Đảng và Nhà nớc ta luôn coi chính sách xã hội là chính sách về con ngời là động lực to lớn thúc đẩy tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong cuộc sống đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc Đảng và nhà
Trang 1Lời mở đầu
Để xây dựng thành công Nhà nớc Việt Nam giầu mạnh, phồn vinh thì bên cạnh việc xây dựng phát triển kinh tế Đảng và Nhà nớc ta luôn coi chính sách xã hội là chính sách về con ngời là động lực to lớn thúc đẩy tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong cuộc sống đẩy mạnh CNH- HĐH đất nớc
Đảng và nhà nớc ta luôn coi vấn đề xoá đói giảm nghèo là một vấn đề xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc Xoá đói giảm nghèo là yêuý tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững thì mới có sức mạnh vật chất để hoõ trợ ngời nghèo vơn lên thoát nghèo
Cho đến nay, Việt nam đã đạt nhiều thành tựu đáng kể trong công tác xoá
đói giảm nghèo, nhng đói nghèo vẫn đang tồn tại và là thách thức lớn cho sự phát triển của xã hội Tuy tỷ lệ hộ nghèo giảm nhng tốc độ giảm giữa các vùng không
đồng đều, kết quả xoá đói giảm nghèo cha thật bền vững Trớc tình hình đó chính phủ vẫn tiếp tục thcvj hiện chơng trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 2006 – 2010
Huyện Nam Sách nói chung, xã Thanh Quang nói riêngcó tỷ lệ hộ nghèo
t-ơng đối cao hơn 5 năm thực hiện cht-ơng trình xoá đói giảm nghèo dơứi sự chỉ đạo của hyuên uỷ cùng các sở ban trong tỉnh, huyện Ban xoá đói giảm nghèo của xã Thanh Quang đã nỗ lực phấn đấu thực hiện đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể trong công tác xoá đói giảm nghèo Nổi bật là phong trào giúp nhà nghèo về chỗ ở, vay vốn, kiến thức tạo cơ hội cho ngời nghèo tiếp cận các dịch vụ sản xúât góp phần tăng thu nhập giảm nghèo
Là cán bộ công tác xã hội tại cơ sở trực tiếp điều hành mọi hoạt động của ban văn hoá thơng binh và xã hội ở địa phơng, song trớc đây chủ yếu là do kinh nghiệm cha đợc đào tạo cơ bản lên việc nắm bắt các vấn đề cung nh trong thực tế
điều hành các hoạt động em không tránh khỏi những lúng túng Từ khi đợc theo học lớp công tác xã hội tại trờng qua các bài giảng của các thầy cô giáo em đã hiểu
ra nhiều điều, trong suốt quá trình công tác cha nhận thấy, điều đó giúp em thấy tự
Trang 2tin hơn trong công tác, hiệu quả tổ chức các hoạt động nâng lên dần tạo đợc sự tin tởng của lãnh đạo địa phơng cũng nh hội viên, nhân dân.
Sau hơn 3 năm vừa học vừa công tác trong thực tế em đã vận dụng những kíên thức đã học ở trờng và đi sâu tìm hiểu khảo sát các lĩnh vực đời sống văn hoá, kinh tế – xã hội ở quê nhà nhất là sự hớng dẫn của các thầy, cô giáo trong trờng
đại học s phạm hà nội
Trong quá trình học tập em xin cảm ơn các thầy, các cô trong khoa giáo dục chính trị và tổ bộ môn công tác xã hội trờng Đại học S phạm Hà Nội tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức chuyên môn về chuyên ngành CTXH Em xin cảm ơn ban xoá đói giảm nghèo của xa Thanh Quang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành báo cáo bài tập điều kiện tốt nghiệp của mình Song do trình độ chuyên môn, khả năng còn hạn chế nên báo cáo sẽ không tránh khỏi những sai sót Vậy em rất mong đợc sự quan tâm bổ sung ý kiến của các thầy, cô giáo để em có cơ hội củng cố lại kiến thức đã học và hoàn chỉnh nội dung bài tập điều kiện tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần I
1 Tính cấp thiết của đề tài Lý do chọn đề tài–
Nhân loại trên thế giới đã bớc sang một thế kỷ mới đó là thế kỷ của khoa học
kỹ thuật và công nghệ thông tin, nhng nghèo đói vẫn cha đợc giải quyết triệt để, nó
là nỗi lo sinh tồn của tất cả loài ngời và của rất nhiều quốc gia trên thế giới Trong khi trí tuệ con ngời ngày càng đợc phát triển, sự bùng nổ của khoa học công nghệ ngày càng cao mà nạn đói, nạn suy dinh dỡng đang đeo đẳng 1/3 dân số thế giới Khoảng cách về mức thu nhập của ngời nghèo so với ngời giàu ngày càng có xu h-ớng rộng ra Điều đó đang là nhức nhối của xã hội, của mỗi quốc gia cần phải đợc giải quyết trong việc cải thiện mức thu nhập cho ngời nghèo tiến tới thu hẹp khoảng cách giữa ngời giàu và nghèo
Đối với nớc ta vấn đề nghèo đói đã đợc đặt ra thành một trong những nhiệm
vụ trọng tâm và đã đợc bắt đầu ngay từ khi xuất hiện xu hớng phân hóa trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Thực trạng đói nghèo là hậu quả sâu xa của công cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc và giải phóng dân tộc kéo dài qua nhiều thời kỳ dẫn
đến đói nghèo, cùng với sự phát triển giữa các vùng trong cả nớc không đồng đều Ngoài ra đói nghèo còn do nhiều nguyên nhân khác tác động đến nh nền kinh tế thị trờng, cơ chế chính sách của nhà nớc, kết hợp với đặc điểm về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thiên tai, mất mùa, trình độ dân trí, thiếu việc làm từ đó làm cho một bộ phận dân c nghèo đói chiếm tỷ lệ cao (chiếm 11% vào cuối năm 2003) theo tiêu chí của tổ chức liên hợp quốc thì nớc ta vẫn xếp vào diện các nớc nghèo trên Thế giới
Trong bối cảnh ấy Đảng và nhà nớc ta đã coi xóa đói giảm nghèo là một trong những chiến lợc, chơng trình quốc gia và đợc đề cập nhiều trong các văn kiện
Đại hội, các nghị quyết, cũng nh các chính sách của Đảng và nhà nớc Do vậy
Đảng, nhà nớc ta có chiến lợc và định hớng chơng trình tổng thể, phải có sự thống nhất về phơng pháp tiếp cận, đánh giá, xác định đúng đâu là nguyên nhân chính dẫn tới đói nghèo, đặc biệt là phải tìm hiểu sâu những đặc điểm của tình trạng đói nghèo từ đó đa ra những biện pháp hữu hiệu thống nhất thực hiện để công tác xóa
đói giảm nghèo đạt kết quả cao phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
Trang 4thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh là mục tiêu để mọi ngời đều có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
Xã Thanh Quang - huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dơng là xã có số lợng đối ợng chính sách tơng đối với gần 200 đối tợng, việc phát triển kinh tế trên địa bàn xã còn gặp nhiều khó khăn Theo thống kê năm 2009, trên địa bàn toàn xã có 75 thuộc diện đói nghèo (trong đó 65 hộ nghèo; 10 hộ đói) chiếm 17,03% Vì thế, công tác xoá đói giảm nghèo (XĐGN) đang là yêu cầu cấp bách đợc đặt ra trên địa bàn xã
t-Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề XĐGN, Đảng uỷ và chính quyền
địa phơng trong những năm gần đây đã coi công tác XĐGN là công tác trọng tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn toàn xã và mỗi cơ sở thôn, góp phần tạo ra sự ổn định xã hội và đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên nên tôi chọn đề tài: “Vận dụng ph ơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng nhằm hỗ trợ giải quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo tại xã Thanh Quang- huyện Nam Sách tỉnh Hải Dơng" làm bài tập điều kiện tốt nghiệp
đó cho ta thấy đợc giá trị và sự cần thiết của phơng pháp tổ chức và phát triển cộng
đồng về vấn đề xóa đói giảm nghèo
Trên cơ sở khảo sát thực tế tại địa phơng, bớc đầu đã đa ra những nguyên nhân và hạn chế và kết quả thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo ở xã Thanh Quang – huyện Nam Sách – tỉnh Hải Dơng dới góc độ phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng
* ý nghĩa thực tiễn
Trang 5Thông qua phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng giúp cho cộng đồng kém phát triển, những đối tợng nghèo có thể tự vơn lên thoát nghèo, trở thành cộng
đồng khá, có cuộc sống ấm no hạnh phúc, ổn định và tái hòa nhập cộng đồng
Góp phần nâng cao hơn nữa nhận thức của ngời dân, cộng đồng về chủ trơng
đờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nớc trong công tác xóa đói giảm nghèo hiện nay
3 Mục đích, nhiệm vụ, đối tợng, phơng pháp, phạm vi nghiên cứu.
* Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ bản chất, vai trò của phơng pháp tổ chức và phát triển cộng
đồng trên cơ sở luận chứng và sự cần thiết khách quan, cần đổi mới phơng pháp cách tiếp cận, tiến trình thực nghiệm và xây dựng quy trình thực hiện phơng pháp
tổ chức và phát triển cộng đồng trong việc hỗ trợ giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo trong giai đoạn hiện nay
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Góp phần hệ thống hóa và từng bớc hoàn thiện cơ sở lý luận cùng thực hiện phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng để đẩy nhanh công tác xóa đói giảm nghèo
Khảo sát thực trạng và thực nghiệm so sánh việc thực hiện phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng
Xây dựng quy trình, giait pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng theo hớng pháp huy những tiền lực sẵn có của cộngđồng, kết hợp với những nguồn lực bên ngoài nhằm hỗ trợ cộng đồng kém phát triển thành cộng đồng khá, tự lực tiến tới hội nhập
* Đối tợng nghiên cứu.
Nghiên cứu thực trạng tình hinhg đói nghèo tại xã Thanh Quang – Nam Sách – Hải Dơng từ đó vận dụng phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng,
Trang 6nhằm phát huy tính tự lực của cộng đồng nghèo, cộng đồng kém phát triển, góp phần thúc đẩy nhanh công tác xóa đói giảm nghèo tại địa bàn.
* Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp luận chung nhất trong nghiên cứu đề tài là quan điểm duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong triết học Mác leenin, t tởng Hồ Chí Minh, đờng lối chủ chơng chính sách của Đảng, Nhà nớc, bao gồm phơng pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu xã hội học : Phơng pháp phân tích, thống
kê, khảo sát
Sử dụng phơng pháp nghiên cứu công tác xã hội : tổ chức và phát triển cộng
đồng,
*Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: ứng dụng phơng pháp tổ chức và phát triển cộng
đồng trong công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Thanh Quang – Nam Sách – Hải Dơng
Thời gian nghiên cứu : Nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo tại xã Thanh Quang – Nam Sách – Hải Dơng trong 3 năm gần đây (2007 - 2009)
Trang 7Phần ii Kết cấu bài tập điều kiện tốt nghiệp
Gồm 2 chơng Chơng I Thực trạng, tình hình xoá đói giảm nghèo trên địa bàn xã Thanh Quang - huyện Nam Sách - Hải Dơng.
Chơng II: Vận dụng phơng pháp tổ chức và phát triển cộng đồng nhằm
hỗ trợ giảI quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo tại xã Thanh Quang Nam Sách–
Hải D
Chơng I Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo tại
xã Thanh Quang Nam Sách Hải D– – ơng
1 Tổng quan về xã Thanh Quang
1.1 Đặc điểm tình hình chung
Xã Thanh Quang là xã nằm ở phía Đông Bắc- huyện Nam Sách - tỉnh Hải
D-ơng, là xã có địa bàn hành chính trung bình của huyện Nam Sách
đồng/ ngời/ năm Thanh Quang là xã nội đồng chủ yến là sản xuất nông nghiệp, hàng năm thờng xuyên bị ảnh hởng do thiên tai và dịch bệnh, đời sống nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn, kinh tế xã vẫn còn có một số hộ nghèo đói xong công
Trang 8tác chăm lo đến đời sống tinh thần của các hộ đói nghèo trong xã luôn đợc Đảng, chính quyền và nhân dân quan tâm.
1.2 Đặc điểm về tình hình kinh tế chính trị xã hội - an ninh quốc phòng
* Sản xuất nông nghiệp:
Diện tích nông nghiệp là 285 ha Diện tích dành cho nông nghiệp nhiều nên sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nớc và nuôi trồng thủy sản, trồng rau mầu và chăn nuôi
* Thơng mại, dịch vụ và nghành nghề :
Các ngành nghề trong xã tiếp tục đợc duy trì và phát triển nh nghề Làm
h-ơng, mộc, xây dựng, đun vôi, sản xuất gạnh không lung Phát triển mạnh các hoạt
động dịch vụ nh vận tải, buôn bán, cơ cấu kinh tế giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp xây dựng, dịch vụ đến năm 2010
* Mục tiêu phát triển kinh tế của Đảng bộ và nhân dân xã Thanh Quang là 25%-20.5%-54.5% (ứng với Nông nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Thơng mại dịch vụ)
* Về lĩnh vực văn hoá, xã hội, y tế, giáo dục:
- Công tác văn hóa thông tin- thể dục thể thao
Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ,” Làng văn hoá đã góp phần làm thay đổi bộ mặt nông thôn Trong năm 2009 toàn xã có 98.5% số hộ đạt gia đình văn hoá
Phong trào văn hoá văn nghệ hoạt động sôi nổi, xã đã duy trì đợc đội chèo truyền thống và các câu lạc bộ văn nghệ, hàng năm tham gia hội diễn của tỉnh và huyện đều đợc giải
Xã đã có 4/4 thôn có nhà văn hóa trong đó đã đợc nhận tiền hỗ trợ của tỉnh
là 50.000.000đ/nhà văn hoá, mục tiêu của Đại hội Đảng bộ khóa XXVII trong
Trang 9Làm tốt công tác quản lý Nhà nớc với các hoạt động tôn giáo tín ngỡng, các
lễ hội đợc tổ chức đúng quy định Tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 26 của Bộ chính trị về việc lành mạnh hóa trong việc cới, việc tang, lễ hội Xã có 3 đình và 02 chùa và 01 đền, 01 nghè
* Công tác giáo dục:
Các ngành học đều phát triền ổn định, thực hiện tốt các bớc về phổ cập giáo dục, đạt chuẩn cả về độ tuổi và số lợng, chất lợng dạy và học hàng năm đều đợc nâng lên Năm học 2009-2010 tỷ lệ huy động các cháu ra nhà trẻ đạt 100%; số cháu ra lớp mẫu giáo đạt 100%; Tỷ lệ tốt nghiệp bập tiểu học đạt 100%; Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99%; Tỷ lệ học sinh vào lớp 10 là 75% Trờng Tiểu học và THCS
đạt chuẩn quốc gia
Công tác xã hội hoá giáo dục thờng xuyên đợc quan tâm, phối kết hợp giữa
Đảng, chính quyền, các đoàn thể và Nhà trờng Giữa nhà trờng, gia đình, xã hội trong việc chăm lo sự nghiệp giáo dục
* Công tác y tế, dân số và gia đình
Công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân đợc quan tâm thờng xuyên, chiển khai thực hiện tốt các chơng trình y tế cộng đồng và công tác phòng dịch đảm bảo phòng, chống, ngăn chặn và dập dịch kịp thời không để dịch bệnh lây nan Đầu t mới một số trang thiết bị cho Trạm y tế, xây dựng vờn thuốc Nam,
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ y tế
Công tác dân số, gia đình, trẻ em đợc quan tâm, các cháu trong độ tuổi đợc tiêm chủng theo chơng trình tiêm chủng Quốc gia đạt 100%
* Công tác chính sách:
Đảng bộ và chính quyền thờng xuyên quan tâm chăm lo thực hiện tốt chính sách xã hội đối với các đối tợng hởng chính sách xã hội, quan lý chi trả kịp thời chính xác, duy trì tốt chế độ thăm hỏi, tặng quà các gia đình thơng binh liệt sỹ nhân các ngày lễ, tết, khi ốm đau, qua đời Trong năm 2009 xã đã tổ chức đón rớc đợc 3 hài cốt liệt sỹ về an táng tại nghĩa trang liệt sỹ xã Thanh Quang
Trang 10Rà soát đề nghị đổi, cấp thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh cho các đối tợng chính sách và ngời hoạt động kháng chiến có huân huy chơng, hộ nghèo và bảo trợ xã hội,
Rà soát đề nghị cấp trên cho hởng trợ cấp đối với trẻ mồ côi và ngời già cô
đơn theo chỉ đạo của trên
Tỷ lệ hộ giàu, khá tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống nhanh chóng Đến năm
+ Công tác quân sự địa phơng:
Thực hiện tốt chính sách hậu phơng quân đội, Ban quân sự kết hợp với Hội cựu chiến binh giải quyết tốt công tác xét duyệt hồ sơ cho các đối tợng hởng chế độ theo quyết định 142 của Chính phủ đối với quân nhân nhập ngũ trớc ngày 30/4/1975 Làm tốt công tác củng cố và xây dựng lực lợng dân quân tự vệ, dự bị
động viên theo pháp lệnh Tổ chức tốt các chơng trình huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao, đảm bảo chế độ thờng trực sẵn sàng chiến đấu, kết quả huấn luyện dân quân cơ động đạt 100% quân số theo kế hoạch
Hoàn thành tốt chỉ tiêu tuyển quân, hàng năm có 100% số thanh niên trong
độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự Huy động thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân
sự đạt 100% Trong 5 năm động viên đợc 57 thanh niên u tú lên đờng nhập ngũ, hoàn thành 100% chỉ tiêu giao
Trang 11Công tác tuyên truyền giáo dục của Đảng, Nhà nớc và chính quyền địa
ph-ơng về giữ vệ sinh môi trờng là trách nhiệm của Nhà nớc, tập thể và những ngời dân Vì thế các hộ gia gia đình trong dân c đều có trách nhiệm tham gia hoạt động bảo vệ môi trờng, giữ cho khu dân c luôn xanh, sạch, đẹp
Hoạt động thu gom rác thải của các thôn thờng xuyên liên tục vào các buổi sáng mỗi ngày
Các thôn đều có quy hoạch bãi rác là nơi chứa rác thải, đảm bảo cho công tác vệ sinh môi trờng
Nhân dân thờng xuyên tham gia làm công tác vệ sinh môi trờng nh: Xây dựng hệ thống tiêu thoát nớc, thu gom rác thải, khơi thông cống, rãnh, trồng cây xanh nhân những ngày lễ, tết, ngày môi trờng thế giới 05/6, tuần lễ quốc gia nớc sạch và vệ sinh môi trờng từ ngày 30/4 đến 06/5 hàng năm
* Tiềm lực phát triển của cộng đồng:
Xã có vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế trên lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - thơng mại và dich vụ công nghiệp, xã là trung tâm trọng điểm của huyện để phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ, giao thông thuận tiện cho việc trao đổi mua bán, giao lu hàng hóa
* Sự thay đổi căn bản của cộng đồng:
Từ khi đợc có khu công nghiệp Nam Sách từ 2003, đô thị hóa trong xã đã thay đổi toàn bộ cục diện nông thôn
Về kinh tế :
- Nông nghiệp thu hẹp nhanh chóng, ngành nông nghiệp tập trung chủ yếu là trồng cây lúa và cây màu có giá trị kinh tế cao phục vụ đời sống dân sinh
- Tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh chóng
- Các doanh nghiệp đầu t xây dựng sản xuất công nghiệp phát triển, tạo viêc làm cho ngời lao động
Về xây dựng:
Trang 12Quy hoạch khu công nghiệp đợc phê duyệt, vì thế tốc độ xây dựng hạ tầng
đ-ợc phát triển nhanh chóng Các tuyến đờng giao thông nông thôn đđ-ợc quy hoạch, việc xây dựng đờng giao thông một phần do nhân dân đóng góp, số còn lại do nhà nớc đầu t và các doanh nghiệp tài trợ Hệ thống điện lới quốc gia đợc nâng cấp và rộng khắp đến từng hộ gia đình
* Các dự án đã và đang đợc triển khai trên địa bàn:
- Dự án nâng cấp đờng giao thôngWB2: đây là dự án có tính khả thi cao nhằm quy hoạch các tuyến đờng phục vụ giao thông công nghiệp và dịch vụ phát triển
- Dự án cho vay chuyển đổi nghề: nhằm giải quyết việc làm cho ngời lao
động, từ lao động nông nghiệp thành lao động thơng nghiệp và dịch vụ
- Dự án đang đợc triển khai nh : Nớc sạch ; bê tông hoá đờng giao thông nội
chủ và văn minh” Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác XĐGN trên địa bàn
xã, trong những năm qua Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND xã Thanh Quang đã tập trung tăng cờng lãnh đạo, chỉ đạo công tác XĐGN Coi đây là công tác trọng tâm nằm trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của xã và của từng cơ
sở thôn, góp phần ổn định tình hình chính trị, đời sống văn hoá xã hội, an ninh ở từng thôn xóm, khu dân c
- Ban chỉ đạo XĐGN của xã đã đợc thành lập và đi vào hoạt động tham mu cho Cấp uỷ, chính quyền chỉ đạo thực hiện chơng trình XĐGN trên phạm vi toàn xã ở
4 cơ sở thôn, ban XĐGN cơ sở cũng đã đợc thành lập giúp cho Đảng uỷ và UBND xã chỉ đạo tốt công tác ở từng thôn
Trang 13- Thông qua nhiều kênh truyền thông nh: Quán triệt, bàn bạc trong các Hội nghị của Đảng, Hội nghị bàn chơng trình kinh tế xã hội hàng năm của các cấp chính quyền, Hội nghị chuyên đề của các Đoàn thể xã hội Thông qua việc tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng, đã tạo đợc nhận thức đến mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức xã hội cũng nh mọi gia đình thấy rõ trách nhiệm trong việc thực hiện công tác XĐGN.
1 3 Biện pháp can thiệp.
* Tập trung phát triển kinh tế xã hội tạo nền móng vững chắc, thuận lợi cho việc thực hiện XĐGN.
* Cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội.
* Huy động và sử dụng tốt các nguồn lực từ cộng đồng dân c cho công tác XĐGN.
Chơng II Vận dụng phơng pháp công tác xã hội phát triển cộng đồng để can thiệp giải quyết các vấn đề xoá đói giảm nghèo tại
xã Thanh Quang - huyện Nam Sách Hải D– ơng.
1- Khái quát chung về phơng pháp tổ chức và pháp triển cộng đồng.
- Cộng đồng là một tập hợp nhiều ngời cùng chung sống trên một địa bàn nhất
Trang 14tài nguyên sẵn có của họ, tổ chức các hoạt động chung tự giúp, bồi dỡng và củng cổ
tổ chức, mở rộng các mối liên kết tiến tới tự lực phát triển
- Phát triển cộng đồng bền vững làm một kiểu loại phát triển cộng đồng có tính lâu bền dựa trên cơ sở cân đối liên hệ thống nội bộ cộng đồng giữa các cộng
đồng và với môi trờng
* Các nguyên tắc trong phát triển cộng đồng:
- Phải bắt đầu từ nhu cầu và tiềm năng của cộng đồng; phải tin tởng vào ngời dân, vào khả năng thay đổi phát triển của họ
- Đáp ứng các nhu cầu và mối quan tâm bức xúc hiện tại của cộng đồng
- Khuyến khích ngời dân cùng thảo luận lấy quyết định chung, hành động chung để thực hiện duy trì phát triển
- Nên bắt đầu từ những hoạt động nhỏ để đạt đợc thành công nhỏ, từ đó đạt
đ-ợc mục đích phát triển
- Vận động thành lập các nhóm nhỏ để thực hiện các dự án, không chỉ để thực hiện giải quyết các vấn đề cụ thể mà qua đó còn để củng cố làm vững mạnh tổ chức cộng đồng
- Khi tổ chức cần cung cấp nhiều cơ hội để ngời dân tơng trợ lẫn nhau, hoạt
động chung qua đó hình thành các quan hệ tình cảm giúp cho tiến trình phát triển
- Cần thiết lập các mối liên kết với các cơ quan nhà nớc, tổ chức xã hội để tạo
ra sự hỗ trợ tích cực trong tiến trình phát triển cộng đồng
Trang 152 Xây dựng mô hình phát triển cộng đồng
“Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói giảm nghèo tại xã Thanh
Quang - huyện Nam Sách- tỉnh Hải Dơng"
* Dự án đợc thực hiện bằng phơng pháp ABCD.
- Phơng pháp thu thập thông tin và phân tích số liệu
- Báo cáo tập trung phân tích những chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến công tác xoá đói giảm nghèo ở xã Thanh Quang
- Xây dựng kế hoạch và mục tiêu phấn đấu cho cộng đồng, vận động và liên kết các nguồn vốn lại với nhau để phục vụ phát triển kinh tế xã hội Các hoạt động
đòn bẩy, đầu t và nguồn lực từ các tổ chức bên ngoài
* Khái niệm nghèo, đói.
+ Nghèo : Là tình trạng một bộ phận dân c không có khả năng thoả mãn những
nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện Trong khái niệm nghèo lại chia ra;
- Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân c không có khả năng thoả
mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở và nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm văn hoá, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp
- Nghèo tơng đối: Là tình trạng một bộ phận dân c có mức sống dới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phơng đang xét
+ Đói: Là tình trạng một bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức sống tối
thiểu và thu nhập không đủ ddảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Đó
là những hộ dân c hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng, thờng vay nợ cộng
đồng và thiếu khả năng chi trả
Trang 163 Những đặc trng
* Chủ quan
Đợc sự quan tẩm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc mà trực tiếp là huyện uỷ và UBND huyện Nam Sách, sự cụ thể hoá trong thực hiện của Đảng uỷ và UBND huyện, công cuộc phát triển kinh tế ở Thanh Quang đang có những đổi thay rõ rệt Mọi ngời dân đều đợc tạo điều kiện để vơn lên làm ăn khá giả, cải thiện đời sống, XĐGN
- Sự phối hợp giữa Đảng uỷ, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các đoàn thể quần chúng rất ăn ý, rất đồng bộ trong chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ đã đề ra
- Chơng trình dồn điền đổi thửa, kiên cố hoá kênh mơng đợc triển khai thực hiện
đồng bộ và rộng khắp trong toàn xã, góp phần không nhỏ vào việc tạo đà phát triển kinh tế vùng, tạo ra bộ mặt nông thôn mới
- Lao động dồi dào trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80% lao động Hàng năm vẫn có một lực lợng lao động lớn thiếu việc làm Ngời dân nơi đây thật thà, chịu thơng, chịu khó và có khát vọng làm giầu chính đáng đang cần có chính sách phù hợp trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm cho ngời lao
động trên cơ sở tích cực đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn lao động là vơn lên làm giầu cho gia đình, cho địa phơng và xã hội
* Khách quan.
- Tiềm năng tăng năng suất lúa, cây trồng, vật nuôi còn lớn Vấn đề chỉ là xác
định cho đợc trồng cây gì ? nuôi con gì ? để phù hợp với điều kiện khí hậu của thiên nhiên ban tặng, đem lại hiệu quả kinh tế
* Khó khăn.
- Thanh Quang là một xã có tỷ lệ số hộ nghèo đói tơng đối, thờng cao hơn mức trung bình của cả huyện Năng suất lúa bình quân hàng năm của xã còn thấp dới
Trang 17mức bình quân chung của cả huyện do diện tích bãi trũng của xã nhiều Đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn, bấp bênh.
- Địa hình phức tạp tạo thành vùng cao thấp Đất đai hầu hết là đất pha cát dễ gây úng ngập rửa trôi khi ma và khô hạn, nắng kéo dài
-Trình độ dân trí của một bộ phận dân c còn thấp, các thôn có tỷ lệ hộ nghèo đói cao Gây khó khăn cho việc chuyển giao công nghệ và tiếp thu kiến thức làm ăn mới
- Điểm xuất phát về kinh tế của xã là thấp, hạn chế về đầu t, sản phẩm làm ra cha tìm đợc thị trờng tiêu thụ, nên còn rất nhiều những khó khăn trong việc tạo vốn cho phát triển kinh tế vùng
- Có nơi, có lúc sự chỉ đạo thực hiện của cấp uỷ Đảng, chính quyền còn chồng chéo, thiếu đồng bộ và cha kịp thời, việc kiểm tra giám sát còn lỏng lẻo
4- Tìm hiểu cộng đồng : tại xã Thanh Quang - huyện Nam Sách - Hải Dơng.
* Điều kiện tự nhiên.
Thanh Quang là xã nội đồng có tổng diện tích tự nhiên là 370 ha, chiếm 1,15% diện tích toàn huyện; với 4 thôn Đây là xã đợc đánh giá là có tiềm năng phát triển kinh tế với nhiều điều kiện thuận lợi đang cần đợc đầu t khai thác Tuy nhiên, trên thực tế đây vẫn là một trong những xã còn rất nhiều khó khăn trong huyện, nhiều tiềm năng còn cha đợc khai thác và sử dụng để phục vụ đời sống dân sinh Trong những năm tới cần có sự quan tâm đầu t thích đáng để phát triển kinh
tế vùng, khai thác triệt để mọi tiềm năng của xã cho phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân
* Địa hình.
Thanh Quang là xã có đờng quốc lộ 37 chạy qua tiếp giáp với các xã Quốc Tuấn - Nam Tân - An Bình - giáp huyện Chí Linh, có điều kiện để giao lu phát triển kinh tế xã hội
* Điều kiện kinh tế xã hội
Trang 18+ Tuổi thọ trung bình: 60 tuổi.
+ Giáo dục: 100% xoá mù trong độ tuổi đi học; 96% phổ cập giáo dục tiểu học
+ Tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng: 18% (dới 14 tuổi)
+ Tỷ lệ hộ đói nghèo của xã là: 6.8%
+ Thu nhập bình quân đầu ngời quy ra thóc: 374,5 kg/ ngời / năm
+ Thu nhập bình quân đầu ngời / năm: 9.000.000 đồng / ngời / năm
* Trình độ dân trí.
Là xã nằm xa trung tâm của huyện nên trình độ dân trí của toàn xã còn hạn chế, trình độ canh tác vẫn còn lạc hậu, sản xuất cây lúa là chính Số lợng cán bộ kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng chế biến thuỷ hải sản cha có nhiều, cha mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng Sản xuất còn mang tính thuần nông Về mặt bằng dân trí còn cha đáp ứng kịp thời với trào lu phát triển của xã hội
* Mức sống dân c
Nhìn chung đời sống dân c giai đoạn 2008 - 2009 khá hơn những năm trớc
đây, song do sản xuất phát triển không đồng đều giữa các thôn đã tạo nên chênh lệch về mức sống khác nhau Nhiều thôn tỷ lệ số hộ đói nghèo còn cao Phân loại mức sống qua điều tra năm 2009 nh sau:
Trang 19Từ kết quả điều tra trên, đời sống nhân dân Thanh Quang còn gặp rất nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ giầu và hộ khá còn thấp (xấp xỉ 35% tơng đơng với 75 hộ), trong khi tỷ lệ hộ đói nghèo trong xã còn khá cao 6.8% (10 hộ).
Trong những năm tới, Đảng uỷ và chính quyền xã Thanh Quang cần đặc biệt quan tâm về vấn đề phát triển kinh tế để nâng cao mức sống dân c, XĐGN, từng b-
ớc đa nền kinh tế trên địa bàn xã phát triển tơng xứng với tiềm năng của huyện
+ Công nghiệp -Thủ công nghiệp
Đang đợc khôi phục và mở rộng với các nghề: Làm hơng, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lơng thực thực phẩm, sửa chữa cơ khí, làm đồ mộc dân dụng phục vụ sản xuất và đời sống, đồng thời mở rộng mạng lới dịch vụ Việc bố trí đợc hàng ngàn lao động có công ăn việc làm giải quyết một phần vấn đề về việc làm cho lao động nông nhiệp trong những dịp nông nhàn, góp phần giảm đáng kể số lao
động ra các thành phố lớn tìm việc làm và số trẻ em lang thang kiếm sống, từng
b-ớc nâng cao đời sống cho nhân dân
Tuy vậy, sản xuất Công nghiệp -Thủ công nghiệp huyện còn gặp nhiều khó khăn, lao động vẫn cha đủ việc làm ổn định, thờng xuyên; có việc làm thì thu nhập cũng không cao do còn gặp nhiều khó khăn về vốn đầu t và thị trờng tiêu thụ sản phẩm Trong những năm tới, nếu vấn đề vốn và thị trờng đợc giải quyết thoả đáng thì chắc chắn ngành nghề Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp nơi đây sẽ phát
Trang 20triển mạnh và tạo những giá trị kinh tế lớn, đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung của toàn huyện.
+ Ngành dịch vụ:
Đã và đang đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế vùng, làm cho hàng hoá giữa các vùng đợc lu thông trao đổi, giải quyết công ăn việc làm và tạo thu nhập, góp phần xoá đợc đói, giảm đợc nghèo
Nhờ có sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của các cấp Đảng uỷ, sự quan tâm giúp
đỡ và hỗ trợ của UBND từ huyện đến cơ sở, sự đồng tình ủng hộ tham gia phối kết hợp công tác của các đoàn thể nhân dân Công tác đổi mới của Thanh Quang có những bớc tiến triển nhanh mang lại những kết quả khả quan Kinh tế có mức tăng trởng khá, đời sống nhân dân đợc cải thiện rõ rệt, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc củng cố vững chắc Diện ngời nghèo đợc thu hẹp dần (năm 2008 bằng 7,4%; năm 2009 còn 6.8%) Các công trình phúc lợi phục vụ đời sống dân sinh đợc quan tâm phát triển.100% thôn dùng điện lới quốc gia Đời sống nhân dân đã dần khấm khá lên, đã có của ăn, của để, đa phần nhân dân đã thoát cảnh phải “chạy ăn từng bữa”, trong dân đã bớc đầu có tích luỹ, xuất hiện những điển hình vợt đói nghèo vơn lên làm ăn giỏi, trở thành hộ giầu; không ít những hộ không những vơn lên làm ăn giỏi mà còn biết giúp đỡ nhau cùng làm kinh tế, giúp nhau XĐGN cho gia đình mình cũng là làm giầu cho địa phơng, cho đất nớc Năm 2009, mức tăng trởng kinh tế trong toàn xã đạt 12.9%
Sản xuất nông nhiệp tăng : 2,41%
Nuôi trồng thuỷ sản tăng : 14,7%
TCN&XDCB tăng : 7,5%
Dịch vụ thơng mại và thu nhập khác tăng: 11%
Giá trị bình quân thu nhập đầu ngời đạt : 1.000.000 đồng
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : dới 1%
Trang 21 An ninh chính trị ổn định
Các nghĩa vụ đối với nhà nớc đợc cơ sở thực hiện đầy đủ và nghiêm túc
Tóm lại Thanh Quang là xã có nhiều u thế và tiềm năng phát triển kinh tế Trong những năm qua cơ cấu kinh tế đã có bớc chuyển dịch và phát triển đáng kể, xã đã đầu t khai thác, sử dụng các loại tài nguyên và đạt những kết quả bớc đầu, song so với nhu cầu và tiềm năng thì mức đạt đợc còn quá thấp Do vậy trong những năm tới Thanh Quang cần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và chuyển dịch mùa vụ, phát triển kinh tế VAC, kinh tế ngành nghề
để kinh tế địa phơng có sự phát triển hài hoà, khai thác đợc mọi tiềm năng của địa phơng, tập trung cho phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xoá đ-
ợc đói giảm đợc nghèo Làm đợc nh vậy đời sống nhân dân Thanh Quang mới đỡ bấp bênh, ổn định vững chắc cuộc sống, chí thú làm ăn trên mảnh đất của mình
* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Thanh Quang.
Đợc sự quan tẩm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc mà trực tiếp là huyện uỷ và UBND huyện Nam Sách, sự cụ thể hoá trong thực hiện của Đảng uỷ và UBND xã, công cuộc phát triển kinh tế ở Thanh Quang đang có những đổi thay rõ rệt Mọi ngời dân đều đợc tạo điều kiện để vơn lên làm ăn khá giả, cải thiện đời sống, XĐGN
- Sự phối hợp giữa Đảng uỷ, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các đoàn thể quần chúng rất ăn ý, rất đồng bộ trong chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ đã đề ra
- Chơng trình dồn điền đổi thửa, kiên cố hoá kênh mơng đợc triển khai thực hiện
đồng bộ và rộng khắp trong toàn xã, góp phần không nhỏ vào việc tạo đà phát triển kinh tế vùng, tạo ra bộ mặt nông thôn mới
- Lao động dồi dào trong đó lao động nông nghiệp 2750 lao động, chiếm 64% lao động toàn xã Hàng năm vẫn có một lực lợng lao động lớn thiếu việc làm Ngời dân nơi đây thật thà, chịu thơng, chịu khó và có khát vọng làm giầu chính đáng
đang cần có chính sách phù hợp trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn,
Trang 22tạo việc làm cho ngời lao động trên cơ sở tích cực đào tạo và sử dụng hợp lý nguồn lao động là vơn lên làm giầu cho gia đình, cho địa phơng và xã hội.
* Khách quan.
- Tiềm năng tăng năng suất lúa, cây trồng, vật nuôi còn lớn Vấn đề chỉ là xác
định cho đợc trồng cây gì ? nuôi con gì ? để phù hợp với điều kiện khí hậu cũng
nh thổ nhỡng của vùng, đem lại hiệu quả kinh tế
* Khó khăn.
- Thanh Quang là một xã có tỷ lệ số hộ nghèo đói cao, thờng cao hơn mức trung bình của cả huyện (năm 2009 về số tuyệt đối là 75 hộ , cao so huyện Nam Sách ) năng suất lúa bình quân hàng năm của xã còn thấp dới mức bình quân chung của cả huyện Đời sống nhân dân còn rất nhiều khó khăn, bấp bênh
-Trình độ dân trí của một bộ phận dân c còn thấp, các thôn tỷ lệ hộ nghèo đói cao Gây khó khăn cho việc chuyển giao công nghệ và tiếp thu kiến thức làm ăn mới
-Điểm xuất phát về kinh tế của xã là rất thấp, hạn chế về đầu t, sản phẩm làm ra cha tìm đợc thị trờng tiêu thụ nên còn rất nhiều những khó khăn trong việc tạo vốn cho phát triển kinh tế
- Có nơi, có lúc sự chỉ đạo thực hiện của cấp uỷ Đảng, chính quyền còn chồng chéo, thiếu đồng bộ và cha kịp thời
5 Thực trạng đói nghèo và công tác XĐGN tại xã Thanh Quang
Trang 23góp phần ổn định tình hình chính trị, đời sống văn hoá xã hội, an ninh ở từng thôn xóm, từng xã và từng vùng dân c.
- Ban chỉ đạo XĐGN của xã đã đợc thành lập và đi vào hoạt động tham mu cho Cấp uỷ, chính quyền chỉ đạo thực hiện chơng trình XĐGN trên phạm vi toàn xã ở
4 thôn, ban XĐGN cơ sở cũng đã đợc thành lập giúp cho Cấp uỷ và chính quyền thôn chỉ đạo tốt công tác ở từng thôn
- Thông qua nhiều kênh truyền thông nh: Quán triệt, bàn bạc trong các Hội nghị của Đảng, Hội nghị bàn chơng trình kinh tế xã hội hàng năm của các cấp chính quyền, Hội nghị chuyên đề của các Đoàn thể xã hội Thông qua việc tuyên truyền trên các phơng tiện thông tin đại chúng, đã tạo đợc nhận thức đến mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức xã hội cũng nh mọi gia đình thấy rõ trách nhiệm trong việc thực hiện công tác XĐGN
* Chuẩn mực đói nghèo
Thanh Quang là vùng đồng bằng bắc bộ Theo thông báo số 1751/ LĐ TBXH thì chuẩn mực đói nghèo đợc xác định
- Hộ đói: Có thu nhập dới 13 kg gạo / ngời / tháng, tơng ứng với 45 ngàn
* Hộ đói nghèo đợc hởng chính sách u đãi.
- Đợc vay vốn XĐGN
- Khi ốm đau đợc khám chữa bênh, đợc hởng chính sách miễn viện phí theo Nghị định số 95/NĐ - CP
Trang 24- Con em hộ đói nghèo còn đi học, đợc nhà trờng miễn học phí và tiền xây dựng trờng lớp theo quy định của Bộ và Sở Giáo dục - Đào tạo.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc ngời nuôi dỡng) thuộc diện hộ đói đợc miễn học phí 100%
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (Gia đình, cha, mẹ hoặc ngời nuôi dỡng) thuộc diện hộ nghèo đợc miễn học phí 50%
Ngoài ra đối với con em của các hộ thuộc diện đói nghèo là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trờng Đại học và THCN công lập, hệ chính quy dài hạn - tập trung sẽ đợc hởng trợ cấp xã hội là 100.000 đồng/ tháng (cấp 12 tháng trong năm) và đợc cấp học bổng nếu học tốt
- Đợc miễn đóng góp lao động công ích và các khoản đóng góp xã hội khác theo quy định của địa phơng
Bên cạnh những chính sách u đãi với gia đình thuộc diện đói nghèo đã nêu, huyện còn tổ chức hỗ trợ về kỹ thuật, về kinh nghiệm làm ăn cho các gia đình thông qua các lớp tập huấn ngắn ngày, các buổi hớng dẫn đầu bờ, các buổi nói chuyện chuyên đề Để các gia đình biết cách làm ăn, biết sử dụng đồng vốn vay vào tăng gia sản xuất sao cho có hiệu quả, mang lại thu nhập cho gia đình để nhanh chóng hoàn lại vốn vay, có tích luỹ và vơn lên thoát khỏi cảnh đói nghèo
* Các nhân tố ảnh hởng đến đói nghèo.
* Điều kiện tự nhiên.
- Thanh Quang là vùng đồng bằng Sông Hồng chịu ảnh hởng của đồng bằng sông hồng nên đất đai nơi đây càn cỗi, độ phì nhiêu của đất thấp, đất bị thiếu mùn, thiếu lân 40% diện tích đất bị chua mặn Đất đai nơi đây, do sự phức tạp của địa hình, nên dễ bị úng ngập, rửa trôi khi ma và khô hạn khi nắng kéo dài Do vậy, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn vì thu nhập thấp và bấp bênh
- Năng suất lúa trung bình hàng năm thấp 40 tạ/ ha, năng suất của một số cây
Trang 25l Đối với một vùng dân c mà kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp thì đây sẽ là
điều hết sức khó khăn cho việc xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế vùng, cải thiện
đời sống nhân dân
* Lao động việc làm
- Trong khi nền kinh tế Xã còn chậm phát triển, chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, khả năng tạo việc làm trong nông nghiệp còn thấp thì số ngời trong độ tuổi lao động lại cao đã dẫn đến tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng, gây khó khăn cho việc cải thiện đời sống nhân dân đặc biệt dân nghèo
- Các ngành nghề phụ chậm phát triển nhất là ngành Tiểu thủ công nghiệp, ngành đợc đánh giá là thế mạnh của Xã, có khả năng tạo nhiều việc làm cho ngời lao động
- Trong các ngành nghề phụ cần phải quan tâm phát triển ngành công nghiệp nuôi trồng thuỷ sản Đây cũng là ngành có khả năng mang lại giá trị kinh tế lớn nhờ việc nâng cao giá trị hải sản, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm đánh bắt, nuôi trồng Việc phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản không chỉ tạo thêm việc làm mà còn giúp các gia đình (nhất là gia đình đông con, nhiều lao động)
Tuy nhiên, hàng năm vẫn còn một lực lợng lớn lao động thiếu việc làm, mới
sử dụng 70% quỹ thời gian của 306 ngày công trong năm, cho nên số ngời lao động phải rời bỏ quê hơng ra các thành phố lớn kiếm việc làm vẫn tăng lên
Nhờ có sự quan tâm giúp đỡ của Đảng và Nhà nớc, của Tỉnh, Huyện xã kết hợp với sức dân, tại 4 cơ sở thôn đã có trờng học (gồm trờng mần non, trờng tiểu học và trờng trung học cơ sở, trạm y tế xã);
* Dân số - KHHGĐ.
Tỷ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2008 – 2009 là tơng đối cao so với huyện( xã là 1,8% trong khi tỷ lệ tăng dân số bình quân toàn huyện cùng thời kỳ là 1,74%) Tuy nhiên, trong những năm gần đây do thực hiện chính sách dân số cũng
nh sự đầu t cho chơng trình KHHGĐ nên tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đã giảm năm
2008 là 1,52%; Số phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên là 12 ngời năm 2009 Qua số liệu
Trang 26thống kê, chúng ta có thể kết luận rằng Chơng trình dân số - KHHGĐ đã có tác dụng rất lớn trong việc giảm tỷ lệ sinh tự nhiên cũng nh giảm số lợng phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên Những quan điểm cũ nh “thêm ngời, thêm của” hay “trời sinh voi, trời sinh cỏ” đã dần dần đợc thay thế bằng những quan điểm hiện đại, tích cực Góp phần giải phóng phụ nữ và tạo cho trẻ em những cơ hội đợc chăm sóc sức khoẻ, đợc học hành, đợc bố mẹ và xã hội quan tâm, chăm sóc Những năm trớc đây, phụ nữ
có nhiều con có ít cơ hội tham gia các hoạt động kinh tế bên ngoài phạm vi gia
đình hơn Họ cũng có ít cơ hội để nâng cao trình độ học vấn, nâng cao trình độ nghề nghiệp - một trong những điều kiện cần thiết để có thể tiếp cận đợc các việc làm có hiệu quả Đông con cũng khiến những đứa trẻ phải thôi học đặc biệt là trẻ
em gái, để phụ giúp mẹ việc nhà và các công việc khác, với trình độ học vấn thấp,
sẽ ít đợc giao tiếp xã hội, không có điều kiện học hành hoặc trang bị lấy một số nghề, những trẻ em gái này về sau cũng sẽ lại có ít cơ hội tìm đợc việc làm ngoài gia đình Hậu quả không dừng lại ở đó : mức sinh của ngời mẹ tơng lai này có thể còn cao hơn vì ít hiểu biết, học vấn thấp Đây chính là cái vòng luẩn quẩn khó phá
vỡ, đặc biệt là phụ nữ nông thôn, nơi mà hiện tợng tảo hôn và hủ tục ít nhiều vẫn còn tồn tại
Những năm gần đây đợc sự quan tâm của Trung tâm DS - KHHGĐ Tỉnh và
cụ thể là Trung tâm DS-KHHGĐ huyện Nam Sách, ban dân số xã Thanh Quang bằng các hình thức tuyên truyền vận động đến từng xóm và từng gia đình về vai trò của công tác Dân Số - KHHGĐ đối với sự nghiệp phát triển chung của toàn xã hội, góp phần cải thiện đời sống, giải phóng phụ nữ, tạo cho trẻ em những cơ hội phát triển mới Do vậy, vai trò của ngời phụ nữ đã không ngừng đợc nâng lên, họ cũng
đã thấy đợc trách nhiệm với những đứa trẻ đợc sinh ra trong việc tạo cho chúng những cơ hội phát triển tốt nhất, đợc chăm sóc, đợc tiếp cận với văn hoá, giáo dục
và đợc chăm sóc về y tế, dinh dỡng Điều này đã đóng góp không nhỏ vào việc giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trên điạ bàn xã, ổn định dân số, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần xoá đợc đói, giảm đợc nghèo, thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Trang 27Đợc sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc về hỗ trợ “ đầu yếu” của xã hội mà trong đó Chơng trình quốc gia về XĐGN là một nội dung lớn mang tính nhân văn sâu sắc Bằng những cơ chế chính sách mang tính thiết thực nh: chính sách hỗ trợ về vốn và kỹ thuật cho ngời nghèo; chính sách về tạo việc làm, đào tạo nghề; chính sách Dân số -KHHGĐ; các chính sách về y tế, giáo dục Nhà nớc đã
hỗ trợ ngời nghèo vơn lên tự XĐGN trở thành những hộ khá giả, đồng thời giúp
ng-ời nghèo có thể tiếp cận đợc với các dịch vụ xã hội ( giáo dục, y tế, văn hoá xã hội ) Những kết quả đã đạt đợc trong công tác XĐGN những năm qua cho thấy tính đúng đắn và có hiệu quả của các chính sách hỗ trợ ngời nghèo của Đảng và nhà nớc, cũng nh sự chỉ đạo trực tiếp của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách có hiệu quả
Tuy vậy, chúng ta cũng cần phải thờng xuyên nắm bắt tình hình để bổ xung
và không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách cho phù hợp với điều kiện mới của
đất nớc, góp phần nhanh chóng XĐGN và cải thiện đời sống cho các hộ gia đình còn thuộc diện đói nghèo Tránh trờng hợp ngời dân có nhu cầu, nhng chính sách cha đáp ứng đợc hoặc đã đáp ứng nhng cha phù hợp, trong bản thân cơ chế chính sách còn nhiều bất cập cha khơi gợi sự sáng tạo, hăng hái tham gia của ngời dân
* Đội ngũ cán bộ chính quyền thôn
Đối với đội ngũ cán bộ chính quyễn thôn, do cha có chính sách phù hợp trong
đào tạo và sử dụng để khuyến khích những ngời có trình độ về địa phơng công tác nên trình độ cán bộ nói chung ở các thôn, xóm còn nhiều yếu kém về trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn cũng nh trình độ lý luận chính trị Nên khi tiếp cận với khoa học kỹ thuật, họ không triển khai đợc ở các thôn của họ Đây chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến đói nghèo Đòi hỏi phải có chính sách đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, năng động, sáng tạo, có khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật và triển khai có hiệu quả ở địa phơng mình quản lý Họ phải
là những ngời có lòng nhiệt tình cũng nh uy tín với nhân dân, sát cánh với nhân dân
và hiểu những tâm t nguyện vọng của nhân dân, hết lòng với nhân dân với địa
ph-ơng Đáp ứng sự mong mỏi của Bác Tố Hữu: “ Các đồng chí đợc nhân dân bầu ra
Trang 28thì các đông chí phải làm gì cho dân đỡ khổ” và đây cũng chính là những mong mỏi, niềm tin mà ngời dân đặt ở đội ngũ cán bộ chính quyền thôn.
Bên cạnh đó chúng ta cũng cần có chính sách đào tạo, hớng dẫn, hỗ trợ ngời dân để ngời địa phơng có hiểu biết về khoa học - kỹ thuật để tự họ tác nghiệp trên địa bàn mình sinh sống
* Y tế và bảo vệ sức khoẻ
Ngời nghèo là ngời rất khó đợc chăm sóc về y tế và bảo vệ sức khoẻ nếu nh không đợc quan tâm hỗ trợ của nhà nớc Họ phải sống trong những ngôi nhà dột nát, tiện nghi sinh hoạt rất khó khăn, trình độ văn hoá thấp nên rất hạn chế về phòng bệnh, cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc nói chi đến các nhu cầu khác Hộ nghèo thờng không đợc sử dụng nớc sạch và có tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng rất cao,
do những bà mẹ trong các hộ thuộc diện đói nghèo thờng không đợc đảm bảo về dinh dỡng bữa ăn và không đợc hởng sự chăm sóc thờng xuyên về y tế lúc có mang
Chỉ tính riêng 2 năm (2008 - 2009) tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng ở xã là tơng
đối cao (trung bình là 18%); tỷ lệ số hộ gia đình cha đợc sử dụng nớc sạch cũng còn khá cao (trung bình 22,5%) mà hầu hết số trẻ em suy dinh dỡng, số hộ còn cha
đợc sử dụng nớc sạch lại rơi vào các hộ gia đình khó khăn, các hộ gia đình thuộc diện nghèo đói Rõ ràng trong những năm tới để đẩy nhanh công tác XĐGN trên
địa bàn xã không thể không quan tâm chăm sóc hơn nữa về y tế cho ngời nghèo