Mục lụcI.CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETTINBANK, CẦU GIẤY, HÀ NỘI41.GIỚI THIỆU CHUNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETTINBANK CẦU GIẤY, HÀ NỘI41.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM41.2. CHI NHÁNH VIETTINBANK TẠI CẦU GIẤY, HÀ NỘI52.XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ DỰ BÁO NHU CẦU CSDL CỦA NGÂN HÀNG52.1.XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU52.2.DỰ BÁO NHU CẦU CSDL CỦA NGÂN HÀNG63.ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG HIỆN TẠI VÀ ĐƯA RA CÁC NHU CẦU VỀ CSDL63.1.ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG HIỆN TẠI63.2.ĐƯA RA CÁC YÊU CẦU VỀ CSDL6II.HOẠCH ĐỊNH CSDL QUẢN LÝ LẬP SỔ TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH VIETINBANK CẦU GIẤY101.MÔ TẢ BÀI TOÁN102.BẢN KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC113.BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG124.TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG, XÂY DỰNG CSDL MỚI134.1.CÁC THỰC THỂ VÀ THUỘC TÍNH CHO THỰC THỂ134.2.MÔ HÌNH THỰC THỂ ER154.3.MÔ HÌNH QUAN HỆ15III.CÀI ĐẶT CSDL TRÊN HỆ QUẢN TRỊ CSDL161.CHUYỂN LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ THÀNH MÔ TẢ CHI TIẾT162.TEST THỬ TRÊN HỆ THỐNG ACCESS18IV.DỰ BÁO KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG CSDL22TÀI LIỆU THAM KHẢO23
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
BÀI THẢO LUẬN CẤU TRÚC HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU THỊ TRƯỜNG VÀ
THƯƠNG MẠI
Đề tài: Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi tiết
kiệm trong ngân hàng Viettinbank chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội.
Trang 2Mục lục
I CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETTINBANK, CẦU GIẤY, HÀ NỘI 4
1 GIỚI THIỆU CHUNG CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VIETTINBANK CẦU GIẤY, HÀ NỘI 41.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 41.2 CHI NHÁNH VIETTINBANK TẠI CẦU GIẤY, HÀ NỘI 5
2 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU VÀ DỰ BÁO NHU CẦU CSDL CỦA NGÂN HÀNG 5
2.2 DỰ BÁO NHU CẦU CSDL CỦA NGÂN HÀNG 6
3 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG HIỆN TẠI VÀ ĐƯA RA CÁC NHU CẦU VỀ CSDL 6
II HOẠCH ĐỊNH CSDL QUẢN LÝ LẬP SỔ TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH VIETINBANK CẦU
4 TÁI CẤU TRÚC HỆ THỐNG, XÂY DỰNG CSDL MỚI 13
4.1 CÁC THỰC THỂ VÀ THUỘC TÍNH CHO THỰC THỂ 13
III CÀI ĐẶT CSDL TRÊN HỆ QUẢN TRỊ CSDL 16
1 CHUYỂN LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ THÀNH MÔ TẢ CHI TIẾT 16
IV DỰ BÁO KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN CỦA HỆ THỐNG CSDL 22
Trang 3I Chi nhánh ngân hàng Viettinbank, Cầu Giấy, Hà Nội
1 Giới thiệu chung chi nhánh ngân hàng Viettinbank Cầu Giấy, Hà Nội
1.1 Giới thiệu chung về Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 Là một trong bốn Ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất tại Việt Nam Có
mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 01 Sở giao dịch, 151 Chi nhánh và trên
1000 Phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm
VietinBank đang hoạt động chính trên các lĩnh vực: Huy động vốn bằng nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành
kỳ phiếu, trái phiếu Tổ chức cho vay, đầu tư; hoạt động bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong
nước và quốc tế)); Thanh toán và tài trợ thương mại; dịch vụ quản lý ngân quỹ; thẻ và
ngân hàng điện tử; ngoài ra, còn một số hoạt động khác như: bảo hiểm, tư vấn tài chính, môi giới…
Với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, Vietinbank luôn là một trong những ngân hàng
luôn có những chính sách hấp dẫn, linh hoạt nhằm thu hút nguồn tiền này Tính đến thời điểm hiện tại Vietinbank cung cấp các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, gồm: tiền gửi không
kỳ hạn; tiền gửi có kỳ hạn; tiết kiệm tích lũy; tiền gửi đặc thù Với các hình thức gửi
phong phú, cùng với chiến lược Marketing, các gói khuyến mãi và sự hoạt động tích cực của các chi nhánh đã giúp VietinBank thu được nguồn vốn khổng lồ để tái đầu tư gia tănglợi nhuận trong nhiều năm
1.2 Chi nhánh Viettinbank tại Cầu Giấy, Hà Nội
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội
- Địa chỉ: Số 8 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Tp Hà Nội
- Số điện thoại: 04.3837.1285
- Số Fax: 04.3763.0492
- Swift Code (mã Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu):
ICBVVNVX146
- Giám đốc: Ông Nguyễn Quốc Giang
Vì là chi nhánh của ngân hàng Viettinbank nên có số lượng nhân viên nhỏ khoảng từ
15-20 nhân viên
Trang 42 Xác định mục tiêu và dự báo nhu cầu CSDL của ngân hàng
2.1 Xác định mục tiêu
Mục tiêu của VietinBank là trở thành một ngân hàng hiện đại hàng đầu Việt Nam, tiếnđến đạt trình độ tương đương các ngân hàng hiện đại trong khu vực và trên thế giới, cung cấp đa dạng sản phẩm dịch vụ (SPDV) tiện ích, tiêu chuẩn quốc tế
Mục tiêu của ngân hàng là: giữ vững vai trò là ngân hàng thương mại trụ cột trong
việc thực thi chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, tập trung thực hiện tái cấu
trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại; nâng cao tiềm lực tài chính, năng lực cạnh tranh; đổi mới mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh, quản trị điều hành phù hợp với
thông lệ và chuẩn mực quốc tế; Đẩy mạnh đầu tư đổi mới công nghệ và nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ; nâng cao năng lực quản trị rủi ro,… đảm bảo hoạt động của
VietinBank tăng trưởng an toàn, hiệu quả, bền vững, đồng thời thực hiện tốt chính sách ansinh xã hội, thể hiện trách nhiệm với cộng đồng
2.2 Dự báo nhu cầu CSDL của ngân hàng
Để đạt được mục tiêu trên, Vietinbank cần một hệ thống công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu quản trị kinh doanh
Cơ sở dữ liệu phải được lưu trữ rõ ràng, dung lượng lưu trữ lớn và phải đảm bảo độ antoàn cao
Các thông tin lưu trữ phải thật cần thiết, đảm bảo đầy đủ thông tin lưu trữ
3 Đánh giá hệ thống hiện tại và đưa ra các nhu cầu về CSDL
3.1 Đánh giá hệ thống hiện tại
VietinBank đã triển khai thành công 2 giai đoạn hiện đại hóa từ năm 2000 đến 2010 bằng việc triển khai hệ thống Corebanking INCAS và hệ thống quản lý ERP Tiếp nối
thành công đó, VietinBank đã hoàn chỉnh xây dựng chiến lược công nghệ thông tin
(CNTT) giai đoạn 2010-2015
Trên thực tế, với rất nhiều chi nhánh trên 66 tỉnh, thành phố cả nước, tập trung ở
những khu đông dân cư, nhu cầu giao dịch của người dân lớn Điều này đã làm cho việc quản lý các giao dịch viên và khách hàng tại các chi nhánh gặp nhiều khó khăn Thông tinlưu trữ giao dịch viên và khách hàng không đầy đủ và còn có sai sót, dẫn đến khó khăn
trong quản lý và giải quyết các vấn đề khi có sự cố xảy ra
Trang 53.2 Đưa ra các yêu cầu về CSDL
3.2.1 Yêu cầu về chức năng
a) Yêu cầu về lưu trữ nói chung
Hệ thống CSDL quản lý tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng phải đảm bảo lưu trữ đầy
đủ, chính xác các thông tin về các thực thể sau:
- Thông tin về Sổ tiết kiệm bao gồm : Mã STK, tên sổ, ngày lập sổ, số tiền gốc
- Thông tin về Khách hàng bao gồm : Mã KH, mã STK,tên KH, Số CMT, Ngày cấp, Địa chỉ, Sdt
- Thông tin về GDV bao gồm : Mã GDV, mã STK,tên GDV, Chức vụ, địa chỉ, sđt
- Thông tin về kỳ hạn: mã kỳ hạn, loại kỳ hạn, lãi suất
- Loại tiền: mã loại tiền, loại tiền
b) Yêu cầu về nghiệp vụ
Nhập dữ liệu trực tiếp tại các biểu mẫu có trong hệ thống: nhập dữ liệu trực tiếp qua giao diện thêm sổ tiết kiệm với các thông tin : thông tin về khách hàng lập sổ tiết kiệm,
thông tin về giao dịch viên, phiếu rút tiền, phiếu gửi tiền, thông tin sổ tiết kiệm, loại tiền
và kỳ hạn
Quản lý thông tin cơ bản của khách hàng
- Cập nhật thông tin về cá nhân khách hàng có nhu cầu mở sổ tiết kiệm như: mãkhách hàng, tên khách hàng, số CMND, ngày cấp, SĐT
- Có thể thêm mới, sửa, xóa các thông tin từ các bảng
- Có thể tìm kiếm, kiểm tra thông tin khách hàng dựa trên mã khách hàng
Quản lý thông tin giao dịch viên
- Cập nhật đầy đủ, thường xuyên thông tin của các giao dịch viên làm việc tại chi
nhánh Cầu Giấy như: mã giao dịch viên, tên giao dịch viên, chức vụ, SĐT, địa chỉ
- Xử lý các thông tin về giao dịch viên như tìm kiếm, thêm, sửa, xóa
Quản lý thông tin về sổ tiết kiệm
- Cập nhật thông tin đầy đủ của sổ tiết kiệm của khách hàng như: mã sổ, tên sổ, ngàylập, số tiền gốc
Trang 6- Xử lý thông tin về sổ tiết kiệm: tạo ra các phiếu, biểu mẫu báo cáo chi tiết về sổ
tiết kiệm, tìm kiếm, kiểm tra thông tin về sổ tiết kiệm, số tiền trong sổ tiết kiệm
Quản lý các thông tin về loại tiền và kỳ hạn gửi
- Cập nhật các thông tin về loại tiền như: mã loại tiền, tên loại tiền Các thông tin về
kỳ hạn như: mã kỳ hạn, loại kỳ hạn, lãi suất
- Xử lý các thông tin về loại tiền và kỳ hạn: thay đổi, cập nhật, xóa, thống kê
Khả năng thay đổi, sửa, xóa… được tích hợp trên công cụ lập trình Microsoft
Tất cả các yêu cầu chức năng trên phải được đảm bảo để người dùng có thể tìm
kiếm tất cả các CSDL hoặc tập con của CSDL, các yêu cầu về ràng buộc xử lý đối với
việc nhập hay thay đổi dữ liệu
3.2.2 Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu về hệ thống: Hệ thống được thiết kế theo mô hình khách- chủ ( client server), các tác vụ này do máy chủ xử lý nên truy xuất dữ liệu nhanh Hệ thống cung cấp chức
năng lưu trữ dự phòng và phục hồi dữ liệu khi có sự cố, đảm bảo tính đồng bộ
Cấu hình thiết bị yêu cầu:
- Server: CPU trên 1GHz, RAM 512MHB, HDD 18GB
- Client: CPU 350 Mhz, RAM 128MB, HDD 4GB
+ Yêu cầu mang tính tổ chức: Yêu cầu phù hợp với hệ thống quản lý của Ngân hàng
và Ngân hàng cũng cần có một vài cải tiến phù hợp với yêu cầu của hệ thống
+ Yêu cầu về giao diện hệ thống:
Trang 7Đối với người sử dụng là giao dịch viên: Yêu cầu giao diện rõ ràng, dễ hiểu, có tính kết dính cao, và dễ quản lý, dễ đăng nhập và sửa chữa dữ liệu
Đối với người sử dụng là nhà q lý hệ thống- lập trình viên: Yêu cầu giao diện thân
thiện , dễ dàng kiểm tra, bảo trì và có tính hiệu quả cao
Giao diện thuận tiện trực quan, dễ sử dụng, bố trí hợp lý, phù hợp với thao tác người
sử dụng, đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhánh và chính xác
+ Yêu cầu về tính sẵn sàng của dữ liệu: Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng
Các cấp bậc, bộ phận được phân quyền có thể truy cập dữ liệu ở các mức độ nhất định
Các biểu mẫu dễ sử dụng, dễ hiểu và đúng quy định của pháp luật Nhà nước
+ Yêu cầu về an toàn và bảo mật thông tin khách hàng: Yêu cầu độ an toàn ở mức
vào nhất vì đặc thù của thông tin quản lý, một sai sót nhỏ có thể dẫn đến thất thoát tiền
gây hậu quả lớn và làm mất uy tín của Ngân hàng Nên phân quyền người sử dụng rõ ràng
từ các cấp quản lý đến giao dịch viên
+ Yêu cầu về tốc độ truy xuất, nhâp dự liệu khách hàng của hệ thống: Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác Đảm bảo khi truy xuất dữ liệu thông tin của khách hàng phải đầy đủ, rõ ràng, đạt hiệu quả cao
+ Yêu cầu về khả năng tương tác với hệ thống khác: Hệ thống của chi nhánh phải có khả năng tương tác với các hệ thống quản lý của ngân hàng Có tính mở, dễ dàng nâng
cấp, có khả năng thay đổi trong quá trình phát triển và dễ dàng bổ sung các chức năng,
thông tin mới Hay việc bàn giao công việc cho những thế hệ quản trị và phát triển kế tiếpmột cách dễ dàng
+ Yêu cầu về thời gian phản hồi hệ thống: Phản hồi lại hệ thống ngay khi hệ thống yêu cầu hoặc khi xảy ra sai sót Tốc độ tra cứu, tìm kiếm của hệ thống CSDL nhanh, ổn định
- Tìm kiếm trên những bản ghi xác định
- Kết quả tương tác hệ thống nhanh, đúng và chính xác
Ví dụ: Hệ thống yêu cầu tổng hợp số tiền của tất cả các khách hàng gửi tiền vào
số tiết kiệm theo ngày hoặc theo tháng phải đảm bảo được đưa ra các số liệu trong thời
gian ngắn nhất và chính xác nhất
+ Yêu cầu về ngôn ngữ xây dựng CSDL: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu access
+ Yêu cầu về hiệu năng:
Trang 8- Chi phí: Tối ưu hoá, hợp lý, phù hợp với yêu cầu đặt ra của Ngân hàng.
- Tính hiệu quả: Hệ thống vận hành ổn định và có các giải pháp xử lý khi hệ thống
phát sinh lỗi
II Hoạch định CSDL quản lý lập sổ tiết kiệm tại chi nhánh Vietinbank Cầu
Giấy
1 Mô tả bài toán
Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng, nhân viên giao dịch sẽ yêucầu khách hàng điền đầy thủ thông tin vào giấy yêu cầu mở sổ tiết kiệm Mỗi 1 khách
hàng có thể mở một hoặc nhiều sổ tiết kiệm nhưng một sổ tiết kiệm chỉ được sở hữu bởi 1
khách hàng Thông tin của khách hàng sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của ngân hàng
bao gồm: mã khách hàng, tên KH, CMTND, ngày cấp, địa chỉ, số điện thoại Ngoài ra
thông tin của sổ tiết kiệm được lập cũng sẽ được lưu trong CSDL, bao gồm: mã sổ TK,
tên sổ, ngày lập, số tiền gốc
- Giao dịch viên sẽ dựa trên thông tin mà khách hàng khai báo trên phiếu yêu cầu để lập sổ tiết kiệm cho khách hàng Mỗi 1 giao dịch viên có thể lập nhiều sổ tiết kiệm cho 1
KH hoặc cho các khách hàng khác nhau nhưng 1 sổ tiết kiệm chỉ được lập bởi 1 giao dịch
viên Thông tin về giao dịch viên sẽ bao gồm: mã GDV, tên, chức vụ, số điện thoại, địa
chỉ
- Mỗi một sổ tiết kiệm được lập KH có thể gửi tiền tiết kiệm vào đó nhiều lần nhưng
tất cả chỉ được sử dụng một loại tiền duy nhất với thông tin về loại tiền: mã loại tiền, tên
loại tiền, số tiền
- Đồng thời mỗi một sổ tiết kiệm được lập chỉ được yêu cầu lập theo một kỳ hạn
nhất định, thông tin về mỗi kỳ hạn sẽ được lưu trữ lại bao gồm: mã kỳ hạn, loại kỳ hạn.,
lãi suất Thông tin về loại tiền và kỳ hạn lưu trong hệ thống thông tin của ngân hàng dùng trong quá trình tra cứu thông tin của khách hàng cũng như nhân viên khi họ có nhu cầu
tìm hiểu
- Nếu KH có nhu cầu muốn gửi tiền tiết kiệm với loại tiền khác hoặc với kỳ hạn
khác, thì sau khi điền xong vào phiếu yêu cầu mở sổ tiết kiệm, giao dịch viên sẽ căn cứ
theo số CIF (hồ sơ khách hàng) để tiến hành mở sổ tiết kiệm mới cho khách hàng như trêntheo số CIF đã có
Trang 9- Nếu KH muốn đổi kỳ hạn hoặc loại tiền trong sổ tiết kiệm đã có: GDV sẽ thông
báo tới khách hàng số dư tài khoản : gốc và lãi Sau đó sẽ viết phiếu chi tiền cho toàn bộ gốc và lãi của sổ tiết kiệm cũ GDV sẽ căn cứ theo yêu cầu chuyển kỳ hạn tiền gửi (hay
loại tiền) cả gốc lẫn lãi hay chỉ tiền gốc của khách hàng theo thông tin khách hàng đã điềntrên phiếu yêu cầu để lập sổ mới cho khách hàng, sổ tiết kiệm cũ được lưu trong kho
- Sau khi lập sổ tiết kiệm, khách hàng có thể đến để yêu cầu rút tiền từ sổ tiết kiệm hoặc gửi thêm tiền vào sổ
- Trong một số trường hợp, GDV lập thông tin sai về KH vào sổ tiết kiệm, căn cứ
vào CMT và chữ ký của KH, GDV sẽ sửa lại thông tin cho khách hàng đồng thời cũng
sửa lại thông tin đã lưu trữ trong CSDL Với trường hợp KH làm mất sổ tiết kiệm, KH
lập giấy báo mất sổ, GDV phong tỏa tài khoản, hẹn KH 15 ngày sau tới giải quyết Dựa
trên CMT và chữ ký của KH, kế toán thu phí, hoạch toán và làm lại sổ tiết kiệm cho KH
2 Bản kế hoạch công việc
STT Nội dung công việc Số
ngày thực hiên
Thời gian bắt đầu
Thời gian kết thúc
Mối liên
hệ phụ thuốc giữa các cv
Nhóm 5
2 Nghiên cứu tính khả thi
- Khả thi về kinh tế
- Khả thi về kỹ thuật
1 ngày 1/4/201
5
1/4/2015
3 Xác định yêu cầu về CSDL 6 ngày 2/4/201
5
8/4/2015
1 Giới thiệu chung về
Viettinbank
3 ngày 4/4/201
5
7/4/2015
T.Linh S2
Trang 102 Mô tả bài toán 2 ngày 2/4/201
5
4/4/2015
2
Lê LanT.Huyền +H.Lan
4 Yêu cầu phi chức
năng
3 ngày 4/4/201
5
8/4/2015
2,3 V.linh +
L Lan + T.Linh S1 +
Khôi
2 Chuyển đổi từ mô
hình ER sang mô hình quan hệ
2 ngày 12/4/20
15
14/4/2015
2,3,4,5 D.Linh
3.Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 114 Tái cấu trúc hệ thống, xây dựng CSDL mới
4.1 Các thực thể và thuộc tính cho thực thể
4.1.1 Xác định thực thể
o Sổ tiết kiệm: dùng để lưu trữ các thông tin trong về sổ tiết kiệm
o Khách hàng: lưu trữ các thông tin liên quan tới khách hàng
o Giao dịch viên: lưu trữ thông tin các nhân viên phòng giao dịch
o Kỳ hạn: lưu trữ thông tin về kỳ hạn của các sổ tiết kiệm được lập
o Loại tiền: lưu trữ thông tin về loại tiền
Quản lý sổ tiết kiệm
Báo cáo vàthống kê
Quản lý sổ tiết
kiệm
Quản lý giaodịch
Kháchhàng
Giaodịchviên
Lậpphiếurút/gửitiền
Xóa sổ
tiếtkiệm
Sửa sổtiếtkiệm
Lập sổ
tiết
kiệm
Tìm kiếm
sổ TK
Trang 124.1.2 Xác định mối quan hệ và mối liên kết giữa các thực thể
Một khách hàng có thể mở 1 hoặc nhiều sổ tiết kiệm nhưng một sổ tiết kiệm chỉ
Một giao dịch viên có thể lập nhiều phiếu yêu cầu để chi tiền cho khách khi họ
có nhu cầu rút tiền nhưng một phiếu yêu cầu chỉ do 1 giao dịch viên lập
4.1.3 Xác định các thuộc tính cho tập thực thể
- Khách hàng: MaKH, tên KH, số CMTND, ngày cấp, địa chỉ, số điện thoại
- Sổ tiết kiệm: MaSTK, tên sổ, ngày lập, số tiền gốc
- Giao dịch viên: MaGDV, tenGDV, chức vụ, sđt, địa chỉ
- Loại tiền: Mã loại tiền, loại tiền
- Kỳ hạn: Mã kỳ hạn, kỳ hạn, lãi suất
Trang 134.2 Mô hình thực thể ER
4.3 Mô hình quan hệ
4.3.1 Xây dựng các quan hệ
- Khách hàng: MaKH, tenKH, số CMTND, ngày cấp, địa chỉ, sđt
- Sổ tiết kiệm: MaSTK, tên sổ, ngày lập, số tiền gốc, MaKH, MaGDV, Mã loại tiền,