Ở thị trường gạo trong nước, các doanh nghiệp cần nghiên cứu tình hình sản xuất lúa gạo, nhu cầu gạo trong nước, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh mua gạo xuất khẩu, nghiên cứu các chí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN NGỌC PHƯƠNG
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO
CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN NGỌC PHƯƠNG MSSV: 4114784
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO
8 - 2014
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thành công là cả một quá trình phấn đấu để đạt được và trong cuộc sống,
không ai có thể tự mình đi đến sự thành công mà không cần sự hỗ trợ, động viên từ phía gia đình, thầy cô và xã hội…Em cũng thế, những năm học vừa qua là cả một quá trình cố gắng, phấn đấu, trải nghiệm học hỏi rất nhiều từ cuộc sống, gia đình, bạn bè và đặc biệt là thầy cô trường Đại học Cần Thơ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ,
đặc biệt là quý thầy cô đã tận tình dạy bảo em trong thời gian qua Lời biết ơn chân thành đến quý thầy cô bộ môn Kinh tế ( Khoa Kinh Tế - QTKD) - trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là cô Nguyễn Hồng Diễm đã trực tiếp hướng dẫn
em, cô đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ rất nhiều để em có thể hoàn thành luận văn chuyên ngành của mình
Em xin gởi lời cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Công thương Thành phố Cần Thơ,
cô chú và các anh chị phòng Kế hoạch Tài chính đã nhiệt tình hướng dẫn, luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình Em xin kính chúc Ban lãnh đạo và các anh chị dồi dào sức khỏe, công tác tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Trong quá trình thực hiện luận văn do thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu
chưa sâu Kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm hiểu biết về thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Do đó để đề tài được hoàn chỉnh hơn em kính mong nhận được ý kiến đóng gióp chân thành của giáo viên hướng dẫn cũng như quý thầy cô trong bộ môn kinh tế Cuối lời, em chúc cô Nguyễn Hồng Diễm và quý thầy cô khoa kinh tế nói riêng, thầy cô đại học Cần Thơ nói chung luôn dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Phương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Phương
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
Trang 6MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU……… 8
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI……… 8
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 8
1.2.1 Mục tiêu chung……… 8
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 9
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 9
1.3.1 Không gian……… 9
1.3.2 Thời gian……… 9
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……… 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU… 10
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN……… 10
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa……… 10
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu gạo……… 10
2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu gạo……… 12
2.1.4 Nội dung của hoạt động xuất khẩu gạo……… 13
2.1.5 Các hình thức xuất khẩu gạo……… 15
2.1.6 Phương thức thanh toán đối với gạo xuất khẩu……… 16
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo……….20
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….22
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… 22
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……… 22
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ………25
3.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN……….25
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ………26
3.2.1 Vị trí chức năng 26
3.2.2 Nhiệm vụ & quyền hạn 27
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC 32
3.4 ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU 34
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 36
4.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CẢ NƯỚC TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6/2014 36
4.1.1 Về sản lượng xuất khẩu 36
4.1.2 Về kim ngạch và giá xuất khẩu 38
4.1.3 Về thị trường xuất khẩu 40
Trang 74.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA THÀNH PHỐ CẨN THƠ TỪ
NĂM 2011 ĐẾN 6/2014 43
4.2.1 Khái quát về tình hình sản xuất, thu mua chế biến và xuất khẩu lúa gạo của Thành phố Cần Thơ 43
4.2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu 53
4.2.3 Phân tích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 57
4.2.4 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường 69
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ 87
4.3.1 Các yếu tố môi trường bên trong……… 87
4.3.2 Các yếu tố môi trường bên ngoài……….91
4.4 TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG……… 105
4.4.1 Điểm mạnh………105
4.4.2 Điểm yếu………106
4.4.3 Cơ hội……… 106
4.4.4 Thách thức……… 107
4.4.5 Ma trận SWOT……… 109
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO XUẤT KHẨU GẠO CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ……… 111
5.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 111
5.1.1 Mục tiêu xuất khẩu gạo của Cần Thơ……… 111
5.1.2 Lựa chọn các giải pháp……… 111
5.2 GIẢI PHÁP……… 113
5.2.1 Phát triển thị trường 113
5.2.2 Nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu……… 114
5.2.3 Nâng cao thương hiệu 114
5.2.4 Liên kết kết hợp theo chiều ngang và dọc……….115
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
6.1 KẾT LUẬN 116
6.2 KIẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO………118
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mô hình SWOT 24 Bảng 4.1 Sản lượng xuất khẩu gạo theo từng mặt hàng của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 60 Bảng 4.2 Giá các mặt hàng gạo xuất khẩu của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 64Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo từng mặt hàng của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th
2014 68 Bảng 4.4 Sản lượng xuất khẩu gạo theo từng thị trường của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 79 Bảng 4.5 Giá gạo xuất khẩu trung bình mỗi năm theo từng thị trường của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 82 Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu gạo theo từng thị trường của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 86 Bảng 4.7 Tình hình thị trường gạo thế giới 2010-2014 97 Bảng 4.8 Ma trận SWOT của tình hình xuất khẩu gạo Thành phố Cần Thơ
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình thanh toán theo phương thức chuyển tiền 17
Hình 2.2: Quy trình thanh toán theo phương thức giao chứng từ trả tiền 18
Hình 2.3 Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 19
Hình 3.1 Sơ đồ ban lãnh đạo Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ 33
Hình 3.2 Sơ đồ các phòng và các đơn vị trực thuộc của Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ 34
Hình 4.1 Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2011 – 6/2014 36
Hình 4.2 Kim ngạch và giá gạo xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2011 – 6/2014……… 38
Hình 4.3 Kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các thị trường trong giai đoạn 2011 – 6/2014 40
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện diện tích, sản lượng và năng suất lúa của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 44
Hình 4.5 Quy trình chế biến lúa gạo phổ biến của các doanh nghiệp Thành phố Cần Thơ 48
Hình 4.6 Biểu đồ sản lượng, giá trị và giá xuất khẩu gạo của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6th 2014 50
Hình 4.7 Sản lượng gạo xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6th2014 54
Hình 4.8 Giá gạo xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6th2014 55
Hình 4.9 Kim ngạch gạo xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6th 2014 56
Hình 4.10 Cơ cấu sản lượng gạo theo mặt hàng xuất khẩu của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 58
Hình 4.11 Cơ cấu thị trường theo sản lượng gạo xuất khẩu của Thành phố Cần Thơ giai đoạn 2011-6th2014 70
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sống trong thế kỷ XXI ngày nay thì ngoại thương không còn là vấn đề xa
lạ gì với bất cứ quốc gia nào nói chung và Việt Nam nói riêng Nếu nhập khẩu giúp các sản phẩm có lợi thế sản xuất của nước bạn tràn vào nước ta thì xuất khẩu lại hoàn toàn ngược lại Thông qua hoạt động xuất khẩu chúng ta có thể thu được lợi nhuận mà nếu chỉ buôn bán trong nước thôi không mang lại Chẳng những chỉ giúp phát triển kinh tế quốc gia bằng việc thu nguồn ngoại tệ
mà xuất khẩu còn giúp nước ta giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao đời sống người dân Thêm vào đó là tạo mối quan hệ hữu nghị với các nước khác trên thế giới
Là một nước nông nghiệp hiển nhiên gạo vẫn luôn là mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam nhiều năm qua, xếp thứ hạng cao trên thế giới Hằng năm số lượng gạo xuất khẩu của nước ta không ngừng tăng cao, có năm đã lên đến trên 7 triệu tấn Tuy nhiên 2 năm trở lại đây tình hình gạo thế giới có nhiều biến động Nhu cầu nhập khẩu giảm trong khi đó Ấn Độ lại cạnh tranh quyết liệt và việc bán hạ giá của Thái Lan đã dẫn đến giá và sản lượng gạo của nước ta đồng thời bị kéo thấp Bên cạnh đó, kể từ khi xuất hiện những căng thẳng trên biển Đông, thị trường xuất khẩu gạo vốn được đánh giá là tiềm năng như Trung Quốc cũng đang sụt giảm
Đối mặt với khó khăn chung của cả nước, Cần Thơ – một trong những
tỉnh nổi bật về xuất khẩu gạo của đồng bằng sông Cửu Long chắc chắn không sao tránh khỏi So với cả nước thì sản lượng xuất khẩu gạo của Cần Thơ chiếm trên 10% một năm, đến năm 2014 thì sản lượng xuất khẩu dự kiến là một triệu tấn Đó là một con số không hề nhỏ chứng minh tầm quan trọng của Cần Thơ trong hoạt động xuất khẩu gạo của cả nước Vì vậy việc thấy rõ thực trạng với những điểm mạnh cũng như điểm yếu còn tồn tại, sau đó đề ra các biện pháp khắc phục, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo của Thành phố Cần Thơ là vô cùng cần thiết Và đó chính là lý do đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo của Thành phố Cần Thơ” được lựa chọn để tìm hiểu
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu về thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo của Thành phố Cần Thơ
Trang 111.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Thành phố
Cần Thơ những năm qua
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ Các số liệu trong
đề tài chủ yếu được cung cấp từ Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ
1.3.2 Thời gian
Đề tài nghiên cứu về tình hình xuất khẩu gạo của thành phố Cần Thơ
trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
Thời gian thực hiện đề tài từ 11/08/2014 đến 17/11/2014
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng xuất khẩu gạo của thành phố
Cần Thơ
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một
quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu
là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu gạo
Hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo luôn gắn liền với thị trường gạo xuất
khẩu Do vậy, hoạt động xuất khẩu gạo cũng mang một số đặc điểm cơ bản giống thị trường gạo xuất khẩu như sau:
2.1.2.1 Xuất khẩu gạo mang tính thời vụ và tính khu vực
Sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như đất đai, khí hậu, thổ nhưỡng và vị trí địa lý Quy mô, sản lượng của gạo sản xuất ra bị giới hạn bởi diện tích đất đai Mặt khác, sản xuất gạo còn chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết, khí hậu, sâu hại, dịch bệnh Sản xuất gạo có quy luật sinh trưởng và phát triển tự nhiên không giống với các sản phẩm công nghiệp Lúa gạo được thu hoạch theo vụ mùa, tập trung vào những thời gian nhất định trong năm Sau khi thu hoạch nếu không bảo quản và chế biến tốt sẽ dẫn đếm ẩm mốc và hư hỏng
Do thu hoạch theo thời vụ nhất định nên việc tiêu thụ gạo thường gặp khó khăn vào lúc chính vụ vì cung trên thị trường tăng mạnh Nếu vào vụ mùa không có cách bảo quản và chế biến lúa gạo tốt có thể gây ứ đọng hàng hóa dẫn đến giảm giá trị sử dụng và gây thiệt hại lớn cho người nông dân
Bên cạnh đó, mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi khu vực đều có những đặc điểm riêng về đất đai, vị trí địa lý, khí hậu Do vậy, mỗi nơi sẽ có những lợi thế riêng, những loại gạo nổi bật khác nhau như đồng bằng sông Hồng ở nước
ta có gạo Tám thơm Hải Dương, Nam Định; gạo Tám xoan Bắc Ninh, Thái Bình còn đồng bằng sông Cửu Long thì lại nổi tiếng với gạo Nàng hương, Chợ Đào
Chính vì vậy hoạt động xuất khẩu gạo mang tính thời vụ và đặc trưng sản
phẩm gạo của từng vùng miền
Trang 13
2.1.2.2 Xuất khẩu gạo có tính liên ngành cao
Hoạt động xuất khẩu gạo từ sản xuất tới xuất khẩu liên quan tới rất nhiều ngành Tại khâu sản xuất có rất nhiều ngành tham gia như: nghiên cứu sản xuất giống, ngành sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thủy lợi, điện, ngành chế tạo máy nông nghiệp Ở khâu thu hoạch, bảo quản và chế biến, các ngành như công nghiệp chế biến, xay xát, ngành công nghiệp bảo quản sau thu hoạch, giao thông vận tải có liên quan rất mật thiết chất lượng gạo xuất khẩu Tại khâu cuối cùng của hoạt động xuất khẩu gạo là bán gạo cho khách hàng nước ngoài, các ngành ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển, tòa án, hải quan là những ngành có vai trò trực tiếp đối với xuất khẩu gạo
Như vậy, có thể thấy rằng xuất khẩu gạo là hoạt động có tính liên ngành rất cao Hoạt động xuất khẩu gạo sẽ đạt hiệu quả cao khi các ngành có sự liên kết, phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng Bởi lẽ chính sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành trong từng khâu và liên kết giữa các khâu một cách hợp lí sẽ là điều kiện nâng cao năng suất và giảm chi phí sản xuất và xuất khẩu gạo, kéo theo nâng cao khả năng cạnh tranh về giá và số lượng gạo xuất khẩu
2.1.2.3 Xuất khẩu gạo có tính nhạy cảm cao
Gạo là mặt hàng có tính nhạy cảm cao, do nó là mặt hàng thiết yếu, đáp ứng nhu cầu cần thiết cơ bản của con người Tính nhạy cảm đó được thể hiện ở chỗ sự biến động của hoạt động xuất khẩu gạo sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nguồn cung gạo của thị trường trong nước, dẫn đến giá gạo của thị trường trong nước cũng biến động theo Nếu xuất khẩu gạo trong năm phát triển theo chiều hướng có lợi sẽ giảm áp lực của nguồn cung gạo trong năm, khi đó giá lúa ở thị trường trong nước sẽ tăng Mặc khác, nông dân là lực lượng chiếm tỷ lệ cao trong dân số cả nước, thu nhập của họ chủ yếu từ việc bán nông sản, trong
đó lúa gạo chiếm tỷ trọng rất cao Vì vậy, thu nhập của họ sẽ bấp bênh khi hoạt động xuất khẩu gạo có những biến động lớn
Cuối cùng, xuất khẩu gạo là hoạt động không chỉ có tính nhạy cảm ở Việt Nam mà còn nhạy cảm ở hầu hết các nước có nhu cầu tiêu dùng gạo trên thế giới Cụ thể, đầu năm 2007, vì lý do an ninh lương thực, Việt Nam tạm ngừng xuất khẩu gạo trong 2 tháng Giá gạo trên thị trường thế giới đã tăng rất cao Điều này thể hiện rõ tính nhạy cảm của xuất khẩu gạo là vấn đề được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm
2.1.2.4 Xuất khẩu gạo có tính cạnh tranh cao
Thị trường lúa gạo là thị trường có tính cạnh tranh cao Ở đó, có rất nhiều người tham gia mua - bán gạo vì vậy không ai có thể độc quyền được giá cả Ở trong nước, tính cạnh tranh thể hiện chủ yếu thông qua cạnh tranh bán giữa
Trang 14những người nông dân và cạnh tranh mua giữa những doanh nghiệp xuất khẩu Còn ở trên thị trường thế giới, trước đây các quốc gia chủ yếu cạnh tranh về chất lượng gạo xuất khẩu, hoặc các dịch vụ có liên quan đến hoạt động xuất khẩu gạo Nhưng gần đây do biến động trong lượng gạo tồn kho dư thừa của Thái Lan đã dẫn đến hiện tượng bán phá giá gạo xuất khẩu làm cho thị trường xuất khẩu gạo ngày càng cạnh tranh quyết liệt và gây gắt hơn
2.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu gạo
2.1.3.1 Xuất khẩu gạo giúp tận dụng tiềm năng và lợi thế so sánh của đất nước
Mỗi quốc gia đều có lợi thế tuyệt đối hoặc tương đối trong việc sản xuất một mặt hàng nào đó Việt Nam là một nước nông nghiệp nhiệt đới, có những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lí, khí hậu, đất đai cùng với kỹ thuật trồng lúa nước đã được đúc kết từ lâu đời truyền lại nên đặc biệt có lợi thế trong việc sản xuất gạo Với việc tập trung sản xuất và xuất khẩu gạo, Việt Nam sẽ có thể tận dụng được những tiềm năng, lợi thế mà thiên nhiên ban tặng, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động đồng thời thu nguồn ngoại tệ phát triển kinh tế đất nước
2.1.3.2 Xuất khẩu gạo góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh kế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Khi tham gia xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới sẽ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh kế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bởi lẽ,
để xuất khẩu đạt hiệu quả, đòi hỏi tư duy của người nông dân và doanh nghiệp xuất khẩu gạo phải thay đổi sao cho phù hợp với những tín hiệu của thị trường gạo quốc tế Họ phải sản xuất và chế biến những sản phẩm gạo theo nhu cầu
mà thị trường cần Theo đó, hình thành những vùng sản xuất lúa gạo tập trung, quy mô lớn để phục vụ hoạt động xuất khẩu Bằng cách đó, xuất khẩu gạo sẽ giúp hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hợp lý theo nhu cầu của thị trường gạo thế giới
Ngoài ra, xuất khẩu gạo còn dẫn đến sự hình thành và phát triển công nghiệp chế biến, xay xát gạo Chúng ta biết rằng ngành công nghiệp chế biến, xay xát gạo giữ vai trò rất quan trọng trong việc làm tăng giá trị gạo xuất khẩu gấp nhiều lần Điều đó sẽ làm tăng tính cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trường thế giới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng và phong phú của người tiêu dùng gạo trên thế giới
Khi ngành công nghiệp chế biến, xay xát gạo phát triển sẽ kéo theo sự phát triển các ngành nghề và dịch vụ phục vụ hoạt động xuất khẩu Điều này
sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tích cực, góp
Trang 15phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Cùng với quá trình hình thành và phát triển các ngành công nghiệp chế biến, xay xát gạo và dịch vụ trên địa bàn nông thôn, khi đó cơ cấu lao động cũng có sự chuyển biến theo hướng giải phóng lao động nông nghiệp và chuyển sang các hoạt động công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến việc phân công lao động nông thôn theo hướng đa ngành nghề, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng tích cực
Hoạt động xuất khẩu gạo đã và đang góp phần tạo nguồn vốn ngoại tệ để nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất gạo nói riêng ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2.1.3.3 Xuất khẩu gạo góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu
Trước đây, Việt Nam được biết đến như một nước nhỏ bé, chịu tàn phá
nặng nề từ chiến tranh Đến năm 1989, Việt Nam xuất khẩu gạo và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 thế giới sau Thái Lan và Mỹ Từ đó cho đến nay, xuất khẩu gạo của Việt Nam không ngừng tăng trưởng và đã vượt qua
Mỹ, chiếm thứ hạng cao nhất định trên thế giới hằng năm Rõ ràng xuất khẩu gạo đã góp phần nâng cao vị thế Việt Nam trên trường thế giới Năm 2007, khi xảy ra cuộc khủng hoảng lương thực Việt Nam đã được nhiều nước quan tâm,
đề nghị hợp tác với Thái Lan và nhiều nước sản xuất và xuất khẩu gạo khác hỗ trợ tình trạng thiếu lương thực ở nhiều nước trên thế giới
2.1.4 Nội dung của hoạt động xuất khẩu gạo
Hoạt động xuất khẩu gạo bao gồm nhiều khâu Khi nghiên cứu hoạt động
xuất khẩu gạo của doanh nghiệp chúng ta xét tới 3 nội dung chủ yếu Một là, hoạt động nghiên cứu thị trường; hai là, hoạt động thu mua và chế biến, xay xát gạo xuất khẩu; ba là, hoạt động bán gạo cho khách nước ngoài
2.1.4.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường
Thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Đối với bất kỳ doanh
nghiệp kinh doanh nào, công tác nghiên cứu thị trường luôn là công việc đầu tiên giúp các doanh nghiệp nắm vững các yếu tố thị trường, hiểu biết các quy luật vận động của thị trường từ đó đưa ra các ứng xử kịp thời phù hợp Đặc biệt là đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu, việc nghiên cứu thị trường lại càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Nghiên cứu thị trường là cả một quá trình tìm hiểu khách quan, có hệ
Trang 16các vấn đề về hoạt động marketing Tham gia hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu cả thị trường gạo trong nước (thị trường thu mua lúa gạo xuất khẩu) lẫn thị trường gạo thế giới (thị trường xuất khẩu gạo)
Ở thị trường gạo trong nước, các doanh nghiệp cần nghiên cứu tình hình sản xuất lúa gạo, nhu cầu gạo trong nước, nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh mua gạo xuất khẩu, nghiên cứu các chính sách của Nhà nước đối với lương thực và đối với gạo xuất khẩu
Ở thị trường gạo thế giới, các doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu, sở thích, xu hướng tiêu dùng gạo của người tiêu dùng thế giới Ngoài ra các doanh nghiệp còn phải nghiên cứu tình hình khả năng của các nước xuất nhập khẩu gạo chủ yếu; nghiên cứu luật pháp, phong tục, tập quán, văn hóa, điều kiện giao thông vận tải, kho chứa, bến bãi, thông tin liên lạc của các nước nhập khẩu
2.1.4.2 Hoạt động thu mua và chế biến, xay xát gạo
Hoạt động thu mua và chế biến xay xát gạo là một khâu quan trọng trong
hoạt động xuất khẩu Nó đảm bảo gạo xuất khẩu đủ tiêu chuẩn để phục vụ xuất khẩu
Khâu thu mua lúa gạo
Khâu thu mua là khâu rất quan trọng đảm bảo tính đồng nhất của lúa gạo
Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo thu mua lúa gạo bằng nhiều phương thức Họ có thể mua trực tiếp của người nông dân, thông qua các chi nhánh đặt tại các vùng chuyên canh lúa của các doanh nghiệp Tuy nhiên ở Cần Thơ, các doanh nghiệp thu mua chủ yếu từ các thương lái do phần lớn lúa gạo ở khu vực được sản xuất ở quy mô nhỏ, đơn lẻ, dựa trên mô hình kinh tế
hộ gia đình là chủ yếu, vì vậy số lượng thường không lớn và phân bố không tập trung gây khó khăn trong việc thu mua trực tiếp
Về phương thức thanh toán khi thu mua lúa gạo, các doanh nghiệp xuất
khẩu có thể thanh toán theo các hình thức như: thanh toán trực tiếp, thanh toán qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm, thanh toán ứng trước
Khâu chế biến, xay xát
Đây là khâu đảm bảo chất lượng gạo xuất khẩu theo yêu cầu của khách
hàng nhập khẩu Để khâu chế biến và xây xát đạt hiệu quả, các doanh nghiệp phải đảm bảo lựa chọn công nghệ xay xát, chế biến hiện đại Đồng thời xây dựng các nhà máy xay xát, kho chứa đạt tiêu chuẩn hoặc các doanh nghiệp cũng có thể thuê các cơ sở chế biến tư nhân xay xát gạo Hiện nay, ở Việt Nam gạo sao khi xay xát, chế biến sẽ được phân ra thành các loại như: gạo trắng hạt dài 5% tấm, 10% tấm, 15% tấm, 25% tấm, 35% tấm, 100% tấm, nếp, gạo thơm
Trang 172.1.4.3 Hoạt động bán gạo cho khách hàng nước ngoài
Việc thực hiện hoạt động bán gạo cho khách hàng nước ngoài bao gồm
những nội dung sau:
Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp sẽ thương
lượng, bàn bạc trao đổi với bên nhập khẩu về các điều khoản mua bán trong hợp đồng xuất khẩu Sau khi đàm phán đi đến thống nhất, các bên
sẽ thực hiện ký kết hợp đồng, đó là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa những chủ thể có quốc tịch khác nhau Trong đó, bên bán và bên mua đều có những quyền lợi và nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo đúng những gì ghi trên hợp đồng
Thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Sau khi ký kết hợp đồng, công việc tiếp
theo là đơn vị xuất khẩu và đơn vị nhập khẩu phải tiến hành thực hiện hợp đồng nhằm tránh những tranh chấp, sai sót đáng tiếc xảy ra
Khiếu nại, giải quyết tranh chấp: Mục đích công việc này của nhà xuất
khẩu là bảo vệ lợi ích của mình trong trường hợp các nhà nhập khẩu hay các nhà vận chuyển không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, gây thiệt hại cho nhà xuất khẩu Căn cứ để các nhà xuất khẩu bảo vệ lợi ích của mình là dựa trên nội dung hợp đồng và kết quả thực hiện hợp đồng Việc giải quyết tranh chấp có thể thực hiện theo phương thức tự đàm phán, hay thông qua trọng tài hoặc tòa án kinh tế
Hoạt động bán gạo cho khách hàng nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp
phải chú ý khâu ký kết hợp đồng để hạn chế tối đa rủi ro do tranh chấp có thể xảy ra Mặt khác, các doanh nghiệp còn phải chú ý tới các doanh nghiệp xuất khẩu khác để có thể liên kết hợp tác, thống nhất, phối hợp khi đàm phán với khách hàng, tránh cạnh tranh có lợi cho khách hàng
2.1.5 Các hình thức xuất khẩu gạo
Có 2 hình thức xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián
tiếp Trong xuất khẩu gián tiếp có nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau như : xuất khẩu qua các đại lý nước ngoài, qua các công ty quản lý xuất khẩu, qua mội giới xuất khẩu, ủy thác xuất khẩu, qua các hang buôn xuất khẩu Mỗi hình thức có những ưu và nhược điểm khác nhau
Các doanh nghiệp tại Cần Thơ chủ yếu xuất khẩu dưới hình thức xuất
khẩu trực tiếp và ủy thác xuất khẩu
Hình thức xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp phải tự lo bán trực tiếp các sản
phẩm của mình ra nước ngoài Với hình thức này doanh nghiệp tự mình kí hợp
Trang 18bất kỳ trung gian nào Các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp khi được phép xuất khẩu trực tiếp, có đủ nguồn lực để mở rộng hoạt động ra thị trường nước ngoài, có khả năng quản lý, điều hành xuất khẩu hiệu quả Trước khi xuất khẩu, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường và phải có được đầy đủ những thông tin cần thiết nhằm đảm bảo chắc chắn cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả như dự kiến Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu và cũng là điều kiện để xuất khẩu trực tiếp
Nhìn chung, ưu điểm nổi bật của xuất khẩu trực tiếp là am hiểu sâu sắc
tình hình thị trường, thường xuyên cập nhật được những nhu cầu mới và tâm
lý thị hiếu thay đổi của khách hàng để kịp thời cải tiến sản phẩm, thoả mãn tốt nhất nhu cầu đó Như vậy doanh nghiệp xuất khẩu có thể ứng xử năng động với từng thị trường nước ngoài Mặt khác, doanh nghiệp không phải chịu những chi phí xuất khẩu trung gian và lợi nhuận không bị chia sẻ Về nhược điểm, công ty phải dàn trải các nguồn lực của mình trên phạm vi thị trường rộng lớn phức tạp hơn, phải tự gánh chịu mọi rủi ro trong quá trình xuất khẩu
Hình thức ủy thác xuất khẩu
Là một hình thức của xuất khẩu gián tiếp Để bán được sản phẩm của
mình ra nước ngoài, người sản xuất phải nhờ vào người hoặc tổ chức trung gian có năng lực xuất khẩu trực tiếp Phương thức kinh doanh này doanh nghiệp không đứng ra trực tiếp đàm phán với nước ngoài mà phải nhờ đơn vị khác có ủy thác thực hiện xuất khẩu cho mình Xuất khẩu gián tiếp hay ủy thác xuất khẩu thường được sử dụng đối với các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp, chưa quen biết thị trường, khách hàng
và chưa thông thạo các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu
2.1.6 Phương thức thanh toán đối với gạo xuất khẩu
Có nhiều phương thức thanh toán quốc tế hiện nay nhưng trong đó 3
phương thức phổ biến nhất mà các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở Cần Thơ thường sử dụng là phương thức chuyển tiền (T/T) , phương thức giao chứng từ trả tiền (CAD) và phương thức tín dụng chứng từ (D/C) Tùy vào khả năng thanh toán, đặc điểm khách hàng của từng thị trường và thời gian thanh toán
mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức phù hợp và thuận tiện nhất
Phương thức chuyển tiền ( Remittance – T/T)
Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng - người
trả tiền - yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác - người hưởng lợi, ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách yêu cầu
Trang 19
Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại:
Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T)
Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T)
Bước 2: Người nhập khẩu viết lệnh chuyển tiền gửi đến yêu cầu ngân
hàng chuyển tiền trả cho người xuất khẩu
Bước 3: Sau khi kiểm tra, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán thì
ngân hàng phục vụ người nhập khẩu sẽ trích tiền để chuyển trả người hưởng lợi và gửi giây báo nợ (giấy báo đã thanh toán cho người nhập khẩu)
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng thư hay điện báo) cho ngân
hàng đại lý của mình ở nước ngoài chuyển trả cho người nhận tiền
Bước 5 : Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người được hưởng và gửi giấy
báo cho đơn vị
Phương thức giao chứng từ trả tiền (Cash Against Document – CAD)
Phương thức CAD là phương thức thanh toán mà trong đó nhà nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng mở tài khoản tín thác ( Trust Account) để thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu, khi nhà xuất khẩu xuất trình
đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu
(4)
(5) (1)
(2) (3)
Trang 20(3)
(5)
(2)
(6) (4)
Quy trình nghiệp vụ
Hình 2.2 Quy trình thanh toán theo phương thức giao chứng từ trả tiền
Bước 1: Trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhà nhập khẩu yêu cầu ngân
hàng phục vụ mình mở một tài khoản tín thác bằng việc nhà nhập khẩu và ngân hàng sẽ thỏa thuận và ký một bản ghi nhớ gồm những nội dung chủ yếu như: phương thức thanh toán, số tiền ký quỷ, những chứng từ yêu cầu, phí dịch
vụ Đồng thời ngân hàng cũng thông báo cho nhà xuất khẩu về việc tài khoản tín thác đã hoạt động
Bước 2: Ngân hàng sẽ chuyển tiền vào tài khoản ký thác đồng thời thông
báo cho nhà xuất khẩu biết về tài khoản tín thác đã bắt đầu hoạt động
Bước 3: Tổ chức xuất khẩu cung ứng hàng sang nước nhập khẩu theo
đúng thỏa thuận trên hợp đồng và có giám định của người đại diện hoặc của tổ chức giám định do người đại diện của tổ chức nhập khẩu thuê
Bước 4: Trên cơ sở giao hàng tổ chức xuất khẩu xuất trình chứng từ cho
ngân hàng chỉ định thanh toán
Bước 5: Ngân hàng kiểm tra chứng từ , đối chiếu với bản ghi nhớ trước
đây, nếu đúng thì thanh toán cho đơn vị xuất khẩu từ tài khoản tín thác của đơn vị nhập khẩu
Bước 6: Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu nhận hàng và
quyết toán tài khoản tín thác
Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits – D/C) Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó ngân hàng
(ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác (ngân hàng ở nước xuất khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của người hưởng lợi với điều kiện người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản đã ghi trong thư tín dụng
Thư tín dụng (L/C) :
Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng lập theo yêu cầu của nhà nhập
khẩu (người mở thư tín dụng) cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu (người hưởng
(1)
Nhà nhập khẩu
Ngân hàng Nhà xuất khẩu
Trang 21(7)
(10)
(2) (6)
(8) (5)
Bước 1: Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, tổ chức nhập khẩu
viết đơn xin mở thư tín dụng gởi đến ngân hàng phục vụ mình
Bước 2: Căn cứ vào yêu cầu xin mở thư tín dụng của tổ chức nhập khẩu
và các chứng từ có liên quan, nếu đồng ý ngân hàng sẽ trích tài khoản đơn vị
mở tài khoản tín dụng Sau đó ngân hàng viết thư tín dụng gởi cho tố chức xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo tại nước xuất khẩu Việc mở thư tín dụng qua bên xuất khẩu có thể thực hiện bằng đường hàng không hoặc điện tín (Telex)
Bước 3: Tại ngân hàng thông báo, sau khi nhận được thư tín dụng của
ngân hàng mở L/C chuyển đến, ngân hàng sẽ tiến hành kiểm tra và thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở thư tín dụng đó, chuyển bản gốc L/C cho nhà xuất khẩu
Bước 4: Tổ chức xuất khẩu nhận được thư tín dụng do ngân hàng thông
báo gởi đến, tiến hành kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng mua bán ngoại thương
đã ký trước đây Sau khi kiểm tra chặt chẽ L/C, nếu đồng ý thì tiến hành giao hàng cho bên nhập khẩu, nếu không đồng ý thì đề nghị bên nhập khẩu điều chỉnh hoặc bổ sung thêm cho đến khi hoàn chỉnh thì mới giao hàng
Bước 5: Saukhi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, tổ chức xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo đúng điều khoản trong thư tín dụng xuất trình cho
NH mở L/C
NH thông báo
Trang 22Bước 6: Ngân hàng thông báo sau khi nhận được bộ chứng từ thanh toán,
tiến hành kiểm tra tính chất hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, đối chiếu với những điều khoản trong L/C đã được mở trước đây Nếu thấy không phù hợp gởi trả lại cho đơn vị để điều chỉnh, sửa đổi bổ sung Trường hợp hoàn toàn chính xác, phù hợp với thư tín dụng thì ngân hàng thông báo sẽ chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng mở thư tín dụng Thời gian kiểm tra chứng từ và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng thông báo là hai ngày làm việc
Bước 7: Ngân hàng mở L/C nhận được bộ chứng từ thanh toán do ngân
hàng thông báo gởi đến sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu với những điều khoản qui định trên L/C đã mở trước đây Nếu thấy không phù hợp thì ngân hàng sẽ
từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu Nếu phù hợp với những điều kiện và điều khoản đã ghi trong thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo
Bước 8: Nhận được điện báo có về khoản thanh toán bộ chứng từ hàng
hóa xuất khẩu, ngân hàng báo có cho tổ chức xuất khẩu hoặc thông báo hối phiếu có kỳ hạn đã được chấp nhận thanh toán
Bước 9: Ngân hàng mở L/C gửi bộ chứng thanh toán cho tổ chức nhập
khẩu để nhận hàng
Bước 10: Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với
những điều khoản đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân hàng mở thư tín dụng, nếu không phù hợp có quyền từ chối trả tiền
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo
2.1.7.1 Các yếu tố môi trường bên trong
Nguồn vốn của các doanh nghiệp: Là yếu tố phản ánh sức mạnh của
doanh nghiệp Với nguồn vốn khác nhau các doanh nghiệp sẽ có các phương thức kinh doanh khác nhau và đương nhiên hiệu quả đạt được cũng khác nhau
Cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp: Thể hiện tài sản cố định
của doanh nghiêp Một doanh nghiệp nếu có các máy móc, thiết bị xay xát chế biến hiện đại, hệ thống kho hàng, phương tiện giao thông vận tải đầy đủ thì có thể nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu của mình đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Hoạt động marketing của các doanh nghiệp: Là hoạt động doanh nghiệp
tìm hiểu thị trường, giới thiệu sản phẩm với khách hàng , bên cạnh đó gây dựng nên thương hiệu sản phẩm và uy tín, chỗ đứng cho mình trên thị trường thế giới Đây là một hoạt động hết sức quan trọng quyết định thành bại mà nhiều doanh nghiệp Việt Nam ngày nay còn yếu kém
Trang 23
2.1.7.2 Các yếu tố môi trường bên ngoài
Môi trường trong nước
Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên : là một trong những yếu tố trực tiếp ảnh
hưởng đến kết quả sản xuất lúa gạo mà con người không thể can thiệp được Khoảng cách địa lý sẽ làm ảnh hưởng chi phí vận tải; thiên tai, gió bão sẽ kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng Nó có vai trò tích cực hoặc tiêu cực đối với
sự phát triển kinh tế cũng như xuất khẩu của một quốc gia
Kinh tế: sự biến động của kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đối với hoạt động
xuất khẩu của các doanh nghiệp Nếu lạm phát làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào, lãi suất có thể làm tăng gánh nặng về nguồn vốn thì tỉ giá hối đối lại ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu
Chính trị-pháp luật: Là nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế quá trình quốc
tế hóa hoạt động kinh doanh Tùy theo từng chính sách của Nhà nước như đầu
tư cho xuất khẩu, lập các khu chế xuất, chính sách tín dụng xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất khẩu mà hiệu quả và mức độ ảnh hưởng của nó đến hoạt động xuất khẩu sẽ không giống nhau
Môi trường nước ngoài
Thị trường xuất khẩu: Muốn xuất khẩu đạt hiệu quả cao thì nhu cầu, sở
thích của khách hàng nước ngoài là yếu tố hàng đầu mà các doanh nghiệp không thể bỏ qua khi nghiên cứu Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải quan tâm đến các quy định, chính sách của nước nhập khẩu nhằm đảm bảo quá trình xuất khẩu diễn ra thuận lợi, tránh hiện tượng hàng không đúng quy định bị trả
lại
Đối thủ cạnh tranh nước ngoài: Để có thể tồn tại và phát triển khi tham
gia xuất khẩu, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh trong nước với nhau mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài Đặc biệt trong thời kỳ chiến trường gạo thế giới biến động hiện nay, cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước ta và nước đối thủ như Thái Lan, Ấn Độ càng diễn ra ngày một gây gắt
và quyết liệt hơn
Sản phẩm thay thế: là một yếu tố nằm trong mô hình 5 áp lực cạnh tranh
của Michael Porter Các sản phẩm thay thế như ngô, sắn cũng có sự ảnh hưởng nhất định đối với hoạt động xuất khẩu gạo Nếu khách hàng tiêu thụ nhiều sản phẩm thay thế hiển nhiên sẽ làm sụt giảm sản lượng gạo xuất khẩu của ta và ngược lại
Trang 242.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được thống kê từ Sở Công Thương Thành
phố Cần Thơ về tình hình xuất khẩu gạo của Thành phố trong 3 năm 2011,
2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 Ngoài ra, đề tài còn sử dụng thêm số liệu thứ cấp từ các sách báo, tạp chí, website có liên quan
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Với từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp phân tích riêng biệt
như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của Thành
phố Cần Thơ những năm qua
Đối với mục tiêu này, đề tài áp dụng phương pháp thống kê mô tả các số
liệu thứ cấp được cung cấp Sau đó so sánh số tương đối và số tuyệt đối để phân tích và đánh giá tình hình xuất khẩu gạo của Thành phố Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2011- 6/2014
Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản,
cung cấp những tóm tắt đơn giản về dữ liệu thu thập qua các cách thức khác nhau
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu
Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu gốc Để tiến hành cần lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu so sánh
Bước 1: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh
Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là
kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp
Để thấy được xu hướng phát triển của hoạt động xuất khẩu gạo của
Thành phố Cần Thơ nên đề tài chọn kỳ gốc là năm trước để phân tích cả năm hoặc cùng kỳ năm trước để phân tích 6 tháng đầu năm
Bước 2: Xác định điều kiện để so sánh
Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được
đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:
Trang 25Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời
gian và phải đồng nhất trên cả ba mặt: cùng phản ảnh một nội dung kinh tế, cùng một phương pháp tính toán cùng một đơn vị đo lường
Về không gian: Các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô
tương tự nhau, cụ thể là cùng một Thành phố Cần Thơ, cùng ngành xuất khẩu gạo
Bước 3: Xác định mục tiêu so sánh
Để đáp ứng các mục tiêu so sánh khác nhau người ta sử dụng các
phương pháp so sánh khác nhau Trong đó, so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối là 2 phương pháp thường được sử dụng
So sánh số tuyệt đối: Là dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu ở kỳ phân tích
và kỳ gốc để thấy được sự thay đổi về quy mô, khối lượng của chỉ tiêu
∆Y = Y 1 – Y 0
Trong đó: Y0 : là chỉ tiêu kỳ gốc
Y1 : là chỉ tiêu kỳ phân tích
∆Y : là chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
So sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số chỉ tiêu kỳ
phân tích so với kỳ gốc Khác với so sánh tuyệt đối, phương pháp so sánh này
sẽ cho thấy được tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế
∆ = (Y 1 – Y 0 ) / Y 0 * 100%
Trong đó: Y0 : là chỉ tiêu kỳ gốc
Y1 : là chỉ tiêu kỳ phân tích
∆ : là tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu gạo
của Thành phố Cần Thơ
Ở mục tiêu 2 đề tài sử dụng phương pháp phân tích nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài để đánh giá được những điểm mạnh, điểm của chính Thành phố Cần Thơ cũng như những cơ hội và thách thức mà môi trường đem lại, ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu gạo của Cần Thơ
Trang 26Và từ bốn yếu tố trên kết hợp lại để lập nên ma trận SWOT nhằm đưa ra các chiến lược phù hợp
Bảng 2.1 Mô hình SWOT
(Strengths)
Điểm yếu (Weaknesses)
Nguồn: Quản trị chiến lược tủ sách đại học Cần Thơ
Chiến lược SO : Sử dụng các điểm mạnh bên trong để tận dụng các cơ hội
bên ngoài
Chiến lược ST : Sử dụng các điểm mạnh bên trong để tránh khỏi hoặc
giảm bớt sự đe dọa của môi trường bên ngoài
Chiến lược WO : Cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng
các cơ hội bên ngoài
Chiến lược WT : Là chiến lược phòng thủ nhằm giảm đi các điểm yếu bên
trong và tránh những đe dọa của môi trường bên ngoài
Mục tiêu 3: Đề xuất các biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo của
Thành phố Cần Thơ
Phương pháp suy luận được sử dụng đối với mục tiêu này Dựa vào các
chiến lược kết hợp ở ma trận SWOT cùng với tình hình thực tế của Thành phố, cũng như mục tiêu, định hướng, chính sách của chính phủ để đề ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao khả năng xuất khẩu gạo cho Thành phố Cần Thơ
Trang 27CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ SỞ CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Tại thành phố Cần Thơ, quá trình thành lập và phát triển của ngành công
thương trải qua nhiều lần tách nhập và đổi tên như sau:
Tháng 5 năm 1975, Ty Công nghiệp và Ty Thương nghiệp tỉnh Cần Thơ được thành lập
Tháng 3 năm 1976, thành lập tỉnh Hậu Giang do sáp nhập tỉnh Cần Thơ
và tỉnh Sóc Trăng; thành lập Ty Công nghiệp và Ty Thương nghiệp tỉnh Hậu Giang
Năm 1983, đổi tên Ty Công nghiệp tỉnh Hậu Giang thành Sở Công nghiệp tỉnh Hậu Giang và Ty Thương nghiệp tỉnh Hậu Giang trên cơ sở hợp nhất Ty Thương nghiệp tỉnh Cần Thơ và Ty Công thương tỉnh Sóc Trăng
Năm 1988, sáp nhập với Liên hiệp Xuất nhập khẩu Hậu Giang thành Sở Nội Ngoại thương tỉnh Hậu Giang
Năm 1990, đổi tên thành Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Hậu Giang
Năm 1992, chia tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng; thành lập Sở Công nghiệp, Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Cần Thơ, sau đó được tách ra thành Sở Thương mại tỉnh Cần Thơ và Sở Du lịch tỉnh Cần Thơ
Tháng 4 năm 2004, tỉnh Cần Thơ tách ra thành thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang; thành lập Sở Công nghiệp và Sở Thương mại thành phố Cần Thơ
Ngày 29 tháng 4 năm 2008, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban
hành Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND thành lập Sở Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Sở Công nghiệp và Sở Thương mại; được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 2601/QĐ-UBND ngày
22 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành phố; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý thị trường; quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại ; kiểm soát độc quyền; chống bán phá giá; chống
Trang 28mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở
Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương
Căn cứ Quyết định số 81/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2008 của
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương; Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 81/2008/QĐ-UBND
Căn cứ Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2012 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Phòng Pháp chế tại 14 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Căn cứ Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sáp nhập Phòng chuyên môn trực thuộc Sở Công Thương
Sở Công Thương gồm 8 phòng chuyên môn và 3 đơn vị trực thuộc (theo
sơ đồ cơ cấu tổ chức)
3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
3.2.1 Vị trí chức năng
Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công thương, bao gồm: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hóa trên địa bàn thành phố; xuất khẩu; nhập khẩu; quản lý thị trường; quản lý cạnh tranh; xúc tiến thương mại; kiểm soát độc quyền; chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế; quản lý cụm, điểm công nghiệp trên địa bàn; các hoạt động khuyến công; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở Sở Công Thương có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương
Trang 29
3.2.2 Nhiệm vụ & quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chủ trương,
chính sách, chương trình, biện pháp, quy định cụ thể về phát triển ngành công Thương trên địa bàn;
b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban
nhân dân thành phố về lĩnh vực công thương;
c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Chi cục Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của
Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn
vị thuộc Sở Công Thương; tham gia dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở
Công Thương theo quy định của pháp luật
b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực công thương
3 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực công thương
4 Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu
tư xây dựng các công trình phát triển ngành công thương trên địa bàn thành phố theo phân cấp; thẩm định, cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố
5 Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
a) Về cơ khí và luyện kim:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ - điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp trên địa bàn thành phố
b) Về điện lực và năng lượng:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc
Trang 30Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng
điện cho đơn vị điện lực tại địa bàn thành phố; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn điện cho cán bộ, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản
lý điện nông thôn;
Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn thành phố
sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh
tra chuyên ngành điện lực theo quy định của pháp luật
c) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu
cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa
chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
về kỹ thuật an toàn trên địa bàn thành phố;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của thành phố kiểm tra và
xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, khí ga hóa lỏng và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn theo quy định của pháp luật
d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản
làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):
Chủ trì tổ chức thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến
khoáng sản trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành khai
thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn thành phố; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn thành phố
đ) Về công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế
biến khác:
Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau
khi được phê duyệt, gồm: dệt - may, da - giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, bia, rượu, nước giải khát, thuốc lá, bánh kẹo, sữa, dầu thực vật, chế biến bột và tinh bột;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng
sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất đến khi đưa vào lưu thông thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương
e) Về khuyến công:
Triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa
phương, bao gồm các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa
Trang 31phương;
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức thực hiện hoạt
động khuyến công cho cán bộ làm công tác khuyến công tại địa phương
g) Về cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương
trình, đề án, cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn (bao gồm cả các ngành nghề, làng nghề nông thôn, các hợp tác xã thuộc lĩnh vực công thương); phê duyệt điều lệ của các tổ chức đó;
Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập
khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn sau khi được phê duyệt
6 Về thương mại:
a) Thương mại nội địa:
Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát
triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực
hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển các tổ chức liên kết lưu thông hàng hóa, hình thành các kênh lưu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng trên địa bàn thành phố;
Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ sản
xuất, kinh doanh và đời sống đối với đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn thành phố (như cung cấp các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ lưu thông hàng hóa và dịch vụ thương mại );
Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn thành phố về tổng
mức lưu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ
b) Về xuất nhập khẩu:
Tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển
và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trên địa bàn thành phố;
Trang 32Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong
nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thương nhân nước ngoài không có đại diện tại Việt Nam trên địa bàn thành phố
c) Về thương mại điện tử:
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng hạ tầng ứng dụng
thương mại điện tử trên địa bàn thành phố;
Tổ chức triển khai thực hiện chính sách, kế hoạch, chương trình bồi dưỡng,
phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử trên địa bàn
d) Về xúc tiến thương mại:
Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam;
Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân
đ) Về quản lý thị trường:
Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn thành phố theo
quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương và các cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương
của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố; thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đấu tranh chống buôn lậu,
buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ; chống các hành vi đầu cơ, lũng đoạn thị trường, gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thành phố
e) Về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp,
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh,
chống độc quyền, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trên địa bàn thành phố
Đề xuất với các cơ quan có liên quan sửa đổi bổ sung các quy định, những văn bản đã ban hành không phù hợp với pháp luật cạnh tranh;
Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan trong thành phố, cung cấp
thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ được giao về quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, cung cấp thông tin về doanh
nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường, các doanh nghiệp độc quyền có trụ
Trang 33sở chính trên địa bàn thành phố; về các quy tắc cạnh tranh trong hiệp hội; về các trường hợp miễn trừ
g) Về hội nhập kinh tế:
Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập
kinh tế, thương mại quốc tế trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan phổ biến, tuyên truyền,
hướng dẫn thực hiện kế hoạch, chương trình, các quy định về hội nhập kinh tế, thương mại quốc tế của địa phương
7 Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực công thương ở địa phương theo quy định của pháp luật
8 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Công Thương quản lý theo quy định của pháp luật
9 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo quy định
của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
10 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối
với các Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân quận
11 Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ, cung cấp tư liệu về công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật
12 Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo
mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố
13 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng
chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
14 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc
phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật
15 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan
hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý
Trang 34của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
16 Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách
được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
17 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển lĩnh vực công thương tại địa phương theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Công Thương
18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao và
theo quy định của pháp luật
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ gồm ban lãnh đạo, các phòng
chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị trực thuộc
Ban lãnh đạo Sở
Giám đốc Sở:
Ông: Nguyễn Minh Toại
Phân công nhiệm vụ: Lãnh đạo và quản lý toàn diện các mặt công tác của
Sở Công Thương; trực tiếp chỉ đạo Văn phòng Sở; phòng Kế hoạch - Tài chính; Thanh tra Sở và phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường; chỉ đạo công tác cải cách hành chính
Các Phó Giám đốc
Ông: Dương Nghĩa Hiệp
Phân công nhiệm vụ: Phó Giám đốc Sở kiêm Giám đốc Trung tâm Tiết
kiệm năng lượng Cần Thơ, Phụ trách công nghiệp, trực tiếp chỉ đạo phòng Quản lý công nghiệp, phòng Quản lý điện năng
Ông: Phạm Việt Bắc
Phân công nhiệm vụ: Phụ trách công tác Hợp tác Kinh tế; khuyến công,
xúc tiến thương mại và Tư vấn phát triển công nghiệp Trực tiếp chỉ đạo phòng Hợp tác Kinh tế; Trung tâm khuyến công Tư vấn phát triển Công nghiệp
Ông: Đỗ Văn Dũng
Phân công nhiệm vụ: Phó Giám đốc Sở kiêm Chi cục trưởng Chi cục
Quản lý Thị trường; Phụ trách công tác Quản lý Thị trường
Trang 35
Hình 3.1 Sơ đồ ban lãnh đạo Sở Công Thương Thành phố Cần Thơ
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
Bà Nguyễn Thị Ninh Thuận - Phó Trưởng phòng phụ trách
Ông Nguyễn Minh Tuấn - Phó Trưởng phòng
Phòng Kỹ thuật an toàn và Môi trường
Bà Bùi Thị Nga - Trưởng phòng
Phòng Quản lý Công nghiệp
Ông Đỗ Hữu Duy - Trưởng phòng
Ông Phạm Minh Quốc - Phó Trưởng phòng
Phòng Quản lý điện năng
Ông Võ Quốc Hùng - Trưởng phòng
Ông Hồ Ngọc Tường - Phó Trưởng phòng
Phòng Quản lý Thương mại
Ông Nguyễn Quang Vinh - Trưởng phòng
Ông Ngô Ngọc Nhân - Phó Trưởng phòng
PHÓ GIÁM ĐỐC Phạm Việt Bắc
Trang 36Hình 3.2 Sơ đồ các phòng và các đơn vị trực thuộc của Sở Công Thương
Thành phố Cần Thơ
3.4 ĐỊNH HƯỚNG XUẤT KHẨU
Để trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại vùng Đồng bằng sông
Cửu Long, từ năm 2014, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Cần Thơ sẽ có sự chuyển biến về chất Với xu hướng tăng xuất khẩu các sản phẩm chế biến, chế tạo có giá trị gia tăng cao, chú trọng các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và trí thức đáng kể, giảm tỉ trọng hàng thô; cải tiến chất lượng, mẫu mã và khâu thiết kế; phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của từng thị trường; nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu Riêng mặt hàng gạo vì
đã có sẵn lợi thế so sánh trên thị trường quốc tế nên càng cần tiếp tục được khai thác Tuy nhiên, trong tình hình khủng hoảng thừa gạo như hiện nay thì việc tăng mạnh về khối lượng xuất khẩu có thể nói là không tưởng vì vậy nâng cao chất lượng và hàm lượng chế biến, tập trung phát triển các loại gạo có giá trị cao, được thị trường ưa chuộng mới thật sự là giải pháp tối ưu của ngành Ngoài ra, trước mật độ cạnh tranh ngày càng dày đặc từ nhiều phía thì các cơ quan chức năng Cần Thơ cũng đang gắng sức cùng doanh nghiệp gỡ rối bằng cách gia tăng mở rộng thị trường để tìm lối thoát xuất khẩu
Về vấn đề nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu đã được Cần Thơ bắt đầu
ngay từ khâu sản xuất thông qua mô hình Cánh đồng lớn với trên 20.000 ha trong vụ đông xuân 2013-2014 Mặt khác, Cần Thơ còn mở rộng bao tiêu vùng nguyên liệu nhằm liên kết người nông dân với các doanh nghiệp tiến tới chương trình liên kết 4 nhà của Nhà nước Ông Hồ Minh Khải - Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Nông trường Cờ Đỏ cho biết
CÁC PHÕNG VÀ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Văn
phòng
Trung tâm khuyến công v à
Tư vấn phát triễn công nghiệp
Trung tâm tiết kiệm năng lượng Cần T hơ
Chi cục quản lý thị trường
Phòng pháp chế
Phòng
Kỹ thuật
an toàn – môi trường
Phòng quản lý điện năng
Phòng
Kế hoạch –
T ài chính
Phòng quản lý thương mại
Phòng quản lý công nghiệp Thanh
tra
Trang 37nhờ áp dụng phương thức bao tiêu này mà lợi nhuận của người nông dân tại Nông trường Cờ Đỏ luôn đạt khá cao, từ 35 - 50% sau khi trừ chi phí sản xuất, kim ngạch xuất khẩu hàng năm của nông trường là từ 8 đến 13 triệu USD
Song song với nâng cao chất lượng gạo thì việc mở rộng thị trường xuất
khẩu mới cho các doanh nghiệp cũng không hề bị các cơ quan chức năng Cần Thơ xem nhẹ Sở Công Thương Cần Thơ thường xuyên mời các doanh nghiệp tham gia đoàn làm việc tại các nước: Thổ Nhĩ Kỳ, Hy Lạp, Bỉ, Hà Lan, Nhật Bản… nhằm hỗ trợ doanh nghiệp khảo sát thị trường, tìm kiếm cơ hội hợp tác kinh doanh - đầu tư, nắm bắt thông tin thị trường, cũng như nhu cầu về hàng hóa của người tiêu dùng, từ đó có kế hoạch sản xuất - kinh doanh và chiến lược xuất khẩu hiệu quả hơn Hay Sở Công Thương còn gửi thông tin về hội chợ triển lãm tại các nước như: Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Hà Lan và một số nước khác ở khu vực châu Âu, châu Mỹ đến các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn, đặc biệt, các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến xuất khẩu gạo để mời doanh nghiệp tham gia, tìm kiếm thị trường mới, giải quyết lượng hàng tồn kho Bên cạnh chủ động làm cầu nối cho các doanh nghiệp, Sở Công Thương Cần Thơ vẫn không quên khuyến khích các doanh nghiệp tự chủ động tìm lấy thị trường cho mình, nhất là các thị trường mới có sức mua lớn,
dễ tính hơn, tránh lệ thuộc vào thị trường truyền thống nhằm giảm thiểu rủi ro thông qua triển khai thực hiện nhiều giải pháp như: Đề án “Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa của Thành phố Cần Thơ đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”
Chẳng những chỉ được tiếp tay bên ngoài mà các doanh nghiệp xuất khẩu Cần Thơ nói chung hay gạo nói riêng còn được Sở Công Thương quan tâm, hỗ trợ cả về bên trong Gần đây, Cần Thơ đang tập trung thực hiện cải cách hành chính, Sở Công Thương đẩy mạnh rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở các lĩnh vực theo quy định của Chính phủ; đồng thời phát huy hơn nữa cơ chế một cửa liên thông Ngoài ra, Thành phố còn tiếp tục tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), giúp doanh nghiệp khai thác tốt các ưu đãi thuế quan trong các Hiệp định song phương và đa phương đã ký
Trang 38CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
4.1 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CẢ NƯỚC TỪ NĂM 2011 ĐẾN 6/2014
4.1.1 Về sản lượng xuất khẩu
Từ năm 1989 bắt đầu xuất khẩu gạo đến nay, Việt Nam được biết là nước chuyên xuất khẩu gạo đứng hàng nhất nhì thế giới với sản lượng có xu hướng tăng không ngừng qua các năm Tuy nhiên trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, sản lượng gạo xuất khẩu của ta theo thống kê không đơn thuần chỉ là tăng mà có sự biến động mạnh mẽ Nếu năm 2011 và 2012 sản lượng gạo không ngừng tăng cao giúp Việt Nam giữ vững ngôi vị á quân xuất khẩu của mình thì năm 2013 lại là một năm đầy chông gai đối với xuất khẩu gạo khi sản lượng xuất khẩu giảm gần 1.500 ngàn tấn, lùi một bậc trong xếp hạng các quốc gia xuất khẩu gạo của thế giới Tình hình đó kéo dài cho đến 6 tháng đầu năm nay vẫn chưa có bước khởi sắc khi mà sản lượng gạo xuất khẩu tiếp tục sụt giảm so với cùng kỳ năm trước
3.261 3.583
6.610
8.016 7.110
Hình 4.1 Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam từ năm 2011 – 6/2014
Mặc dù từ năm 2010, Philippines – thị trường nhập khẩu gạo chủ yếu của nước ta đã tuyên bố đủ gạo, không cần nhập khẩu đến giữa năm 2011; Ấn Độ đưa tin chuẩn bị xuất khẩu gạo trở lại; Campuchia thì lại tăng đầu tư cho ngành lúa gạo, chuẩn bị tự xuất khẩu gạo tạo nên nhiều áp lực cho ngành xuất khẩu gạo của nước ta nhưng so với năm 2010, sản lượng gạo xuất khẩu năm
2011 tăng thêm 224 ngàn tấn tương đương 3,25% lên đến 7.110 ngàn tấn Và
Trang 39không ngừng ở đó, năm 2012 có thể nói là đỉnh cao của xuất khẩu gạo Việt Nam khi sản lượng tăng đạt đến con số kỷ lục 8.016 ngàn tấn, tức tăng thêm
906 ngàn tấn tương đương 12,74% so với năm trước Đó là những con số ấn tượng đạt được một phần nhờ vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật và phần còn lại quan trọng hơn cả là công tác điều hành, chính sách của Nhà nước
Từ khoa học kỹ thuật tiến bộ nghiên cứu ra được nhiều loại giống lúa mới có nâng suất, chất lượng cao hơn đáp ứng cho cả nhu cầu trong nước lẫn xuất khẩu; các phương thức chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cũng được cải thiện ngày một tốt hơn đảm bảo phát huy tối đa những đặc điểm ưu việt của các loại giống mới Về phía nhà nước, với quyết định thu mua tạm trữ lúa, gạo kịp thời
để bình ổn giá kết hợp với công tác điều chỉnh xuất khẩu hợp lý theo tình hình biến động của thị trường đã phần nào tạo điều kiện góp phần đẩy mạnh số lượng gạo xuất khẩu phát triển vượt bậc Bên cạnh những nguyên nhân chủ quan trên còn phải kể đến nguyên nhân khách quan từ phía thị trường xuất khẩu Trong khi năm 2011 sản lượng xuất khẩu gạo tăng chủ yếu là do sự tăng trưởng nhập khẩu đột ngột lên đến 1.195 ngàn tấn của Indonesia thì đến năm
2012 Trung Quốc mới là thị trường xuất khẩu hàng đầu của nước ta với số lượng nhập khẩu tăng vọt chiếm gần ¼ thế giới, cao hơn năm trước những 1.613 ngàn tấn Kết hợp với các thị trường hàng đầu khác như Philippines, Malaysia, Bờ Biển Ngà, Gana, cũng đồng loạt tăng hơn 100 ngàn tấn mỗi quốc gia nên cho dù sản lượng nhập khẩu của Indonesia đã giảm hơn 1.000 ngàn tấn năm 2012 vẫn không hề làm tổng sản lượng cả nước giảm xuống Trước thành công vang vội của năm 2012 thì năm 2013 có thể xem là một năm đầy cam go đối với xuất khẩu gạo của Việt Nam Sản lượng xuất khẩu giảm mạnh từ 8.016 ngàn tấn xuống chỉ còn 6.610 ngàn tấn thấp hơn cả năm
2011, sụt mất 17,54% tương đương 1.406 ngàn tấn kéo nước ta xuống vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng thế giới Xét trực diện nguyên nhân của sự sụt giảm này đó là do sự giảm mạnh về nhu cầu từ các thị trường truyền thống như Malaysia, Philippines và Indonesia Trong đó Indonesia được ghi nhận là giảm mạnh nhất với 81,42% sản lượng, kế tiếp là Philippines với 67% và Malaysia 39,05% Song song với nguồn cầu ngày một thu hẹp thì nguồn cung lại càng
dư thừa, năm 2013 Thái Lan tồn kho khoảng 5 triệu tấn gạo dẫn đến việc họ quyết định hạ giá bán lỗ để xả hàng tồn Mặc khác về phía các doanh nghiệp Việt Nam, để đảm bảo nông dân có thu lãi 30% vẫn tiếp tục thu mua tạm trữ lúa, gạo với giá cao Chính từ giá thu mua này đã đẩy giá xuất khẩu của Việt Nam lên cao, càng không cạnh tranh lại với gạo Thái Lan, Ấn Độ trở nên lao đao, sụt giảm nghiêm trọng
Trang 40Chưa thoát khỏi tình trạng khủng hoảng thừa của thị trường gạo thế giới nên sản lượng gạo xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2014 vẫn tiếp tục giảm 322 ngàn tấn xuống còn 3.261 ngàn tấn so với cùng kỳ năm trước Tuy đã trúng thầu xuất khẩu sang thị trường Malaysia 200 ngàn tấn gạo và ký 3 hợp đồng buôn bán gạo lớn với Philippines nhưng nhìn chung xuất khẩu gạo 6 tháng đầu năm của nước ta sụt giảm ở hầu khắp các thị trường Trong đó giảm mạnh ở Senegal 97,28% về lượng, Indonesia 92,01%, Angola 91,12%, Algeria 82,77%
và Ba Lan 80,19% Đối mặt với tình hình gạo thế giới bất lợi hiện nay, năng lực cạnh tranh được xem là yếu tố quyết định mà trong khi đó gạo cấp thấp của Việt Nam không thể cạnh tranh với gạo cấp thấp của Ấn Độ về giá, và gạo cấp cao của Việt Nam khó vượt qua gạo cấp cao của Thái Lan về chất lượng Đó chính là lý giải cho vì sao gạo xuất khẩu Việt Nam gặp khó khăn trong suốt thời gian qua
4.1.2 Về kim ngạch và giá xuất khẩu
Như ta đã biết sản lượng xuất khẩu và giá xuất khẩu có xu hướng tăng giảm trái ngược nhau Hễ nguồn cung càng nhiều, càng dư thừa thì giá xuất khẩu lại càng bị ép xuống, giảm bớt giá trị Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, giá gạo xuất khẩu không ngừng giảm Có thể thấy đó là việc hiển nhiên bởi tình hình ứ đọng của thị trường gạo thế giới diễn ra khá nghiêm trọng và chưa có dấu hiệu suy giảm cho đến nay
3.651 3.673 1.581 2.950 1.470
513,5
458,21
450,78 446,29
Kim ngạch (Triệu USD) Giá
(USD/Tấn)
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011-6 th 2014 Hình 4.2 Kim ngạch và giá gạo xuất khẩu của Việt Nam
từ năm 2011 – 6/2014