1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú

72 695 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1.5 Các tiêu chí để áp dụng biện pháp chống bán phá giá Biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi chứng minh được hành vi bán phá giá của nước xuất khẩu đã thỏa mãn các điều

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỂN TRỌNG NHÂN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG BIỆN PHÁP

CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỂN TRỌNG NHÂN MSSV: 4114775

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG BIỆN PHÁP

CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN

11-2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với các anh chị, cô chú ở Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú – Hậu Giang đã tận tình giúp đỡ, trao đổi kiến thức và tạo điều kiện giúp em thực tập tốt và học hỏi

nhiều điều bổ ích trong suốt quá trình thực tập

Xin cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình của anh Lê Văn Hưng, Giám đốc Kế hoạch thị trường hiện đang làm việc tại phòng Kinh doanh của Công ty

TNHH chế biến thủy sản Minh Phú – Hậu Giang

Xin cảm ơn cô Phan Thị Ngọc Khuyên đã tận tình hướng dẫn và giúp

đỡ em trong suốt quá trình làm báo cáo luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kinh doanh quốc tế

đã truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện giúp em học tập và tìm hiểu những

điều bổ ích

Xin cám ơn các bạn Lớp Kinh doanh quốc tế K37 đã hỗ trợ, động viên

và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu luôn bên cạnh, quan tâm, chăm sóc em trong suốt quá trình học

tập

Xin chân thành cảm ơn

Trang 4

TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Nguyễn Trọng Nhân

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ i

TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Khái niệm và các định nghĩa có liên quan bán phá giá 3

2.1.2 Ý nghĩa kinh tế của việc bán phá giá 5

2.1.3 Các biện pháp chống bán phá giá của WTO 6

2.1.4 Cơ sở áp dụng biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ 9

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 21

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ 24

3.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN MINH PHÚ 24

3.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành 24

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 25

3.1.3 Các hoạt động kinh doanh chính 27

3.1.4 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu 28

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 30

3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011 – 2013 30

3.2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2011 đến sáu tháng đầu năm 2014 32

CHƯƠNG 4 TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 36

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 36

4.1.1 Tình hình xuất khẩu chung 36

4.1.2 Giá trị xuất khẩu phân theo mã HS 37

4.1.3 Giá tôm xuất khẩu 39

Trang 7

4.1.4 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố đơn giá và sản lượng đến kim

ngạch xuất khẩu của công ty Minh Phú 40

4.2 TÌNH HÌNH MỨC THUẾ BÁN PHÁ GIÁ QUA CÁC ĐỢT XEM XÉT HÀNH CHÍNH 41

4.2.1 Mức thuế chung cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam 41

4.2.2 Mức thuế đối với công ty cổ phần thủy sản Minh Phú 43

4.3 TÁC ĐỘNG CỦA BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 44

4.3.1 Tác động đến chuyển đổi điều kiện giao hàng 44

4.3.2 Tác động đến hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm của công ty 45

4.3.3 Tác động đến chuyển đổi cơ cấu thị trường xuất khẩu 48

4.3.4 Tác động đến chi phí của doanh nghiệp 49

CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐỐI KHÁNG CÔNG CỤ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ 54

5.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54

5.1.1 Mục tiêu phát triển 54

5.1.2 Định hướng phát triển 54

5.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 56

5.2.1 Phân tích thuận lợi và khó khăn về hoạt động đối kháng chống bán phá giá của công ty 56

5.2.2 Giải pháp đề ra 57

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

6.1 KẾT LUẬN 59

6.2 KIẾN NGHỊ 59

6.2.1 Đối với doanh nghiệp 59

6.2.2 Đối với Nhà nước, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản VASEP 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Đồ thị giá và sản lượng trước và sau khi có sản phẩm bán phá giá 6

Hình 2.2 Tiến trình điều tra chống phá giá của Hoa Kỳ 14

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn thủy sảnMinh Phú 25

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sảnMinh Phú - Hậu Giang 26

Hình 3.3 Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2011 - sáu tháng đầu năm 2014 32

Hình 3.4 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo nhóm mặt hàng 33

Hình 3.5 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 34

Hình 4.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2006 – 6 tháng đầu năm 2014 36

Hình 4.2 Giá trị xuất khẩu phân theo mã HS 37

Hình 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu phân theo mã HS 38

Hình 4.4 Giá tôm xuất khẩu trung bình sang Hoa Kỳ của công ty Minh Phú 39 Hình 4.5 Mức thuế chống bán phá giá đối với công ty Minh Phú qua các đợt xem xét hành chính 43

Hình 4.6 Quá trình xuất khẩu hàng hóa sang Hoa Kỳ theo điều kiện DDP 45

Hình 4.7 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm của công ty Minh Phú 46

Hình 4.8 Cơ cấu chí phí đầu tư hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm công tyMinh Phú 48

Hình 4.9 Tỷ trọng thị trường Hoa Kỳ trong cơ cấu thị trường xuất khẩu 49

Hình 4.10 Cơ cấu chi phí xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ năm 2012 52

Hình 5.1 Chiến lược tăng trưởng của công ty Minh Phú trong tương lai 55

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Các thời hạn trong vụ điều tra bán phá giá của Hoa Kỳ 13Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011- 2013 30Bảng 3.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính so với kế hoạch 30Bảng 4.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011 - 2012 40Bảng 4.2: Các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của công tygiai đoạn 2012 - 2013 41Bảng 4.3: Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam qua các đợt xem xét hành chính 42Bảng 4.4: Chi phí đầu tư ban đầu hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm công ty Minh Phú 47Bảng 4.5: Chi phí phát sinh mỗi vụ kiện của công ty 50Bảng 4.6: Tiền ký quỹ và tiền thuế công ty phải nộp mỗi thời kỳ xem xét hành chính 51Bảng 4.7: Chi phí xuất khẩu sang Hoa Kỳ trước và sau khi có thuế chống bán phá giá năm 2012 52

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BĐPG : Biên độ phá giá

Cty TNHH : Công ty Trách nhiệm hữu hạn

DOC : Bộ Thương mại Hoa Kỳ

ITC : Ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ

GATT : Hiệp định chung quy định về Thuế quan và Thương mại GTTT : Giá trị thông thường

GXK : Giá xuất khẩu

POR : Giai đoạn xem xét hành chính

SPTT : Sản phẩm tương tự

VASEP : Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam

WTO : Tổ chức Thương mại thế giới WTO

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, trong xu hướng hội nhập và phát triển, xuất khẩu hàng hóa được Nhà nước chú trọng bởi tình hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động này mang lại là to lớn Xuất khẩu tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước mở rộng và phát triển sản xuất, mang lại nguồn thu ngoại tệ, góp phần ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế đất nước Một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là thủy hải sản Với điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với những bờ biển dài, hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện cho phát triển hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản Theo Tổng cục Hải quan, xuất khẩu thủy hải sản đạt 6,717 tỷ USD năm 2013 (chiếm 5,08% trong tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu), tăng 10,23% so với năm 2012 (6,092 tỷ USD) Tuy nhiên, trong bối cảnh Việt Nam đã tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và các Hiệp định Thương mại tự do sâu, các nước nhập khẩu

có xu hướng sử dụng các hàng rào bảo hộ chặt chẽ hơn để bảo vệ nền công nghiệp của họ, gây nhiều khó khăn cho sản phẩm thủy sản của nước ta khi xuất khẩu Điển hình là một số hàng rào về thuế quan, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh dịch tễ được các thị trường lớn của ta hay sử dụng như Hoa Kỳ,

EU, Nhật Bản, Trong đó, nổi bật là biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp xuất khẩu đối với các mặt hàng thủy sản, làm ảnh hưởng lớn đến giá trị xuất khẩu thủy sản

Chống bán phá giá là một trong những biện pháp được sử dụng thường xuyên trong tự do hóa mậu dịch ngày nay Hoa Kỳ đã sử dụng công cụ thuế chống bán phá giá vào những mặt hàng tôm xuất khẩu từ Việt Nam và năm quốc gia khác là: Thái Lan, Bra-xin, Ê-cu-a-đo, Ấn Độ và Trung Quốc kể từ năm 2004 Một vài nước trong số đó có những biện pháp tích cực và nỗ lực đàm phán với tổ chức WTO nhằm gỡ bỏ thuế chống bán phá giá Những quốc gia chủ động này được hưởng tỷ lệ thuế xem xét thấp hơn các quốc gia bị động trong vụ kiện chống bán phá giá

Với cương vị là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hàng đầu Việt Nam, công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú đã đóng góp lớn trong việc phát triển xuất khẩu mặt hàng tôm sang thị trường Hoa Kỳ và các nước trên thế giới Và dĩ nhiên, công ty cũng là một trong những đối tượng mà Hoa Kỳ luôn xem xét khi sử dụng biện pháp chống bán phá giá Trong giai đoạn xem xét hành chính lần thứ 8 (POR8, giai đoạn xuất hàng từ ngày 1-2-2012 đến 31-1-2013), mức thuế mà công ty Minh Phú phải chịu là 4,98%,

Trang 12

mức thuế cao nhất trong các đợt xem xét hành chính, gây bất lợi cho hoạt động

xuất khẩu Vì thế, đề tài "Phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần Tập đoàn thủy sản Minh Phú" sẽ đóng góp cho công ty đánh giá đúng diễn biến cũng như tác

động của biện pháp chống bán giá Qua đó, nghiên cứu này sẽ giúp công ty có những giải pháp chủ động hơn đối phó với công cụ bảo hộ mà Hoa Kỳ đang

áp dụng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Trên cơ sở phân tích diễn biến và xu hướng của biện pháp chống bán phá giá mà Hoa Kỳ áp dụng, phân tích tác động của biện pháp này đối với hoạt động xuất khẩu của công ty, để từ đó có những giải pháp thích hợp và chủ động đối phó với công cụ chống bán phá giá

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích diễn biến và xu hướng của biện pháp chống bán

phá giá mà Hoa Kỳ áp dụng đối với mặt hàng tôm

Mục tiêu 2: Phân tích tác động của biện pháp chống bán phá giá đến hoạt động xuất khẩu tôm của công ty

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp đề phòng và giải pháp đối kháng khi bị kiện chống bán phá giá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện thông quá trình nghiên cứu thực tiễn tại công ty cổ phần thủy hải sản Tập đoàn Minh Phú Số liệu nghiên cứu được thu thập từ phòng kinh doanh của công ty và các thông tin trên internet

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014 với số liệu nghiên cứu qua các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010,

2011, 2012, 2013 và sáu tháng đầu năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Các thông tin, số liệu liên quan đến chống bán phá giá mà Hoa Kỳ áp dụng trong hoạt động xuất khẩu tôm của công ty

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm và các định nghĩa có liên quan bán phá giá

Hiệp định về Chống bán phá giá là một trong những hiệp định của Tổ chức WTO được ký kết tại Vòng đàm phán U-ru-quay Tên đầy đủ của Hiệp định là Hiệp định về việc thực thi Điều VI của Hiệp định chung về Thuế quan

và Thương mại 1994 (GATT 1994) Điều VI của GATT 1994 cho phép các thành viên có biện pháp chống lại hành vi bán phá giá Hiệp định về Chống bán Phá giá quy định chi tiết các điều kiện để các thành viên WTO có thể thực hiện các biện pháp như vậy

2.1.1.1 Định nghĩa

Một sản phẩm được coi là bán phá giá khi: Giá xuất khẩu sản phẩm đó thấp hơn giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường ("giá trị thông thường") hoặc giá xuất khẩu của sản phẩm đó thấp hơn giá của sản phẩm tương tự khi tiêu thụ ở thị trường nước xuất khẩu WTO không đề cập đến trường hợp bán phá giá sản phẩm tương tự trong thị trường nội địa của một nước Sản phẩm tương tự (SPTT): là sản phẩm giống hệt hoặc có các đặc tính gần giống với sản phẩm là đối tượng điều tra

Định nghĩa về thiệt hại trong bán phá giá: Thiệt hại về vật chất đối với một ngành sản xuất trong nước (thiệt hại hiện tại) hoặc nguy cơ gây thiệt hại

về vật chất đối với một ngành sản xuất trong nước (thiệt hại tương lai) hoặc làm trì trệ sự phát triển của một ngành sản xuất trong nước Như vậy, để xác định thiệt hại cần xem xét các nhân tố sau: khối lượng hàng nhập khẩu bị bán phá giá có tăng một cách đáng kể không hoặc giá của hàng nhập khẩu đó có rẻ hơn giá SPTT sản xuất ở nước nhập khẩu nhiều không; có làm sụt giá hoặc kìm giá SPTT ở thị trường nước nhập khẩu không Bên cạnh đó, để xác định nguy cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước cần xem xét: tốc độ tăng nhập khẩu và khả năng tăng nhập khẩu trong tương lai; khả năng tăng năng lực xuất khẩu của nhà xuất khẩu dẫn đến khả năng tăng nhập khẩu; tình hình hàng nhập khẩu làm sụt giá SPTT ở nước nhập khẩu và cuối cùng là số lượng tồn kho SPTT ở nước nhập khẩu

Ngành sản xuất trong nước là toàn bộ các nhà sản xuất trong nước sản xuất ra SPTT hoặc một số nhà sản xuất có sản lượng chiếm đa số tổng sản lượng trong nước Có thể xuất hiện một số trường hợp đặc thù dẫn tới việc xác định cụ thể ngành sản xuất trong nước theo hai trường hợp sau Trường hợp

Trang 14

thứ nhất, nhà sản xuất và nhà xuất khẩu/nhập khẩu có liên quan với nhau: ngành sản xuất trong nước là các nhà sản xuất còn lại Trường hợp thứ hai, lãnh thổ nước nhập khẩu bị chia thành nhiều thị trường riêng: các nhà sản xuất

ở mỗi thị trường có thể coi là một ngành sản xuất riêng nếu bán toàn bộ hoặc phần lớn sản phẩm liên quan ra thị trường đó và nhu cầu của thị trường đó đối với SPTT nhập khẩu từ nước khác là không đáng kể

2.1.1.2 Cách tính giá trị thông thường (GTTT)

Trường hợp không có giá nội địa của SPTT ở nước xuất khẩu do: SPTT không được bán ở nước xuất khẩu trong điều kiện thương mại thông thường hoặc có bán ở nước xuất khẩu nhưng trong điều kiện đặc biệt hoặc số lượng bán ra không đáng kể (< 5% số lượng SPTT bán ở nước nhập khẩu) thì:

GTTT = Giá xuất khẩu SPTT sang nước thứ 3; hoặc

GTTT = Giá thành sản xuất + chi phí (hành chính, bán hàng, quản lý chung) + lợi nhuận

Trường hợp SPTT được xuất khẩu từ nước có nền kinh tế phi thị trường (giá bán hàng và giá nguyên liệu đầu vào do Chính phủ ấn định) thì các quy tắc trên không được áp dụng để xác định GTTT

2.1.1.3 Cách tính giá xuất khẩu (GXK)

GXK là giá mà nhà sản xuất nước ngoài bán SPTT cho nhà nhập khẩu đầu tiên Trong trường hợp giá bán SPTT không tin cậy được do giao dịch xuất khẩu được thực hiện trong nội bộ công ty hoặc theo một thỏa thuận đền

bù nào đó thì: GXK bằng với giá mà sản phẩm nhập khẩu được bán lần đầu tiên cho một người mua độc lập ở nước nhập khẩu

2.1.1.4 So sánh GTTT và GXK

Để so sánh một cách công bằng GTTT và GXK, Hiệp định quy định nguyên tắc so sánh như sau: so sánh hai giá này trong cùng điều kiện thương mại (cùng xuất xưởng/bán buôn/bán lẻ), thường lấy giá ở khâu xuất xưởng và tại cùng một thời điểm hoặc thời điểm càng gần càng tốt Việc so sánh GTTT

và GXK là cả một quá trình tính toán phức tạp, vì không phải bao giờ cũng có sẵn mức giá xuất xưởng của GTTT và GXK mà chỉ có mức giá bán buôn hoặc bán lẻ của SPTT ở thị trường nước xuất khẩu (GTTT+) và giá tính thuế hải quan, giá hợp đồng hoặc giá bán buôn/bán lẻ SPTT của nhà nhập khẩu (GXK+) nên thường phải có một số điều chỉnh để có thể so sánh GTTT và GXK một cách công bằng Điều chỉnh các chênh lệch trong: điều kiện bán hàng, các loại thuế, số lượng sản phẩm, đặc tính vật lý của sản phẩm và những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc so sánh hai giá

Trang 15

Từ những nguyên tắc trên, Hiệp định đã đưa ra các cách so sánh GTTT

và GXK sau: trung bình GTTT so với trung bình GXK hoặc GTTT (từng giao dịch) so với GXK (từng giao dịch) hoặc trung bình GTTT so với GXK (từng giao dịch) Cách so sánh cuối chỉ áp dụng khi GXK+ chênh lệch đáng kể giữa những người mua, các vùng hoặc giữa các khoảng thời gian khác nhau

2.1.1.5 Các tiêu chí để áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng khi chứng minh được hành vi bán phá giá của nước xuất khẩu đã thỏa mãn các điều kiện sau: thứ nhất, một sản phẩm được coi là "phá giá" nếu giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm đó ở nước xuất khẩu, hay biên độ bán phá giá phải >2% Thứ hai, có sự thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa Thứ ba, phải có mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhập khẩu bán phá giá với thiệt hại của ngành sản xuất nội địa

Ngoài các tiêu chí trên, một vụ kiện bán phá giá muốn được tiến hành điều tra được phải thỏa mãn thêm các tiêu chí bổ sung sau: các nhà sản xuất ủng hộ việc đánh thuế chống phá giá phải chiếm hơn 50% sản lượng của cả người bày tỏ ý kiến phản đối hoặc ủng hộ kiến nghị Các nhà sản xuất ủng hộ việc đánh thuế phải chiếm ít nhất 25% sản lượng của ngành sản xuất Việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá cũng không đáng được đặt ra nếu việc tăng hàng nhập khẩu chỉ tác động lên đến một số ít nhà sản xuất và biên độ bán phá giá nhỏ hơn 2%, lượng hàng nhập khẩu dưới 3% tổng lượng hàng hóa đang được xem xét là bán phá giá, nhập khẩu vào nước nhập khẩu Trừ trường hợp,

số lượng nhập khẩu của các hàng hóa tương tự từ nước có khối lượng nhập dưới 3% nhưng tổng các sản phẩm tương tự của nước này được nhập vào nước nhập khẩu chiếm trên 7% nhập khẩu sản phẩm tương tự vào nước nhập khẩu

2.1.1.6 Cách tính biên độ phá giá (BĐPG)

Cách tính biên độ phá giá được áp dụng theo công thức sau:

(2.1) Khi BĐPG > 0 thì xác định là có bán phá giá

2.1.2 Ý nghĩa kinh tế của việc bán phá giá

Tác động của việc bán phá giá được xác định một cách đơn giản theo đồ thị 2.1 Trước khi có hàng hóa của nước xuất khẩu được bán vào thị trường nước nhập khẩu với giá thấp hơn giá hiện hành, cung và cầu mặt hàng đó cân bằng ở điểm E, với giá P1 và lượng tiêu thụ Q1, hoàn toàn là hàng sản xuất

Trang 16

trong nước Tuy nhiên, khi có nguồn hàng nước ngoài bán với giá thấp hơn là P2, lượng tiêu thụ tăng lên Q2, trong khi đó lượng hàng sản xuất trong nước giảm xuống chỉ còn Q'2, lượng hàng nhập khẩu là Q2 - Q'2

Hình 2.1 cho thấy thặng dư của người tiêu dùng tăng thêm một lượng bằng diện tích hình thang ABDE, trong khi đó thặng dư của nhà sản xuất trong nước giảm một lượng bằng diện tích hinh thang ABCE Như vậy có thể thấy tác động của việc bán phá giá là: gây thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa nhưng mang lại lợi ích cho người tiêu dùng Về tổng thể, toàn xã hội được lợi bằng diện tích tam giác CDE

Có hai trường hợp bán giá giá:

Thứ nhất, giá xuất khẩu thấp hơn thị trường nội địa nước xuất khẩu nhưng vẫn cao hơn chi phí san xuất

Thứ hai, giá xuất khẩu thấp hơn chi phí sản xuất và thấ hơn giá thị trường trong nước

Hình 2.1 Đồ thị giá và sản lượng trước và sau khi có sản phẩm bán phá giá Tuy nhiên, xuất phát từ thành kiến của các nhà sản xuất nội địa, việc bán phá giá thường được coi là có tác động tiêu cực, vì lý do làm giảm lợi nhuận của những người bán hàng khác hoặc gây thiệt hại cho các nhà sản xuất cùng một mặt hàng của nước nhập khẩu, cho nên đất nước nhập khẩu thường tìm biện pháp để chống lại hành động bán phá giá

2.1.3 Các biện pháp chống bán phá giá của WTO

Sau khi chứng minh được việc bán phá giá và gây thiệt hại đối với ngành sản xuất trong nước, Hiệp định cũng quy định các thủ tục rõ ràng về phương thức khởi xướng các vụ kiện chống bán phá giá và tiến hành điều tra cùng với

Trang 17

đó là các điều kiện đảm bảo rằng các bên liên quan đều có cơ hội đưa ra bằng chứng Các điều khoản về việc áp dụng biện pháp tạm thời, về việc sử dụng cam kết giá trong vụ kiện chống bán phá giá và trong thời hạn của các biện pháp chống bán phá giá đã được củng cố

2.1.3.1 Trình tự một vụ kiện chống bán phá giá

Một vụ kiện chống bán phá giá thực chất là tổng hợp các bước điều tra xác minh các yêu cầu trong đơn kiện để kết luận có đủ điều kiện áp dụng các biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hoá bị kiện hay không Có thể tóm tắt các bước cơ bản của “vụ kiện chống bán phá giá” như sau:

Bước 1: Ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu nộp đơn kiện (kèm theo chứng cứ ban đầu)

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi xướng điều tra (hoặc

từ chối đơn kiện, không điều tra)

Bước 3: Điều tra sơ bộ về việc bán phá giá và về thiệt hại (qua bảng câu hỏi gửi cho các bên liên quan, thu thập, xác minh thông tin, thông tin do các bên tự cung cấp)

Bước 4: Kết luận sơ bộ (có thể kèm theo quyết định áp dụng biện pháp tạm thời như buộc đặt cọc, ký quỹ )

Bước 5: Tiếp tục điều tra về việc bán phá giá và về thiệt hại (có thể bao gồm điều tra thực địa tại nước xuất khẩu)

Bước 6: Kết luận cuối cùng

Bước 7: Quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá (nếu kết luận cuối cùng khẳng định có việc bán phá giá gây thiệt hại)

Bước 8: Rà soát lại biện pháp chống bán phá giá (hàng năm cơ quan điều tra có thể sẽ điều tra lại biên độ phá giá thực tế của từng nhà xuất khẩu và điều chỉnh mức thuế)

Bước 9: Rà soát hoàng hôn (5 năm kể từ ngày có quyết định áp thuế chống bán phá giá hoặc rà soát lại, cơ quan điều tra sẽ tiến hành điều tra lại để xem xét chấm dứt việc áp thuế hay tiếp tục áp thuế thêm 5 năm nữa)

2.1.3.2 Cách tính toán mức thuế chống bán phá giá được áp dụng

a Về cách thức áp dụng

Mức thuế chống bán phá giá được tính riêng cho từng nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và không cao hơn biên độ phá giá của họ Trường hợp các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài không được lựa chọn để tham gia cuộc

Trang 18

điều tra nhưng hợp tác với cơ quan điều tra thì mức thuế chống bán phá giá áp dụng cho họ không cao hơn biên độ phá giá trung bình của tất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài được lựa chọn điều tra Trường hợp các nhà sản xuất, xuất khẩu không hợp tác, gian lận trong quá trình điều tra thì sẽ phải chịu mức thuế cao mang tính trừng phạt

b Về thời điểm tính mức thuế chính thức

Có hai cách xác định mức thuế chống bán phá giá được áp dụng phổ biến Cách tính thuế cho khoảng thời gian sắp tới (EU theo cách này): mức thuế chính thức sẽ được xác định ngay trong Quyết định áp thuế ban hành khi kết thúc điều tra và có hiệu lực cho hàng hoá liên quan nhập khẩu trong khoảng thời gian sau đó Cách tính thuế cho khoảng thời gian đã qua (Hoa Kỳ theo cách này): mức thuế nêu tại Quyết định áp thuế ban hành sau khi điều tra chỉ

là tạm thời; hết mỗi năm kể từ ngày có Quyết định này, cơ quan điều tra sẽ xác định biên phá giá thực tế của các nhà xuất khẩu trong năm đó và quyết định mức thuế chính thức cho họ (nếu mức này cao hơn mức thuế tạm tính thì doanh nghiệp phải nộp bổ sung; nếu thấp hơn sẽ được hoàn trả) Theo quy định của WTO, dù theo cách tính nào thì cứ tròn 01 năm kể từ ngày có Quyết định áp thuế, các bên liên quan trong vụ kiện đều có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền rà soát lại để giảm, tăng mức thuế hoặc chấm dứt việc áp thuế

c Về thời hạn áp thuế

Theo quy định của WTO, việc áp thuế chống bán phá giá không được kéo dài quá 05 năm kể từ ngày có Quyết định áp thuế hoặc kể từ ngày tiến hành rà soát lại

d Về hiệu lực của việc áp thuế

Quyết định áp thuế chỉ có hiệu lực đối với tất cả hàng hoá liên quan nhập khẩu từ nước bị kiện sau thời điểm ban hành Quyết định Quyết định áp thuế

có hiệu lực với cả các nhà xuất khẩu mới, người chưa hề xuất khẩu hàng hoá

đó sang nước áp thuế trong thời gian trước đó; nhà xuất khẩu mới có thể yêu cầu cơ quan điều tra tính mức thuế riêng cho mình, nhưng trong thời gian chưa

có quyết định về mức thuế riêng thì hàng hoá nhập khẩu của nhà xuất khẩu mới vẫn thực hiện Quyết định áp thuế nói trên Việc áp dụng hồi tố (áp dụng cho những lô hàng nhập khẩu trước thời điểm ban hành Quyết định) chỉ được thực hiện nếu thiệt hại gây ra cho ngành sản xuất nội địa là thiệt hại thực tế

2.1.3.3 Các biện pháp chống bán phá giá của WTO

a Biện pháp tạm thời

Sau khi cơ quan điều tra sơ bộ khẳng định về thiệt hại gây ra cho ngành

Trang 19

sản xuất nội địa, nước nhập khẩu có thể áp dụng một mức thuế chống bán phá giá tạm thời Mức thuế này không được đặt cao hơn biên độ bán phá giá ban đầu Các biện pháp tạm thời không được áp dụng sớm hơn 60 ngày kể từ ngày bắt đầu điều tra

Thời gian tiến hành điều tra để đi đến một quyết định tạm thời là không quá 04 tháng, có thể mở rộng đến 06 tháng nếu sự việc phức tạp cần nhiều thời gian để thu thập thông tin, có thể kéo dài đến 09 tháng nếu được phép tiến hành điều tra bổ sung

Tiền thu thuế chống bán phá giá tạm thời sẽ được hoàn lại nếu mức thuế cuối cùng được quyết định thấp hơn mức thuế tạm thời

b Cam kết về giá

Nhà sản xuất sau tiến trình điều tra đã bị kết luận là đang bán phá giá có thể đưa ra cam kết sửa lại giá và việc xuất khẩu trong tương lai sẽ được bán ở mức không thể gây tổn thương cho nền công nghiệp nội địa của nước nhập khẩu

Trường hợp khi số lượng nhà xuất khẩu thực tế hoặc tiềm tàng quá nhiều, nước nhập khẩu cũng có quyền xem xét không chấp nhận cam kết đó

c Quyết định đánh thuế chống bán phá giá

Sau khi tất cả các điều kiện để có thể đánh thuế đã được áp dụng, biện pháp thông thường nhất chống lại hành động bán phá giá là áp đặt một mức thuế quan đặc biệt đánh vào việc nhập khẩu các hàng hóa bán phá giá

Số lượng thuế chống bán phả giá được xác định riêng biệt cho từng nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất; số lượng thuế phải nộp thay đổi theo biên độ bán phá giá được xác định rõ ràng cho từng nhà xuất khẩu

Các nhà xuất khẩu thuộc quốc gia bị đánh thuế bán phá giá không tham gia vụ kiện sẽ phải chịu mức thuế nhập khẩu cao hơn các nhà sản xuất tham gia vụ kiện

2.1.4 Cơ sở áp dụng biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ

Luật chống bán phá giá đầu tiên của Hoa Kỳ nằm trong hai điều khoản 800-801 của Luật thuế (Revenue Act of 1916), và ghi rõ trong định nghĩa bán phá giá một điều kiện: "Nếu là trong mưu đồ huỷ diệt hay gây tổn hại cho một ngành sản xuất của Hoa Kỳ hay để ngăn chặn sự ra đời của ngành sản xuất ấy"

Vì "mưu đồ" khó chứng minh nên câu này biến mất khỏi Đạo luật chống bán phá giá ban hành năm 1921 Bộ máy pháp lý về chống bán phá giá của Hoa

Kỳ như thế là cả một tổng hợp nhiều văn kiện gồm Đạo Luật 1916, Đạo luật

Trang 20

1921 - được thay thế bởi Chương VII của Luật thuế quan (Title VII of the Tariff Act 1930, điều lệ của Bộ thương mại (DOC's Regulations ), và nhiều điều lệ sửa đổi và bổ sung, trong đó gần đây và quan trọng nhất là Đạo luật bù trừ các biện pháp tài trợ và bán phá giá tiếp diễn (Continued Dumping and Subsidy Offset Act of 2000), gọi tắt là CDSOA hoặc Byrd Amendment vì xuất phát từ một dự luật của Thượng nghị sĩ Robert Byrd Như vậy, Hoa Kỳ là một trong những nước có luật chống bán phá giá trước khi GATT ra đời, theo luật pháp Hoa Kỳ thì hai cơ quan thực thi luật chống bán phá giá là Bộ Thương mại Hoa Kỳ (DOC) và Uỷ ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC) Trong đó,

Bộ Thương mại là một cơ quan thuộc nội các của Tổng thống , được điều hành bởi yếu tố chính trị, chịu trách nhiệm tiến hành điều tra chính thức các vụ việc

về chống bán phá giá, trợ cấp, đồng thời chịu trách nhiệm trong việc tính toán các mức độ phá giá, trợ cấp khi một vụ kiện bắt đầu Uỷ ban thương mại quốc

tế Hoa Kỳ là cơ quan liên bang bán tư pháp, độc lập, gồm có 06 Uỷ viên (03 thuộc Uỷ viên Đảng cộng hoà và 03 Uỷ viên thuộc Đảng dân chủ), cơ quan này chịu trách nhiệm xác định việc hàng hoá nhập khẩu có phải là nguyên nhân gây thiệt hại cho ngành công nghiệp nội địa Hoa Kỳ hay không

Về nguyên tắc, Hoa Kỳ vẫn tuân thủ theo những quy định của WTO về các Hiệp định chống bán phá giá Tuy nhiên, điểm khác biệt là cách vận hành các bộ luật qua các điều lệ thi hành và cách các cơ quan có trách nhiệm liên quan áp dụng những điều lệ ấy

2.1.4.1 Cách xác định bán phá giá

a Giá trị thông thường

Cách thức xác định Giá thông thuờng (giá công bằng) của DOC giống với các nguyên tắc về vấn đề này của WTO Cụ thể, nếu nuớc xuất khẩu bị điều tra là nuớc có nền kinh tế thị truờng thì Giá thông thuờng đuợc DOC tính theo thứ tự ưu tiên một trong ba cách sau:

Cách 1: Giá tại thị truờng nội địa (còn gọi là Phương pháp tính theo giá) GTTT = Giá bán của sản phẩm tương tự tại thị truờng nuớc xuất khẩu Ðây là cách được ưu tiên áp dụng truớc nếu việc dựa trên giá bán tại thị truờng nuớc xuất khẩu là phù hợp, cụ thể là nếu sản phẩm tương tự với sản phẩm bị điều tra đuợc bán tại nuớc xuất khẩu trong điều kiện thương mại bình thuờng và sản phẩm tương tự với sản phẩm bị điều tra đuợc bán với số luợng đáng kể (không thấp hơn 5% số luợng sản phẩm đó bán tại nuớc nhập khẩu) Cách 2: Giá bán sang nuớc thứ ba

GTTT = Giá bán của sản phẩm nuớc ngoài tương tự sang một nuớc thứ

Trang 21

ba (khác Hoa Kỳ)

Cách này chỉ đuợc áp dụng nếu có đủ các điều kiện: giá bán sang một nuớc thứ ba có tính đại diện, số luợng sản phẩm tương tự bán tại thị truờng này không thấp hơn 5% luợng sản phẩm bán tại hoặc xuất sang Hoa Kỳ và tình hình thị truờng tại nuớc này là thích hợp cho việc so sánh

Cách 3: Giá tính toán (còn gọi là phương pháp tính theo Chi phí)

GTTT = “chi phí sản xuất” + Chi phí quản lý và chi phí chung + lợi nhuận

Cách 3 có thể áp dụng trong mọi truờng hợp khi cách 1 không thể áp dụng Cách 2 và 3 có thể đuợc lựa chọn áp dụng khi không đủ điều kiện áp dụng cách 1, tức là khi: sản phẩm tương tự không đuợc bán tại thị truờng nuớc xuất khẩu; hoặc luợng sản phẩm tương tự đuợc bán tại thị truờng nuớc xuất khẩu thấp hơn 5% so với luợng sản phẩm nhập khẩu từ nuớc đó vào Hoa Kỳ (còn gọi là truờng hợp việc bán SPTT tại thị truờng nuớc xuất khẩu không

“phù hợp”); hoặc việc bán sản phẩm nuớc ngoài tương tự tại thị truờng nuớc xuất khẩu ở trong “tình trạng thị truờng đặc biệt” không cho phép việc so sánh công bằng với giá xuất khẩu (bao gồm cả tình trạng Chính phủ can thiệp quá mức vào việc định giá sản phẩm nước ngoài tương tự, hoặc khi có sự khác nhau về nhu cầu giữa thị truờng Hoa Kỳ và thị truờng nuớc xuất khẩu) Trong các vụ điều tra chống bán phá giá ở Hoa Kỳ, nếu cách 1 không áp dụng đuợc thì DOC thuờng dùng cách 3 để tính toán Giá thông thuờng, ít khi cách 2 đuợc

sử dụng

b Giá xuất khẩu

Giá Xuất khẩu đuợc DOC tính toán theo một trong hai cách sau dây: Cách 1: Giá Xuất khẩu chuẩn

Giá Xuất khẩu = Giá trong giao dịch mua bán sản phẩm bị điều tra sang Hoa Kỳ (giá ghi trên hóa đơn thương mại, vận đơn hoặc thu tín dụng )

Ðể áp dụng cách tính Giá Xuất khẩu này cần đáp ứng cùng lúc hai diều kiện sau: có Giá Xuất khẩu (Sản phẩm đuợc xuất khẩu theo hợp đồng mua bán giữa nhà sản xuất/xuất khẩu với nhà nhập khẩu); và Giá Xuất khẩu là giá có thể tin cậy đuợc (nguời bán và nguời mua không có quan hệ phụ thuộc)

Cách 2: Giá Xuất khẩu tính toán (Constructed Export Price - CEP)

Giá Xuất khẩu = Giá bán sản phẩm nhập khẩu đó cho nguời mua độc lập đầu tiên tại nuớc nhập khẩu; hoặc một trị giá tính toán theo những tiêu chí hợp

lý do DOC quyết định

Trang 22

Lập luận đằng sau cách tính Giá Xuất khẩu tính toán là: không phải lúc nào việc xuất khẩu hàng hoá từ một nuớc này sang một nuớc khác cũng đuợc thực hiện trên cơ sở một hợp đồng mua bán ngoại thuơng (ví dụ: việc xuất khẩu chỉ là việc chuyển hàng từ nuớc xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong nội bộ một công ty; sản phẩm đuợc xuất khẩu theo hình thức trao đổi trong hợp đồng hàng đổi hàng, ) Do đó, trong những truờng hợp như thế này, không có giá giao dịch dể xác định giá XK theo cách thông thuờng hoặc trong một số truờng hợp, mặc dù trên thực tế có hợp đồng mua bán ngoại thương nhưng giá nêu trong giao dịch không đáng tin cậy (ví dụ, giá giao dịch này là kết quả của các dàn xếp, bù trừ giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu hoặc của một bên thứ ba; khi đó giá giao dịch có thể đã sai lệch)

X : Biên độ phá giá (đuợc tính theo phần trăm)

Nếu X>0% thì có hiện tuợng bán phá giá

X đồng thời là căn cứ để tính mức thuế chống bán phá giá, nếu đuợc áp dụng

Tuy nhiên không phải mọi biên độ phá giá lớn hơn 0 (biên độ dương) đều

bị áp thuế Theo quy định của WTO mà Hoa Kỳ phải tuân thủ thì:

- Nếu X = 2% thì mức độ bán phá giá bị xem là đáng kể và có thể bị áp thuế

- Nếu X < 2% thì mức độ phá giá giá đuợc xem là không đáng kể và

Trang 23

(i) Đơn kiện được nộp

(ii) Khởi xướng điều tra

(iii) Điều tra sơ bộ về thiệt hại

(iv) Điều tra sơ bộ về việc bán phá giá

(v) Điều tra cuối cùng về bán phá giá

(vi) Điều tra cuối cùng về thiệt hại

(vii) Quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá

(viii) Rà soát hành chính hàng năm

(ix) Rà soát hoàng hôn

Không phải tất cả các vụ điều tra đều đi hết các giai đoạn nói trên Theo pháp luật cũng như trong thực tiễn thì ở mọi giai đoạn của vụ việc đều có những khả năng để chấm dứt vụ điều tra Pháp luật Hoa Kỳ quy định thời hạn tối đa cho từng hoạt động cụ thể trong mỗi giai đoạn của vụ điều tra chống bán phá giá Trong thực tế, các thời hạn này có thể thay đổi tùy thuộc vào tính chất

và hoàn cảnh khách quan của từng vụ việc cũng như khả năng chủ quan của cơ quan điều tra (trong giới hạn mà pháp luật cho phép)

Bảng 2.1: Các thời hạn trong vụ điều tra bán phá giá của Hoa Kỳ

Ngày khởi xướng điều tra 20 ngày

Kết luận sơ bộ về thiệt hại 45 ngày

Kết luận sơ bộ về phá giá 160-210 ngày

Kết luận cuối cùng về phá giá 235-345 ngày

Kết luận cuối cùng về thiệt hại 280-420 ngày

Nguồn: Cẩm nang kháng kiện chống bán phá giá - chống trợ cấp tại Hoa Kỳ, 2010

Theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ, hai cơ quan DOC và ITC sẽ đảm nhiệm điều tra vụ kiện chống bán phá giá Tiến trình điều tra sẽ được diễn ra dưới sự phối hợp chặt chẽ giữa DOC và ITC để xác định biên độ phá giá và mức độ thiệt hại đối với ngành sản xuất nội địa Hình 2.2 thể hiện tiến trình điều tra chống bán phá giá của Hoa Kỳ

Trang 24

Nguồn: Cẩm nang kháng kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp tại Hoa Kỳ, 2013

Hình 2.2 Tiến trình điều tra chống phá giá của Hoa Kỳ

Tiến trình điều tra chống phá giá

(1) Điều tra sơ bộ

Xác định thiệt hại

(4) Xác minh thiệt hại

1 Thành lập cơ quan điều tra và lên kế hoạch giai đoạn điều tra

6 Kết luận và xem xét của ITC

(1) Khởi xướng điều tra

(2) Điều tra sơ bộ

(5) Điều tra cuối cùng

(6) Tránh nhiệm pháp lý

cuối cùng đối với phá giá

1 Lên kế hoạch giai đoạn điều tra cuối cùng

2 Bảng câu hỏi phỏng vấn

3 Xem xét trước các báo cáo của

bộ phận quản lý điều tra

7 Tóm tắt và bỏ phiếu

8 Kết luận và xem xét của ITC

Trang 25

2.4.1.4 Các biện pháp chống bán phá giá của Hoa Kỳ

a Biện pháp tạm thời

Biện pháp tạm thời chỉ đuợc áp dụng nếu cả ITC và DOC đều kết luận sơ

bộ khẳng định có việc bán phá giá và có thiệt hại đáng kể gây ra bởi hiện tuợng nhập khẩu hàng hóa bị bán phá giá này vào Hoa Kỳ Như vậy nếu DOC kết luận phủ định về bán phá giá mà ITC kết luận khẳng định về thiệt hại thì

vụ điều tra sẽ vẫn đuợc tiếp tục mà sẽ không có biện pháp tạm thời nào đuợc

áp dụng cả Biện pháp tạm thời thực chất là thuế chống bán phá giá tạm thời với mức thuế bằng biên độ phá giá đuợc xác định trong điều tra sơ bộ của DOC và thời điểm áp dụng là kể từ ngày kết luận sơ bộ của DOC đuợc đăng trên Công báo Theo quy định của WTO (mà Hoa Kỳ buộc phải tuân thủ), biện pháp tạm thời không kéo dài quá 04 tháng (truờng hợp gia hạn cũng không đuợc quá 6 tháng) và truờng hợp biên độ phá giá trong kết luận chính thức thấp hơn hoặc không có thì khoản ký quỹ đã nộp sẽ đuợc hoàn trả tương ứng với phần chênh lệch giữa biên độ phá giá tại kết luận cuối cùng và kết luận sơ bộ

Tuy nhiên, nếu bên nguyên đơn thuyết phục được cả ITC và DOC rằng tồn tại “tình hình nghiêm trọng” trong vụ việc liên quan thì biện pháp tạm thời

có thể bị áp dụng hồi tố, tức là biện pháp này sẽ có hiệu lực cả đối với các lô hàng liên quan nhập khẩu vào Hoa Kỳ trong 90 ngày liền truớc ngày công bố kết luận sơ bộ Hai tiêu chí để DOC đánh giá “tình hình nghiêm trọng” khi quyết định áp dụng hồi tố biện pháp tạm thời trong vụ điều tra chống bán phá giá bao gồm: có tồn tại tiền sử phá giá (ở Hoa Kỳ hoặc một nuớc nào đó) hoặc Nhà nhập khẩu biết rằng mình đang mua hàng bị bán phá giá (DOC sẽ suy đoán là điều kiện này đuợc thỏa mãn nếu biên độ phá giá đuợc xác định trong kết luận sơ bộ là trên 20% và có hiện tuợng nhập khẩu ồ ạt trong một thời gian ngắn vào Hoa Kỳ Ðể xem xét tiêu chí này, DOC sẽ phân tích cách thức mà hàng nhập khẩu liên quan chiếm lĩnh thị truờng Hoa Kỳ và các phương thức nhập khẩu trong quá khứ (thuờng với mức tăng trên 15% trong khoảng thời gian liền truớc đơn kiện là có thể coi như “nhậpkhẩu ồ ạt”)

b Thỏa thuận đình chỉ

Theo quy định, thoả thuận đình chỉ là một hình thức cam kết của nhà sản xuất, xuất khẩu với những nội dung nhất định đuợc DOC chấp nhận, có tính chất như một biện pháp chống bán phá giá thay thế cho biện pháp thuế Khi DOC và nhà sản xuất, xuất khẩu liên quan đạt đuợc một thoả thuận đình chỉ thì DOC sẽ đình chỉ việc điều tra, không áp thuế chống bán phá giá đối với các doanh nghiệp bị đơn đạt đuợc thỏa thuận đình chỉ nhưng các doanh nghiệp này

Trang 26

vẫn phải chịu giám sát và vẫn bị rà soát lại khi cần thiết Pháp luật Hoa Kỳ quy định 3 loại thỏa thuận đình chỉ, bao gồm:

(i) Thỏa thuận ngừng nhập khẩu vào Hoa Kỳ sản phẩm bị điều tra

(ii) Thoả thuận loại bỏ việc bán phá giá: Ðể duợc chấp thuận, thỏa thuận này đòi hỏi sự cam kết loại bỏ việc bán phá giá sau khi đình chỉ điều tra của phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu bị đơn trong vụ việc từ một nuớc xuất khẩu liên quan (theo DOC thì “phần lớn” đuợc hiểu là các doanh nghiệp có luợng xuất khẩu chiếm ít nhất 85% tổng luợng xuất khẩu sản phẩm bị điều tra

từ nuớc đó sang Hoa Kỳ)

(iii) Thoả thuận loại bỏ thiệt hại: thỏa thuận loại bỏ thiệt hại phải đáp ứng

đủ các điều kiện Thứ nhất, phải loại bỏ được hoàn toàn những thiệt hại mà việc nhập khẩu hàng hóa đó gây ra Thứ hai, phải đảm bảo rằng từng lô hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ không được bán với giá có biên độ phá giá cao hơn 15% so với biên độ phá giá trung bình được xác định theo kết quả điều tra Thứ ba, phải ngăn chặn được tình trạng sụt giảm giá sản phẩm nội địa do hàng nhập khẩu gây ra và đáp ứng những điều kiện quy định

c Thuế chống bán phá giá

Sau khi DOC có kết luận cuối cùng khẳng định có hiện tuợng hàng nhập khẩu bán phá giá (không phải ở mức không đáng kể) và ITC có kết luận cuối cùng khẳng định có thiệt hại và mối quan hệ nhân quả thì Bộ truởng DOC sẽ

ra lệnh áp thuế chống bán phá giá và công bố lệnh này trên Công báo liên bang DOC cũng đồng thời gửi thông báo cho Cục Hải quan Hoa Kỳ với các huớng dẫn cụ thể cho cơ quan này trong thủ tục đối với hàng hóa nhập khẩu là đối tuợng của lệnh áp thuế Thông báo này sẽ đuợc gửi đến hải quan tất cả các cửa khẩu, cảng vụ để các cán bộ hải quan thực thi lệnh thuế mới này Hải quan

sẽ tiếp tục áp dụng biện pháp đình chỉ thông quan chính thức cho các lô hàng nhập khẩu từ truớc đó và duy trì quy định thu tiền ký quỹ của các lô hàng này Tất cả các lô hàng khác nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ thời điểm có thông báo này

sẽ phải đặt cọc tiền thuế (thay vì tiền ký quỹ) Tiền thuế chính thức (cho phép thông quan chính thức) cho các lô hàng này sẽ chỉ đuợc xác định trong tuong lai (căn cứ vào các rà soát hành chính hàng năm)

Mức thuế chống bán phá giá của mỗi doanh nghiệp xuất khẩu bị đơn sẽ bằng với biên độ phá giá đuợc xác định cho doanh nghiệp bị đơn đó Tuy nhiên, pháp luật Hoa Kỳ cho phép DOC đuợc giới hạn số luợng bị đơn điều tra trong truờng hợp vụ điều tra có quá nhiều bị đơn Vì vậy không phải tất cả các

bị đơn trong một vụ điều tra chống bán phá giá đều đuợc xác định biên độ phá giá (và từ đó là mức thuế chống bán phá giá) riêng cho mình Cụ thể, biên dộ

Trang 27

phá giá sẽ đuợc xác định cho ba nhóm theo ba cách khác nhau: Mức thuế cho

bị đơn bắt buộc (calculated rates) là mức thuế suất tính toán riêng cho từng bị đơn đuợc lựa chọn điều tra Mức thuế này bằng với biên độ phá giá mà DOC xác định cho doanh nghiệp bị đơn bắt buộc Mức thuế riêng cho các bị đơn tự nguyện (separated rates) là mức thuế suất riêng cho các bị đơn không đuợc lựa chọn nhưng tự nguyện xin tham gia, làm đơn và được DOC chấp nhận cho huởng mức thuế suất riêng Mức thuế riêng cho các bị đơn áp dụng cho sản phẩm của nhà xuất khẩu liên quan sẽ đuợc tính toán bằng bình quân gia quyền biên độ phá giá của các bị đơn bắt buộc Mức thuế suất toàn quốc (country-wide rate) là mức thuế áp dụng cho tất cả các bị đơn còn lại trong vụ điều tra Mức thuế suất chống bán phá giá đuợc DOC tính toán trong truờng hợp này là một mức thuế duy nhất, áp dụng chung cho tất cả các sản phẩm bị điều tra nhập khẩu vào Hoa Kỳ không phân biệt nguồn sản xuất, xuất khẩu Ðối tuợng chịu mức thuế suất toàn quốc này bao gồm: các nhà sản xuất không đuợc chọn là bị đơn bắt buộc hoặc không trả lời đầy đủ Bảng câu hỏi của DOC

về số luợng và giá trị và không nộp đơn xin đuợc áp dụng mức thuế suất riêng hoặc có đơn nhưng không đuợc chấp nhận do không đủ điều kiện Mức thuế suất toàn quốc thuờng đuợc lấy từ đơn kiện của ngành sản xuất nội địa Hoa

Kỳ và nó thuờng là mức thuế suất cao nhất có thể chứng thực đuợc bằng việc

sử dụng các số liệu khác trong báo cáo

2.1.4.5 Những điểm chính gây tranh cãi trong cách áp dụng luật

chống bán phá giá tại Hoa Kỳ

- Phần B: Bao gồm các câu hỏi để có thông tin về việc bán hàng tại thị truờng nội địa nuớc xuất khẩu và bán sang các nuớc khác (ngoài Hoa Kỳ) của nhà xuất khẩu Phần này chỉ dành cho nhà xuất khẩu đuợc lựa chọn điều tra (còn gọi là bị đơn bắt buộc) trong các truờng hợp nền kinh tế thị truờng

- Phần C: Bao gồm các câu hỏi về việc bán hàng sang Hoa Kỳ của nhà xuất khẩu Phần này chỉ dành cho nhà xuất khẩu đuợc lựa chọn điều tra trong tất cả các truờng hợp

- Phần D: Bao gồm các câu hỏi để thu thập thông tin về chi phí thực tế để

Trang 28

sản xuất ra sản phẩm bị điều tra Phần này chỉ dành cho nhà xuất khẩu đuợc lựa chọn điều tra trong một số truờng hợp nhất định

- Phần E: Bao gồm các câu hỏi để thu thập thông tin về chi phí suy đoán

để sản xuất sản phẩm bị điều tra Phần này chỉ dành cho nhà xuất khẩu đuợc lựa chọn điều tra trong một số truờng hợp nhất định

Bộ Thuương mại Hoa Kỳ (cơ quan diều tra và xác định biên dộ phá giá)

sử dụng các thông tin trả lời Bảng câu hỏi này của từng công ty để tiến hành

so sánh “giá Hoa Kỳ” (giá xuất khẩu hàng hóa liên quan sang Hoa Kỳ) với

“giá hàng hóa tại thị truờng nuớc xuất khẩu” hoặc “giá thông thuờng”, từ đó xác định liệu có tồn tại hiện tuợng bán phá giá hay không

Trả lời Bảng câu hỏi đuợc xem là một trong những phần việc quan trọng nhưng cũng khó khăn nhất trong quá trình theo đuổi vụ kiện chống bán phá giá tại Hoa Kỳ Nó quan trọng bởi thông tin trả lời từ các Bảng câu hỏi có ảnh huởng lớn đến biên độ phá giá và mức thuế chống bán phá giá đuợc xác định cho doanh nghiệp sau đó Nó khó khăn bởi Bảng câu hỏi bao gồm nhiều câu hỏi, và các câu hỏi thuờng chi tiết, luôn yêu cầu những diễn giải kèm theo cũng như các bằng chứng cho các nội dung, thông tin trả lời câu hỏi đó Những nội dung trả lời cũng thuờng đòi hỏi nhiều thông tin mà không phải doanh nghiệp nào cũng lưu trữ theo các tiêu chí yêu cầu; bằng chứng không phải lúc nào cũng sẵn có; thời hạn để thu thập thông tin và tìm kiếm bằng chứng cho Bảng câu hỏi lại ngắn (khoảng 30 ngày)

b Thông tin tốt nhất có thể

Khi công ty bị đơn không trả lời hay trả lời không đúng, hay chỉ vấp phải một trong các lỗi như đưa các con số không thể kiểm tra được, trả lời chậm trễ, không đầy đủ, hay không đúng theo mẫu mã quy định, thì DOC sẽ coi là họ không hợp tác và quay sang các dữ kiện sẵn có và thông tin tốt nhất có thể có Các dữ kiện và thông tin này thường chỉ là những gì các công ty Hoa Kỳ viện dẫn trong đơn kiện, tức là những con số, dữ liệu hết sức bất lợi cho các công ty

bị đơn DOC sẽ lấy lại nguyên si, không thắc mắc biên độ phá giá do các công

Trang 29

các khách hàng có và không có quan hệ hữu cơ với người bán, DOC hay dùng yếu tố cuối cùng này để bóp méo các con số và đi đến kết luận là có phá giá

d Tính gộp thành số không (phương pháp zeroing)

Đây là một trong những điểm tranh cãi gay gắt và dai dẳng nhất về đề tài chống bán phá giá tại WTO, đuợc coi là một trong những bất công lớn nhất Vấn đề như sau: nếu sau khi cộng trừ nhân chia xong, kết quả là những công

ty ngoại quốc không bán phá giá mà còn bán ở Hoa Kỳ với giá cao hơn giá bán trong chính nước mình, vì thế biên độ là âm (negative margin), thì thay vì công nhận điều đó, DOC coi nó như là ngang với số không Vì trong các tính toán để ra biên độ phá giá cuối cùng, có rất nhiều biên độ khác nhau nên nếu không trừ đi các biên độ âm mà chỉ gộp thành số không thì con số cuối cùng, được coi như biên độ phá giá chính thức, hoặc cao hơn thực tế hoặc là dương trong khi thật ra nó phải là âm Từ đó có thể hiểu được tại sao tuyệt đại đa số các điều tra của DOC dẫn đến một phán quyết là có phá giá (affirmative determination) Các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam đã kháng kiện thành công việc Hoa Kỳ áp dụng phương pháp này lên Tổ chức WTO và nên Hoa Kỳ đã xóa bỏ cách tính này

e Quy chế phi kinh tế thị trường

Trong Hiệp định về chống bán phá giá của WTO, mặc dù không có quy định chính thức về nền kinh tế phi thị truờng nhưng lại có điều khoản ghi nhận rằng truờng hợp các nuớc mà Chính phủ kiểm soát về giá cả thì việc tính toán theo các cách tính chuẩn là không hợp lý Và do đó, nuớc điều tra có thể sử dụng phương pháp khác phù hợp hơn Vận dụng quy định này, pháp luật Hoa

Kỳ về điều tra chống bán phá giá có một số quy định riêng về phương pháp tính toán đối với truờng hợp nuớc xuất khẩu là nuớc có nền kinh tế phi thị truờng (theo xác định của DOC) Cụ thể là phương pháp tính toán Giá trị thông thuờng riêng (dựa trên trị giá thay thế): Logic mà phía Hoa Kỳ đưa ra là với tính chất là nền kinh tế phi thị truờng, giá cả tại nuớc xuất khẩu liên quan không phản ánh giá thị truờng, vì thế không thể sử dụng các trị giá (bao gồm

cả giá thực và chi phí thực) của doanh nghiệp xuất khẩu mà phải dùng các trị giá thay thế từ một nuớc có nền kinh tế thị truờng khác phù hợp Phương pháp

áp dụng đối với các nước có kinh tế phi thị trường có nhiều khả năng làm sai lệch kết quả cuối cùng và thiệt thòi cho nước bị kiện

f Rà sát hoàng hôn

Theo quy định của pháp luật Hoa Kỳ từ năm 1994 (sửa đổi theo Hiệp định về chống bán phá giá của WTO) thì một lệnh áp thuế chống bán phá giá

Trang 30

hay thỏa thuận đình chỉ sẽ không còn hiệu lực sau năm năm kể từ ngày có lệnh

áp thuế nếu cơ quan có thẩm quyền không tiến hành rà soát hoàng hôn Biện pháp chống bán phá giá (duới dạng thuế hoặc thỏa thuận đình chỉ) có hiệu lực ban đầu là 05 năm; kết thúc giai đoạn này, DOC và ITC sẽ tiến hành rà soát cuối kỳ (còn gọi là rà soát hoàng hôn – sunset review) để xem xét có tiếp tục lệnh áp thuế thêm 5 năm nữa hay chấm dứt thuế Nếu cả DOC và ITC sau quá trình rà soát hoàng hôn mà đi đến kết luận rằng việc chấm dứt biện pháp chống bán phá giá sẽ dẫn tới hiện tuợng tiếp diễn hoặc tái diễn tình trạng phá giá và thiệt hại cho ngành sản xuất nội địa Hoa Kỳ thì biện pháp chống bán phá giá sẽ tiếp tục có hiệu lực thêm 5 năm nữa (và sau 5 năm đó quy trình rà soát hoàng hôn này sẽ lặp lại tuong tự) Nếu một trong hai hoặc cả hai cơ quan (DOC hoặc ITC) kết luận phủ dịnh (rằng việc bán phá giá và/hoặc thiệt hại sẽ không tiếp tục hoặc tái diễn sau khi chấm dứt biện pháp chống bán phá giá) thì biện pháp này sẽ chính thức chấm dứt (chấm dứt hoàn toàn vụ việc) Tuy nhiên, trong điều tra rà soát hoàng hôn của DOC, việc xác định khả năng có tiếp diễn hoặc tái diễn hiện tuợng bán phá giá hay không đuợc thực hiện dựa trên số liệu về: biên độ phá giá bình quân gia quyền của các công ty trong điều tra gốc và các rà soát hành chính hàng năm và mức độ nhập khẩu hàng hóa là đối tuợng bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá vào Hoa Kỳ sau khi có lệnh

áp dụng biện pháp DOC có xu huớng sẽ kết luận rằng hiện tuợng bán phá giá

sẽ tiếp tục hoặc tái diễn nếu biện pháp chống bán phá giá chấm dứt nếu tồn tại một trong ba điều kiện sau: việc phá giá trên thực tế cao hơn biên độ tối thiểu (0,5%) sau khi có lệnh áp dụng biện pháp thuế hoặc việc nhập khẩu hàng hóa

là đối tuợng của biện pháp chống bán phá giá chấm dứt sau lệnh áp thuế hoặc việc phá giá đuợc loại trừ sau khi có lệnh áp thuế hoặc thỏa thuận đình chỉ và việc nhập khẩu giảm DOC lập luận đơn giản là nếu một trong ba yếu tố trên tồn tại thì có thể suy đoán rằng doanh nghiệp xuất khẩu nuớc ngoài không thể xuất hàng sang Hoa Kỳ nếu không bán phá giá Có thể thấy rằng phân tích của DOC trong rà soát hoàng hôn không thật kỹ luỡng như điều tra ban đầu mà đơn thuần chỉ là suy đoán từ các hiện tuợng rồi đưa ra kết luận mà thôi Nếu DOC kết luận là việc phá giá sẽ tiếp tục hoặc tái diễn nếu biện pháp chống bán phá giá chấm dứt thì cơ quan này cũng kết luận luôn về mức phá giá suy đoán trong truờng hợp này theo cách sau:

- Ðối với doanh nghiệp xuất khẩu là bị đơn trong vụ điều tra gốc: Biên

độ phá giá (tái diễn) sẽ đuợc xác định bằng biên độ phá giá mà DOC xác định cho doanh nghiệp đó trong lệnh áp thuế gốc

- Ðối với doanh nghiệp xuất khẩu không phải là bị đơn trong vụ kiện ban đầu: Biên độ phá giá (tái diễn) đuợc xác định bằng biên độ toàn quốc mà DOC xác định trong lệnh áp thuế gốc

Trang 31

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Tập đoàn thủy hải sản Minh Phú qua các năm 2011, 2012, 2013 và sáu tháng đầu năm

2014

- Báo cáo có liên quan đến thuế chống bán phá giá tại thị trường Hoa Kỳ

- Các trang web của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (www.vasep.com.vn) và trang web của công ty (www.minhphu.com)

- Ngoài ra còn có các số liệu thu thập được từ giáo trình học chuyên ngành ngoại thương

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1: Phân tích diễn biến và xu hướng của biện pháp chống bán phá giá dùng phương pháp thống kê mô tả như phương pháp số tương đối động thái, số tương đối kết cấu kết hợp với phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối từ đó thiết lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, so sánh, đối chiếu, phân tích, nhận xét và đánh giá

 Số tương đối động thái: phản ánh quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu cùng loại nhưng khác nhau về thời gian

Công thức tính:

(2.4)

Trang 32

 So sánh số tuyệt đối: dùng để xác định được sự biến động về quy

mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc

Công thức tính:

(2.5) Trong đó:

y1: là số tuyệt đối ở kì (điểm) nghiên cứu

y0: là số tuyệt đối ở kì (điểm) gốc

 Số tương đối hoàn thành kế hoạch: phản ánh kết quả thực hiện kế

hoạch, đó là kết quả so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu

với mức độ kế hoạch đặt ra

đến hoạt động xuất khẩu tôm của công ty dùng:

- Phương pháp số tương đối: là tỷ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kỳ phân

tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh

lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

- Phương pháp thay thế nhân tố liên hoàn được sử dụng để phân tích mức

độ ảnh hưởng của đơn giá và sản lượng đến kim ngạch xuất khẩu Phương

pháp thay thế nhân tố liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt

được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh

hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố

khác trong mỗi lần phân tích

Giả sử có chỉ tiêu phân tích Q chịu ảnh huởng bởi 3 nhân tố, theo thứ tự a, b, c

Các nhân tố này có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích Q và đã đuợc sắp xếp

theo trình tự từ nhân tố số luợng đến chất luợng bằng công thức sau:

Q = a x b x c (2.7)

Trang 33

- Quy uớc kỳ kế hoạch ký hiệu là K còn kỳ thực tế ký hiệu là T Từ quy uớc này chỉ tiêu Q kỳ kế hoạch và thực tế lần luợt đuợc xác định như sau:

- Trình tự phân tích bao gồm 3 buớc:

Buớc 1: Xác định đối tượng phân tích

Trang 34

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ

3.1 TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN MINH PHÚ

3.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành

Ngày 14/12/1992, doanh nghiệp tư nhân Xí nghiệp cung ứng hàng xuất khẩu Minh Phú được thành lập với số vốn điều lệ ban đầu là 120 triệu đồng, ngành nghề chính là chế biến tôm, cua, cá, mực để cung ứng hàng xuất khẩu cho các đơn vị trong tỉnh Ngày 01/07/1998 , xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp Chế biến thủy sản Minh Phú đồng thời vốn điều lệ tăng lên 05 tỷ đồng Trong năm này, công ty đã đạt được sản lượng 5.000 tấn sản phẩm Ngày 17/4/2000 Xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 43,7 tỷ đồng Ngày 10/08/2000 Xí nghiệp tăng vốn lên 79,6 tỷ đồng và tổng sản lượng đã tăng đến 7.000 tấn sản phẩm Ngày 21/10/2003, công ty tiếp tục tăng vốn lên 180 tỷ đồng, đồng thời bổ sung thêm chức năng: kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Tháng 5 năm 2006, Minh Phú chuyển dần từ mô hình công ty TNHH sang mô hình công ty mẹ con Công ty thực hiện niêm yết với mã chứng khoán MPC (14/12/2007) Ngày 25 tháng 06 năm 2008, góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm 90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú sở hữu 100% Ngày 23 tháng 06 năm 2010, đổi tên công ty thành Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THỦY HẢI SẢN MINH PHÚ

- Tên giao dịch: MINH PHU SEAFOOD JOIN - STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: MINH PHU SEAFOOD CORP

- Tầm nhìn “Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu 1 tỷ USD trong vòng 05 năm tới và trở thành Công ty chế biến xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới”

- Sứ mệnh “Đưa con tôm Việt Nam vươn tầm thế giới”

- Địa chỉ trụ sở chính: KCN phường 8 - TP Cà Mau – Tỉnh Cà Mau

- Điện thoại: (0780) 3839391- 3581979

- Website: www.minhphu.com

Trang 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty cổ phần tập đoàn thủy sản Minh Phú hoạt động theo mô hình công ty mẹ và nhiều công ty con Mỗi công ty con có hệ thống quản lý cơ cấu

tổ chức riêng nhưng vẫn dưới sự điều hành và kiểm soát của bộ phận cấp cao của công ty mẹ Hình 3.1 là sơ đồ hệ thống quản lý chung của công ty

Các phòng ban chức năng

Cty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát

Cty TNHH thủy sản Minh Phú-Kiên Giang

Cty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh

Phú

Cty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú-Hậu Giang

Cty Mseafood USA

Cty TNHH nuôi tôm

sinh thái Minh Phú

Trang 36

Tùy theo nhu cầu nhân sự mà mỗi công ty con có cơ cấu tổ chức khác nhau, phù hợp với chức năng và nhiệm vụ chính của mỗi công ty Sơ đồ sau là

cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú – Hậu Giang, một trong những cơ sở chính sản chuyên sản xuất các mặt hàng xuất

khẩu

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – nhân sự

Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản

Minh Phú - Hậu Giang

3.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban

a Tổng Giám đốc

Điều hành, quản lý và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị Giám đốc có các quyền hạn và trách nhiệm sau: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước tổng công ty về mọi hoạt động của công ty; quản lý nhân sự, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tại cơ sở; có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện tốt

kế hoạch sản xuất, cung ứng hàng xuất khẩu, kinh doanh hàng nội địa; tổ chức xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP và ISO; tổ chức xây dựng thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm mới; quyết định các biện pháp xử lý các sản phẩm không phù hợp tại công ty; tổ chức xây dựng kế hoạch thu thập và xử lý các thông tin về nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng và tổ chức thực hiện; phê duyệt các yêu cầu bổ sung, tuyển chọn nhân sự, đào tạo và sắp xếp nhân sự; tổ chức xây dựng các quy chế của công

ty và thực hiện các chính sách đối với người lao động

Giám đốc sản xuất

Giám đốc chất lượng

Giám đốc tài chính,

kế toán

Trưởng

phòng

Trưởng phòng

Trưởng phòng

Trưởng phòng

Trưởng phòng

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Tiến trình điều tra chống phá giá của Hoa Kỳ - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 2.2 Tiến trình điều tra chống phá giá của Hoa Kỳ (Trang 24)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản (Trang 35)
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần thủy sản (Trang 36)
Hình 3.3 Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2011 - sáu tháng - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 3.3 Sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2011 - sáu tháng (Trang 42)
Hình 3.4 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo nhóm mặt hàng - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 3.4 Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu theo nhóm mặt hàng (Trang 43)
Hình 4.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.1 Sản lượng và giá trị xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn (Trang 46)
Hình 4.2 Giá trị xuất khẩu phân theo mã HS - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.2 Giá trị xuất khẩu phân theo mã HS (Trang 47)
Hình 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu phân theo mã HS - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu phân theo mã HS (Trang 48)
Hình 4.4 Giá tôm xuất khẩu trung bình sang Hoa Kỳ của công ty Minh Phú - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.4 Giá tôm xuất khẩu trung bình sang Hoa Kỳ của công ty Minh Phú (Trang 49)
Bảng 4.3: Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam qua các đợt xem  xét hành chính - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Bảng 4.3 Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm Việt Nam qua các đợt xem xét hành chính (Trang 52)
Hình 4.5 Mức thuế chống bán phá giá đối với công ty Minh Phú qua các đợt - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.5 Mức thuế chống bán phá giá đối với công ty Minh Phú qua các đợt (Trang 53)
Hình 4.7 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm của công ty Minh Phú - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.7 Sơ đồ chuỗi giá trị sản phẩm của công ty Minh Phú (Trang 56)
Hình 4.9 Tỷ trọng thị trường Hoa Kỳ trong cơ cấu thị trường xuất khẩu - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 4.9 Tỷ trọng thị trường Hoa Kỳ trong cơ cấu thị trường xuất khẩu (Trang 59)
Bảng 4.6: Tiền ký quỹ và tiền thuế công ty phải nộp mỗi thời kỳ xem xét hành  chính - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Bảng 4.6 Tiền ký quỹ và tiền thuế công ty phải nộp mỗi thời kỳ xem xét hành chính (Trang 61)
Hình 5.1 Chiến lược tăng trưởng của công ty Minh Phú trong tương lai - phân tích tác động biện pháp chống bán phá giá của hoa kỳ đối với hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần tập đoàn thủy sản minh phú
Hình 5.1 Chiến lược tăng trưởng của công ty Minh Phú trong tương lai (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w