1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014

104 472 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

28 3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CỤC HẢI QUAN CÀ MAU VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ..... Dưới góc nhìn từ Cục Hải Quan, đề tài “Phân tích thực t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ TUYẾT NHƯ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ TUYẾT NHƯ MSSV: 4114779

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

12-2014

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Thành công là cả một quá trình nổ lực, phấn đấu và đạt được Không ai trong cuộc sống có thể thành công mà không cần sự hỗ trợ, giúp đỡ từ phía gia đình, thầy cô và xã hội

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy Cô trường Đại Học Cần Thơ đã cung cấp cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong những năm tháng vừa qua Đó là hành trang để tôi tiếp tục vững bước trên chặng đường dài

Bên cạnh kiến thức từ giảng đường Đại Học, tôi đã học tập thêm nhiều

kỹ năng nghiệp vụ khi thực tập tại Cục Hải Quan Cà Mau Xin chân thành cảm

ơn tất cả các Cô Chú, Anh Chị tại Cục Hải Quan đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện đề tài này

Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn Cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉnh sửa những sai sót để tôi có thể hoàn thiện tốt luận văn chuyên ngành

Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian có phần hạn chế, vấn đề nghiên cứu chưa sâu, kèm theo đó là kiến thức giới hạn từ bản thân, nên luận văn sẽ không tránh khỏi nhiều sai sót Kính mong nhận được sự thông cảm, và nhiều ý kiến đóng góp từ phía giáo viên hướng dẫn, cũng như các Thầy Cô tại

Bộ môn Kinh Doanh Quốc Tế

Cuối lời, kính chúc sức khỏe đến tất cả quý Thầy Cô, chúc cho Thầy Cô mãi luôn thành công trong sự nghiệp trồng người Chúc Cục Hải Quan Cà Mau sẽ luôn hoàn thiện xuất sắc nhiệm vụ của mình

Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

LÊ THỊ TUYẾT NHƯ

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 20 tháng11 năm 2014

Người thực hiện

LÊ THỊ TUYẾT NHƯ

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cà Mau, ngày 21 tháng 11 năm 2014

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

iv

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 3

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 3

2.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay 3

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp 7

2.1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 7

2.1.3.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp 8

2.1.3.3 Các yếu tố môi trường bên trong 9

2.1.4 Khái niệm phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và một số chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp 10

2.1.4.1 Khái niệm phương pháp phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 10

2.1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu 10

2.1.5 Quy trình xuất khẩu hàng hóa 12

2.1.6 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu 14

Trang 7

v

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 14

2.2.3Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU VÀ CỤC HẢI QUAN CÀ MAU 17

3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU 17

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

3.1.1.1 Vị trị địa lý, giới hạn lãnh thổ 17

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, sông rạch, khí hậu 18

3.1.1.3 Tài nguyên biển 19

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

3.1.3 Định hướng phát triển ngành thủy sản của tỉnh Cà Mau 20

3.1.4 Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản 21

3.2 TỔNG QUAN CỤC HẢI QUAN CÀ MAU 22

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23

3.2.2 Cơ cấu tổ chức 23

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ 23

3.2.3.1 Chức năng 23

3.2.3.2 Nhiệm vụ 24

3.2.4 Quy trình thực hiện thủ tục hải quan 25

3.3 CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 28

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CỤC HẢI QUAN CÀ MAU VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 30

Trang 8

vi

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN

CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 31

4.1 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH TỪ THU MUA ĐẾN CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH CÀ MAU 31

4.1.1 Quy trình thu mua thủy sản 31

4.1.2 Quy trình sơ chế và cách thức bảo quản 32

4.1.3 Các hình thức vận chuyển 33

4.1.4 Các hình thức thanh toán 34

4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 35

4.2.1 Phân tích thực trạng xuất khẩu theo doanh nghiệp 38

4.2.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu theo thị trường 43

4.2.3 Phân tích thực trạng xuất khẩu theo cơ chế sản phẩm 52

4.2.4 Phân tích thực trạng xuất khẩu theo loại hình xuất khẩu 59

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 64

4.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 64

4.3.1.1 Tình hình kinh tế 64

4.3.1.2 Tình hình chính trị - pháp luật 67

4.3.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội 68

4.3.1.4 Yếu tố kỹ thuật công nghệ 68

4.3.1.5 Yếu tố tự nhiên 69

4.3.1.6 Quan hệ thương mại Việt Nam mở rộng, tỷ giá hối đoái và các chính sách của Chính Phủ 69

4.3.2 Phân tích môi trường tác nghiệp 73

4.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 73

Trang 9

vii

4.3.2.2 Sản phẩm thay thế 75

4.3.2.3 Nhà cung cấp 76

4.3.2.4 Khách hàng 77

4.3.3 Phân tích các yếu tố bên trong 78

4.3.3.1 Nguồn nhân lực 78

4.3.3.2 Nguồn vốn, tài sản và các chỉ tiêu đánh giá 78

4.3.3.3 Cơ sở vật chất 79

4.3.3.5 R&D 80

4.3.3.6 Marketing 80

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN

TỈNH CÀ MAU ĐẠT HIỆU QUẢ HƠN TRONG THỜI GIAN TỚI 82

5.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM 2011 – 6/2014 82

5.1.1 Điểm mạnh của các doanh nghiệp 82

5.1.2 Điểm yếu của các doanh nghiệp 83

5.1.3 Phân tích ma trận SWOT cho hoạt động xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp 83

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 85

5.2.1 Tận dụng những điểm mạnh và cơ hội để xâm nhập và phát triển thị trường 85

5.2.2 Tận dụng điểm mạnh để hạn chế nguy cơ bằng việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 86

5.2.3 Giảm điểm yếu để tận dụng cơ hội bằng việc giải quyết vấn đề về nguồn nguyên liệu 87

Trang 10

viii

5.2.4 Giảm điểm yếu để hạn chế nguy cơ bằng việc nâng cao chất lượng

sản phẩm 88

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

6.1 KẾT LUẬN 89

6.2 KIẾN NGHỊ 89

6.2.1 Đối với doanh nghiệp 89

6.2.2 Đối với nhà nước 90

Trang 11

ix

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Ma trận SWOT 16 Bảng 3.1 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản tỉnh Cà Mau

2001 – 6/2014 21 Bảng 3.2 Một số doanh nghiệp chế biến và xuất nhập khẩu thủy

sản tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Cà Mau 29 Bảng 4.1 Một số điểm thu mua thủy sản chính của các doanh nghiệp

chế biến và xuất khẩu thủy sản ở Cà Mau 32 Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu thủy sản của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Cục Hải Quan Cà Mau 38 Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Cục Hải Quan Cà Mau 39 Bảng 4.4 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo thị trường giai đoạn

2011-6/2014 44 Bảng 4.5 Sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản của các doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh 2011-6/2014 53 Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 2011-6/2014 53 Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu theo loại hình xuất khẩu giai đoạn

2011-6/2014 60 Bảng 4.8 So sánh điểm mạnh điểm yếu giữa doanh nghiệp Cà Mau

và đối thủ cạnh tranh 75 Bảng 5.1 Ma trận SWOT của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản

trên địa bàn tỉnh Cà Mau 84

Trang 12

x

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter 8

Hình 2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa 12

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau 17

Hình 3.2 Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau 22

Hình 3.3 Bộ máy tổ chức Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau 23

Hình 3.4 Quy trình thực hiện thủ tục Hải Quan 27

Hình 4.1 Các phương thức thanh toán của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh 2011-6/2014 34

Hình 4.2 Sản lượng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Cục Hải Quan Cà Mau 2011-6/2014 35

Hình 4.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thông qua Cục Hải Quan Cà Mau 2011-6/2014 36

Hình 4.4 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp 39

Hình 4.5 Sản lượng xuất khẩu thủy sản theo thị trường giai đoạn 2011-6/2014 44

Hình 4.6 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản sang các thị trường 45

Hình 4.7 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 54

Hình 4.8 Sản lượng xuất khẩu thủy sản theo loại hình xuất khẩu 60

Hình 4.9 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản theo loại hình xuất khẩu 61

Hình 4.10 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011-2013 64

Hình 4.11 Cơ cấu lao động của Công ty CP tập đoàn thủy sản Minh Phú 78

Hình 5.1 Sơ đồ kênh phân phối hàng thủy sản xuất khẩu 86

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngành thủy sản là một ngành kinh tế quan trọng đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thực phẩm cho con người Đối với Việt Nam đây được coi

là ngành kinh tế chiến lược của đất nước, ngành đã có nhiều đóng góp to lớn trong lĩnh vực xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động và góp phần đáng kể trong việc tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia Đặc biệt từ khi gia nhập WTO, nước ta càng có nhiều cơ hội hơn để phát triển, khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế Những cơ hội đó đã đưa mặt hàng thủy sản xuất khẩu đi nhiều nơi trên thế giới, rõ hơn là các cường quốc có thế mạnh về nền kinh tế như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ

Từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014, ngành thủy sản đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu Cụ thể là năm 2013, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 6,7 tỷ USD Kết quả trên là nhờ vào sự đóng góp rất lớn từ phía các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên khắp tỉnh thành lãnh thổ Trong đó có các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh

Cà Mau Với lợi thế 3 mặt tiếp giáp biển, cùng chiều dài bờ biển 254 km, Cà Mau được đánh giá là “vựa thủy sản” của cả nước với việc dẫn đầu về cả diện tích, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Cùng năm 2013, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp tỉnh Cà Mau đạt khoảng 1 tỷ USD Theo quyết định số 492/QĐ-TTg, ngày 16/04/09 của Thủ tướng Chính Phủ đã xác định tỉnh Cà Mau thuộc Vùng Kinh Tế Trọng Điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long là trung tâm lớn về nuôi trồng, khai thác và chế biến thủy hải sản

Tuy nhiên những năm gần đây xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung và của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau nói riêng bị cạnh tranh gay gắt, nhiều quốc gia và các thị trường nhập khẩu đã dựng lên hàng rào kỹ thuật, tăng cường các quy định về vi lượng, các vụ kiện chống bán phá giá, thiên tai, … đã làm cho việc xuất khẩu của các doanh nghiệp thủy trên địa bàn tỉnh gặp nhiều khó khăn và thách thức Dưới góc nhìn từ Cục Hải Quan,

đề tài “Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên

địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-6/2014” giúp nhìn lại một cách tổng

quát tình hình xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp thông qua Cục Hải Quan trên địa bàn tỉnh, từ đó tìm ra những nguyên nhân gây ảnh hưởng đến việc xuất khẩu thủy sản trong thời gian qua Phát hiện ra điểm mạnh, điểm yếu của các doanh nghiệp cũng như những cơ hội mà doanh nghiệp đang có và những thách thức sẽ phải đối mặt Đồng thời đề suất một số giải pháp giúp cho

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau thông qua Cục Hải Quan Cà Mau từ năm

2011 đến 6 tháng đầu năm 2014

Mục tiêu 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản

của các doanh nghiệp

Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản cho các

Đề tài được thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

 Số liệu xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp

 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp

Trang 15

3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu

2.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài Và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải

di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương thức thanh toán

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế từ sản xuất hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc, hàng hóa thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này điều đem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

2.1.1.2 Vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của xuất khẩu trong giai đoạn hiện nay

Xuất khẩu tạo điều kiện cho quốc gia có thể phát huy tối đa những lợi thế của mình về vốn, công nghệ, tài nguyên, nguồn lao động Đồng thời xuất khẩu cũng tạo điều kiện để tiếp thu được những công nghệ, kinh nghiệm quản lý kinh doanh tiên tiến của các quốc gia đi trước

a) Vai trò

Đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu là phương tiện chính góp phần tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ CNH-HĐH đất nước Nguồn vốn để nhập khẩu có thể hình thành từ các nguồn: Đầu tư nước ngoài (FDI); vay, viện trợ; thu từ hoạt động

du lịch, dịch vụ và ngoại tệ; xuất khẩu hàng hóa Trong đó nguồn thu từ xuất khẩu hàng hoá là nguồn vốn quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng lớn để nhập khẩu máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý… Là nguồn vốn chủ yếu quyết định quy mô tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ và gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh của những ngành có liên quan

Xuất khẩu có tác dụng tích cực và có hiệu quả nâng cao mức sống của nhân dân vì khi mở rộng xuất khẩu thì tình trạng thất nghiệp sẽ giảm đi, người

Trang 16

4

lao động sẽ có công ăn việc làm, có thu nhập ổn định Xuất khẩu phát triển đã kéo theo hàng loạt các ngành nghề khác phát triển, khôi phục lại những ngành nghề truyền thống, khắc phục số nông nhàn trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng triệt để hơn Ngoài ra xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu những vật phẩm tiêu dùng thiết yếu mà trong nước không tự sản xuất được hoặc sản xuất với giá thành cao

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại Nâng cao uy tín nước ta trên thị trường thế giới và tăng cường các quan hệ kinh tế đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác như: du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo

Đối với doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để tái đầu tư vào quá trình sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động, tạo ra thu nhập ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng Nó vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân vừa thu được lợi nhuận

Tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ buôn bán với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở đôi bên cùng có lợi Các doanh nghiệp trong nước có điều kiện học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm quản

lý tiên tiến từ phía đối tác nước ngoài, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho các thành viên trong doanh nghiệp

Kinh doanh xuất khẩu phát huy được những khả năng vượt trội của doanh nghiệp và khắc phục được những hạn chế của doanh nghiệp

Xuất khẩu khuyến khích phát triển các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt động sản xuất, marketing cũng như sự phân phối và mở rộng kinh doanh

Đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để đưa đất nước thành một nước công nghiệp mới trong giai đoạn hiện nay

b) Nhiệm vụ

Ra sức khai thác có hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) Đồng thời nâng cao năng lực sản xuất để tăng nhanh khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Tạo ra những mặt hàng, nhóm hàng xuất khẩu chủ lực có khả năng cạnh tranh cao, chất lượng, sức hấp dẫn để đáp ứng nhu cầu của thị trường

Trang 17

5

c) Ý nghĩa

Là chìa khóa mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối của đất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân

Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với thị trường quốc tế Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra được một số kinh nghiệm cho bản thân để làm tăng lợi nhuận, nền kinh tế của một quốc gia phát triển, quan hệ kinh tế đối ngoại cũng được mở rộng

2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Hoạt động xuất khẩu được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp, ủy thác xuất khẩu, gia công, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu…Mỗi hình thức có ưu và nhược điểm khác nhau, tùy theo tình hình của từng doanh nghiệp mà có sự lựa chọn hợp lí cho mình

- Xuất khẩu trực tiếp:

Là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, các công ty trực tiếp ký hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ cho các cá nhân, công ty nước ngoài Với hình thức này các công ty trực tiếp quan hệ với khách hàng

và bạn hàng, thực hiện việc bán hàng ra nước ngoài không qua bất kỳ một tổ chức trung gian nào Để thực hiện hoạt động xuất khẩu này, công ty phải đảm bảo một số điều kiện như: có khối lượng hàng hóa lớn, có thị trường ổn định,

có năng lực thực hiện xuất khẩu, …

Trang 18

6

Là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới Đó có thể là các cơ

quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu

Trên thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều vì đa số các doanh nghiệp thiếu thông tin trên thị trường, một số doanh nghiệp còn hạn chế về vốn và nhân lực Các doanh nghiệp có thể xuất khẩu gián tiếp qua các công ty quản lí xuất khẩu (Export management company – EMC), thông qua khách hàng nước ngoài (Foreign buyer) hay thông qua ủy thác xuất khẩu (Export commission house)…

Ưu điểm:

+ Nhà trung gian thường có đủ cơ sở vật chất nhất định, cũng như am hiểu về thị trường Thông qua họ, công ty sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí và giảm rủi ro

+ Thông qua mạng lưới phân phối của nhà trung gian, công ty còn có thêm cơ hội mở rộng thị trường, đặc biệt là những thị trường mới

Nhược điểm:

+ Kinh doanh chủ yếu phụ thuộc vào năng lực của nhà trung gian

+ Không thể trực tiếp liên hệ với khách hàng, dẫn đến không thể nhanh chóng tìm ra sự cố và cách khắc phục

- Xuất sản xuất hàng xuất khẩu:

Đây là loại hình xuất khẩu mà công ty sẽ phải nhập khẩu nguyên liệu, vật

tư để phục vụ cho quá trình chế biến và sản xuất Hàng hóa sau quá trình sản xuất sẽ được xuất khẩu sang thị trường nước ngoài

Ưu điểm của loại hình xuất khẩu này là công ty có thể tìm được nguồn nguôn liệu giá rẻ từ ngoài nước, giúp giảm chi phí nguồn nguyên liệu, vật tư đầu vào Công ty được hoàn lại thuế nếu nhập khẩu nếu dùng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất tiêu dùng trong nước, sau đó tìm được thị trường xuất khẩu sang nước ngoài

- Xuất kinh doanh:

Là loại hình xuất khẩu mà công ty có thể sử dụng nguồn nguyên liệu, vật

tư trong nước hoặc nguồn nguyên liệu vật tư từ nhập khẩu, thông qua quá trình chế biến, sản xuất để đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu hàng hóa ra

thị trường nước ngoài

Trang 19

7

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp

2.1.3.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

Yếu tố kinh tế: Tác động của các yếu tố như tỉ giá hối đoái và tỉ suất

ngoại tệ của hàng xuất khẩu; mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế; thuế quan, hạn ngạch và trợ cấp xuất khẩu Những chuyển biến của môi trường kinh tế chứa đựng những cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố chính trị và pháp luật: Là nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế quá

trình quốc tế hoá hoạt động kinh doanh Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết các thị trường và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan Chính sách ngoại thương của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi, vì vậy phải nắm bắt xu hướng vận động của nền kinh tế và sự can thiệp của Nhà nước

Yếu tố văn hóa-xã hội: Xã hội cung cấp nguồn lực mà doanh nghiệp cần

để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Thị hiếu, tập quán, lối sống của người tiêu dùng có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu, quyết định loại sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ cung cấp

Yếu tố tự nhiên: Khoảng cách địa lý sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới

thời gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng Do vậy, nó ảnh hưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu,… Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai

Yếu tố công nghệ: Sự phát triển của khoa học công nghệ cho phép doanh

nghiệp nắm bắt chính xác và nhanh chóng thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu Sự tiến bộ của công nghệ tác động mạnh mẽ đối với sản phẩm, thị trường, nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Yếu tố quốc tế: Mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên thế giới

đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối mạnh mẽ nhất, ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh tế quốc tế Mức độ lỏng lẻo hay chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song phương giữa hai nước nhập khẩu và xuất khẩu

Trang 20

8

2.1.3.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp

Các yếu tố môi trường tác nghiệp được thể hiện qua mô hình M.Porter

Nguồn: Quản trị chiến lược – Tủ sách Đại học Cần Thơ

Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter

Đối thủ cạnh tranh hiện có trong ngành: Đó là những doanh nghiệp kinh

doanh cùng loại mặt hàng với doanh nghiệp Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với doanh nghiệp, có thể vươn lên nếu có vị thế cạnh tranh cao hơn Việc nhận diện được tất cả các đối thủ cạnh tranh và xác định ưu thế, khuyết điểm,

cơ hội, đe dọa, khả năng của họ Thu thập thông tin và đánh giá đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng để có thể giành được lợi thế trong ngành

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Theo M Porter đối thủ tiềm ẩn là đối thủ

chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, đối thủ mạnh hay yếu phụ thuộc vào những yếu

tố sức hấp dẫn của ngành: yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số doanh nghiệp trong ngành; Rào cản gia nhập ngành: những yếu tố như kĩ thuật, vốn, hệ thống phân phối, nguồn lực, lợi ích kinh tế theo quy mô… làm cho việc gia nhập ngành khó khăn và tốn kém

Người mua: Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là

nhân tố tạo nên thị trường, sự trung thành của khách hàng là lợi thế cho doanh nghiệp Vì thế cần phân tích và tìm hiểu thị hiếu của khách hàng để tạo dựng lòng tin và sự trung thành Khách hàng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cũng mang lại nguy cơ như ép giá, đòi hỏi chất lượng tốt hơn, cung cấp nhiều dịch vụ hơn, làm cho các công ty trong ngành chống lại nhau

Nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh

tranh, quyền lực đàm phán của họ với doanh nghiệp Nếu trên thị trường có một vài nhà cung cấp lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng đến hoạt động

Trang 21

9

sản xuất, kinh doanh của ngành và ngược lại Vì thế việc hiểu biết và quan hệ tốt với nhà cung cấp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu

Sản phẩm thay thế: Là những sản phẩm khác về tên gọi và thành phần

nhưng đem lại cho người tiêu dùng những tính năng, lợi ích tương đương như sản phẩm của doanh nghiệp Áp lực cạnh tranh của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với sản phẩm trong ngành, các nhân tố khác như giá

cả, chất lượng, và công nghệ Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tìm ẩn, doanh nghiệp có thể tụt lại với thị trường nhỏ bé Vì vậy các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tìm ẩn

2.1.3.3 Các yếu tố môi trường bên trong

Nguồn nhân lực: Là một trong những nguồn lực quý báo nhất quyết định

sự thành bại của doanh nghiệp Con người với năng lực thật mới lựa chọn đúng cơ hội và sử dụng đúng các sức mạnh mà họ đã và sẽ có: vốn, tài sản, công nghệ,…một cách có hiệu quả

Nguồn vốn: Là một yếu tố phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp Thông

qua nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối đầu tư

Cơ sở vật chất và kĩ thuật: Phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp

có thể huy động vào kinh doanh: thiết bị, nhà xưởng… Nếu doanh nghiệp có

cơ sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin

và thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện và hiệu quả

Nghiên cứu và phát triển (R&D): Xem xét, đánh giá triển vọng phát triển

trong tương lai bằng cách hiện đại hóa quy trình sản xuất, cải tiến và mở rộng hoạt động của doanh nghiệp

Công tác Marketing: Là hoạt động giúp doanh nghiệp tìm kiếm thị

trường, khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thúc đẩy sản phẩm của doanh nghiệp đến tay khách hàng Là hoạt động có ý nghĩa trong việc tăng doanh thu của doanh nghiệp Marketing đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường mới, nền kinh tế mới, kể cả chính trị, pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội để có kế hoạch Marketing phù hợp

Văn hóa doanh nghiệp: Là chuẩn mực doanh nghiệp, là cơ chế tương tác

với môi trường Mỗi doanh nghiệp đều có một nề nếp tổ chức thông qua quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Các doanh nghiệp có văn hóa mạnh, có nề nếp tích cực thì có nhiều cơ hội thành công

Trang 22

và mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng những phương pháp khoa học Nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phương án mới và biện pháp khai thác có hiệu quả

2.1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình xuất khẩu

Doanh thu: là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp

dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị hàng hóa dịch

vụ đã bán ra, đã thu tiền hoặc chưa thu được tiền

Doanh thu thường được xác định bằng công thức:

TR = Q x P

Doanh thu bán hàng trực tiếp bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố:

+ Số lượng hàng hóa được bán ra: Q

+ Giá hàng hóa được bán ra: P

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa rất phức tạp Vì thế để đánh giá được tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu ta thường quy doanh thu ngoại tệ về USD, doanh thu nội tệ về VNĐ

Lợi nhuận: là cái cốt lõi của mọi hoạt động kinh doanh Lợi nhuận trong

kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ

đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu

và tổng chi phí hoạt động kinh doanh

Công thức tính lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu:

Lợi nhuận = Doanh thu bán hàng xuất khẩu Giá vốn hàng xuất khẩu

-Tổng chi phí lưu thông

Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

Trang 23

11

Mức lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu

Tốc độ lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu tăng làm tăng sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh và từ đó làm tăng thu lợi nhuận Khi tốc độ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến đổi cũng tăng theo, nhưng chi phí cố định thường không đổi Lưu chuyển hàng hóa được mở rộng sẽ tạo điều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao động tăng cao Từ đây ta có nhận xét, tốc độ tăng chi phí tuyệt đối bao giờ cũng nhở hơn tốc độ luân chuyển hàng hóa

Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: mỗi loại hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu có một lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh doanh Nếu kinh doanh mặt hàng có lãi suất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong toàn

bộ cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoại thương và ngược lại

Nhân tố giá

Giá cả hàng hóa: giá hàng hóa mua vào và giá bán hàng hóa xuất nhập

khẩu đều ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh ngoại thương Giá mua quá cao

so với kế hoạch trong khi giá bán không dổi, hoặc giá bán quá thấp so với kế hoạch và giá mua không đổi trong một thương vụ đều làm mức lãi gộp bị giảm, ảnh hưởng đến lợi nhuận Vì vậy, doanh nghiệp phải nắm bắt tình hình thị trường, phân tích dự báo để quyết định phù hợp

Giá cả chi phí lưu thông: lợi nhuận ngoại thương thu được sau lãi gộp

trừ đi chi phí lưu thông và thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu chi phí lưu thông cao thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Phấn đấu hạ thấp chi phí lưu thông có ý nghĩa thiết thực với tăng lợi nhuận xuất khẩu

Thuế và các nhân tố khác

Thuế: Các doanh nghiệp xuất khẩu có thể chọn kinh doanh các mặt hàng

khuyến khích xuất nhập khẩu của nhà nước thông qua biểu thuế Việc giảm số tiền bị phạt, giảm hàng hóa hao hụt, hình thức thanh toán thích hợp cũng góp phẩn làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận: là chi tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả kinh doanh

cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (LN Thuần), lợi nhuận từ hoạt động tài chính (LNTC) và lợi nhuận bất thường (LNBT) Trong đó, lợi nhuận hoạt động kinh doanh là một bộ phận chủ yếu quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 24

12

LN xuất khẩu ( LNxk = DTBHxk - GVHB - CPLT – Thuế)

Trong đó:

+ LNxk: lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu

+ DTBHxk: doanh thu bán hành xuất khẩu

+ GVHB: giá vốn hàng bán

+ CPLT: chi phí lưu thông trong xuất khẩu

Tỷ suất lợi nhuận: là chi tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi

nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

2.1.5 Quy trình xuất khẩu hàng hóa

Nguồn: Bảo hiểm ngoại thương – Tủ sách Đại học Cần Thơ

Hình 2.2: Quy trình xuất khẩu hàng hóa

+ Giai đoạn đàm phán hợp đồng: Các doanh nghiệp xuất khẩu có thể

đàm phán qua điện thoai, email hoặc gặp mặt trực tiếp Trong đó hình thức đàm phán chủ yếu nhất là gặp mặt và đàm phán trực tiếp nhất là đối với khách hàng mới, giao dịch qua điện thoại và email đối với các khách hàng cũ Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản sẽ đàm phán hợp đồng với những nội dung chủ yếu như: đơn giá, số lượng, chất lượng sản phẩm, phương thức thanh toán, bao bì, bồi thường, khiếu nại, bảo hiểm, điều kiện giao hàng…

+ Giai đoạn kí kết hợp đồng xuất khẩu: Sau khi thống nhất tất cả các

điều khoản trong hợp đồng thì bên nhập khẩu và bên xuất khẩu tiến hành kí kết hợp đồng Hợp đồng thể hiện cụ thể và đầy đủ những nội dung mà hai bên

đã đàm phán Hợp đồng có cơ sở pháp lí, hai bên có quyền hạn và nghĩa vụ thực thi đúng như hợp đồng

+ Chuẩn bị sản phẩm xuất khẩu: Tùy theo từng doanh nghiệp, hợp đồng

xuất khẩu thủy sản là sản phẩm nào thì doanh nghiệp sẽ chuẩn bị nguyên liệu

Trang 25

13

để sản xuất hoặc tiến hành thu mua từ ngư dân Trong thời điểm này, nếu doanh nghiệp thanh toán qua L/C thì doanh nghiệp cũng sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu mở L/C

+ Kiểm tra sản phẩm xuất khẩu: Kiểm tra số lượng, và chất lượng sản

phẩm để đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn quy định của nhà nước, yêu cầu của nhà nhập khẩu, tiêu chuẩn của nước nhập khẩu

+ Kiểm tra L/C: Là bước quan trọng nó ảnh hưởng đến việc thanh toán

hợp đồng và tiền hàng sau này của nhà nhập khẩu Việc kiểm tra L/C đòi hỏi phải hết sức cẩn thận và chi tiết Khi doanh nghiệp nhận được L/C từ ngân hàng thông báo, nhân viên phụ trách xuất nhập khẩu sẽ kiểm tra về thời gian

mở L/C, loại L/C, ngày và địa điểm hết hiệu lực, điều kiện giao hàng, trị giá L/C, bộ chứng từ thanh toán Đối chiếu với hợp đồng đã kí nếu doanh nghiệp thấy phù hợp sẽ tiến hành giao hàng, nếu thấy không phù hợp hoặc còn sai sót doanh nghiệp sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu chỉnh sửa lại cho phù hợp

+ Xuất hàng: Sau khi chuẩn bị hàng hóa và kiểm tra L/C xong, doanh

nghiệp sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm và kí mã hiệu cho hàng hóa Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà các sản phẩm sẽ được đóng gói khác nhau Ghi mã hiệu cho hàng hóa giúp công tác giao nhận dễ dàng, đồng thời doanh nghiệp cũng cung cấp kỹ thuật bảo quản nông sản, vận chuyển và bốc dỡ

+ Thông quan hàng hóa: Tùy theo doanh nghiệp xuất hàng hóa tại cảng

nào mà doanh nghiệp sẽ mang hồ sơ đến Hải Quan tại nơi đó để thông quan xuất khẩu cho hàng hóa Hồ sơ gồm có: Tờ khai hải quan, bản sao giấy phép kinh doanh, phiếu đóng gói Theo đó Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ Doanh nghiệp sẽ nộp lệ phí, thuế và các khoản thu khác theo quy định

+ Giao hàng lên tàu và nhận B/L: (đối với doanh ngiệp xuất khẩu trực

tiếp) Doanh nghiệp sẽ vận chuyển hàng hóa ra cảng và đến bãi tập kết Hàng hóa đến bãi tập kết phải trước khi hết thời hạn quy định của từng chuyến tàu (thường là trước 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng) Sau đó lấy lệnh và xếp hàng lên tàu Do hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu đều xuất theo giá FOB nên doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm khi hàng hóa được chuyển qua khỏi lang cang tàu Khi hàng hóa được chuyển qua mạn tàu, trách nhiệm sẽ do nhà nhập khẩu chịu Sau khi hàng được giao lên tàu, doanh nghiệp sẽ đi lấy B/L Doanh nghiệp sẽ thanh toán chi phí bốc hàng và vận chuyển cho cảng

+ Lập bộ chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp sẽ thông báo cho doanh

nghiệp về việc hàng hóa đã xuất cảng Đồng thời lập bộ chứng từ thanh toán mang đến ngân hàng thông báo để yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán tiền hàng Bộ chứng từ trong thanh toán L/C bao gồm: B/L, hối phiếu, đơn hóa

Trang 26

14

thương mại, giấy chứng nhận phẩm chất, giấy chứng nhận xuất xứ, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận số lượng và chất lượng Sau khi ngân hàng nhận được bộ chứng từ cùng bản gốc L/C sẽ kiểm tra chi tiết Nếu bộ chứng từ không có sai sót thì ngân hàng sẽ gởi bộ chứng từ đến ngân hàng phát hành L/C của nhà nhập khẩu để họ xem xét thanh toán tiền hàng Khi ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ thanh toán sẽ kiểm tra đối chiếu với những điều khoản trong L/C Nếu thấy phù hợp thì ngân hàng phát hành sẽ thanh toán theo lệnh của Ngân hàng thông báo trả tiền thông qua ngân hàng

+ Giải quyết khiếu nại (nếu có): Tùy theo những điều khoản mà hai bên

đã thỏa thuận trong hợp đồng mà doanh nghiệp sẽ có những hình thức khiếu nại phù hợp, hướng tới sự thỏa thuận, nhất trí của hai bên tránh việc giải quyết bằng kiện tụng

+ Hoàn tất hợp đồng: Hợp đồng sẽ hoàn tất khi nhà xuất khẩu nhận đầy

đủ tiền hàng và được nhận hàng tại nước nhập khẩu đúng nơi quy định

2.1.6 Một số quy chế và chính sách của thị trường xuất khẩu

Thuế quan: Là một khoản tiền mà chủ hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc quá

cảnh phải nộp cho hải quan đại diện cho nước chủ nhà Kết quả của thuế quan

là làm tăng chi phí của việc đưa hàng hóa đến một nước

Hàng rào kỹ thuật về tiêu chuẩn công nghệ, lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường…: Vận dụng thỏa thuận về hàng rào kỹ thuật với

thương mại (TBT- Technological Barries to Trade) và “Những ngoại lệ chung” trong WTO, các nước còn đưa ra những tiêu chuẩn mà có thể hàng hóa sản xuất nội địa dễ dàng đáp ứng hơn hàng hóa nhập khẩu, như các quy định

về công nghệ, quy trình sản xuất, vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường…

Chính sách ngoại thương: Là một hệ thống các nguyên tắc, biện pháp

kinh tế hành chính và pháp luật dùng để thực hiện các mục tiêu đã được xác định trong lĩnh vực ngoại thương của một nước trong một thời kì nhất định

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, thống kê của Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau qua các năm 2011, 2012, 2013, và 6 tháng đầu năm 2014

Số liệu thứ cấp còn được thu thập qua các nguồn như: Internet, niên giám thống kê, trang web Tổng cục Thống kê, sách, báo…

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Trang 27

15

Số liệu được xử lý, tổng hợp và trình bày dưới dạng các biểu đồ bảng bằng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp mô tả số liệu, so sánh để phân

tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

thông qua Cục Hải Quan Cà Mau giai đoạn 2011-6/2014

Phương pháp thống kê mô tả:

Nêu ra ý nghĩa của các thông số để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá các yếu tố đang xem xét hoặc đang phân tích

Phương pháp so sánh số tương đối và số tuyệt đối:

Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích

bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Các chỉ tiêu này có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhằm để xác định mức biến động, xu hướng của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế -

xã hội

Phương pháp so sánh số tuyệt đối: số tuyệt đối là một chỉ tiêu tổng hợp

phản ánh quy mô, khối lượng của sự kiện Tác dụng của nó là phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về quy mô, khối lượng

∆Y = Y1 – Y0

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu năm gốc

Y1: chỉ tiêu năm phân tích

∆Y: phần chênh lệch tăng/ giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phương pháp này dùng để so sánh số liệu năm đang tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu kinh tế để xem xét có sự biến động không, tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế từ đó đề ra biện pháp khắc phục

Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa giá trị

chênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với giá trị kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh

tế

iY =

Trang 28

16

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu năm gốc

Y1: chỉ tiêu năm phân tích

iY: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp phân tích môi trường bên

trong, môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp và phân tích ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của doanh nghiệp

Bảng 2.1 Ma trận SWOT

SWOT Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)

Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO

Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Nguồn: Quản trị chiến lược - Tủ sách Đại Học Cần Thơ

Đối với mục tiêu 3: Sử dụng các kết quả phân tích được từ mục tiêu trên

kết hợp với những kiến thức đã học và những kiến thức tiếp thu được trong quá trình thực tập tại Cục Hải Quan để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản cho các doanh nghiệp trong thời gian tới

Trang 29

17

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU

VÀ CỤC HẢI QUAN CÀ MAU 3.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH CÀ MAU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trị địa lý, giới hạn lãnh thổ

Cà Mau là tỉnh cực nam của Việt Nam, thuộc khu vực Đồng bằng châu

thổ sông Cửu Long, vùng đất có dạng hình chữ V, được tái lập ngày

01/01/1997 Lãnh thổ gồm 2 phần: phần đất liền và vùng biển chủ quyền

Nguồn: Cổng thông tin điện tử tỉnh Cà Mau, 6/2014

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau

Trang 30

18

- Phần đất liền: Diện tích 5.294,87 km2, xếp thứ 2 và bằng 12,97% diện tích khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, bằng 1,58% diện tích cả nước Trong

đó, diện tích đất nuôi trồng thủy sản trên 266.735 ha

Phía bắc giáp tỉnh Kiên Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Bạc Liêu, phía đông và đông nam giáp biển Đông và phía tây giáp Vịnh Thái Lan Cà Mau nằm trên bán đảo, có vị trí địa lý khá đặc biệt, với ba mặt tiếp giáp biển Cà Mau nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam Á nên rất thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực

- Vùng biển: Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam do tỉnh Cà Mau quản lý có diện tích 71.000 km2 Trong

đó, có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông và Hòn Đá Bạc

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, sông rạch, khí hậu

a) Địa hình

Cà Mau là vùng đồng bằng, có nhiều sông rạch, có địa hình thấp, bằng phẳng và thường xuyên bị ngập nước Độ cao bình quân 0,5m đến 1,5m so với mặt nước biển Hướng địa hình nghiêng dần từ bắc xuống nam, từ đông bắc xuống tây nam Phần lớn đất đai ở Cà Mau là vùng đất trẻ do phù sa bồi lắng, tích tụ qua nhiều năm tạo thành, rất màu mỡ và thích hợp cho việc nuôi rồng thủy sản, trồng lúa trồng rừng ngập mặn, ngập lợ…

Bờ biển phía đông từ cửa sông Gành Hào (huyện Đầm Dơi) đến vùng cửa sông Rạch Gốc (huyện Ngọc Hiển) bị xói lở, có nơi mỗi năm bị xói lở trên 20m Ngược lại, vùng Bãi Bồi Mũi Cà Mau hàng năm được phù sa bồi đắp từ 50 đến 80m

b) Sông ngòi, kênh rạch

Cà Mau có nhiều kênh rạch lớn nhỏ, đan xen nhau như kênh xáng Quản

Lộ - Phụng Hiệp, Cà Mau - Bạc Liêu, Chợ Hội - Huyện Sử, kênh Chắc Băng, Bà Kẹo, Đội Cường, Biện Nhị

Rạch có rất nhiều như: Rạch Sau, Lung Lắm, Bà Bường, Bà Thanh, Bà Kẹo, Bà Đặng, Ông Do, Ông Tình, Ông Định, Ông Đơn, Rạch Lùm, Rạch Cui, Rạch Ráng, Rạch Dinh, Rạch Tệt, Rạch Đền Ở Cà Mau có nhiều đầm, trong đó nổi bật nhất là đầm Bà Tường (còn gọi là Đầm Thị Tường) Đây là đầm lớn nhất và là một thắng cảnh ở Cà Mau Đầm chia làm 3 phần: Đầm Trên, Đầm Giữa, Đầm Dưới Khoảng cách giữa 2 bờ nơi rộng nhất khoảng 2

km Chiều dài 7 km Đầm Thị Tường cạn, có nhiều tôm, cá và là nơi du lịch sinh thái hấp dẫn

Trang 31

19

c) Khí hậu

Cà Mau là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm trong khu vực nội chí tuyến bắc bán cầu, cận xích đạo, đồng thời nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên khí hậu Cà Mau ôn hoà thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, có

2 mùa mưa nắng rõ rệt

Vào mùa mưa, thỉnh thoảng có dông hay lốc xoáy cấp 7, cấp 8 Bão tuy

có nhưng không nhiểu và không lớn Thời tiết khí hậu ở Cà Mau thuận lợi cho phát triển nông - lâm – ngư nghiệp theo định hướng sản xuất hàng hóa lớn, đặc biệt tập trung vào phát triển ngành thủy sản

3.1.1.3 Tài nguyên biển

Cà Mau có chiều dài bờ biển trên 254km, chiếm 1/3 chiều dài bờ biển vùng ĐBSCL, bằng 7,8% chiều dài bờ biển của cả nước và có nhiều cửa sông ăn thông ra biển như: Gành Hào, Bồ Ðề, Ông Ðốc, Ông Trang, Bảy Háp, Khánh Hội Trên biển có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Buông và Hòn Đá Bạc, rất thuận tiện cho tàu thuyền neo đậu, trú bão, phát triển kinh tế biển Biển Cà Mau có diện tích thăm dò khai thác rộng khoảng 71.000 km2, được đánh giá là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước, có trữ lượng hải sản lớn và phong phú về chủng loại Theo số liệu thống kê của Cục Thống Kê tỉnh Cà Mau năm 2013, trữ lượng cá nổi ước khoảng 320 ngàn tấn, cá đáy 530 ngàn tấn, với 661 loài, 319 giống, thuộc 138 họ Nhiều loại tôm cá có giá trị và sản lượng lớn như tôm, mực, ghẹ, cá hồng, cá sạo, cá thu, cá chim, cá mú, cá bốp… Vùng mặt nước ven biển có khả năng nuôi các loại thủy sản như nghêu, sò huyết, hàu, tôm nước mặn…có giá trị kinh tế cao Sản lượng khai thác, đánh bắt thuỷ sản khoảng 300 ngàn tấn/năm

Nuôi trồng thuỷ sản ở Cà Mau phát triển mạnh, trong đó, chủ yếu nuôi quảng canh truyền thống, quảng canh cải tiến, công nghiệp, bán công nghiệp, với các mô hình chuyên tôm, tôm - rừng, tôm – lúa kết hợp Nuôi tôm công nghiệp đạt năng suất từ 5 tấn/ha/vụ Cà Mau sản xuất khoảng 8 tỷ con giống mỗi năm, đã giải quyết một phần về nhu cầu con giống cho nghề nuôi trồng thuỷ sản Nhu cầu về con giống thực tế cần khoảng 12 tỷ con giống mỗi năm

Biển Cà Mau tiếp giáp với các nước Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, gần tuyến hàng hải quốc tế nên có nhiều thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế bằng đường biển, phát triển kinh tế biển, khai thác dầu khí và tài nguyên khác trong lòng biển

Trang 32

20

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Ngoài thế mạnh về thuỷ sản, Cà Mau còn có tiềm năng về tài nguyên rừng, khoáng sản, và tiềm năng phát triển nông nghiệp Theo số Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh Cà mau năm 2013, diện tích rừng của Cà Mau khoảng 110.000 ha rừng, chủ yếu là rừng đước và rừng tràm

Về khoáng sản, vùng biển Cà Mau có tiềm năng lớn về khí đốt, trữ lượng khoảng 170 tỷ m3, là cơ sở để phát triển một số ngành công nghiệp sử dụng khí tự nhiên như: điện, đạm và một số ngành sử dụng khí thấp áp khác

Đối với lĩnh vực nông nghiệp, ngoài cây lúa với diện tích khoảng 130.000

ha, Cà Mau còn có khả năng phát triển một số loài cây trồng khác phù hợp với thổ nhưỡng, khí hậu, môi trường và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tạo vùng nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, lương thực, thực phẩm

Từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, kinh tế Cà Mau có mức tăng trưởng và phát triển khá toàn diện, tốc độ tăng bình quân hàng năm trên 11% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ Lĩnh vực văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ

3.1.3 Định hướng phát triển ngành thủy sản của tỉnh Cà Mau

Theo quyết định 163/2008/QĐ-TTg ngày 11/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2015: Cà Mau định hướng phát triển thủy sản thành một ngành sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao, có cơ cấu sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu, tiếp tục giữ vững thế mạnh là ngành có kim ngạch xuất khẩu cao và có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh

Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu “Tôm Cà Mau” từng bước phân phối trực tiếp sản phẩm tôm đến các siêu thị tại các thị trường quốc tế như Mỹ, EU, Nhật Bản, không qua nhà nhập khẩu trung gian

Giữ vững và phát triển các thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng

và phát triển các thị trường tiềm năng khác Đến năm 2020, cơ cấu thị trường EU khoảng 17%; thị trường Nhật Bản khoảng 20%; thị trường Mỹ 20%; thị trường Trung Quốc và các thị trường khác khoảng 43% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản

Tỉnh Cà Mau còn có một số chương trình, đề án như: Chương trình nuôi tôm công nghiệp tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến 2020; Đề án nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất tôm tỉnh Cà Mau giai đoạn 20011 -2015 và định hướng đến 2020; Đề án nâng

Trang 33

21

cao chất lượng tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau, phấn đấu đưa tổng sản lượng thủy hải sản tăng cao trong những năm tới, nhất là con tôm, để đến năm 2015 sản lượng thủy sản đạt 450.000 tấn trong đó tôm 180.000 tấn và đến năm 2020 đạt 500.000 tấn, tôm 200.000 tấn

3.1.4 Tình hình nuôi trồng và khai thác thủy sản

Nuôi trồng Thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Cà Mau Từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 nhìn chung sản lượng nuôi trồng và khai

Nguồn: Cục thống kê tỉnh Cà Mau

Cụ thể: Tổng sản lượng thủy sản năm 2011 của tỉnh đạt 408,5 nghìn tấn, tăng 5,54% so cùng kỳ năm 2010, trong đó sản lượng nuôi trồng là 255,58 nghìn tấn, sản lượng khai thác là 152,95 nghìn tấn Năm 2012, do dịch bệnh trên tôm bùng phát, khiến cho các hộ nuôi trồng thủy sản trở nên lo ngại khi

mở rộng diện tích đầu tư, điều đó khiến cho diện tích nuôi trồng thủy sản trong năm chỉ tăng nhẹ so với năm 2011, sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 426,4 nghìn tấn, tăng 4,3% so cùng kỳ, trong đó sản lượng nuôi trồng là 269,1 nghìn tấn, sản lượng khai thác là 157,2 nghìn tấn Tổng sản lượng thủy sản năm 2013 đạt 452,8 nghìn tấn, tăng 6,2% so với năm 2012, trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 291,1 nghìn tấn, sản lượng khai thác thủy sản đạt 161,6 nghìn tấn Đây là năm thành công của ngành thủy sản tỉnh Cà Mau, nhờ triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cũng như các chính sách khuyến khích từ phía Ủy Ban Nhân Dân tỉnh giúp cho các hộ nuôi trồng cũng như doanh nghiệp mạnh dạn mở rộng diện tích nuôi, mang lại hiệu quả và năng suất cao Tính đến 6 tháng đầu năm 2014 tổng sản lượng thủy ước tính đạt 271,7 nghìn tấn, tăng 15,7% so với cùng kỳ 6 tháng năm 2013 Trong đó,

Trang 34

Theo số liệu của Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn tỉnh Cà Mau, năm 2013 toàn tỉnh có hơn hơn 296.000ha, trong đó có hơn 266.700ha nuôi tôm (chiếm khoảng 40% so cả nước) Nuôi trồng thủy sản Cà Mau rất phong phú và đa dạng về hình thức và đối tượng nuôi Đối với nuôi nước lợ, mặn có hơn 266.700ha nuôi tôm (chiếm khoảng 40% so cả nước) với nhiều hình thức nuôi như nuôi tôm công nghiệp (6.000ha), quảng canh cải tiến (39.000ha), quảng canh, tôm – lúa, tôm - rừng

Khai thác thủy sản chỉ tập trung chủ yếu khai thác biển Số lượng tàu thuyền khai thác khá lớn về cả số lượng và công suất (có 4.666 chiếc, với tổng công suất 472.101 CV) Trong đó, tàu công suất dưới 20 CV có 1.334 chiếc, chiếm 28,6%, tàu dưới 90 CV có 1.730 chiếc chiếm 37%, tàu trên 90 CV có 1.602 chiếc chiếm 34,3% Công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có nhiều tiến bộ, hiện tượng khai thác bằng chất nổ, xung điện… từng bước được kiểm soát và hạn chế; công tác đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép hoạt động tàu cá được triển khai khá đồng bộ; việc tái tạo nguồn lợi, như thả tôm, cá giống ra biển được tiến hành hàng năm

3.2 TỔNG QUAN CỤC HẢI QUAN CÀ MAU

Nguồn: Cục Hải Quan Cà Mau

Hình 3.2: Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau

Trang 35

23

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Hải quan tỉnh Minh Hải được thành lập từ ngày 18 tháng 9 năm 1990; chính thức ra mắt và đi vào hoạt động từ ngày 24 tháng 12 năm 1990, do đồng chí Trần Văn Nhan làm Giám đốc

- Năm 1994, thực hiện Nghị định 16/CP ngày 07/3/1994 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan, Hải quan tỉnh Minh Hải đổi tên thành Cục Hải quan tỉnh Minh Hải

- Năm 1997, tỉnh Minh Hải được tách thành hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu,

do trụ sở làm việc của Cục Hải quan đóng trên địa bàn của tỉnh Cà Mau

3.2.2 Cơ cấu tổ chức

Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Cà Mau qua các thời kỳ:

Từ năm 1990 đến năm 1997: Giám đốc và Cục trưởng: Đ/c Trần Văn

Nhan Phó giám đốc và Phó cục trưởng: Đ/c Nguyễn Hữu Có

Từ năm 1997 đến năm 2000: Cục trưởng: Đ/c Nguyễn Hữu Có Phó cục

trưởng: Đ/c Lâm Văn Thời

Từ năm 2000 đến tháng 8 năm 2012: Cục trưởng: Đ/c Lâm Văn Thời Phó

cục trưởng: Đ/c Nguyễn Minh Chiếm

Từ tháng 9 năm 2012 đến nay (tháng 6 năm 2014): Cục trưởng: Đ/c Lâm

Văn Thời Phó cục trưởng: Đ/c Nguyễn Minh Chiếm Phó cục trưởng: Đ/c Trương Minh Dũng

Nguồn: Văn phòng – Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau

Hình 3.3: Bộ máy tổ chức Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau

3.2.3 Chức năng và nhiệm vụ

3.2.3.1 Chức năng

Phòng Nghiệp Vụ Văn phòng Đội kiểm soát Hải Quan

LÃNH ĐẠO CỤC

Chi cục Hải quan CK Cảng Năm Căn Chi Cục Hải Quan Hòa Trung Đội kiểm soát Hải Quan

Trang 36

24

Cục Hải Quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải Quan) là đơn vị thuộc Tổng cục Hải Quan, có chức năng tổ chức thực hiện pháp luật của Nhà nước về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn họat động của Cục Hải Quan

3.2.3.2 Nhiệm vụ

Cục Hải Quan Cà Mau thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Hải Quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan có những nhiệm

vụ quyền hạn cụ thể sau đây:

1 Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật

2 Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn họat động

3 Phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngòai phạm vi địa bàn họat động cục Cục Hải quan theo quy định của pháp luật và của Tổng cục Hải quan

4 Thực hiện Pháp luật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước

5 Thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật

6 Thực hiện thống kê Nhà nước về Hải Quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Cục Hải quan theo quy định của Tổng cục

7 Thanh tra, kiểm tra các đơn vị thuộc Cục Hải Quan trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về hải quan theo quy chế họat động của Thanh tra Hải Quan

8 Xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi tố đối với đối với các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới theo quy định của pháp luật ; giải quyết khiếu nại đối với các quyết định xử phạt hành chính của các đơn vị trực thuộc Cục; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

9 Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Hải Quan những vấn đề cần sữa đổi, bổ sung các quy định của Nhà nước đối với họat động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các quy định của Tổng cục Hải quan về chuyên môn,

Trang 37

25

nghiệp vụ và xây dựng lực lượng; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan

3.2.4 Quy trình thực hiện thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại do

cơ quan Hải Quan thực hiện (trích từ 1171/QD - TCHQ) gồm các bước và các

công việc chủ yếu sau đây:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan,

kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế:

- Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan

- Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt hàng)

- Nhập thông tin trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ

tự động cấp số tờ khai và phân luồng hồ sơ Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong

hệ thống với hồ sơ hải quan (đối với trường hợp khai báo qua mạng) Chấp nhận (lưu) dữ liệu để hệ thống tự động cấp số tờ khai, phân luồng hồ sơ và làm

cơ sở để khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về trị giá, mã số, xuất xứ và thông tin khác

- Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp lên tờ khai) Ghi ký hiệu loại hình, mã Chi cục Hải quan (do hệ thống cấp) và ghi ngày, tháng, năm đăng ký lên tờ khai hải quan Ký đóng dấu công chức vào ô “cán bộ đăng ký

tờ khai”

- In lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, lệnh chỉ in 1 bản để sử dụng trong nội bộ hải quan và lưu cùng hồ sơ hải quan Hình thức, mức độ kiểm tra hải quan bao gồm: Hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa, kiểm tra hồ sơ hải quan

- Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa theo khoản 2 Điều 29 Luật Hải quan và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ Hải quan Lãnh đạo chi cục căn cứ hồ sơ hải quan, các thông tin khác có được tại thời điểm đăng ký tờ khai và đề xuất của công chức tiếp nhận hồ sơ để duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra hải quan; duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ của công chức Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa (tỷ

lệ hoặc toàn bộ) trên lệnh và trên tờ khai hải quan

Trang 38

26

- Nhập thông tin trên lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi được lãnh đạo chi cục duyệt, chỉ đạo Thực hiện nội dung đã được lãnh đạo chi cục duyệt, có ý kiến chỉ đạo ghi trên Lệnh

Trường hợp có thay đổi về số thuế thì ghi vào phần kiểm tra thuế và ký tên, đóng dấu công chức trên tờ khai hải quan Riêng hồ sơ phải kiểm tra thực

tế hàng hóa thì chờ kết quả bước 2 mới ghi phần kiểm tra thuế vào tờ khai Đánh giá kết quả kiểm tra theo nội dung tại mục 5 của Lệnh Việc đánh giá thực hiện theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan Xác nhận

đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơ được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa sang Bước 2 Ký, đóng dấu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” đối với hổ sơ miễn kiểm tra thực tế hàng hóa được thông qua Chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa (đã kiểm tra chi tiết hồ sơ) sang Bước 2

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải

- Kiểm tra thực tế hàng hóa Số lượng công chức kiểm tra thực tế hàng hóa do lãnh đạo Chi Cục quyết định tùy theo từng trường hợp cụ thể Kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với nội dung khai trên tờ khai hải quan và chứng từ của bộ hồ sơ hải quan về: tên hàng; mã số; lượng hàng; chất lượng; xuất xứ

- Quá trình kiểm tra cần chú ý trọng tâm, trọng điểm theo chỉ dẫn rủi ro

do hệ thống tự xác định (nếu có) và tra cứu phân tích thông tin quản lý rủi ro theo hướng dẫn về quản lý rủi ro của Tổng cục Hải quan

- Xử lý kết quả kiểm tra Nếu kết quả kiếm tra thực tế hàng hóa phù hợp với khai của người khai hải quan thi thực hiện điểm 5 dưới đây Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa có sự sai lệch so với khai của người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý, trình lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định:

- Xác nhận đã làm thủ tục hải quan Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào

ô “Xác nhận đã làm thủ tục hải quan” nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không có sai phạm

Trường hợp kiểm tra thực tế hàng hóa do nhiều công chức thực hiện thì việc ký, đóng dấu vào ô xác nhận đã làm thủ tục hải quan do lãnh đạo Chi cục

Trang 39

27

chỉ định một người (ghi vào Lệnh) ký, đóng dấu công chức Chuyển hồ sơ sang Bước 3

Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải

Quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan:

- Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định Đóng dấu “Đã làm thủ tục Hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai hải quan (đóng trùm lên dòng chữ HẢI QUAN VIỆT NAM) Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) cho người khai hải quan

- Chuyển hồ sơ sang Bước 4 Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thì lãnh đạo Chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử

lý theo quy định, khi hoàn tất mới chuyển sang bước 4

Bước 4: Phúc tập hồ sơ

Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

do Tổng cục Hải quan ban hành

Nguồn: Cục Hải Quan Cà Mau

Hình 3.4: Quy trình thực hiện thủ tục Hải Quan

Trang 40

28

3.3 CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Phát huy triệt để thế mạnh về thủy sản, hiện nay trên địa bàn Cà Mau đã

có khoảng 32 doanh nghiệp với 41 xí nghiệp trực thuộc với tổng công suất thiết kế 207.900 tấn/năm (trong đó có 33 xí nghiệp chế biến tôm, 4 bột cá, 2 chả cá, 2 nhà máy chế biến đầu vỏ tôm) Mức độ cạnh tranh trong ngành ở Cà Mau là tương đối cao nhất là trong tình hình hiện nay thủy sản trở thành mặt hàng có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới, chính vì thế mà ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia ngành

Đại đa số các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu thủy sản đều đã mạnh dạn đầu tư mở rộng quy mô nhà xưởng, trang thiết bị máy móc, thiết bị, công nghệ, trình độ quản lý sản xuất chế biến thủy sản được đánh giá là hiện đại và ngang tầm các nước trong khu vực Thị trường xuất khẩu trên 40 nước và vùng lãnh thổ, tập trung vào 4 thị trường chính là Nhật, Mỹ, EU, Trung Quốc chiếm 68% về sản lượng lượng và giá trị Theo sở Công Thương tỉnh Cà Mau, năm 2013 kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt trên 1 tỷ USD, tăng 16% so năm

2012, bình quân tăng 8,5%/năm góp phần đưa ngành thủy sản Cà Mau đứng đầu cả nước

Nhận thức được tầm quan trọng của ngành chế biến và xuất khẩu thủy sản, Tỉnh Ủy, UBND tỉnh Cà Mau đã xem đây là một ngành kinh tế mũi nhọn,

có tính chất đột phá trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi để ngành thủy hải sản phát triển mạnh và bền vững, ban hành nhiều cơ chế, chính sách, nhiều biện pháp ưu đãi như: đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng (giao thông, điện, thủy lợi) phục vụ sản xuất thông qua các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương và ngân sách Trung ương; hỗ trợ về kỹ thuật canh tác thông qua các chương trình khuyến nông – khuyến ngư; hỗ trợ thiệt hại về con giống cho hộ nghèo khi gặp dịch bệnh, tôm chết… Riêng đối với lĩnh vực chế biến thủy hải sản xuất khẩu, tỉnh cũng có nhiều biện pháp hỗ trợ, khuyến khích đầu tư như: quy hoạch nhiều khu, cụm công nghiệp để bố trí cho các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này; hỗ trợ đào tạo nghề cho một số doanh nghiệp thông qua các chương trình đào tạo về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, về hội nhập kinh tế… cụ thể như triển khai hướng dẫn sử dụng hệ thống Vinaccs/VCIS cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thời gian vừa qua Bằng nhiều chính sách đầu tư ưu đãi nêu trên, cùng với những mục tiêu định hướng cụ thể trong thời gian tới giai đoạn 2015-2020 Tỉnh Cà Mau sẽ tạo thêm nhiều điều kiện thuận lợi hơn nữa để thu hút sự đầu tư từ các nhà đầu

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 2.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter (Trang 20)
Hình 2.2: Quy trình xuất khẩu hàng hóa - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 2.2 Quy trình xuất khẩu hàng hóa (Trang 24)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Cà Mau (Trang 29)
Hình 3.2: Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.2 Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau (Trang 34)
Hình 3.3: Bộ máy tổ chức Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.3 Bộ máy tổ chức Cục Hải Quan tỉnh Cà Mau (Trang 35)
Hình 3.4: Quy trình thực hiện thủ tục Hải Quan - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 3.4 Quy trình thực hiện thủ tục Hải Quan (Trang 39)
Hình 4.3: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.3 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn (Trang 48)
Hình 4.6: Cơ cấu xuất khẩu thủy sản sang các thị trường - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.6 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản sang các thị trường (Trang 57)
Bảng 4.6: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản 2011-6/2014 - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản 2011-6/2014 (Trang 65)
Bảng 4.5: Sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản 2011-6/2014 - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.5 Sản lượng xuất khẩu một số mặt hàng thủy sản 2011-6/2014 (Trang 65)
Hình 4.7: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.7 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu (Trang 66)
Hình 4.8: Sản lượng xuất khẩu thủy sản theo loại hình xuất khẩu - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.8 Sản lượng xuất khẩu thủy sản theo loại hình xuất khẩu (Trang 72)
Hình 4.9: Cơ cấu xuất khẩu thủy sản theo loại hình xuất khẩu - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Hình 4.9 Cơ cấu xuất khẩu thủy sản theo loại hình xuất khẩu (Trang 73)
Bảng 4.8: So sánh điểm mạnh điểm yếu giữa doanh nghiệp Cà Mau và  đối thủ cạnh tranh - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 4.8 So sánh điểm mạnh điểm yếu giữa doanh nghiệp Cà Mau và đối thủ cạnh tranh (Trang 87)
Bảng 5.1: Ma trận SWOT của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa  bàn tỉnh Cà Mau - phân tích thực trạng xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cà mau giai đoạn 2011 đến tháng 6 năm 2014
Bảng 5.1 Ma trận SWOT của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w