1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm

72 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANHLỮ MINH THẠNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX CÁI ĐÔI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỮ MINH THẠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN

CADOVIMEX CÁI ĐÔI VÀM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

08-2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỮ MINH THẠNG

MSSV: 4114875

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN

CADOVIMEX CÁI ĐÔI VÀM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN KIM HẠNH

08-2014

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Kim Hạnh, người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Trong quá trình thực tập, em cũng xin cảm ơn Ban giám đôc, quý cô, chú trong công ty Cadovimex, những người

đã giúp đỡ em rất nhiều trong quãng thời gian thực tập tại công ty, luôn tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa sâu nên đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh và Ban giám đốc, quý cô, chú trong công ty dồi dào sức khoẻ và công tác tốt

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2014

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cà Mau, ngày …… tháng …… năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người hướng dẫn: Nguyễn Kim Hạnh

Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại học

Cần Thơ

Tên học viên:

Mã số sinh viên:

Chuyên ngành: Kinh Doanh Quốc Tế

Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục đích nghiên cứu):

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu đối kinh tế nền kinh tế Việt Nam và địa phương 4

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 5

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 6

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX CÁI ĐÔI VÀM 13

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 13

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 13

3.3 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG 14

3.3.1 Mục tiêu 14

3.3.2 Chức năng 14

3.3.3 Phạm vi hoạt động 15

3.3.4 Cơ cấu tổ chức 16

3.3.5 Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình XK của công ty 18

3.3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh XK thủy sản của công ty Cadovimex giai đoạn 2011- 6/2014 25

3.3.7 Định hướng phát triển của công ty Cadovimex năm 2014 28

CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CADOVIMEX GIAI ĐOẠN 2010-6/2014 30

Trang 9

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM GIAI

ĐOẠN 2011-6/2014 30

4.1.1 Tình hình XK thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2011-6/2014 30

4.1.2 Tình hình XK tôm, mực 32

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CADOVIMEX GIAI ĐOẠN 2011-6/2014 33

4.2.1 Phân tích sản lượng và kinh ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011- 6/2014 33

4.2.2 Phân tích thị trường XK của công ty Cadovimex 34

4.2.3 Phân tích tình hình XK của công ty theo cơ cấu mặt hàng 37

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY 39

4.3.1 Phân tích các yếu tố bên ngoài 39

4.3.2 Phân tích các yếu tố bên trong 46

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG CỦA CÔNG TY CADOVIMEX 51

5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 51

5.1.1 Các điểm mạnh 51

5.1.2 Các điểm yếu 51

5.1.3 Các cơ hội 52

5.1.4 Các thách thức 52

5.2 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG THỊ TRƯỜNG CÁC NƯỚC NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CADOVIMEX 54

5.2.1 Nhóm giải pháp dựa vào S – O 54

5.2.2 Nhóm giải pháp dựa vào W – O 54

5.2.3 Nhóm giải pháp dựa vào S – T 55

5.2.4 Nhóm giải pháp dựa vào W – T 56

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

6.1 KẾT LUẬN 58

6.2 KIẾN NGHỊ 58

6.2.1 Kiến nghị đối với các hiệp hội nghề nghiệp 58

6.2.2 Kiến nghị với công ty 59

6.2.3 Kiến nghị với các hộ nuôi 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cadovimex giai

đoạn 2011-6/2014 26

Bảng 4.1 Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tôm và mực của Việt Nam giai đoạn 2011-2013 32

Bảng 4.2 Khối lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của công ty 33

Bảng 4.3 Cơ cấu thị trường về sản lượng của Cadovimex từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 36

Bảng 4.4 Sản lượng và giá trị XK sản phẩm thủy sản của Cadovimex 37

Bảng 4.5 Thống kê trình độ lao động, quản lý của công ty 46

Bảng 4.6 Tình hình nguồn vốn và nợ phải trả 50

Bảng 5.1 Ma trận SWOT của công ty 52

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 6

Hình 3.1 : Một số sản phẩm của công ty Cadovimex 15

Hình 3.2 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cadovimex 17

Hình 3.3: Quy trình sản xuất mặt hàng tôm tươi đông IQF 21

Hình 4.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011-6T/2014 31

Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty 50

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt

APPU: Liên hợp sản xuất cá sạch

BRC: (British Retail Consortium) - Tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực

phẩm của Hiệp hội các nhà bán lẻ Anh

GMP: (Good Manufacturing Practice) - Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất

HACCP: (Hazard Analysis and Critical Control Points) Phân tích mối nguy hại và điểm kiểm soát tới hạn

HALAL: Chứng nhận Tinh khiết theo tiêu chuẩn của Cộng đồng Hồi giáo

Thành phố Hồ Chí Minh

ISO: International Organization for Standardization - Tổ chức tiêu chuẩn hoá

quốc tế

SQF: (Safe Quality Food) - Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, được xây

dựng dựa trên các nguyên tắc của HACCP

SWOT: Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threatens

USD: Đô la Mỹ

VASEP: (Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers) – Hiệp

hội Chế biến và XK Thủy sản Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam hiện đã là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn

500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới chính vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho nên kinh tế việt nam ngày càng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nên nền kinh nước nhà Trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam thì XK đóng một vài trò rất quan trọng Trong đó XK thủy là một trong những mặt hàng có kim kim nghạch XK cao của nước ta Nhờ có được vị trí địa lý luận lơi là có đường bờ biển dài hàng kilomet,

hệ thống kênh gạch chằng chịt nên việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của nước

ta ngày càng phát triển

Với ưu thế là một quốc ven biển giàu tiềm năng về thủy sản có thể nói thủy sản là một trong những ngành hàng XK củ lực đem lại giá trị kinh tế lớn, mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nước, góp phần nâng cao vị thế kinh tế Việt nam trên trường quốc tế Sự tăng trưởng của ngành công nghiệp XK thủy sản dựa trên sự tăng trưởng mạnh của hai sản phẩm là cá tra và tôm Do đó chú trọng cho ngành hàng XK này là rất cần thiết Một trong những nơi có sản lượng khai thác và nuôi lớn là thị trấn Cái Đôi Vàm thuộc thành phố Cà mau, Cái Đôi Vàm là một trong những nơi chuyển dịch từ trồng lúa sang nuôi mạnh mẽ nhất Ngoài 200.000ha của vùng nuôi tôm trọng điểm nội địa Thì cái đôi vàm còn là nơi tập trung của 3 cửa biển: Gò công, Cái Đôi Vàm, Sông Đốc, với một ngư trường rộng lớn, trữ lượng dồi dào, đa dạng về chủng loại nên nguồn nguyên liệu sản xuất luôn đáp ứng được nhu cầu thị trường Bên cạnh những ưu đãi của thiên nhiên thì ngành XK thủy sản cũng gặp không ít những khó khăn cần được giải quyết Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó nên em quyết định chọn đề

tài: “Phân tích hoạt động xuất NK thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex - Cái Đôi Vàm” để có thể tìm ra những giải pháp

thích hợp thúc đẩy hoạt động XK, nâng cao chất lượng tôm XK của công ty, từng bước nâng cao vị thế của công ty trong ngành thủy sản việt nam và trên thị trường quốc tế

Trang 14

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động XK thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex giai đoạn 2011-6/2014 từ đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK thủy sản của công ty ngày càng phát triển

Thời gian thực hiện đề tài là từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014

Số liệu nghiên cứu là số liệu thứ cấp thu thập và tổng hợp từ hoạt động tại Công ty cổ phần chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex giai đoạn từ năm

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình kinh doanh XK thủy sản của Công ty cổ phần chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex giai đoạn 2011-6/2014

Trang 15

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lâm Thị Bạch Tuyết, luận văn tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế ngoại thương,

trường Đại học Cần Thơ (2011) “Phân tích hoạt động XK thủy sản của công ty

cổ phần xuất NK thủy sản cần thơ CASEAMEX” tác giả đã sử dụng phương pháp

thống kê mô tả và phương pháp so sanh KNXK và số liệu qua cá năm để phân tích hoạt động XK hàng thủy sản của công ty, vận dụng lý thuyết, sử dụng phương pháp suy luậnđể phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK thủy sản của công ty Từ đó sử dụng phương pháp từ luận đề ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động XK thủy sản của công ty Tác giả đã phân tích tương đối toàn diện về môi trường bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, thông tin bài viết mang tính chính xác cao, tuy nhiên tác giả chưa nêu được vai trò của việc XK thủy sản đối với nền kinh tế Việt Nam, cần sử dụng các công cụ ma trận phân tích chiến lược SWOT để nhận biết được những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và thách thức doanh nghiệp đang đối mặt để đưa ra những giải pháp mang tính thực tế cao hơn

Hoàng Ngọc Tuấn, chuyên ngành Ngoại thương khóa 33, trường Đại học Cần

Thơ (2010), “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK thủy sản tại Công ty cổ

phần xuất NK thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)” Tác giả đã phân tích hoạt động

và các nhân tố tác động đến XK thủy sản của công ty giai đoạn 2007- 6/2010, từ

đó tìm ra những nguyên nhân còn tồn tại, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK thủy sản của công ty trong thời gian tới Tuy nhiên, đề tài chỉ mới đề cập đến các yếu tố tác động trong nước, chưa đề cập rõ đến tác động

từ phía các thị trường XK như về rào cản thuế quan của Mỹ, sự khủng hoảng của Châu Âu,…nên việc đánh giá tổng quan sẽ giảm tính khách quan

Vũ Hà Hoa Hạ, chuyên ngành Ngoại thương khóa 35, trường Đại học Cần

Thơ (2012), “Đánh giá hoạt động XK thủy sản sang thị trường Châu Mỹ của

Công ty Cổ phần Xuất NK Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)” Tác giả đã sử dụng

phương pháp phân tích so sánh số tương đối kết cấu và số tương đối động thái để phân tích được thực trạng XK thủy sản của Caseamex, đánh giá hoạt động và tiềm năng tại thị trường Châu Mỹ của công ty, thông qua các số liệu XK công ty cung cấp, tìm hiểu ưu thế và khó khăn của Công ty Caseamex, từ đó đề ra được một số giải pháp giúp nâng cao sản lượng cá tra, cá basa XK của công ty vào thị trường Châu Mỹ Dù vậy, tác giả chưa phân tích được các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ở trong nước, mà chỉ mới phân tích từ phía thị trường Châu Mỹ cũng như môi trường bên trong DN nên tính khách quan và tổng quát của những giải pháp chưa có được kết quả tốt nhất.

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm, vai trò của xuất khẩu, vai trò của xuất khẩu đối kinh

tế nền kinh tế Việt Nam và địa phương

 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là việc bán hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm, dịch vụ đó phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền

tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ có thể là tiền của một trong hai nước hoặc

là tiền của một nước thứ ba ( đồng tiền thanh toán quốc tế)

 Vai trò của xuất khẩu

 Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và tích lũy phát triển sản xuất, kích thích đổi mới trang thiệt bị và công nghệ sản xuất

 Kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước trên thế giới

 Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều nghành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu gây phản ứng dây chuyền giúp các nghành kinh tế khác phát triển theo, kết quả là tổng sản phẩm xã hội và nên kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả

 Tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiểu quả nhất lợi thế so sanh tuyệt đối và tương đối của đất nước, làm cho sản lượng sản xuất của quốc gia sẽ tăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế

 Đẩy mạnh xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả đến nâng cao mức sống của người dân

 Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với kinh tế Việt Nam

Đối với nền kinh tế quốc dân

- Nghề nuôi trồng thủy sản từ tự cung tự cấp đã đáp ứng được nhu cầu cho tiêu dùng trong và ngoài nước, đáng kể là sản lượng tôm nuôi phục vụ xuất khẩu của nước ta đứng vào khoảng thứ 5 trên thế giới; thủy sản xuất khẩu cũng đã

được xác định là đối tượng chủ yếu để phát triển nuôi trồng

- Công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu mà chủ chủ yếu là công nghiệp đông lạnh thủy sản, với 164 cơ sở với tổng công suất là 760 tấn/ngày đã đóng vai trò to lớn hàng đầu về công nghệ chế biến thực phẩm trong cả nước và thu hút

nguyện liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu

- Sự đóng góp đáng kể của khoa học công nghệ, trước hết phải kể đến kỹ thuật sinh sản nhân tạo để tạo nguồn tôm giống vào cuối những năm 80, cung cấp hơn 1 tỷ tôm giống các cỡ Trong công nghiệp đánh cá dần dần tạo ra các công

Trang 17

nghệ để chuyển dịch cơ cấu nghề khai thác theo hướng hiệu quả cao, du nhập

nghề mới từ nước ngoài ddeer có thể vươn ra khai thác xa bờ

- Hoạt động hợp tác quốc tế trên cả ba mặt: thị trường xuất khẩu, nguồn vớn nước ngoài và chuyển giao công nghệ đều đạt những kết quả khích lệ Từ cơ chế

“Lấy phát triển xuất khẩu để tự cân đối, tự trang trãi, tao vốn đầu tư cho khai thác nuôi trồng” qua các thời kỳ Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa đến nay, sản phẩm thủy sản nước ta đã có mặt hơn 50 nước và vùng lãnh thổ với một số sản

phẩm bắt đầu có uy tính trên các thị trường quan trọng

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình tức: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, xuất khẩu tại chỗ, tạm nhập tái xuất, hội trợ triễn lam…Mỗi hình thức có những ưu điểm và khuyết điểm riêng biệt, tùy theo tình hình của từng đợn vị mà từng doanh nghiệp có sự lựa chọn phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình

 Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức xuất khẩu do chính công ty thực hiện để

bán hàng hóa ra nước ngoài, không qua trung gian Công ty trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương bán hàng, cung cấp dịch vụ cho các công ty nước ngoài Hình thức này thường đem lại lợi nhuân cao, giúp nâng cao thương hiệu, nên các doanh nghiệp am hiểu thị trường, nắm bắt được thị hiếu khách…Tuy nhiên, doanh nghiệp phải chịu rủi ro cao, chi phí marketing tương đối tốn kém và sự canh tranh gay gắt từ các đối thủ Hình thức này nên áp dụng với doanh nghiệp

có trình độ quy mô sản xuất lớn, có kinh nghiệm thương trường

 Ủy thác xuất khẩu: là hình thức xuất khẩu mà đợn vị tham gia hoạt động

kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp đàm phán với công ty nước ngoài

mà phải nhờ qua một đơn vị xuất khẩu có uy tín thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình

Hình thức này đảm bảo an toàn hơn cho người xuất khẩu, giảm chi phí marketing và sự canh tranh trực tiếp Tuy nhiên, phải chia sẽ lợi nhuận, khó nắm bắt nhu cầu thị trường và bị phụ thuộc vào đơn vị trung gian Hình thức này nên

áp dụng các doanh nghiệp sản xuất quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường và khách hàng, chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu

Đối với Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex – Cái Đôi Vàm do đã có uy tín trên thường khá lâu nên công xuất khẩu qua hai hình thức chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu tùy vào thị trường

và điều kiện công ty mà có hình thức phù hợp đem lại lợi nhuận cao nhất…những thị trường chính của công ty như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á

Trang 18

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

2.1.3.1 Môi trường bên ngoài

Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, Quản Trị Học (2007, trang 58 – 85) Môi trường bên ngoài là một tập hợp những lực lượng “không khống chế được” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống

marketing của mình Môi trường bên ngoài được hiểu là tập hợp những chủ thể

và những lực lượng hoạt động bên ngoài của DN và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo của bộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định nên có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của DN Những biến đổi này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được Nó có thể gây ra nhiều bất ngờ cũng như các hậu quả lớn, vì thế các DN cần phải chú ý theo dõi sự biến động của môi trường bằng các công cụ marketing để thu thập thông tin môi trường bên ngoài mà công ty có

Nguồn Michael Porter

Nguồn: Michael Porter

Hình 2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

a) Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội lớn hơn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô, bao gồm các nhân tố như nhân khẩu, kinh tế, tự

nhiên, công nghệ, pháp luật, chính trị và văn hóa

 Nhân tố mang tính toàn cầu

Nhân tố mang tính toàn cầu này thuộc về hệ thống thương mại quốc tế Bao gồm các hàng rào thuế quan, phi thuế quan của một quốc gia có thể bảo trợ cho một số ngành sản xuất trong nước bằng cách tăng thuế NK đối với một số mặt hàng cùng loại hay áp dụng chế độ hạn ngạch nhằm hạn chế số lượng NK Bên cạnh công cụ thuế quan, các công cụ phi thuế quan của các quốc gia ngày càng trở nên tinh vi và chặt chẽ hơn Các nhà kinh doanh nước ngoài phải đối mặt với các hàng rào phi thuế quan như hệ thống tiêu chuẩn của quốc gia đó, giấy phép

NK, các chế độ phân biệt đối với nhà đấu thầu nước ngoài

Chính trị Pháp luật Kinh tế

Mức độ cạnh tranh giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh

Mối đe dọa từ các sản phẩm thay thế Toàn cầu

hóa

Trang 19

ở việc xem xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường kinh tế tới hoạt động kinh doanh của DN mà marketing quốc tế còn phải đưa ra các dự báo về tăng trưởng kinh tế trong tương lai Trên cơ sở đó, marketing quốc tế xác lập các biện pháp nhằm ứng phó với những biến động của thị trường và tìm cách thích ứng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của DN

Nhân tố chính trị

Môi trường chính trị thường chứa đựng nhiều nhân tố bất ổn và khá phức tạp, gây ra những rủi ro khó lường trước đối với các DN tham gia kinh doanh Những nhân tố chính trị thường xuyên ảnh hưởng đến việc xem xét mở rộng sang thị trường nước ngoài như: sự ổn định về chính trị; thái độ của nhà nước đối với nhà kinh doanh; tính hiệu lực của bộ máy chính quyền; nạn tham nhũng, hối lộ của các quan chức trong chính phủ

Nhân tố pháp luật

Môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và các quy định, có thể cản trở hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động Marketing Các yếu tố thuộc môi trường này chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thương mại và khả năng thực hiện mục tiêu của bất kỳ DN nào Phân tích môi trường pháp luật giúp DN thích ứng tốt hơn với những thay đổi có lợi hoặc bất lợi của mức độ hoàn thiện và thực thi pháp luật trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh ngày càng gay gắt với nhiều hình thức phức tạp thì vai trò của yếu tố pháp luật ngày càng được nâng cao Pháp luật vừa là yếu tố đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh, vừa là tiêu chuẩn là thước đo để công ty định hướng hoạt động đúng đắn,

từ đó giúp công ty phát triển bền vững

Nhân tố văn hóa

Dù có sự giao lưu văn hóa giữa các nền văn hóa khác nhau trên thế giới nhưng mỗi nền văn hóa vẫn giữ bản sắc riêng Văn hóa chứa đựng nhiều nhân tố

đa dạng và phức tạp như ngôn ngữ, phong tục tập quán, tôn giáo,… Nó ảnh hưởng mạnh mẽ đến thói quen và tâm lí tiêu dùng Nó phản ánh qua lại giữa lòng tin và cách sống, cho nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động marketing quốc

tế Xét về môi trường kinh doanh, văn hóa có những tác động trực tiếp và gián tiếp vào hệ thống truyền thông, các quyết định quản lý, vai trò của chính phủ

Trang 20

trong hoạt động kinh doanh, điều kiện làm việc, các mối quan hệ giữa các nghiệp đoàn với tổ chức lãnh đạo

Nhân tố công nghệ

Ngày nay với sự phát triển tăng tốc của công nghệ, marketing quốc tế cũng chịu sự chi phối mạnh mẽ của nó Ví như việc kết nối mạng internet trên phạm vi toàn cầu đã giảm thiểu sự cách biệt về địa lý giữa các quốc gia, đưa đến cho marketing một mảnh đất màu mỡ để phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đã tạo ra nhiều cơ hội mới với DN Hoặc là

sử dụng công nghệ để nâng cao vị thế của mình hoặc chịu thụt lùi trước đối thủ cạnh tranh Như vậy, marketing quốc tế phải không ngừng thích ứng các hoạt động của mình với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ Đó là nhân tố thúc đẩy marketing quốc tế phát triển nhưng cũng là nhân tố tạo ra nhiều thách thức, cạnh tranh cho hoạt động của DN trên phạm vi quốc tế

b) Môi trường vi mô của doanh nghiệp

Môi trường vi mô là môi trường có quan hệ trực tiếp tới công ty và khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là người cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế

 Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm: mức độ tập trung của các nhà cung cấp; tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp; sự khác biệt của các nhà cung cấp; ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm; chi phí chuyển đổi của các DN trong ngành; sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế; nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp; chi phí cung ứng so với tổng lợi tức của ngành

 Nguy cơ thay thế thể hiện ở các chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm; xu hướng sử dụng hàng thay thế của khách hàng; tương quan giữa giá cả

và chất lượng của các mặt hàng thay thế

 Các rào cản gia nhập thể hiện ở các lợi thế chi phí tuyệt đối; sự hiểu biết

về chu kỳ dao động thị trường; khả năng tiếp cận các yếu tố đầu vào; chính sách của chính phủ; tính kinh tế theo quy mô; các yêu cầu về vốn; tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa; các chi phí chuyển đổi ngành; khả năng tiếp cận với kênh phân phối; khả năng bị trả đũa; các sản phẩm độc quyền

 Sức mạnh của khách hàng thể hiện ở vị thế mặc cả; số lượng người mua; thông tin mà người mua có được; tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa; tính nhạy cảm đối với giá; sự khác biệt hóa sản phẩm; mức độ tập trung của khách hàng trong ngành; mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế; động cơ của khách hàng

 Mức độ cạnh tranh thể hiện ở các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành; mức độ tập trung của ngành; chi phí cố định/giá trị gia tăng; tình trạng tăng trưởng của ngành; tình trạng dư thừa công suất; khác biệt giữa các sản phẩm; các

Trang 21

chi phí chuyển đổi; tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa; tính đa dạng của các

đối thủ cạnh tranh; tình trạng sàng lọc trong ngành

2.1.3.2 Môi trường bên trong

Nguồn nhân lực: trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh, trình độ am hiểu

thị trường trong lẫn ngoài nước, khả năng tiếp thị, giao dịch, đàm phán, kinh nghiệm thực tiễn, thông thạo ngoại ngữ…có vai trò hết sức quan trọng đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Con người cung cấp dữ liệu đầu vào

để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh thị trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Cho dù các quan điểm hẹ thống kế hoạch hóa tổng quát có đúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có những con người làm việc có hiệu quả

Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật: quy mô kinh doanh phụ thuộc rất lớn

vào cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị xuất nhập khẩu: nhà kho, mặt bằng kinh doanh, trang bị máy móc và kỹ thuật công nhệ, phương tiện vận chuyển, chuyên chở…coa ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công của doanh nghiệp Với cơ sở vật chất hiện đại, doanh nghiệp có thể tạo ra các sản phẩm mới, chất lượng cao với giá thành tương đối thấp Hơn nữa, các lĩnh vực hoạt động khác cũng hoạt đông có hiệu quả và nhanh chóng hơn nếu được đảm bảo về yếu tố cơ sở vật chất

Nhân tố tài chính: bộ phận chức năng tài chính có ảnh hưởng sâu rộng

trong toàn doanh nghiệp Vấn đề tài chính và các mục tiêu, chiến lược tổng quát của doanh nghiệp gắn bó mật thiết với nhau vì các kế hoạch và quyết định của doanh nghiệp đều phải được tính toán cho phù hợp với nguồn tài chính hiện có Điều này dẫn đến mối tương tác trực tiếp giữa bộ phận tài chính và các lĩnh vực hoạt động khác của doanh nghiệp

Marketing quốc tế: nhằn giúp các doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu

ra thị trường nước ngoài, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, kinh

tế, chính trị pháp luật, văn hóa xã hội của từng thị trường xuất khẩu để có kế hoạch marketing phù hợp

Chất lượng hàng hóa: đây là nhân tố rất quan trọng, các doanh nghiệp

muốn giữ vững uy tín của sản phẩm và muốn chiếm vị trí cao trong sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó, không còn con đường nào khác là phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội Muốn vậy, việc phân tích chất lượng sản phẩm phải được chú trọng và tiến hành thường xuyên Hàng hóa chất lượng kém, chẳng những khó khăn và bán với giá thấp làm ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng mà còn ảnh hưởng đến uy tín kinh doanh của công ty Chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Các nhân tố khác: cơ chế quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu, chính sách hổ

trợ xuất nhập khẩu cũng như tùy vào từng khu vực, hiệp hội mà Việt nam gia nhập có những chính sách ưu đãi thuế quan, cắt giảm thuế với từng danh mục

Trang 22

mặt hàng Bên cạnh đó, phải thường xuyên cập nhật thông tin văn bản pháp luật, hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là số liệu thứ cấp và được thu thập từ các nguồn sau:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 của Công ty cổ phần chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex – Cái Đôi Vàm

Quy trình thu mua chế sản phẩm của công ty, qua đó thu thập số liệu có liên quan đến đề tài

Bên cạnh đó để hoàn thành thực hiện đề tài còn thu thập tham khảo thông tin

từ sách báo, tạp chí và internet, các trang thông tin điện tử về thủy sản như Hiệp hội chế biến và XK thủy sản Việt Nam, Thời báo kinh tế Sài Gòn

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Mục tiêu 1: Phân tích tình hình hoạt động XK thủy sản của công ty cổ phần

chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex giai đoạn 2011-6/2014

Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích để phân tích hoạt động XK thủy sản của Công ty Cadovimex

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở

 Số tuyệt đối trong thống kê bao gồm các con số phản ánh quy mô của tổng thể hay từng bộ phận trong tổng thể (số DN, số nhân khẩu, số lượng nhân viên, sản lượng XK…) hoặc tổng giá trị theo một tiêu thức nào đó (giá trị sản xuất công nghiệp, tổng sản phẩm trong nước (GDP), tiền lương…)

 Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu thống

kê cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc thời gian hoặc giữa hai chỉ tiêu khác loại nhưng lại có mối quan hệ với nhau Số tương đối thường là kết quả

so sánh của hai số tuyệt đối

Phân tích là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện

ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp

từ những yếu tố bộ phận ấy

Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XK thủy sản của

công ty cổ phần chế biến và xuất NK thủy sản Cadovimex

Sử dụng phương pháp mô tả, phân tích và so sánh để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty

Trang 23

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nhằm đẩy hoạt động XK của công ty

Cadovimex phát triển bền vững trong những năm tới dựa trên cơ sở đánh giá những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của Cadovimex bằng ma trận SWOT

Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả để khái quát môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty, sử dụng ma trận SWOT để làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội có được và những thách thức Cadovimex phải đối mặt Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho các hoạt động của chiến lược marketing xuất khẩu của Công ty

 Phương pháp mô tả là phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

Ma trận SWOT

Giới thiệu ma trận SWOT

Theo Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, Quản Trị Học (2007, trang 165 – 167) Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Phân tích SWOT để xác định các ưu, khuyết điểm của một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả thách thức, nguy cơ mà tổ chức đó phải đương đầu

Mô hình ma trận SWOT thường đưa ra bốn chiến lược cơ bản như sau: (1)

SO (Strengths – Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của Công ty để tận dụng các cơ hội của thị trường (2) WO (Weaks – Opportunities): các chiến lược dựa trên việc vượt qua các yếu điểm của Công ty để tận dụng cơ hội thị trường (3) ST (Strengths – Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của Công ty

để tránh các nguy cơ của thị trường (4) WT (Weaks – Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của Công ty để tránh các nguy cơ của thị trường

Cách thiết lập và sử dụng ma trận SWOT

Để tiến hành phân tích SWOT, chúng ta nên liệt kê một loạt câu hỏi và trả lời từng câu một trong mỗi phần: Điểm mạnh (Strengths – S), Điểm yếu (Weaks – W), Cơ hội (Opportunities – O) và Thách thức (Threats – T)

Điểm mạnh (Strengths – S)

Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác

Trang 24

Điểm yếu (Weaks – W)

Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vần đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài Người khác có thể thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật

Cơ hội (Opportunities – O)

Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách nhà nước tới lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số… từ các sự kiện diễn ra trong khu vực

Thách thức (Threats – T)

Những trở ngại đang gặp phải là gì? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công viêc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không? Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với Công ty hay không? Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa Công ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng

Mô hình phân tích SWOT thích hợp cho việc đánh giá hiện trạng của Công ty thông qua việc phân tích tình hình bên trong (điểm mạnh và điểm yếu) và bên ngoài (cơ hội và thách thức)

Trang 25

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT

NHẬP KHẨU THỦY SẢN CADOVIMEX CÁI ĐÔI VÀM

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên công ty: Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất NK Thủy sản Cadovimex

Logo công ty:

Tên giao dịch đối ngoại: CADOVIMEX SEAFOOD IMPORRT-EXPORRT AND PROCESSING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: CADOVIMEX-VIETNAM

Địa chỉ: Khóm 2, Thị Trấn Cái Đôi Vàm, Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau

- Chế biến và kinh doanh xuất NK trực tiếp các mặt hàng nông, lâm thủy sản;

- NK vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa tiêu dùng trang thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất và đời sống;

- Nhận thực hiện các dịch vụ thương mại: Nông lâm thủy sản và xuất NK trong

và ngoài nước;

- Đầu tư nuôi trồng, khai thác thủy sản;

- Kinh doanh xăng, dầu nhớt

3.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Là thành viên thuộc Hiệp Hội chế biến và XK thủy sản Việt Nam, thành viên của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Được thành lập từ tháng 6 năm 1989, đến tháng 02 năm 2005 từ một doanh nghiệp Nhà nước được chuyển

Trang 26

đổi sang Công ty Cổ phân Chế Biến & Xuất NK Thủy Cadovimex Trong suốt những năm qua Cadovimex luôn phát triển và không ngừng lớn mạnh đã được nhà nước CHXHCN Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng I, phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam bình chọn là “Doanh nghiệp làm ăn hiệu quả” đồng bằng song Cửu Long 1997-2007 Từ ngày thành lập đến nay Công ty liên tục đạt những danh hiệu về chất lượng như: Giait thưởng sản phẩm “Sao Vàng Đất Việt” năm 2005-2006, đạt danh hiệu “Danh nghiệp uy tín chất lượng” do ban

tổ chức mạng doanh nghiệp Việt Nam trao tặng Là doanh nghiệp XK có uy tín, Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm lên tiêu chí hàng đầu trong toàn bộ quá trình sản xuất và kinh doanh Công ty quản lý nghiêm ngặt chương trình chất lượng (QMS) theo HACCP, được chứng nhận phù hợp ISO 9001-2000 và BRC 2000 Tại hội trợ VIET FISH từ 2002-2009 các sản phẩm thủy sản chất lượng cao của Cadovimex đã đạt nhiều huy chương vàng

- Với hệ thống trang thiết bị hiện đại gồm 3 Xí nghiệp chế biến trên một diện tích rộng 13.000m2 được xây dựng và lắp đặt theo quy trình khoa học và hệ thống đông lạnh hiện đại như: 9 bộ tủ đông công suất 30 tấn/ngà, 2 tủ đông gió công suất 500kg/h, 2 hệ thống làm lạnh nước 30 m3/h, 5 hệ thống dây chuyền IQF tự động hiện đại có khả năng sản xuất các mặt hàng cao cấp, kho nguyên liệu với sức chứa 200 tấn, 5 kho thành phẩm sức chứa 2.300 tấn, 2 máy phân cỡ có công suất 5 tấn/ngày, 1 phòng kiểm nghiệm si vinh được trang bị nhiều thiết bị hiện đại kiểm tra vi khuẩn trong nguyên liệu và thành phẩm, 2 máy sản xuất đá vẩy 20 tấn/ngày, 2 phân xưởng sản xuất nước đá cây 100 tấn/ngày và nhiều thiết bị phụ trợ hiện đại khác có thể chế biến mặt hàng theo quy trình khác nhau đủ sức đáp ứng yêu cầu của sản xuất và nhu cầu của khách hàng

3.3 MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG

3.3.1 Mục tiêu

Mục tiêu của công ty là tập trung huy động các nguồn lực về: vốn, công nghệ, nhân lực một cách cao nhất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường để thu lợi nhuận tối đa, tạo ra việc làm và tăng thu nhập một cách ổn định cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, tiếp tục phát triển tăng thêm giá trị thương hiệu Cadovimex phát triển công ty bền vững và lâu dài Đưa thương hiệu Cadovimex trở thành 1 thương hiệu quen thuộc và tin cậy trong lòng của khách hàng, đưa doanh nghiệp Cadovimex phát triển bền vững lâu dài

và trở thành 1 trong những doanh nghiệp dẫn đầu về doanh thu cũng như quy mô

trong ngành XK và khai thác thủy sản

3.3.2 Chức năng

- Nuôi trồng, khai thác, thu mua, chế biến, đóng gói thủy sản XK

- Kinh doanh xuất - NK và phân phối sản phẩm thủy sản qua chế biến, đóng gói thực phẩm và hàng tiêu dùng khác cho thị trường trong và ngoài nước

Trang 27

- Kinh doanh xuất - NK các loại vật tư, thiết bị máy móc cho ngành nuôi

trồng, khai thác, chế biến đóng gói thủy sản cho thị trường trong và ngoài nước

3.3.3 Phạm vi hoạt động

a) Tìm hiểu nguồn nguyên liệu

Để có hàng sản xuất và có mặt hàng XK đáp ứng yêu cầu trong hợp đồng thì

công ty Cadovimex tiến hành thu mua nguyên liệu trong nước để sản xuất Khu

vực đồng bằng sông Cửu Long là nơi tập trung các hộ dân nuôi mực, và tôm sú

Công ty cũng căn cứ vào nhu cầu của nước ngoài để mua hàng, nhiều khi nhu

cầu cao, công ty phải huy động nhiều đại lý gom hàng để đủ hàng cung cấp cho

Mực ống cắt khoanh Cá tra phile

Nguồn website công ty Cadovimex

Hình 3.1 : Một số sản phẩm của công ty Cadovimex Sản phẩm phụ: các bã thủy sản các lọai làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

Trang 28

3.3.4 Cơ cấu tổ chức

Đại Hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty theo

Luật doanh nghiệp và Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

Hội đồng Quản trị: số thành viên của HĐQT gồm 7 thành viên Hội đồng

quản trị Công ty là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi và hoạt động của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông mà không được ủy quyền Hội đồng Quản trị có trách nhiệm xây dựng các kế hoạch kinh doanh, đưa ra các biện pháp, các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu do Đại hội đồng cổ đông đề ra

Ban kiểm soát: số thành viên của Ban kiểm soát gồm 3 thành viên Ban kiểm

soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và kiểm tra nội bộ Công ty

Ban Tổng giám đốc: ban tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm và bãi nhiêm,

gồm 4 thành viên là Tổng Giám đốc và các Phó tổng Giám đốc

Tổng Giám đốc là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng pháp luật Nhà Nước, các quy định của ngành, điều lệ, quy chế, quy định của Công ty, song song đó là người tham mưu cho Hội đòng quản trị về mặt hoạch định các mục tiêu, chính sách

Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc thường trực tại Công ty

Trang 29

Nguồn: phòng tổ chức công ty

Hình 3.2 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cadovimex

TRỢ LÝ BAN TGĐ

TRƯỞNG P.KH-KD

GĐ CN.TP

TRƯỞN

G VP.CM

TRƯỞNG P.QLCL&PT

SP

TRƯỞNG P.CĐL&X DCB

TRƯỞNG PHÒNG KT-KH

TRƯỞNG P.TC-HC

TRƯỞNG P.CĐL&SC

TRƯỞNGP.QLCL

HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

XN NAM

LONG

QUẢN ĐỐC F72

TRƯỞNG P.QLCL

TRƯỞNG P.KT -TK

TRƯỞNG

P.HC-TK

TRƯỞNG P.CĐL&SC

P.TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 30

Các phòng ban chức năng

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức phân công lao động một

cách hợp lý, thực hiện các chế độ chính sách kịp thời đối với cán bộ công nhân viên Thực hiện quản lý về lao động, tiền lương, bảo hiểm các chế độ quy định của Nhà nước, tổ chức thực hiện phong trào thi đua của công ty, tích cực tham gia các phong trào của liên đoàn lao động khu chế xuất

Phòng Kinh Tế - Kế Hoạch: Có chức năng tham mưu cho Ban Lãnh đạo

công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, tìm hiểu khai thác thị trường, đầu tư phát triển sản xuất, liên doanh liên kết trong

và ngoài Công ty Giao dịch với khách hàng và điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty

Soạn thảo và tham mưu cho Lãnh đao Công ty ký kết các Hợp đồng kinh

tế Theo dõi, đôn đốc quá trình thực hiện Hợp đồng kinh tế đã ký, giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

Lập quyết toán các sản phẩm hoàn thành và thanh lý các hợp đồng kinh tế, xây dựng chiến lược đầu tư phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Hướng dẫn các đơn vị thuộc Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn và tổng hợp kết quả sản xuất - kinh doanh toàn Công ty Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh hàng năm của Công ty Xây dựng phương án và theo dõi tiến độ sản xuất, phân công và giao kế hoạch cho các đơn vị thành viên, các phân xưởng Tổ chức tham gia nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, xây dựng mối quan hệ với khách hàng Lập hồ sơ dự thầu, tổ chức đấu thầu và tham gia đấu thầu các công trình, dự

án Tiếp nhận hồ sơ (dự toán, khảo sát, thiết kế ) để xây dựng các hợp đồng kinh tế

Cùng các phòng nghiệp vụ Công ty và các đơn vị thành viên để xây dựng đồng bộ các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tiếp thị và liên kết kinh

tế

Chuẩn bị các thủ tục cho Tổng giám đốc Công ty giao kế hoạch và xét duyệt hoàn thành kế hoạch của các đơn vị trực thuộc Giúp Tổng giám đốc kiểm tra và tổng hợp tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch

Dựa vào kế hoạch chuyên ngành và hướng phát triển của Công ty (về mục tiêu, quy mô, nhịp độ phát triển kinh doanh, bố trí cơ cấu hợp lý giữa các khâu sản xuất bảo đảm cho quá trình hoạt động thống nhất liên tục và đạt hiệu quả cao) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, đề xuất biện pháp

xử lý các vấn đề phát sinh

Trang 31

Cập nhật, phân tích và tổng hợp các số liệu để giúp Tổng giám đốc chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh được kịp thời

Thống kê báo cáo theo chế độ, viết lệnh sản xuất Bảo quản, lưu trữ hồ sơ thuộc phòng quản lý Tuyệt đối giữ gìn bí mật thông tin kinh tế, bí mật sản xuất kinh doanh của đơn vị

Phòng Kinh Doanh: Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về chương trình

quản lý hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn HACCP, ISO 9001:2002

và SQF 2000CM; Tham gia xây định mức trong từng quy trình chế biến; Quản

lý nhân, vật lực của phòng đảm bảo an toàn lao động và hiệu quả suất ca; Phối hợp với các bộ phận có liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng đánh giá nhà cung ứng; Theo dõi và đo lương các quy trình Thu thâp kết quả từ việc theo dõi và đo lường sản phẩm Báo cáo Ban Tổng Giám Đốc và bộ phận có liên quan, đề xuất biện pháp khắc phục hay truy tìm nguyên nhân; Kiểm soát lưu trữ các hồ sơ liên quan; Kết hợp với phòng Tổ chức hành chính thực hiện xem xét năng lực nhân viên trong phòng; Đề xuất cải tiến phương thức sản xuất, cải tiến môi trường sản xuất để hạn chế mức thấp nhất khả năng lây nhiễm vi sinh; Thương thảo các hợp đồng mua bán hàng, ghi nhận và đo lường

sự thỏa mãn của khách hàng; Đăng kí chất lượng hàng hóa; Thường xuyên cải tiến chất lượng cung ứng các hoạt động cải tiến phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty; Kiến nghị các biện pháp nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên; Báo cáo kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh theo định kì và

những yêu cầu đột xuất của Ban Tổng Giám Đốc

Phòng Quản Lý Chất Lượng và Phát triển sản phẩm: Hỗ trợ Ban Giám

Đốc xây dựng quản lý và phát triển hệ thống quản lý chất lượng, hướng dẫn các hoạt động tuân theo mọi tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất, tiến hành đánh giá thử nghiệm sản phẩm mới Kiểm tra tiêu chuẩn sản phẩm có phù hợp với yêu cầu chất lượng, khách hàng

Phối hợp với phòng kỹ thuật sản xuất để nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Tiến hành kiểm tra lại công đoạn sản xuất thành phẩm, tổ chức các hoạt động nhằm cải tiến chất lượng sản phẩm

Phòng Cơ Điện Lạnh và Xây Dựng Cơ Bản: Tham mưu cho Ban Giám

Đốc trong việc đầu tư, cải tạo về thiết bị nhà xưởng đáp ứng cho quá trình sản xuất liên tục và có hiệu quả; Quản lý về kỹ thuật toàn bộ thiết bị nhà xưởng

Trang 32

của công ty Lập kế hoạch và thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thiết bị nhà xưởng; Nghiên cứu và tìm kiếm những thiết bị phục vụ chế biến đông lạnh phù hợp với công nghệ tiên tiến Xây dựng hướng dẫn công việc và vận hành tốt, đảm bảo an toàn các máy móc thiết bị trong hệ thống công ty; Lập kế hoạch và thực hiện bảo trì bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị cơ điện Phối hợp với đội phòng cháy chữa cháy làm tốt công tác cháy nổ tại công ty; Kết hợp với phòng tổ chức hành chính thực hiện việc xem xét năng lực nhân viên văn phong; Phối hợp với Ban điều hành sản xuất thực hiện kiểm tra nhà xưởng; Tìm biện pháp giảm điện năng tiêu thụ và các nhiên liệu khác trong quy trình sản xuất sản

phẩm

Trang 33

3.3.5 Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình XK của công ty

Nguồn: bộ phận sản xuất của công ty Cadovimex

Hình 3.3 : Quy trình sản xuất mặt hàng tôm tươi đông IQF

TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU

RỮA, BẢO QUẢN NGUYÊN

LIỆU

SƠ CHẾ

RỮA 2 PHÂN CỠ, LOẠI

CHẾ BIẾN RỬA 3

XỬ LÝ HÓA CHẤT

XẾP KHAY HẤP LÀM LẠNH

CẤP ĐÔNG

MẠ BĂNG TÁI ĐÔNG CÂN, VÔ TÚI PE

RÀ KIM LOẠI

BAO GÓI, GHI NHÃN

BẢO QUẢN- VẬN CHUYỂN

Trang 34

Diễn giải quy trình:

Bước tiếp nhận nguyên liệu:

- Nguyên liệu mua vào theo tiêu chuẩn- Tôm tươi tốt, không mùi, tạp chất lạ…và theo quy định của công ty

- Thời gian vận chuyển đến công ty không quá 2 giờ

- Tôm nguyên liệu sau khi đánh bắt, được bảo quản theo đúng kỹ thuật và vận chuyển đến công ty bằng phương tiện chuyên dùng

- KCS kiểm tra hồ sơ thu mua của đại lý, điều kiện vận chuyển, bảo quản và quy cách chất lượng theo đúng quy định

Rửa 1:

- Nhiệt độ nước rửa ≤ 100C

- Dư lượng Chlorine: 0,5-1ppm

- Nguyên liệu được rửa qua máy rữa nguyên liệu

- Trước khi đưa vào chế biến, nguyên liệu được rửa sạch nhằm loại bỏ tạp chất, chất bẩn

Bảo quản nguyên liệu:

- Nhiệt độ bảo quản: ≤ 40C

- Nhiệt độ nước sơ chế: ≤100C

- Nhiệt độ thân tôm: ≤ 40C

- Thời gian sơ chế: ≤ 01 giờ

- Tôm được sơ chế trong thau nước lạnh, thao tác nhẹ nhàng và nhanh chóng nhằm hạn chế sự phát triển của VSV

- KCS giám sát kiểm tra nhiệt độ thân tôm, nhiệt độ nước bằng nhiệt kế cầm tay

Rửa 2:

- Nhiệt độ nước rửa: ≤100C

- Khối lượng tôm: 1-2 kgs/rỗ

- Tần suất thay nước: 200 kgs/ lần

- Dư lượng Chlorine: 0.5-1 pmm

Trang 35

- KSC giám sát nhiệt độ nước rữa, thao tác rữa

- KSC giám sát tần suất thay nước đúng quy định

Phân cỡ, loại

- Theo tiêu chuẩn công ty, TCVN hay tiêu chuẩn khách hàng

- Thời gian phân cỡ không quá 01 giờ

- Nhiệt độ bảo quản: ≤ 40C

- Trong suốt quá trình phân cỡ, loại luôn trộn đá để bảo quản nhiệt độ thân tôm đúng quy định

- Nhanh chóng chuyển số hàng phân xong sang công đoạn tiếp theo

Ché biến PDTO hay PD

- Nhiệt độ nước: ≤ 100C

- Nhiệt độ thân tôm: ≤ 40C

- Thời gian chế biến: ≤ 01 giờ

- Tôm HLSO được chế biến PDTO hay PD trong thau nước lạnh, thao tác nhẹ nhàng và nhanh chóng nhằm hạn chế sự phát triển của VSV

- KCS giám sát nhiệt độ nước, nhiệt độ thân tôm bằng nhiệt kế cầm tay

- Thao tác nhẹ nhàng, nhanh chóng làm dập nát hay gảy tôm

Rửa 3

- Nhiệt độ nước rửa: ≤ 100C

- Khố lương tôm: 1-2 kgs/ rỗ

- Tần suất thay nước: 200 kgs/ lần

- Dư lượng Chlorine: 0.5 – 1 ppm

- KCS giám sát nhiệt độ nước rữa, thao tác rữa

- KCS giám sát tần suất thay nước đúng quy định

Ngâm hóa chất:

- Hóa chất 2%

- Muối: 1%

- Thời gian ngâm: 90-120 phút

- Các hóa chất phụ gia được pha loãng vào trong nước theo hướng dẫn Sau

đó cho tôm vào ngâm tỉ lệ: 1/1.2

Xếp khay

- Không cho phép tôm dính lại với nhau

- Thời gian xếp khay nhanh

- Xếp khay theo từng size riêng

Trang 36

- Tôm được xếp vào khay băng phương pháp thủ công

- Mỗi size được phân biệt bởi các thẻ cỡ được gắn vào trong khay

- Tôm được hấp theo từng size riêng biệt

- Hấp chỉ có tác dụng khi nhiệt độ đạt đúng quy định

- KCS kiểm tra thời gian hấp bằng đồng hồ bấm dây và kiểm tra nhiệt độ thân tôm bằng nhiệt kế cấm tay

Làm nguội và làm lạnh

- Nhiệt độ làm nguội: ≤ 100C

- Nhiệt độ làm lạnh: ≤ 50C

- Làm nguội bằng nước trên băng chuyền với thời gian tối đa là 5 phút

- Lành lạnh trong thùng nước lạnh Tần suất thay nước 03 giờ/ lần

Cấp đông:

- Đông trên băng chuyền IQF, thời gian 30 phút (tùy theo từng size)

- Nhiệt độ tủ đông -350C÷ - 400C

- Nhiệt độ trung tâm sản phẩm: ≤ -180C

- Tôm được cấp đông trên hệ thống băng chuyền IQF và tốc độ của băng chuyền được điều chỉnh một cách hợp lí tùy theo từng size nhưng thời gian cấp đông không quá 30 phút

Mạ băng

- Nhiệt độ nước mạ băng: ≤ 40C

- Thời gian mạ băng nhanh

- Mạ băng bằng vòi phun sương tự động

Tái đông

- Trên băng chuyền IQF, thời gian ≤ 15 phút (tùy theo từng size)

- Nhiệt độ trung tâm sản phẩm: ≤ -180C

- Sản phẩm sau khi mạ băng được chạy qua hệ thống tái đông nhằm tạo cho sản phẩm có lớp băng đóng, đẹp, bảo quản lâu hơn, tốt hơn

Cân, vô túi PE

- Trọng lượng tịnh ± 3% phụ trội

- Sử dụng cân điện tử để cân

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến, 2007. Quản Trị Học. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Học
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
4. Lâm Thị Bạc Tuyết, luận văn tốt nghiệp đại học ngành Kinh tế ngoại thương, trường Đại học Cần Thơ (2011) “Phân tích hoạt động XK thủy sản của công ty cổ phần xuất NK thủy sản cần thơ CASEAMEX” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích hoạt động XK thủy sản của công ty cổ phần xuất NK thủy sản cần thơ CASEAMEX
5. Vũ Hà Hoa Hạ, chuyên ngành Ngoại thương khóa 35, trường Đại học Cần Thơ (2012), “Đánh giá hoạt động XK thủy sản sang thị trường Châu Mỹ của Công ty Cổ phần Xuất NK Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động XK thủy sản sang thị trường Châu Mỹ của Công ty Cổ phần Xuất NK Thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)
Tác giả: Vũ Hà Hoa Hạ, chuyên ngành Ngoại thương khóa 35, trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2012
6. Hoàng Ngọc Tuấn, chuyên ngành Ngoại thương khóa 33, trường Đại học Cần Thơ (2010), “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK thủy sản tại Công ty cổ phần xuất NK thủy sản Cần Thơ (CASEAMEX)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động XK thủy sản tại Công ty cổ phần xuất NK thủy sản Cần Thơ" (CASEAMEX)
Tác giả: Hoàng Ngọc Tuấn, chuyên ngành Ngoại thương khóa 33, trường Đại học Cần Thơ
Năm: 2010
9. Huyền Linh, 2014. 6 tháng đầu năm, XK thủy sản đạt 3,45 tỷ USD<http://www.thuysanvietnam.com.vn/6-thang-dau-nam-xuat-khau-thuy-san-dat-3-45-ty-usd-article-8793.tsvn>.[Ngày truy cập: 4 tháng 9 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: 6 tháng đầu năm, XK thủy sản đạt 3,45 tỷ USD
10. Nguyễn Minh Sang, 2011. Vị trí, vai trò, tiềm năng, và thế mạnh của Vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL. <http://www.vietrade.gov.vn/vung-kinh-te-trong-diem-dbscl/2403-vi-tri-vai-tro-tiem-nang-va-the-manh-cua-vung-kinh-te-trong-diem-vung-dbscl.html>. [Ngày truy cập: 15 tháng 9 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị trí, vai trò, tiềm năng, và thế mạnh của Vùng Kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL
11. Uyển Nghi, 2014. Xuất khẩu mực, bạch tuộc sang EU tăng 12,5%.<http://vietstock.vn/2014/08/xuat-khau-muc-bach-tuoc-sang-eu-tang-125-768-361152.htm>. [Ngày truy cập: 15 tháng 10 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu mực, bạch tuộc sang EU tăng 12,5%
12. Kim Thu, 2014. Nửa đầu năm, DN ngành thủy sản thắng lớn. <http://www.agifish.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=306%3Ana-u-nm-doanh-nghip-nganh-thy-sn-thng-ln&catid=45%3Athong-tin-thuy-san&Itemid=146&lang=vn>. [Ngày truy cập: 21 tháng 9 năm 2014] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nửa đầu năm, DN ngành thủy sản thắng lớn
7. Lệ Hằng, 2011. TỔNG QUAN SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM NĂM 2011.<http://www.vasep.com.vn/Bao-cao-xuat-khau-thuy-san/253_22633/TONG-QUAN-SAN-XUAT-VA-XUAT-KHAU-THUY-SAN-VIET-NAM-NAM-2011.htm>. [Ngày truy cập: 15 tháng 11 năm 2014] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Hình 2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 18)
Hình 3.1 : Một số sản phẩm của công ty Cadovimex    Sản phẩm phụ: các bã thủy sản các lọai làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Hình 3.1 Một số sản phẩm của công ty Cadovimex Sản phẩm phụ: các bã thủy sản các lọai làm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản (Trang 27)
Hình 3.2 : Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cadovimex - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty cổ phần thủy sản Cadovimex (Trang 29)
Hình 3.3 : Quy trình sản xuất mặt hàng tôm tươi đông IQF - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Hình 3.3 Quy trình sản xuất mặt hàng tôm tươi đông IQF (Trang 33)
Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cadovimex giai đoạn 2011-6/2014 (Đơn vị: triệu đồng) - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Bảng 3.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cadovimex giai đoạn 2011-6/2014 (Đơn vị: triệu đồng) (Trang 38)
Hình 4.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011-6T/2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Hình 4.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2011-6T/2014 (Trang 42)
Bảng 4.1. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tôm và mực của Việt Nam giai đoạn  2011- 2013 - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Bảng 4.1. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tôm và mực của Việt Nam giai đoạn 2011- 2013 (Trang 43)
Bảng 4.3. Cơ cấu thị trường về sản lượng của  Cadovimex từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Bảng 4.3. Cơ cấu thị trường về sản lượng của Cadovimex từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014 (Trang 47)
Bảng 4.4. Sản lượng và giá trị XK sản phẩm thủy sản của Cadovimex - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Bảng 4.4. Sản lượng và giá trị XK sản phẩm thủy sản của Cadovimex (Trang 48)
Bảng 4.5. Thống kê trình độ lao động, quản lý của công ty - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Bảng 4.5. Thống kê trình độ lao động, quản lý của công ty (Trang 57)
Bảng 4.6.  Tình hình nguồn vốn và nợ phải trả - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Bảng 4.6. Tình hình nguồn vốn và nợ phải trả (Trang 61)
Hình 4.2:  Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty - phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản cadovimex cái đôi vàm
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w