MỤC LỤCI. Công ty cổ phần sữa Vinamilk41. Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Vinamilk42. Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu về CSDL của công ty52.1. Xác định mục tiêu52.2. Dự báo nhu cầu về CSDL của công ty53. Đánh giá hệ thống hiện tại và đưa ra các yêu cầu về CSDL53.1. Đánh giá hệ thống hiện tại53.2. Đưa ra các yêu cầu về CSDL6II. Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng tại công ty Vinamilk71. Mô tả bài toán72.Bản kế hoạch công việc83.Biểu đồ phân cấp chức năng104. Xây dựng kế hoạch, phương án cho CSDL mới104.1. Các thực thể104.2. Mối quan hệ114.3. Xác định thuộc tính cho tập thực thể124.4. Mô hình thực thể liên kết ER134.5. Chuyển đổi sang mô hình quan hệ13III. Cài đặt CSDL trên HQTCSDL14IV. Kết luận18
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
BÀI THẢO LUẬN CẤU TRÚC VÀ HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
THỊ TRƯỜNG VÀ THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI:
Hoạch định cơ sở dữ liệu về thị trường hàng hóa (Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng của công ty cổ phần sữa Vinamilk)
GVHD :
Nhóm :
LHP :
Hà Nội, 2014
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
I Công ty cổ phần sữa Vinamilk 4
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Vinamilk 4
2 Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu về CSDL của công ty 5
2.1 Xác định mục tiêu 5
2.2 Dự báo nhu cầu về CSDL của công ty 5
3 Đánh giá hệ thống hiện tại và đưa ra các yêu cầu về CSDL 5
3.1 Đánh giá hệ thống hiện tại 5
3.2 Đưa ra các yêu cầu về CSDL 6
II Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng tại công ty Vinamilk 7
1 Mô tả bài toán 7
2.Bản kế hoạch công việc 8
3.Biểu đồ phân cấp chức năng 10
4 Xây dựng kế hoạch, phương án cho CSDL mới 10
4.1 Các thực thể 10
4.2 Mối quan hệ 11
4.3 Xác định thuộc tính cho tập thực thể 12
4.4 Mô hình thực thể liên kết ER 13
4.5 Chuyển đổi sang mô hình quan hệ 13
III Cài đặt CSDL trên HQTCSDL 14
IV Kết luận 18
Trang 3I Công ty cổ phần sữa Vinamilk
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần sữa Vinamilk
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Năm thành lập: 20/08/1976
Lĩnh vực hoạt động : Sản xuất và kinh doanh sữa và các chế phẩm từ sữa
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
Doanh thu những năm gần đây: (Đơn vị: tỉ đồng)
Tên website: www.vinamilk.com.vn
Các mặt hàng doanh nghiệp sản xuất, cung ứng: sữa tươi, sữa chua, sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, kem, các loại nước giải khát
Qui mô: lớn và hệ thống phân phối rộng khắp cả nước
Số lượng nhân viên: Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm 31/05/2014
là 5.805 người
Các phòng ban, bộ phận:
Bộ phận sản xuất
Phòng marketing
Phòng nhân sự
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Vốn điều lệ: đạt 10.000 tỷ đồng (ngày15/12/2014)
Vốn cố định: 1.741,9 tỷ đồng
Vốn lưu động: 8.446.670 tỷ đồng
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam dairy products joint – stock company
Tên viết tắt: VNM
Trụ sở chính: 184-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, phường 6, quận 3, thành phố.HCM
Điện thoại: (84.8)39300358 – 39305197
Trang 42 Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu về CSDL của công ty
2.1 Xác định mục tiêu
Căn cứ vào các yếu tố tác động của môi trường bên ngoài và bên trong cùng với chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần sữa Việt Nam- Vinamilk, mục tiêu của công
ty từ nay cho đến năm 2017 là:
Tối đa hoá giá trị cỏ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và các thị trường mới
Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa, nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng them có tỉ suất lợi nhuận lớn hơn
Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thoả mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau
Xây dựng thương hiệu
Tiếp tục nâng cao hệ thống quản lý cung cấp
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy
2.2 Dự báo nhu cầu về CSDL của công ty
HTTT được sử dụng để quản lý về hoạt động kinh doanh của công ty- bán hàng, được sử dụng trong nội bộ công ty
Các đối tượng được quản lý trong HTTT bao gồm: khách hàng, nhân viên, hóa đơn, hàng hóa và chính sách ưu đãi
Hệ thống phải có tính bảo mật và an toàn cao, tránh rò rỉ dữ liệu
Yêu cầu hệ thống có dung lượng vừa đủ, không làm ảnh hưởng tới các hệ thống khác trong công ty
3 Đánh giá hệ thống hiện tại và đưa ra các yêu cầu về CSDL
3.1 Đánh giá hệ thống hiện tại
- Phần cứng
Hệ thống máy chủ: 2 máy IBM System P để điều khiển hệ thống SAN
Mức độ bảo mật Internet mạnh mẽ và có khả năng chống đỡ các cuộc tấn công
Hỗ trợ cả dữ liệu lưu trữ, tạo bản sao lưu
Trang 5Tiết kiệm nhiều thời gian lao động
Mức giá phải chăng: 2,5 triệu USD
Có khả năng nâng cấp với quy mô ngày càng tăng của nhu cầu kinh doanh
- Phần mềm
Hệ thống thông tin phần mềm của Vinamilk dựa trên cơ sở lý thuyết về ERP và cụ thể là việc sử dụng 3 hệ thống phần mềm ERP Oracle EBS 11i, SAP CRM và Microsoft Dynamics SL Solomon Ngoài ra còn sử dụng hệ thống Business Warehouse để tạo ra luồng thông tin thống nhất từ 3 hệ thống trên
- Trên thực tế, tại Việt Nam có tới 200.000 - 300.000 điểm bán lẻ, nhiều điểm ở tận vùng sâu, vùng xa hay chỉ là cửa hàng bán cho hộ gia đình ở khu dân cư nhỏ, số lượng điểm bán và địa điểm bán luôn thay đổi Hiện trạng này gây ra 3 khó khăn với các doanh nghiệp có kênh phân phối lớn trên phạm vi toàn quốc như Vinamilk:
Không quản lý được hàng tồn, lượng tiêu thụ của đại lý, dẫn tới không có kế hoạch sản xuất chính xác
Khó quản lý thu nợ, không có hệ thống quản lý giám sát nên không quản lý được việc thu hồi nợ, lượng hàng tồn… của điểm bán để điều chỉnh kịp thời
Khó quản lý nhân viên bán hàng, không có công cụ hữu hiệu để lượng hóa, đánh giá kết quả kinh doanh của nhân viên
3.2 Đưa ra các yêu cầu về CSDL
- Yêu cầu về lưu trữ
Thông tin về nhân viên gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, địa chỉ, số điện thoại Thông tin về khách hàng gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại
Thông tin về hàng hóa gồm: mã hàng hóa, tên hàng hóa, ngày nhập, số lượng, đơn giá, mô tả
Thông tin về hóa đơn gồm: mã hóa đơn, ngày lập, số lượng, đơn giá, thành tiền Thông tin về chính sách ưu đãi gồm: mã chính sách ưu đãi, thời gian thực hiện, mức độ, mô tả
- Yêu cầu về nghiệp vụ
Cập nhật dữ liệu cho từng đối tượng của hệ thống : khách hàng, hóa đơn, nhân viên, hàng hóa, chính sách ưu đãi
Xử lý dữ liệu cho các đối tượng : thêm, sửa, xóa…
Tìm kiếm thông tin
Trang 6- Yêu cầu phi chức năng
Giao diện hệ thống thân thiện, dễ sử dụng
Yêu cầu về tính sẵn sàng của dữ liệu : cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng,
các biểu mẫu dễ sử dụng, dễ hiểu
Yêu cầu về tính an toàn, bảo mật: tính bảo mật và độ an toàn cao, có phân quyền
người sử dụng Đối với người dùng không trực tiếp quản lý hệ thống, họ chỉ có thể được phép tìm kiếm, tra cứu các thông tin liên quan đến khách hàng, nhân viên, người lao động trong phạm vi cho phép Đối với người trực tiếp tham gia quản lý hệ thống có thể chỉnh sửa, thêm, xóa…
Yêu cầu về khả năng tương tác với các hệ thống khác: hệ thống phải có tính mở và
nâng cấp dễ dàng
Yêu cầu về thời gian thực hiện: tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và
chính xác, đảm bảo độ tin cậy của thông tin
II Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý bán hàng tại công ty Vinamilk
1 Mô tả bài toán
Công ty Vinamilk cung cấp các loại sản phẩm sữa thương hiệu vinamilk tới người tiêu dùng Khách hàng mua sản phẩm của công ty thông qua quá trình giao dịch với nhân viên tạo nên thực thể hóa đơn
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của công ty Vinamilk:
Mỗi nhân viên có một mã nhân viên riêng của từng người Thông tin của nhân viên (NHANVIEN) được quản lý bao gồm: mã nhân viên (MaNV), tên nhân viên (TenNV), địa chỉ (Diachi), số điện thoại (SDT)
Mỗi khách hàng mua hàng hóa của công ty được quản lý bằng một mã riêng Thông tin của khách hàng (KHACHHANG) được quản lý bao gồm: mã khách hàng (MaKH), tên khách hàng (TenKH), địa chỉ (Diachi), số điện thoại (SDT)
Mỗi hàng hóa của công ty được quản lý bằng một mã riêng Thông tin về hàng hóa (HANGHOA) được quản lý bao gồm: mã hàng hóa (MaHH), tên hàng hóa (TenHH), ngày nhập (Ngaynhap), số lượng (Soluong), đơn giá (Dongia), mô tả (Mota)
Khách hàng mua hàng hóa của công ty sẽ tạo ra thực thể hóa đơn Mỗi hóa đơn được quản lý bằng một mã riêng Thông tin về hóa đơn (HOADON) bao gồm: mã hóa đơn(MaHD), ngày lập (Ngaylap), số lượng (Soluong), đơn giá (Dongia), thành tiền (Thanhtien)
Trang 7Một khách hàng có thể có nhiều hóa đơn, nhưng mỗi hóa đơn chỉ thuộc sở hữu của một khách hàng duy nhất Một nhân viên có thể lập nhiều hóa đơn nhưng mỗi hóa đơn chỉ do một nhân viên lập Mỗi hóa đơn có thể chứa nhiều hàng hóa và một hàng hóa có thể có trong nhiều hóa đơn khác nhau
Ngoài ra, khách hàng mua hàng hóa của công ty sẽ có cơ hội nhận được các chính sách ưu đãi Thông tin về chính sách ưu đãi (CSUUDAI) bao gồm: mã chính sách ưu đãi (MaCSUD), thời gian thực hiện (ThoigianTH), Mức độ (Mucdo), mô tả (Mota) Một khách hàng có thể được nhận nhiều chính sách ưu đãi khác nhau và một chính sách ưu đãi có thể dành cho nhiều khách hàng khác nhau
2.Bản kế hoạch công việc
STT Nội dung công việc Số ngày
thực hiện
TG bắt đầu
TG kết thúc
Số người tham gia
Thành phần tham gia
+ Viết bản kế hoach
Xác định công việc,ước
lượng tài nguyên
Sắp xếp thứ tự các công
việc
Lựa chọn cách thực hiện
Dự đoán biến cố và khắc
phục
+ Thảo luận về kế hoạch và
chỉnh sửa
+ Chốt kế hoạch và triển
khai
+ Xét tính khả thi về mặt
tài chính
+ Xét tính khả thi về giải
pháp thực hiện
+ Xét tính khả thi về mặt
công nghệ
+ Xét tính khả thi về trang
Trang 8thiết bị và hai tầng
+ Xét tính khả thi về trình
độ nhân lực
CSDL
Thu Trang, Bùi Thị Trang + Đưa ra các yêu cầu về
chức năng
+ Đưa ra các yêu cầu phi
chức năng
+ Một số yêu cầu về thời
gian thực hiện
Thu Trang, Nguyễn Quỳnh Trang, Phạm Thị Trang + Thiết kế tổng thể (sử
dụng mô hình ER,…)
+ Mô hình hóa( chuyển đổi
giữa các mô hình)
Thu Thủy + Lựa chọn hệ QT CSDL
sẽ sử dụng và cài đặt
+ Cài đặt CSDL lên hệ
quản trị CSDL
+ Dự báo khả năng phát
triển của CSDL
Trang 93.Biểu đồ phân cấp chức năng
4 Xây dựng kế hoạch, phương án cho CSDL mới
4.1 Các thực thể
- Hàng hóa( HANGHOA) : lưu trữ thông tin về hàng hóa
- Khách hàng ( KHACHHANG): lưu trữ thông tin về khách hàng
- Nhân viên( NHANVIEN): lưu trữ thông tin về nhân viên
- Hóa đơn( HOADON): lưu trữ thông tin về hóa đơn
- Chính sách ưu đãi (CSUUDAI): lưu trữ thông tin về chính sách ưu đãi
4.2 Mối quan hệ
- Quan hệ nhân viên - hóa đơn (1-n): 1 hóa đơn chỉ do 1 nhân viên lập nhưng 1 nhân viên có thể lập nhiều hóa đơn
- Quan hệ khách hàng - hóa đơn (1-n): hóa đơn chỉ lập cho 1 khách hàng nhưng 1 khách hàng có thể có nhiều hóa đơn
- Quan hệ hóa đơn - hàng hóa (n-n): hóa đơn có thể chứa nhiều hàng hóa và 1 hàng hóa có thể có trong nhiều hóa đơn khác nhau
Trang 10- Quan hệ khách hàng - chính sách ưu đãi (n-n): một khách hàng có thể nhận nhiều chính sách ưu đãi và một chính sách ưu đãi có thể dành cho nhiều khách hàng khác nhau
KHACHHANG
HOADON
4.3 Xác định thuộc tính cho tập thực thể
Trang 11HANGHOA MaHH Text
Trang 124.4 Mô hình thực thể liên kết ER
KHACHHANG CO HOADON DUOCLAP NHANVIEN
COCHITIET
HANGHOA
n
n NHAN
CSUUDAI
n
n
MaKH
TenKH
Diachi
SDT
MaHD Ngaylap MaNV TenNV
SDT
Diachi MaHH
Soluong
Dongia Ngaynhap
TenHH
Mota
MaCSUD ThoigianTH
Mucdo Mota
Soluong
Dongia
Thanhtien
4.5 Chuyển đổi sang mô hình quan hệ
NHANVIEN (MaNV, TenNV, Diachi, SDT)
HOADON (MaHD, MaNV, MaKH, Ngaylap)
HANGHOA (MaHH, TenHH, Soluong, Dongia, Ngaynhap, Mota)
KHACHHANG (MaKH, TenKH, SDT, Diachi)
CSUUDAI ( MaCSUD, ThoigianTH)
ChitietHD (MaHD, MaHH, Soluong, Dongia, Thanhtien)
ChitietCSUD ( MaCSUD, MaKH, Mucdo, Mota)
Trang 13III Cài đặt CSDL trên HQTCSDL
Cài đặt trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2010
Trang 15GIAO DIỆN ĐĂNG NHẬP
GIAO DIỆN CHÍNH
Trang 16GIAO DIỆN QUẢN LÝ NHÂN VIÊN
GIAO DIỆN QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG
Trang 17GIAO DIỆN QUẢN LÝ HÀNG HÓA
GIAO DIỆN QUẢN LÝ HÓA ĐƠN
Trang 18GIAO DIỆN QUẢN LÝ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI
IV Kết luận
Hiện nay, Vinamilk vẫn luôn là công ty sữa hàng đầu tại Việt Nam và có những đóng góp trong chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng Công ty đang ngày một mở rộng hơn
và ngày càng cần thu hút hơn nữa sự quan tâm của người tiêu dùng và quản lý một cách chặt chẽ hơn trong hệ thống của mình cả trong các hoạt động nói chung và cơ sở dữ liệu nói riêng
Với hệ QT CSDL mới thiết kế, hệ thống sẽ có 1 giao diện trực quan, thân thiện với người dùng, phần dữ liệu được xử lý tối đa áp dụng cho công việc đề ra Hơn nữa, đối với người tiêu dùng, hệ thống này sẽ mang lại những lợi ích thiết thực đối với họ và củng cố lòng tin đối với Vinamilk Việt Nam