1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an boi duong Toan lop 5

3 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toánhình tam giác, hình thang I- Mục tiêu: HS nắm đợc:- các yếu tố trong tam giác, hình thang - Cách xác định đờng cao.. - Công thức tính và mối quan hệ giữa đáy và đờng cao -Vận dụng và

Trang 1

Toán

hình tam giác, hình thang

I- Mục tiêu:

HS nắm đợc:- các yếu tố trong tam giác, hình thang

- Cách xác định đờng cao

- Công thức tính và mối quan hệ giữa đáy và đờng cao

-Vận dụng và giải toán thành thạo

II- Nội dung

A) Lý thuyết

1) Hình tam giác:

- 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh

- 1 trong 3 cạnh có thể làm đáy

- Khái niệm về đờng cao: Đờng vuông góc hạ từ đỉnh tới cạnh đối diện

- cách vẽ đờng cao:

+ Xác định cạnh đáy

+Xác định đỉnh đối diện với cạnh đáy

+Vẽ đờng vuông góc từ đỉnh tới cạnh dáy

- Trong một tam giác có thể vẽ đợc 3 đờng cao nằm trong, ngoài tam giác

Lu ý: Trong tam giác vuông, 2 cạnh góc vuông đóng vai trò là 2 đờng cao của tam giác

- Các loại hình tam giác :

+3 góc nhọn

+ 1 góc tù, 2 góc nhọn

+Tam giác vuông

+vuông cân

+Tam giác đều

- Công thức tính diện tích:

S =

2

axh

h =

a

Sx2

; a =

h

Sx2

( S là diện tích, a là đáy, h là chiều cao)

2) Hình thang:

- Có 4 cạnh

- Trong đó có 2 cạnh đáy song song còn lại là 2 cạnh bên

- Hình có 1 cạnh bên vuông góc với 2 đáy gọi là hình thang vuông

- Đờng cao: Là đoạn thẳng giữa 2 đáy và vuông góc với 2 đáy

- Hình thang xác định đợc vô số đờng cao

- Công thức tính diện tích: S =

2

) (a  b xh

( S là diện tích, a là đáy lớn, b là đáy

bé, h là đờng cao.)

a+b =

h

Sx2

; h=

b a

Sx

2

; a =

h

Sx2

- b ; b =

h

Sx2

- a

B) Bài tập:

1) Cho tam giác ABC, nếu kéo dài cạnh BC về phía C là 3 cm thì diện tích

2) Cho hình thang ABCD Hãy so sánh diện tích các hình tam giác: ACD, BCD, AOD, BOC H3 A B H4

O

Trang 2

D H1 H2 C 3) Hãy tính xem mỗi hình sau đây có mấy tam giác?Từ đó xác định số tam giác tạo thành bằng cách vẽ 0,1,2,3, n đờng thẳng cùng đi qua đỉnh và cắt cạnh đáy của tam giác

H1 H2 H3 H n

Giải:

A

1) Vẽ đờng cao AH AH vừa là đờng cao của tam giác ABC và tam giác ACD

AH = 24 x 2:3 = 16( cm)

B H C 3cm D

2)( Hình vẽ ở đề ra)

Ta có: S DAC = = S DBC (vì có chung đáy BC và đờng cao bằng nhau AH1

= BH2 đều là đờng cao của hình thang.)

Tơng tự có: S ADB = S ACB vì có AB chung và DH3 = CH4 Hai hình này

có phần chung là AOB suy ra S AOD = S BOC

3) Số tam giác tạo thành lần lợt ở mỗi hình là:

1,3,6,10

Dãy số biểu thị số tam giác đợc xếp theo quy luật: Kể từ số thứ 2 trở đi, số

đứng sau bằng số đứng kề trớc nó lần lợt cộng với 2,3,4,5

Ví dụ: 0 đờng thẳng ( H1) có 1 (tam giác.)

1 Đờng thẳng (H2) có 1+2 = 3 (tam giác)

2 Đờng thẳng (H3) có 1+2+3 = 6 (tam giác)

Suy ra, n đờng thẳng có 1+2+3+ +(n+1) tam giác

- Chấm, chữa bài, nhận xét kết quả

c) Bài tập về nhà:

1) Cho tam giác ABC, M, N là trung điểm của AB và BC I là giao điểm của

AN và CM Kéo dài BI cắt AC tại P

Chứng minh:

a) PA =PC

b) S1= S2 = S3 = S4 =S5 =S6

2) Cho tam giác ABC, lấy một điểm M trên cạnh BC sao cho BC = 5 lần BM

Điểm N trên cạnh AC sao cho AN =

4

3

AC, điểm P trên đoạn MN sao cho

NP =

3

2

MN So sánh S ABM với S AMP và S MNC

Trang 3

3) Cho tam gi¸c ABC, lÊy mét ®iÓm M trªn c¹nh AC sao cho AM = CM lÊy mét ®iÓm N trªn c¹nh BC sao cho BN =

4

1

BC TÝnh diÖn tÝch tam gi¸c

Ngày đăng: 13/11/2015, 03:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w