1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ 5: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU

20 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Nắm được kiến thức cơ bản về biểu đồ - Có khả năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp theo yêu cầu của đề bài - Biết cách xử lí số liệu, nhận xét, phân tích, giải thích biể

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 5: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ,

NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU

(12 tiết)

A Mục tiêu:

Sau khi học xong, học sinh đạt được:

1 Về kiến thức:

- Nắm được kiến thức cơ bản về biểu đồ

- Có khả năng lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp theo yêu cầu của đề bài

- Biết cách xử lí số liệu, nhận xét, phân tích, giải thích biểu đồ và bảng số liệu

2 Về kỹ năng:

- Biết chọn và vẽ đúng các dạng biểu đồ thường gặp;

- Nhận xét và phân tích được biểu đồ, bảng số liệu theo yêu cầu của bài;

B Nội dung cụ thể

I RÈN LUYỆN KỸ NĂNG PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU (3 TIẾT)

1 Yêu cầu phân tích bảng số liệu thống kê

- Đọc kỹ bảng số liệu để thấy yêu cầu và phạm vi cần phân tích

- Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi => nắm được yêu cầu và phạm vi cần thể hiện => nắm được yêu cầu chủ đạo

- Tìm ra tính qui luật hoặc mối liên nào đó giữa các số liệu

- Không bỏ sót các dữ liệu, nếu bỏ sót các dữ liệu dẫn đến việc phân tích thiếu chính xác

- Cần bắt đầu bằng việc phân tích các số liệu có tầm khái quát cao, sau đó phân tích các

số liệu thành phần

- Tìm các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất theo cột, hàng (đặc biệt chú ý đến những số liệu mang tính đột biến tăng hoặc giảm).

- Có thể phải chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối để dễ so sánh, phân tích, tổng hợp

- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo hàng ngang và hàng dọc

* Phân tích số liệu thống kê thường gồm 2 phần:

+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ giữa các số liệu

+ Giải thích nguyên nhân các diễn biến và mối quan hệ đó (dựa vào kiến thức đã học)

2 Một số công thức tính toán khi xử lý số liệu

1 Tính năng suất cây trồng:

Sản lượng cả năm (tạ) /Diện tích cả năm (ha) = Năng suất cả năm (tạ/ha)

2 Tính bình quân sản lượng lúa/người.

Sản lượng lúa cả năm (kg) /Số dân (người) = .(kg/người)

3 Tính giá trị xuất nhập khẩu:

Giá trị xuất khẩu + Giá trị nhập khẩu = Tổng giá trị XNK

XK – NK = Cán cân XNK

+ XK > NK → cán cân XNK (+): xuất siêu

+ XK < NK→ cán cân XNK (–): nhập siêu

4 Tính tỉ lệ XNK

(Giá trị XK/ giá trị NK) x 100% = (%)

5 Tính cơ cấu XNK

XK /(XK + NK) x 100 % = (%)

Trang 2

6 Tính giá trị XNK khi biết tổng giá trị XNK và cán cân XNK:

+ Nếu cán cân XNK (–) thì

Giá trị XK = (tổng giá trị XNK – cán cân XNK) /2

+ Nếu cán cân XNK (+) thì

Giá trị NK = (tổng giá trị XNK + cán cân XNK) / 2

7 Tính mật độ dân số trung bình.

Dân số (triệu người) / Diện tích (triệu km2) = Người/km2

3 Bài tập vận dụng:

Bài tập 1:

Dựa vào bảng số liệu (Bài tập 2 trang 44 - SGK), hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ

từ Bắc vào Nam Giải thích nguyên nhân

* Nhận xét:

- Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng liên tục và tăng nhanh theo chiều từ Bắc vào Nam

- Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục theo chiều từ Bắc vào Nam

- Nhiệt độ trung bình tháng 7 ít có sự thay đổi

- Biên độ dao động nhiệt độ năm giảm dần theo chiều từ Bắc vào Nam

* Giải thích:

- Góc nhập xạ tăng theo chiều từ Bắc vào Nam

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

Bài tập 2: Cho bảng số liệu:

Diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm (1975 - 2005)

Đơn vị: Nghìn ha

Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm

a Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ 1975 - 2005

b Sự thay đổi cơ cấu diện tích có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?

* Hướng dẫn:

1 Xử lí số liệu

Cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo CCN hàng năm và CCN lâu năm (1975 - 2005)

(Đơn vị: %)

Năm Cây CN hàng năm Cây CN lâu năm

2 Nhận xét:

- Về tốc độ tăng trưởng:

Trang 3

+ So với năm 1975 tổng diện tích cây công nghiệp năm 2005 tăng lên 6,4 lần tương ứng với diện tích tăng lên là 1825,7 ha

+ Cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây công nghiệp hàng năm Trong giai đoạn trên cây công nghiệp lâu năm tăng 9,2 lần, cây công nghiệp hàng năm tăng 4,1 lần

- Về chuyển dịch cơ cấu:Cơ cấu diện tích cây công nghiệp từ năm 1975 đến năm 2005

có sự thay đổi:

+ Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm từ 54,9% (1975) xuống còn 34,5 % (2005) + Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1% (1975) lên 65,5% (2005)

* Sự thay đổi diện tích cây công nghiệp đã kéo theo sự thay đổi trong phân bố cây công nghiệp với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ

Bài tập 3: Cho bảng số liệu dưới đây:

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2000- 2006

(Đơn vị: %)

Năm Tổng số Nông - Lâm - NN Chia ra CN- XD Dịch vụ

Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong thời gian trên?

* Hướng dẫn:

-Trong cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2006 tỉ

trọng lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp luôn cao nhất; tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng chiếm tỷ trọng thấp nhất ( DC)

- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta giai đoạn 2000 – 2006 có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông – lâm – ngư nghiệp (DC)

+ Tăng tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và khu vực dịch vụ (DC)

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ ( 9 TIẾT)

I Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ:

- Biểu đồ là một hình vẽ thể hiện một cách dễ dàng động thái phát triển của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng, hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể

- Cần nghiên cứu kỹ đầu bài để lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp

- Khi vẽ bất cứ loại biểu đồ nào, cũng phải đảm bảo được 3 yêu cầu:

+ Khoa học (chính xác)

+ Trực quan (rõ ràng, dễ đọc)

+ Thẩm mỹ (đẹp)

- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu thường được biểu thị bằng các cách: gạch

Trang 4

nền, dùng các kí hiệu toán học Khi chọn kí hiệu cần chú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp

- Lưu ý khi đặt tên biểu đồ: Đảm bảo 3 nội dung: Biểu đồ về vấn đề gì? Ở đâu? Vào thời

gian nào?

*Các loại biểu đồ thường gặp: hình cột, tròn, đường biểu diễn, miền

II Một số dạng biểu đồ thể hiện quy mô và động thái phát triển

1 Biểu đồ đường biểu diễn

- Yêu cầu thể hiện: Động thái phát triển của các hiện tượng theo chuỗi thời gian

- Các dạng chủ yếu:

+ Một đường biểu diễn

+ Nhiều đường biểu diễn có cùng đơn vị

+ Hai hay nhiều đường biểu diễn khác đơn vị

2 Biểu đồ hình cột

- Yêu cầu thể hiện: Thể hiện quy mô số lượng, động thái phát triển, so sánh tương quan

về độ lớn giữa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể

- Các dạng chủ yếu:

+ Biểu đồ cột đơn

+ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm có cùng đơn vị (1 trục tung)

+ Biểu đồ cột đơn gộp nhóm khác đơn vị (2 trục tung)

+ Biểu đồ thanh ngang

3 Biểu đồ kết hợp cột và đường

- Yêu cầu thực hiện: Thể hiện động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng

- Do phải biểu hiện các đối tượng có đơn vị khác nhau nên dùng 2 trục tung để thể hiện các đơn vị

- Các dạng biểu đồ kết hợp cột và đường:

+ Biểu đồ cột đơn kết hợp với đường

+ Biểu đồ cột ghép ( cột đơn gộp nhóm) kết hợp với đường

+ Biểu đồ cột chồng kết hợp với đường

+ Đường có thể là 1 đường hoặc 2 đường biểu diễn

III Một số dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu.

1 Biểu đồ hình tròn

-Yêu cầu thể hiện: Thể hiện cơ cấu thành phần của 1 tổng thể và quy mô của đối tượng cần trình bày

-Dạng cơ bản:

+ Một đường tròn

+ Hai đường tròn có bán kính bằng nhau

+ Hai đường tròn có bán kính khác nhau

+ Biểu đồ từng nửa hình tròn (thường thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu)

2 Biểu đồ miền

- Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của đối tượng qua nhiều năm ( từ 4 năm trở lên)

- Là dạng đặc biệt của biểu đồ cột và biểu đồ đường

3 Biểu đồ cột chồng

- Thể hiện quy mô, cơ cấu thành phần trong một hay nhiều tổng thể

IV Nhận xét phân tích một bài biểu đồ:

1 Quy trình nhận xét, phân tích biểu đồ

Trang 5

+ Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu và phạm vi cần nhận xét phân tích: gồm yêu cầu nhận xét chung và yêu cầu nhận xét cụ thể ( cần xác định được có bao nhiêu nội dung cần nhận xét)

+ Khi phân tích đề rút ra nhận xét biểu đồ, cần căn cứ vào các số liệu ở bảng thống

kê và đường nét thể hiện trên biểu đồ; không thoát ly khỏi các dữ kiện được nêu trong số liệu biểu đồ, mỗi nhận xét cần có số liệu dẫn chứng kèm theo

+ Không được bỏ xót các dữ liệu cần phục vụ cho nhận xét, phân tích

+ Cần tìm ra mối liên hệ hay tính quy luật nào đó giữa các số liệu (có sản lượng và diện tích => năng suất

+ Trước tiên, cần nhận xét phân tích các số liệu có tầm khái quát chung, sau đó mới phân tích các số liệu thành phần Khi phân tích số liệu tuyệt đối cần tính ra một số đại lượng tương đối và sử dụng linh hoạt

+ Chú ý những giá trị nhỏ nhất (thấp nhất ), lớn nhất và trung bình Đặc biệt chú ý đến những số liệu hay hình nét đường, cột thể hiện sự đột biến (tăng hay giảm nhanh) + Cần có kỹ năng tính tỷ lệ % hay tính ra số lần tăng, giảm của các con số để chứng minh cụ thể ý kiến nhận xét

+ Trong quá trình phân tích luôn đối chiếu, so sánh giữa giá trị tuyệt đối với giá trị tương đối

+ Phần giải thích nguyên nhân cần dựa vào kiến thức các bài đã học để trả lời cho đúng yêu cầu

Chú ý:

* Với nhận xét khái quát: thường thể hiện đủ 3 nội dung: đối tượng, thời gian, xu hướng

* Với nhận xét chi tiết: nhận xét từng đối tượng, từng thành phần Mỗi nhận xét cần

có dẫn chứng được lấy từ bảng số liệu ban đầu hoặc số liệu đã qua xử lí

2 Ngôn ngữ chính sử dụng khi nhận xét biểu đồ

- Để diễn đạt sự phát triển: phát triển nhanh, phát triển chậm, phát triển ổn đinh, phát triển không ổn định, có sự thay đổi, biến động

- Về trạng thái tăng: tăng, tăng mạnh, tăng nhanh, tăng liên tục, tăng chậm

- Về trạng thái giảm: giảm, giảm nhanh, giảm chậm, giảm đột biến

- Cơ cấu: có sự thay đổi, có sự chuyển dịch

3 Một vài gợi ý nhận xét áp dụng cho từng dạng biểu đồ

a Biểu đồ thể hiện động thái phát triển (cột, đường theo giá trị tuyệt đối)

+ Nhận xét về xu thế chung: tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiểu lần? Phản ánh điều gì? Vì sao lai thế?

+ Nhận xét theo giai đoạn: giai đoạn nào tăng, giảm? Biểu hiện? ý nghĩa?

+ Nhận xét từng đối tượng: xu thế? biểu hiện? ý nghĩa? nguyên nhân?

b Biểu đồ kết hợp

Tương tự nhận xét biểu đồ cột, đường theo giá trị tuyệt đối

+ Nhận xét chung

+ Nhận xét từng đối tượng

+ Nhận xét mối quan hệ giữa các đối tượng: bằng cách tính các chỉ tiêu phụ liên quan (có dân số, sản lượng lương thực =>tính bình quân lương thực theo đầu người; có diện tích và sản lượng =>tính năng xuât) => so sánh

c Biểu đồ tốc độ tăng trưởng

+ Nhận xét về xu thế chung: tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều gì? Vì sao lai thế?

Trang 6

+ Nhận xét theo giai đoạn: giai đoạn nào tăng, giảm? Biểu hiện? ý nghĩa? giải thích? + Nhận xét từng đối tượng: xu thế? biểu hiện? ý nghĩa? nguyên nhân?

d Biểu đồ cơ cấu:

* Biểu đồ tròn:

- So sánh qui mô: giá trị… năm sau lớn gấp….lần năm trước

- Cơ cấu:

+ Xác định thành phần nào chiếm tỉ trọng cao? Thành phần nào chiếm tỉ trọng thấp? Chứng minh? Phản ánh điều gì? Vì sao lại như vậy?

+ Thay đổi cơ cấu (Chuyển dịch cơ cấu): thành phần nào có xu hướng tăng, giảm về

tỉ trọng? Tăng, giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều gì? Vì sao lại thế?

Chú ý:

- Khi nhận xét về sự thay đổi cụm từ cơ cấu chỉ sử dụng 1 lần gắn với cụm từ “thay đổi” hoặc “chuyển dịch”, tuyệt đối Không bao giờ được sử dụng Cơ cấu tăng hay cơ cấu giảm

- Khi nhận xét về xu hướng thay đổi của từng thành phần luôn phải gắn cụm từ Tỉ trọng trước thành phần đó và lấy dẫn chứng bằng số % tăng hoặc giảm Tuyệt đối không bao giờ được chuyển về số lần để làm dẫn chứng

* Biểu đồ miền:

- Cơ cấu: thành phần nào chiếm tỉ trọng cao? Thành phần nào chiếm tỉ trọng thấp? Chứng minh? Phản ánh điều gì? Vì sao lại như vậy?

- Chuyển dịch cơ cấu: thành phần nào có xu hướng tăng, giảm về tỉ trọng? Tăng, giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều gì? Vì sao lại thế?

- Nhận xét thay đổi theo từng theo giai đoạn:

* Biểu đồ 2 nửa hình tròn: Ví dụ biểu đồ cơ cấu các mặt hàng xuất, nhập khẩu

- So sánh qui mô tổng giá trị xuất nhập khẩu: tăng hay giảm? Tăng giảm bao nhiêu lần?

- So sánh giá trị nửa hình tròn trên (X khẩu) với giá trị nửa hình tròn dưới (nhập khẩu) => rút ra nhận xét về cán cân xuất nhập khẩu (tính cán cân xuất nhập khẩu hoặc tỉ

lệ xuất nhập khẩu)

- Cơ cấu

+ Cơ cấu xuất khẩu: thành phần nào chiếm tỉ trọng cao? Thành phần nào chiếm tỉ trọng thấp? Chứng minh? Phản ánh điều gì? Vì sao lại như vậy?

+ Cơ cấu nhập khẩu: thành phần nào chiếm tỉ trọng cao? Thành phần nào chiếm tỉ trọng thấp? Chứng minh? Phản ánh điều gì? Vì sao lại như vậy?

- Chuyển dịch cơ cấu:

+ Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu: thành phần nào có xu hướng tăng, giảm về tỉ trọng? Tăng, giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều gì? Vì sao lại thế?

+ Chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu: thành phần nào có xu hướng tăng, giảm về tỉ trọng? Tăng, giảm bao nhiêu %? Phản ánh điều gì? Vì sao lại thế?

CHÚ Ý:

- Với cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu:

+ Nhận xét khái quát luôn là“ cơ cấu có sự thay đổi, chuyển dịch „ không bao giờ

là“ cơ cấu có sự tăng, giảm „

+ Khi nhận xét sự thay đổi của các thành phần luôn xác định“tỉ trọng tăng hay giảm „ không bao giờ được sử dụng“ giá trị tăng, giảm „

+ Lấy số liệu chứng minh bằng cách tính số phần % tăng thêm (Lấy tỉ trọng năm cuối trừ tỉ trọng năm so sánh) tuyệt đối không sử dụng số lần làm dẫn chứng

Trang 7

V CÁC BƯỚC VẼ MỘT SỐ DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ BẢN Chú ý:

- Biểu đồ có thể vẽ ngay bằng số liệu cho từ đề bài

- Biểu đồ vẽ bằng số liệu phải qua xử lý cần có các bước sau:

+ Bước 1: xử lý số liệu, nêu rõ cách tính, công thức tính ( trừ tính cơ cấu)

+ Bước 2: lập bảng số liệu mới ( có tên mới, đơn vị mới) nhất thiết phải kẻ bảng số liệu vào bài thi

+ Bước 3: vẽ biểu đồ bằng số liệu đã qua xử lý

1 Biểu đồ đường biểu diễn

Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp

Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc, trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng , trục

ngang thể hiện thời gian

Yêu cầu:

+ Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý

+ Khoảng cách năm đúng tỉ lệ

+ Ghi đơn vị, mũi tên ở đầu trục đứng; ghi năm trên trục ngang

Bước 3: Vẽ đường biểu diễn:

+ Xác định các điểm mốc và nối các điểm mốc bằng đoạn thẳng để hình thành đường biểu diễn

+ Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải (nếu có 2 hay nhiều đường biểu diễn)

+ Ghi số liệu vào biểu đồ

Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)

Bước 5: Nhận xét, phân tích (hoặc giải thích)

+ Nhận xét khái quát

+ Chú ý giá trị cực đại, cực tiểu trên bảng số liệu và biểu đồ (Số liệu chứng minh).

+ Động thái phát triển theo thời gian (Số liệu chứng minh: tăng, giảm bao nhiêu, tốc độ tăng ).

+ Giải thích: Kết hợp với kiến thức đã học, giải thích những ý vừa nhận xét.

- Trong trường hợp trên một hệ trục phải vẽ từ 2 đường biểu diễn trở lên thì cần lưu ý: + Nếu vẽ 2 hay nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng một kí hiệu riêng để phân biệt và có chú giải kèm theo;

+ Nếu vẽ 2 đường biểu diễn khác đơn vị thì phải vẽ 2 trục tung, mỗi trục một đơn vị + Nếu phải vẽ nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho có nhiều đơn vị khác nhau thì phải

xử lý số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối (%) Thông thường lấy số liệu năm đầu là 100%, số liệu của các năm tiếp theo là tỉ lệ so với năm đầu (các đường biểu diễn sẽ có chung điểm xuất phát là 100%)

* Lưu ý:

- Trục tung: giá trị cao nhất trong bảng số liệu phải thấp hơn số liệu cao nhất trên

trục tung (nếu có 2 trục tung thì điểm trên cùng của hai trục tung phải cao bằng nhau nhưng giá trị và cách chia thì khác nhau)

- Đối với biểu đồ đường cuối mỗi đường không được vẽ thêm mũi tên mà dừng ngay tại điểm ứng với năm cuối cùng cần thể hiện

- Với biểu đồ chỉ số phát triển: Cách làm giống biểu đồ đường nhưng chỉ có 1 trục tung mà thôi và điểm 100 phải cách gốc tọa độ 1 đoạn ứng với giá trị bằng đoạn từ 100 đến 200… Các đối tượng đều xuất phát từ 100

Bài tập vận dụng:

Bài tập 1 : Cho bảng số liệu sau đây

Trang 8

Giá trị sản xuất các loại cây trồng của nước ta, giai đoạn 1990 - 2005

(Đơn vị : tỉ đồng)

thực

nghiệp

Cây ăn quả

Cây khác

1990 49.604,0 33.289,6 3.477,0 6.692,3,0 5.028,5 1.116,6

1995 66.183,4 42.110,4 4.983,6 12.149,4 5.577,6 1.362,4

2000 90.858,2 55.163,1 6.332,4 21.782,0 6.105,9 1.474,8

2003 101.210,2 60.609,8 84.404,2 23.756,6 6.904,9 1.534,7

2005 107.897,6 63.689,5 8.928,2 25.585,7 7.942,1 1.588,5

a, Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các loại cây trồng trong giai đoạn 1990 - 2005 của nước ta (năm 1990 là 100%)

b, Nhận xét về mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt

Hướng dẫn

a, Vẽ biểu đồ: * Xử lí số liệu

Bảng tốc độ tăng trưởng các nhóm cây trồng giai đoạn 1990 - 2005

(Đơn vị: %)

thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

Cây khác

1995 133,4 126,5 143,3 185,5 110,9 122,0

2000 183,2 165,7 182,1 325,5 121,4 132,1

2003 204,0 182,2 141,7 355,0 137,2 137,4

2005 217,5 191,3 207,0 382,8 159,3 142,4

* Vẽ biểu đồ

- Trên hệ trục tọa độ vẽ 5 đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng

b, Nhận xét

- Tốc độ tăng trưởng : giá trị sản xuất của ngành trồng trọt tăng (dẫn chứng); tốc độ tăng trưởng khác nhau (dẫn chứng)

- Sự thay đổi cơ cấu:

thực

Rau đậu

Cây công nghiệp

Cây ăn quả

Cây khác

Bài tập 2 :

Cho bảng số liệu sau đây

Dân số và sản lượng lương thực ở nước ta, giai đoạn 1980 - 2005

a, Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1980 - 2005

b, Nhận xét về sự gia tăng dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn

1980 - 2005

Trang 9

Hướng dẫn

a, Vẽ biểu đồ

- Vẽ 2 đường biểu diễn (dân số, sản lượng) trên hệ trục tọa độ gồm hai trục tung (2 đơn

vị khác nhau)

b, Nhận xét

- Tốc độ tăng của dân số và sản lượng lương thực (dẫn chứng)

- So sánh giữa tốc độ tăng dân số và sản lượng lương thực (dẫn chứng)

Bài tập 3: Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lúa của nước ta thời kì 1990 – 2008

a.Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa và bình quân

sản lượng lúa theo đầu người ở nước ta qua các năm

b Qua biểu đồ rút ra nhận xét?

GỢI Ý:

a.Vẽ biểu đồ: Xử lí số liệu:

+ Tính bình quân SL lúa theo đầu người = Sản lượng/ Số dân * 1000 = (kg/ người) + Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa và bình quân sản lượng lúa theo đầu người, coi năm 1990 = 100%, những năm sau tính theo năm 1990

- Bảng số liệu ( có thể tách thành 2 bảng số liệu để đặt tên từng bảng số liệu)

Bình quân sản lượng lúa (kg/

người)

- Trên cùng hệ trục tọa độ vẽ 3 đường biểu diễn

b Nhận xét và giải thích

- Từ năm 1990 đến năm 2008 số dân, sản lượng lúa và bình quân sản lượng lúa theo đầu người đều có xu hướng tăng nhưng tốc độ gia tăng khác nhau

+ Số dân tăng nhưng càng về sau tốc độ tăng càng chậm lại, tăng 29%, TB mỗi năm tăng 1,05 Tr Người

+ SL lúa tăng nhanh năm 2008 tăn 102% so với năm 1990

+ Bình quân SL theo đầu người tăng khá nhanh 57% lần

2 Biểu đồ hình cột

Bước 1: Chọn tỉ lệ thích hợp.

Bước 2: Kẻ hệ trục tọa độ vuông góc Yêu cầu:

+ Độ cao của trục đứng và độ dài của trục ngang phải hợp lý

+ Lưu ý khoảng cách năm,

+ Vẽ cột thứ nhất cách trục tung khoảng 1cm, các cột có độ rộng bằng nhau

Trang 10

+ Ghi đơn vị, năm trên các trục

Bước 3: Vẽ các cột và hoàn chỉnh phần vẽ:

+ Ghi số liệu trên đỉnh cột

+ Dùng kí hiệu phân biệt và lập bảng chú giải nếu có từ 2 đối tượng trở lên

Bước 4: Ghi tên biểu đồ (có đủ 3 nội dung)

Bước 5: Nhận xét và phân tích hoặc giải thích theo yêu cầu của bài.

* Một số ví dụ minh hoạ: Các dạng biểu đồ cột phổ biến:

1 Dạng biểu đồ cột đơn:

Cho bảng số liệu sau: Mật độ dân số một số vùng nước ta năm 2006

(Đơn vị: Người/km 2)

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mật độ dân số một số vùng nước ta năm 2006

b Hãy so sánh và nhận xét về mật độ dân số giữa các vùng

* Hướng dẫn:

a Vẽ biểu đồ cột đơn theo trình tự 4 bước

b So sánh và nhận xét

- So sánh: + Hai đồng bằng với nhau

+ Vùng núi Đông Bắc- Tây Bắc

+ Bắc Trung Bộ- Nam Trung Bộ- Tây Nguyên

- Nhận xét: Phân bố không đều giữa các vùng ( Dẫn chứng)

2 Dạng biểu đồ cột nhóm:

Cho bảng số liệu sau: Diện tích cây công nghiệp nước ta (Đơn vị; Nghìn ha)

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích cây công nghiệp nước ta từ 1990-2004

b Nhận xét sự biến động diện tích cây công nghiệp lâu năm và diện tích cây công

nghiệp hàng năm nước ta giai đoạn 1990- 2004

Hướng dẫn:

a Vẽ biểu đồ cột gộp nhóm

Ngày đăng: 12/11/2015, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tốc độ tăng trưởng các nhóm cây trồng giai đoạn 1990 - 2005 - CHUYÊN ĐỀ 5: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ, NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU
Bảng t ốc độ tăng trưởng các nhóm cây trồng giai đoạn 1990 - 2005 (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w