1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ

87 554 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 824,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM MAI NHI PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM MAI NHI

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

Tháng 12/2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM MAI NHI

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOẠT ĐỘNG

XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN KIM HẠNH

Tháng 12/2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trong những năm học qua tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự nổ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tâm hướng dẫn của Quý Thầy Cô, đặc biệt là trong 3 tháng thực tập tại Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ với sự chỉ bảo nhiệt tình của Quý Công ty đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh, trường Đại học Cần Thơ và đặc biệt là cô Nguyễn Kim Hạnh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, bổ sung kiến thức cho em giúp em khắc phục những khiếm khuyết để em có thể hoàn thành tốt

đề tài tốt nghiệp của mình

Em cũng xin chân thành gửi lời cám ơn đến Ban Tổng Giám Đốc và Ban Lãnh Đạo của các phòng ban của Công ty Nông sản Thực Phẩm xuất khẩu Cần Thơ đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập

Em xin cám ơn chú Phó Tổng Giám Đốc Trần Đức Toàn và anh Nguyễn Thành Nghiệp đã hướng dẫn và cung cấp các tài liệu, số liệu cần thiết cho bài luận văn của em được hoàn thành tốt

Xin kính chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh; Ban Tổng Giám Đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần Thơ dồi dào sức khỏe, hạnh phúc, vui tươi và ngày càng gặt hái được nhiều thành công hơn trong công việc cũng như cuộc sống

Mặc dù đã cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song

do đây là lần đầu tiên đi thực tập của em, kiến thức của em còn nhiều hạn chế, nhiều bỡ ngỡ và cũng do thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự bỏ qua và góp ý chân thành của Quý Thầy Cô cùng các Cô chú, Anh chị trong Công ty

Em xin chân thành cám ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên người nhận xét: NGUYỄN KIM HẠNH

 Học vị: Đại học

 Chuyên ngành: Kinh tế

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn

 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh Doanh, Đại học Cần Thơ

Tên sinh viên: PHẠM MAI NHI MSSV: 4114777

 Lớp: Kinh Doanh Quốc Tế KT11W4A1

Tên đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của Công

ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ

 Cơ sở đào tạo: Khoa kinh tế - Quản trị Kinh Doanh, Đại học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

Trang 7

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

 Họ và tên người nhận xét: Học vị:

 Chuyên ngành:

Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện

 Cơ quan công tác:

Tên sinh viên: PHẠM MAI NHI MSSV: 4114777

 Lớp: Kinh Doanh Quốc Tế KT11W4A1

Tên đề tài: Phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của Công

ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ

 Cơ sở đào tạo: Khoa kinh tế - Quản trị Kinh Doanh, Đại học Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Hình thức trình bày:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

Trang 9

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận (ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa, )

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 10

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Lược khảo tài liệu 3

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Phương pháp luận 4

2.1.1 Lý thuyết xuất nhập khẩu 4

2.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị 4

2.2 Phương pháp nghiên cứu 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 10

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 11

3.1 Tổng quan về Công ty MEKONIMEX/NS 11

3.1.1 Sơ lượng về công ty 11

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 12

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 14

3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính 14

3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty MEKONIMEX/NS trong giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 19

3.3 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty MEKONIMEX/NS thời gian qua 23

Trang 11

3.3.1 Thuận lợi 23

3.3.2 Khó khăn 24

3.2.4 Phương hướng phát triển phát triển 24

Chương 4: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU CẦN THƠ 26

4.1 Thực trạng xuất khẩu gạo của Công ty 26

4.1.1 Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu gạo 26

4.1.2 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo của Công ty theo thị trường 30

4.1.3 Giá xuất khẩu gạo của Công ty 36

4.2 Chuỗi giá trị gạo của Công ty 37

4.3 Phân tích các hoạt động trong chuỗi giá trị gạo của Công ty MEKONIMEX/NS 39

4.3.1 Hoạt động hậu cần đầu vào 39

4.3.2 Hoạt động vận hành 41

4.3.3 Hoạt động hậu cần đầu ra 44

4.3.4 Hoạt động marketing và bán hàng 45

4.3.5 Hoạt động dịch vụ 45

4.3.6 Hoạt động bổ trợ 46

4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động trong chuỗi giá trị gạo của Công ty MEKONIMEX/NS 49

4.4.1 Môi trường vi mô 49

4.4.2 Môi trường vĩ mô 56

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI GIÁ TRỊ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO CÔNG TY MEKONIMEX/NS 62

5.1 Phân tích SWOT trong hoạt động chuỗi giá trị của Công ty 62

5.1.1 Điểm mạnh 62

5.1.2 Điểm yếu 62

5.1.3 Cơ hội 63

5.1.4 Thách thức 63

Trang 12

5.1.5 Bảng ma trận SWOT 65

5.2 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty MEKONIMEX/NS 66

5.2.1 Giải pháp cho các hoạt động trong chuỗi giá trị gạo 66

5.2.2 Gải pháp thành lập phòng Marketing 67

5.2.3 Giải pháp về sản phẩm 67

5.2.4 Hoàn thiện kênh phân phối 68

5.2.5 Gải pháp nhân sự 68

5.2.6 Gải pháp về thị trường tiêu thụ 69

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

6.1 Kết luận 70

6.2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 13

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Trình độ nhân sự của Công ty MEKONIMEX/NS 14

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty MEKONIMEX/NS trong giai đoạn 2011 đến 6/2014 22

Bảng 3.2 Bảng thống kê tình hình tổng doanh thu từ 2011-2013 21

Bảng 3.3 Tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm 22

Bảng 4.1: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 – 2013 27

Bảng 4.2: Sản lượng xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011 đến 6/2014 31

Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011 đến 6/2014 35

Bảng 4.4: Giá xuất khẩu gạo giai đoạn 2011- 2013 36

Bảng 4.5: Giá xuất khẩu gạo giai đoạn 6/2013 và 6/2014 36

Bảng 4.6: Lượng gạo chế biến từ gạo nguyên liệu 39

Bảng 4.7: Chi phí liên quan đến hoạt động vận hành 2011 – 2013 43

Bảng 4.8: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ giai đoạn 2011 – 2013 44

Bảng 4.9: Sản lượng xuất khẩu gạo của các thị trường giai đoạn 2011 đến năm 2013 54

Bảng 4.10: Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2011 đến năm 2013 59

Bảng 4.11: Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 6/2013 đến 6/2014 60

Bảng 5.1: Mô hình ma trận SWOT của Công ty MEKONIMEX/NS 65

Trang 14

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Chuỗi giá trị của Porter với chín loại hoạt động 6

Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị 9

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty MEKONIMEX/NS 15

Hình 3.2: Tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 20

Hình 3.3: Tổng hợp tình hình lợi nhuận của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 24

Hình 4.1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 28

Hình 4.2: Sơ đồ chuỗi giá trị của Công ty MEKONIMEX/NS 38

Hình 4.3: Sơ đồ quy trình chế biến gạo nguyên liệu 41

Hình 4.4: Sơ đồ quy trình chế biến gạo thành phẩm 42

Hình 4.5: Sơ đồ mạng lưới thu mua gạo xuất khẩu 47

Hình 4.6: Các hình thức của hoạt động thu mua gạo xuất khẩu của Công ty 48

Hình 4.7 : Tỷ lệ lạm phát Việt Nam từ năm 2011 đến 6/2014 58

Trang 15

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

UBNN : Ủy ban Nhân dân

NHNN : Ngân hàng Nhà nước

VFA (Vietnam Food Association) : Hiệp hội lương thực Việt Nam

USDA (United States Department of Agriculture) : Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ

WB (World Bank) : Ngân hàng thế giới

GDP (Gross Domestic Product) : Tổng sản phẩm quốc nội

KCN VN – Singapore : Khu Công nghiệp Việt Nam – Singapore

WTO (World Trade Organization) : Tổ chức Thương mại Thế giới

ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEM (The Asia-Europe Meeting) : Diễn đàn hợp tác Á – Âu

APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation) : Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu

Á – Thái Bình Dương

MEKONIMEX/NS : Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay Việt Nam đã bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu sắc và toàn diện hơn bao giờ hết Tính đến năm 2011, Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 179 quốc gia, có quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư với hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007 đã đưa quá trình hội nhập của đất nước từ cấp độ khu vực (ASEAN năm 1995) và liên khu vực (ASEM năm 1996, APEC năm 1998) lên đến cấp độ toàn cầu Cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam cũng đang từng bước phát triển theo hướng hội nhập,

mở cửa giao lưu hợp tác kinh tế quốc tế, tạo ra nhiều cơ hội hợp tác mua bán với các nước trên thế giới Trong đó lĩnh vực xuất nhập khẩu ngày càng đóng một vai trò lớn hơn đối với sự phát triển của nền kinh tế Trong những năm qua, phát triển xuất khẩu đã có những đóng góp to lớn vào công cuộc đổi mới của đất nước Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, năm 2013, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2012 Xuất khẩu đã trở thành một trong những động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, góp phần ổn định kinh tế, xã hội như giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói, giảm nghèo

Việt Nam là một nước có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nông sản phong phú và có giá trị Vì vậy gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng cao trong khung hàng xuất khẩu của nước ta Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam thì xuất khẩu gạo là một lợi thế lớn Bởi sản xuất và xuất khẩu gạo có những lợi thế căn bản như: đất đai, khí hậu, nguồn nước, nguồn nhân lực … Tuy nhiên do sự tăng trưởng và phát triển không bền vững vì những nguyên nhân chủ quan và khách quan của nền nông nghiệp Việt Nam, sau nhiều năm đứng ở vị trí thứ hai, năm 2013 Việt Nam đã phải lùi xuống vị trí thứ ba, sau Ấn Độ và Thái Lan Theo Bộ Công thương, số lượng gạo xuất khẩu năm 2013 của Việt Nam chỉ đạt 6,61 triệu tấn, với tổng giá trị 2,95 tỷ USD, giảm 17,4% về lượng và 19,7 % về giá trị so với năm

2012 Giá gạo xuất khẩu bình quân chỉ đạt 441,2 USD/ tấn, giảm 3,4% Thực

tế, một trong những vấn đề khó khăn đối với mặt hàng nông nghiệp nói chung

và gạo xuất khẩu nói riêng là sự thiếu liên kết về chuỗi giá trị sản phẩm gạo

Là một trong những công ty xuất khẩu sản phẩm chủ lực là gạo, Công ty

Cổ phần nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ cần quan tâm hơn về giá trị sản phẩm gạo xuất khẩu của công ty nhằm đảm bảo chỗ đững vững chắc trên

Trang 17

thị trường Trên thực tế đó, kết hợp với việc thực tập tại Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ, để hiểu rõ hơn về xuất khẩu gạo của công

ty cũng như nâng cao hơn nửa giá trị sản phẩm gạo của công ty, em chọn đề

tại “Phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai đoạn năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao chuỗi giá trị gạo và

đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạo của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của Công ty

- Phân tích các hoạt động và nhân tố ảnh hưởng trong chuỗi giá trị gạo của Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty đẩy mạnh xuất khẩu gạo thông qua việc nâng cao chuỗi giá trị gạo của Công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi không gian

Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ và số liệu, thông tin trong đề tài được cung cấp chủ yếu bởi nội bộ Công ty

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như thu mua, xay xát, chế biến gạo xuất khẩu; nhập khẩu phân bón, hóa chất phục vụ nông nghiệp; kinh doanh vật tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp và sản xuất chế biến thức ăn gia súc, Luận văn này chỉ tập trung đi sâu vào việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị sản phẩm gạo của Công ty

Trang 18

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Lê Phạm Hiền Thảo, 2010 Phân tích tình hình xuất khẩu gạo tại Công

ty Cổ phần Nông sản Thực Phẩm xuất khẩu Cần Thơ Luận văn tốt nghiệp,

Đại học Cần Thơ Đề tài phân tích về sản lượng, kim nghạch xuât khẩu, giá cả theo từng thị trường, theo từng mặt hàng Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để đánh giá hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo của Công ty Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài Đánh giá chung thì đề tài này làm khá rõ các mục tiêu đề ra mặc dù việc phân tích các yếu tố môi trường còn chung chung

Ngô Thị Ngọc Linh, 2012 Phân tích chuỗi giá trị lúa gạo huyện Châu Thánh – tỉnh Sóc Trăng Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài phân

tích về hoạt động của các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị gạo gồm đối tượng thương lái, đối tượng doanh nghiệp xuất khẩu và đối tượng bán gạo lẻ Tác giả cũng sử dụng phương pháp chuối giá trị GTZ để phân tích các chi phí liên quan đến hoạt động trong chuỗi giá trị để nâng cao chuỗi giá trị gạo và lợi nhuận của nông hộ sản xuất lúa Nhược điểm của bài phân tích là tác giả chưa vận dụng được mô hình hay ma trận trong phân tích chuỗi giá trị để đi sâu vào đối tượng nghiên cứu cũng như chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức, cơ hội để từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện chiến lược

Tô Kim Chi, 2013 Phân tích chuỗi giá trị ca cao ở tỉnh Bến Tre Luận

văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ Đề tài xem xét các hoạt động và chức năng của từng tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị, đồng thời phân tích những thuận lợi và khó khăn Đề tài áp dụng phương pháp phân tích kinh tế chuỗi để phân tích chi phí trung gian, chi phí tăng thêm, doanh thu và phương pháp phân tích SWOT để chỉ ra các yếu tố bên trong và bên ngoài Tuy phân tích được môi trường kinh tế - xã hội của tỉnh Bến Tre, nhưng bài phân tích chưa chỉ ra được đối thủ cạnh tranh cũng như những sản phẩm thay thế trong luận văn Bênh cạnh đó, khi phân tích SWOT đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức nhưng từ những kết quả phân tích nhận được, bài viết vẫn chưa đưa ra được chiến lược phù hợp nâng cao chuỗi giá trị ca cao tỉnh Bến Tre

Trang 19

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Lý thuyết xuất nhập khẩu

Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch

vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF

là việc bán hàng hóa cho nước ngoài

Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế của IMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu và đưa vào mục cán cân thương mại Còn việc mua dịch vụ được tính vào mục cán cân phi thương mại

Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua mua bán nhằm mục đích kinh tế tối đa chủ yếu thông qua hoạt động xuất nhập khẩu và gia công nước ngoài Thương mại quốc tế là lĩnh vực quan trọng phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa người sản xuất hàng hóa riêng biệt của từng quốc gia và nhằm tạo điều kiện cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế

2.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị

2.1.2.1 Chuỗi giá trị

Chuỗi giá tri ̣ (value chain) hay phân tích chuỗi giá tri ̣ (value chain analysis) là một khái niệm trong ngành quản trị kinh doanh , được chuyên gia hàng đầu về lý thuyết cạnh tranh Michael Porter (1985) mô tả và phổ biến đầu tiên Theo đó , chuỗi giá tri ̣ là mô ̣t chuỗi các hoa ̣t đô ̣ng Các sản phẩm trải qua tất cả các hoa ̣t đô ̣ng của chuỗi theo mô ̣t thứ tự và ta ̣i mỗi hoa ̣t đô ̣ng thì sản phẩm đó gia tăng thêm mô ̣t số giá tri ̣ Chuỗi các hoa ̣t đô ̣ng cung cấp cho các sản phẩm giá trị gia tăng nhiều hơn so với số t iền đươ ̣c thêm vào các giá tri ̣ của tất cả các hoạt động đó

Chuỗi giá trị ám chỉ đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn sản xuất khác nhau đến người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử dụng (Kaplinsky 1999, Kaplinsky và Morris 2001) Một chuỗi giá trị tồn tại

Trang 20

khi tất cả những người tham gia trong chuỗi đều hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi

Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp là một loạt các hoạt động thực hiện trong phạm vi công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Các hoạt động này có thể bao gồm giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình thu mua vật

tư đầu vào, sản xuất tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi, Tất

cả những hoạt động này trở thành một chuỗi, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩm cuối cùng Dựa vào khung khái niệm này, việc phân tích chuỗi giá trị nằm trong phạm vi hoạt động của một công ty, mà mục đích cuối cùng là nâng cao lợi thế cạnh tranh của một công ty Cần tìm lợi thế cạnh tranh của công ty bằng cách tách biệt các hoạt động của công ty thành một chuỗi các hoạt động và lợi thế cạnh tranh được tìm thấy ở một (hay nhiều hơn) của các hoạt động này Sự cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được phân tích bằng cách nhìn vào chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chi tiết khác nhau Phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhắm vào việc hỗ trợ quyết định quản lí và các chiến lược quản trị

Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt động do nhiều người khác nhau tham gia thực hiện (nhà cung cấp đầu vào, người thu gom, nhà chế biến, công ty, người bán sĩ, người bán lẽ, ) để sản xuất ra một sản phẩm sau đó bán cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (phương pháp tiếp cận toàn cầu) Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng bắt đầu từ hệ thống sản xuất nguyên vật liệu và chuyển dịch theo mối liên kết với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, lắp ráp, chế biến,… Chuỗi giá trị bao gồm các chức năng trực tiếp như sản xuất hàng hóa cơ bản, thu gom, chế biến, bán sỉ, bán lẽ cũng như các chức năng hổ trợ như cung cấp vật tư nguyên liệu đầu vào, dịch vụ tài chính, đóng

gói và tiếp thị (Sonja Vermeulen et al., 2008) Khái niệm chuỗi giá trị bao

gồm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, chiến lược và mối quan hệ quyền lực của các tác nhân khác nhau trong chuỗi

Nói cách khác, chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là:

- Một chuỗi các quá trình sản xuất từ đầu vào đến đầu ra;

- Một sự sắp xếp có tổ chức, kết nối và điều phối người sản xuất, nhóm sản xuất, doanh nghiệp và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể;

- Một mô hình kinh tế trong đó kết nối việc lựa chọn sản phẩm và công nghệ thích hợp với cách thức tổ chức các tác nhân liên quan để tiếp cận thị trường

Trang 21

2.1.2.2 Các hoạt động trong chuỗi giá trị

Theo Micheal Porter, giáo sư của trường đại học Harvard, một chuyên gia về chiến lược cạnh tranh đã cho rằng công cụ quan trọng của doanh nghiệp

để tạo ra giá trị lớn hơn dành cho khách hàng chính là chuỗi giá trị Về thực chất, đây là một tập hợp các hoạt động nhằm thiết kế, sản xuất, bán hàng, giao hàng và hỗ trợ sản phẩm của doanh nghiệp Chuỗi giá trị bao gồm 9 hoạt động tương ứng về chiến lược tạo ra giá trị dành cho khách hàng, trong đó, chia ra 5 họat động chủ chốt và 4 hoạt động hỗ trợ Có thể khái quát chuỗi giá trị của doanh nghiệp qua sơ đồ sau:

Nguồn: Porter, 1985

Hình 2.1 Chuỗi giá trị của Porter với chín loại hoạt động

Primary activities: Bao gồm các hoạt động diễn ra theo thứ tự nối tiếp

nhau Nhóm hoạt động này liên quan trực tiếp đến việc tạo ra giá trị cho sản

phẩm Các hoạt động trong nhóm này gồm:

- Inbound logistics : Tiếp nhận và lưu kho nguyên vâ ̣t liê ̣u thô và phân

phối chúng đến các nhà máy sản xuất theo yêu cầu

- Operations: Tiến trình biến đổi, quy trình xử lí các yếu tố đầu vào tạo ra sản phẩm và dịch vụ cuối cùng

- Oubound logistics : Lưu kho và phân phối các thành phẩm (sản phẩm sau thu hoa ̣ch, chế biến)

Trang 22

- Marketing and sales : Xác định rõ nhu cầu khách hàng , tiếp thị sản phẩm, dịch vụ bán hàng

- Services: Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng sau khi cung cấp sản phẩm/dịch vụ

Support activities: Bao gồm các hoạt động song song với hoạt động

chính nhằm mục đích hỗ trợ cho việc tạo ra sản phẩm Đây là các hoạt động gián tiếp góp phần tạo ra giá trị cho sản phẩm Các hoạt động trong nhóm này gồm:

- Firm infrastructure: Cấu trú c tổ chức, hê ̣ thống kiểm soát, văn hóa công ty,…

- Human resource management : Tuyển dụng , đào ta ̣o , bố trí sắp xếp , kiểm soát, phát triển và khen thưởng nhân viên

- Technology development: Áp dụng ông nghệ hỗ trơ ̣ cho các hoa ̣t đô ̣ng tạo ra giá trị cho sản phẩm/dịch vụ

- Procurement: Thu mua các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu , máy móc thiết bị và các yếu tố hỗ trợ khác

Margin: Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Doanh

nghiệp sẽ được coi như là có lợi nhuận nếu như doanh thu bán hàng lớn hơn chi phí bỏ ra Trong mô hình chuỗi giá trị thì doanh thu chính là giá trị bán ra của các hàng hóa và các giá trị này được tạo ra thông qua các hoạt động được thể hiện trên mô hình về chuỗi giá trị Chi phí chính là các khoản tiêu hao để thực hiện các hoạt động trên

2.1.2.2 Hệ thống chuỗi giá trị

Hệ thống chuỗi giá trị của một ngành hàng bao gồm liên kết chuỗi giá trị của nhà cung cấp đầu vào, chuỗi giá trị của các nhà sản xuất, chuỗi giá trị thị trường và chuỗi giá trị của người tiêu dùng ( Porter, 1985)

Hệ thống chuỗi giá trị chỉ việc tập hợp có hệ thống các phương án thực tiễn nhằm theo dõi sự phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.2.3 Các cách tiếp cận chuỗi giá trị

Phương pháp Fillère (chuỗi, mạch):

Phương pháp Fillère gồm có nhiều trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu khác nhau Khởi đầu, phương pháp này được dùng để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của Pháp Phân tích chuỗi, chủ yếu là làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các

Trang 23

hệ thống sản xuất nông nghiệp (cao su, bông, cà phê, dừa, ) được tổ chức trong bối cảnh của các nước đang phát triển Trong bối cảnh này, khung Fillère chú trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng

Khung phân tích của Porter:

Luồng nghiên cứu thứ 2 có liên quan đến công trình của Porter (1985) về các lợi thế cạnh tranh của Micheal Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để đánh giá xem một công ty nên tự định vị mình như thế nào trên thị trường và trong mỗi quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh khác Trong đó, ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp được ông tóm tắt như sau: Một Công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng (hoặc dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn (chiến lược giảm chi phí) Hoặc, làm thế nào để một doanh nghiệp có thế sản xuất một mặt hàng mà khách hàng chấp nhận mua với giá cao hơn (chiến lược tạo sự khác biệt) Tính cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản phẩm, mua vật tư đầu vào, hậu cần (bên trong và bên ngoài), tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ (lập chiến lược, quản lí nguồi nhân lực, hoạt động nghiên cứu, )

Phương pháp tiếp cận toàn cầu:

Khái niệm chuỗi giá trị còn được áp dụng để phân tích vấn đề toàn cầu hóa (Gereffi and Gozeniewicz, 1994, Kaplinsky 1999, Kaplinsky and Morris 2001) Theo đó, các nhà nghiên cứu dùng khung phân tích chuỗi giá trị để tìm hiểu cách thức mà các Công ty, các quốc gia hội nhập toàn cầu đánh giá về các yếu tố quyết định Nhà cung ứng đầu vào và Nhà sản xuất Nhà chế biến, Nhà phân phối, Người tiêu dùng liên quan đến việc phân phối và thu nhập toàn cầu Phân tích chuỗi giá trị còn giúp làm sáng tỏ việc các Công ty, quốc gia và vùng lãnh thổ được kết nối với nên kinh tế toàn cầu như thế nào

Phương pháp liên kết chuỗi giá trị (ValueLinks)

Phương pháp liên kết chuỗi giá trị GTZ (Deutsche Gesellschaftur Technische Zusammenarbeit –Đức) cho rằng chuỗi giá trị là một loạt các hoạt động kinh doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp các giá trị đầu vào cụ thế cho một sản phẩm nào đó, đến sơ chế, chuyển đổi, marketing, cuối cùng là bán sản phẩm đó cho người tiêu dùng Hay chuỗi giá trị là một loạt quá trình mà các doanh nghiệp (nhà vận hành) thực hiện các chức năng chủ yếu của mình để sản xuất, chế biến và phân phối một sản phẩm

Trang 24

Nông dân (nhà sản xuất

Chế biến (người đóng gói)

Phân phối (nhà buôn)

Người tiêu dùng (Thị trường)

2.1.2.4 Sơ đồ chuỗi giá trị

Theo GTZ thì: Sơ đồ chuỗi giá trị là một bức tranh mô tả các chức năng tham gia chuỗi (đầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến, thương mại và tiêu dùng); tác nhân (chủ thể) tham gia chuỗi (nhà cung cấp đầu vào, nhà sản xuất thương lái, nhà chế biến, người bán sỉ, người bán lẻ và người tiêu dùng); các kênh thị trường chuỗi (sản phẩm được cung ứng qua các kênh nào giữa các tác nhân) và các tổ chức hỗ trợ chuỗi (chính quyền địa phương, ngân hàng, khuyến nông, Viện, các hiệp hội)

Cung cấp: Trồng, nuôi, Phân loại Vận chuyển Nấu ăn

- thiết bị thu hoạch, sơ Chế biến Phân phối

- đầu vào chế Đóng gói Bán

Các nhà vận hành trong chuỗi giá trị và quan hệ và quan hệ giữa họ

Nguồn: GTZ Eschborn, 2007

Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ nội bộ Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ qua các báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, từ giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 Số liệu thứ

Sản xuất Chuyển đổi

Bán

Tiêu dùng

vvv Đầu vào

Trang 25

cấp còn được thu thập từ Internet, Tạp chí Khoa học trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí phát triển kinh tế, tổng cục thống kê và các trang web

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Đối với mục tiêu 1:

- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả là tập hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày số liệu và lập bảng thống kê Bảng thống kê là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận và đây là bảng trình bày kết quả nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nghiên cứu nhằm mô tả tình hình hoạt động, giá, sản lượng, thu nhập, lợi nhuận của Công ty

Đối với mục tiêu 2:

- Phương pháp phân tích chuỗi giá trị theo cách tiếp cận GTZ ( Deutsche Gesellschaftur Technische Zusammenarbeit –Đức) phân tích các tác

nhân tham gia vào chuỗi giá trị

- Vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter là một mô hình được nhiều nhà phân tích vận dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp hoặc của một ngành công nghiệp Mô hình này được xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận; và quan trọng hơn cả, cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp duy trì hay tăng lợi nhuận Dựa trên

mô hình Micheal Porter về 5 lực lượng cạnh tranh chúng ta có thể đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp và phân tích rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động trong chuỗi giá trị gạo của công ty

- Phương pháp phân tích định tính: Sử dụng công cụ sơ đồ hóa chuỗi giá trị để đánh giá những tác nhân tham gia như nhà cung cấp đầu vào, chế biến, thương mại và tiêu thụ

Đối với mục tiêu 3:

- Phân tích SWOT để tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài bao gồm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của các tác nhân tham gia trong chuỗi Từ đó đề xuất giải pháp phát huy các thế mạnh và khắc phục những khó khăn, nhằm giúp công ty đẩy mạnh xuất khẩu gạo thông qua việc nâng cao chuỗi giá trị gạo của công ty

Trang 26

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM

XUẤT KHẨU CẦN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MEKONIMEX/NS

- Tên thương mại: MEKONIMEX/NS

- Biểu tượng công ty:

- Trụ sở đặt tại số 152 -154 đường Trần Hưng đạo – Thành phố Cần Thơ

- Tel: 0710.835542 – 835544

- Fax: 84.71.832060

- Các đơn vị trực thuộc:

+ Xí nghiệp bao bì Khu công nghiệp Trà Nóc

+ Phân xưởng chế biến gạo xuất khẩu An Bình, phân xưởng chế biến gạo

Thới Thạnh và nhà máy xay xát lúa gạo Thạnh Thắng

- Các đơn vị liên doanh

+ Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ Meko (đường Mậu Thân – quận Ninh

Kiều TP Cần Thơ)

+ Xí nghiệp liên doanh giày Tây Đô ( Khu công nghiệp Trà Nóc)

Trang 27

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Để có được những thành tựu như ngày nay, tạo được sự tín nhiệm của các khách hàng trên thị trường trong và ngoài nước, Công ty đã phải trải qua hơn 30 năm hoạt động Trong thời gian này, đơn vị đã phải đối mặt không ít khó khăn và thách thức Nhưng nhờ những chủ trương và chiến lược đúng đắn của của ban lãnh đạo và sự phối hợp chặt chẽ của toàn thể nhân viên mà Công

ty đã vượt qua những thách thức và ngày càng phát triển hơn Quá trình hình thành và phát triển của Công ty có thể được tóm lược qua các mốc giai đoạn sau đây:

3.1.2.1 Giai đoạn 1980 - 1983

Tiền thân của CTCP Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ là “Công ty hợp doanh sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu Hậu Giang” được thành lập vào năm 1980 Do tình hình trong nước thay đổi và có những yêu cầu mới đặt ra nên công ty chỉ hoạt động với tên gọi này trong 3 năm

3.1.2.2 Giai đoạn 1983 - 1985

Đến ngày 05/06/1983 căn cứ quyết định 110/QĐ–UB của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Hậu Giang đã quyết định chuyển từ Công ty Hợp doanh sang loại hình Doanh nghiệp nhà nước với tên gọi “Công ty sản xuất chế biến hàng xuất nhập khẩu” Trong giai đoạn này, do mới chuyển sang loại hình kinh doanh mới, trong cơ cấu có nhiều thay đổi, bộ máy quản lý chưa tích lũy được nhiều kinh nghiệm nên việc kinh doanh không được thuận lợi Thêm vào đó, do chịu

sự tác động từ các chính sách của nhà nước đã ràng buộc công ty trong việc kinh doanh khiến công ty hoạt động ở thế bị động và gặp nhiều khó khăn Dù

đã có nhiều cố gắng của toàn thể nhân viên, nhưng lợi nhuận đạt được vẫn chưa cao

.3.1.2.3 Giai đoạn 1986 – 1991

Ngày 04/06/1986 Công ty đã đổi tên lần nữa thành Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Hậu Giang Trong năm này, do có sự đổi mới đúng đắn của chính phủ từ bao cấp sang hạch toán kinh doanh độc lập, nên Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả Đến năm 1988 luật đầu tư trong nước ra đời, nắm được tình hình và được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, công ty đã hợp tác với công ty Viet - Sing (Hồng Kông) với tỷ lệ vốn góp 45% Từ đó công ty được giao hai nhiệm vụ chủ yếu: vừa sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa tham gia liên kết với Hồng Kông để thành lập các xí nghiệp Meko với tổng số vốn

là 3.1 triệu USD Các xí nghiệp liên doanh của công ty trong giai đoạn này

Trang 28

gồm có: Xí nghiệp Da Meko, Xí nghiệp Chế biến Thức ăn gia súc Meko, Xí nghiệp may mặc Meko, Xí nghiệp lông vũ Meko, Xí nghiệp gia cầm Meko, Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ Meko, Xí nghiệp Liên doanh thuốc lá Vinasa

3.1.2.4 Giai đoạn 1992 – 1997

Sau đó, vì lý do chia tách tỉnh mà công ty lại được đổi tên thành “Công

ty Nông sản Thực Phẩm xuất khẩu Cần Thơ” vào ngày 28/11/1992 Sau nhiều năm hoạt động có hiệu quả, đến năm 1997 công ty đã sát nhập Xí nghiệp Chế biến Nông sản Thực phẩm Cần Thơ và Xí nghiệp thuộc da Tây Đô vào công

ty Trong thời gian này công ty cũng đã được công nhận là doanh nghiệp nhà nước thuộc sở thương mại và du lịch Cần Thơ tổ chức doanh nghiệp theo hình thức quốc doanh, hoạch toán kinh tế độc lập, được cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp

3.1.2.5 Giai đoạn 1998 đến nay

Năm 1998, chính thức là thành viên trong Liên doanh Dầu khí Mekong, Mekong Gas Ngày 01/10/1998 tham gia góp vốn hình thành Công ty Liên doanh Giày da Tây Đô

Một lần nữa, công ty lại được đổi tên thành “Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ” từ ngày 12/01/2004 khi Cần Thơ trở thành Thành phố trực thuộc Trung Ương Đến tháng 02/2004 sát nhập thêm Xí nghiệp May Meko và Xí nghiệp Thức ăn gia súc Meko vào Công ty

Từ năm 1986 đến năm 2004, tuy đã trải qua nhiều lần đổi tên nhưng Công ty vẫn giữ nguyên hình thức Doanh nghiệp nhà nước Cho đến ngày 20/7/2010 Công ty chính thức chuyển thành “Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ” theo quyết định QĐ3355/QĐ – UBND ban hành ngày 28/12/2008 của UBND Thành phố Cần Thơ

Công ty Nông sản Thực phẩm xuất khẩu Thành phố Cần Thơ là một trong các đơn vị xuất khẩu có uy tín của Thành phố Cần Thơ, kim ngạch xuất khẩu đạt từ 9.000.000 đến 10.000.000 USD/năm, trong đó gạo là mặt hàng chủ lực, trực tiếp và ủy thác xuất khẩu: từ 30.000 đến 40.000 tấn/năm

Trong quá trình hoạt động, các xí nghiệp trực thuộc công ty ngày càng lớn mạnh, đủ sức cạnh tranh trên thị trường với nguồn tài chính riêng lẻ Đồng thời, được sự chấp thuận từ lãnh đạo cấp trên, các xí nghiệp này đã tách ra hoạt động với tư cách là một công ty độc lập Chính vì vậy, lĩnh vực kinh doanh của công ty hiện tại đã bị thu hẹp so với ban đầu Hiện nay mạng lưới Công ty gồm có: Xí nghiệp bao bì Carton, Phân xưởng Chế biến gạo xuất khẩu An Bình, Xí nghiệp chế biến gạo xuất khẩu Thới Thạnh, Cụm Kho Trà

Trang 29

Nóc Liên doanh với nước ngoài có: Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ Meko Liên doanh trong nước có: Công ty liên doanh sản xuất Giày da Tây Đô

3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh

 Xuất khẩu: Nông sản, lương thực, thực phẩm,chế biến ra quả tươi

và xây xát gạo; thủy hải sản tươi sống và thủy hải sản chế biến; sản phẩm may mặc, giày da, hàng thủ công mỹ nghệ

 Nhập khẩu: Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phụ

 tùng phục vụ nông nghiệp

 Kinh doanh: Vật tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, phương tiện giao thông, chuyên chở lương thực, hàng tiêu dùng thiết yếu

 Đại lý ký gửi hàng hóa xuất nhập khẩu

 Kinh doanh giày da Kinh doanh nguyên liệu, vật tư phụ tùng ngành dệt và may, hàng thiết bị văn phòng

 Sản xuất và gia công sản phẩm may mặc xuất khẩu

 Sản xuất bao bì carton, và giấy xeo, in lụa

 Sản xuất chế biến thức ăn gia súc

3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chánh

3.1.4.1 Tình hình nhân sự

Hiên nay, tổng số lao động của Công ty là 79 nhân viên với cơ cấu tuổi

từ 23 đến 45 là chủ yếu Trong đó, nhân viên có trình độ Đại học chiếm 15,2%, Thạc sĩ và Cao đẳng chỉ chiếm lần lượt là 1,27% và 2,53% trong tổng

số nhân viên; còn lại 81,01% thuộc trình độ khác

Bảng 3.1: Trình độ nhân sự của Công ty MEKONIMEX/NS

Trang 30

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty MEKONIMEX/NS, 2014)

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty MEKONIMEX/NS

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

CÁC XN LIÊN DOANH (2 XN)

PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN GẠO XUẤT KHẨU AN BÌNH

XN CHẾ BIẾN GẠO XUẤT KHẨU THỚI THẠNH

NHÀ MÁY XAY XÁT LÚA GẠO THẠNH THẮNG

XN BAO

KHU NHÀ KHO

Trang 31

Hội đồng quản trị: 04 thành viên

Ban kiểm soát: 03 thành viên

3.1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Đây là mô hình quản lý theo kiểu quan hệ trực tuyến – chức năng Ban giám đốc công ty được sự giúp sức của các trưởng phòng, giám đốc xí nghiệp, trưởng bộ phận ở các phòng ban chức năng và xí nghiệp Các trưởng phòng, giám đốc xí nghiệp, trưởng bộ phận ở các đơn vị được quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình Hình thức tổ chức theo mô hình này rất phù hợp với hoạt động kinh doanh của công ty Vừa tăng cường trách nhiệm cá nhân của từng nhân viên, vừa tăng cường chuyên môn hóa công việc, giảm thiếu những trùng lắp nhân viên, giúp tăng hiệu quả làm việc Tuy nhiên, cơ cấu quản lý này cũng có nhược điểm là Ban Giám đốc phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty Do vậy quyết định cần phải

có thời gian

Nhiệm vụ và chức năng cụ thể của từng bộ phận như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,

bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Các quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông:

 Thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ

 Thông qua định hướng phát triển Công ty, báo cáo tài chính hàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát và của Hội đồng quản trị

 Quyết định mức cổ tức hàng năm được thanh toán cho mỗi loại cổ phần

 Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

 Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám Đốc

Trang 32

 Các quyền khác được quy định trong Điều lệ

Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông của công ty bầu ra Là cơ

quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty

 Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển và kinh doanh hàng năm của Công ty

 Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định huy động vốn theo hình thức khác, đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số

cổ phiếu phát hành theo từng loại

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát hoạt động của Ban Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý công việc kinh doanh của Công ty

 Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức, xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh

 Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản Công ty

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Ban kiểm soát: Cũng do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công

ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của công ty Quyền hạn và trách nhiệm của Ban kiểm soát:

 Chỉ định công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập, thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán

 Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ trình Hội đồng quản trị

 Thảo luận về những vấn đề khó khăn phát hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc

 Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

Ban Tổng Giám Đốc: Do Hội đồng quản trị bổnhiệm Giám đốc là

người điều hành công ty, lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Phó Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc phân công hoặc ủy quyền:

Trang 33

 Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng

cổ đông, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua

 Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân

sự và các loại hợp đồng khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Kiến nghị về số lượng và cán bộ quản lý mà Công ty cần thuê

 Quyết định số lượng người lao động, mức lương, trợ cấp, lợi ích, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động của người lao động

 Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty

 Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ

Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý toàn bộ

vấn đề có liên quan đến nhân sự như: bố trí lao động, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên, đề bạt hay kỷ luật, thực hiện quản lý công văn, thu nhận các văn bản, quy định, thông tư của cấp trên và nhà nước để tham mưu

và chỉ đạo các phòng ban có trách nhiệm thi hành Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn tổ chức thực hiện các công tác tổ chức hành chính như: tổ chức bảo vệ công ty, bảo vệ an ninh chính trị…

Phòng kinh doanh: Là bộ phận quan trọng trong việc hoạch định kế

hoạch kinh doanh; giữ nhiệm vụ thực hiện các giao dịch kinh doanh với khách hàng trong và ngoài nước, hoàn thiện bộ chứng từ trong giao dịch và theo dõi thanh toán của khách hàng Ngoài ra phòng kinh doanh còn đảm nhận công việc marketing, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Phòng kế toán:

 Có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất nhập khẩu, và sổ sách kế toán của công ty (thanh lý hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với Nhà nước, theo dõi tỷ giá hối đoái ) quyết toán hàng quý, 6 tháng, 1 năm

 Tổ chức công tác kế toán, kế hoạch thống kê của công ty, phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch báo cáo nợ vay ngân hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị vật tư hoặc kịp thời báo cáo lãi lỗ hàng tháng, kỳ trong xí nghiệp sản xuất kinh doanh

Trang 34

và các nguồn khác nếu có Thu chi đúng quy định của Nhà nước

và các thông tư liên bộ

 Đảm nhận công tác quản lý kiểm soát tài chính của công ty và ghi chép các hợp đồng tình hình sử dụng vốn, hạch toán công nợ của các đại lý, cácđơn vị

Phân xưởng, XN chế biến và xay xát gạo: Thực hiện việc thu mua gạo

trong thành phố và một số nhà cung ứng thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long sau đó chế biến thành thành phẩm phục vụ cho xuất khẩu

Xí nghiệp bao bì: Chuyên sản xuất bao bì đóng gói phục vụ cho công tác

xuất khẩu và kinh doanh bao bì phục vụ cho khách hàng như: thùng carton các loại, bao bì phục vụ đóng gói

3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY MEKONIMEX/NS TRONG GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014

Công ty Cổ phần Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu Cần thơ hoạt động kinh doanh đa dạng các lĩnh vực nhưng xuất khẩu mặt hàng gạo vẫn là chủ yếu Do đó sự biến động xuất khẩu gạo ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty Trong giai đoạn năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, tình hình xuất khẩu gạo trong và ngoài nước cũng đã ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Vì vậy, để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này thì việc phân tích các khoản mục trong báo cáo hoạt động kinh doanh là việc cần thiết

Trang 35

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty MEKONIMEX/NS trong giai đoạn 2011 đến 6/2014

Chênh lệch 2013/2012

Chênh lệch 6T2014/6T2013

CP quản lí doanh nghiệp 3.134 11.157 7.140 2.917 5.271 8.023 256,00 (4.017) (36,00) 2.354 80,70

LN thuần về hoạt động kinh

Trang 36

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty MEKONIMEX, 2014)

Hình 3.2: Tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí của Công ty

MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 Thông qua kết quá bảng 3.2 và hình 3.2, cho thấy doanh thu cũng như chi phí của Công ty qua 3 năm, từ 2011 đến 2013 có một số biến động Năm

2012, Theo báo cáo của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) năm 2012, xuất khẩu gạo đạt 7,72 triệu tấn, đạt hơn 3,5 tỷ USD, tăng gần 8,3% về số lượng so với năm 2011, với sự tăng trưởng vượt bậc của xuất khẩu gạo về khối lượng và thị trường Do chịu ảnh hưởng chung của ngành lúa gạo trong nước nên Công ty cũng có những chuyển biến nổi bật trong năm này với doanh thu đạt mức 504.444 triệu đồng tăng 137.271 triệu đồng và tăng 37,39% so với năm 2011 Trong đó, doanh thu thuần về hoạt động bán hàng và thu nhập khác tăng lần lượt là 42,48% và 17.211% so với năm 2011 Đạt được mức doanh thu cao trong năm này chủ yếu do nhu cầu gạo tăng mạnh ở những thị trường mới với số lượng xuất khẩu khá lớn Trái ngược lại với mức tăng vượt bậc trong năm 2011 thì doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 lại giảm với mức là 60,93%, nguyên nhân là do các doanh nghiệp liên doanh hoạt động không hiệu quả bằng năm 2011 cộng thêm lãi suất huy động của ngân hàng giảm so với năm 2011 đã kéo theo tiền lãi gửi ngân hàng giảm, dẫn đến việc sụt giảm của khoản mục này Bên cạnh sự tăng lên của doanh thu thì mức chi phí cũng cao

367.173

504.444 492.196

159.899

221.731 341.064

494.444 490.315

157.085

221.309

0 100.000

Trang 37

ngất ngưởng là 494.444 triệu đồng, tăng 153.380 triệu đồng và tăng 44,97%

so với năm 2011 Trong đó, chi phí bán hàng tăng 60,18% do phải thuê thêm nhân viên phục vụ cho nhà máy Và để đảm bảo hoàn thành đúng hợp đồng xuất khẩu thì cần nhiều vốn và lãi vay để xây dựng nhà máy làm cho chi phí lãi vay tăng 21,67% Do đó đã đẩy chi phí năm này tăng lên vượt bậc

(Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty MEKONIMEX, 2014)

Hình 3.3: Tổng hợp tình hình lợi nhuận của Công ty MEKONIMEX/NS

giai đoạn 2011 đến 6/2014 Mặc dù doanh thu trong năm 2012 cao nhưng vì chi phí khá lớn nên lợi nhuận không bằng năm 2011 Lợi nhuận sau thuế chỉ đạt ở mức 8.619 triệu đồng, đã giảm 60,74% tương ứng với 13.336 triệu đồng so với năm trước đó Bước sang năm 2013, Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong cả năm 2013 ước đạt 6,61 triệu tấn với giá trị 2,95 tỷ USD, giảm 17,4% về khối lượng và giảm 19,7% về giá trị so với năm 2012 Như vậy, năm 2013 là một năm khó khăn của ngành gạo do áp lực cạnh tranh cao và nhu cầu lương thực trên thế giới phần nào tác động đến hoạt động của Công ty gây giảm doanh thu, cụ thể là năm 2013 doanh thu thuần về bán hàng giảm 2,62% kéo theo tổng doanh thu Công ty ở mức 504.444 triệu đồng, giảm 2,43% so với năm 2012 Đồng thời, tuy giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí khác tăng nhưng các khoản mục còn lại đều giảm làm cho tổng chi phí của Công ty giảm 0,83% còn 490.315 triệu đồng; nhưng sự sụt giảm này là không đáng kể Năm 2013, lợi nhuận sau thuế tiếp tục giảm 78,18% chỉ còn 1.881 triệu đồng; nguyên nhân là do các khoản lợi nhuận khác như lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm, lợi nhuận khác trong năm này có tăng nhưng tốc độ tăng không đủ bù

0 5.000

Trang 38

đắp cho tốc độ giảm của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh va lợi nhuận tài chính

Đến 6 tháng đầu năm 2014 thì doanh thu của Công ty đạt được 221.731 triệu đồng, trong đó doanh thu thuần về hoạt động bán hàng là 220.090 triệu đồng chiếm phần lớn tổng doanh thu của Công ty So với 6 tháng đầu năm

2013 thì doanh thu 6 tháng đầu năm 2014 tăng 61.313 triệu đồng tương đương với 38,22% Còn chi phí cũng tăng so với 6 tháng đầu năm 2013 do giá vốn hàng bán tăng 42,59% ứng với 211.162 triệu đồng, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp ở mức 3.628 triệu đồng và 5.271 triệu đồng, tăng 2.66% và 80,70% kéo theo tổng chi phí 6 tháng đầu năm 2014 tăng 40,88% ở mức là 221.309 triệu đồng Mặc dù xét riêng doanh thu và chi phí thì 6 tháng đầu năm

2014 tăng nhiều hơn so với cùng kì năm trước nhưng lại nhuận lại thấp hơn, so với cùng kì năm trước lợi nhuận đã giảm xuống mức 365 triệu động, giảm đến 98,9%

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY MEKONIMEX/NS THỜI GIAN QUA

3.3.1 Thuận lợi

- Công ty MEKONIMEX/NS đã được cổ phần hóa từ năm 2010 và áp

dụng bộ máy quản lí theo mô hình trực tuyến – chức năng góp phần làm cho việc quản lý, kinh doanh, kiểm soát ngày càng chặt chẽ và chủ động hơn trước

- Nếu như trước đây, Công ty còn phụ thuộc nhiều vào những nhà cung ứng gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm thì trong giai đoạn này Công ty đã xây dựng thêm nhà máy xay xát lúa, chế biến gạo Tất cả những nhà máy, xí nghiệp này được xây dựng ở các vị trí trọng điểm của của những khu vực trồng lúa tạo điều kiện thuận lợi trong việc đảm bảo chất lượng, số lượng khi thu mua và vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, cơ sở hạ tầng ngày cũng càng được hoàn thiện hơn với Cảng Cái Cui, cảng Trà Nóc, cảng Cần Thơ, sân bay Trà Nóc cùng với sự hổ trợ và ưu tiên của Chính phủ , các cơ quan ban ngành

và địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp xuất khẩu, nhất là xuất khẩu gạo

Đó chính là cầu nối giúp hoạt động giao thương của công ty trở nên dễ dàng

và thuận lợi hơn

- Trải quá quá trình lịch sử hình thành đầy khó khăn, nên đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu cùng những chính sách phù hợp trong việc giữ chân những khách hàng truyền thống và thiết lập mối quan hệ với những khách hàng mới đã giúp Công ty mở rộng thêm nhiều thị trường xuất khẩu

Trang 39

hơn ở hiện tại và tương lai Đồng thời, cũng nâng cao uy tín và danh tiếng của Công ty trên thị trường

- Nhờ sự chính thức trở thành thành viên của nhiều tổ chức trên thế giới như WTO, ASEAN, Bên cạnh đó, hoạt động xúc tiến thương mại giữa Việt Nam và thế giới về lúa gạo ngày càng được đẩy mạnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đẩy mạnh giao dịch với các khách hàng nước ngoài, thâm nhập nhiều thị trường với mức thuế ưu đãi

- Góp phần vào sự thành công của Công ty là sự đóng góp của đội ngũ cán bộ nhân nhân viên năng nổ, nhiệt tình, có chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

3.3.2 Khó khăn

Khi tham gia các tổ chức trên thế giới như WTO, ASEAN, có những thuận lợi nhưng song song đó cũng có những khó khăn nhất định Việt Nam phải thực hiên cam kết mở cửa, dẫn đến cạnh tranh trong nội bộ ngành ngày càng quyết liệt hơn về quy mô, thị trường, khách hàng và cả về chất lượng, giá sản phẩm và công nghệ chế biến gạo

Khí hậu ngày càng trở nên khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh diễn ra thất thường đã ảnh hưởng đến nguồn cung nguyên liệu đầu vào của công ty Từ đó ảnh hưởng đến quy trình sản xuất, chế biến và đóng gói của công ty

Công ty xuất khẩu chủ yếu là mặt hàng gạo, chiếm hơn 70% doanh thu của công ty

Nhu cầu về vồn của công ty ngày càng tăng trong khi lãi suất ngân hàng ngày càng tăng Bên cạnh đó, tốc độ tăng giá nguyên liệu nhanh hơn tốc độ tăng giá xuất khẩu và một số loại chi phí đầu vào làm giá thành sản phẩm tăng, dẫn đến khả năng cạnh tranh cao

Trình độ chuyên môn về mặt hàng nông sản, đặc biệt là nghiên cứu thị trường, marketing sản phẩm, thâm nhập để phát triển thương mại vẫn còn yếu kém

3.3.3 Phương hướng phát triển

Với lịch sử hoạt động lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty MEKONIMEX/NS đã tạo được uy tín và thương hiệu đối với thị trường trong và ngoài nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao Bên cạnh đó, công ty cần khắc phục những khó khăn, hạn chế bằng cách định hướng lại cơ cấu mặt hàng kinh doanh, lựa chọn mặt hàng xuất khẩu chủ lực mà cụ thể là gạo

Trang 40

Mục tiêu chính của công ty là trở thành một trong những công ty xuất nhập khẩu lớn, tham gia nhiều hơn vào thị trường thế giới

- Mở rộng, triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặt hàng gạo những những năm tiếp theo

- Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo với quy mô lớn theo nhu cầu của thị trường

- Nâng cao khả năng tài chính và năng lực của công ty

- Phấn đấu tăng doanh thu từ 10% -15% trên năm, tăng tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và doanh thu

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Chuỗi giá trị của Porter với chín loại hoạt động - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.1 Chuỗi giá trị của Porter với chín loại hoạt động (Trang 21)
Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi giá trị (Trang 24)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty MEKONIMEX/NS - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty MEKONIMEX/NS (Trang 30)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty MEKONIMEX/NS trong giai đoạn 2011 đến 6/2014 - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty MEKONIMEX/NS trong giai đoạn 2011 đến 6/2014 (Trang 35)
Hình 3.2: Tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí của Công  ty - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 3.2 Tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí của Công ty (Trang 36)
Hình 3.3: Tổng hợp tình hình lợi nhuận của Công  ty MEKONIMEX/NS - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 3.3 Tổng hợp tình hình lợi nhuận của Công ty MEKONIMEX/NS (Trang 37)
Bảng 4.1: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Bảng 4.1 Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 (Trang 42)
Hình 4.1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu   của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.1 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu theo hình thức xuất khẩu của Công ty MEKONIMEX/NS giai đoạn 2011 đến 6/2014 (Trang 43)
Bảng 4.2: Sản lượng xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011 đến 6/2014 - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Bảng 4.2 Sản lượng xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011 đến 6/2014 (Trang 46)
Bảng 4.3: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011 đến 6/2014 - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Bảng 4.3 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 2011 đến 6/2014 (Trang 50)
Hình 4.2: Sơ đồ chuỗi giá trị của Công ty MEKONIMEX/NS - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.2 Sơ đồ chuỗi giá trị của Công ty MEKONIMEX/NS (Trang 53)
Hình 4.3: Sơ đồ quy trình chế biến gạo nguyên liệu - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.3 Sơ đồ quy trình chế biến gạo nguyên liệu (Trang 56)
Hình 4.4: Sơ đồ quy trình chế biến gạo thành phẩm - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.4 Sơ đồ quy trình chế biến gạo thành phẩm (Trang 57)
Hình 4.5: Sơ đồ mạng lưới thu mua gạo  xuất khẩu - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.5 Sơ đồ mạng lưới thu mua gạo xuất khẩu (Trang 62)
Hình 4.6: Các hình thức của hoạt động thu mua gạo xuất khẩu của Công ty - phân tích chuỗi giá trị hoạt động xuất khẩu gạo của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu cần thơ
Hình 4.6 Các hình thức của hoạt động thu mua gạo xuất khẩu của Công ty (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w