1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Download Bài Giảng + Thuyết Trình Môn Tính Chất Vật Lý Tầng Chứa 3 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội

8 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 204,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Download Bài Giảng + Thuyết Trình Môn Tính Chất Vật Lý Tầng Chứa 3 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội Khí tự nhiên có thể phân biệt là khí cháy hoặc khí không cháy. Khí không cháy chúng ta thường gặp là: Nitơ, Cacbonic, Ôxy và các khí trơ. Khí cháy đây là các khí khi tiếp xúc với ôxy thì cháy và sinh nhiệt. Khí cháy bao gồm các khí Hydrocacbon no (Mêtan, Êtan, Propan, Butan, Izobutan, Pentan), không no (Êtylen, Propylen, Butylen, Izobutylen), Sunfuahydro, Ôxitcacbon v.v.

Trang 1

1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHÍ

Trang 2

2

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN

Các khí tồn tại trong tự nhiên được gọi là Khí tự nhiên, bao gồm các khí trong Vũ trụ, trong Khí quyển, trong

Thuỷ quyển và lòng đất

- Khí tự nhiên có thể phân biệt là khí cháy hoặc khí không cháy Khí không cháy chúng ta thường gặp là: Nitơ,

Cacbonic, Ôxy và các khí trơ Khí cháy - đây là các khí khi tiếp xúc với ôxy thì cháy và sinh nhiệt Khí cháy

bao gồm các khí Hydrocacbon no (Mêtan, Êtan, Propan, Butan, Izobutan, Pentan), không no (Êtylen,

Propylen, Butylen, Izobutylen), Sunfuahydro, Ôxitcacbon v.v.

* Khí Mêtan - CH4: Mêtan là khí không màu, nhẹ hơn không khí, có mùi hắc nhẹ như mùi tỏi Mêtan dễ cháy

liên kết C - C, là liên kết kém bền vững so với liên kết C - H, vì vậy, Mêtan có tính bền về hoá học và bền vững

về nhiệt rất cao (T b.n = 550-6000C)

* Khí Êtan - C2 H 6: Đây là khí không màu, nặng hơn không khí, khi cháy cho ánh sáng yếu Trong tự nhiên, không thể gặp tích tụ Êtan thuần khiết, nó chỉ có khả năng là khí đồng hành cùng Mêtan Khả năng toả nhiệt cao hơn Mêtan 2 lần

Trang 3

3

* Khí Propan - C3 H 8: Propan là khí không mầu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí Cũng chỉ có khả năng là khí đồng hành cùng Mêtan Khả năng toả nhiệt có thể cao gấp 2,3 lần Mêtan

* Khí Butan - C4 H 10: Butan là khí nặng, đóng vai trò khí đồng hành trong các tích tụ dầu khí Khả năng toả nhiệt cao có thể gấp 3,2 lần Mêtan

* Khí Pentan - C5 H 12: Pentan là thành phần phụ trong các tích tụ dầu khí Nó chỉ tồn tại trong trạng thái khí dưới áp suất khí quyển khi nhiệt độ lớn hơn 35-360C

* Khí Pentan - C5 H 12: Pentan là thành phần phụ trong các tích tụ dầu khí Nó chỉ tồn tại trong trạng thái khí dưới áp suất khí quyển khi nhiệt độ lớn hơn 35-360C

* Cacbonic - CO2: Cacbonic trong điều kiện tiêu chuẩn tồn tại ở trạng thái khí, trở thành thể rắn, giống như

tuyết khô khi nhiệt độ T  -780C và khi bị đốt nóng thì chuyển thẳng sang trạng thái khí (thăng hoa) Cacbonic

nặng hơn không khí gấp 1,5 lần Khả năng hoà tan trong dầu và nước vỉa của CO 2 lớn hơn các khí Hydrocacbon và tăng lên khi áp suất tăng cao

Trang 4

4

* Khí Sunfuahydro - H2 S: Đây là khí cháy không mầu, có mùi khó ngửi, hoà tan rất tốt trong nước vỉa.

Sunfuahydro là khí rất độc, có thể làm chết người với nồng độ 1%

- Trong ngành dầu khí người ta thường sử dụng một số khái niệm

+ Khí khô - là khí mà trong thành phần của nó có khí Mêtan, Êtan, Êtylen, trong đó chủ yếu là Mêtan (>97%) + Khí ẩm - là khí mà trong thành phần chủ yếu là Propan, Propylen, Butan, izoButan, Butylen, hàm lượng

Mêtan không chiếm quá 3% thể tích

+ Khí Benzen - là khí với thành phần chủ yếu là Pentan, IzoPentan, Hecxan

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHÍ THIÊN NHIÊN

Trang 5

5

Khối lượng riêng của khí là khối lượng của một đơn vị thể tích khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn (T = 00C và P = 1at = 760mHg) Đơn vị đo là kg/m3 thường dùng g/cm3

2 Độ nhớt của khí

Độ nhớt tuyệt đối của khí là lực ma sát trong xuất hiện khi các phân tử khí chuyển động tương đối Chúng thường

có giá trị rất nhỏ, không vượt quá 0,01cP

- Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thấp, độ nhớt và một số tính chất khác của khí tự nhiên gần giống với tính chất của khí lý tưởng Khi áp suất của khí tăng lên, khoảng cách giữa các phân tử khí giảm đi làm cho tần số va chạm giữa chúng tăng lên, dẫn tới độ nhớt của khí phải tăng

- Khí tồn tại trong chế độ nhiệt động khắc nghiệt (áp suất và nhiệt độ đều cao) Ở điều kiện áp suất cao sự biến đổi độ nhớt của khí khi nhiệt độ tăng sẽ tương tự như chất lỏng (độ nhớt giảm) vì khi đó khoảng cách giữa các phân tử là nhỏ, rất gần với khoảng cách phân tử trong chất lỏng, các phân tử có thể liên kết tạm thời với nhau thành một tổ hợp Khi nhiệt độ tăng khả năng liên kết tạm thời trở nên khó khăn hơn, phân tử tự do hơn, độ nhớt giảm đi

10 20 40

Nhiệt độ (T 0 C) Hình:III.1 Sơ đồ tương quan độ nhớt động học của khí với nhiệt độ và áp suất

15

30

70,3 MPa 56,2 42,4 35,7

28,1 21,2 14,05 10,5 7,05 4,92 2,8

Trang 6

6

3 Hiện tượng phun khí

Hiện tượng phun khí còn được gọi là khí dòng là hiện tượng xâm nhập và dịch chuyển của các phần tử

khí theo các khe hổng nhỏ với chênh lệch áp suất nhỏ.

l

P

1

P

2

Độ phun khí đựơc đo bằng lượng khí di chuyển qua một đơn vị diện tích chất cho khí thấm qua sau một đơn vị thời gian Nó phụ thuộc vào:

- Độ chênh áp suất đã gây ra phun khí

- Độ nhớt của khí

- Tính chất của vật chất cho khí thấm qua và cấu trúc khe hở trong đá

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHÍ

Trang 7

7

4 Tính chất hoà tan của khí

Khí hoà tan trong nước

- Ở điều kiện tiêu chuẩn, lượng khí hoà tan trong nước không nhiều, nhưng trong điều kiện vỉa với nhiệt

độ và áp suất cao, diện tích mặt tiếp xúc khí nước lớn thì lượng khí hoà tan trong nước không còn là nhỏ Khí hoà tan trong hầu hết các loại nước ngầm với hàm lượng rất khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện

nhiệt động cụ thể Các khí hoà tan trong nước nhiều nhất là H 2 S, CO 2 ,thường gặp hơn cả là Nitơ; Cacbonic và Mêtan, ít hơn là: Ôxy; Argon; Hêli; Êtan; Propan và Butan

 Khí hoà tan trong dầu mỏ

- Khí Hydrocacbon rất dễ hoà tan trong dầu mỏ Lượng khí hoà tan phụ thuộc vào nhiều yếu tố: độ nhớt,

độ nén và mật độ của dầu; chế độ nhiệt động vỉa chứa v.v

- Dầu mỏ có khối lượng riêng nhỏ hoà tan khí được nhiều hơn dầu có khối lượng riêng lớn

- Khả năng tan của khí trong chất lỏng giảm đi khi chúng ở dạng hỗn hợp

Trang 8

8

10 Tính đàn hồi của khí

9 Khuyếch tán khí

8 Sự hấp thụ khí

7 Các tính chất nhiệt của khí

6 Khối lượng phân tử

5 Kích thước phân tử

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KHÍ

Ngày đăng: 13/11/2015, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w