1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ

91 602 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất khẩu thủy sản vào Mỹ, đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và đối với công ty TNHH thủy sản Biển Đông nói riêng đó là một thị trường rộng lớn, có nhiều cơ hội kinh doanh.. T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

CÔNG THANH NHU

PHÂN TÍCH TÌNH TÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA,

CÁ BASA CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

Tháng 12- 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

CÔNG THANH NHU

4114778

PHÂN TÍCH TÌNH TÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA,

CÁ BASA CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

MÃ SỐ NGÀNH: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

LÊ TRẦN THIÊN Ý

Tháng 12 - 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình thực tập hơn ba tháng tại công ty TNHH thủy sản Biển Đông, cùng với vốn kiến thức được các Thầy Cô truyền đạt trang bị vững vàng trong ba năm học tại trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp cho em những thông tin, kiến thức quý báu giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách thuận lợi

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Cần Thơ đã dạy dỗ và trang bị vốn kiến thức đầy

đủ và cần thiết cho em trong suốt quá trình học tập tại đây

Đặc biệt, em xin được kinh gửi lời cảm ơn đến Cô Lê Trần Thiên Ý, người

đã trực tiếp hướng dẫn, tích cực đóng góp ý kiến và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá thời gian thực hiện luận văn này

Về phía Công ty, em xin được chân thành biết ơn Giám đốc công ty TNHH thủy sản Biển Đông đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại công ty, chân thành cảm ơn sâu sắc đến các anh, chị phòng Kinh doanh, phòng Kế toán và toàn thể các anh, chị trong công ty TNHH thủy sản Biển Đông đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty

Và sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã quan tâm và hỗ trợ em trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã cố gắng trong khi thực hiện khóa luận văn, nhưng do kiến thức

và khả năng còn hạn chế nên bài luận văn của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của ban lãnh đạo công ty và sự chỉ dẫn của Thầy, Cô để em có thể vận dụng tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tế

Em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng Ban Giám Đốc, các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công việc của mình và thành công trong tương lai

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Người thực hiện

Công Thanh Nhu

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Người thực hiện

Công Thanh Nhu

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Sinh viên thực hiện: Công Thanh Nhu

Cơ quan thực tập: Công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Cần Thơ, ngày……tháng… năm…

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

CHƯƠNG II 3

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu: 3

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 6

2.1.3 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu 7

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 8

2.1.5 Quy trình xuất khẩu thủy sản 10

2.1.6 Hợp đồng xuất khẩu thủy sản 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 19

CHƯƠNG III 23

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 23

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG 23

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 23

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ, vai trò và vị trí 24

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 25

3.1.4 Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình xuất khẩu của công ty 29

3.1.6 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty 34

3.2 TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 35

3.3 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 39

3.3.1 Hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư: 39

3.3.2 Tiếp thị 40

3.3.3 Tài chính 40

3.3.4 Nhân lực 40

CHƯƠNG IV 42

Trang 7

TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, BA SA CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

BIỂN ĐÔNG VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 42

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN

2011-2013 42

4.1.1 Đánh giá chung tình hình xuất khẩu của Công ty từ 2011- 2013 42

4.1.2 Các thị trường xuất khẩu cá tra, cá ba sa của Công ty 44

4.2 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG MỸ GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 47

4.2.1 Đặc điểm tiêu thụ cá tra, cá basa của thị trường Mỹ 47

4.2.2 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty TNHH thủy sản Biển Đông giai đoạn 2011 - 2013 53

4.2.3 Các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ, giai đoạn 2011 – 2013 54

4.2.4 Hoạt động Marketing của công ty 58

4.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BA SA CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ, GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 60

4.3.1 Đánh giá chung 60

4.3.2 Những khó khăn của công ty TNHH thủy sản Biển Đông khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ 60

CHƯƠNG V 62

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BA SA CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 62

5.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT 62

5.1.1.Điểm mạnh: 62

5.1.2.Điểm yếu: 63

5.1.3 Cơ hội: 63

5.1.4 Thách thức 65

5.2 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BA SA CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG VÀO THỊ TRƯỜNG MỸ 69

5.2.1 Giải pháp cho marketing 69

5.2.2 Nâng cao chất lượng và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch 71

5.2.3 Giải pháp cho nhân sự 72

CHƯƠNG VI 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

6.1 KẾT LUẬN 74

6.2 KIẾN NGHỊ 74

6.2.1 Đối với Nhà nước và Hiệp hội thủy sản 74

6.2.2 Đối với công ty: 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC I

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của

công ty TNHH thủy sản Biển Đông 8

Hình 2.2 Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty 10

Hình 2.3 Sơ đồ quy trình xác nhận đăng ký HĐXK sản phẩm cá tra 17

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH thủy sản Biển Đông 25

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty tnhh thủy sản biển đông 28

Hình 3.3 Quy trình khép kín của công ty 29

Hình 3.4 Quy trình chế biến sản phẩm cá fillet đông lạnh 31

Hình 3.5 Các sản phẩm chủ yếu của công ty 34

Hình 4.1 Sơ đồ hình thức xuất khẩu của công ty 44

Hình 4.2 Cơ cấu kim ngạch theo thị trường xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011 – 2013 47

Hình 4.3 Sơ đồ phân phối thủy sản của công ty TNHH thủy sản Biển Đông 50

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ, năm 2011 56

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang mỹ năm 2011 56

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ, năm 2012 57

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ năm 2012 57

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ, năm 2013 58

Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng về kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ năm 2013 58

Hình 4.10 Bao bì sản phẩm của công ty 59

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mô hình SWOT 21Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thủy sản

Biển Đông giai đoạn 2011-2013 35Bảng 4.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của công ty TNHH thủy

sản Biển Đông giai đoạn 2011-2013 42Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu thủy sản của công ty sang các thị

trường giai đoạn 2011-2013 45Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty sang các thị

trường giai đoạn 2011- 2013 45Bảng 4.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra, basa thị trường

Mỹ giai đoạn 2011-2013 53Bảng 4.5 Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 2011

– 2013 54Bảng 4.6 Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 2011

– 2013 55Bảng 5.1 Các rào cản kỹ thuật tiêu biểu mà công ty phải chịu khi xuất

hàng sang Mỹ 66Bảng 5.2 Phân tích swot của công ty TNHH thủy sản Biển Đông 68Bảng 5.3 Báo cáo tổng hợp nhân sự của công ty TNHH thủy sản Biển

Đông đến năm 2013 72

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

tốt Sản Xuất)

mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn)

Thuế quan phổ cập)

phẩm)

làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh)

Producers (Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam)

giới)

Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương)

ISO 9001:2000 : Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng

đi) được thể hiện trong Incoterm

Trang 11

CIF : Cost, Insurance and Freight (Giá thành, bảo hiểm và

cước phí) được thể hiện trong Incoterm

L/C : Letter of Credit (Cam kết thanh toán có điều kiện bằng

văn bản của một tổ chức tài chính)

nghiệp Hoa Kỳ)

phẩm và Dược phẩm)

Nations (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)

Trang 12

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của khối ASEAN, AFTA, tham gia khối APEC, gia nhập WTO và ký nhiều mối quan hệ song phương đa phương với nhiều quốc gia khác… Chính điều kiện này đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển hòa nhập vào nền kinh tế thế giới Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và tự do hóa thương mại đang diễn ra hết sức mạnh mẽ, chính đặc điểm này của nền kinh tế thế giới đã và đang làm cho các nước đang phát triển gặp không ít khó khăn trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước nhất là về vốn, công nghệ và kỹ thuật, Việt Nam cũng nằm trong số các nước đang phát triển nhất là về xuất nhập khẩu Do đó, để thực hiện mục tiêu của mình, trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước của những năm tiếp, chúng ta cần đẩy mạnh xuất khẩu và thay thế dần nhập khẩu

Xuất khẩu đang là ngành công nghiệp mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Quốc dân, sản xuất tăng trưởng nhanh, kim ngạch xuất khẩu không ngừng tang với nhịp độ cao, thị trường luôn được mở rộng, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh

Xuất khẩu thủy sản vào Mỹ, đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nói chung và đối với công ty TNHH thủy sản Biển Đông nói riêng đó là một thị trường rộng lớn, có nhiều cơ hội kinh doanh Tuy nhiên bên cạnh đó, việc xuất khẩu thủy sản trong thời gian qua còn gặp nhiều bất cập và khó khăn như: phải tuân theo các tiêu chuẩn và quy định mang tính kỹ thuật; phải đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường… Trước những tình hình đó, trên cơ sở kiến thức đã được học và tiếp xúc thực tế với doanh nghiệp, em đã chọn và nghiên

cứu đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty TNHH thủy sản Biển Đông vào thị trường Mỹ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa sang thị trường Mỹ của Công ty TNHH thủy sản Biển Đông từ năm 2011 - 2013

Trang 13

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa của Công ty

TNHH thủy sản Biển Đông vào thị trường Mỹ

Mục tiêu 2: Đánh giá các nhân tố của thị trường ảnh hưởng đến hoạt

động xuất khẩu của Công ty

Mục tiêu 3: Đưa ra những giải pháp cụ thể để gia tăng giá trị và hiệu quả

xuất khẩu cá tra của Công ty trong những năm tới

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thủy Sản Biển Đông, tại Lô

II - 18B1, 18B2, KCN Trà Nóc II, P Phước Thới, Q Ô Môn, TP Cần Thơ

1.3.2 Phạm vi về thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014 Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của bài luận văn này, em chỉ tập trung vào phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty TNHH thủy sản Biển Đông trên cơ sở tổng hợp và phân tích số liệu xuất khẩu cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu cá tra, cá basa của Công ty TNHH thủy sản Biển Đông vào thị trường Mỹ

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra, basa của công ty cổ phần NATACO vào thị trường EU SVTT: Đinh Hoài Ngọc (Năm 2011).Phân

tích tình hình xuất khẩu thủy sản- cá tra, cá ba sa, phân tích môi trường kinh doanh, đặc điểm và nhu cầu của thị trường EU nhằm tìm ra những cơ hội, đe dọa để có kế hoạch xuất khẩu phù hợp nhất và mang lại hiệu quả nhất do doanh nghiệp trong tương lai

Đánh giá kết quả hoat động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Mỹ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Cần Thơ- CASEAMEX SVTT: Vũ Hà Hoa Hạ (2012) Bằng cách sử dụng các phương

pháp phân tích: thống kê mô tả, so sánh, suy luận để nghiên cứu, đề tài đã đưa

ra được những thuận lợi, khó khăn khi doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sang thị trường Châu Mỹ, từ đó đánh giá và đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển của công ty

Trang 14

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu:

2.1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Xuất khẩu là một quá trình thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hay dịch vụ ra thị trường nước ngoài, thị trường khác với thị trường trong nước Vì vậy, việc tìm hiểu thị trường nước ngoài rất cần thiết nếu muốn cho sản phẩm hay dịch vụ có thể xâm nhập vào thị trường đó (Dương Hữu Hạnh, 2000)

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu

là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểu hiện dưới nhiều hình thức

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu:

Đối với nền kinh tế toàn cầu

Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm Nó là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế) Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống

Trang 15

các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung

Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương

và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới

Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất

và tiêu dùng của nước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất

Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn

Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳng định và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện là nguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ

Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo làn lạc hậu chận phát triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồn vốn huy động chính như sau: Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ; Thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước; Thu từ hoạt động xuất khẩu Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được, song việc huy động chúng không phải rễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đi vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới

đã và đang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ

Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc

Trang 16

biệt với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế

Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ

đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau

Đối với mỗi doanh nghiệp

Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và các doanh nghiệp Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có mặt ở thị trường nước ngoài

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển

Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ xuất nhập khẩu cũng như các đơn vị tham gia như: tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập

Trang 17

Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm

Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lần nhau giữa các đơn vị tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước Đây là một trong những nguyên nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác tiết kiệm các nguồn lực

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được thu hút được nhiều lao động bán ra thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm thu nhập ổn định cho đời sống cán bộ của công nhân viên và tăng thêm lợi nhuận

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan

hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựa trên cơ sở đôi bên cùng có lợi

2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình

- Ưu điểm: thông qua đàm phán thảo luận trực tiếp dễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc do đó: Giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp; Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp; Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình

- Nhược điểm: Dễ xảy ra rủi ro, nếu như không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia ký kết hợp đồng ở

Trang 18

một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình; Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch

Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc Nghiên cứu hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa ra trao đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựa chọn người có đủ năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công việc giao dịch có hiệu quả

2.1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới Đó

có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu, đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian

- Ưu điểm: Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất khẩu có thể khai thác, để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải giảm bớt được chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kênh phân phối, mạng lưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch

- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc biệt là không kiểm soát được người trung gian

2.1.3 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu

Thuế quan: Là một khoản tiền mà chủ hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan đại diện cho nước chủ nhà Kết quả của thuế quan là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hóa đến một nước

Hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn công nghệ, lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường… Vận dụng thỏa thuận về hàng rào kỹ thuật với thương mại (TBT- Technological Barries to Trade) và “ Những ngoại lệ chung” trong WTO, các nước còn đưa ra những tiêu chuẩn mà có thể hàng hóa sản xuất nội địa dễ dàng đáp ứng hơn hàng hóa nhập khẩu, như các quy định

về công nghệ, quy trình sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường…

Trang 19

Chính sách ngoại thương: Là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp kinh tế, hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã được xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kì nhất định

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Nguồn: phòng kinh doanh công ty

Hình 2.1 Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty

TNHH thủy sản Biển Đông

2.1.4.1 Các yếu tố môi trường bên trong

Nguồn nhân lực: Là một trong những nguồn lực quý báo nhất quyết

định đến sự thành bại của doanh nghiệp Con người với năng lực thật sự mới lựa chọn đúng cơ hội và sử dụng đúng các sức mạnh à họ đã và sẽ có: vốn, tài sản, công nghệ một cách hiệu quả

Nguồn vốn: là một yếu tố phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp Thông

qua nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động vòa kinh doanh, khả năng phân phối đầu tư

Cơ sở vật chất và kỹ thuật: Phản ánh nguồn tài sản cố định doanh

nghiệp có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị, nhà xưởng Nếu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin và thực hiện các hoạt động kinh doanh càng thuận tiện và hiệu quả

Vốn kinh doanh

Công nghệ sản xuất

Trang 20

Công tác Marketing: Là hoạt động giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị

trường, khách hàng nhằm thõa mãn nhu cầu cảu khách hàng và thúc đẩy sản phẩm của doanh nghiệp đến tau khách hàng Là hoạt động có ý nghĩa trong việc tăng doanh thu của doanh nghiệp Marketing đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường mới, nền kinh tế mới, kể cả chính trị, pháp luật, môi trường văn hóa – xã hội để kế hoạch marketing phù hợp

2.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài

Yếu tố kinh tế: Có rất nhiều yếu tố của môi trường kinh tế vĩ mô như:

xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng sản phẩm quốc dân, lãi suât và

xu hướng của lãi suất, cán cân thanh toán quốc tế, xu hướng tỷ giá hối đoái, xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế, mức độ lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế, các biến động trên thị trường chứng khoán… Doanh nghiệp cần phải xác định yếu tố kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất với mình, vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả của doanh nghiệp

Yếu tố chính trị - pháp luật: Bao gồm hệ thống các đường lối, quan

điểm chính sách của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Luật pháp đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép hặc những ràng buộc đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ và chấp hành pháp luật Chính phủ là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích quốc gia Chính phủ có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp, chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế, vừa đóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp, là nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệp

Yếu tố văn hóa – xã hội: Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà

những chuẩn mực giá trị này được chấp nhận và tôn trọng bởi xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể Sự tác động của các yếu tố văn hóa xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết Phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa thường rất rộng, như vậy những hiểu biết về văn hóa - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến chiến lược trong tổ chức

Yếu tố tự nhiên: Điều kiện tự nhiên bao gồm khí hậu, vị trí địa lí, cảnh

quan thiên nhiên, đất đai, sông biển…Trong rất nhiều trường hợp, điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ

Trang 21

Yếu tố công nghệ: Là yếu tố năng động, chứa nhiều cơ hội và đe dọa

đối với doanh nghiệp, là động lực chính trong toàn cầu hóa Các doanh nghiệp cần phải cảnh giác đối với các loại công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm mới hơn, rẻ hơn Công nghệ mang lại cho doanh nghiệp cách giao tiếp với người tiêu dùng

2.1.5 Quy trình xuất khẩu thủy sản

Nguồn: phòng kinh doanh công ty

Hình 2.2 Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty

2.1.5.1 Nghiên cứu thị trường

Phân tích tình hình mua ở nước có thể nhập hàng: đây là bước

nghiên cứu quan trọng trước khi nhà xuất khẩu muốn đi sâu vào nghiên cứu nhà xuất khẩu ở nước đó Đầu tiên, tiến hành nghiên cứu diện tích nước xuất khẩu, dân số, chế độ chính trị xã hội, tài nguyên, tốc độ phát triển kinh tế, tình hình tài chính, tiền tệ, chính sách nhập khẩu…

Nghiên cứu nhu cầu thị trường: nghiên cứu nhu cầu của người tiêu

dung nước xuất khẩu từ đó mới có thể lựa chọn mặt hàng phù hợp để xuất khẩu, đồng thời nghiên cứu kỹ nhu cầu về mặt hàng có thường xuyên hay không, đó có phải là nhu cầu tìm năng hay không

Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: nhà xuất khẩu phải nghiên cứu kỹ có

bao nhiêu doanh nghiệp khác cung cấp hàng hóa giống mình vào thị trường, thị phần của họ là bao nhiêu, mục tiêu và phương hướng của họ là gì? Quy

mô, nguồn tài chính, lợi thế cạnh tranh và vị thế, uy tính của doanh nghiệp…

từ đó đưa ra phương án kinh doanh hợp lý, ngoài ra nhà xuất khẩu cần phải nghiên cứu cả sản phẩm thay thế

Nghiên cứu thị trường

Trang 22

Nghiên cứu giá cả hàng hóa: giá cả được xác định dựa trên giá thành

sản phẩm bao gồm các yếu tố đầu vào như: Chi phí nhân công, chi phí thu mua, bao bì sản phẩm, khấu hao máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển,tình hình biến động thị trường…

- Trong kinh doanh, khâu xác định giá cả cho một hợp đồng xuất khẩu là cực kỳ quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận, lương cán bộ nhân viên, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đây là một bài toán thách thức các nhà kinh doanh làm sao hạn chế phát sinh chi phí tới mức tối đa, để đảm bảo một cuộc kinh doanh có lợi nhuận và đảm bảo cho các lần kinh doanh tiếp theo

- Doanh nghiệp xác định giá cả bao gồm các yếu tố đầu vào như: chi phí thu mua nguyên liệu, chi phí nhân công, bao bì, chi phí vận chuyển, khấu hao máy móc Tất cả các yếu tố trên được tính toán một cách chi tiết hợp lý kết hợp với tình hình biến động thị trường

mà lập nên một mức giá nhất định

- Ngoài ra, khi xác định giá hàng doanh nghiệp cần phải chú ý đến tỷ giá hối đoái của đồng tiền thanh toán, điều này có ảnh hưởng to lớn đến việc xác định mức giá của doanh nghiệp Tất cả yếu tố đó tạo nên một mức giá hoàn chỉnh, phù hợp với tình hình thị trường và hợp lý để thu hút được khách hàng mới và duy trì mối quan hệ mua bán với các khách hàng quen thuộc

2.1.5.2 Trả lời thư hỏi hàng

Thông qua việc nghiên cứu thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp xác định đơn vị hay nước nào có nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ viết thư chào hàng Nếu đơn vị khách hàng có nhu cầu nhập khẩu,

họ sẽ gửi thư hỏi hàng đến doanh nghiệp hoặc liên hệ trực tiếp để đặt hàng Trên cơ sở đó, phòng kinh doanh sẽ trả lời thư hỏi hàng và gửi thư thương mại cho khách để cung cấp đầy đủ thông tin về giá, size, điều kiện giao hàng, hình thức thanh toán… của sản phẩm Nếu hai bên đồng ý sẽ tiến hành ký kết hợp đồng Trường hợp, khách hàng liên hệ trực tiếp với công ty, Ban Giám Đốc sẽ tiến hành đàm phám trực tiếp với khách hàng đi đến ký kết hợp đồng

2.1.5.3 Ký hợp đồng

Sau khi thỏa thuận thống nhất với nhau thì các bên tiến hành ký kết hợp đồng Để thực hiện một hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải tiến hành các khâu sau đây: xin giấy phép xuất khẩu, chuẩn bị hàng hóa, thuê tàu hoặc lưu

Trang 23

cước, kiểm nghiệm cà kiểm dịch hàng hóa, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tài, mua bảo hiểm, làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có)

2.1.5.4 Thu mua, chế biến

Chuẩn bị hàng xuất khẩu là công việc bao gồm 3 khâu chủ yếu: thu gom tập trung làm thành lô xuất khẩu, đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu

Sau khi nhận được L/C của khách hàng, doanh nghiệp sẽ tiến hành tổ chức thu mua nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tại công ty do các chủ hàng mang đến Hoặc công ty mua nguyên liệu trực tiếp từ tay người nuôi trồng hay khai thác ngoài tự nhiên để lamg giảm chi phí trung gian

Công ty tiến hành tập trung hàng hóa lại và đóng gói bao bì, bên trong bao bì có thể sử dụng: giấy bìa bồi (card board), vải bông, vải bạt (tarpaulin), vải đai (gunny), giấy thuế… Bên ngoài bao bì có thể: hòm (case, box), bao (bag), kiện hay bì (bale), thùng (barrel, drum), tùy theo điều kiện vận tải, khí hậu, luật pháp và thuế quan, chi phí vận chuyển mà có đóng gói bao bì khác nhau

Sau đó, công ty sẽ tiến hành kẻ ký mã hiệu (marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghi trên bap bì bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ hoặc bảo quản hàng hóa

2.1.5.5 Các thủ tục, điều kiện xuất khẩu hàng

Xin giấy phép xuất khẩu: giấy phép xuất khẩu là một giải pháp quan

trọng để Nhà nước quản lý tình hình xuất nhập khẩu Vì thế, sau khi kết hợp đồng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phép xuất khẩu để thực hiện hợp đồng đó Hiện nay, trong xu thế hội nhập tự do hóa mậu dịch, nhiều nước cắt giảm bớt một số mặt hàng không cần phải xin giấy phép xuất khẩu

Đôn đốc người mua mở thư tín dụng L/C: nếu hợp đồng xuất nhập

khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng, doanh nghiệp phải đôn đốc bên nhập khẩu mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn và sau khi nhận được L/C phải kiểm tra tính hợp lệ của L/C và khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải thông báo với bên xuất khẩu để chỉnh sửa lại (tu chỉnh L/C) thì mới giao hàng Khi lập bộ chứng từ thanh toán, những điểm quan trọng cần được quán triệt là nhanh chóng, chính xác, phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung lẫn hình thức

Trang 24

Giám định chất lượng, số lượng: để đảm bảo lô hàng xuất khẩu không

bị trả lại do không đủ tiêu chuẩn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và gây nghiện hại về uy tính, chi phí vận chuyển của lô hàng Vì vậy, trước khi giao hàng xuất khẩu, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải kiểm tra, kiểm nghiệm hàng hóa về mọi mặt như: chất lượng, trọng lượng, bao bì, điều kiện vận chuyển, tạp chất trong sản phẩm… việc kiểm nghiệm và kiểm dịch được tiến hành ở cơ

sở và cửa khẩu Kiểm nghiệm ở cơ sở do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành, kiểm dịch thực vật do phòng bảo vệ thực vật tiến hành trong trường hợp có tổn thất phải mời cơ quan giám định giấy tờ lập biên bản nếu bị thiếu hoặc mất mát phải có biên bản kết toán nhận hàng với tàu, nếu có đổ vỡ phải có biên bản đổ vỡ hư hỏng

Thuê phương tiện vận tải: trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán

ngoại thương, việc thuê tàu chở hàng dựa vào 3 yếu tố: điều khoản hợp đồng ngoại thương (incoterm), đặc điểm hàng hóa mua bán và điều kiện vận tải Việc thuê tàu lưu cước đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê tàu và thông thạo các điều kiện tàu… như vậy vừa tiết kiệm được chi phí, thời gian và đảm bảo lô hàng sẽ giao đúng ngày giờ theo hợp đã ký

Mua bảo hiểm: việc mua bảo hiểm là rất cần thiết cho hợp đồng ngoại

thương nhằm giảm thiểu các rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa Nghĩa vụ mua bảo hiểm do bên bán hoặc bên mua tùy theo thõa thuận trong hợp đồng, khi ký kết các hợp đồng bảo hiểm cần phải nắm rõ các điều kiện bảo hiểm Vì vậy, việc lựa chọn điều kiện mua bảo hiểm phải dựa vào các điều khoản trong hợp đồng, tính chất hàng hoám tính chất bao bì, phương thức xếp hàng và loại tàu thuê chở Sản phẩm xuất khẩu trực tiếp sang nước ngoài chủ yếu bằng giá FOB hoặc CFR, CIF

Làm thủ tục hải quan: hàng hóa khi đi qua biên giới quốc gia để xuất

khẩu hoặc nhập khẩu đều phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra của hải quan theo quy định, gồm 3 bước:

- Lập tờ khai hàng xuất khẩu: căn cứ vào hợp đồng và nhân viên phụ trách sẽ điền đầy đủ, chính xác các chi tiết vào tờ khai xuất khẩu Doanh nghiệp sẽ khai tại chi cục hải quan Tây Đô, ở đây tờ khai sẽ đóng dấu và công ty sẽ gửi lại tờ khai này để lưu lại trong tờ khai của mình

- Khai báo hải quan: nội dung của tờ khai báo hải quan gồm: loại hàng (hàng mậu dịch, hàng tạm nhập tái xuất,…), tên hàng, mã số, khối lượng, giá trị hàng, tên công cụ vận tải, xuất khẩu hoặc nhập

Trang 25

khẩu với quốc gia nào… tờ khai hải quan phải được xuất trình kèm theo một số chứng từ như: giấy phép xuất khẩu, tờ khai hải quan, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, bảng chi tiết hàng hóa, giấy kiểm tra chất lượng,…

- Xuất trình hàng hóa: hàng hóa xuất nhập khẩu phải được sắp xếp trậy tự, thuận tiện cho việc kiểm soát Chủ hàng phải chịu chi phí và nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng Yêu cầu của việc xuất trình hàng hóa cũng là sự chứng thực của chủ hàng Để thực hiện thủ tục kiểm tra và giám sát, chủ hàng phải nộp thủ tục phí hải quan

và thực hiện các quy định của hàng hóa và quy trình hải quan Sau khi nhân viên kiểm hóa kiểm tra hàng xong, nhân viên phụ trách tiến hành nộp thuế và nhận lại tờ khai hàng hóa cho chủ hàng

Giao hàng xuất khẩu lên phương tiện vận tải hoặc người vận tải:

thông thường có 4 hình thức giao hàng: đường biển, đường bộ, đường sắt và đường hàng không

- Sau khi làm thủ tục hải quan xong, công ty tiến hành giao nhận hàng với tàu Căn cứ chi tiết xuất khẩu, doanh nghiệp lập bảng đăng

ký hàng chuyên chở cho người vận tải (đại diện hàng hải hoặc thuyền trưởng, công ty đại lý tàu biển) để lấy hồ sơ xếp hàng Trao đổi với các cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng

Bố trí phương tiện đem hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu

- Khi xuát hàng ở cảng, nếu hàng hóa được giao bằng container khi chiểm đủ một cont (FCL), chủ hàng phải đăng ký thuê cont, đóng hàng vào cont và lập bảng kê hàng trong cont (container list) Nếu hàng giao không chiếm hết một cont (LCL), chủ hàng hay nhân viên giao nhận của công ty lập bản đăng ký hàng chuyên chở (cargo list)

ký hợp đồng ủy thác với tàu cho cảng, sau khi ủy thác việc giao hàng, các công tác liên quan đến việc giao nhận lên tàu do cảng đảm nhận Sau khi đăng ký được chấp nhận, chủ hàng giao hàng đến bãi cont cho người vận tải để kiểm tra Tiếp theo, chủ hàng tổ chức bốc xếp hàng, niêm phong kẹp chì và làm các chứng từ vận tải Xong, đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển Vận đơn đường biển phải là vận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng (Clean on board B/L) và phải chuyển nhượng được

Lập chứng từ thanh toán: sau khi xuất hàng xong, nhân viên phụ trách

thông báo cho khách hàng nước ngoài là hàng đã xuống tàu và hoàn tất bộ chứng từ hoàn hảo để chuyển cho ngân hàng thanh toán Bộ chứng từ thanh

Trang 26

toán phải dựa trên cơ sở hợp đồng và L/C gồm những chứng từ sau: L/C và L/C tu chỉnh (nếu có), vận đơn đường biển (B/L), hóa đơn thương mại, tờ khai hàng hóa xuất khẩu, phiếu đóng gói hàng hóa, hối phiếu (Bill of exchange), chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), giấy chứng nhận khử trùng (nếu có), giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, thực vật (nếu có), giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality), giấy chứng nhận số lượng (Certifiate of Quanlity), giấy chứng nhận trọng lượng (Certifiate of Weight)… sau khi Dn ở nước nhập khẩu nhận được hàng và bộ chứng từ, họ sẽ tiến hành thanh toán tiền cho doanh nghiệp xuất khẩu

2.1.6 Hợp đồng xuất khẩu thủy sản

2.1.6.1 hợp đồng xuất khẩu thủy sản

Bố cục một hợp đồng được trình bày các điều khoản như sau:

Phần 1: Gồm có tiêu đề ghi chữ “Hợp đồng”; số hợp đồng; ngày tháng năm lập hợp đồng

Phần 2: Thông tin về các chủ thể của hợp đồng

Phần 3: Phần nội dung chính các điều khoản hợp đồng

- Tên hàng (Description of Commodity): Theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, từ ngày 31/12/2013, tất cả các sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa để xuất khẩu đều phải sử dụng tên thương mại in trên bao bì là cá basa Pangsius hypoththalmus

- Bao bì (Packing): sản phẩm cá tra được đóng trong bao PE - polyethylene, đựng trong trong thùng carton giấy, xếp trực tiếp vào containers không có pallets

- Số lượng (Quantity): đóng túi PE với khối lượng tịnh là 1kg, và mỗi thùng carton với khối lượng 10kg

- Điều khoản về thanh toán (Terms of Payment: đồng Đôla Mỹ (USD), công ty chọn phương thức thanh toán là thanh toán L/C (Letter of Credit), nhận tiền thông qua Ngân hàng Sài Gòn Thương

Trang 27

Từ đó tạo ra giá thành rồi căn cứ vào nó đưa ra giá thành thật cho sản phẩm Trong chi phí chế biến có nhiều loại như: chi phí chế biến, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí khấu hao điện nước,… Từ việc xác định giá, công

ty có thể đánh giá sơ bộ kết quả mang lại của thương vụ kinh doanh thông qua các chỉ tiêu sau:

- Điều khoản ký mã hiệu (Shipping Marks): Ngoài thực tế ký mã hiệu

do khách hàng quy định và do họ gửi đến Công ty chỉ cần thực hiện đúng theo những gì đã được quy định trong hợp đồng

- Điều khoản về giao hàng (Shipment): Trong điều khoản này Công

ty và khách hàng thỏa thuận về:

+ Thời gian giao hàng: Là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Có nhiều cách quy định thời hạn giao hàng: Vào 1 ngày cụ thể, trong một khoảng thời gian, trong một khoảng thời gian kể từ một thời điểm hoặc giao hàng không trễ hơn một ngày quy định Các bên mua bán nên tránh quy định một thời hạn giao hàng không có định kỳ như: giao hàng khi có chuyến tàu đầu tiên, giao nhanh hoặc giao ngay lập tức, giao càng tốt…

+ Cảng bốc hàng: hai bên đã quy định chi tiết trong hợp đồng + Cảng dỡ hàng: hai bên đã quy định chi tiết trong hợp đồng

- Điều khoản trọng tài (Arbitration): Đây là điều khoản hai bên thỏa thuận việc giải quyết tranh chấp được đưa đến cơ quan nào xét xử Trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi có xảy ra tranh chấp mà các bên không thể thương lượng thì hai bên có thể thỏa thuận đưa ra

cơ quan đã quy định để xét xử Theo hợp đồng khi có tranh chấp xảy ra liên quan đến việc thực thi hợp đồng này mà không thể giải quyết bằng thương lượng thì sẽ do Hội đồng trung tâm trọng tài Ngoại thương về Xúc tiến Thương mại Quốc tế tại Trung Quốc giải quyết

- Chú ý (Remarks): Điều khoản này trong hợp đồng quy định về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa sẽ do tổ chức nào đảm nhận Theo hợp đồng này quy định, mẫu hàng kèm theo bảng mô tả chất lượng sẽ do người mua kiểm định chỉ khi nào người mua chấp nhận mẫu hàng này thì hợp đồng mới có giá trị, sau đó việc kiểm tra chất lượng hàng sẽ dựa vào kết quả kiểm định từ những khác hàng khác mà (không phải là do Shanghai Freemen) đảm nhận

Trang 28

2.1.6.2 Điểm mới của hợp đồng xuất khẩu ca tra, cá basa mà công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp

Từ ngày 12/9/2014, các cơ sở chế biến và thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá Tra sẽ phải thực hiện đăng ký xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm

cá Tra theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/7/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Nguồn: phòng kinh doanh công ty

Hình 2.3 Sơ đồ Quy trình xác nhận đăng ký HĐXK sản phẩm cá Tra

Địa điểm và hình thức tiếp nhận hồ sơ

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng Hiệp hội cá Tra Việt Nam, lầu 6, Tòa nhà VCCI, số 12 Hòa Bình, P An Cư, Q Ninh Kiều, TPCT

Hình thức tiếp nhận hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại văn phòng Hiệp hội; bản fax; đăng ký trực tuyến hoặc gửi thư qua đường bưu điện theo địa chỉ trên

Trang 29

b) Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm của doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp sử dụng cá tra nguyên liệu từ vùng nuôi của doanh nghiệp), bản sao

c) Hợp đồng mua cá tra nguyên liệu (đối với doanh nghiệp mua cá tra nguyên liệu từ các cơ sở nuôi ngoài vùng nuôi của doanh nghiệp ), bản sao

d) Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở chế biến thủy sản, bản sao

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu không có cơ sở chế biến

Hồ sơ đăng ký gồm:

a) Giấy đăng ký HĐXK sản phẩm cá Tra

b) Giấy đăng ký nuôi cá tra thương phẩm của cơ sở gia công, chế biến (đối với cơ sở gia công, chế biến sử dụng cá tra nguyên liệu từ vùng nuôi của cơ sở quản lý), bản sao

c) Hợp đồng mua cá Tra nguyên liệu (đối với cơ sở gia công, chế biến mua cá tra nguyên liệu từ các cơ sở nuôi ngoài vùng nuôi của doanh nghiệp), bản sao

d) Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở gia công, chế biến, bản sao

đ) Hợp đồng mua cá Tra thương phẩm hoặc hợp đồng gia công, chế biến

với cơ sở gia công chế biến, bản sao

Chú ý: Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành đến ngày 31/05/2015, hồ

sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra được thực hiện theo quy định gồm mục (a) và (d) đối với DN có cơ sở chế biến và mục (a), (d) và (đ) đối với doanh nghiệp không có cơ sở chế biến

Thời gian và hình thức trả hồ sơ

Thời gian trả kết quả: không quá 03 ngày làm việc (Theo khoản 4, điều 8 – Nghị định 36/2014/NĐ-CP) Tuy nhiên, Hiệp hội sẽ cố gắng tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ trong 01 ngày làm việc nếu hồ sơ đúng và đầy đủ

Hình thức trả hồ sơ: trả trực tiếp hoặc chuyển qua đường bưu điện (doanh nghiệp thanh toán phí vận chuyển)

Trang 30

Hiệu lực xác nhận hợp đồng và trường hợp xác nhận lại hợp đồng

Hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu: 12 tháng kể từ ngày ký xác nhận

hợp đồng xuất khẩu

Trường hợp xác nhận lại hợp đồng xuất khẩu: Khi hiệu lực xác nhận hợp đồng xuất khẩu hết hạn hoặc có thay đổi thông tin tại mục II, mục III trong Giấy đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá tra ban bành kèm theo Thông

tư 23/2014/TT-BNNPTNT, Thương nhân có trách nhiệm đăng ký lại hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá tra; hồ sơ và thủ tục đăng ký như đăng ký mới

Tạm dừng xác nhận đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá tra

Khi Hiệp hội cá Tra Việt Nam nhận được thông báo của cơ quan quản

lý về vi phạm của chủ cơ sở hoặc thương nhân quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-BNNPTNT, Hiệp hội sẽ tạm dừng xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá Tra tiếp theo của thương nhân cho đến khi các vi phạm đã được khắc phục và được cơ quan quản lý xác nhận (Điều

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ công ty như bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2011, 2012, 2013.Bên cạnh đó còn thu thập số liệu thứ cấp các bảng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam qua các năm 2011, 2012, 2013 để so sánh với những biến động xuất khẩu của công ty từ đó tìm ra nguyên nhân làm thay đổi tăng hoặc giảm lượng hàng xuất khẩu từ niên giám thống kê, sách, báo, mạng Internet như thư viện điện tử ngành thương mại của Viện nghiên cứu thương mại, Hải quan Việt Nam, Trung tâm khuyến nông quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Ứng dụng từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu sau đó đưa ra nhận xét và đánh giá kết quả

Đối với mục tiêu 1: Phân tích hoạt động xuất khẩu cá tra, cá ba sa của

Công ty TNHH thủy sản Biển Đông vào thị trường Mỹ Sử dụng phương pháp

so sánh số tuyệt đối và số tương đối

Trang 31

- So sánh tuyệt đối: Xem xét trên số hiệu của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu gốc

và chỉ tiêu cần phân tích

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu kỳ cơ sở (chỉ tiêu gốc)

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

Y: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh tương đối: Phân tích dựa trên tỷ lệ % giữa chỉ tiêu cần phân tích và chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu kỳ gốc

Y1: chỉ tiêu kỳ phân tích

Y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các kỳ kinh tế

Đồng thời kết hợp với phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động cũng như sự ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

Đối với mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố của thị trường ảnh hưởng đến

hoạt động xuất khẩu của Công ty Sử dụng phương pháp phân tích môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu thủy sản để thấy được điểm mạnh, điểm yếu cơ bản của công ty Từ đó cho thấy những lợi thế cạnh tranh cần khai thác và những điểm yếu cơ bản cần cải thiện Bên cạnh đó, đánh giá những cơ hội, nguy cơ ảnh hưởng đến xuất khẩu của công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Y = Y1 – Y0

Y1 – Y0

Y0

Trang 32

Sử dụng phân tích ma trận SWOT, kết hợp những điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và đe dọa của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến xuất khẩu cá tra,

Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Nguồn: Sách quản trị chiến lược – Đại học Cần Thơ

Các bước lập ma trận SWOT

 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài tổ chức

 Liệt kê các đe dọa quan trọng bên ngoài tổ chức

 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức

 Liệt kê những điểm yếu bên trong tổ chức

 Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp

 Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược ST vào ô thích hợp

 Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WO vào ô thích hợp

 Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược WT vào ô thích hợp

Ưu điểm của phương pháp này là thông tin được sắp xếp theo một trật

tự dễ hiểu và dễ xử lý Tuy nhiên, điểm hạn chế của phương pháp này khi sắp xếp các thông tin có xu hướng giản lược Điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản chất vấn đề Nhiều đề mục có thể bị trung hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T do quan điểm của nhà phân tích Do đó, sẽ làm hạn chế việc đưa ra các mục tiêu cũng như xây dựng kế hoạch cho công ty

Trang 33

Ứng dụng từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp sau để phân tích số liệu sau đó đưa ra nhận xét và đánh giá kết quả

Đối với mục tiêu 3: Đánh giá những nhân tố thuận lợi và khó khăn ảnh

hưởng đến hiện tại và tương lai Từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể để gia tăng giá trị và hiệu quả xuất khẩu cá tra, cá ba sa của Công ty trong những năm tới Lập luận cơ sở để đề ra giải pháp dựa trên những thành tựu và tồn tại trên kết quả đã phân tích Đồng thời kết hợp với những kiến thức đã học và những kiến thức tiếp thuc được trong quá trình thực tập để đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cá tra, cá ba sa của công ty

Trang 34

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN

BIỂN ĐÔNG

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN BIỂN ĐÔNG

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

3.1.1.1 Giới thiệu sơ cấp về công ty

- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn thủy sản Biển Đông

- Địa chỉ: Lô II - 18B1, 18B2, KCN Trà Nóc II, P Phước Thới, Q Ô Môn, TP Cần Thơ

- Số điện thoại: 0710 3844201 - 0710 3744169

- Số fax: 0710 3844202

- Công ty con: Công ty cổ phần SEAVINA, Lô 16A-18, khu công nghiệp Trà Nóc, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, Tp.Cần Thơ

- Tên giao dịch: Bien Dong seafood Co.Ltd

- Logo công ty:

3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH thủy sản Biển Đông được thành lập ngày 10/01/2005 do

6 thành viên góp vốn Tuy nhiên từ năm 2008 đến nay Công ty chỉ còn một thành viên đứng đầu quản lý Là một công ty TNHH hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật thương mại và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

Từ đó đến nay, công ty không ngừng mở rộng và phát triển đi lên đồng thời không ngừng cải tiến mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm cho đến nay công ty đã và đang trên đà phát triển và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường thế giới và thị trường trong nước Luôn quan tâm đến việc cải thiện hệ thống chất lượng và đào tạo lực lượng lao động có tay nghề cao, cong ty đã đạt được những chứng chỉ quản lý chất lượng quốc tế như SSOP, GMP, HACCP, HALAL, ISO 22000:2005, BRC, IFS, GSC, SA 8000:2008, ISO 17025 và BAP

Trang 35

Bên cạnh đó, công ty đầu tư vào mở rộng ao nuôi cá và các nhà máy chế biến thức ăn cho cá, sản xuất và nuôi trồng theo tiêu chuẩn Global GAP, BAP cũng là một trong những ưu thế của sản phẩm Biển Đông đồng thời giúp đảm bảo được sản phẩm đầu cuối chất lượng do đã kiểm soát được việc cung cấp nguyên liệu tươi Với phương pháp tiếp cận này, công ty Biển Đông có khả năng tích hợp đầy đủ các quy trình từ đầu vào cho tới đầu cuối

Bắt đầu từ năm 2009, Biển Đông bắt đầu thực hiện chiến lược phát triển bền vững Cho đến nay chiến lược này đã trở thành một trong những yêu cầu tất yếu cùng với tiêu chí an toàn thực phẩm và khả năng truy xuất Là một trong những nhà xuất khẩu cá Tra/ Basa hàng đầu của Việt Nam, Biển Đông đảm bảo quá trình sản xuất và hoạt động chung của công ty không gây ra tác động xấu đền môi trường và có trách nhiệm đến cộng đồng, xã hội

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ, vai trò và vị trí

3.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Ngày nay với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự phát triển của nền kinh tế, để đáp ứng nhu cầu của thị trường thì mỗi DN có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau Để góp phần làm cho nền kinh tế đất nước phát triển nói chung và Thành phố Cần Thơ nói riêng, thì công ty TNHH thủy sản Biển Đông có chức năng như: thu mua, chế biến và XK thủy hải sản, giải quyết việc làm cho lực lượng lao động ở Thành phố Cần thơ và các tỉnh lân cận

Vì vậy, công ty phải có nhiệm vụ xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội Bên cạnh đó, phải thực hiện đầy đủ các chính sách, chủ trương của Nhà nước theo quy định của pháp luật

3.1.2.2 Vai trò và vị trí

Đối với ngành: Nhờ việc đẩy mạnh chế biến các mặt hàng thủy hải sản,

nên kéo theo một số ngành khai thác và nuôi trồng cũng phát triển Cung cấp được nguồn nguyên liệu thủy sản tươi bằng việc kiểm soát chặt chẽ từ đầu vào khi còn là trứng cá cho đến khi thành sản phẩm cuối

Đối với địa phương: Công ty có vai trò là thu mua chế biến thuỷ hải sản

và giữ vững ổn định đầu ra cho người nuôi trồng thuỷ sản, đồng thời công ty còn giải quyết được một phần công ăn việc làm cho lực lượng lao động địa phương, góp phần làm tăng GDP cho đất nước

Đối với nền kinh tế: Công ty mang lại một khối lượng lớn ngoại tệ

thông qua việc xuất khẩu Đẩy mạnh giao thương với các nước trên thế giới góp phần thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế nước ta Tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng vững chắc Việc đầu tư đổi mới quy trình công

Trang 36

nghệ, cải tiến kỹ thuật đã góp phần tạo đà phát triển công nghệ cho nước nhà

mà quan trọng hơn là ngành chế biến

3.1.3 Cơ cấu tổ chức

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nguồn: phòng tổ chức hành chánh công ty

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH thủy sản Biển Đông

Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, công ty không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu khách hàng nói riêng và thị trường nói chung, công ty cần phải có bộ máy tổ chức có hiệu quả và phù hợp với chức năng sản xuất của công ty

● Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban

Giám đốc: Đại diện công nhân viên quản lý công ty Giám đốc công ty

có quyền quyết định việc điều hành họat động công ty và đại diện cho toàn

Tiếp nhận nguyên liệu

Khu chế biến chỉnh hình

Khu xếp khuôn

Khu cấp đông, bao gói

Xuất nhập hàng và bảo quản sản phẩm

Phân Xưởng Cá Khu Vật Tư Bao

Phòng

Kỹ Thuật

Quản Đốc Xưởng

Tổ Cơ Điện

Tổ Bảo

Vệ

Phòng

Y Tế

Trang 37

quyền công ty trong mọi lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Trường hợp vắng mặt, Giám đốc ủy quyền (có văn bản) người thay thế Giám đốc là Phó Giám đốc

Phó Giám đốc sản xuất: Là người tham mưu cho Giám đốc trong sản xuất và là người thay mặt Giám đốc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh khi Giám đốc đi vắng

Phó Giám đốc tài chính: Là người chịu sự điều hành trực tiếp của Giám đốc và giải quyết vấn đề về tài chính khi Giám đốc vắng mặt

Quản Đốc phân xưởng: Là người trực tiếp quản lý phụ trách về sản xuất, phải có trách nhiệm kiểm soát về chất lượng và kỹ thuật sản phẩm, theo dõi quá trình sản xuất, năng suất lao động và tham mưu cho Giám đốc và Phó Giám đốc sản xuất

Phòng Kế toán: Tổ chức hệ thống kế toán tại đơn vị, theo dõi, ghi chép

và phản ánh kịp thời chính xác toànn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động tài chính, đảm bảo đúng nguyên tắc chế độ Nhà nước, quy định quản lý hóa đơn nhập, xuất tại công ty

do Bộ Tài chính phát hành Tham mưu cho Giám đốc về việc lập và thực hiện

kế hoạch tài chính hàng năm, quý, đáp ứng cho sản xuất, các chế độ chính sách được duyệt, chấp hành việc thu nộp ngân sách hàng năm của công ty Lập các thủ tục đề nghị để được hưởng chế độ ưu đãi Theo dõi nợ tiền vay, tiền gửi nợ, tạm ứng, báo cáo thuế và các khoản phải thu, phải nộp và các khoản phải trả khác Phân tích hiệu quả hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu cho Giám đốc về quản lý tài chính và công tác thu chi sử dụng vốn và vòng quay vốn có hiệu quả Phân tích hoạt động tài chính báo cáo kim ngạch XK cho giám đốc và cơ quan thuế

Phòng Kinh doanh: Giúp Giám đốc thực hiện tiêu thụ sản phẩm, tìm đầu ra cho công ty, nghiên cứu chiến lược thị trường và dự báo thị trường, tập hợp ý kiến khách hàng trong và ngoài nước, đề xuất các biện pháp tiêu thụ sản phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm Giữ mối quan hệ với khách hàng truyền thống và lập kế họach xuất bán hàng để báo cáo cho Giám đốc thực hiện sản xuất kịp thời, kịp tiến độ và thời gian giao hàng Bộ phận kinh doanh khi nhận được đơn đặt hàng, thông tin các yêu cầu của khách hàng cho bộ phận kỹ thuật biết để làm đúng theo mẫu mã,

Phòng Kỹ thuật: Hướng dẫn giám sát kỹ thuật chế biến trong suốt quá trình sản xuất, chịu trách nhiệm kiển tra chất lượng lô hàng cho từng khâu chế biến, đảm bảo qui trình HACCP để XK ra thị trường một cách thuận lợi Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật phải thường xuyên liên hệ với bộ phận điều hành trong phân xưởng để thông tin cho nhau những qui trình sản xuất để sản phẩm làm ra phù hợp với yêu cầu khách hàng, đảm bảo chất lượng theo đúng yêu

Trang 38

cầu của ban Giám đốc đề ra Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm lượng kháng sinh của lô hàng và được Phòng đo lường chất lượng (chi nhánh 6) tại Cần Thơ xác nhận, tất cả các giấy tờ có liên quan đến chất lượng đều do bộ phận

kỹ thuật đảm nhận

Phòng Cơ khí và Cơ điện: Kiểm tra hoạt động máy móc thiết bị, lập kế hoạch bảo trì, đảm bảo an toàn lao động và nhiệt độ trong kho lạnh phải đảm

động điều hành nguồn điện cho quá trình sản xuất được liên tục và hiệu quả

Phòng Tổ chức: Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty tuyển chọn, điều động nhân sự, tổ chức và sắp xếp lao động sao có hiệu quả nhất, lập kế hoạch khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách tiền lương, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, các chế độ bảo hiểm của công nhân Kết hợp với các bộ phận phân xưởng thường xuyên đôn đốc kiểm tra an toàn tính mạng và tài sản của công ty, tham gia quản lý vệ sinh cảnh quan môi trường, chăm sóc sức khỏe đời sống cán bộ công nhân viên Thực hiện các công tác văn phòng, nhận và phát hành các công văn, lưu trữ hồ sơ, quản lý con dấu của công ty KếT hợp với công đoàn, đoàn thanh niên nắm bắt kịp thời và phổ biến chế độ chính sách pháp luật đến người lao động

Tổ bảo vệ: Chịu trách nhiệm bảo vệ, tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, giữ vững trật tự trị an, ngăn ngừa kẻ gian xâm nhập, bảo vệ, giữ gìn tài sản tập thể và cá nhân công ty Thường trực tại công ty 24/24 để hướng dẫn khách đến liên hệ công tác, nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định khi đến làm việc tại công ty Thường xuyên tuần tra bao quát toàn khu vực trong phạm vi quản

lý của công ty, ngăn chặn người ngoài vào công ty khi không có yêu cầu công tác

Trang 39

3.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty

Nguồn: phòng tổ chức hành chánh

Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty TNHH thủy sản Biển Đông

● Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ở phân xưởng

Ban điều hành phân xưởng: Chịu sự chỉ đạo của Giám đốc, thay mặt Giám đốc tại phân xưởng điều hành toàn bộ các hoạt động trong sản xuất của

công ty

Bộ phận tổ trưởng: Được sự chỉ đạo của ban điều hành Phân xưởng và là người trực tiếp giám sát công nhân của các tổ sản xuất giám sát về kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm cùng với đội ngũ kỹ thuật KCS kiểm tra chất lượng

và đôn đốc tăng năng suất lao động quản lý lao động và bố trí sắp xếp công việc của công nhân, chấm công xếp loại cụ thể từng công nhân, bàn giao sản phẩm phải đạt chất lượng theo yêu cầu, thường xuyên kiểm tra đảm bảo an toàn lao động

Phân xưởng sản xuất sản phẩm chính: Phân xưởng sản xuất chính có nhiệm vụ sản xuất tạo ra sản phẩm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng thông qua dây chuyền sản xuất rất hiện đại của công ty

Bộ phận KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng, kỹ thuật của từng khâu,

từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, xem có đạt theo yêu cầu của Ban Giám đốc đề ra và theo chỉ tiêu của ngành quản lý chất lượng, đảm bảo cho thành phẩm cuối cùng đạt chất lượng đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Bộ phận phục vụ sản xuất:

- Phương tiện vận tải: Có nhiệm vụ vận chuyển thành phẩm giao khách hàng giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được thuận lợi cũng

Phó Giám Đốc sản xuất

Quản Đốc Phân Xưởng

Trang 40

như tiến độ được liên tục, nhiệt độ trên xe phải -200C, đảm bảo an toàn giao hàng không bị chảy, thời gian giao hàng được đảm bảo nhằm làm tăng uy tín của công ty với khách hàng của mình

- Kho thành phẩm: Có nhiệm vụ lưu trữ thành phẩm đã được hoàn thành, đảm bảo không có sự hư hỏng, giúp cho sản phẩm luôn đạt được chất lượng cao

3.1.4 Quy trình chế biến sản phẩm và quy trình xuất khẩu của công ty

3.1.4.1 Quy trình khép kín của công ty

Nguồn: www.biendongseafood.com

Hình 3.3 Quy trình khép kín của công ty

Thuyết minh quy trình:

Sản xuất con giống, thức ăn nuôi cá:

Con giống: công ty tự ươm cá giống cho quá trình nuôi trồng cũng như làm cá nguyên liệu sản xuất tại vùng nuôi Tân Lộc Quy trình nuôi cá giống được phân thành nhiều giai đoạn: Trứng cá → Cá hương → Cá giống

Thức ăn: Công ty tự cung ứng và kiểm tra thức ăn cho cá để có thể đảm bảo về chất lượng nguyên vật liệu Bên cạnh đó, các dây chuyền sản xuất thức

ăn của công ty luôn được cải tiến về công nghệ để có thể cho ra những sản phẩm tốt nhất Công thức pha trộn và khối lượng chất được thực hiện trên máy

và kiểm tra chặt chẽ đảm bảo tính chính xác và ổn định cho sản phẩm

Nuôi trồng thủy sản: Việc nuôi thủy sản được diễn ra tại vùng nuôi

Tân Lộc Tại đây, có đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vật chất để thực hiên việc nuôi trồng thuận tiện nhất

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Hình 2.1. Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty (Trang 19)
Hình 2.2. Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Hình 2.2. Quy trình xuất khẩu thủy sản của công ty (Trang 21)
Hình 2.3. Sơ đồ Quy trình xác nhận đăng ký HĐXK sản phẩm cá Tra - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Hình 2.3. Sơ đồ Quy trình xác nhận đăng ký HĐXK sản phẩm cá Tra (Trang 28)
Hình 3.4. Quy trình chế biến sản phẩm cá fillet đông lạnh - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Hình 3.4. Quy trình chế biến sản phẩm cá fillet đông lạnh (Trang 42)
Hình 4.1. Sơ đồ hình thức xuất khẩu của công ty - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Hình 4.1. Sơ đồ hình thức xuất khẩu của công ty (Trang 55)
Bảng 4.2. Sản lượng xuất khẩu thủy sản của công ty sang các thị trường giai - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Bảng 4.2. Sản lượng xuất khẩu thủy sản của công ty sang các thị trường giai (Trang 56)
Bảng 4.5. Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Bảng 4.5. Sản lượng các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 65)
Bảng 4.6. Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Bảng 4.6. Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu sang Mỹ giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 66)
Bảng 5.1. Các rào cản kỹ thuật tiêu biểu mà công ty phải chịu khi xuất hàng - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Bảng 5.1. Các rào cản kỹ thuật tiêu biểu mà công ty phải chịu khi xuất hàng (Trang 77)
Bảng 5.2. Phân tích SWOT của công ty TNHH thủy sản Biển Đông - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Bảng 5.2. Phân tích SWOT của công ty TNHH thủy sản Biển Đông (Trang 79)
Bảng 5.3 : Báo cáo tổng hợp nhân sự của công ty TNHH thủy sản Biển Đông - phân tích tình tình xuất khẩu cá tra, cá basa của công ty tnhh thủy sản biển đông vào thị trường mỹ
Bảng 5.3 Báo cáo tổng hợp nhân sự của công ty TNHH thủy sản Biển Đông (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w