Đề tài: Tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nội
Trang 1Lời mở đầu
Để trang bị cho mình nhng hành trang cần thiết trớc khi ra trờng và tạolập cuộc sống mới trong tơng lai thì bất kỳ sinh viên nào cũng phải trải qua quátrình đi thực tại các cơ quan, đơn vị ở bên ngoài Quá trình thực tập sẽ giúpmỗi sinh viên nắm vững hơn những lý luận đã đợc học trong trờng và qua đó sẽgiúp bổ sung thêm lợng kiến thức cần thiết thông qua việc đi tìm hiểu hoạt
động thực tiễn ở từng cơ quan, đơn vị Nhận thức đợc điều trên và có sự đồng
ý của nhà trờng, trong thời gian qua em đã thực tập tại Nhà máy gạch lát hoa
và má phanh ô tô Hà Nội
Trong quá trình thực tập tại đây em đã tích luỹ đợc một số kinh nghiệm
bổ ích cho bản thân Công việc thực tập không những giúp em khẳng định lạinhững gì đã đợc nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết mà còn giúp em thấy đợcnhững điểm giống và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế để từ đó có thể vậndụng những lý luận vào thực tế Sau một thời gian thực tập ở nhà máy gạch láthoa và má phanh ô tô Hà Nội em đã hiểu đợc một phần nào sự hình thành vàphát triển của nhà máy Tại đây có một hệ thống làm việc quy củ; các phòngban , bộ phận có những chức năng, nhiệm vụ riêng biệt và bộ máy nhân sự đợcquản lý chặt chẽ
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, những vấn đề trên sẽ đợc trình bày
rõ hơn qua những nội dung sau :
Phần I : tình hình xây dựng và phát triển của nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nội
Phần II : tình hình sản xuất kinh doanh của nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nội
Phần Iii các nghiệp vụ chủ yếu về công tác quản trị văn phòng
Trang 2+ Nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nội nằm ở Km2 đờng 70nối liền thị xã Hà Đông với huyện Quốc Oai, cách trung tâm Hà Nội 13 Km2
về phía Tây Nam
- Quá trình hình thành và phát triển :
Tiền thân của nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nội là một tổchức gồm 6 ngời Mục đích ban đầu là nghiên cứu để sản xuất tấm lợpfibrociment Nhà máy đợc thành lập theo quyết định số 24 / BCN – KH ngày
08 / 01 / 1958 với tên gọi là nhà máy Fibrociment Hà Nội trực thuộc Cục khaikhoáng và luyện kim, lúc bấy giờ có khoảng 145 cán bộ công nhân viên
Năm 1966 , nhà máy trở thành đơn vị trực thuộc cục hoá chất và bắt đầu
đợc giao nhiệm vụ nghiên cứu vật liệu ma sát ( má phanh ô tô ) Qua nghiêncứu thành công, nhà máy đã sản xuất đợc 2000 kg má phanh ô tô Từ đó cho
đến nay, mặt hàng đó luôn là mặt hàng chủ yếu của nhà máy
Từ năm 1973 cho đến nay, đơn vị chủ quản của nhà máy là Tổng công tythuỷ tinh và gốm xây dựng – BXD
Năm 1994, nhà máy ngừng sản xuất ngói Fibrociment với lí do sản phẩmnày không còn là mặt hàng đem lại hiệu quả kinh tế cao Sau đó, nhà máy đợc
Trang 3giao nhiệm vụ sản xuất gạch lát hoa Năm 1978 phân xởng sản xuất gạch củanhà máy đợc thành lập với 30 máy ép thuỷ tinh và 120 công nhân trực tiếp sảnxuất Cho đến cuối năm1997 thì 2 sản phẩm gạch lát hoa và má phanh ô tô vẫn
là những sản phẩm truyền thống của nhà máy và đều đã đợc tặng huy chơngvàng tại hội chợ triển lãm thành tựu kinh tế VN
Tháng 3/ 1993 theo quyết định số 082 A/ BXD – TCLĐ của bộ xâydựng, nhà máy đổi tên thành nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nộitrực thuộc liên hiệp thuỷ tinh và gốm xây dựng – BCN ( nay đổi tên thànhTổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng – BXD )
Theo đăng kí kinh doanh số 108218 ngày 25 / 05/ 1993, ngành nghề kinhdoanh của nhà máy gồm sản xuất kinh doanh tấm lợp, má phanh
Trong đăng kí thay đổi kinh doanh lần 1 ngày 14/ 9 / 1995 nhà máy bổsung đăng kí kinh doanh vật liệu xây dựng, hoàn thiện trang trí nội thất
Trong đăng kí thay đổi kinh doanh lần 2 ngày 29 / 10/ 1998, nhà máy đã
bổ sung đăng kí sản xuất kinh doanh in ấn các chế phẩm bao bì theo quyết
định số 354 / QĐ - BXD vào ngày16/ 6/ 1998
Song song với hoạt động sản xuất hiện tại, nhà máy đang chuẩn bị triểnkhai dự án đầu t chiều sâu, mở rộng dây chyền sản xuất bao bì các tông sóngcông suất 4.5 triệu m2/ năm với tổng vốn đầu t gần 18 tỉ đồng
Trải qua 40 năm hoạt động và trởng thành, nhà máy đã không ngừng
đầu t mở rộng sản xuất bao gồm đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu lực thiết bị
và hệ thống nhà xởng, đa dạng hoá sản phẩm, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ trongnớc để tồn tại và phát triển không ngừng
2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Nhà máy gạch lát hoa
Trang 4Phó Giám đốc
- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch Tổng công ty giao đúngnhững chỉ tiêu về khối lợng, chất lợng; hoàn thành mọi nghĩa vụ đối với nhà n-ớc
- Có nhiệm vụ và quyền hạn đợc quy định tại điều 13 của bản “ Điều lệ
tổ chức và hoạt động của nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô Hà Nội ” doTổng công ty quy định
- Trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ các phòng: Tổ chức hành chính, Kế toántài chính, Kế hoạch đầu t, Kinh doanh
b Phó Giám đốc: Là ngời giúp việc giám đốc và phụ trách các lĩnh vực
sau:
- Trực tiếp chỉ đạo việc điều hành sản xuất hàng ngày của 2 phân xởng
- Trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật, xác định chính sách kỹ thuật và triểnvọng phát triển kỹ thuật của nhà máy
- Phụ trách XDCB, sửa chữa lớn, máy móc thiết bị của nhà máy
Trang 5- Phụ trách công tác an toàn,VSCN và BHLĐ.
- Chỉ đạo việc xây dựng các định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Tổ chức thực hiện các công tác nghiên cứu khoa học và thực nghiệm
- Chỉ đạo việc thi nâng bậc cho công nhân và đảm bảo việc đào tạo,nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho cán bộ kỹ thuật
- Chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm
- Trực thay khi Giám đốc đi vắng
- Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc nhà máy và pháp luật về nhiệm vụ
+ Bảo toàn và sử dụng có hiệu quả vốn SXKD
Trang 6+ Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ đối vói ngân sách nhà nớc
- Quyền hạn:
Có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ theo sự hớng dẫn của cơquan kế toán cấp trên Có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong nhà máychuyển đầy đủ, kịp thơì những số liệu phục vụ cho công tác kế toán
+ Đảm bảo cung cấp vật t cho quả trình sản xuất
+ Giám sát việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật
- Quyền hạn: có quyền đề nghị tăng, giảm giá bán
f Phòng kỹ thuật
- Chức năng: Quản lý các mặt về khoa học, kỹ thuật nh:
+ Quản lý công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị, tổ chức thực hiện cảitiến, đổi mới cũng nh ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật
Trang 7+ Quản lý kho sản phẩm, hàng hoá của nhà máy.
+ Nghiên cứu thị trờng và khách hàng để xây dựng chiến lợc kinh doanhdài hạn, ngắn hạn
- Đảm bảo tuyệt đôí cho ngời lao động, máy móc thiết bị
- Có trách nhiệm tạo mọi điều kiện tốt cho các tổ chức quần chúng củaphân xởng hoạt động
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi quy định, nội quy của nhà máy
đối với phân xởng
- Thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra
đúng tiêu chuẩn chất lợng mà nhà máy quy định
- Quyền hạn:
+ Có quyền điều phối lao động trong phạm vi phân xởng
+ Đợc phép cho công nhân nghỉ việc từ 1 ngày trở xuống
+ Có quyền đình chỉ không cho công nhân làm việc nếu vi phạm kỉ luậtlao động và báo cáo Giám đốc
+ Có quyền đề nghị Giám đốc khen thởng, kỷ luật công nhân trong phânxởng
Trang 8Phần ii:
Tình hình sản xuất kinh doanh
Trong những năm vừa qua nhà máy gạch lát hoa và má phanh ô tô HàNội đã gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh.Nhng nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của lãnh đạo nhà máy, của toàn
bộ cán bộ công nhân viên cũng nh đã ứng dụng và cải tiến đợc các công nghệhiện đại vào quá trình hoạt động của nhà máy nên đã đạt đợc những thànhtựu đáng kể Sau đây là tình hình sản xuất kinh doanh đã đạt đợc của nhàmáy từ năm1998 đến 2002
1 Các sản phẩm của doanh nghiệp :
Năm 1998, nhà máy sản xuất 3 loại sản phẩm là: má phanh, gạch lát và
vỏ hộp bao bì carton Còn từ năm 1999 đến năm 2002, nhà máy chỉ sản xuất 2loại sản phẩm là: má phanh và vỏ hộp bao bì carton
2 Khối lợng sản xuất theo kì trong năm:
a Năm 1998:
- Sản xuất má phanh:
Sản xuất má phanh năm 1998 nhìn chung gặp nhiều khó khăn, năng lựcsản xuất của máy móc thiết bị lớn nhng do tốc độ tiêu thụ chậm nên phải điềuchỉnh giảm khối lợng sản xuất Việc giảm lợng sản xuất đã tạo thêm khó khăncho nhà máy nh giá thành sản phẩm tăng lên và bố trí việc làm cho ngời lao
Trang 9Sản lợng sản xuất nói chung cũng nh sản lợng sản phẩm mới còn thấp,
-ớc tính sản lợng sản xuất má phanh mới chỉ đáp ứng 6,13% tổng nhu cầu thị ờng, má phanh xe máy chỉ mới chiếm một tỷ lệ rất nhỏ
- Khối lợng bao bì carton:
Khối lợng là 2.895.956m2 đạt 95% kế hoạch và bằng 177% so với năm
Trang 10+ Sản phẩm sản xuất: Sản xuất má phanh ô tô, gạch lát hoa xi măng, bao
bì carton Kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
+ Hệ thống tiêu thụ sản phẩm gồm:
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm: gồm 2 cửa hàng trong đó 2 cửa hàng tại
địa điểm 45B Hoàng Hoa Thám bán sản phẩm của nhà máy sản xuất và kinh
doanh vật liệu xây dựng
b Năm 1999:
Tổng doanh thu của năm 1999 là 12.800 triệu đồng đạt 11,3% kế hoạch và
+ Sản lợng tiêu thụ:
Bao bì carton: 1.075.618m2 tăng 7.5% so với kế hoạch
Má phanh: 102,6 tấn đạt 68,4% kế hoạch bằng 82,7% cùng kỳ 1998.+ Bao bì carton: Doanh thu 6.519 triêụ đồng đạt 109.6% kế hoạch và chiếm
Trang 11- Bao bì : 4.437.400m2
- Má phanh : 120.000kg
- Kinh doanh vật liệu xây dựng : 3.500 triệu đồng
4 Tổng giá trị và tổng doanh thu:
4.607.000
3.691.000 916.000
6.131.000
4.927.000 1.204.000
Kế hoạch năm 1999
6.885.000
5.000.000 1.885.000
11.000.000
9.000.000 2.000.000
Thực hiện năm 1999
9.663.199
6.852.447 2.810.752
12.800.191
9.373.010 3.427.113
TH 1999 TH 98
210 178 306 209 190 284
KH 99
140 137 149 116 104 171
99 00
Tổng giá trị 1000 đ 9.663.199 12.788.888 13.270.876 137 104
Giá trị SXCN ‘’ 6.852.447 10.888 888 11.104.171 162 102 Giá trị SXCN khác ‘’ 2.810.175 1.900.000 2.166.705 77 114
Tổng doanh thu ‘‘ 12.800.191 14.500.000 15.038.683 118 104
Doanh thu SXCN ‘’ 9.373.010 12.500.000 12.745.383 136 102 Doanh thu SX khác ‘’ 3.427.113 2.000.000 2.293.300 70 115
Trang 12d Năm 2001:
Chỉ tiêu Đ v t Thực hiện
2000
Kế hoạch 2001
Thực hiện 2001
% So sánh thực hiện 2001
TH 2000
KH 2001 Tổng giá trị 1000đ 13.387.000 21.494.000 21.234.000 158 98,8
02 01
- Tổng giá trị 1000 đ 21.234.000 32.492.444 153
157 122 159 170 101
a Quy trình công nghệ sản xuất bao bì các tông sóng
- Các công đoạn chính: Chuẩn bị nguyên liệu, định hình và kích cỡ, bếtạo hình triển khai và kích của sản phẩm và in lới, hoàn thiện sản phẩm: dậpghim hoặc gián cạnh hộp
- Nguyên liệu:
+ Nguyên liệu chính : là giấy cuộn các loại ( kraf, duplex )
+ Nguyên liệu phụ: Bột sắn, PAV, xút để tạo hồ dán, thuốc tím, axitoxalic, dầu hoả xử lí lới in và mực in
Trang 13- Quy trình sản xuất bao bì các tông sóng theo trình tự:
+ Cắt khổ: Giấy cuộn đợc kéo trên một băng chuyền và đa ra một máycắt khổ Tại đây giấy sẽ đợc cắt ra theo đúng kích thớc đã đợc định trớc tuỳtheo yêu cầu sản xuất
+ Tạo phôi: Nếu phân theo độ dày, mỏng của sản phẩm thì bao bì cáctông sóng ở nhà máy có 2 loại là 5 lớp và 3 lớp Sau khi giấy đã đợc cắt khổ,
nó sẽ đợc phân loại để làm các lớp khác nhau trong tấm bìa Tất cả các loạigiấy đợc phân loại nh trên sẽ đợc cho chạy qua một lớp gọi là máy sóng Sau
đó, các lớp giấy này sẽ đợc ghép lại với nhau khi chạy qua một băng chuyền, ởgiữa các lớp giấy sẽ quét một lớp hồ làm từ bột sắn thông qua một hệ thống ởtrong nhà máy
+ Cán giấy: Để tạo đợc sự liên kết giữa các lớp và cho ra những tấm bìacác tông sóng thì phôi phải đợc chạy qua một hệ thống gọi là máy cán lằnngang và dọc Hệ thống này không những có tác dụng cán lằn cho giấy phẳng
mà còn làm hồ sống giữa các lớp đợc chín thông qua các dây may so đợc đốtbằng địên sẽ truyền nhiệt cho các thanh lăn Nh vậy kết thúc giai đoạn này sẽcho ra một giải bìa các tông chạy trên một băng chuyền
+ Máy bế hoặc máy nổ: Đây là những máy có tác dụng tạo nếp gấp hay
xẻ rãnh để ngời thợ gấp theo nếp này và tạo nên chiếc hộp
+ Ghim, dán cạnh hộp: Đây là công đoạn cuối cùng để tạo nên chiếchộp bao bì các tông hoàn chỉnh Toàn bộ giai đoạn này cũng đợc làm thủ công
Giấy cuộn các loại
Máy cắt khổ giấy
Trang 14Giấy mặt Giấy sóng Giấy vách Giấy sóng Giấy đáy
Máy tạo sóng Phôi 3 lớp hoặc 5 lớp Máy cán lằn dọc Máy cán lằn ngang Máy bế hoặc máy bổ
In lới
Ghim, dán cạnh hộp
KSC
Nhập kho thành phẩm
- Cơ cấu phân xởng: Đứng đầu phân xởng là một quản đốc, có cơ cấu
nh sau: Tổ cắt ; tổ làm ; tổ ghim , dán cạnh hộp ; bộ phận quản lí phục vụ
b Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất má phanh ô tô
- Các công đoạn chính : gồm chuẩn bị nguyên liệu, trộn, ép sóng tạohình, hoàn thiện sản phẩm ( Mài và khoan )
- Nguyên liệu :
+ Nguyên liệu chính : Amiăng : 60 - 70% (Amiăng crizotin ), nhựa J
1051 ; 20% ( Nhựa phenol formaldehyde )
+ Nguyên liệu phụ : Ôxit kim loại (Ôxit sắt Fe2O3, ôxit kẽm ZnO ), bộtcao su tái sinh, mạt đồng và các phụ gia khác …
+ Các nguyên liệu phụ này có tác dụng tăng độ xốp, ổn định nhiệt, giảmmài mòn Ngoài ra chúng có thể là chất độn để giảm giá thành hoặc tạo màu
Trang 15- Sản phẩm: Má phanh ô tô các loại nh ô tô zil, Kama, ifa… Ngoài ratheo yêu cầu của thị trờng, nhà máy cũng sản xuất cả má phanh xe máy
- Cơ cấu phân xởng : Đứng đầu phân xởng là quản đốc, gồm các bộphận sau : Tổ trộn, tổ ép, tổ hoàn thiện, bộ phận quản lý
Chuẩn bị phối liệu
ép tạo hình
Lu hoá
Gia công
KCS
Dán tem
- Gia công gồm khoan và mài
+ Mài : gồm mài trong và mài ngoài
Sau khi ép, mặt cong ngoài của sản phẩm đợc mài để khớp với vành tămbua ô tô, mặt cong trong cũng đợc mài để khớp với mặt cong của xơng phanh.Quá trình này đợc tiến hành trên các máy chuyên dụng
+ Khoan : là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất máphanh Má phanh phải đợc đa vào máy khoan để tạo lỗ vít vào xơng phanh
Trang 16Trớc khi nhập kho, thành phẩm này phải qua bộ phận gia công, vệ sinh
và phải kiểm tra chất luợng qua bộ phận KCS và dán tem của nhà máy
c Trang thiết bị sản xuất
Trớc năm 1997, địa điểm sản xuất của nhà máy là ở 45B Hoàng HoaThám - HN gồm 2 dây chuyền sản xuất má phanh ô tô và gạch lát nhà
Từ năm 1997 đến nay, địa điểm sản xuất này chuyển xuống Đại Mỗ TừLiêm - HN gồm 2 dây chuyền sản xuất má phanh ô tô và bao bì các tông sóng Trang thiết bị sản xuất bao gồm :
TT Tên thiết bị máy móc Số lợng cái, bộ Tình trạng Nớc sản xuất chế tạo PHÂN XƯởng má phanh
1 Máy trộn liệu 2 TB VN
2 Máy ép thuỷ lực 400 3 Mới TQ
3 Máy ép thuỷ lực 250T 3 Cũ Tiệp Khắc
4 Máy ép thuỷ lực nhỏ 3 Cũ Liên Xô
5 Máy mài má phanh 2 Mới TQ
6 Máy khoan má phanh 1 Mới TQ
Gạch lát(viên) Bao bì (Hộp) K.Đ Ngoài
CB
Hàng đại
lý Tiêu thụ khác Cộng
Sản lợng 124.061 727.927 559.20
Trang 17hàng bán 2.118.995.483 785.610.988 816.776.798 676.646.338 4.398.029.607
CP bán
hàng 223.787.640 70.750.605 13.980.000 61.063.700 81.507.225 451.089.170 Lãi(+),lỗ(-) 51.960.82
Số phải nộp trong kỳ
Số phải nộp luỹ
kế từ đầu năm
Số đã nộp trong kỳ
Số đã nộp luỹ kế từ
đầu năm
Số còn phải nộp
Trang 18“ Ngêi
1000 ®
Thùc hiÖn n¨m 1998
4.607.000
3.691.000 916.000
6.131.000
4.927.000 1.204.000
365.000
263.000
673.062 600.062
137 516
KÕ ho¹ch n¨m 1999
6.885.000
5.000.000 1.885.000
11.000.000
9.000.000 2.000.000
640.623
463.000
1.285.360 854.280
147 645
Thùc hiÖn n¨m 1999
9.663.199
6.852.447 2.810.752
12.800.191
9.373.010 3.427.113
376.000
290.000
378.349 2.039.000
141 733
TTH 1999 TH
98
210
178 306
209
190 284
103 110 8,6 160
182 136
103 142
KH 99
140
137 149
116
104 171
59 87
95 95
96 114
% So s¸nh thùc hiÖn 2000
99 00 Tæng gi¸ trÞ 1000 ® 9.663.199 12.788.888 13.270.876 137 104