1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh quảng nam

26 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 435,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực giáo dục, nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông lại càng trở nên quan trọng, quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực chung của xã hội.. Tuy nhiên

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Xuân Tiến

Phản biện 1: PGS.TS Bùi Quang Bình

Phản biện 2 : TS Lâm Minh Châu

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày

30 tháng 8 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu – Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn nhân lực bao giờ cũng là nhân tố quyết định đến sự phát triển chung của đất nước Trong lĩnh vực giáo dục, nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông lại càng trở nên quan trọng, quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực chung của xã hội

Vì vậy trong thời gian qua, tỉnh Quảng Nam nói chung và ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam nói riêng đã thường xuyên quan tâm, đầu

tư, nghiên cứu, triển khai nhiều giải pháp để phát triển nguồn nhân lực và cơ bản đã đạt được một số thành tựu nhất định Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Quảng Nam, đòi hỏi ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam phải tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc đầu tư, nghiên cứu, nhằm có những giải pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông, đáp ứng yêu cầu thực

tế hiện nay

Chính vì vậy, tôi chọn Đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam” làm hướng nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực

- Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

- Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh uảng Nam nói cách hác đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu một bộ phận nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông, còn các bộ phận khác của nguồn nhân lực như cán bộ quản lý, nhân viên…đề tài không nghiên cứu)

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

+ Về hông gian: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên tại tỉnh Quảng Nam

+ Về thời gian: Giải pháp đề xuất trong luận văn có nghĩa trong những năm trước m t

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các

Trang 5

- Chương 3 Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN

b Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người, trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động, bao gồm thể lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng một cơ cấu kinh tế - xã hội đòi hỏi

c Phát triển nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của một địa phương hay quốc gia

1.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục

- Phát triển nguồn nhân lực đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ

Trang 6

thông) là một trong những nhân tố, điều kiện quyết định đến sự phát triển nguồn nhân lực chung của xã hội, từ đó quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội

- Phát triển nguồn nhân lực đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông) là con đường giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo

- Phát triển nguồn nhân lực đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông) còn tạo tính chuyên nghiệp cho giáo viên, giúp đội ngũ giáo viên có cái nhìn mới, cách tư duy mới trong công việc

- Phát triển nguồn nhân lực đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông) còn tạo điều kiện để đội ngũ giáo viên của bậc học này được nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát triển kỹ năng, nâng cao nhận thức, đáp ứng được nhiệm vụ hiện tại và tương lai

1.1.3 Đặc điểm của nguồn nhân lực ngành giáo dục

- Có trình độ học vấn khá cao, hầu hết được đào tạo cơ bản, hệ thống về chuyên môn nghiệp vụ

- Kết quả hoạt động của nguồn nhân lực (đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông) không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội

- Chất lượng nguồn nhân lực (đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông) là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực chung của nền kinh tế, tổ chức, đơn vị

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC

1.2.1 Xác định cơ cấu nguồn nhân lực

- Cơ cấu nguồn nhân lực trong một ngành, đơn vị là thành phần, tỷ lệ lao động và vai trò của nó trong ngành, đơn vị đó

Trang 7

- Cơ cấu nguồn nhân lực có nghĩa quan trọng, tác dụng cộng hưởng làm tăng sức mạnh của tổ chức và từng cá thể để thực hiện mục tiêu đề ra Cơ cấu các nhiệm vụ chỉ có thể hoàn thành khi có một

cơ cấu lao động tương ứng Tránh tình trạng có bộ phận nhiều người nhưng ít việc và ngược lại

- Để xây dựng cơ cấu nguồn nhân lực là đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông phải căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu, chiến lược của địa phương để xác định

- Tiêu chí xác định cơ cấu nguồn nhân lực:

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo cấp học

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo chuyên ngành đào tạo

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo địa bàn công tác

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo dân tộc

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo nhóm tuổi

1.2.2 Phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ nguồn nhân lực

- Phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực thực chất là việc nâng cao trình độ đào tạo, nâng cao kiến thức chuyên môn, phát triển năng lực nghề nghiệp cho người lao động nhằm đáp ứng nhiệm vụ hiện tại và mục tiêu chiến lược trong tương lai

- Phát triển trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bởi vì nó là cơ sở,

là điều kiện để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc trong lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hiện tại và mục tiêu, chiến lược trong tương lai của tổ chức

- Để phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần phải tiến hành đào tạo nguồn nhân lực Việc đào tạo nguồn nhân lực phải căn

cứ vào mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ của tổ chức để xác định nội dung cho phù hợp

Trang 8

- Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ nguồn nhân lực: + Trình độ đào tạo của từng loại lao động

+ Cơ cấu về trình độ đào tạo

+ Tốc độ phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực

1.2.3 Phát triển kỹ năng của nguồn nhân lực

- Phát triển kỹ năng nghề nghiệp là nâng cao khả năng của con người trên nhiều khía cạnh để đáp ứng các yêu cầu cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp hiện tại hoặc để trang bị kỹ năng mới cho việc thay đổi công việc trong tương lai

- Gia tăng ỹ năng của nguồn nhân lực vì đó chính là yêu cầu của quá trình lao động trong tổ chức hay một cách tổng quát là từ nhu cầu của xã hội

- Để nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực cần phải huấn luyện, đào tạo, phải thường xuyên tiếp xúc, làm quen với công việc

để tích lũy inh nghiệm

- Tiêu chí đánh giá ỹ năng nghề nghiệp là:

+ Trình độ các kỹ năng mà người lao động tích lũy được + Khả năng vận dụng kiến thức vào thao tác

+ Khả năng truyền đạt, thu hút sự chú ý, ứng xử trong giao tiếp

+ Sự thành thạo, khả năng xử lý tình huống

1.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực

- Nhận thức là một quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới hách quan vào đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn Nâng cao trình độ nhận thức có thể hiểu là một quá trình đi

từ trình độ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận; từ trình độ nhận thức thông tin, đến trình độ nhận thức khoa học… Trình

Trang 9

độ nhận thức được biểu hiện ở hành vi, thái độ của nguồn nhân lực

- Nâng cao trình độ nhận thức cho nguồn nhân lực để họ có thái độ, hành vi tích cực, từ đó nâng cao năng suất, hiệu quả công việc trong lao động

- Để nâng cao năng lực nhận thức cho người lao động cần nâng cao chất lượng một cách toàn diện ở cả ba mặt: nâng cao kiến thức, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác để sẵn sàng nhận nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Tiêu chí đánh giá trình độ nhận thức:

+ Ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tự giác và hợp tác

+ Trách nhiệm và niềm say mê nghề nghiệp, năng động trong công việc

+ Thái độ trong giao tiếp, ứng xử trong công việc và cuộc sống

1.2.5 Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực

- Nâng cao động lực thúc đẩy là cách thức duy trì, động viên, khích lệ người lao động phát huy hết khả năng làm việc

- Phải nâng cao động lực thúc đẩy người lao động vì:

+ Đối với người lao động: Nâng cao động lực thúc đẩy là điều kiện và nhân tố quyết định đến hành vi và hiệu quả làm việc

+ Đối với tổ chức, đơn vị: Nâng cao động lực thúc đẩy làm cho mối quan hệ trong tổ chức trở nên tốt đẹp hơn và lành mạnh hơn, không khí làm việc thoải mái, mọi người hỗ trợ nhau trong công việc, đặc biệt là tạo ra được khả năng cạnh tranh của các cá nhân trong tổ chức cũng như tổ chức với các tổ chức bên ngoài khác

- Tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc bằng yếu tố tiền lương hoặc yếu tố thi đua hen thưởng, cải thiện điều kiện làm việc, sự tôn trọng, sự thăng tiến…

Trang 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực 1.3.1 Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài

- Môi trường inh tế

- Yếu tố về dân số, lực lượng lao động

- Cơ chế, chính sách sử dụng nguồn nhân lực

- Môi trường văn hóa

- Sự phát triển về hoa học công nghệ

1.3.2 Nhân tố thuộc về tổ chức

- Mục tiêu của tổ chức

- Chính sách, chiến lược về nhân sự của tổ chức

- Môi trường văn hóa của tổ chức

- uy mô, cơ cấu nguồn nhân lực của ngành, tổ chức

- Khả năng tài chính đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực

- Yếu tố quản l

1.3.3 Các nhân tố thuộc về người lao động

Người lao động phải tự thức được tầm quan trọng của việc học tập nâng cao iến thức để theo ịp với trình độ phát triển của hoa học, công nghiệp, qua đó giúp người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn trong hiện tại cũng như trong tương lai

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN QUA

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH QUẢNG NAM ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY PHỔ THÔNG

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Quảng Nam là tỉnh duyên hải miền trung, có diện tích 10.417

Trang 11

km2 Địa hình tỉnh Quảng Nam phân thành 2 vùng rõ rệt là vùng đồng bằng ven biển và vùng miền núi, chính điều này dẫn đến nhiều

hó hăn cho việc phát triển giáo dục, nhất là ở khu vực miền núi

2.1.2 Đặc điểm xã hội

- Quảng Nam có 18 huyện, thị, thành phố với quy mô dân số trung bình năm 2013 là 1.470.933 người, trong đó dân số thành thị chiếm 18,94% và dân số nông thôn chiếm 81,06%

- Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có 20 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc kinh chiếm đến 93,2%, các dân tộc thiểu số như Cơ Tu, Xơ Đăng… chỉ chiếm 6,8%

- Tỉnh Quảng Nam có dân số há đông, nhưng mặt bằng chung

về chất lượng dân trí còn thấp, dân số tập trung há đông ở nông thôn, điều này khiến việc phát triển giáo dục gặp nhiều hó hăn

2.1.3 Đặc điểm kinh tế

- Tốc độ phát triển kinh tế năm 2013 đạt 12.5%, trong đó hu vực có mức tăng trưởng nhanh nhất là Công nghiệp - Xây dựng tăng gần 20%, tiếp đến là khu vực Dịch vụ tăng 14,2% và thấp nhất là khu vực Nông lâm thủy sản tăng 2,2% năm

- Cơ cấu kinh tế chuyển biến khá tích cực, tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 17,2%; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm 82,8%

- Việc kinh tế của tỉnh tăng trưởng nhanh sẽ góp phần thúc đẩy

sự phát triển của giáo dục

2.1.4 Tình hình phát triển bậc học phổ thông thuộc ngành giáo dục tỉnh Quảng Nam thời gian qua

a Tình hình trường, lớp bậc phổ thông

- Năm học 2013-2014 toàn tỉnh có 269 trường tiểu học, 190 trường THCS, 50 trường THPT, 22 trường PTCS (ghép cấp I và cấp II), 04 trường phổ thông (ghép cấp II và cấp III)

Trang 12

- Năm học 2013-2014 toàn tỉnh có 4.713 lớp tiểu học, 2.699 lớp THCS, 1.431 lớp THPT Nhìn chung, hệ thống trường lớp cơ bản

đã đáp ứng được nhu cầu học tập

b Tình hình học sinh bậc phổ thông

- Năm học 2013-2014 toàn tỉnh Quảng Nam có 262.791 học sinh phổ thông, bao gồm: 112.387 học sinh tiểu học, 89.284 học sinh trung học cơ sở và 61.120 học sinh trung học phổ thông

- Cơ cấu số lượng học sinh phổ thông có sự chênh lệch lớn giữa các huyện, thành phố đồng bằng và các huyện miền núi, điều này sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu giáo viên giữa các địa phương trong tỉnh

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY BẬC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN QUA

2.2.1 Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực

a Cơ cấu theo chuyên ngành đào tạo của giáo viên

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Quảng Nam theo chuyên ngành đào tạo năm học 2013-2014 về cơ bản là khá hợp

lý khi các môn có số tiết học nhiều có tỷ trọng giáo viên chiếm tỉ lệ lớn như toán 9,05%), ngữ văn 33,46%)…; ngược lại những môn có

số tiết học ít hơn nên cơ cấu giáo viên chiếm tỷ trọng nhỏ hơn như lịch sử 3,82%), địa l 3,13%)…

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông theo chuyên ngành đào tạo cũng có sự chuyển biến theo hướng tích cực khi tỷ trọng giáo viên dạy các môn quan trọng hiện nay là tin học và Anh văn đều tăng qua các năm

b Cơ cấu theo địa bàn huyện, thành phố

Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo địa bàn huyện, thành phố tỉnh

Trang 13

Quảng Nam dù có sự chênh lệch lớn giữa các địa phương nhưng về

cơ bản là khá hợp lý Ở các địa phương đồng bằng, số lượng học sinh lớn dẫn đến tỷ trọng giáo viên chiếm tỉ lệ cao như TP.Tam Kỳ 7,32%); Thăng Bình 12,77%)…; ngược lại các địa phương miền núi, số lượng học sinh ít nên tỷ trọng giáo viên chiếm tỉ lệ khá thấp như Nông Sơn 2,06%), Tây Giang 2,38%)…

c Cơ cấu theo cấp học

Bảng 2.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Quảng

Nam theo cấp học thời gian qua

Nguồn: Báo cáo thống kê Sở GD&ĐT Quảng Nam

- Theo bảng 2.1, nhìn chung cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy bậc phổ thông tỉnh Quảng Nam như vậy là khá hợp lý, bậc tiểu học có số lượng học sinh chiếm tỷ lệ cao nhất nên cũng có tỷ lệ giáo viên cao nhất 43,74%), tương tự là tỷ trọng giáo viên bậc THCS và THPT

- Hiện nay, giáo viên cấp tiểu học có tỉ lệ là 1,48 giáo viên/lớp

và cấp THCS là 2,19 giáo viên/lớp là đạt yêu cầu Tuy nhiên, giáo viên THPT chỉ đạt tỷ lệ 2,12 GV/lớp; thấp hơn chuẩn quy định

d Cơ cấu theo dân tộc

Số lượng giáo viên người dân tộc năm học 2013-2014 là 535 người chiếm tỷ lệ 3,37%, vẫn còn quá thấp so với 30.606 học sinh là người dân tộc chiếm đến 11,65% tổng số học sinh phổ thông toàn tỉnh

e Cơ cấu theo nhóm tuổi

Độ tuổi đội ngũ giáo viên tương đối trẻ với 89,9% giáo viên

Ngày đăng: 13/11/2015, 00:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w