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty………,…… 18

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất……… 23

Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty……… 24

Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty……… 24

Hình 4.1 Biểu đồ giá xuất khẩu của công ty……… 48

Hình 4.2 Biểu đồ tỷ trọng giá trị xuất khẩu của EU giai đoạn 2011- 6/2014 50

Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang EU năm 2013……… …51

Trang 13

BRC (British Retail Consortium) Tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực

phẩm của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh

EU (Europe Union) Liên minh Châu Âu

EC (European Commission) Ủy ban Châu Âu

GMP (Good Manufacturing Practice) Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất

GSP (Generaalized System of Preferences) Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích mối nguy hại và điểm kiểm soát tới hạn

IFS (International Food Standard) Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế

SQF (Safe Quality Food) Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, được xây

dựng dựa trên các nguyên tắc của HACCP

ITC Trung tâm thương mại quốc tế

FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc

VASEP (Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers) Hiệp hội

chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năm 2007 khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã mở

ra một viễn cảnh với nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức Hoạt động ngoại thương ngày càng khẳng định vai trò quan trọng đối với vận mệnh và sự phát triển của đất nước Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển các hoạt động ngoại thương, hơn hết là hoạt động xuất khẩu và thủy sản luôn là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới Theo tổng cục thống kê, năm 2013, xuất khẩu ngành hàng này chiếm tỷ trọng 5,1 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước và xếp thứ 4/10 nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Theo số liệu của tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc (FAO), Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới về sản lượng nuôi trồng thủy sản và thứ 12 về sản lượng khai thác thủy sản, thứ 9 trên thế giới về xuất khẩu thủy sản Tính đến năm 2013, thủy sản Việt Nam đã xuất khẩu sang 149 quốc gia, trong đó có các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật… Doanh thu của ngành thủy sản ngày càng tăng, uy tín của các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam cũng được nâng cao Trong đó, Công ty TNHH Vĩnh Nguyên là một trong những công ty xuất khẩu cá da trơn của đồng bằng sông cửu long, chuyên thu mua, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm làm từ cá tra Từ khi thành lập đến nay, công ty đã mở rộng thị trường ra 50 quốc gia trên thế giới, trong đó EU là thị trường lớn nhất chiếm 40% thị trường xuất khẩu của công ty Theo báo cáo Thị trường thủy sản EU 2014 (The EU fish Market 2014) khẳng định, EU là nhà nhập khẩu lớn nhất các sản phẩm thủy sản và thị trường tiêu thụ lớn, chiếm 24% tổng giá trị thương mại thế giới, đây

là điều kiện thuận lợi cho công ty Tuy nhiên, những năm gần đây Công ty TNHH Vĩnh Nguyên nói riêng và các công ty xuất khẩu cá da trơn Việt Nam nói chung bị cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp đến từ các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan… Nội bộ doanh nghiệp thì gặp tình trạng thiếu vốn vào cuối năm 2012 nhưng không vay được tiền từ ngân hàng, lại phải trả số nợ trên 100 tỷ đồng Giá cá tra xuất sang EU cũng giảm, theo Eurostat giá trung bình cá tra fillet đông lạnh XK sang EU trong năm 2013 đạt 1,76 euro/kg (năm

2011 đạt 1,94 euro/kg đến năm 2012 tăng lên 2,05 euro/kg) Thêm vào đó là

sự khó tính của người tiêu dùng, yêu cầu khắt khe về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm, luật chống bán phá giá và cảnh báo của EU đối với doanh nghiệp Việt Nam dẫn đến hoạt động xuất khẩu ngày càng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Sau thời gian thực tập tại công ty, tôi nhận thấy

thực hiện đề tài “ Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra sang EU của công

ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên” là cần thiết, nhằm phân tích thực trạng

Trang 15

2

hoạt động xuất khẩu cá tra sang EU, đánh giá những thành tựu đạt được, cũng như chỉ ra hạn chế đang tồn tại Từ đó, tìm ra các giải pháp nhằm giúp hoạt động xuất khẩu của công ty tốt hơn trong thời gian tới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài gồm các mục tiêu cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên từ năm 2011 đến tháng 6/2014

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng để nhận biết cơ hội và đe dọa tại thị trường EU cũng như xem xét điểm mạnh và điểm yếu của công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên

Mục tiêu 3: Trên cơ sở thực trạng tình hình xuất khẩu cá tra vào thị trường

EU, đề ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả cho các hoạt động xuất khẩu, cũng như mở rộng thị trường cho doanh nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên Địa chỉ: Lô 16A9-1, Đường số 02, KCN Trà Nóc 1, Q Bình Thủy, TP.Cần Thơ, Việt Nam

1.3.2 Phạm vi thời gian

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập qua các năm 2011, 2012, 2013

và 6 tháng đầu năm 2014 của công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên

Đề tài được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài như sau:

Các báo cáo về hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên theo sản phẩm và theo thị trường

Các thông tin kinh tế của ngành thủy sản trong và ngoài nước

Trang 16

Các doanh nghiệp thông qua thị trường mà tìm cách giải quyết các vấn đề như phải sản xuất loại hàng hóa gì? Cho ai? Số lượng bao nhiêu? Mẫu mã, kiểu cách, chất lượng như thế nào?

Còn người tiêu dùng thì biết được: Ai sẽ đáp ứng nhu cầu của mình? Nhu cầu được thỏa mãn như thế nào?Khả năng thanh toán ra sao?

Tất cả những câu hỏi trên sẽ có được câu trả lời chính xác thông qua thị trường Trong công tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trường để tính toán và kiểm chứng số cung- cầu thì kế hoạch sẽ không có

cơ sở khoa học và mất phương hướng, mất cần đối Ngược lại việc tổ chức và

mở rộng thị trường cũng không được tách rời sự điều tiết của công cụ kế hoạch, nếu không sẽ dẫn đến mất cân đối trong hoạt động kinh doanh

2.1.1.2 Vai trò

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường tiêu thụ sản phẩm nói chung có vai trò vô cũng quan trọng đối với sự phát triển của sản xuất kinh doanh của ngành và doanh nghiệp Thị trường tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu dùng Qua thị trường có thể biết được sự phân phối các nguồn lực sản xuất thông qua hệ thống giá cả Trên thị trường, giá cả hàng hoá về tư liệu sản xuất, các nguồn lực, sức lao động… luôn biến động nhằn đảm bảo các nguồn lực giới hạn này được sử dụng để sản xuất đúng loại hàng hóa mà xã hội đnag

co nhu cầu Thị trường là khách quan do đó từng doanh nghiệp không có khả năng là thay đổi thị trường Phải dựa trên cơ sở nhận biết về nhu cầu xã hội và thế mạnh kinh doanh của mình mà có phương án kinh doanh phù hợp với thay đổi của thị trường

Trang 17

XK là hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấp nhất Với các nước có trình độ kinh tế thấp như các nước đang phát triển thì

XK đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế và đối với các DN kinh doanh XK

2.1.2.2 Các hình thức xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức: XK trực tiếp,

XK gián tiếp, XK tại chỗ, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hội chợ triễn lãm… Mỗi hình thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của từng đơn vị mà từng DN có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình Hiện công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên XK theo hai hình thức

là XK trực tiếp và ủy thác XK

a) Xuất khẩu trực tiếp

Khái niệm trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình

Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mại không tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn Đầu tiên, thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước Tiếp đó đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiền hàng với đơn vị bạn

Phương thức này có một số ưu điểm là: thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc do đó sẽ giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập, chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một

số nhược điểm như dễ xảy ra rủi ro, nếu như không có cán bộ XNK có đủ trình

độ và kinh nghiệm khi tham gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình Bên cạnh đó, khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch

Trang 18

5

Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc Nghiên cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựachọn người có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả

b) Ủy thác xuất khẩu

Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí uỷ thác

Hình thức này bao gồm các bước sau:

Một là, ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước Hai là, ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài Cuối cùng, nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước

Ưu điểm của phương thức này là những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địa phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt uỷ thác cho người uỷ thác Đối với người nhận uỷ thác thì họ không cần bỏ vốn vào kinh doanh, tạo ra công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể Tuy nhiên, khi sử dụng trung gian công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường thường phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian, lợi nhuận bị chia sẻ

2.1.2.2 Vai trò của xuất khẩu

a) Đối với nền kinh tế

Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu XK đem lại nguồn thu cho quốc gia và cho DN Đây là nguồn vốn quan trọng để tái đầu tư vào các lĩnh vực khác đặc biệt là NK, vì ở các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển nhu cầu NK máy móc và thiết bị lớn nên nhu cầu về vốn lớn Mà XK mang lại nguồn vốn sở hữu cho quốc gia nên quốc gia sẽ chủ động hơn và sẽ không phụ thuộc vào các khoản đầu tư của nước ngoài để có thể NK hàng hoá và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của quá trinh phát triển nền kinh tế

XK còn tác động làm chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và phát triển sản xuất

Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ đi từ hướng chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế mà công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn Vì XK

sẽ khai thác lợi thế so sánh của quốc gia Do vậy, quốc gia đó sẽ tập trung vào

Trang 19

6

sản xuất những sản phẩm và cung cấp những sản phẩm có lợi trên quy mô lớn (quy mô sản xuất công nghiệp) Điều này dẫn đến, cơ cấu kinh tế sẽ chuyển hướng sang ngành công nghiệp (trong đó có công nghiệp XK) mang lại những lợi ích nhiều hơn nông nghiệp Còn phát triển sản xuất thể hiện ở điểm, khi tập trung cho XK thì phải có sự đầu tư cho khoa học - kỹ thuật cũng như trình độ quản lý sản xuất kinh doanh để nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường thế giới Đây là một trong những yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển

XK tạo ra khả năng thị trường tiêu thụ cũng như cung cấp đầu vào cho sản xuất nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất trong nước phục vụ nhu cầu của thị trường

Ngoài ra, XK còn tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển Vì sản xuất là chuỗi hoạt động có tính mắc xích với nhau, sự phát triển của ngành này

sẽ kéo theo sự phát triển của ngành khác Ví dụ ngành dệt may XK sẽ kéo theo

sự phát triển của các ngành phụ trợ như: trồng bông, nuôi tằm, ngành sản xuất bao bì, nhuộm…

XK làm tăng dự trữ ngoại tệ Nguồn ngoại tệ thu về lớn hơn (hay cán cân thanh toán thặng dư) là điều kiện để duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái theo hướng có lợi cho XK nhưng lại không tổn hao đến NK vì vậy sẽ tạo điều kiện phát triển kinh tế

XK góp phần giải quyết công ăn, việc làm Hoạt động XK càng được đẩy mạnh và không ngừng phát triển về quy mô thì sẽ càng thu hút được nhiều lao động, như vậy XK đã tạo việc làm cho người lao động giúp người lao động có thu nhập chính đáng và nâng cao đời sống

XK là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước XK là hoạt động ra đời sớm nhất trong các hoạt động kinh tế, khi có hoạt động XK thì các nước sẽ có quan hệ với nhau trên cơ sở các bên đều có lợi Do vậy các quốc gia sẽ xây dựng các quan hệ kinh tế nhằm đẩy mạnh hoạt động này Mối quan hệ kinh tế và XK có mối quan hệ qua lại với nhau và dựa vào nhau để phát triển Do đó, các quốc gia sẽ chú trọng phát triển đồng thời

để đảm bảo sự cân xứng tạo điều kiện để phát triển nhanh nhất

Tóm lại, XK đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế của quốc gia, do vậy cần chú trọng đẩy mạnh XK để khai thác tối đa lợi ích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b) Đối với doanh nghiệp

Mục đích của các DN khi thực hiện hoạt động XK là:

Trang 20

7

Tăng doanh số bán hàng: Khi thị trường trong nước trở nên bão hoà thì XK

là hoạt động làm tăng doanh số bán hàng của công ty khi mở rộng thị trường quốc tế

Đa dạng hoá thị trường đầu ra: Đa dạng hoá thị trường đầu ra sẽ giúp cho công ty có thể ổn định luồng tiền thanh toán cho các nhà cung cấp Việc đa dạng hoá thị trường tạo ra nguồn thu cho DN và DN có thể đầu tư tiếp để tiếp tục đa dạng hoá thị trường tránh sự phụ thuộc quá mức vào một thị tường nào

đó hay tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường đầu vào của DN

Thu được các kinh nghiệm quốc tế: Các nhà kinh doanh và nhà quản lý sẽ tham gia kinh doanh quốc tế, hoạt động trong những môi trường kinh tế xã hội, kinh tế, chính trị khác nhau Điều này đòi hỏi các nhà kinh doanh quản lý phải thích nghi với môi trường mới, nỗ lực học hỏi và tìm hiểu thực tế, do đó

họ sẽ tích luỹ được kiến thức và kinh nghiệm hoạt động của mình trong quá trình kinh doanh quốc tế Trong đó hoạt động XK là hoạt động mang lại kinh nghiệm với chi phí và rủi ro thấp nhất

Tóm lại, XK là hoạt động kinh doanh quốc tế ra đời sớm nhất và có chi phí cũng như rủi ro thấp nhất Do đó, đây là hoạt động chủ yếu của các DN ở các quốc gia đang phát triển (vì yếu tố về vốn, về công nghệ, về con người còn yếu nên XK là biện pháp hữu hiệu nhất trong hoạt động kinh doanh quốc tế)

2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

a) Nhóm các yếu tố ảnh hưởng trong nước

Nhóm các yếu tố bên ngoài bên ngoài doanh nghiệp

Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng nằm bên trong đất nước nhưng không chịu

sự kiểm soát của doanh nghiệp Các yếu tố đó là:

- Chiến lược, phát triển kinh tế - xã hội chính sách và pháp luật liên quan

đến hoạt động xuất khẩu của Nhà nước Đây là nhân tố không chỉ tác động đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp ở hiện tại, mà còn cả trong tương lai

Vì vậy, một mặt doanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệp phải có các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp

Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu Đây là một chiến lược tập trung vào việc tạo ra các sản phẩm xuất khẩu ngày càng phù hợp hơn với nhu cầu cuả thị trường thế giới dựa trên cơ sở khai thác tốt với nhu cầu của thị trường quốc gia Với chiến lược này, Nhà nước có các chính sách phát triển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích mọi cá

Trang 21

Tuy nhiên, không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu Bởi vì, việc tự do hoàn toàn đối với xuất khẩu nhiều khi mang lại thiệt hại rất lớn cho quốc gia, chẳng hạn như việc xuất khẩu hàng hoá quý hiếm, các sản phẩm thuộc về di tích văn hoá, các sản phẩm là vũ khí

- Tỷ giá hối đoái hiện hành: Tỷ giá hối đoái là giá cả của ngoại tệ tính theo

đồng nội tệ, hay quan hệ so sánh về giá trị giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Trong hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải quan tâm đến yếu tố này vì

nó liên quan đến việc thu đổi ngoại tệ sang nội tệ của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Nếu tỷ giá hối đoái lớn hơn tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động xuất khẩu Ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái mà nhỏ hơn

tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu thì doanh nghiệp không nên xuất khẩu

Để có biết được tỷ giá hối đoái, doanh nghiệp phải được cơ chế điều hành

tỷ giá hối đoái hiện hành của nhà nước và theo dõi biến động của nó từng ngày

- Khả năng sản xuất hàng xuất khẩu của từng nước: Khả năng này đảm bảo

nguồn hàng cho cho doanh nghiệp, biểu hiện ở các mặt hàng có thể được sản xuất với khối lượng, chất lượng quy cách, mẫu mã, có phù hợp với thị trường nước ngoài hay không Điều này quyết định khả năng cạnh tranh của các mặt hàng khi doanh nghiệp đưa ra chào bán trên thị trường quốc tế

Nếu một đất nước có trình độ khoa học công nghệ phát triển, có khả năng tạo ra được nhiều loại mặt hàng đa dạng, chất lượng tiêu chuẩn quốc tế, hình thức mẫu mã đảm bảo thẩm mỹ cao và giá cả phải chăng thì đây là điều kiện thuận lợi rất lớn cho doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu Ngược lại, khả năng sản xuất trong nước yếu kém, với chúng loại mặt hàng đơn điệu, thô sơ, sẽ hạn chễ rất lớn khả năng cạnh tranh và mở rộng xuất khẩu của các doanh nghiệp

Hiện nay, ở nước ta năng lực sản xuất hàng sản xuất hàng xuất khẩu còn thấp kém, mặt hàng xuất khẩu còn đơn sơ, chất lượng chưa đạt tiêu chuẩn

Trang 22

9

quốc tế Đây là một khó khăn cho các doanh nghiệp ngoại thương khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu

- Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước: Cạnh

tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp, mặt khác nó cũng chèn ép và “ dìm chết” các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh ở đây biểu hiện số lượng của các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành hoặc cùng mặt hàng có thể thay thế nhau Hiện nay, nhà nước có chủ trương khuyến khích mọi doanh nghiệp, mọi thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất khẩu, do đó đôi khi dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh Đây là một thách thức cho các doanh nghiệp ngoại thương hiện nay

- Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của đất nước:Đây là nhân tố

thuộc về cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu Nó bao gồm phát triển của hệ thống giao thông vận tải, trình độ phát triển của hệ thống thông tin liên lạc Các nhân tố này có thể tăng cường hoặc hạn chế năng lực giao dịch, mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp, tăng cường hoặc hạn chế các dịch vụ vận chuyển hàng hoá xuất của doanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Ngoài ra, còn có rất nhiều các nhân tố khác nữa mà doanh nghiệp cần phải nắm bắt và hiểu biết về nó

Nhóm các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Đây là yếu tố thuộc về doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình Có thể kể đến các yếu tố sau:

- Trình độ năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc

doanh nghiệp: Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành

công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình

- Trình độ và năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ kinh

doanh trong doanh nghiệp: Cán bộ kinh doanh là những người trực tiếp thực

hiện các công việc của quá trình xuất hàng hoá Vì vậy, trình độ và năng lực trong hoạt động xuất khẩu của họ sẽ quyết định tới hiệu quả công việc, theo đó quyết định tới hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Trang 23

10

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện có và

khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh

không phù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ dẫn đến phá sản còn phù hợp (đúng hướng) sẽ phát triển tốt

b) Nhóm các yếu tố ảnh hưởng ngoài nước

Đây là các yếu tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến các yếu tố sau:

- Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng đến

nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất

- Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa

các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp

- Đặc điểm và sự thay đổi về văn hoá- xã hội của thị trường xuất khẩu: Có

ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu của khách hàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ của thị trường xuất khẩu: Sẽ ảnh

hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội của thị trường đó, do vậy sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu và sức mua của khách hàng

- Chính sách thương mại của các quốc gia có thị trường xuất của doanh

nghiệp: Có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

xuất khẩu sang thị trường đó Một quốc gia có chính sách thương mại tự do sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia đó được thực hiện một cách dễ dàng hơn và mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia có chính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trường này

Trang 24

11

- Mức độ cạnh tranh quốc tế: Biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp,

các công ty quốc tế đối với doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất định Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình

Ngoài ra, trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến động của tình hình kinh tế- xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vực trực tiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các nhân tố ở nước ngoài nên nó rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng và suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta

2.1.3 Những vấn đề liên quan tới phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là hoạt động bao gồm tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa và chịu ảnh hưởng bởi sự tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế Bằng những phương pháp riêng kết hợp với những phương pháp kĩ thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh để thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng Trên cơ sở đó

đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp

2.1.3.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh với tác động của các yếu tố ảnh hưởng được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế

Phân tích hoạt động kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên

Trang 25

có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan

2.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh

Phân tích doanh thu

Doanh thu là phân giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó chúng ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hệu quả hay không Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ hoạt động bất thường

Phân tích chi phí

Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động Từ các khâu thu mua nguyên liệu tạo sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh

Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong phân tích hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt được lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những chi phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những

Trang 26

13

nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác lợi nhuận là phần còn lại của tổng doanh thu trừ tổng chi phí trong hoạt dộng kinh doanh

Lợi nhuận là muc tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tiến hành tái sản xuất mở rộng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian sau này Lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động sau: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường

Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến

sự biến động của lợi nhuận Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đó biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, nhằm thích ứng với thị trường

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu thứ cấp và được thu thập từ các nguồn sau:

Báo cáo kết quả hoạt động xuất khẩu các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên

Các số liệu về tình hình xuất khẩu thủy sản trên các tạp chí, báo,…như trang thông tin điện tử về thủy sản như www.vasep.com.vn (Hiệp hội chế biến

và xuất khẩu thủy sản Việt Nam),…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1

Sử dụng phương pháp so sánh các số liệu tương đối và tuyệt đối theo thời

Trang 27

14

gian để đánh giá các nhân tố tác động đến xuất khẩu của Công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu

phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở

Số tuyệt đối trong thống kê bao gồm các con số phản ánh quy mô của tổng thể hay từng bộ phận trong tổng thể (số doanh nghiệp, số nhân khẩu, số lượng

CB CNV, sản lượng xuất khẩu,…) hoặc tổng giá trị theo một tiêu thức nào đó (giá trị sản xuất công nghiệp, tổng sản phẩm trong nước (GDP), tiền lương,…) Số tuyệt đối dùng để đánh giá và phân tích thống kê, là căn cứ không thể thiếu được cho sự hoạch định chiến lược phát triển kinh tế, tính toán các mặt cân đối, nghiên cứu các mối quan hệ, là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tương đối và bình quân

Có hai loại số tuyệt đối: số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm

Số tuyệt đối thời kỳ: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời kỳ nhất định Ví dụ như giá trị sản xuất công nghiệp trong một quý, một, sản lượng thực trong năm 2009, 2010, 2011,…

Số tuyệt đối thời điểm: Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng ở một thời điểm nhất định như: giá trị tài sản cố định đến ngày 31/12/2012, lao động của doanh nghiệp tính đến ngày 01/07/2010,…

Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống kê cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc thời gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng lại có mối quan hệ với nhau Trong hai chỉ tiêu được so sánh của số tương đối, sẽ có một số được chọn làm gốc (chuẩn) để so sánh Số tương đối có thể biểu hiện bằng số lần, số phần tram (%) hoặc phần nghìn (‰), hay các đơn vị kép (người/km2, kg/người,…)

Trong thống kê, số tương đối được sử dụng rộng rãi để phản ánh những đặc điểm về kết cấu, quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ phổ biến của mối quan hệ kinh tế - xã hội được nghiên cứu trong điều kiện không gian và thời gian nhất định

Số tương đối phải được vận dụng kết hợp với số tuyệt đối Số tương đối thường là kết quả so sánh của hai số tuyệt đối Số tương đối tính ra rất khác nhau, tùy thuộc vào việc lựa chọn gốc để so sánh

Đối với mục tiêu 2

Phân tích môi trường bên trong, môi trường bên ngoài của công ty Từ đó đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức ở thị trường EU đối với hoạt đông xuất khẩu thủy sản của công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên

Trang 28

15

Các yếu tố bên trong cần phân tích có thể là: văn hóa công ty, hình ảnh công ty, cơ cấu tổ chức, nhân lực chủ chốt, khả năng sử dụng các nguồn nhân lực, kinh nghiệm đã có, hiệu quả hoạt động, năng lực hoạt động, danh tiếng thương hiệu, thị phần, nguồn tài chính, hợp đồng chính yếu, bản quyền và bí mật thương mại

Các yếu tố bên ngoài có thể phân tích là: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xu hướng thị trường, nhà cung cấp, đối tác, xu hướng xã hội, môi trường kinh tế, môi trường chính trị và pháp luật

Đối với mục tiêu 3

Phương pháp đồ thị, biểu bảng để so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả Đựa vào đó đánh giá những thảnh tựu đạt được và những cái chưa được để xác định nguyên nhân và đưa ra giải pháp

Trang 29

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên (Vinh Nguyen Co.,Ltd) Tên tiếng anh: Vinh Nguyen Seafoods

Logo công ty:

Trụ sở chính: Lô 16A9-1, Đường số 02, KCN Trà Nóc 1, Q Bình Thủy, TP.Cần Thơ, Việt Nam

Nhà máy: Lô 16A9-1, Đường số 02, KCN Trà Nóc 1, Q Bình Thủy, TP.Cần Thơ, Việt Nam

Điện thoại: 07106 257 090 Fax: 07106 257 009

Website: http://www.vinhnguyenseafood.com.vn/

Email: vinhnguyenseafoods@vnn.vn

EU Code: DL 79

Mã số thuế:

Giấy phép kinh doanh số: 1800550170

Công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên được thành lập vào ngày 09/03/2004, khởi nguồn là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến thức ăn và dịch vụ vận chuyển hàng thủy sản đông lạnh Kể từ tháng 8/2006, công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy chế biến thủy sản mới, hiện đại và chính thức tham gia vào lĩnh vực chế biến, xuất khẩu thủy sản Sản phẩm chính của công ty hiện nay trên thị trường là các sản phẩm thuộc cá tra như: cá tra fillet có chỉnh sửa hoặc chưa chỉnh sửa, cá tra cắt khoanh, cá tra nguyên con, cá tra nguyên con bỏ đầu, và các phụ phẩm của cá tra, v.v Năm 2011- 2012 tình hình sản xuất- kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, nguyên liệu Sau đó, khi đã chủ động được 60- 80% nguồn cung thì

Trang 30

17

hoạt động sản xuất đã phục hồi và ổn định Trong năm 2012, công ty cũng đầu

tư xây mới một cơ sở chế biến và sửa chữa lại cơ sở cũ

Công ty hiện tọa lạc tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc ở thành phố Cần Thơ - thuộc đồng bằng sông Cửu Long, một trong những vùng ở Việt Nam có nguồn gốc sản phẩm thủy sản dồi dào nhất cả nước

Lĩnh vực kinh doanh : Nuôi trồng , chế biến , xuất nhập khẩu thủy sản Sản xuất thức ăn (Thủy sản và chăn nuôi) Dịch vụ vận tải, kinh doanh kho lạnh

3.1.2 Chức năng và vai trò của công ty

3.1.2.1 Chức năng

Là đơn vị tổ chức sản xuất chế biến thực phẩm các loại chủ yếu phục vụ

cho XK

Thực hiện gia công chế biến cho các đơn vị bán cùng ngành

Công ty dùng ngoại tệ trong XK để NK những mặt hàng thiết bị vật tư phục

vụ cho nhiệm vụ chế biến thủy sản

Khuyến khích sự phát triển của ngành chế biến thủy sản và ngành nuôi trồng thủy sản nhằm ổn định kinh tế, phát triển đất nước

3.1.2.2 Vai trò của công ty

Đối với ngành: Nhờ việc đẩy mạnh chế biến các mặt hàng thủy hải sản ngày càng cao, nên sự phát triển của một số ngành khai thác và nuôi trồng cũng phát triển theo Từng bước hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, đội ngũ lao động kỹ thuật ngày càng hợp lý và chặt chẽ hơn

Đối với địa phương: Từ khi thành lập cho đến nay, Công ty đã giải quyết được phần lớn việc làm cho người dân ở thành phố, đồng thời góp phần làm tăng thu nhập, tăng tổng sản phẩm quốc nội cho đất nước

Đối với nền kinh tế: Công ty mang lại một khối lượng lớn ngoại tệ thông qua việc XK Đẩy mạnh giao thương với các nước trên thế giới góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế nước ta Tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng lớn mạnh và vững chắc trên thị trường WTO nói riêng, thị trường thế giới nói chung Việc đầu tư đổi mới quy trình công nghệ, cải tiến

kỹ thuật đã góp phần tạo đà phát triển công nghệ cho đất nước mà quan trọng hơn là ngành chế biến

Đối với Nhà nước: Công ty là nguồn thu đáng kể cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập

Trang 31

18

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ hợp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 Các hoạt động của công ty tuân thủ Luật Doanh Nghiệp và điều lệ của công ty đã được Ban giám đốc thông qua Cơ cấu tổ chức công ty như sau:

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty

3.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban Ban giám đốc công ty: phụ trách các công việc khác nhau và định hướng

các hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ đạo công việc của các bộ phận chức năng Tổ chức xây dựng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài công ty, cơ cấu nhân sự, ổn định tổ chức, giải quyết các xung đột nội bộ trong phạm vi quản lý của công ty Tổ chức sắp xếp việc sản xuất và xuất hàng theo các đơn hàng đã ký kết với khách hàng Ban giám đốc là cơ quan đầu não điều hành công ty và chịu trách nhiệm trước công ty và Nhà nước

Phòng kế toán tổng hợp

Phòng kinh doanh

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng

cơ điện

cỡ

KCS xếp khuôn

KCS cấp đông

KCS thành phẩm

Trang 32

19

Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức phân công lao động cách

hợp lý, thực hiện các chế độ chính sách kịp thời đối với cán bộ công nhân viên Thực hiện quản lý về lao động, tiền lương, bảo hiểm và các chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của công ty, tích cực tham gia các phong trào của liên đoàn lao động khu chế xuất và của thành phố

Phòng cung ứng: xây dựng hệ thống thông tin, nắm sát tình hình nguyên

liệu về mùa vụ, sản lượng, giá… Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng nhu cầu của công ty Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua nguyên liệu của công ty

Phòng kinh doanh:Tham mưu cho Giám đốc công ty về các vấn đề liên

quan đến công tác kinh doanh có sử dụng nguồn vốn của công ty Tổ chức thực hiện tiếp thị, quảng cáo, bán hàng nhằm đảm bảo thu hồi vốn nhanh và tối đa hóa lợi nhuận Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc công ty

Phòng kế toán: Lập báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý Tổ chức thực

hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán và các thông tin tài chính của công ty theo đúng quy định hiện hành giúp cho Ban giám đốc quản lý, theo dõi vốn và toàn bộ tài sản của công ty về mặt giá trị, sổ sách đồng thời thanh toán tiền cho

KH và lương của cán bộ công nhân viên

Phòng cơ điện lạnh: tổ chức quản lý, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, vận hành

và bảo trì các loại máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị, luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản của công ty

Phòng xuất nhập khẩu: Tổ chức nghiên cứu và tiếp cận thị trường để làm

cơ sở cho việc tổ chức, cung ứng và khai thác nguồn hàng Đồng thời có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, thực hiện các hoạt động về xuất nhập khẩu các loại sản phẩm của công ty và quản lý hồ sơ xuất nhập khẩu của công

ty, tiến hành xúc tiến thương mại nhằm mở rộng thị trường mới

SẢN VĨNH NGUYÊN

3.2.1 Nguồn nhân lực

Về mặt số lượng, hiện tại công ty có hơn 1000 công nhân là lao động phổ thông và 50 kỹ sư chuyên nghiệp Tình từ năm 2011 có giai đoạn số lượng công nhân của công ty giảm mạnh Do năm 2012 công ty gặp khó khăn và phải cho công nhân nghĩ việc khoảng 300 người

Trang 33

20

Về chất lƣợng nguồn lao động thì đa số nhân viên công ty là lao động phổ thông, chiếm khoảng 94,2% Đối với lao động thuộc cấp quản lý, hầu hết đều

có trình độ đại học hoặc sau đại học Về số lƣợng có tăng nhƣng không đáng

kể, hầu hết chƣa đƣợc đào tạo về quản lý

Bảng 3.1: Thống kê trình độ lao động quản lý của công ty từ 2011- 2013

Trang 34

kế hoạch đào tạo chưa quy cũ Việc đào tạo chủ yếu tập trung cho một số đối tượng cán bộ quản lý cao nhất, đối với số chuyên viên kỹ thuật, lao động phổ thông chủ yếu là các khóa huấn luyện hỗ trợ nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Tóm lại, nguồn nhân lực tại công ty có sự phát triển cả về cả số lượng và chất lượng Nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã có chuyển biến rõ rệt Công ty

đã quan tâm và triển khai công tác tuyển dụng công khai, rõ ràng so với các năm trước Trong tuyển dụng có chú trọng đến việchướng dẫn công việc, bố trí sắp xếp lao động hợp với chuyên môn, sở trường Tuy nhiên, Chất lượng lao động nhìn chung chưa cao, chủ yếu lao động phổ thông Chưa có quy trình tuyển dụng bài bản Chưa có định hướng quy hoạch cán bộ tại công ty Chế độ tiền lương, tiền thưởng chưa thực sự có tác động khuyến khích người lao động an tâm công tác Công tác đào tạo, huấn luyện chưa thường xuyên và chưa có nhiều hình thức phù hợp

3.2.2 Sản phẩm và qui trình công nghệ

3.2.2.1 Sản phẩm

Sản phẩm của công ty TNHH Thủy sản Vĩnh Nguyên, trong đó những sản phẩm XK chủ lực là cá tra nguyên con, cá tra cắt khúc và cá tra fillet

Trang 35

22

Cá tra fillet cắt miếng tẩm bột Cá tra fillet Cá tra nguyên con

Cá tra fillet nguyên miếng tẩm bột Cá tra xiên que

Cá tra cắt khoanh Cá tra cuộn Cá tra fillet cắt miếng Sản phẩm chính của Vĩnh Nguyên là cá tra đông lạnh, cá tra fillet đông lạnh, cá tra cắt khúc đông lạnh, cá tra nguyên con bỏ nội tạng đông lạnh Bên cạnh đó còn một số sản phẩm làm từ cá tra khác Dù không quá đa dạng nhưng sản phẩm của Vĩnh Nguyên đáp ứng được hầu hết nhu cầu cũng như khẩu vị của người tiêu dùng

3.2.2.2 Quy trình công nghệ

Về quy trình công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng như năng suất công ty đã đầu tư mới hoàn toàn và đưa vào sản xuất các thiết bị hiện đại như: 4 Băng chuyền IQF với công suất 1000 kg/ h; 6 Tủ đông tiếp xúc

với công suất 50 tấn/ ngày; 4 Kho lạnh có công suất 500 tấn

Về quy trình sản xuất sản phẩm, với hơn 250ha diện tích mặt nước được sử dụng để nuôi trồng thủy sản trải dài từ các tỉnh Vĩnh Long, Bến Tre, Cần Thơ Cùng với qui trình khép kín theo tiêu chuẩn Global G.A.P, Công ty Vĩnh Nguyên có thể cung cấp 60% sản lượng cá tra nguyên liệu sạch và an toàn cho nhu cầu chế biến, xuất khẩu hiện nay Từ hồ nuôi sau khi thu hoạch

cá nguyên liệu sẽ được vận chuyển đến nhà máy bằng thuyền Tại đây sẽ bắt đầu tiếp nhận nguyên liệu và bắt đầu quy trình sản xuất

Với quy trình công nghệ khép kín và hiện đại, Vĩnh Nguyên có thể tạo ra những sản phẩm dạt chất lượng tốt, đáp ứng được những yêu cầu khắt khe của khách hàng Tuy vậy, muốn tồn tại trong môi trường quốc tế đầy cạnh tranh như hiện nay thì vấn đề đổi mới công nghệ vô cùng quan trọng Công ty cần

có đội ngũ chuyên nghiên cứu về vấn đề này, để nắm bắt được tâm lý người

Trang 36

2012, công ty đã đầu tƣ xây dựng mới và sửa chữa lại nhà máy chế biến Hiện tại, công ty có hai cơ sở chế biến hàng thủy sản XK đạt chất lƣợng tốt, năng suất sản xuất ổn định

Chờ đông

Cấp đông

Tách khuôn

Cấp đông

Cân IQF

Nguyên liệu dùng đóng gói

Kiểm tra

KHO

Đóng gói, dán nhãn

Bảo quản

Mạ băng

Trang 37

24

Hình 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất

Trang 38

25

3.2.3 Tài sản và nguồn vốn của công ty

Tổng tài sản của công ty là 296.223.047 nghìn đồng vào cuối năm 2011 và

đã tăng lên 331.093.601 nghìn đồng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 Tuy nhiên, năm 2012 tài sản công ty lại giảm 33.329.273 nghìn đồng chỉ còn 262.893.774 nghìn đồng Nguyên nhân là do công ty làm ăn thua lỗ và phải đem cho thuê một nhà máy

Đơn vị: nghìn đồng

Hình 3.3Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty

Về cơ cấu tài sản, tài sản dài hạn luôn có giá trị cao hơn từ 2,5 - 3 lần so với tài sản ngắn hạn Cụ thể, năm 2011 là 3 lần, năm 2012 là 2,5 lần, năm 2013 là 2,7 lần Tổng tài sản của công ty vào năm 2013 cũng đã tăng thêm 34.870.554.000 đồng so với năm 2011

Đơn vị: nghìn đồng

Hình 3.4Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty

Trang 39

26

Về cơ cấu nguồn vốn, nhìn chng vốn chủ sở hữu luôn cao hơn rất nhiều so

với nợ phải trả của công ty Hệ số nợ năm 2011 là 7,68%, năm 2013 là11,98%

ở hai năm này, tỷ lệ nợ chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ Chỉ có năm 2012 là tỷ lệ

nợ cao, hệ số nợ lên đến 34,97%

3.2.4 Tình hình sản xuất

Trước hết, để thấy rõ tình hình sản xuất ta phân tích các chỉ tiêu thể hiện

tình hình sản xuất của công ty Các chỉ tiêu đó bao gồm giá trị thành phẩm, giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm, phế liệu thu hồi, giá trị bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

Bảng 3.2:Giá trị sản xuất thực tế qua 3 năm của công ty

Đơn vị: nghìn đồng

Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán của công ty

Nhìn chung giá trị sản xuất năm 2012 giảm so với năm 2011 Trong khi giá trị sản xuất năm 2013 so với năm 2012 tăng mạnh Năm 2012 giảm về số tuyệt đối là 32.726.331 nghìn đồng, về số tương đối là 11,94%, chứng tỏ công ty làm ăn không hiệu quả đặc biệt là sản xuất, tuy nhiên năm 2013 tình hình nàyđã cải thiện hơn, giá trị sản xuất tăng đến 53,99% (tăng 127.807.922 nghìn đồng), giúp cho kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013 tốt lên Nguyên nhân của sự suy giảm năm 2012 là do giá trị của thành phẩm giảm, cụ thể giảm 31.859.546 nghìn đồng giảm 12,06% và giá trị sản phẩm phụ giảm mạnh nhất 26,22% Tuy nhiên, về giá trị thì sản phẩm phụ( giảm chỉ 472.566 nghìn đồng) không ảnh hưởng nhiều đến tổng giá trị sản xuất Còn về

sự cải thiện trong năm 2013 cũng nhờ sự gia tăng của giá trị thành phẩm khi tăng đến 55% (123.238.226 nghìn đồng)

Chỉ tiêu 2011 2012 2013

Chênh lệch 2012/

2011 ( %)

Chênh lệch 2013/

2012 (%) 1.Giá trị thành phẩm 264.209.377 232.349.831 360.157.753 -12,06 55 2.Giá trị sản phẩm phụ,

(1+2+3) 274.024.144 241.297.813 371.577.540 -11,94 53,99

Trang 40

2.Giá trị sản phẩm phụ, phế phẩm, phế

liệu thu hồi 1.676.528 1.561.534 -114.994 -6,86 3.Chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ

của bán thành phẩm, sản phẩm dở dang 11.409.351 9.858.253 -1.551.098 -13,59 4.Giá trị sản xuất (1+2+3 ) 393.783.582 371.577.540 -22.206.042 -5,64

Nguồn: Thuyết minh báo cáo tài chính của công ty

Theo bảng trên ta thấy, sự chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch cả các chỉ tiêu là không quá lớn Chênh lệch về tỷ lệ của giá trị thành phẩm cũng như giá trị sản xuất chỉ ở mức 5% Điều này chứng tỏ tình hình sản xuất trong năm

2013 của công ty đang rất ổn định, đúng theo kế hoạch đề ra

Bảng 3.4: Giá trị thành phẩm thực tế và kế hoạch năm 2011-2013

Nguồn: Báo cáo sản xuất tiêu thụ năm 2013 của công ty

Giả sử giá thành đơn vị không thay đổi thì giá trị thành phẩm năm sau giảm hơn năm trước như vậy sản lượng giảm làm cho giá trị sản xuất giảm Sản lượng giảm do các nguyên nhân như khuynh hướng thị trường thay đổi nên công ty mất hợp đồng từ những khách hàng cũ Do mất khách hàng, chưa chuyển đổi sản phẩm kịp thời, nguồn nguyên liệu để sản xuất hạn hẹp Bên cạnh đó, một số nước là thị trường chủ yếu của công ty như: Nhật, EU, Mỹ yêu cầu ngày càng cao đối với sản phẩm cá tra Và công ty thiếu vốn sản xuất nên cho nhân công nghĩ việc Do đó, sản lượng của công ty liên tục giảm Năm 2013 sản lượng cũng giảm mạnh, nguyên nhân cũng giống như năm

2012, nhưng thêm vào đó, năm 2013 công ty xây dựng lại nhà máy chế biến Sau đó, tình hình sản xuất đã ổn định và dần tốt lên đến đầu năm 2014

Năm Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Sản lượng (kg) 5.417.457 4.604.634 6.989.283 Thành phẩm( nghìn đồng) 264.209.377 232.349.831 360.157.753 Giá thành đơn vị( nghìn đồng) 48,77 50,46 51,53

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty (Trang 31)
Bảng 3.1: Thống kê trình độ lao động quản lý của công ty từ 2011-  2013 - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Bảng 3.1 Thống kê trình độ lao động quản lý của công ty từ 2011- 2013 (Trang 33)
Hình 3.4Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 38)
Hình 3.3Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty (Trang 38)
Bảng 3.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Vĩnh Nguyên giai đoạn 2011-6/2014 (Đơn vị: triệu đồng) - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Bảng 3.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Vĩnh Nguyên giai đoạn 2011-6/2014 (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 43)
Bảng 4.5: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011-6/2014 - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Bảng 4.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011-6/2014 (Trang 60)
Bảng 4.6: Hình thức xuất khẩu của công ty - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Bảng 4.6 Hình thức xuất khẩu của công ty (Trang 61)
Hình 4.1 Biểu đồ giá xuất khẩu của công ty - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Hình 4.1 Biểu đồ giá xuất khẩu của công ty (Trang 62)
Bảng 4.7: Tình hình xuất khẩu cá tra, basa của công ty vào thị trường EU - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Bảng 4.7 Tình hình xuất khẩu cá tra, basa của công ty vào thị trường EU (Trang 63)
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ trọng giá trị xuất khẩu của EU giai đoạn 2011- 6/2014 - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ trọng giá trị xuất khẩu của EU giai đoạn 2011- 6/2014 (Trang 64)
Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang EU năm 2013 - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Hình 4.3 Biểu đồ cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang EU năm 2013 (Trang 65)
Bảng 4.13: Giá trị và sản lƣợng XK của công ty vào Bỉ - phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu cátra sang eu của công ty tnhh thủy sản vĩnh nguyên
Bảng 4.13 Giá trị và sản lƣợng XK của công ty vào Bỉ (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w