1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia

52 559 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 560,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLÊ HOÀNG ĐÔNG PHƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT DỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG ĐÔNG PHƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT DỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI

CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kinh doanh quốc tế

Mã số ngành: 52340120

11-2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG ĐÔNG PHƯƠNG

MSSV: 4114783

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT DỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI

CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ

Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS VÕ VĂN DỨT

11-2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Thời gian học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ thấm thoát qua nhanh Nhớ lại ngày nào đến trường còn nhiều bỡ ngỡ mà giờ đây em đã là sinh viên năm cuối hoàn thành luận văn chuyên ngành Ngày hôm nay, để em có thể hoàn thành đề tài này thì phải kể đến những đóng góp, giúp đỡ trực tiếp và gián tiếp từ nhiều người Nếu không có những sự giúp đỡ đó, luận văn này hẳn sẽ mãi còn dang dở

Trước tiên, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của em, Tiến sĩ Võ Văn Dứt Ngay từ những ngày đầu, thầy đã nhiệt tình gợi ý cho em hướng đi và lựa chọn đề tài bằng những nghiên cứu khoa học trước đây, kích thích sự tò mò và khiến em luôn tự đặt câu hỏi Khi thảo luận với thầy, em luôn cảm thấy thoải mái và lắng nghe những lời phê bình hữu ích từ thầy Thầy cũng đã cung cấp cho em những nguồn kiến thức quan trọng và tạo điều kiện tốt nhất để em tiếp cận những nguồn đó, mà nguồn quan trọng nhất chính là từ thầy Mặc dù thầy thường xuyên bận công việc nhưng khi cần, em luôn được gặp gỡ trực tiếp để trao đổi với thầy Em xin chân thành cảm ơn thầy

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, quý thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD và đặc biệt là quý thầy cô đã tận tình dạy bảo

em trong thời gian qua

Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian có hạn nên vấn đề nghiên cứu chưa sâu Đồng thời, kiến thức về lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, để đề tài được hoàn thiện hơn,

em kính mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành của giáo viên hướng dẫn, cũng như quý thầy cô trong bộ môn Kinh doanh quốc tế Cuối lời, em xin kính chúc thầy Võ Văn Dứt và toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe, an lành và hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Hoàng Đông Phương

Trang 4

TRANG CAM KẾT



Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014

Người thực hiện

Lê Hoàng Đông Phương

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Cần Thơ, ngày 24 tháng 11 năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Phạm vi về không gian 4

1.4.2 Phạm vi về thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Lược khảo tài liệu 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Cơ sở lý luận 7

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về công ty đa quốc gia 7

2.1.2 Khái niệm liên kết dọc 11

2.1.3 Lý thuyết mạng lưới kinh doanh 11

2.1.4 Lý thuyết và phát triển mô hình nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu 14

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

Chương 3: THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CỦA CÁC CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 20

3.1 Xu hướng chú trọng R&D 20

3.2 Chính sách khoa học và công nghệ 24

Trang 7

Chương 4: TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT DỌC ĐẾN HOẠT ĐỘNG

ĐỔI MỚI CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 26

4.1 Mô tả thống kê và ma trận tương quan 26

4.2 Thảo luận kết quả 29

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Kiến nghị 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Phân bố công ty con trong mẫu điều tra 16 Bảng 2.2: Các biến trong mô hình Probit 19 Bảng 3.1: Chi phí R&D của 1000 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới giai đoạn

2008 - 2013 20 Bảng 3.2: 20 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới về đầu tư R&D (tỷ USD)

năm 2013 21 Bảng 3.3: 10 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới về đổi mới sáng tạo giai đoạn

2011 - 2013 25 Bảng 4.1: Mô tả thống kê các biến trong mô hình (n=354) 26 Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình (n=354) 28 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty con

(kết quả mô hình Probit) 30

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu 14 Hình 3.1 Tỉ trọng chi phí đầu tư R&D theo ngành năm 2013 22 Hình 3.2 Thay đổi trong chi phí đầu tư R&D theo vùng giai đoạn

2012 - 2013 23

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

FDI: Foreign Direct Investment

M&A: Mergers and Acquisitions

R&D: Research and Development

ISIC: International Standard Industrial Classification of All Economic

Activities OECD: The Organisation for Economic Co-operation and Development

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Những nghiên cứu về mối tương quan giữa sự quốc tế hóa doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ và sự ảnh hưởng của môi trường đầu tư từ lâu đã nhận được sự chú ý của các nhà kinh tế Cùng với sự tích hợp những quốc gia hậu cộng sản vào nền kinh tế toàn cầu vào năm 1990, xu hướng nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và công ty đa quốc gia ngày càng nhiều Thông qua chuyển giao công nghệ, hiệu ứng lan tỏa và liên kết, các công ty đa quốc gia có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển (Hoekman & Javorcik, 2006; Ivarsson & Alvstam, 2005; Kugler, 2006; UNCTAD, 2001) Nguyên nhân lý giải cho điều này là các công ty đa quốc gia

sở hữu những lợi thế về công nghệ và khả năng quản trị nên khi những kiến thức này được truyền đạt cho công ty nội địa sẽ làm tăng năng lực nội sinh của công

ty đó Hơn nữa, nhiều nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng những liên kết dọc từ các công ty nước ngoài giúp cho công ty nội địa nâng cao kiến thức (Damijan và cộng sự, 2008; Halpern & Murakoezy, 2007; Javorcik-Smarzynska, 2004) Tuy nhiên, cho đến nay chúng ta vẫn chưa thấy nghiên cứu nào về quá trình ngược lại Nói cách khác, chúng tôi tin rằng những công ty con thuộc các công ty đa quốc gia sẽ tiếp thu những kiến thức mới từ những đối tác kinh doanh khác ở nước tiếp nhận đầu tư nếu các công ty con có thể tham gia vào mạng lưới kinh doanh

Trước đây, nhiều doanh nghiệp có thể tồn tại qua năm tháng mặc dù có hạn chế yếu tố đổi mới Họ chủ yếu tập trung sản xuất những sản phẩm có chất lượng tốt và thay đổi sản phẩm qua loa chỉ đủ để duy trì sức cạnh tranh trên thị trường Hiện nay, phương pháp này vẫn được áp dụng cho những sản phẩm có chu kỳ sống dài và ít cần đến yếu tố đổi mới Tuy nhiên, những năm gần đây nhiều xu thế đã thúc đẩy nhanh hơn quá trình đổi mới ở doanh nghiệp Bởi những nguyên nhân như sự toàn cầu hóa và tìm kiếm gia công thương mại, doanh nghiệp được tạo động lực mạnh để cải tiến sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất Không những họ cần những sản phẩm chất lượng tốt để tồn tại, mà họ cần quá trình cải tiến và khả năng quản trị để cắt giảm chi phí và cải thiện sản xuất Trong trường hợp này, những doanh nghiệp đó là những công ty con được xem như những đơn vị của công ty đa quốc gia đóng vai trò đóng góp vào chiến

Trang 12

lược chung và lớn hơn của công ty mẹ (Yamin, 2005) Nói cách khác, các công

ty đa quốc gia được khái niệm như một mạng lưới toàn cầu gồm những chi nhánh (Barlett & Ghoshal, 1989), mà những chi nhánh này giữ vai trò quan trọng đối với lợi thế cạnh tranh của công ty đa quốc gia (Anderson và cộng sự, 2002; Birkinshaw và cộng sự, 1998; Venaik và cộng sự, 2005) Một trong những vai trò cốt yếu đó chính là sự đổi mới của công ty con (Phene & Almeida, 2008) Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty con chứa đựng những nguồn kiến thức quan trọng góp phần vào sự đổi mới chung cho cả mạng lưới (Frost và cộng sự, 2002; Gupta & Govindrajan, 2000; Phene & Almeida, 2008; Tallman & Phene, 2007; Vanaik và cộng sự, 2005) Vì vậy, sự thấu hiểu đúng đắn về quá trình đổi mới ở công ty con cũng quan trọng bởi kết quả của sự đổi mới tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công ty con nói riêng và mạng lưới công ty đa quốc gia nói chung (Ameida & Phene, 2004; Phene & Almeida, 2008; Roberts & Amit, 2003)

Một vài công trình nghiên cứu gần đây đã cho thấy sự đổi mới phụ thuộc vào khả năng tiếp thu của công ty con và sự tổng hợp kiến thức trong mạng lưới công ty đa quốc gia (Frost & Zhou, 2005; Gupta & Govindrajan, 2000; Mudambi

& Navarra, 2004; Phene & Almeida, 2008) Những kiến thức mới mà công ty con tiếp thu từ những mạng lưới liên kết bên trong và bên ngoài đều có tác động tích cực đến sự đổi mới (Almeida & Phene, 2004; Frost, 2001) Tuy nhiên, liên kết dọc ảnh hưởng đến sự đổi mới của công ty con như thế nào tại nước nhận đầu tư? Chính vì thế, mục đích của nghiên cứu này là khai thác khía cạnh mới của quá trình hoạt động kinh doanh của công ty đa quốc gia bằng cách khảo sát mối liên hệ giữa liên kết dọc, sự đổi mới và những nhân tố thứ khác

Để hiểu rõ hơn về vai trò của liên kết dọc trong việc giải thích hoạt động đổi mới/cải tiến1 của công ty con, chúng tôi sử dụng Lý thuyết mạng lưới kinh doanh (business network theory) Lý thuyết này cho rằng, công ty mẹ không có kiến thức địa phương về nước chủ nhà vì công ty mẹ chỉ là công ty ngoài cuộc có liên hệ tương đối với mạng lưới kinh doanh (bên ngoài) của công ty con Hơn nữa, mạng lưới kinh doanh luôn tồn tại xung quanh mỗi công ty con khi nó tham gia vào những hoạt động kinh doanh với nhà cung ứng và người tiêu dùng Vai trò này đã được chứng minh là quan trọng cho quá trình truyền đạt kiến thức mới trong mạng lưới công ty đa quốc gia (Andersson và cộng sự, 2002) Kiến thức về thị trường ở nước ngoài thì đóng vai trò chủ yếu trong lý thuyết mạng lưới kinh

1 Trong luận văn này, đổi mới và cải tiến (innovation) được hiểu cùng một nghĩa

Trang 13

doanh Vì vậy, mạng lưới kinh doanh không những cần thiết cho công việc và thành quả của công ty, mà nó còn làm cho những người ngoài cuộc không thể thâm nhập vào hay sao chép cách nó hoạt động Ta có thể thấy rằng, việc thâm nhập thành công vào mạng lưới kinh doanh đó sẽ mang lại nhiều lợi ích hơn cả việc xây dựng một nhà máy ở nước tiếp nhận đầu tư hay ký kết một hợp đồng với công ty nội địa Do đó, lý thuyết giải thích cho sự đổi mới của công ty con này một cách tự nhiên đã dẫn đến câu hỏi rằng những liên kết dọc ảnh hưởng đến

sự đổi mới như thế nào Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu này là xác định “Ảnh

hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty con thuộc công ty đa quốc gia”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích tác động của liên kết dọc đến sự đổi mới của công ty con thuộc các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam Từ đó, đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động đổi mới cho những công ty này

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Khái quát tình hình đổi mới của các công ty đa quốc gia Mục tiêu 2: Phân tích tác động của liên kết ngược đến sự đổi mới ở công

ty con tại Việt Nam

Mục tiêu 3: Phân tích tác động của liên kết xuôi đến sự đổi mới ở công ty con tại Việt Nam

Mục tiêu 4: Đề ra một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng đổi mới ở công ty con thuộc mạng lưới công ty đa quốc gia

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

 Thực trạng đổi mới của các công ty đa quốc gia giai đoạn 2011 – 2013 như thế nào?

 Liên kết ngược có ảnh hưởng như thế nào đến sự đổi mới ở công ty con tại nước tiếp nhận đầu tư?

 Liên kết xuôi có ảnh hưởng như thế nào đến sự đổi mới ở công ty con tại nước tiếp nhận đầu tư?

Trang 14

 Đề xuất kiến nghị nâng cao hiệu quả đổi mới cho công ty con trong thời gian tới là gì?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi về không gian

Các công ty và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.4.2 Phạm vi về thời gian

 Đề tài được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 11/2014

 Số liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê điều tra năm 2009

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung tìm hiểu các công ty con thuộc các công ty đa quốc gia đầu tư vào ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã tham khảo qua hai nghiên cứu của Tiến sĩ Võ Văn Dứt (2013):

Thứ nhất là nghiên cứu “Quyền tự trị và hoạt động đổi mới của công ty con” Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ 134 công ty con ở 5 quốc gia châu Âu

để chứng minh rằng giữa quyền tự trị và hoạt động đổi mới của công ty con có mối quan hệ phi tuyến tính - hình chữ U Nghĩa là đầu tiên quyền tự trị của công

ty con gia tăng sẽ làm giảm khả năng đổi mới, và đến mức độ sụt giảm nào đó thì khả năng đổi mới sẽ tăng lên Vì vậy, khi công ty mẹ hoặc là giao toàn quyền tự quyết định, hoặc là kiểm soát hoàn toàn công ty con thì đều làm gia tăng sự đổi mới cho công ty con Còn với mức độ trung bình quyền tự trị mà công ty mẹ giao cho công ty con thì làm hoạt động đổi mới ở mức thấp nhất

Nghiên cứu thứ hai là “Hoạt động đổi mới, quyền tự trị và liên kết trong

và liên kết ngoài của công ty con” Bằng dữ liệu từ 95 công ty con hoạt động ở 5 quốc gia châu Âu, nghiên cứu đã tìm ra tác động tích cực của liên kết ngoài của công ty con đối với mối quan hệ hình chữ U giữa quyền tự trị và hoạt động đổi mới Điều này có nghĩa là khi những liên kết ngoài tăng lên thì mối quan hệ hình chữ U giữa quyền tự trị và hoạt động đổi mới càng rõ rệt Do đó, nếu muốn công

ty con có sự đổi mới càng lớn thì công ty mẹ hoặc là giao toàn quyền tự trị cho công ty con hoặc là kiểm soát hoàn toàn công ty con, đặc biệt là khi công ty con đang có nhiều liên kết ngoài bền chặt ở nước nhận đầu tư

Trang 15

Ngoài ra, tác giả cũng đã tham khảo hai nghiên cứu được ấn bản trên

Journal of World Business 44 (2009) và World Development Vol 44 (2012):

Đầu tiên là nghiên cứu “Subsidiary roles, vertical linkages and economic development: Lessons from transition economies” (Jindra, Giroud & Scott-Kennel, 2008) Dữ liệu của nghiên cứu được cung cấp từ 424 công ty con ở những nền kinh tế quá độ tại Đông Âu Dữ liệu được dùng để kiểm chứng sự ảnh hưởng của quyền tự trị, khả năng tự sáng tạo, năng lực công nghệ, liên kết công nghệ bên trong và bên ngoài của công ty con lên quy mô và mức độ của liên kết dọc Kết quả là tiềm năng của hoạt động chuyển giao công nghệ và kiến thức thông qua liên kết dọc phụ thuộc vào bản chất vai trò của công ty con ở nước tiếp nhận đầu tư Chính những liên kết dọc giữa công ty con và nhà cung ứng (hoặc khách hàng) nội địa đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức tiên tiến, góp phần phát triển kinh tế quốc gia nhận đầu tư Mà những công ty nội địa muốn tiếp nhận luồng kiến thức mới một cách hiệu quả thì trước hết phải đạt trình độ công nghệ nhất định

Kế tiếp là nghiên cứu “Heterogeneous FDI in Transition Economies  A Novel Approach to Assess the Development Impact of Backward Linkages” (Giroud, Jindra & Marek, 2012) Nghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra từ 809 công ty con ở 5 nền kinh tế quá độ để trước hết là phân biệt quy mô và mức độ của liên kết ngược giữa công ty con và nhà cung ứng địa phương Bằng chứng từ nghiên cứu cũng đã cho thấy năng lực công nghệ, những liên kết kinh tế và quyền tự trị của công ty con có tác động tích cực đến sự truyền đạt kiến thức thông qua liên kết dọc Đồng thời, khả năng tiếp thu của công ty nội địa cũng quyết định sự thuận lợi của quá trình truyền đạt kiến thức từ công ty đa quốc gia

Sau khi tham khảo, tác giả nhận thấy có sự tồn tại của mối liên hệ giữa quyền tự trị và những liên kết mà công ty con tạo nên với công ty nội địa khi thâm nhập vào mạng lưới kinh doanh Cả hai vấn đề đều dẫn đến cùng một mục đích là tìm kiếm sự đổi mới cho công ty con Những công ty con được đặt trong rất ít hoặc ngoài sự kiểm soát của công ty mẹ thì sẽ sáng suốt hơn trong quá trình chọn lọc luồng kiến thức từ môi trường quốc tế hữu dụng cho hoạt động đổi mới Tương tự, những công ty con có những mối liên kết sâu sắc và lâu dài với công

ty nội địa sẽ cải thiện khả năng học hỏi và gặt hái những kiến thức mới từ đối tác địa phương để tạo nên sự đổi mới Mặt khác, những nghiên cứu trước đây luôn

đề cao vai trò của công ty đa quốc gia trong việc truyền đạt kiến thức và chuyển giao công nghệ đến công ty nội địa thông qua những liên kết kinh tế, mà chủ yếu

Trang 16

là liên kết dọc (Alfaro & Rodríguez-Clare, 2004) Vai trò ấy là không thể phủ nhận, tuy nhiên tác giả cũng tin rằng có sự truyền đạt kiến thức ngược lại từ đối tác kinh doanh nội địa đến công ty con thông qua những liên kết ấy Trên thực tế, những nghiên cứu về quá trình ngược lại đó còn rất hạn chế và ít được quan tâm đúng mực

Tóm lại, các nghiên cứu trên và một số tài liệu liên quan khác giúp cho tác giả hình dung và xây dựng được dàn bài, học hỏi Lý thuyết mạng lưới kinh doanh để giải thích cho các giả thuyết, kế thừa lối hành văn và cách viết khoa học… Những kiến thức tham khảo được đã giúp cho tác giả phân tích tác động của liên kết dọc đến sự đổi mới của công ty con thuộc mạng lưới công ty đa quốc gia một cách tốt hơn

Trang 17

ty trở nên thật hấp dẫn Các công ty này sẽ bắt đầu tiến hành mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sang các thị trường đó bằng cách xuất khẩu các sản phẩm Thị trường ngày càng được mở rộng nên các công ty bắt đầu nghĩ đến việc mở rộng sản xuất kinh doanh sang các nước lân cận hay các nước có nhu cầu về sản phẩm của công ty nhiều Do quá trình phát triển thị trường tiêu thụ, các công ty này tìm được các nguồn nguyên liệu và nhân công có chi phí thấp hơn tại quốc gia mà công ty trú ngụ Vì thế mà công ty sẽ tiến hành xây dựng các chi nhánh hay các công ty con tại những quốc gia có lợi thế so sánh về chi phí nguyên vật liệu, nhân công đầu vào nhằm tìm kiếm mức lợi nhuận ngày càng cao Như vậy do nhu cầu phát triển và mở rộng thị trường của mình mà các công ty này đã thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn rộng lớn và vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia nên được gọi là công ty đa quốc gia (Chandler & Mazlish, 2005)

Vì vậy, công ty đa quốc gia – Multinational Corporation (MNC) hoặc Multinational Enterprise (MNE) là công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vụ trải dài ít nhất ở hai quốc gia và có sự quốc tế hóa nguồn vốn hoặc quyền kiểm soát của chủ đầu tư thuộc các quốc tịch khác nhau (Chandler & Mazlish, 2005) Các công ty đa quốc gia lớn có ngân sách vượt cả ngân sách của nhiều quốc gia Công ty đa quốc gia có thể ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc gia Các công ty đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong quá trình toàn cầu hóa

Trang 18

Công ty đa quốc gia bao gồm công ty mẹ ở một nước và thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước ngoài để hình thành các công ty con Các công ty mẹ - con này ảnh hưởng lẫn nhau và cùng chia sẻ kiến thức, nguồn lực và trách nhiệm lẫn nhau

2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động của các công ty đa quốc gia

Quyền sở hữu tập trung: các chi nhánh, các công ty con, đại lý trên khắp thế giới đều thuộc quyền sở hữu tập trung của công ty mẹ, mặc dù chúng có những hoạt động cụ thể hàng ngày không hẳn hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên, quyền tự trị của công ty con nhiều hay ít phụ thuộc vào môi trường của nước đầu

tư và nước tiếp nhận đầu tư (Chandler & Mazlish, 2005)

Các công ty đa quốc gia thường xuyên theo đuổi những chiến lược quản trị, điều hành và kinh doanh có tính toàn cầu Tùy các công ty đa quốc gia có thể

có nhiều chiến lược và kỹ thuật hoạt động đặc trưng để phù hợp với từng địa phương nơi nó có chi nhánh Mục tiêu của các công ty đa quốc gia này còn bao hàm cả việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu, nhân công với giá cả so sánh, tìm kiếm những ưu đãi về thuế, ưu đãi về kinh tế nhằm phục vụ cho mục tiêu lớn nhất của các công ty là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa giá trị tài sản công ty (Chandler & Mazlish, 2005)

Các công ty đa quốc gia có thể được xếp vào ba nhóm lớn theo cấu trúc các phương tiện sản xuất như sau:

 Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” là các công ty đa quốc gia có hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm cùng loại hoặc tương tự tại các quốc gia khác nhau mà công ty này có mặt Một công ty điển hình với cấu trúc này là công ty McDonald’s

 Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” là công ty có các cơ sở sản xuất hay các chi nhánh, công ty con tại một số quốc gia sản xuất ra các sản phẩm mà các sản phẩm này lại là đầu vào để sản xuất ra sản phẩm của các công ty con hay các chi nhánh tại các quốc gia khác Một ví dụ điển hình cho loại hình cấu trúc công ty “theo chiều dọc” là công ty Adidas

 Công ty đa quốc gia “nhiều chiều” là công ty có nhiều chi nhánh hay công ty con tại nhiều quốc gia khác nhau mà các công ty này phát triển và hợp tác với nhau cả chiều ngang lẫn chiều dọc Một ví dụ điển hình cho loại hình công ty đa quốc gia có cấu trúc như trên là tập đoàn Microsoft

Trang 19

2.1.1.3 Mục đích phát triển thành công ty đa quốc gia

Mở rộng thị trường tiêu thụ

Mở rộng thị trường là yếu tố tất yếu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong một nền kinh tế đang toàn cầu hóa nhanh chóng, bằng việc lưu thông hàng hóa trên phạm vi toàn thế giới, các công ty đa quốc gia đã có thể gia tăng được lợi nhuận Không chỉ dừng lại ở đây, mở rộng thị trường quốc tế còn giúp cho doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình với các đối tác trên thế giới

Kéo dài chu kỳ sống sản phẩm

Làm thế nào để một sản phẩm có thể trường tồn qua thời gian? Lời giải đáp chính là chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng khi sản phẩm ở gian đoạn chín muồi (giai đoạn 3 của vòng đời sản phẩm) Khi sản phẩm hay thương hiệu đã trở nên phổ biến thì cần phải cải tiến hay làm mới (chẳng hạn như mở rộng ra thị trường quốc tế) để chúng kéo dài vòng đời khi sản phẩm đang ở giai đoạn chín muồi

Giảm bớt rủi ro trong kinh doanh

Độ nhạy cảm của rủi ro ở các thị trường khác nhau thì biến động theo những chiều không giống nhau, từ đó các công ty đa quốc gia có thể tận dụng điều đó để giảm thiểu được rủi ro thông qua đa dạng hóa thị trường

Hoạt động của công ty đa quốc gia vì được thực hiện trong môi trường quốc tế nên những vấn đề như thị trường đầu vào, đầu ra, vận chuyển và phân phối, điều động vốn, thanh toán… có những rủi ro nhất định Rủi ro thường gặp của các công ty đa quốc gia thường rơi vào hai nhóm sau:

 Rủi ro trong mua và bán hàng hóa như: thuế quan, vận chuyển, bảo hiểm, chu kỳ cung cầu, chính sách tài chính khác…

 Rủi ro trong chuyển dịch tài chính như: rủi ro khi chính sách của chính quyền địa phương thay đổi, các rủi ro về tỷ giá, lạm phát, chính sách quản lý ngoại hối, khủng hoảng nợ…

Tăng thu nhập cho doanh nghiệp

Mở rộng thị trường ra toàn cầu cho phép doanh nghiệp tăng được tỉ suất sinh lợi và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của doanh nghiệp mà một doanh nghiệp kinh doanh đơn thuần trong thị trường nội địa không có được

Trang 20

2.1.1.4 Các phương thức thâm nhập thị trường của các công ty đa quốc gia

a) Xuất khẩu (Exporting) là phương pháp đơn giản nhất cho doanh nghiệp

nội địa để mở rộng thị trường Doanh nghiệp chỉ việc sản xuất hàng hóa và chuyển giao cho doanh nghiệp nước ngoài, và doanh nghiệp nước ngoài này sẽ thực hiện việc bán hàng ở thị trường nước ngoài Khi đó, sản phẩm của họ sẽ

được thị trường ngoại tiêu thụ

b) Hình thức thâm nhập bằng hợp đồng

 Sản xuất theo hợp đồng (Contract Manufacturing) là phương thức mà

trong đó một công ty sẽ dàn xếp, ký kết hợp đồng với một công ty khác ở địa phương để công ty này sản xuất theo đúng quy cách, thiết kế của mình Hay nói cách khác, sản xuất theo hợp đồng là quá trình một công ty sản xuất chế tạo ra sản phẩm dưới thương hiệu của một công ty khác Phương thức sản xuất theo hợp đồng được xem như một dạng của Outsourcing – là hình thức chuyển một phần chức năng, nhiệm vụ của công ty ra gia công bên ngoài, những chức năng

mà trước đây công ty vẫn đảm nhiệm

 Cấp phép (Licensing) là một thỏa thuận trong đó người sở hữu các tài

sản trí tuệ trao cho một doanh nghiệp khác quyền sử dụng tài sản đó trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đổi lấy tiền bản quyền hay các khoản phí bù khác

 Nhượng quyền thương mại (Franchising) theo Hiệp hội nhượng quyền

kinh doanh Quốc tế (The International Franchise Association) khái niệm là mối quan hệ theo hợp đồng giữa Bên giao và Bên nhận quyền, theo đó Bên giao đề xuất hoặc phải duy trì sự quan tâm liên tục đến doanh nghiệp của Bên nhận trên các khía cạnh như: bí quyết kinh doanh (know-how), đào tạo nhân viên; Bên nhận hoạt động dưới nhãn hiệu hàng hóa, phương thức, phương pháp kinh doanh

do Bên giao sở hữu hoặc kiểm soát; và Bên nhận đang, hoặc sẽ tiến hành đầu tư

đáng kể vốn vào doanh nghiệp bằng các nguồn lực của mình

c) Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

 Công ty con sở hữu toàn phần (đầu tư trực tiếp toàn phần) owned Subsidiaries) là một hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), trong đó

(Wholly-nhà đầu tư giữ quyền sở hữu hoàn toàn (100%) tài sản ở nước ngoài Phương thức này giúp tăng cường sự kiểm soát và sự linh hoạt cho các nhà đầu tư nước ngoài, cho phép những nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định độc lập mà

Trang 21

không gặp phải sự cản trở hay trì hoãn từ các nhân tố địa phương như trong các hình thức khác Công ty mẹ nắm 100% quyền sở hữu việc kinh doanh và có quyền kiểm soát quản lý hoàn toàn đối với các hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể, hình thức này gồm hai loại sau:

 Đầu tư mới (Greenfield Investment) là việc một công ty đầu tư để xây

dựng một cơ sở sản xuất, cơ sở marketing hay cơ sở hành chính mới, trái ngược với việc mua lại những cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động Như tên gọi

đã thể hiện, hãng đầu tư thường mua một mảnh đất trống và xây dựng nhà máy sản xuất, chi nhánh marketing, hoặc các cơ sở khác để phục vụ cho mục đích sử dụng của mình

 Sáp nhập và mua lại (M&A, Mergers & Acquisitions) là hoạt động giành

quyền kiểm soát doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp thông qua việc sở hữu một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp đó

 Liên doanh (Joint Venture) là một hình thức mà hai hay nhiều hơn hai

công ty độc lập cùng góp vốn để hình thành nên một đơn vị kinh doanh mới Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp liên doanh là doanh

nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp

đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước ngoài hoặc do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam

2.1.2 Khái niệm liên kết dọc

Những liên kết dọc bao gồm tất cả các chuỗi liên kết giá trị được tạo nên giữa các công ty con thuộc công ty đa quốc gia và công ty nội địa tại quốc gia tiếp nhận đầu tư Sự ảnh hưởng của các tập đoàn đa quốc gia lên nền kinh tế nước chủ nhà thông qua những liên kết dọc chủ yếu xảy ra ở giữa các nền công nghiệp hơn là trong một ngành công nghiệp (Kugler, 2006), và ngược lại

Liên kết dọc được phân loại rõ hơn là liên kết ngược và liên kết xuôi Trong đó, liên kết ngược gồm tất cả các mối liên hệ hướng lên với nhà cung ứng tạm thời, nhà cung ứng then chốt hay nhà thầu phụ (UNCTAD, 2001) Và liên kết xuôi bao gồm tất cả các mối liên hệ hướng xuống giữa công ty con với người tiêu dùng, đại lý và nhà phân phối tại nước chủ nhà

2.1.3 Lý thuyết mạng lưới kinh doanh

Quan điểm xuất phát từ lý thuyết mạng lưới kinh doanh cho rằng công ty

mẹ không những thiếu kiến thức về quá trình đổi mới ở công ty con tại quốc gia

Trang 22

tiếp nhận đầu tư, mà còn thiếu khả năng thâm nhập và đạt được những thông tin

và kiến thức ở mức độ địa phương Nguyên nhân là do công ty mẹ chỉ là người ngoài cuộc tương đối đối với mạng lưới kinh doanh của công ty con ở địa phương (Andersson và cộng sự, 2007) Vì vậy, nhằm nâng cao chất lượng và mức độ của hoạt động đổi mới, công ty con cần phải tham gia vào mạng lưới kinh doanh và làm thích nghi các sản phẩm, quy trình và thủ tục Sẽ là rất khó cho những người ngoài cuộc có thể thấu hiểu được vì những thứ phức tạp liên quan đến vấn đề kỹ thuật, hậu cần, nhận thức, phương pháp và bí quyết kinh doanh chỉ được chia sẻ lẫn nhau trong mạng lưới

Hơn nữa, các tài liệu về hoạt động đổi mới chỉ ra rằng những công nghệ

và kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau đều quan trọng cho quá trình đổi mới (Phene & Almeida, 2008; Tsai, 2001) Bởi vì sự có sẵn của nhiều công nghệ và kiến thức sẽ tăng khả năng kết hợp chúng thành những ý tưởng và phát minh mới (Frost và cộng sự, 2002; Phene & Almeida, 2008; Turner & Fauconnier, 1997)

2.1.4 Lý thuyết và phát triển mô hình nghiên cứu

Lý thuyết mạng lưới kinh doanh (Andersson & Forsgren, 1996; Andersson và cộng sự, 2001; Andersson và cộng sự, 2001, 2002, 2007; Forsgren, 2008; Forsgren và cộng sự, 2005; Hallin và cộng sự, 2011) đề xuất rằng mạng lưới tồn tại cả trong một công ty đa quốc gia lẫn trong môi trường địa phương của công ty con Các công ty con này thì luôn khác nhau về lịch sử, tính chất và mức độ liên kết bên trong và bên ngoài mạng lưới công ty đa quốc gia (Forgren

và cộng sự, 2005) Những liên kết ban đầu có thể chỉ là sự tương tác bình thường nhưng dần về sau phát triển thành những mối quan hệ dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, sự thích nghi và cả thiện chí xây dựng mối quan hệ lâu dài thì là rất cần thiết cho hoạt động đổi mới thành công (Lane & Lubatkin, 1998; Uzzi, 1996, 1997) Những mối quan hệ với các đối tác khác nhau là quan trọng vì thông qua quá trình tương tác lẫn nhau, các công ty con có khả năng phát triển hơn về công nghệ và tổ chức Những khả năng này giúp đẩy mạnh khai thác triệt để hơn các nguồn lực rời rạc và làm dòng chảy kiến thức mới vào công ty con cũng như mạng lưới công ty đa quốc gia mạnh hơn (Andersson và cộng sự, 2002; Gulati, 1998; Gulati và cộng sự, 2000) Bằng cách tiếp thu lý thuyết này, chúng tôi tranh luận rằng mức độ liên kết ngược và liên kết xuôi càng cao thì càng làm tăng hoạt động đổi mới ở công ty con thuộc công ty đa quốc gia Các mối tương quan thuận này được thảo luận ở hai giả thuyết bên dưới

Trang 23

Với mức độ càng cao của liên kết ngược, công ty con có thể kết hợp các nguồn kiến thức giá trị từ mạng lưới và tạo thêm cơ hội học hỏi Thứ nhất, mức

độ cao của liên kết ngược đồng nghĩa với sự thắt chặt và mức độ tương tác giữa công ty con và nhà cung ứng Thông qua điều đó, mức độ trao đổi thông tin và cơ hội tiếp cận thông tin mới sẽ càng cao và lâu bền (Andersson và cộng sự, 2005; Andersson và cộng sự, 2002; Hansen, 1999; Lane & Lubatkin, 1998) Thứ hai, mức độ cao của liên kết ngược tạo động lực xây dựng niềm tin giữa công ty con

và nhà cung ứng địa phương, từ đó làm tăng khả năng tiết lộ các thông tin mật vốn chỉ được chia sẻ nội bộ Kết quả là những nguồn kiến thức giá trị và cơ hội học hỏi sẽ hỗ trợ quá trình đổi mới cho công ty con Vì vậy, giả thuyết thứ nhất được trình bày như sau:

Giả thuyết 1: Những liên kết ngược sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt

động đổi mới của công ty con

Công ty con với mức độ liên kết xuôi cao có mối quan hệ rộng rãi với khách hàng và đại lý trong mạng lưới kinh doanh của nó Những quan hệ này mang đến cho sự đổi mới của công ty con ít nhất hai lợi ích Thứ nhất, các đối tác trong mạng lưới sẽ sẵn lòng chia sẻ kiến thức mới về công nghệ gần đây nhất và cho phép thâm nhập vào các nguồn kiến thức khác (Andersson và cộng sự, 2005; Andersson và cộng sự, 2001; Forsgren, 1997) Đặc biệt là quá trình trao đổi kiến thức mới sẽ trở nên dễ dàng hơn vì giữa họ có sự am hiểu lẫn nhau sâu sắc và nhận thức đúng về sự phát triển tối ưu Bằng cách kết hợp các nguồn lực có giá trị và kiến thức mới này, công ty con có thể tạo ra ý tưởng mới, sáng kiến ra con đường kinh doanh mới và phát triển công nghệ mới mà chúng đều có lợi cho sự đổi mới (Andersson và cộng sự, 2007; McDonald và cộng sự, 2008; Zander & Kogut, 1995; Yamin & Andersson, 2011) Lợi ích thứ hai là chính những mối quan hệ lâu dài và gần gũi với khách hàng sẽ giúp công ty con am hiểu hơn về nhu cầu của khách hàng (Kotler & Armstrong, 1991) Càng am hiểu khách hàng, công ty càng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu thay đổi theo thời gian của khách hàng, từ đó làm nền tảng cho sự đổi mới để thích nghi tiếp theo Vì những lý do trên, chúng tôi đề xuất giả thuyết thứ hai như sau:

Giả thuyết 2: Những liên kết xuôi sẽ có ảnh hưởng tích cực đến hoạt

động đổi mới của công ty con

Tóm lại, từ những lập luận và giả thuyết trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

Trang 24

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và dữ liệu

Số liệu trong đề tài là số liệu thứ cấp thu thập được từ tài liệu và thống kê của Tổng cục Thống kê điều tra năm 2009

Số liệu thứ cấp còn được thu thập qua nhiều nguồn như: Internet, tạp chí, sách, báo…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Ứng với từng mục tiêu, đề tài sử dụng các phương pháp sau để phân tích

số liệu rồi đưa ra nhận xét, đánh giá và kết quả:

 Đối với mục tiêu 1: Khái quát tình hình đổi mới của các công ty đa

quốc gia trên thế giới, đưa ra chi phí đầu tư và so sánh số tương đối và tuyệt đối

giữa các công ty đa quốc gia với nhau để thấy được tầm quan trọng của hoạt động đổi mới

 Đối với mục tiêu 2 và mục tiêu 3: Phân tích tác động của liên kết

ngược và liên kết xuôi đến sự đổi mới ở công ty con tại Việt Nam

Dữ liệu và mẫu

Nghiên cứu này kiểm chứng các giả thuyết bằng số liệu lấy từ dữ liệu của Tổng cục thống kê điều tra từ tháng 6 năm 2009 đến tháng 1 năm 2010, là một phần của cuộc điều tra doanh nghiệp khu vực Đông Á và Thái Bình Dương năm

2009 Dữ liệu từ cuộc điều tra năm 2009 này đã tạo cơ hội cho chúng tôi có thể

đo lường biến phụ thuộc (sự cải tiến của công ty con), những biến độc lập (liên kết xuôi và liên kết ngược) cũng như là đặc điểm của công ty mẹ, công ty con và quốc gia

(+) (+)

Hoạt động đổi mới của công ty con Các yếu tố khác Liên kết ngược

Liên kết xuôi

Trang 25

Tổng cục thống kê đã sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nền công nghiệp, quy mô doanh nghiệp và khu vực khảo sát đối với các công ty con trong lĩnh vực sản xuất và dịch vụ

Tổng thể nghiên cứu bao gồm tất cả các ngành sản xuất phi nông nghiệp theo phân loại nhóm của ISIC Revision 3.1: lĩnh vực công nghiệp (nhóm D), lĩnh vực xây dựng (nhóm F), khu vực dịch vụ (nhóm G và H), và lĩnh vực giao thông vận tải, lưu trữ, và truyền thông (nhóm I) Định nghĩa này không bao gồm các lĩnh vực sau: trung gian tài chính (nhóm J), bất động sản và hoạt động cho thuê bất động sản (nhóm K, ngoại trừ nhóm ngành 72, công nghệ truyền thông, được thêm vào tổng thể nghiên cứu), và tất cả các lĩnh vực công Trong đó, lĩnh vực sản xuất bao gồm 5 nhóm, mỗi lĩnh vực phỏng vấn từ 120 đến 145 doanh nghiệp Tổng số quan sát là 1053 doanh nghiệp, trong đó có 367 công ty con thuộc công

ty đa quốc gia đến từ 44 quốc gia đầu tư vào ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam (bảng 2.1) Trong nhóm ngành sản xuất thực phẩm, dệt may và may mặc có

số công ty con được khảo sát cao nhất (chiếm 52,86% tổng thể điều tra)

Quy mô doanh nghiệp phân thành 3 nhóm: doanh nghiệp nhỏ gồm từ 5 đến 19 lao động, doanh nghiệp vừa có từ 20 đến 99 lao động và doanh nghiệp lớn

có hơn 99 lao động (nhân viên làm việc toàn thời gian)

Khu vực khảo sát bao gồm 14 tỉnh trong 5 khu vực: Đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương và Hải Phòng), Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa và Nghệ An), Đồng bằng sông Cửu Long (Cần Thơ, Long An và Tiền Giang), Nam Trung Bộ (Khánh Hòa và Đà Nẵng), và Đông Nam Bộ (thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai) Số công ty con được khảo sát tập trung nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ (chiếm 47,41% tổng thể điều tra)

Trang 26

Bảng 2.1: Phân bố công ty con trong mẫu điều tra

Đơn vị tính: doanh nghiệp

Nền công nghiệp

Khu vực khảo sát

Sản phẩm khoáng sản phi kim loại; kim loại và chế tạo

Thực phẩm, dệt may và may mặc

Sản xuất khác

Tổng

Đồng bằng sông Hồng 44 55 17 116 Đông Nam Bộ 58 97 19 174 Nam Trung Bộ 6 15 3 24 Bắc Trung Bộ 10 12 5 27 Đồng bằng sông Cửu

Định nghĩa và đo lường các biến

Thông tin từ bộ dữ liệu điều tra của Cục Thống kê cho phép nghiên cứu này đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu như sau:

Biến phụ thuộc (Y) là sự đổi mới của công ty con thuộc công ty đa quốc

gia Sự đổi mới được định nghĩa là “các đổi mới sản phẩm hay quy trình công

nghệ bao gồm hàng loạt các hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, tổ chức, tài chính và thương mại”, nhưng “các sản phẩm hay quy trình công nghệ mới chỉ được coi là được thực hiện nếu như đã được thị trường chấp nhận hoặc được

sử dụng trong quá trình sản xuất” (OECD, 2005) Biến này được đo lường bằng

biến giả, nhận giá trị 1 khi nhà quản trị khẳng định có sự đổi mới và nhận giá trị

0 khi nhà quản trị phủ nhận sự đổi mới tại năm điều tra

Ngày đăng: 13/11/2015, 10:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân bố công ty con trong mẫu điều tra - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 2.1 Phân bố công ty con trong mẫu điều tra (Trang 26)
Bảng 2.2: Các biến trong mô hình Probit - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 2.2 Các biến trong mô hình Probit (Trang 29)
Bảng 3.1: Chi phí R&D của 1000 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới giai đoạn - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 3.1 Chi phí R&D của 1000 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới giai đoạn (Trang 30)
Bảng  3.2:  20  công  ty  đa  quốc  gia  hàng  đầu  thế  giới  về  đầu  tư  R&D  (tỷ  USD) - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
ng 3.2: 20 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới về đầu tư R&D (tỷ USD) (Trang 31)
Bảng  3.2 cho  biết 100 công  ty  đa  quốc  gia đứng  đầu  đóng  góp  45%  chi  phí đầu tư cho R&D gia tăng hàng năm và đóng góp hơn 60% tổng chi phí đầu tư  cho đổi mới  sáng tạo - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
ng 3.2 cho biết 100 công ty đa quốc gia đứng đầu đóng góp 45% chi phí đầu tư cho R&D gia tăng hàng năm và đóng góp hơn 60% tổng chi phí đầu tư cho đổi mới sáng tạo (Trang 32)
Hình 3.2 Thay đổi trong chi phí đầu tư R&D theo vùng giai đoạn 2012 - 2013 - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Hình 3.2 Thay đổi trong chi phí đầu tư R&D theo vùng giai đoạn 2012 - 2013 (Trang 33)
Bảng 3.3: 10 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới về đổi mới sáng tạo giai đoạn - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 3.3 10 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới về đổi mới sáng tạo giai đoạn (Trang 35)
Bảng 4.1: Mô tả thống kê các biến trong mô hình (n=354) - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 4.1 Mô tả thống kê các biến trong mô hình (n=354) (Trang 36)
Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình (n=354) - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình (n=354) (Trang 38)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty con (kết quả mô hình Probit) - ảnh hưởng của hoạt động liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty đa quốc gia
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của liên kết dọc đến hoạt động đổi mới của công ty con (kết quả mô hình Probit) (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w